1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN vật lý 9

7 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 81,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh nghiệmHớng dẫn học sinh làm bài tập vật lý I đặt vẫn đề mụn vật lớ là một trong những mụn học lớ thỳ,và hấp dẫn trong nhà trường phổ thụng , đồng thời nú cũng được ỏp dụng rộng ró

Trang 1

Kinh nghiệm

Hớng dẫn học sinh làm bài tập vật lý

I) đặt vẫn đề

mụn vật lớ là một trong những mụn học lớ thỳ,và hấp dẫn trong nhà trường phổ thụng , đồng thời nú cũng được ỏp dụng rộng rói trong thực tiễn đời sống hàng ngày của mỗi con người chỳng ta Hơn nữa mụn học càng ngày lại càng yờu cầu cao hơn

để đỏp với cụng cuộc cnh – hđh đất nước, nhằm đỏp ứng mục tiờu giỏo dục đề ra Bờn cạnh đú đội ngũ học sinh là một lực lượng lao động dự bị nũng cốt và thật hựng hậu về khoa học và kỹ thuật, trong đó kiến thức, và kỹ năng vật lý đúng gúp một phần khụng nhỏ trong lĩnh vực này kiến thức, kỹ năng vật lý cũng đợc vận dụng và đi sõu vào cuộc sống con người gúp phần tạo ra của cải , vật chất cho xó hội

ta đó biết mụn vật lý ở lớp 6 và lớp 7 vỡ khả năng tư duy của học sinh cũn hạn chế vốn kiến thức toỏn học chưa cao nờn sgk chỉ đề cập khỏi niệm, những hiện tượng vật

lý quen thuộc thường gặp hàng ngày ở lớp 8 và lớp 9 khả năng tư duy của cỏc em đó phỏt triển do đú việc học vật lý cũng cao hơn, đỏi hỏi phải giải những bài tập khú hơn thực tế qua một thời gian giảng dạy mụn vật lý bản thõn tụi nhận thấy khi giải những bài tập vật lý, học sinh thường hay lỳng tỳng , và gặp khú khăn , nhưng nếu cỏc em được hướng dẫn một số điểm cơ bản thỡ việc giải bài tập vật lý khụng phải là khú

Từ những lý do trờn , và để giỳp học sinh cú một định hướng về cỏch giải bài tập vật

lý nờn tụi đã chọn đề tài này để viết lờn kinh nghiệm của mỡnh

Sau một thời gian tỡm hiểu, và kiểm nghiệm tụi nhận thấy thực trạng và một số

nguyờn nhõn sau

II)số liệu và thực trạng

1) kết quả khảo sỏt (thỏng 9, khối 8 và khối 9)

điểm yếu - kộm trung bỡnh khỏ - giỏi

kết quả% 50% 40% 10%

Trang 2

2) nguyên nhân chính

- do tư duy của học sinh còn hạn chế , tiếp thu bài kém ,không nắm vững kiến thức

- chưa định hướng chung về cách giải bài tập vật lý và chưa có thói quen định hướng trong quá trình giải bài tập vật lý

- đọc đề qua loa, hấp tấp khả năng phân tích đề , tổng hợp đề còn yếu lượng thông tin

để giải bài tập còn hạn chế

Khi hướng dẫn học sinh làm bài tập vật lý giáo viên cần phân loại bài tập thành hai loại : - bài tập định tÝnh, loại này chỉ trả lời các câu hỏi liên quan đến thực tiễn không

có sự tính toán cô thÓ

- bài tập định lượng , loại này phức tạp hơn , sử dụng các công thức toán học kết hợp với các hiện tượng vật lý , tính chất vật lý tính toán để được đáp án cuối cùng

1) phương pháp hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý (đối với bài tập định lượng ) Hưóng dẫn học sinh giải bài tập cần yêu cầu học sinh tuân theo các bước sau

- Đọc kỹ đề suy nghĩ tìm hiểu ý nghĩa của câu từ trong đề

- ghi tãm tắt nội dung đề

- Phân tích nội dung đề, tìm hiện tượng vật lý, đặc điểm vật lý tổng hợp liên kết các

dữ liệu đề tìm được công thức thích hợp cho việc giải bài tập

- Chọn cách giải phù hợp

- Kiểm tra bài giải bằng cách thay số liệu vào xem có phù hợp với đề bài hay không 2) ví dụ cụ thể

vÝ dô 1: hai xe cùng khởi hành lúc 7giờ , từ hai địa điểm A và B cách nhau 200km

Xe thứ nhất đi tõ A về phía B với vận tốc V1 = 48km/h xe thứ hai đi tõ B về A với vận tốc 32km/h xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

a) hướng dẫn giải 200km

thời gian từ khi xuất S1 = V1t trí hai xe gặp nhau S2 = V2t

Trang 3

thời gian từ khi xuất ph¸t đến khi gặp nhau của hai xe kÝ hiÖu nh thÕ nµo?

quãng đường mà mỗi xe đi được trong thời gian đó được tính như thế nào ?

khi gặp nhau tổng quãng đường đi được của hai xe bằng bao nhiêu ?

vậy thời gian từ khi xuất phát đến khi gặp nhau là bao nhiêu ?

hai xe gặp nhau lúc mấy giờ ? cách A bao nhiêu km

b) giải : gọi thời gian từ khi xuất phát đến khi gặp nhau của hai xe là t

quãng đường mỗi xe đi được là trong thời gian t là :

S1= V1t , S2 = V2t => S1 +S2 = V1t +V2t = AB

vậy t =

2

1 V

V

AB

+ = 80 2, h

200 32 48

200

=

= +

hai xe gặp nhau lúc: 7giờ + 2giờ30phút = 9giờ30phút

cách A một khoảng S1 = V1t =48 2,5 = 120km

ví dụ 2 : cho mạch điện như hình vẽ hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là UAB =70V

R1 =15Ω , R2 = 30 Ω, R3 = 60 Ω

R2

R1

A M M B

R3

a) tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB

b) tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở và hiÖu điện thế đoạn MB hướng dẫn giải :

yêu cầu học sinh đọc kỹ và tóm tắt đề bài

cho biết : R1nt (R2//R3) R1 =15Ω ,

3 2

3 2

R R

R R

tính: a) RAB , b) I1 , I2 , I3 v à UMB

Trang 4

Đây là dạng mạch điện mắc như thế nào ?

a) Tính điện trở tương đương của mạch bằng công thức nào ?

RAB = R1+ RMB trong đó đại lượng nào chưa biết và được tính như thế nào ?

RMB và RMB =

3 2

3

2

R R

R R

+

b) Dạng mạch này cường độ dòng điện có đặc điểm gì? hiệu điện thế có đặc điểm gì ? I1 = IMB = IAB

sử dụng công thức nào để tìm I1 , I2 , I3 v à UMB

giải : ta có R2//R3 => RMB = . 3030.6060

3 2

3 2

+

= +R R

R R

= 20Ω Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là :

RAB = R1+ RMB = 15 Ω + 20 Ω =35

cường độ dòngđiện qua R1 l : Ià 1= IAB= UAB / RAB = 70/35 = 2A

hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB l : Uà MB = IMB RMB = 2,20 = 40V

cường độ dòng điện chạy qua R2 v Rà 3 l à

I2 = UMB/ R2 = 40/30 = 4/3(A)

I3 = UMB/ R3 = 40/60 = 2/3(A)

ví dụ 3: đặt vật AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ ( A nằm trên trục chính của thấu kính hội tụ ) và cách thấu kính hội tụ 24cm thì thu được một ảnh thật cao 4cm tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và tiêu cự của thấu kính

hướng dẫn giải : B

Đọc kỹ đề và viết tóm tắt

vẽ hình như thế nào ? A’

vẽ trục chính A B’

vẽ vật AB

vẽ ảnh A’B’ cao đúng tỷ lệ ngược chiều với vật, nối B và B’ cắt trục chính tại quang tâm O vẽ thấu kính

từ hình vẽ muốn tìm OA’và OF dựa vào đặc điểm gì ?

Trang 5

đồng dạng

- OAB ~ OA’B’ => OA’

- OIF’ ~ A’B’F’ => OF’

giải: B I

A’

A B’

Từ hình vẽ xét OAB ~ OA’B’ => AB/ A’B’ = AO/A’O => 12/4 = 24/A’O

=> A’O = 24.4/12 =8cm

OIF’~ A’B’F’ => OI/A’B’ = OF’/A’F’ <=> AB/A’B’ = OF’/(OA’- OF’)

=>12/4 =f/(8 – f ) => 12.8 – 12f = 4f => 12.8 = 16f => f = 12.8/16 = 6cm иp số : OA’ =8cm

OF’ =f =6cm

từ c¸ch gi¶i trªn cã thÓ tæng hîp thµnh c¸ch gi¶i sau :

bµi tËp

dù kiÖn häc sinh ph©n tÝch néi dung( cho g×? hái g× ? )

hiÖn tîng vËt lý häc sinh tæng, ph©n tÝch liªn hÖ gi÷a hiÖn tîng b¶n chÊt vËt lý vµ b¶n chÊt vËt lý víi c¸c c«ng thøc vËt lý

kÕ ho¹ch gi¶i

chän c«ng thøc

Trang 6

cách giải

Kiểm tra đánh giá

IV) kết quả

Sau một thời gian áp dụng phơng pháp hớng dẫn học sinh giải bài tập nh đã nêu tôi thấy kết quả học sinh giải bài tập khả quan hơn các em dã hứng thú hơn khi giải bài tập vật lý kết quả khảo sát cuối tháng 4

điểm yếu - kém trung bình khá - giỏi

Kết quả % 20% 65% 15%

V) ý kiến nghị

để học sinh hứng thú học tập và đạt kết quả tốt trng học tập điều cơ bản trong mỗi tiết dạy giáo viên cận tích cực và nhiệt tình truyền đạt chính xác ngắn ngọn và đẩy đủ nội dung, và khoa học, lô gích nhằm động não cho học sinh phát triển t duy

đối với vùng đặc biệt khó khăn kính mong các cấp lãnh đạo chính quyền địa phong quan tâm để các bậc cha mẹ,phụ huynh quan tâm hơn nữa việc học tập của các em

để họ hiểu rằng việc giáo dục học sinh không chỉ là việc của giáo viên

Ngày đăng: 22/04/2015, 23:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w