1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Vật Lý 11 hay, đầy đủ có bài tập cũng cố

158 4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Vật Lý 11 hay, đầy đủ có bài tập cũng cố là bộ tài liệu hay và rất hữu ích cho các bạn sinh viên và quý bạn đọc quan tâm. Đây là tài liệu hay trong Bộ tài liệu sưu tập gồm nhiều Bài tập THCS, THPT, luyện thi THPT Quốc gia, Giáo án, Luận văn, Khoá luận, Tiểu luận…và nhiều Giáo trình Đại học, cao đẳng của nhiều lĩnh vực: Toán, Lý, Hoá, Sinh…. Đây là nguồn tài liệu quý giá đầy đủ và rất cần thiết đối với các bạn sinh viên, học sinh, quý phụ huynh, quý đồng nghiệp và các giáo sinh tham khảo học tập. Xuất phát từ quá trình tìm tòi, trao đổi tài liệu, chúng tôi nhận thấy rằng để có được tài liệu mình cần và đủ là một điều không dễ, tốn nhiều thời gian, vì vậy, với mong muốn giúp bạn, giúp mình tôi tổng hợp và chuyển tải lên để quý vị tham khảo. Qua đây cũng gởi lời cảm ơn đến tác giả các bài viết liên quan đã tạo điều kiện cho chúng tôi có bộ sưu tập này. Trên tinh thần tôn trọng tác giả, chúng tôi vẫn giữ nguyên bản gốc. Trân trọng. ĐỊA CHỈ DANH MỤC TẠI LIỆU CẦN THAM KHẢO http:123doc.vntrangcanhan348169nguyenductrung.htm hoặc Đường dẫn: google > 123doc > Nguyễn Đức Trung > Tất cả (chọn mục Thành viên) DANH MỤC TẠI LIỆU ĐÃ ĐĂNG A. HOÁ PHỔ THÔNG 1. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, PDF 2. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, Word 3. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 2. PHẦN HỢP CHẤT CÓ NHÓM CHỨC 4. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỌC VÔ CƠ PHẦN 1. CHUYÊN Đề TRÌNH HÓA VÔ CƠ 10 VÀ 11 5. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 2. PHẦN HỢP CHẤT CÓ NHÓM CHỨC 6. BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC 140 7. BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC 4170 8. ON THI CAP TOC HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, PDF 9. TỔNG HỢP KIẾN THỨC HÓA HỌC PHỔ THÔNG 10. 70 BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC, word 11. CHUYÊN ĐỀ VÔ CƠ, LỚP 11 – 12. ĐẦY ĐỦ CÓ ĐÁP ÁN 12. Bộ câu hỏi LT Hoá học 13. BAI TAP HUU CO TRONG DE THI DAI HOC 14. CAC CHUYEN DE LUYEN THI CO DAP AN 48 15. GIAI CHI TIET CAC TUYEN TAP PHUONG PHAP VA CAC CHUYEN DE ON THI DAI HOC. 86 16. PHUONG PHAP GIAI NHANH BAI TAP HOA HOC VA BO DE TU LUYEN THI HOA HOC 274 17. TỔNG HỢP BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 12 18. PHAN DANG LUYEN DE DH 20072013 145 19. BO DE THI THU HOA HOC CO GIAI CHI TIET.doc 20. Tuyển tập Bài tập Lý thuyết Hoá học luyện thi THPT Quốc gia 21. PHÂN DẠNG BÀI TẬP HOÁ HỌC ÔN THI THPT QUỐC GIA 57 22. BỘ ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN HOÁ CÓ ĐÁP ÁN 29 ĐỀ 145 23. BỘ ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN HOÁ CÓ ĐÁP ÁN PHẦN 2 24. Trắc nghiệm Lý thuyết Hóa vô cơ phần 1 25. Trắc nghiệm Lý thuyết Hóa Hữu cơ phần 1, có đáp án đầy đủ 26. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa có giải chi tiết 01 27. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa có giải chi tiết 02 28. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa có giải chi tiết 04 29. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa có giải chi tiết 05 30. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa 2017 có giải chi tiết 07 31. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa 2017 có giải chi tiết 08 32. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa 2017 có giải chi tiết 09 33. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa 2017 có giải chi tiết 13 34. Bài tập ôn tập HKII Hóa 10 có giải chi tiết 35. Đề kiểm tra 1 tiết Hóa 11 có đáp án. Tuyển tập gồm nhiều đề 36. Đề kiểm tra 1 tiết Hóa 12 37. Hệ thống kiến thức hóa học lớp 9 rất hay 38. Bài tập, lý thuyết trọng tâm và tuyển tập đề kiểm tra Hóa lớp 10 hay, đầy đủ nhất 39. Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia môn Hóa học http:dethi.violet.vnpresentshowentry_id8792137 40. Kinh nghiệm làm bài thi đại học môn Hóa và các chuyên đề hay 41. Bài tập và lý thuyết Hóa 11 đầy đủ 42. Giáo án lớp 10 môn Hóa học phần 1 hay, có đề kiểm tra http:violet.vnN_T_Qpresentshowentry_id9606273 43. Giáo án lớp 10 môn Hóa học phần 2 hay, có đề kiểm tra 44. Giáo án lớp 10 môn Hóa học tự chọn, có đề kiểm tra 45. Giáo án lớp 11 môn Hóa học phần 1 hay, có đề kiểm tra 46. Giáo án lớp 11 môn Hóa học phần 2 hay, có đề kiểm tra 47. Giáo án lớp 12 môn Hóa học cả năm hay, đầy đủ, có đề kiểm tra http:violet.vnN_T_Qpresentshowentry_id9587141 http:giaoan.violet.vnpresentshowentry_id9519591 48. Phương pháp giải nhanh bài tập Hóa học hay, tổng hợp gồm bí quyết giải, phương pháp giải http:giaoan.violet.vnpresentshowentry_id7939752 http:giaoan.violet.vnpresentshowentry_id8593544 49. Giáo án Hóa học 12 cả năm hay, đầy đủ, có đề kiểm tra B. HỌC SINH GIỎI 1. Bồi dưỡng Học sinh giỏi Hoá THPT Lý thuyết và Bài tập 2. Tài liệu hướng dẫn thí nghiệm thực hành học sinh giỏiolympic Hoá học 54 3. CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HOÁ LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP 17 4. ĐỀ THI CHUYÊN HOÁ CÓ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT PHẦN ĐẠI CƯƠNG VÔ CƠ 5. Tuyển tập Đề thi Bồi dưỡng Học sinh giỏi Hoá THCS Lý thuyết và Bài tập 6. Chuyên đề Bồi dưỡng HSG Hoá học, 12 phương pháp giải toán 7. Hướng dẫn thực hành Hoá Hữu cơ Olympic hay dành cho sinh viên đại học, cao đẳng 8. Bài tập Hóa Vô cơ chuyên, dành cho sinh viên và học sinh giỏi 9. Bài tập Hữu cơ chuyên, dành cho sinh viên và học sinh giỏi 10. OLYMPIC HÓA 10 30 4 CÓ GIẢI CHI TIẾT 11. OLYMPIC HÓA 11 30 4 CÓ GIẢI CHI TIẾT 12. C. HOÁ ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC 1. ỨNG DỤNG CỦA XÚC TÁC TRONG HÓA HỮU CƠ 2. CƠ CHẾ PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỮU CƠTIỂU LUẬN 3. TL HÓA HỌC CÁC CHẤT MÀU HỮU CƠ 4. GIÁO TRÌNH HÓA HỮU CƠ DÀNH CHO SINH VIÊN CĐ, ĐH, Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Đỗ Đình Rãng Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Đỗ Đình Rãng Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Đỗ Đình Rãng Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Cơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Cơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Cơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Thái Doãn Tĩnh 5. VAI TRÒ SINH HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ 44 6. BÀI TẬP NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC 40 7. Giáo trình Hoá học phân tích 8. Giáo trình Khoa học môi trường. http:baigiang.violet.vnpresentshowentry_id489754 9. Giáo trình bài tập Hoá Hữu cơ 1 10. Giáo trình bài tập Hoá Hữu cơ 2 11. Giáo trình bài tập Hoá Phân tích 1 12. Thuốc thử Hữu cơ 13. Giáo trình môi trường trong xây dựng 14. Bài tập Hóa môi trường có đáp án đầy đủ nhất dành cho sinh viên Đại họcCao đẳng 15. Mô hình, mô hình hóa và mô hình hóa các quá trình môi trường 16. Cây trồng và các yếu tố dinh dưỡng cần thiết 17. Đất đồng bằng và ven biển Việt Nam 18. Chất Hữu cơ của đất, Hóa Nông học 19. Một số phương pháp canh tác hiện đại,Hóa Nông học 20. Bài tập Hoá Đại cương có giải chi tiết dành cho sinh viên Đại học 21. Hướng dẫn học Hoá Đại cương dành cho sinh viên ĐH, CĐ 22. Bài giảng Vai trò chất khoáng đối với thực vật PP 23. Giáo trình Thực hành Hoá vô cơ dành cho sinh viên ĐH, CĐ 24. Bài tập Vô cơ dành cho sinh viên Đại học, Cao đẳng có giải chi tiết 25. Bài tập Vô cơ thi Olympic dành cho sinh viên Đại học, Cao đẳng có giải chi tiết 26. Bài giảng Hoá học Phức chất hay và đầy đủ 27. Bài giảng Hoá học Đại cương A1, phần dung dịch 28. Bài tập Hoá lý tự luận dành cho sinh viên có hướng dẫn đầy đủ 29. Bài tập Hoá lý trắc nghiệm dành cho sinh viên có đáp án đầy đủ 30. Khoá luận Tốt nghiệp bài tập Hoá lý 31. Giáo trình Hoá Phân tích dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 32. Bài giảng Điện hoá học hay dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 33. Bài tập Hoá học sơ cấp hay dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 34. Bài giảng phương pháp dạy học Hoá học 1 35. Bài giảng Công nghệ Hoá dầu 36. Hóa học Dầu mỏ và Khí 37. Bài tập Hóa dầu hay có hướng dẫn chi tiết dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 38. Bài tập Công nghệ Hóa dầu, công nghệ chế biến khi hay có hướng dẫn chi tiết dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 39. Bài giảng Hóa học Dầu mỏ hay dành sinh viên Đại học, cao đẳng 40. Hướng dẫn thực hành Hoá Hữu cơ hay dành cho sinh viên đại học, cao đẳng 41. Phụ gia thực phẩm theo quy chuẩn quốc gia 42. Hướng dẫn thực hành Hoá Vô cơ RC0 Các phản ứng Hoá học mang tên các nhà khoa học hay dành cho sinh viên 43. Bài tập trắc nghiệm Hoá sinh hay dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 44. Bài tập Hoá học Hữu cơ có giải chi tiết dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng P1 45. Bài giảng Hoá học Hữu cơ 1 powerpoint hay 46. Bài tập cơ chế phản ứng Hữu cơ có hướng dẫn chi tiết dành cho sinh viên 47. Bài giảng Hoá học Hữu cơ dành cho sinh viên 48. Bài tập Hoá sinh học hay có đáp án dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 49. Hoá học hợp chất cao phân tử 50. Giáo trình Hoá học Phức chất dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 51. Bài giảng Hoá học Đại cương dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 52. Bài giảng Cơ sở Lý thuyết Hoá Hữu cơ dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 53. Bài giảng Hoá Hữu cơ dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng phần Hidrocacbon 54. Bài giảng Hoá Hữu cơ dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng phần dẫn xuất Hidrocacbon và cơ kim 55. Bài giảng Hoá học Hữu cơ file word đầy đủ và hay nhất 56. Kỹ thuật và an toàn trong thí nghiệm, thực hành Hóa học 57. Báo cáo thực hành Hóa Hữu cơ 2 58. Giáo trình Hóa học môi trường 59. Bài tập Hóa Hữu cơ hay 60. Bài tập Hóa Đại cương hay gồm Tự luận và trắc nghiệm, có giải chi tiết 61. Giáo trình Hóa học Đại cương dành cho sinh viên Đại học, Cao đẳng 62. Giáo trình Hóa Đại cương tập I, Nguyễn Văn Đang, ĐHSP Đà Nẵng 63. Giáo trình Hóa Đại cương tập II, Nguyễn Văn Đang, ĐHSP Đà Nẵng http:violet.vnvinhannan355presentshowentry_id10833446 64. D. HIỂU BIẾT CHUNG 1. TỔNG HỢP TRI THỨC NHÂN LOẠI 2. 557 BÀI THUỐC DÂN GIAN 3. THÀNH NGỬCA DAO TỤC NGỬ ANH VIỆT 4. CÁC LOẠI HOA ĐẸP NHƯNG CỰC ĐỘC 5. GIAO AN NGOAI GIO LEN LOP 6. Điểm chuẩn các trường năm 2015 7. Quy hoạch mạng lưới nghĩa trang năm 2020, tầm nhìn 2030 8. Tham nhũng và phòng chống tham nhũng 9. Tuyển tập các bài ca dao Việt Nam và các bài hát ru hay 10. Nhị Thập tứ hiếu (24 tấm gương hiếu thảo) 11. Bác sĩ giải đáp về chuyện ấy. Giáo dục giới tính 12. Kinh nguyệt và các vấn đề liên quan 13. Các bệnh hiện đại hay gặp và chế độ ăn uống 14. Phong tục tập quán người Việt 15. Giải mộngĐoán điềm 16. Điềm báo tốt xấu 17. Giáo trình Tin học văn phòng hay excel 18. E. DANH MỤC LUẬN ÁNLUẬN VĂNKHOÁ LUẬN… 1. Công nghệ sản xuất bia 2. Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong hạt tiêu đen 3. Giảm tạp chất trong rượu 4. Tối ưu hoá quá trình điều chế biodiesel 5. Tinh dầu sả 6. Xác định hàm lượng Đồng trong rau 7. Tinh dầu tỏi 8. Tách phẩm mầu 9. Một số phương pháp xử lý nước ô nhiễm 10. Tinh dầu HỒI 11. Tinh dầu HOA LÀI 12. Sản xuất rượu vang 13. Vấn đề mới và khó trong sách Giáo khoa thí điểm 14. Phương pháp tách tạp chất trong rượu 15. Khảo sát hiện trạng ô nhiễm arsen trong nước ngầm và đánh giá rủi ro lên sức khỏe cộng đồng 16. REN LUYEN NANG LUC DOC LAP SANG TAO QUA BAI TAP HOA HOC 10 LV 151 17. Nghiên cứu đặc điểm và phân loại vi sinh vật tomhum 18. Chọn men cho sản xuất rượu KL 40 19. Nghiên cứu sản xuất rượu nho từ nấm men thuần chủng RV 40 20. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CÂY DẤU DẦU LÁ NHẴN 21. LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHẾ TẠO KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH ĐIỆN HOÁ CỦA ĐIỆN CỰC 21 22. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI THUỘC CHI UVARIA L. HỌ NA (ANNONACEAE) 23. Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong dịch chiết từ đài hoa bụp giấm file word RE023 24. Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong quả mặc nưa 25. Nghiên cứu xử lý chất màu hữu cơ của nước thải nhuộm …bằng phương pháp keo tụ điện hóa 26. Nghiên cứu và đề xuất hướng giải quyết các vấn đề khó và mới về hoá hữu cơ trong sách giáo khoa hoá học ở Trung học phổ thông 27. Nghiên cứu chiết xuất pectin từ phế phẩm nông nghiệp, thực phẩm 28. Chiết xuất quercetin bằng chất lỏng siêu tới hạn từ vỏ củ Hành tây 29. Thành phần Hóa học và hoạt tính Kè bắc bộ pp 30. Nghiên cứu phương pháp giảm tạp chất trong rượu Etylic 31. Tối ưu hoá quá trình điều chế biodiesel từ mỡ cá tra với xúc tác KOHγAl2O3 bằng phương pháp bề mặt đáp ứng 32. Tối ưu hoá quá trình chiết ANTHOCYANIN từ bắp cải tím 33. Chiết xuất và tinh chế CONESSIN, KAEMPFEROL, NUCIFERIN từ dược liệu (Ko) RE033 34. Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một số sông thuộc lưu vực sông Nhuệ sông Đáy 35. Xử lý suy thoái môi trường cho các vùng nuôi tôm (Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiến tiến, phù hợp xử lý suy thoái môi trường nhằm sử dụng bền vững tài nguyên cho các vùng nuôi tôm các tỉnh ven biển Bắc bộ và vùng nuôi cá Tra ở Đồng Bằng Sông Cửu Long) 36. Đánh giá học sinh dùng lý thuyết tập mờ, W813E0036 (Xây dựng một hệ thống thông tin hỗ trợ đánh giá học sinh dùng lý thuyết tập mờ) 37. Công nghệ lên men mêtan xử lý chất thải làng nghề“Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm và công nghệ lên men mêtan nước thải chế biến tinh bột sắn của một số làng nghề thuộc huyện Hoài Đức, Hà Nội” 38. Tính chất của xúc tác Fe2O3 biến tính bằng Al2O3(Tổng hợp và tính chất xúc tác của Fe2O3 được biến tính bằng Al2O3 và anion hóa trong phản ứng đồng phân hóa nankan”) 39. Tác động môi trường của việc thu hồi đất, Word, 5, E0039 “Đánh giá ảnh hưởng môi trường của việc thu hồi đất tại quận Tây Hồ, Hà Nội” 5 40. Không gian hàm thường gặp, W8, E40 (“Về một số không gian hàm thường gặp”. 41. Xác định hoạt chất trong thuốc kháng sinh, W 10, E41 (Nghiên cứu xây dựng phương pháp phổ hồng ngoại gần và trung bình kết hợp với thuật toán hồi quy đa biến để định lượng đồng thời một sốhoạt chất có trong thuốc kháng sinh thuộc họ βLactam” 42. Phát hiện vi khuẩn lao kháng đa thuốc bằng kỹ thuật sinh học phân tửW10.2E42 “Nghiên cứu phát hiện vi khuẩn lao kháng đa thuốc bằng kỹ thuật sinh học phân tử” 43. Động lực học của sóng biển, W12, E43. NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC HỌC CỦA SÓNG SAU ĐỚI SÓNG ĐỔ TẠI BÃI BIỂN NHA TRANG 44. Xử lý chất thải tại nhà máy giấy hiệu quả, file word 13, E44 (NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA CÁC BỂ HIẾU KHÍ BẰNG CÁCH ĐIỀU CHỈNH DINH DƯỠNG THÍCH HỢP CHO VI KHUẨN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY GIẤY 45. Định lượng Paraquat bằng phương pháp sắc ký lỏng, W14, E45. (Nghiên cứu định lượng Paraquat trong mẫu huyết tương người bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao) 46. Định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường, W15, E46 “Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học cho định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường khu vực Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc và các xã lân cận” 47. Giải pháp thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, W16, E47. “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội” 48. Phức chất đa nhân của đất hiếm phối tử hữu cơ đa càng, W17, E48. “Phức chất đa nhân của đất hiếm và kim loại chuyển tiếp với một số phối tử hữu cơ đa càng” 49. Phép tính Xentơ và ứng dụng trong cơ học chất rắn (PHÉP TÍNH TENXƠ VÀ MỘT ỨNG DỤNG TRONG CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG 50. Mô hình vật lý của Virut, W20, E50 51. Hệ Exciton trong dải băng Graphene, W22, E51. HỆ EXCITON TRONG DẢI BĂNG GRAPHENE 52. Phân tích biến đổi của gen CXCL12 ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng, W23, E52. 53. Thành phần tinh dầu một số loài Bạch đàn (Eucalyptus) trồng ở Việt Nam, W26, E53.( Đánh giá đặc tính thành thành phần tinh dầu một số loài Bạch đàn (Eucalyptus) trồng ở Việt Nam và mối liên hệ của nó với một số vấn đề sinh thái môi trường điển hình’’) 54. Quy trình xử lý và tái sử dụng chất thải từ quá trình mài đá trong sản xuất đá nhân tạo 55. Xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn 56. Phân tích, đánh giá chất lượng nước sông 57. Tán xạ hạt nhân của các nơtron phân cực trên mặt tinh thể 58. Nghiên cứu điều kiện phân tích các sulfamit bằng phương pháp sắc ký Bùi minh Thái 59. Nghiên cứu, xác định mức độ tồn lưu chất độc da camdioxin và đánh giá hiệu quả thử nghiệm công nghệ Hóa Cơ xử lý dioxin K 60. ẢNH HƯỞNG CỦA CO2 ĐẾN KHẢ NĂNG HÒA TAN PHYTOLITH TRONG TRO RƠM RẠ 61. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám và mô hình thuỷ văn thuỷ lực để thành lập bản đồ ngập lụt 62. PHÁT TRIỂN THIẾT bị PIN NHIÊN LIỆU TỪ VI SINH VẬT 63. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG 64. Ứng dụng bộ kít nhuộm hóa học tế bào để phân loại bệnh bạch cầu cấp theo tiêu chuẩn FAB 65. Định hướng nâng cao hiệu quả thu gom và xử ký nước thải đô thị k 66. Nghiên cứu tác dụng chống lại vi khuẩn kháng kháng sinh K 67. Nghiên cứu xây dựng và lồng ghép nội dung giáo dục môi trường vào chương trình đào tạo cho học sinh K 68. TỔNG HỢP VẬT LIỆU HẤP PHỤ CÓ TỪ TÍNH VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TÁCH LOẠI PHẨM MÀU AZO TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 69. XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHÁNG NGUYÊN TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT VẮCXIN CÚM F. TOÁN PHỔ THÔNG 1. TUYEN TAP CAC DANG VUONG GOC TRONG KHONG GIAN 2. Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 500 câu có đáp án 3. Phân dạng Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 4. Bộ đề Trắc nghiệm Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 5. Chuyên đề Trắc nghiệm Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 6. Bộ đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán 7. Bộ đề kiểm tra trắc nghiệm 1 tiết phút môn Toán lớp 12 8. Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P1 9. Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P2 10. Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P3 11. Bài tập trắc nghiệm môn toán Giải tích lớp 12, luyện thi THPT quốc gia P1 có đáp án 12. Bài tập trắc nghiệm môn toán Giải tích lớp 12, luyện thi THPT quốc gia P2 13. Phân dạng Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia 14. Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia. 15. Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia có đáp án 16. Phân dạng Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia 17. Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán 18. Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán có đáp án 19. Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán có giải chi tiết 20. Ôn tập Toán 12, luyện thi THPT Quốc gia 21. Phân dạng bài tập hình học 11 rất hay có giải chi tiết các dạng 22. Bài tập trắc nghiêm Toán 11 23. Đề trắc nghiệm toán đại số 12 dành cho kiểm tra 1 tiêt, 15 phút có đáp án G. LÝ PHỔ THÔNG 1. GIAI CHI TIET DE HOC SINH GIOI LY THCS 2. Chuyên đề luyện thi THPT Quốc gia môn Vật lý, có đáp án 3. Giáo án Vật lý 11 hay, đầy đủ. Có bài tập, có nhận xét rút kinh nghiệm http:giaoan.violet.vnpresentshowentry_id9519591 4. Giáo án Vật lý 11 hay, đầy đủ. Có bài tập cũng cố 5. H. TOÁN ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC 1. Bài tập Đại số Đại cương, NXB Giáo dục hay 2. Bài tập Đại số Đại cương có giải chi tiết hay 3. Bài tập đại số tuyến tính có giải chi tiết http:www.studyvn.comformulaviewthematic203?thematic_sub=208post_url=DETHIDAISO725 I. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CẤP TIỂU HỌC 1. SKKN cấp thành phố về nâng cao chất lượng dạy học thể dục ở Tiểu học 2. SKKN dạy học tiếng anh ở Tiểu học 3. SKKN đọc kể diễn cảm 4. SKKN nâng cao chất lượng dạy học môn Tin lớp 4, 5 5. Phương pháp bàn tay nặn bột ưu việt và các giáo án mẫu lớp 3,4,5 J. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CẤP THCS 1. Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học THCS 2. Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao chất lượng dạy và học môn Vật Lý THCS lớp 6 http:quephong.violet.vnpresentlistcat_id1327614page3 K. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CẤP THPT L. TÀI LIỆU ÔN THI CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC NGÀNH Y 1. TÀI LIỆU ÔN THI VIÊN CHỨC Y TẾ QUY TRÌNH KỸTHUẬT CHUYÊN NGÀNH PHỤC HỒI CHỨC NĂNG http:kgmc.edu.vnNewsDetail.asp?ArtID=21446 2. QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CHUYÊN NGÀNH CHÂM CỨU 3. TÀI LIỆU ÔN THI VIÊN CHỨC NGÀNH Y QUY TRÌNH KỸTHUẬT Y HỌC CỔ TRUYỀN 4. Bài giảng Y học Cổ truyền Tập 1 5. Đề cương ôn thi Lý thuyết viên chức Y tế 6. Đề cương ôn thi Thực hành viên chức Y tế 7. Tài liệu ôn thi viên chức y tế đầy đủ 8. Tài liệu ôn thi viên chức y tế P1 9. Tài liệu ôn thi viên chức y tế, chăm sóc bệnh nhi 10. Đề cương ôn thi viên chức y tế, bộ môn tin học cho bác sĩ 11. Đề cương ôn thi viên chức Y tế 12. Giáo trình bào chế thuốc dành cho dược sĩ 13. Giáo trình bào chế đối tượng dược sĩ Đại học 14. Phục hồi chức năng cho trẻ bại não 15. Tài liệu ôn thi viên chức y tế, Y học cổ truyền 16. Tài liệu ôn thi viên chức y tế, Điều dưỡng RHM 17. Tài liệu ôn thi viên chức y tế, Y sĩ http:kgmc.edu.vnNewsDetail.asp?ArtID=21446 18. Câu hỏi ôn thi vấn đáp viên chức Y tế 19. Đề cương ôn thi viên chức ngành Y tế DSKHHGD 20. Đề cương ôn thi viên chức ngành Y tế tổng hợp http:soytetiengiang.gov.vnSYT41659110163802DaotaotuyendungCauhoionthituyenvienchucYte2014.aspx M. BÀI GIẢNG Y KHOA 1. Đau ngực và các bệnh lý liên quan 2. Bài giảng về bỏng và kỹ thuật sơ cấp cứu 3. Lâm sàng và siêu âm một số bệnh lý bụng cấp không do chấn thương 4. Bài giảng xơ Gan, Ung thư Gan http:ykhoabooks.compage3 5. Đái tháo đường và phương pháp điều trị 6. Lọc máu trong hồi sức tích cực, phương pháp mới 7. Giáo trình viêm mũi dị ứng 8. Chẫn đoán hình ảnh thủng tạng rỗng 9. Các rối loạn phát triển ở trẻ em 10. Siêu âm vùng mặt cổ thai nhi 11. Hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh 12. Kỹ thuật siêu âm tim thai 13. Bài giảng siêu âm tuyến giáp của Giáo sư Phạm Minh Thông 14. Siêu âm bất thường nhiễm sắc thể thực hành 15. Chẫn đoán hình ảnh tắc ruột 16. Sử dụng thuốc đối với phụ nữ cho con bú 17. Siêu âm sản khoa khảo sát thực hành 18. Bệnh Bướu giáp đơn thuần điều trị ngoại khoa 19. Bệnh học thận tiết niệu sinh dục và lọc máu trẻ em 20. Tăng huyết áp và đột quy bệnh sinh và xử trí (clinical hypertension and vascular diseases 2016) http:ykhoabooks.compage5 N. SINH HỌC THPT 1. Giáo án sinh học 11 đầy đủ hay http:violet.vnN_T_Qpresentshowentry_id9593008 Nhị Thập tứ hiếu (24 tấm gương hiếu thảo) là quyển sách không bao giờ cũ Bất kể trai hay gái khi đọc và có thể noi theo được một phần cũng là điều quá quý, đáng trân trọng cho mỗi gia đình, cho đất nước Ai thực hiện theo những tấm gương này sẽ là những hiền tài có ích cho xã tắc. Tu thân, tề gia, trị quốc, thiên hạ bình Bác sĩ giải đáp về chuyện ấy. Giáo dục giới tính là tài liệu rất cần thiết cho mọi lứa tuổi. Hy vọng tài liệu sẽ giúp chúng ta hiểu hơn, khỏe hơn và có cuộc sống hạnh phúc hơn. Những điềm báo tốt xấu bạn nên biết là tài liệu hay, làm phong phú thêm cuộc sống vốn dĩ muôn màu. Dẫu sao điều ta chưa kiểm chứng thì hãy cứ tin: Có cử có thiên, có kiên có lành Xuất phát từ quá trình tìm tòi, trao đổi tài liệu, chúng tôi nhận thấy rằng để có được tài liệu mình cần và đủ là một điều không dễ, tốn nhiều thời gian, vì vậy, với mong muốn giúp bạn, giúp mình tôi tổng hợp và chuyển tải lên để quý vị tham khảo. Qua đây cũng gởi lời cảm ơn đến tác giả các bài viết liên quan đã tạo điều kiện cho chúng tôi có bộ sưu tập này. Trên tinh thần tôn trọng tác giả, chúng tôi vẫn giữ nguyên bản gốc. Trân trọng.

Trang 1

TUYỂN TẬP TÀI LIỆU HAY, BÀI TẬP, GIÁO TRÌNH, BÀI GIẢNG, ĐỀ THI

PHỔ THÔNG, ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC LUẬN VĂN-KHOÁ LUẬN-TIỂU LUẬN NHIỀU LĨNH VỰC KHOA HỌC

GIÁO ÁN VẬT LÝ 11 ĐẦY ĐỦ

http://123doc.vn/trang-ca-nhan-348169-nguyen-duc-trung.htm

Trang 2

PHẦN MỘT ĐIỆN HỌC - ĐIỆN TỪ HỌC

CHƯƠNG I ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƯỜNG Bài 1: ĐIỆN TÍCH, ĐỊNH LUẬT CULÔNG

I TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: Giới thiệu nội dung chương trình của chương rồi so sánh với

chương trình vật lý lớp 7 THCS

2 Bài mới:

HĐ1: Hai loại điện tích Sự nhiễm điện của các vật

Có thể giáo viên giới thiệu về nội dung của bài học: Trình bày một số kháiniệm ban đầu về điện (các loại điện tích, sự nhiễm điện của các vật) và định luật

về sự tương tác giữa các loại điện tích)

- Giáo viên thông báo về điện tích, các

loại điện tích Điều kiện về điện tích

điểm (có kèm hình vẽ)

- Có mấy loại điện tích? Hai điện tích

tương tác với nhau như thế nào?

- Điện tích điểm là gì? Cho ví dụ? GV

làm một số thí nghiệm đơn giản để

thông báo sự nhiễm điện do cọ xát của

các vật

- Hãy cho biết trong thực tế có những

cách nào làm cho vật nhiễm điện?

những cách nào?

- Muốn nhận biết một vật nhiễm điện

ta làm thế nào?

- Giáo viên thực hiện các thí nghiệm

theo mục (b) trong sách giáo khoa và

thông báo cho học sinh các hiện tượng

nhiễm điện (cách tạo ra các điện tích )

- HS tiếp nhận thông tin

- Quan sát GV làm thí nghiệm để nêuđược kết qưủa của thí nghiệm

+ Đơn vị điện tích ©+ Điện tích của e là 1,6.10-19C

+ Giá trị của điện tích bằng một sốnguyên lần của e-

- HS làm theo yêu cầu của GV

- Từ thí nghiệm để nêu tương tác điệntích giữa các loại điện tích

+ Các điện tích cùng dấu đẩy nhau vàkhác dấu hút nhau

- Quan sát các thí nghiệm của giáo viên

và rút ra nhận xét

+ Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát,tiếp xúc và hưởng ứng

Trang 3

HĐ2: Định luật Culông

- Nghiên cứu phương pháp xác định

lực tương tác giữa các điện tích

- Dựa vào hình vẽ SGK hãy nêu cấu

tạo và cách sử dụng cần xoắn Cu lông

để xác định lực tương tác giữa hai điện

tích.?

- GV tóm tắt giới thiệu cân xoắn vừa

trình bày thí nghiệm để dẫn đến vừa

các kết quả về sự phụ thuộc của lực

tương tác giữa 2 điện tích điểm vào

khoảng cách, độ lớn của 2 điện tích và

phụ thuộc vào môi trường trong đó có

+ Giáo viên đặt vấn đề vectơ lực của

lực Culông, cách viết biểu thức định

luật dưới dạng vectơ

- Nêu đặc điểm vectơ lực tương tác

giữa hai điện tích?

- Biểu diễn lực tương tác giữa hai điện

- Khái quát hóa kết quả thí nghiệm đểphát biểu nội dung, biểu thức của địnhluật Culông

- Lực tương tác phụ thuộc vào các yếu

tố như: Độ lớn các điện tích và khoảngcách giữa các điện tích

- Nội dung của định luật

(biểu thức 1.1)

- Nêu cách viết biểu thức định luậtdưới dạng vectơ và biểu diễn định luậtbằng hình vẽ (hình 1.6 SGK)

- Cả lớp vẽ vào vở lực tương tác giữahai điện tích điểm khi nó cùng dấu vàkhi chúng khác dấu

- HS nêu đơn vị của điện tích và hằng

số k

HĐ3: Lực tác dụng lên điện tích đặt trong điện môi Hằng số điện môi

- GV thông báo kết quả thực hiện

nghiệm: Lực tương tác giữa 2 điện tích

đặt trong chất cách điện bị giảm  lần

trong chất điện môi

- GV phân tích để chỉ cho HS thấy

được ý nghĩa vật lý của hằng số điện

- HS nhìn vào bảng rồi so sánh hằng sốđiện môi của một chất

- Cùng GV làm bài tập trong SGK

Trang 4

- Củng cố bằng các câu hỏi trắc nghiệm.

1 Một hệ cô lập gồm ba điện tích điểm, khối lượng không đáng kể, nằmcân bằng với nhau trong chân không Tình huống nào dưới đây có thể xảy ra

A Ba điện tích cùng dấu nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.

B Ba điện tích cùng dấu nằm trên một đường thẳng

C Ba điện tích không cùng dấu nằm tại ba đỉnh của một tam giác đều.

D Ba điện tích không cùng dấu nằm nằm trên một đường thẳng

2 Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tươngtáctĩnh điện giữa chúng sẽ

3 Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí thì

A Tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích điểm

B Tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích

C Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích

D Tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

4 Khi tăng đồng thời khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên gấp đôi và

độ lớn của mỗi điện tích lên gấp ba thì lực tương tác giữa chúng

5 Đưa một quả cầu kim loại ớn A mang điện tích dương lại gần một quảcầu kim loại rất nhỏ B cũng mang điện tích dương Khi đó quả cầu B sẽ:

A Nhiễm cả điện âm và điện dương

B Chỉ nhiễm thêm điện âm

C Chỉ nhiễm thêm điện dương

D Không nhiễm thêm điện

Trang 5

BÀI 2: THUYẾT ELECTRON CỔ ĐIỂN ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

- Thuyết electron cổ điển công nhận thuyết cấu tạo nguyên tử của Rozefo

HĐ2: Nghiên cứu nội dung thuyết electron cổ điển

1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện

+ Tổng điện tích của nguyên tử?

2 Sơ lược về thuyết electron cổ điển

- GV dùng mô hình và hình vẽ 2.1 và

2.2 trong sách giáo khoa đã được vẽ

sẵn ở nhà trên tờ giấy rộng để cho học

sinh trực quan về cấu tạo nguyên tử,

sau đó diễn giảng nội dung của thuyết

electron cổ điển

- Hãy nói tóm tắt nội dung thuyết

electron cổ điển?

- Từ nội dung thuyết electron cổ điển

hãy giải thích sự tạo thành ion dương

và ion âm

+ Lấy bớt 1 electron từ mô hình cấu

- Học sinh đọc và tóm tắt

- HS chỉ ra quá trình chuyển động của

e trong nguyên tử và sự dịch chuyểncủa nó từ nguyên tử này sang nguyên

tử khác, các hiện tượng do sự dịchchuyển của e gây ra

- Phân tích và trả lời các câu hỏi của

GV (thông qua hình vẽ 2.1 và 2.2)

- Nghiên cứu nội dung trên cơ sở cácthông tin cung cấp của giáo viên vànghiên cứu SGK

- Ghi chép vào vở

- Đọc và tóm tắt cấu tạo nguyên tử

- Trả lời câu hỏi

- Học sinh theo dõi và tiếp nhận thôngtin

- Theo dõi câu hỏi, căn cứ vào địnhluật bảo toàn điện tích để phân tích vàtrả lời câu hỏi

- Nắm được sự hình thành ion dương, tạo nguyên tử, khi đó tổng điện tích ion âm, sự tương tác hai ion, sự di

Trang 6

nguyên tử như thế nào?

+ Gắn thêm 1 electron vào mô hình

nguyên tử, khi đó tổng điện tích của

nguyên tử như thế nào?

+ Cho hai ion lại gần nhau có hiện

tượng gì xảy ra?

- Trên cơ sở phân tích trên hãy cho biết

nguyên nhân gây ra các hiện tượng

điện tích và tính chất điện là do đâu?

chuyển của electron trong các vật dẫn

- Nắm được nguyên nhân gây ra cáchiện tượng và tính chất điện là do độngthái cư trú hay di chuyển của cácelectron

- Ghi chép nội dung thuyết electron cổđiển

- Trả lời các câu hỏi C1 và C2 SGK

HĐ2: Chất dẫn điện và chất cách điện

Giáo viên đưa ra một số câu hỏi tình

huống

- Tay cầm lần lượt một que kim loại,

một thước nhựa cho chạm vào điện cực

dương một bình ắc quy có gì khác

nhau? giải thích?

- GV thông báo vật dẫn điện và vật

cách điện, mỗi loại cho vài chất đặc

trưng

- Giải thích cho học sinh hiểu vật dẫn

điện và vật cách điện

- Hướng dẫn học sinh giải thích thông

qua khái niệm điện tích liên kết và điện

tích tự do

- HS làm việc theo yêu cầu của GV

- Theo dõi và ghi chép vào vở các kếtquả thí nghiệm

- HS theo dõi và tiếp thu

- Gọi học sinh làm câu H3

- Đưa ra một số thí dụ thực tế về vậtliệu rắn, lỏng khác nhau có tính dẫnđiện hay cách điện khác nhau và giảithích nó

- Hiểu thế nào là điện tích tự do vàđiện tích liên kết từ đó giải thích mộttính dẫn điện của một số chất

HĐ3: Giải thích 3 hiện tượng nhiễm điện

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh

vận dụng thuyết electron để giải thích

các hiện tượng nhiễm điện

Giới thiệu các hình vẽ 2.3, 2.4, 2.5

SGK để học sinh nghiên cứu nếu

không có điều kiện làm thí nghiệm

- Yêu cầu học sinh đọc hiểu sau đó

Tham gia làm thí nghiệm chứng minhcùng giáo viên, quan sát hiện tượng vàgiải thích hiện tượng

- Dựa vào các câu hỏi có trong SGKcùng với các kết quả thí nghiệm để trảlời các câu hỏi do giáo viên đưa ra vềviệc giải thích quá trình nhiễm điện cácquan sát thí nghiệm mà giáoviên tiến điện trong các thí nghiệm đó

Trang 7

- Tiến hành thí nghiệm về “Sự nhiễm

điện do tiếp xúc” và “Hiện tượng

nhiễm điện do hưởng ứng”

- Theo dõi thí nghiệm và giải thích

HĐ5: Định luật bảo toàn diện tích

- Thông báo nội dung định luật bảo

toàn diện tích(Chú ý giải thích hệ cô

lập về điện C)

- Thông báo cho học sinh các thí

nghiệm thực tế kiểm chứng hiện tượng

này trong các điều kiện khác nhau

- Công nhận nội dung định luật bảotoàn diện tích

- Ghi chép nội dung định luật vận dụng

nó trong một vài bài toán đơn giản thựchiện ở lớpp do giáo viên đưa ra

II CỦNG CỐ:

- Nắm được nội dung thuyết electron và định luật bảo toàn diện tích

- Nhấn mạnh nội dung của thuyết trong việc giải thích một số hiện tượngdiễn ra trong thực tế hay gặp nhất

- Củng cố bằng các câu hỏi trắc nghiệm

1 Môi trường nào dưới đây không chứa điện tích tự do.?

2 Trong trường hợp nào dưới đây sẽ không xảy ra hiện tượng nhiễm điện

do hưởng ứng? Đặt một quả cầu mang điện ở gần đầu của một

A Thanh kim loại không mang điện

B Thanh kim loại mang điện dương

C Thanh kim loại mang điện âm

D Thanh nhựa mang điện âm

3 Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổlốp đốp nhỏ Đó là do

A Hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc

A Hiện tượng nhiễm điện do cọ sát

C Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng

D Cả ba hiện tượng nhiễm điện nêu trên

4 Đưa một quả cầu kim loại A chứa một điện tích dương rất lớn lại gầnmột qủa cầu kim loại chứa một điện tích dương rất nhỏ Qủa cầu sẽ

A Nhiễm thêm cả điện dương lẫn điện âm

B Chỉ nhiễm điện dương

Trang 8

C Chỉ nhiễm điện âm

D Không nhiễm thêm điện

5 Tinh thể muối (NaCl) là

A Vật dẫn điện, vì nó chứa các ion tự do

B Vật dẫn điện, vì có chứa các electron tự do

C Vẫt dẫn điện, vì có chứa cả ion tự do lẫn electron tự do

D Vật cách điện, vì không chứa điện tích tự do

Trang 9

BÀI 3: ĐIỆN TRƯỜNG

I TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Bài cũ: Trình bày nội dung của thuyết electron cổ điển, giải thích sự

nhiễm điện do hưởng ứng

- Phát biểu định luật bảo toàn điện tích, giải thích hiện tuợng xảy ra khicho hai quả cầu tích điện tiếp xúc nhau

- Khái niệm về điện trường

+ Giáo viên trình bày khái niệm về sự

tương tác giữa các điện tích (có thể so

+ Nếu đặt một điện tích trong điện

trường thì có hiện tượng gì xảy ra.?

- Tính chất của điện trường

+ Suy ra tính chất của điện trường là

gì?

+ Phương pháp phát hiện ra điện

trường

Lưu ý: Trong phần này ta chỉ xét đến

điện trường của các điện tích đứng yên

hay điện trường tĩnh

- Qua gợi ý chỉ ra sự tương tác giữa haiđiện tích phải thông qua một nhómtrường đặc biệt nào đó chứ không phảikhông khí

- Đọc sách và nêu khái niệm điệntrường

- Tính chất cơ bản của điện trường làtác dụng lực lên điện tích đặt trong nó

- Phương pháp phát hiện thông quađiện tích thử

Chú ý: Phân tích các tính chất của điệntrường trong đó tính tác dụng lực lênđiện tích đứng yên đặt trong nó là cơbản nhất

- Ghi vào vở khái niệm điện trườngtính chất của điện trường

Trang 10

HĐ2: Cường độ điện trường

- GV trình bày phương pháp sử dụng

các điện tích thử khác nhau tại một

điểm trong trường

- Hãy viết biểu thức tính lực tác dụng

lên q?

- Nếu lần lượt thay các điện tích thử

khác nhau q1, q2, thì lực điện phụ

thuộc những yếu tố nào?

- Nếu chia biểu thức tính lực điện cho

độ lớn điện tích thử thì biểu thức còn

r.

Q k

- Đại lượng nào trong biểu thức có thể

đặc trung cho sự mạnh hay yếu của

điện trường.?

- Hình thành khái niệm cường độ điện

trường

- Cường độ điện trường là một đại

lượng vô hướng hay vectơ? Vì sao?

- Viết biểu thức định nghĩa cường độ

điện trường dưới dạng vectơ?

- Vectơ điện trường

- Từ biểu thức vectơ nêu các đặc trưng

của vectơ cường độ điện trường

+ Phương, chiếu vectơ cường độ điện

trường

+ Độ lớn cường độ điện trường

+ Điểm đặt của vectơ cường độ điện

trường

- Quy ước về dấu  trong trường hợp

điện tích đó là dương hay âm

- Nghe và suy nghĩ để cùng với giáoviên hình thành khái niệm về điệntrường

- Lực tác dụng lên điện tích q

F = k (Qq)/r2

Lực phụ thuộc vào Q q và bìnhphương khoảng cách

2 r.

Q k n

- Trả lời câu hỏi C1 (SGK)

- Phát biểu và ghi định nghĩa cường độđiện trường tại một điểm

- Cường độ điện trường là một đạilượng vectơ

- Viết công thức (3.1) theo yêu cầu củaGV:

q

F E

- Điểm đặt tại điểm đang xét M

- Cùng phương, cùng chiều với vectolực

- Học sinh có thể suy ra biểu thức liên

hệ giữa cường độ điện trường và lựcđiện tác dụng lên điện tích thử q

Biểu thức 3.2

Trang 11

- Ý nghĩa của khái niệm cường độ

điện trường?

- Từ việc tìm hiểu ý nghĩa và công

thức hãy nêu định nghĩa cường độ điện

trường tại một điểm?

- Từ biểu thức tính cường độ điện

trường suy ra đơn vị của nó?

- GV nên phân tích chỉ ra sự ảnh

hưởng của từng đại lượng đến sự mạnh

yếu của điện trường tại điểm M Yêu

cầu học sinh viết biểu thức liên hệ giữa

cường độ điện trường và lực điện tác

dụng lên điện tích thử q.?

 q E F

F và 

E cùng chiều nếu q > 0 vàngược chiều nếu q < 0

mô tả bằng hình học  từ đó hình thành khái niệm đường sức điện.

1 Định nghĩa đường sức điện

+ Giáo viên giới thiệu dẫn dắt cho học

sinh thấy có nhiều cách mô tả điện

trường, một trong những cách đó có

tính ưu việt là dùng các đường sức

điện

+ Cho học sinh đọc định nghĩa

+ Giới thiệu một số hình vẽ mô tả

đường sức điện trường của từng điện

tích độc lập và hệ hai điện tích

- Các quy tắc vẽ đường sức

Trên cơ sở các tính chất của điện

trường, hãy nêu ra các quy tắc vẽ các

- Vẽ đường sức hệ hai điện tích cùngdấu và khác dấu

(Lưu ý chiều của các đường sức)Phát biểu định nghĩa đường sức điệntrường Các quy tắc

- Các đường sức điện không cắt nhau

- Hướng của đường sức điện tại mộtđiểm là hướng của vectơ cường độđiện trường tại điểm đó

+ Tính vectơ (xuất phát từ điện tích - đường sức điện không khép kín Nó

Trang 12

dương và kết thúc ở các điện tích âm)

+ Quy ước về mật độ đường sức điện

- Gợi ý học sinh giải thích

+ Mỗi hạt mạt sắt đặt trong điện trường

có hiện tượng gì xayra? Chúng nhiễm

điện như thế nào?

+ Khi bị nhiễm điện các hạt sẽ chịu tác

dụng lực điện trường và sắp xếp như

thế nào?

+ Tập hợp vô số hạt sẽ cho ta hình ảnh

thế nào?

3 Điện trường đều

- Nếu có một điện trường mà các

đường sức điện song song cách đều thì

vectơ cường độ điện trường tại các

điểm có đặc điểm gì?

- Giáo viên giới thiệu điện trường đến

giữa hai bản kim loại phẳng tích điện

trái dấu và cho học sinh vẽ đường sức

- Hạt mạt sắt sẽ nhiễm điện trái dấu ởhai đầu

- Khi chịu tác dụng lực điện trường hạtmạt sắt sẽ cân bằng ở trạng thái có trụctrùng với vectơ cường độ điện trườngtại điểm đặt nó

- Tập hợp vô số hạt tạo nên các đườngcong liên tục (ảnh chụp hình 3.4 và3.5)

- Trả lời câu hỏi C2

- Một điện trường mà các đường sứcđiện song song cách đều thì vectơcường độ điện trường tại điểm đó bằngnhau (cùng hướng, cùng độ lớn)

- Từ việc tìm hiểu đặc điểm của đườngsức điện, tự suy ra đặc điểm đường sứcđiện của điện trường đều?

HĐ3: Điện trường của một điện tích điểm

- Từ các công thức tính lực điện trường

và công thức liên hệ giữa cường độ

điện trường lực điện hãy suy ra công

thức tính cường độ điện trường của

một điện tích điểm Q?

- Theo hướng dẫn của giáo viên biểudiễn vectơ cường độ điện trường tạimột điểm trọng điện trường của điệntích Q gây ra

- Hãy cho biết cường độ điện trường

Qkq

FE

Trang 13

- Biểu thức độ lớn cường độ điện

trường do điện tích Q gây ra tại một

r

Qk

 ) có thể đặctrưng cho điện trường tại điểm M:

EM = 2

r

Qk

 r r

= 9.109

2r

Q

 r r

- Hướng về Q nếu Q < 0 và xa Q nếu Q < 0

HĐ4: Nguyên lý chồng chất các điện trường

- Giả sử có hai điện tích điểm Q1 và Q2

gây ra tại M hai điện trường có các

vectơ E1, E2

- Nếu đặt điện tích thử q tại M thì nó sẽ

chịu tác dụng lên lực điện như thế nào?

Nêu nhận xét?

- Giáo viên vẽ hai điện tích Q1 và Q2 ,

cho học sinh vẽ lần lượt các vectơ

cường độ điện trường của mỗi điện

tích điểm gây ra Và suy ra vectơ

cường độ điện trường tổng hợp

- Lần lượt biểu diễn các lực tác dụng

do các điện tích Q1 và Q2 lên điện tíchq

- Biểu diễn lực tổng hợp

- Nhận xét: Điện tích thử q tại M sẽchịu tác dụng của lực tổng hợp

- Theo hướng dẫn của giáo viên, vẽhình 3.4

- Phát biểu nguyên lý chồng chất điệntrường và viết biểu thức

- Nêu các đặc trưng của vectơ cường độ điện trường

- Củng cố bằng các câu hỏi trắc nghiệm

1 Tại điểm nào dưới đây sẽ không có điện trường?

A Ở bên ngoài, gần một quả cầu nhựa nhiễm điện

B Ở bên trong một quả cầu nhựa nhiễm điện

C Ở bên ngoài, gần một quả cầu kim loại nhiễm điện

D Ở bên trong một quả cầu kim loại nhiễm điện

2 Kết luận nào kể sau đây là đúng

Trang 14

A Điện tích chỉ phân bố ở mặt ngoài của mỗi vật dẫn đang nhiễm điện.

B Các hạt mang điện tích tự do ở trong vật dẫn chuyển động thành côngtheo chiều đường sức của điện trường

C Cường độ điện trường ở bên ngoài mọi vật dẫn luôn luôn bằng không

D Tổng điện tích có ở mọi vật dẫn đều bằng không

3 Đại lượng nào sau cho biết độ mạnh, yếu của điện trường tại một điểm

4 Cường độ điện trường tại một điểm A cách tâm của một quả cầu kimloại mang điện tích Q một khoảng d trong dầu hỏa (có một số điện môi) sẽ tănghay giảm mấy lần khi thay dầu hỏa bằng không khí, đồng thời đưa tâm quả cầu

ra cách xa điểm A một khoảng bằng 2d

A Cường độ điện trường không thay đổi

B Cường độ điện trường giảm đi 2 lần

C Cường độ điện trường tăng lên 2 lần

D Cường độ điện trường giảm đi 8 lần

5 Tại điểm nào dưới đây sẽ không có điện trường?

A Ở bên ngoài, gần một quả cầu nhựa nhiễm điện

B Ở bên trong một quả cầu nhựa nhiễm điện

C Ở bên ngoài, gần một quả cầu kim loại nhiễm điện

D Ở bên trong một quả cầu kim loại nhiễm điện

Trang 15

BÀI 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - HIỆU ĐIỆN THẾ

- Tương tác tĩnh điện có nhiều điểm tương đồng với tương tác hấp dẫn Ta

sẽ thấy ngay cả công của lực điện và thế năng của điện tích trong điện trườngcũng có những điểm tương tự như công của trọng lực và thế năng của một vậttrong trọng trường

- Công của trọng lực được biểu diễn qua hiệu thế năng Còn công của lựcđiện trường có thể được biểu diễn qua đại lượng nào? Ta có thể thông qua cáchxây dựng khái niệm về công trong trường trọng lực để xây dựng khái niệm nàytrong trường tĩnh điện được không?

- Học sinh tiếp thu ý đồ của giáo viên và cùng suy nghĩ

- Nhắc lại biểu thức tính công của trọng lực? đặc điểm?

- Giới thiệu hình vẽ 4.1 Từ hình vẽ

xác định lực tác dụng lên điện tích q0

và q0 dịch chuyển trong điện trường

đều, nêu đặc điểm của lực này?

- Từ biểu thức tính công của một lực

hãy xác định biểu thức tính công của

lực điện trong điện trường đều ứng với

các trường hợp sau:

- Lần lượt cho học sinh xác định F, S,

 trong mỗi trường hợp rồi áp dụng

và khối lượng của vật

- Lực điện tác dụng lên qo có hướngcủa điện trường (từ bản cực dươngsang bản cực âm) và có độ F = q Ekhông đổi

 A = qE cos 

Trang 16

b Điện tích di chuyển theo đường gấp

khúc MNP?

c Điện tích di chuyển theo đường

thẳng hoặc cong MN bất kỳ?

- Công của lực điện trong sự di chuyển

của điện tích trong điện trường của

một điện tích điểm

- Giáo viên nêu tính tổng quát của

công thức và cho học sinh đi đến kết

HĐ2: Khái niệm hiệu điện thế

1 Công của lực điện trường

- GV yêu cầu HS nhắc lại các công

thức xác định công của trọnglực và sau

đó nêu ra tính tương tự

- GV phân tích đặc điểm chung của

công (công của trọng lực và công của

lực điện trường) có thể trình bày theo

từng bước

+ Khái niệm về thế năng của một điện

tích trong điện trường

+ Thế năng của một điện tích q trong

điện trường đều

+ Thế năng của một điện tích q trong

điện trường của một điện tích điểm

+ Công của lực điện và độ giảm thế

năng tĩnh điện vai trò thành phần trong

công thức tính điện thế đặc trưng cho

điện trường và phương diện tạo ra thế

năng

Hiệu điến thế, điện thế

- GV nhắc lại: Thế năng một vật tỉ lệ

- HS nhắc lại các công thức tính thếnăng trong trường trọng lực (trọng lực)

- Nghe GV trình bày và chuẩn bị trả lờicâu hỏi khi GV yêu cầu

- Kết luận và ghi chép vào vở

Hình 24

- Chỉ ra công thức tính công của lựcđiện trong mọi trường hợp là

AMN = WM – WN

Trang 17

với khối lượng của vật Tương tự thế

năng điện tích thì như thế nào?

- GV thông báo: Đặc điểm này có thể

khái quát hóa cho trường hợp thế năng

tĩnh điện của điện tích q

- Hướng dẫn HS đi đến kết luận về

công của điện trường thông qua khái

niệm điện tích

- GV thông báo hiệu số (VM – VN) gọi

là hiệu điện thế giữa hai điểm M và N

- GV xây dựng định nghĩa của hiệu

điện thế dựa vào công của lực điện:

UMN =

- Rút ra hệ quả được sử dụng rất nhiều

sau này là: A = Qu

- Nếu có điều kiện, làm thí nghiệm

minh họa cách đo hiệu điện thế tĩnh

trong đó VN và VM là các đại lượngkhông phụ thuộc vào điện trường

- Rút ra kết luận

AMN = q (VM – VN)+ Nêu một số ví dụ cụ thể chứng minh điệnthế của điện trường tại một điểm phụ thuộcvào mốc điện thế, trả lời câu C3

- HS tiếp thu và có thể tự xây dựngkhái niệm này dưới sự hướng dẫn của

+ Nêu định nghĩa đơn vị điện thế

HĐ3: Liên hệ giữa điện trường và hiệu điện thế

- Xây dựng hệ thức giữa E và U dựa

vào việc tính hiệu điện thế giữa hai

điểm nằm trên cùng một đường sức

của điện trường đều

- Thông báo cho HS: Hệ thức này vẫn

dùng cho điện trường không đều

Nếu còn thời gian: Thì giáo viên có

thể hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái

niệm mặt đẳng thế

+ Khi di chuyển một điện tích q dọc

theo một đường nằm trên một đẳng thế

thì thế năng tĩnh điện của q dọc theo

một đường đó?

- HS tiếp thu và có thể tự xây dựngkhái niệm này dưới sự hướng dẫn củaGV:

E = Lưu ý khi không cần để ý đến dấu củacác đại lượng thì: E =

- HS tiếp thu và ghi chép vào vở

HS thảo luận theo nhóm để chuẩn bịtrả lời các câu hỏi của GV

+ Độ giảm của thế năng tĩnh điện bằngkhông, tức là công của lực điện bằngkhông

Trang 18

+ Vì quãng đường dịch chuyển làquãng đường bất kỳ, có nghĩa là lựcđiện luôn luôn vuông góc với mặt đẳngthế  các đường sức luôn luôn vuônggóc với các mặt đẳng thế.

- Dùng bài tập trắc nghiệm để củng cố bài

1 Thả một ion dương cho chuyển động không vận tốc đầu trong một điệntrường do hai điện tích điểm gây ra, Ion đó sẽ chuyển động

A Dọc theo một đường sức điện

B Dọc theo một đường nằm trên một mặt đẳng thế

C Từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp

D Từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao

2 Trong không khí, tại hai đỉnh của một tam giác đều có cạnh a = 30 cm,đặt hai điện tích điểm q1 = - 1,5 10-9C và q2= 3 10-9C Điện thế tại đỉnh thứ bacủa tam giác đó là:

3 Một hạt bụi mang điện tích âm, khối lượng m = 5.10-9 g nằm cân bằngtrong điện trường giữa hai bản tụ phẳng song song vô hạn, tích điện đều trái dấu.Biết rằng hai bản cách nhau 2 cm và hiệu điện thế giữa hai bản bằng 3000V Sốlượng điện tử chứa trong hạt bụi đó là

Trang 19

I TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Bài cũ: Nêu đặc điểm của vectơ cường độ điện trường? Đơn vị đo?

2 Bài mới:

HĐ1: Bài tập trắc nghiệm

- Tổ chức cho học sinh trả lời vào

phiếu học tập của phần bài tập trắc

nghiệm 13.1, 13.2, 15.3 ở sách bài tập

mà giáo viên đã chuẩnbị sẵn phát cho

các tổ

- Một HS đọc và 1 HS đứng dậy trả lời

các câu hỏi trắc nghiệm ở bài trong bài

2, bài 3 và bài 4, có giải thích

- Gọi 1 HS tại chỗ trả lời câu 1 và 2

trang 22 SGK và 14.7 SBT

- Học sinh trong từng tổ trao đổi để trảlời theo yêu cầu giữa các tổ để chấmdứt rồi nộp lại cho giáo viên

- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét câutrả lời của các bạn

HĐ2: Bài toán về định luật Culông

- Tóm tắt đề bài, thống nhất đơn vị

- Xác định cho thông số mà ài toán

cho Chú ý dấu của điện tích

- Biểu diễn lực tác dụng lên mỗi điện

- Dựa vào yêu cầu của bài toán để xác

định các đại lượng chưa biết

- Gọi HS lên bảng giải bài 1 SGK (chú

ý khi 2 quả cầu tiếp xúc thì điện tích 2

quả cầu giống nhau về dấu và độ lớn

nhưng chưa biết dương hay âm)

- Học sinh tiếp nhận phương pháp

- Thực hành giải một bài tập trong sáchgiáo khoa

- Gọi 1 học sinh làm bài SGK

- Theo dõi và ghi chép bài chữa 1 SGK

HĐ3: Bài toán về cường độ điện trường.

- Vẽ các vectơ cường độ điện trường

Trang 20

do các điện tích gây ra tại 1 điểm

-Tìm chúng ta tai đó bằng tổng vectơ

thành phần

- Xác định độ lớn và hướng bằng 2

phương pháp như trên

- Gọi HS lên bảng giải bài 2 SGK

- Học sinh tiếp nhận phương pháp vàghi chép

- Theo dõi và ghi chép bài chữa 2 SGKcủa GV

HĐ3: Bài toán về quan hệ giữa lực tác dụng lên 1 điện tích và cường

độ điện trường

- Sử dụng công thức F = qE  E = F/q

- Dựa vào yêu cầu của bài toán để xác

định đại lượng chưa biết

- Trong các bài trang 18 làm thêm câu

tìm lực tác dụng lên điện tích đặt tại

điểm C

- Học sinh tiếp nhận phương pháp

- Gọi 1 học sinh bổ sung bài làm số 3SGK

(Chú ý hướng của vectơ lực và vectơcường độ điện trường.)

Trang 21

BÀI 9: VẬT DẪN VÀ ĐIỆN MÔI TRONG ĐIỆN TRƯỜNG

I TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HĐ1: Vật dẫn trong điện trường.

Trạng thái cân bằng điện

+ Giáo viên đặt vấn đề để dẫn dắt đến

khái niệm trạng thái cân bằng điện

- Khái niệm về điện trường vật dẫn tích

điện với vật dẫn cân bằng

+ Điện trường trong vật dẫn

- Điện trường bên trong và bên ngoài

vật dẫn

- Giải thích màn chẵn tĩnh điện

- Vectơ cường độ điện trường có

phương như thế nào? Nếu có phương

khác thì sẽ xảy ra hiện tượng gì?

- Liên hệ giữa điện trường và điện thế

GV có thể làm thí nghiệm chứng minh

+ Điện thế của vật tích điện

- Điện thế trên mặt ngoài vật dẫn

Giới thiệu thí nghiệm ở hình 6.2

- Điện thế bên trong vật dẫn

+ Lĩnh hội các kiến thức từ giáo viên

về trạng thái cân bằng điện

- Suy luận đề trả lời câu hỏi của GV

- Vectơ cường độ điện trường trên bềmặt vật dẫn

- Phân tích phương của điện trường

- Vẽ hình minh họa

- Theo dõi thí nghiệm, rút ra kết luận

về mặt đẳng thế, vật đẳng thế theo sựhướng dẫn của giáo viên

- Giải thích thí nghiệm về điện thế ởmặt ngoài vật dẫn (h.6.2)

HĐ2: Sự phân bố điện tích ở vật dẫn tích điện

Giáo viên đặt vấn đề về kiểm chứng sự

phân bố điện tích của một vật tích điện

- Giáo viên tiến hành thí nghiệm theo

- Lưu ý đến số chỉ của điện kế

- Trả lời câu hỏi của giáo viên

- Nhận xét-Rút ra kết luận chung

- Trả lời câu hỏi C2

- Theo dõi rút ra kết luận về sự phân bốđiện tích trên vật dẫn tại các vị trí khácnhau

Trang 22

Làm thí nghiệm với các vị trí khác

nhau (đoạn bằng, mũi nhọn, chỗ lõm,

lồi )

HĐ3: Điện môi trong điện trường

- Dựa vào thuyết electron cổ điển hãy

cho biết sự phân bố điện tích trong

khối chất điện môi trong điện trường

- Điện trường phụ trong lớp điện môi

có đặc điểm gì?

- So sánh điện trường tổng hợp trong

chất điện môi với điện trường ngoài Eo

- Giới thiệu sự phân cực của điện môi

ở hình 6.5

- Khi đặt chất điện môi giữa hai bản tụ

điện thì điện dung tụ điện thay đổi như

thế nào

- Nghiên cứu trả lời câu hỏi của GV Ởhai mặt của lớp điện môi xuất hiện hailớp điện tích trái dấu và hai lớp điệntích này tạo ra ở bên trong điện môimột điện trường ngược chiều với điệntrường ngoài làm yếu điện trường này

- Giải thích ảnh hưởng của điện môivới điện dung của tụ điện

- Nghiên cứu hình 6.5

- Khi đưa điện môi vào giữa hai bảncủa tụ điện thì điện dung tăng lên

II CỦNG CỐ BÀI

- Vật dẫn đặt trong điện trường, điện thế của vật dẫn

- Vectơ cường độ điện trường

- Củng cố bằng các câu hỏi trắc nghiệm

1 Điện trường tại một điểm bên trong một vật dẫn

A Tỉ lệ thuận với khoảng cách ngắn nhất đến bề mặt vật dẫn

B Tỉ lệ ngịch với khoảng cách ngắn nhất đến bề mặt vật dẫn

C Trong mọi trường hợp đều bằng 0

D Trong mọi trường hợp đều khác 0

2 Vectơ cường độ điện trường ở mặt ngoài vật dẫn có phương

A Vuông góc với bề mặt vật dẫn

B Song song với bề mặt vật dẫn

C Lập với bề mặt vật dẫn một góc  = 450

D Tùy thuộc vào tính chất của vật dẫn

3 Hiệu điện thế giữa hai kim loại song song nằm trong không khí bằng

600 Hỏi nếu đưa vào giữa hai bản một lá mica dày bằng đúng khoảng cách giữahai bản thì hiệu điện thế giữa chúng bằng bao nhiêu?

Trang 23

4 Nối hai bản của một tụ điện phẳng với một nguồn điện có hiệu điện thế

U = 100 V Một bản nối với đất Khe hở không khí giữa hai bản dày d = 4cm.Người ta đua vào khe hở hai bản kim loại mỏng và giữ cho các bản kim loạisong song với các bản tụ và cách các bản tụ 1 cm Các bản kim loại được nối vớinhau bằng dây dẫn

4a Xác định điện thế của các bản kim loại và cường độ điện trường trongcác bản này

4b Sau khi đưa hai bản kim loại vào tụ điện thì điện tích và điện dung của

tụ điện có thay đổi không? Chọn đáp án đúng

A Điện tích và điện dung tăng lên 2 lần

B Điện tích tăng 2 lần và điện dung tăng lên 2 lần

C Điện tích không đổi, điện dung tăng lên 2 lần

D Điện tích và điện dung đều không đổi

Trang 24

- Nêu định nghĩa tụ điện

- Giới thiệu một tụ điện đã chuẩn bị sẵn

HĐ2: Tìm hiểu về cấu tạo của tụ điện

- Giáo viên giới thiệu sơ lược về tụ

điện trên cơ sở có minh họa bằng hình

vẽ

- Cho học sinh quan sát một tụ giấy đã

bị bóc, nêu định nghĩa tụ điện (SGK)

- Xem các loại tụ điện mẫu

Tụ điện phẳng

+ Đặc điểm của tụ điện phẳng

+ Điện tích của tụ điện phẳng

+ Đường sức điện trong tụ điện phẳng

+ Điện trường của tụ điện phẳng

- Nghe và quan sát

- Rút ra nhận xét chung về tụ điện (cấutạo, hoạt động và các loại tụ điện)thông qua các tụ điện mẫu mà giáoviên cho xem

+ Lưu ý cách tích điện cho tụ điệnphẳng

HĐ3: Điện dung của tụ điện.

- Giáo viên làm thí nghiệm tích điện

cho một tụ điện

+ Khi tụ chưa tích điện nếu nối tắt hai

bản cực, không có gì xảy ra

+ Nối hai bản tụ điện với hai cực của

một nguồn điện (Pin, Acquy) thì sao?

- Quan sát thí nghiệm của giáo viên(ghi chép các kết quả)

+ Khi chưa tích điện, hiện tượng?+ Tích điện cho tụ?

(Dùng một hiệu điện thế nhất định đểtích điện cho các tụ điện khác nhau thìthấy chúng tích được những điện tích

Trang 25

+ Trình bày cách tích điện cho một tụ

điện

- Em biết được những chất điện môi

nào, thử gọi tên một số loại tụ điện?

- Cho học sinh xem ký hiệu trên tụ điện

Hãy cho biết ý nghĩa các ký hiệu đó

- Rút ra kết luận về công thức tính điện

dung

- Tự đọc phần kiến thức về các loại tụ

điện nên để cho HS tự đọc ở nhà

- Từ công thức tính điện dung tụ điện

theo các thông số, hãy cho biết có cách

nào thay đổi được điện dung

- Đơn vị của điện dung trong hệ SI

Định nghĩa về Fara

điện tích khác nhau)

- Khả năng tích điện của mỗi tụ điện ởmột hiệu điện thế nhất định là khácnhau

- Trả lời các câu hỏi của GV

+ Điện tích tụ điện tích được tỷ lệ vớihiệu điện thế giữa hai bản

+ Hệ số tỷ lệ chỉ phụ thuộc vào cấu tạocủa tụ điện và ta gọi nó là điện dungcủa tụ điện

- Công thức tính điện dung

HĐ4: Công thức tính điện dung của tụ điện phẳng.

- Giáo viên phân tích cho hoc sinh thấy

được công thức C = Q/U chỉ dùng để

xác định điện dung của tụ về khả năng

tích điện Tuy nhiên về bản chất thì

điện dung của tụ điện phải phụ thuộc

vào bản chất của tụ điện (hình dạng,

ở bên trong điện môi một điện trườngngược chiều với điện trường ngoài làmviẹc điện trường này

- Giải thích ảnh hưởng của điện môiđối với điện dung của tụ điện

- Khi đưa điện môi vào giữa hai bảncủa tụ điện thì điện dung tăng lên

- Phân tích công thức theo yêu cầu củagiáo viên:

C = S/9.109.4d

- Tiếp thu những kiến thức từ giáo viên

Trang 26

HĐ5: Ghép tụ điện

Giáo viên đặt vấn đề trong thực tế có nhiều khi người ta cần các tụ điện

có điện dung khác nhau tùy theo công việc vì vậy sự cần thiết phải ghép các tụ điện Từ đó giới thiệu cho học sinh có hai cách ghép: Nối tiếp và song song với các thông số như: Điện tích của bộ tụ điện, điện dung tương đương của bộ tụ điện như thế nào?

Ghép song song các tụ điện:

Ghép nối tiếp các tụ điện:

- Giới thiệu cho học sinh xem một bộ

tụ điện nối tiếp Vẽ sơ đồ SGK

- Khi nối điểm A với cực (+), điểm b

với cực (-), nguồn điện không đổi thì

bản cực thứ nhất của C1 tích điện gì?

- Điện tích của bản cực thứ 2 sẽ như

thế nào?

- Điện tích bản cực thứ nhất của tụ thứ

hai như thế nào?

- Nhận xét chung điện tích của các tụ

điện? Và điện tích của bộ tụ?

+ Theo quy luật cộng điện thế chứng

Q1 = C1U; Q2 = C2U;

 Q = Q1 + Q2 = (C1 + C2) U+ Lập luận để tìm ra biểu thức của điệntích của bộ tụ điện

- Tìm hiểu lý thuyết về bộ tụ điện mắcnối tiếp

II CỦNG CÓ:

Trang 27

- Định nghĩa điện dung của tụ điện, viết công thức tính điện dung của tụđiện phẳng

- Ảnh hưởng của điện môi đối với điện dung của tụ điện

- Củng cố bằng các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm

1 Chọn câu phát biểu đúng

A Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của các bản tụ

B Điện tích của tụ điện tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản tụ của nó

C Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tỉ lệ với điện dung của nó

D Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản củanó

2 Hai tụ điện chứa cùng một lượng điện tích như nhau thì

A Hai tụ điện đó phải có cùng điện dung

B Hiệu điện thế giữa hai bản của mỗi tụ điện phải bằng nhau

C Tụ điện có điện dung lớn sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản lớn

D Tụ điện có điện dung lớn sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ

3 Xét mối quan hệ giữa điện dung C và hiệu điện thế tối đa Umax có thểđặt vào giữa hai bản của tụ điện phẳng trong chứa không khí Gọi S là điện tíchcác bản, d là khoảng cách giữa hai bản Ta có:

A Với S như nhau, C càng lớn thì Umax càng lớn

B Với S như nhau, C càng lớn thì Umax càng nhỏ

C Với S như nhau, C càng lớn thì Umax càng lớn

D Với S như nhau, C càng lớn thì Umax càng nhỏ

4 Diện tích mỗi bản của một tụ điện phẳng bằng 200 cm2, giữa hai bản cómột lá mica có hằng số điện môi  = 6 dày 0,1 cm Điện dung của tụ điện này là:

5 Hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện phẳng U = 90 V Diện tíchmỗi bản S = 60 cm2 Điện tích của tụ điện q = 10-9C Tìm khoảng cách giữa haibản của tụ điện, biết rằng môi trường giữa hai bản là không khí

Trang 28

BÀI 8: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TRƯỜNG

I TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Bài mới:

HĐ1: Năng lượng của tụ điện

Giáo viên đặt vấn đề về năng lượng

điện trường giữa hai bản tụ khi tụ được

- Giáo viên diễn giảng cách tính đại

lượng  A = U  Q để suy ra công

toàn bộ khi tụ điện phóng hết điện tích

HS suy nghĩ về nội dung

- Năng lượng dự trữ trong tụ điện haynăng lượng của điện trường trong tụđiện

- Trả lời các câu hỏi của GV

- Cách xác định năng lượng thông quacông mà điện trường sinh ra

- Vì Q tỉ lệ thuận với U nên đồ thị(Q,U) là một đường thẳng Q giảm dầnthì U cũng giảm dần

- Tính công rất nhỏ A mà điện trườngsinh ra khi một điện tích rất nhỏ Q dichuyển giữa hai bản của tụ điện cóhiệu điện thế U

- Biểu diễn A trên đồ thị (Q, U)

- Biểu diễn công toàn phần mà điệntrường sinh ra trên đồ thị (Q,U)

HĐ3: Năng lượng điện trường

- Giáo viên lập luận để đưa ra nhận

xét Năng lượng của tụ điện là năng

lượng điện trường trong tụ

W = E2V/9.109.8

- Cho học sinh hiểu khái niệm mật độ

năng lượng điện trường là gì?

Năng lượng w = W/V

- Nêu kết luận về mật độ năng lượng

điện trường trong tụ điện

- Lĩnh hội kiến thức

- Trả lời câu hỏi của GV

- Rút ra biểu thức về năng lượng điệntrường W = E2V/9.109.8

- Khái niệm mật độ năng lượng điệntrường

w = W/V

 W = E2V/9.109.8

Trang 29

V CỦNG CỐ

- Nhấn mạnh lại những vấn đề trọng tâm trong phần năng lượng điệntrường và các biểu thức để HS vận dung Nếu còn thời gian có thể làm chungmột bài tập trên lớp để củng cố

- Phần củng cố có thể giải bài tập sau bài học

- Củng cố bằng các câu hỏi trắc nghiệm

1 Một tụ điện xoay có ba bản linh động xen kẽ với ba bản cố định sẽ được coi như có bao nhiêu tụ điện mắc song song.

4 Một tụ điện phẳng được mắc vào nguồn có hiệu điện thế U = 1000V.Điện tích mỗi bản S = 200cm2, khoảng cách giữa hai bản d = 1 cm Hỏi nănglượng của tụ điện sẽ thay đổi bao nhiêu lần nếu ta dịch các bản cách xa nhau d =

10 cm

Trang 30

BÀI 9: BÀI TẬP VỀ TỤ ĐIỆN

I TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: Nêu đặc điểm của Q, U, C của bộ tụ điện nối tiếp và song song

2 Bài mới:

HĐ1: Các bài tập trắc nghiệm

- Tổ chức cho học sinh trả lời vào

phiếu học tập của phần bài tập trắc

nghiệm ở sách bài tập mà giáo viên đã

- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét câutrả lời của các bạn

HĐ2: Bài toán về điện dung của tụ điện

- Tóm tắt đề bài, thống nhất đơn vị

- Xác định các thông số ghi trên tụ mà

bài toán đã cho

- Dựa vào yêu cầu của bài toán để xác

định các đại lượng chưa biết

- Gọi HS lên bảng giải bài 1 SGK

(chú ý 2 bản là hình tròn)

- Hướng dẫn bài số 1 SGK

- Học sinh tiếp nhận phương pháp

- Theo dõi và trả lời khi GV yêu cầu

- Tiếp nhận phương pháp và ghi chép

HĐ3: Bài toán về bộ tụ điện

- Phân tích mạch điện phức tạp để vẽ

lại mạch điện đơn giản

- Căn cứ mạch điện và dữ kiện để bài

đã cho hình thành phương pháp giải

bài toán

- Khi tích điện xong nếu ngắt tụ ra khỏi

nguồn thì điện tích trên tụ

Không thay đổi khi thay đổi điện dung/

- Gọi học sinh trung bình làm bài 2SGK

(Chú ý đơn vị các đại lượng)

- Khi đang nối tụ với nguồn thì hiệu

Trang 31

điện thế không đổi khi thay đổi điện

dung của tụ

- Tìm qmax của mỗi tụ dựa vào C, U ghi

trên mỗi tụ

- Xác định năng lượng lớn nhất Wmax =

Cb Umin khi mắc bộ song song các tụ

- Khi mắc các tụ nối tiếp thì hiệu điện

thế cực đại mắc vào 2 đầu của bộ tụ

HĐ3: Bài toán về thay đổi điện dung của bộ tụ

- Chữa bài tập số 3 trong sách giáo

khoa và chú ý

- Sử dụng công thức tính điện dung của

tụ C nếu thay đổi điện môi, khoảng

Trang 32

HĐ1: Các khái niệm và công thức cơ bản.

GV phân tích các khái niệm, công thức

của các khái niệm sau:

- Tương tác của các điện tích qua định

- Công của lực điện, thế năng tĩnh điện

trong điện trường của điện trường đều

và điện trường của một điện tích điểm

Tụ điện và các cách ghép tụ, các thông

số đặc trưng cho bộ tụ (điện tích, hiệu

điện thế, điện trường )

Thông báo về đơn vị của các khái niệm

trên

- Hướng dẫn học sinh làm các bài tập

trắc nghiệm ở sách bài tập thuộc các

loại khác nhau

- Nghe và phân tích các công thức đểtrả lời câu hỏi của giáo viên

- HS tiếp nhận thông tin

HĐ2: Các dạng bài toán định lượng

GV nêu phương pháp giải bài toán

định luật Culông:

- Vẽ hình biểu diễn các lực tác dụng

lên điện tích đặt tại 1 điểm hoặc cường

- Theo dõi và ghi chép vào vở các kếtquả sau khi phân tích

độ điện trường tại điểm đó

Trang 33

- Áp dụng nguyên lý chồng chất

- Dựa vào hình vẽ, điều kiện đề bài và

phép toán để tìm các đại lượng chưa

biết

- Mở rộng các bài toán khảo sát chuyển

động của điện tử trong điện trường đều

và sự cân bằng điện tích

- Gọi học sinh trả lời một số câu hỏi

dùng ở sách bài tập hoặc lấy ở sách

tham khảo

* GV nêu phương pháp giải bài toán

năng lượng điện trường:

-Biểu thức tính công, điện thế, hiệu

điện thế, thế năng tĩnh điện và cách

quy ước dấu của các đại lượng trong

đó điện trường của điện tích điểm và

điện trường đều

- Mở rộng để khảo sát các bài toán về

cấu trúc nguyên tử hydro

Nhảy mức năng lượng nguyên tử hay

sự ion hóa nguyên tử hydro

* HDHS làm các bài tập tương ứng ở

SBT

- Giải thích ý nghĩa của đơn vị Ev

- HS theo dõi và tiếp thu

Trang 34

3 Một quả cầu nhỏ mang điện tích q = +2C Hỏi quả cầu đó thừa haythiếu bao nhiêu electron? Chọn đáp án đúng:

4.Tại ba đỉnh của một hình vuông cạnh a = 40 cm, người ta đặt ba điệntích điểm dương bằng nhau q1 = q2 = q3 = 5.10-9C Vectơ cường độ điện trườngtại đỉnh thứ tư của hình vuông có độ lớn bằng:

Trang 35

CHƯƠNG II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI BÀI 10: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI - NGUỒN ĐIỆN

I TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Bài mới:

HĐ1: Dòng điện – Các tác dụng của dòng điện

- GV đề nghị mỗi HS hay mỗi nhóm

HS viết ra giấy câu trả lời cho các câu

hỏi đã nêu trong mục I của bài học

này

- GV đề nghị một vài HS hay đại diện

của một vài nhóm HS đọc phần trả lời

đã chuẩn bị trước đó và đề nghị các HS

hoặc các nhóm khác bổ sung

- Cuối cùng GV sửa chữa các câu trả

lời chưa đúng của HS và khẳng định

Học sinh trả lời một số câu hỏi có liênquan đến tác dụng của dòng điện trongthực tế dưới sự hướng dẫn của giáoviên

HĐ2: Cường độ dòng điện

Định nghĩa:

- GV vừa giới thiệu vừa phân tích để

hướng dẫn học sinh tìm mối quan hệ I

= q để đưa ra khái niệm dòng điện

tức thời

- HS làm việc theo yêu cầu của GV vềthiết lập công thức cường độ dòngđiện Nhận xét giá trị của I

- HS làm việc theo yêu cầu của GV.Dòng điện không đổi

- Hướng dẫn học sinh tự tìm đơn vị của

dòng điện và định nghĩa nó

- GV giới thiệu dụng cụ đo cường độ

dòng điện và định nghĩa nó

- GV giới thiệu dụng cụ đo cường độ

dòng điện 1 chiều và xoay chiều

- HS quan sát và cho biết cách mắcampe kế vào mạch điện

- HS tìm hiểu để biết mối liên hệ giữađơn vị cường độ dòng điện với đơn vịđiện tích và đơn vị thời gian

- Trả lời các câu C1 và C2 SGK

Trang 36

- Lưu ý: Định nghĩa đơn vị ampe đocường độ dòng điện sẽ được định nghĩachính thức trên cơ sở tương tác từ củadòng điện

HĐ3: Định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa điện trở R.

Định luật Ôm

- Giáo viên trình bày vấn đề cần khảo

sát (mối quan hệ giữa I và U)

- Gọi HS trình bày nội dung của định

luật Ôm cho toàn mạch

 Nội dung của định luật Ôm

Điện trở

- Từ ý nghĩa của hệ số k  đại lượng

nghịch đảo của k gọi là điện trở của vật

dẫn

+ Biểu thức R = U/I

Có thể suy ra biểu thức dưới dạng khác

không?

+ Đơn vị của điện trở

- Hướng dẫn học sinh nghiên cứu bảng

- HS thực hiện các yêu cầu của GV

- Theo dõi, kết luận và ghi chép vào vởcác kết quả sau khi thành lập các côngthức

- Trình bày nội dung của định luật Ômcho toàn mạch

- Từ đồ thị HS tự lực rút ra hệ thức củađịnh luật Ôm trên cơ sở các kiến thứctoán học đã có

- Nêu ý nghĩa của hệ số k

- HS đọc SGK cần lưu ý khái niệm độgiảm điện thế, từ đó tìm thấy ý nghĩacủa hệ số k nói trên

- Biểu thức của điện trở

R = 1/k  I = U/RHoặc dưới dạng khác

U = VA VB = IR

- Thực hiện các yêu cầu của giáo viên(lưu ý bổ sung)

Trang 37

HĐ4: Đặc tuyến Vôn - Ampe

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh cả

lớp từ bảng các giá trị đo, HS vẽ lại đồ

thị trong SGK, biểu diễn mối quan hệ

giữa hiệu điện thế mạch ngoài U và

cường độ dòng điện chạy trong mạch

điện kín

- Nhận xét?

- Vẽ theo bảng số liệu

- Trả lời câu hỏi của giáo viên

- Nếu đường đặc tuyến là đường thẳngthì tuân theo định luật Ôm còn nếu làđường cong không tuân theo định luật

Ôm

 Kết luận theo SGK

HĐ5: Nguồn điện

- GV hướng dẫn học sinh nhớ lại kiến

thức ở THCS để trả lời câu hỏi giáo

viên đặt ra:

+ Điều kiện để có dòng điện

+ Để duy trì dòng điện thì phải như thế

nào? Từ đó nêu kết luận về điều kiện

có dòng điện

- Giáo viên giới thiệu hình vẽ 10.3 để

học sinh quan sát: Giáo viên chỉ ra một

số khái niệm và các bộ phận của nguồn

điện: Học sinh liên tưởng đến hiện

tượng, phân tích và kết luận về sự tồn

tại hiệu điện thế giữa 2 cực nguồn

điện

- Hướng dẫn HS phân tích tác dụng

của nguồn điện trong việc duy trì hiệu

điện thế từ đó hiểu được bản chất của

- Học sinh nhớ lại kiến thức ở THCS

để trả lời câu hỏi

- HS1 Trả lời câu hỏi

- HS2 Nhận xét bổ sung

- Để ý đến chuyển động của các hạt tảitrong nguồn điện và ngoài dây dẫn)

- Tất cả học sinh trong lớp tự rút ranhận xét và nêu kết luận, chép vào vởcác câu trả lời này

- HS có cơ sở để tiìm hiểu hoạt độngcủa nguồn điện khi tạo ra sự tích điệnkhác nhau ở hai cực của nó và duy trìhiệu điến thế giữa hai bản cực ấy

HĐ5: Suất điện động của nguồn điện

- GV có thể để HS tự đọc để hiểu định

nghĩa khái niệm suất điện động của

nguồn điện và công thức xác định đại

lượng này theo định nghĩa của nó

-

- Suy nghĩ câu hỏi và chuẩn bị trả lờitheo yêu cầu của GV

Trang 38

- GV cũng nên yêu cầu HS tự lực lý

giải vì sao nguồn điện có điện trở và

được gọi là điện trở trong

- Dẫn dắt để định nghĩa, viết biểu thức

suất điện động của nguồn điện, đơn vị,

giới thiệu dụng cụ đo

- Giới thiệu các giá trị ghi trên mỗi

nguồn điện

- GV sử dụng một số câu hỏi và bài tập

ở cuối bài học để kiểm tra ngay trên

lớp mức độ nắm vững khái niệm này ở

HS và bổ sung hay sửa chữa những

thiếu sót nếu có

- Tìm hiểu bàn bạc theo nhóm, thốngnhất câu trả lời chung và có thể xungphong trả lời theo yêu cầu của GV

- Rút ra định nghĩa, viết biểu thức, vàđơn vị của suất điện động

 = A/qĐơn vị của suất điện động

- Cùng GV trả lời các câu hỏi 3 SGK

- Tự rút ra nhận xét và kinh nghiệm

II CỦNG CỐ

- Nhắc lại các kiến thức trọng tâm trong bài

- Hiểu và biết sử dụng các nội dung tóm tắt ở SGK Vận dụng làm các bàitập

- Củng cố bằng các câu hỏi trắc nghiêm

1 Dòng điện chạy trong mạch điện nào dưới đây không phải là dòng điệnkhông đổi

A Trong mạch điện thắp sáng đèn của xe đạp với nguồn điện là dinamô

B Trong mạch điện kín của đèn pin

C Trong mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là ắc quy

D Trong mạch điện kíp thắp sáng với nguồn điện là pin mặt trời

2 Cường độ dòng điện không đổi được tính bằng công thức nào?

3 Điều kiện để có dòng điện là

A Chỉ cần có các vật dẫn nối liền với nhau tạo thành điện kín

B Chỉ dẫn duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn

C Chỉ có hiệu điện thế

D Chỉ cần có nguồn điện

4 Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho

A Khả năng tạo ra điện tích trong một giây

Trang 39

B Khả năng tạo ra các điện tích của nguồn điện trong một giây

C Khả năng thực hiện công của nguồn điện trong một giây

D.Khả năng thực hiện công của nguồn điện khi di chuyển một đơn vị điệntích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện

5 Đơn vị đo suất điện động

Trang 40

BÀI 11: PIN VÀ ACQUY

I TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: Nêu đặc điểm của dòng điện không đổi Bằng cách nào mà các

nguồn điện duy trì được hiệu điện thế giữa 2 cực của nó

2 Bài mới:

HĐ2: Hiệu điện thế điện hoá

- GV đặt vấn đề cơ cấu nào tạo ra dòng điện từ đó thông báo các loạinguồn điện trong thưc tế và sự khác nhau giữa chúng

- HS tiếp nhận thông tin và suy nghĩ, tìm một số ngành khoa học có sửdụng nguồn điện một chiều mà em biết

- Giáo viên đặt vấn đề để đi đến khái niệm về hiệu điện thế hoá (đây là cơ

sở để tạo ra các nguồn điện như pin, acquy…)

- Học sinh trả lời câu hỏi C1 và giáo viên cũng cố lại phần hiệu điện thếhoá bằng cách bổ sung câu trả lời của học sinh

HĐ2: Pin Vônta

- GV giới thiệu cấu tạo chung của pin

Vônta

- Kết hợp hình vẽ 11.1 SGK và mô

hình viên pin đã bóc sẵn để nêu cấu tạo

của pin Vônta Dùng kiến thức vật lý

và hóa học để giải thích sự hình thành

hiệu điện thế giữa cực đồng và cực

kẽm

- Phân tích sự tạo thành cân bằng động

của 2 dòng ion thì tồn tại 1 hiệu điện

thế điện hóa xác định khi đó năng

lượng hóa học được chuyển hóa thành

điện năng

- GV thông báo hiệu điện thế điện hóa

phụ thuộc vào bản chất kim loại và

nồng độ của dung dịch điện phân và trị

số của hiệu điện thế này gọi là suất

điện động của pin cỡ 1,1V

- Giải thích hiện tượng phân cực của

pin, tác hại và cách khắc phục

- HS tự tìm hiểu cấu tạo chung của pinthông qua lời giới thiệu của GV

- Quan sát kỹ các hình vẽ 11.3 và môhình, đồng thời kết hợp với kiến thức

đã học để giải thích sự hình thành hiệuđiện thế giữa cực đồng và cực kẽm

- Theo dõi, kết luận và ghi chép vào vởcác kết quả sau khi phân tích

- HS1 Giải thích nguyên nhân duy trìhiệu điện thế giữa 2 cực của pin bằnghình vẽ 11.2 SGK

- Dựa vào kiến thức hóa học để giảithích hiện tượng phân cực của pin và

đề xuất phương án khắc phục

- HS đọc thêm pin Lơ-clăng-sê dưới sựhướng dẫn của GV

Ngày đăng: 10/04/2017, 21:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 13.1. (1 nguồn suất điện động và - Giáo án Vật Lý 11 hay, đầy đủ có bài tập cũng cố
Hình 13.1. (1 nguồn suất điện động và (Trang 49)
Hình thành bán dẫn này. Hạt mang điện - Giáo án Vật Lý 11 hay, đầy đủ có bài tập cũng cố
Hình th ành bán dẫn này. Hạt mang điện (Trang 87)
Hình thành E ở lớp tiếp  xúc do hiện - Giáo án Vật Lý 11 hay, đầy đủ có bài tập cũng cố
Hình th ành E ở lớp tiếp xúc do hiện (Trang 88)
Hình 51.2 SGK - Giáo án Vật Lý 11 hay, đầy đủ có bài tập cũng cố
Hình 51.2 SGK (Trang 111)
Hình vẽ phóng to hình 33.1 SGK) - Giáo án Vật Lý 11 hay, đầy đủ có bài tập cũng cố
Hình v ẽ phóng to hình 33.1 SGK) (Trang 121)
Hình 33.5 SGK (nói rõ tác dụng của lõi - Giáo án Vật Lý 11 hay, đầy đủ có bài tập cũng cố
Hình 33.5 SGK (nói rõ tác dụng của lõi (Trang 124)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w