1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề KTHK Vật Lý 11 Hay

6 702 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 258 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề KTHK Vật Lý 11 Hay tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh t...

Trang 1

SỞ GDĐT HÒA BÌNH Cộng Hòa – Xã Hội – Chủ Nghĩa – Việt Nam

Trường THPT chuyên Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN VẬT LÍ NĂM HỌC 2015-2016

Lớp: 11

(Thời gian làm bài: 45phút)

(Đề 1) Câu 1: (3đ)

Một con lắc đơn có chiều dài l=1,6m, vật nặng có khối lượng m 100= g được tích điện là q=1 C(µ ) Đặt con lắc đơn nói trên trong điện trường đều có cường độ điện trường là

) / ( 10 3 ) / (

73210

,

E= ≈ ; E có phương ngang Lấy g ≈10m/s2

1 Xác định lực căng dây treo và góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng

2 Nếu cường độ điện trường giảm đột ngột tới không Hãy xác định:

a Vận tốc của vật khi vật qua vị trí cân bằng

b Lực căng dây treo khi vật qua vị trí thấp nhất

Câu 2: (4đ)

Cho mạch điện như hình vẽ 1

Các nguồn điện giống hệt nhau, mỗi nguồn có suất điện động và

điện trở trong lần lượt là E=5V, r =2/3Ω

R1=3Ω; R2=6Ω; R3=2Ω

a Tính suất điện động và điện trở trong tương đương của bộ

nguồn nói trên

b Tính công suất mạch ngoài và công suất mỗi nguồn

c Kết quả trong câu b sẽ thay đổi như thế nào nếu nối A và B

bằng một dây dẫn có điện trở rất nhỏ

Câu 3: (3đ)

Một hạt electron bay với vận tốc v=1,6.103m/s từ vùng không

có từ trường vào vùng có từ trường đều B (vB) Bỏ qua

trọng lực của hạt, cho biết khối lượng và điện tích của electron lần lượt là m=9,1.10−31kg

; q=−1,6.10−19C Từ trường đều có cảm ứng từB=9,1.10−3T, vùng có từ trường và vùng

không có từ trường ngăn cách nhau bởi mặt phẳng HK, vHK (hình vẽ 2)

a Quỹ đạo của elctron trong từ trường là hình gì? Vẽ dạng quỹ đạo này

b Xác định bán kính quỹ đạo của electron trong từ trường

c Xác định thời gian mà electron đi hết quỹ đạo trong từ trường nói trên

R3

R1

R2

D

E,r

HV1

e

v

B

K

H HV2

Trang 2

SỞ GDĐT HÒA BÌNH Cộng Hòa – Xã Hội – Chủ Nghĩa – Việt Nam

Trường THPT chuyên Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN VẬT LÍ NĂM HỌC 2015-2016 (Thời gian làm bài: 45phút)

(Đề 2) Câu 1: (3đ)

Một con lắc đơn có chiều dài L=1,6m, vật nặng có khối lượng m 100= g được tích điện là

) ( 3 )

(

732

,

q= µ ≈ µ Đặt con lắc đơn nói trên trong điện trường đều có cường độ điện trường là

) /

(

106 V m

E= ; E có phương ngang Lấy g ≈10m/s2

1 Xác định lực căng dây treo và góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng

2 Nếu cường độ điện trường giảm đột ngột tới không Hãy xác định:

a Vận tốc của vật khi vật qua vị trí cân bằng

b Lực căng dây treo khi vật qua vị trí thấp nhất

Câu 2: (4đ)

Cho mạch điện như hình vẽ 1 Các nguồn điện giống hệt nhau,

mỗi nguồn có suất điện động và điện trở trong lần lượt là

E=7,5V, r =1Ω

R1=3Ω; R2=6Ω; R3=2Ω

a Tính suất điện động và điện trở trong tương đương của bộ

nguồn nói trên

b Tính công suất mạch ngoài và công suất mỗi nguồn

c Kết quả trong câu b sẽ thay đổi như thế nào nếu nối A và B

bằng một tụ điện có điện dung C =1µF Tính điện tích và năng

lượng của tụ điện trong trường hợp này, cho biết bản nào của tụ

điện nhiễm điện dương

Câu 3: (3đ)

Một hạt proton bay với vận tốc v=1,6.103m/s từ vùng không có từ trường vào vùng có

từ trường đều B(vB) Bỏ qua trọng lực của hạt, cho biết khối lượng và điện tích của

proton lần lượt là m=1,67.10− 27kg; q=1,6.10− 19C Từ trường đều có cảm ứng từ

T

B=1,67.10− 3 , vùng có từ trường và vùng không có từ trường ngăn cách nhau bởi mặt

phẳng HK, vHK (hình vẽ 2)

a Quỹ đạo của proton trong từ trường là hình gì? Vẽ dạng quỹ đạo này

b Xác định bán kính quỹ đạo của proton trong từ trường

c Xác định thời gian mà proton đi hết quỹ đạo trong từ trường nói trên

R3

R1

R2

D

E,r

HV1

p

v

B

K

H HV2

Trang 3

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:

Câu 1:(3đ) (Dùng chung cho cả hai đề).

a

Vẽ đúng hình

0,5

Từ HV

= +

=

=

=

=

=

N P

F T

mg

E q P

F tg

đ

đ

2

60 3

2 2

0

α

b Áp dụng ĐLBT cơ năng chọn gốc thế năng tại vị trí thấp nhất:

2 ) cos

1

(

2

B

mV mgL − α = ⇒V B = 2gL(1−cosα) =4m/s

0,5

c Phương trình động lực học cho vật theo phương hướng tâm tại B

N mg

T R

mV

P

B (3 2cos ) 2

2

=

=

=

0,5

Câu 2:(4đ)

a

=

=

1

15

b

b

r

V

b

=4

N

R

A R

r

E

I

N

b

b =3

+

=

W I

R

P N = N 2 =36

Do tính đối xứng nên cường độ dòng điện qua mỗi nhánh chứa nguồn là: I I 1,5A

2

Do có các nguồn giống hệt nhau nên công suất của các nguồn là như nhau.P=E I0

Đề 1 P=E.I0 =7,5W

Đề 2 P=E.I0 =11,25W

E

T

đ

F

P

α

α

A

B

Trang 4

c (1đ)

Nếu nối A với B mạch giờ có dạng:

0

=

P N

Do tính đối xứng nên I1 =I2

A I

I r

E

U AB =3 −3 1 =0⇒ 1 =7,5

Do có các nguồn giống hệt nhau nên công suất của

các nguồn là như nhau P=E.I1 =37,5W

Nếu nối A với B bằng tụ điện C, do dòng điện không đi qua tụ nên tất cả các kết quả trong ý b không có gì thay đổi

Ta có: U AB =I.R N =12V

C U

C

q= AB =12µ

J U

C

W 2 7,2.10 5

2

Bản tụ nối với A là bản tích điện dương

Câu 3:(3đ)

a Quỹ đạo chuyển động của hạt là nửa đường

tròn tâm O bán kính R

a Quỹ đạo chuyển động của hạt là nửa đường tròn tâm O bán kính R

0,5đ

b Lực Lorenxo đóng vai trò là lực hướng tâm

ta có:

m B

q

V m R R

V m ma

B

V

q

=

b Lực Lorenxo đóng vai trò là lực hướng tâm

ta có:

m B

q

V m R R

V m ma B V q

=

c Do trong từ trường hạt chuyển động tròn đều

nên V =ω.R= 2Tπ RT = 2πV.R = 2qπ.B m

T chính là chu kì chuyển động của hạt

Vậy thời gian để hạt đi hết quỹ đạo trong từ

trường nói trên là:

s s

B

q

m

T

t . 6,25 10 10 1,96.10 9

2

=

=

=

c Do trong từ trường hạt chuyển động tròn đều nên V =ω.R= 2Tπ RT = 2πV.R = 2qπ.B m

T chính là chu kì chuyển động của hạt

Vậy thời gian để hạt đi hết quỹ đạo trong từ trường nói trên là:

s s

B q

m T

t . 6,25 10 6 1,96.10 5

2

− ≈

=

=

=

0,5đ

B A

E,r

I

1

I

2

I

e

V B

K

H

R

f

O

B

K

H

R

f

O

Trang 5

SỞ GD-ĐT HÒA BÌNH

TRƯỜNG THPT

CHUYÊN

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

Năm học 2015-2016

Môn: VẬT LÍ - LỚP 11 – CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

Dành cho các lớp: 11

Thời gian làm bài: 45 phút.

Câu 1: (4đ)

Cho mạch điện như hình vẽ 1 Các nguồn điện giống hệt nhau, mỗi nguồn có suất điện động và điện trở trong lần lượt là E=7V, r =2Ω

R1=2Ω, Bóng đèn Đ( 6V- 6w); Biến trở R2.

1) Khi R2=3Ω;

a Tính cường độ dòng điện toàn mạch?

b Đèn sáng như thế nào?

c Tính công suất của bộ nguồn?

2) Tính giá trị biến trở R2 để công suất mạch ngoài

cực đại?

Câu 2: (3đ)

Vật A khối lượng m =200g chuyển động với vận tốc1

1

Vur

, có giá trị 2,5 m/s đến va chạm mềm với vật B có

khối lượng m = 300g đang đứng yên Vật B được gắn với lò xo có độ cứng K= 200N/m Bỏ qua mọi ma 2

sát lực cản

1) Tìm vận tốc của hai vật ngay sau va chạm? HV2

2) Xác định độ nén cực đại của lò xo sau va chạm ?

3) Tìm giá trị lực lớn nhất tác dụng vào tường khi va chạm?

Câu 3: (3đ)

Một con lắc đơn có chiều dài l=1m, vật nặng có khối lượng m=20g được tích điện là q=2.10−5C Đặt con lắc đơn nói trên trong điện trường đều có cường độ điện trường là E=5750( / )V m ; E có phương

ngang Lấy g ≈10m/s2

1 Xác định góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng khi vật tích điện cân bằng?

2 Xác định gia tốc hiệu dụng tác dụng vào vật tích điện khi vật tích điện cân bằng?

3 Nếu cường độ điện trường giảm đột ngột tới không Hãy xác định: Vận tốc của vật khi vật qua vị trí cân bằng

…… ………Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm………

Đề 1

R1

1DD

R2

đĐĐ

E,r

HV1

2

m

K

A

B

1

V ur

1

m

Trang 6

SỞ GD-ĐT HÒA BÌNH

TRƯỜNG THPT

CHUYÊN

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

Năm học 2015-2016

Môn: VẬT LÍ - LỚP 11 – CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

Dành cho các lớp: 11

Thời gian làm bài: 45 phút.

Câu 1: (4đ)

Cho mạch điện như hình vẽ 1 Các nguồn điện giống hệt nhau, mỗi nguồn có suất điện động và điện trở trong lần lượt là E=7V, r =8/3Ω

R1=1Ω, Bóng đèn Đ( 6V- 9w); Biến trở R2.

1) Khi R2=4Ω;

a Tính cường độ dòng điện toàn mạch?

b Đèn sáng như thế nào?

c Tính công suất của bộ nguồn?

2) Tính giá trị biến trở R2 để công suất mạch ngoài

cực đại?

Câu 2: (3đ)

Vật A khối lượng m =500g chuyển động với vận tốc1

1

Vur

, có giá trị 0,32 m/s đến va chạm mềm với vật B có

khối lượng

2

m

= 300g đang đứng yên Vật B được gắn

với lò xo có độ cứng K= 20N/m Bỏ qua mọi ma sát lực cản

1)Tìm vận tốc của hai vật ngay sau va chạm?

2) Xác định độ nén cực đại của lò xo sau va chạm ?

3)Tìm giá trị lực lớn nhất tác dụng vào tường khi va chạm? HV2

Câu 3: (3đ)

Một con lắc đơn có chiều dài l=1m, vật nặng có khối lượng m=20g được tích điện là q=4.10−5C Đặt con lắc đơn nói trên trong điện trường đều có cường độ điện trường là E=8660( / )V m ; E có phương

ngang Lấy g ≈10m/s2

1 Xác định góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng khi vật tích điện cân bằng?

2 Xác định gia tốc hiệu dụng tác dụng vào vật tích điện khi vật tích điện cân bằng?

3 Nếu cường độ điện trường giảm đột ngột tới không Hãy xác định: Vận tốc của vật khi vật qua vị trí cân bằng

…… ………Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm………

Đề 2

R1

1

1

R22

đĐĐ

E,r

HV1

2

m

K

A

B

1

V ur

1

m

Ngày đăng: 04/05/2016, 02:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w