1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh 8 cktkn

154 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời mục 6 sgk - HS quan sát tranh, trao đổi nhóm , trả lời câu hỏi -Đại diện nhóm báo cáo kết quả "GV tổng kết ý kiến các nhóm và thông báo ý đúng Hoạt động 2 :Tìm hiểu các hệ cơ qua

Trang 1

- Học sinh thấy rõ mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học.

-Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo cơ thể cũng như các hoạt động tư duy của con người

-Nắm được phương pháp học tập đặc thù của môn học cơ thể người và vệ sinh

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng họat động nhóm, kĩ năng tư duy độc lập và làm việc với sách giáo khoa

3.Thái độ:

Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Vấn đáp, tìm tòi - hoạt động nhóm

III/ CHUẨN BỊ:

*GV: giíi thiệu tài liệu liên quan đến bộ môn

* HS: nc bài

IV/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ «ån định lớp, kiểm tra sÜ số:

2/ Kiểm tra bài cị:

3/ Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

b Triển khai bài dạy;

HỌAT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1:

? Hãy kể tên các ngành động vật đã học?

?Ngành động vật nào có cấu tạo hoàn chỉnh

nhất? Cho ví dụ cụ thể

?Con người có những điểm nào khác với

động vật?

- HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi

- Các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ

sung

" Yêu cầu HS rút ra vị trí phân loại của con

người

Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể

người và vệ sinh

? Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho ta hiểu

1/ Vị trí của con người trong tự nhiên

- Loài người thuộc lớp thú

- Con người có tiếng nói, chữ viết, tư duy trừu tượng, hoạt động có mục đích "làm chủ thiên nhiên.

2/ Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh

Trang 2

điều gì?

? Cho ví dụ về mối liên quan giữa môn học

với các môn khoa học khác?

- HS nghiên cứu thông tin sgk tr.5 " trao đổi

nhóm " trả lời câu hỏi

Hoạt động 3: phương pháp học tập bộ môn

cơ thể người và vệ sinh

? Nêu các phương pháp cơ bản để học bộ

môn?

- GV lấy ví dụ cụ thể

-HS nghiên cứu sgk "trao đổi nhóm "

thống nhất câu trả lời

- Đại diên nhóm báo cáo, nhóm khác bổ

sung

- Cung cấp những kiến thức về cấu tạo và chức năng sinh lí của các cơ quan trong cơ thể.

-Mối liên hệ giữa cơ thể và môi trường để đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể.

-Thấy rõ mối liên quan giữa môn học vói các môn khoa học khác.

3/ Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh

- Quan sát tranh ảnh, mô hình, tiêu bản, mẫu sống để hiểu rõ hình thái cấu tạo.

-Bằng thí nghiệm "tìm ra chức năng sinh lí của cơ quan , hệ cơ quan.

-Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế, có biện pháp vệ sinh bảo vệ cơ thể

4/ Củngcố: ? Việc xác định vị trí của cơ thể người trong tự nhiên có ý nghĩa gì?

?Nhiệm vụ của bộ môn cơ thể người và vệ sinh?

?Học bộ môn cơ thể người và vệ sinh như thế nào?

5/ DỈn dò:

- Hoàn thành câu hỏi sgk

-Kẻ bảng tr.9 sgk vào vở bài học

- «n tập lại các hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú

V/ Rĩt kinh nghiƯm :

Trang 3

Ngày soạn:.16/8/2011 Ng y gi à ảng:

18/8/2011

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

Tiết 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI

A/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: -HS kể tên được cơ quan trong cơ thể người Xác định được vị trí của

hệ cơ quan trong cơ thể

-Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động

cơ quan

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát nhận biết kiến thức.

-Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ the åtránh tác động mạnh vào một số

hệ cơ quan quan trọng

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Trực quan- vấn đáp- hợp tác nhóm nhỏ

C/CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

• GV:- Tranh hệ cơ quan của thú, hệ cơ quan của người , tranh hình 2-3sgk

• HS: Phiếu học tập

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Oån định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Cho biết nhiệm vụ của bộ môn cơ thể người và vệ sinh?

?Nêu những phương pháp cơ bản học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh?

3/ Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề: Để hiểu khái quát về cơ thể người, chúng ta đi vào bài học

b/ Triển khai bài dạy:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần của cơ thể:

? Kể tên các hệ cơ quan của động vật thuộc lớp

thú?

? Trả lời mục 6 sgk

- HS quan sát tranh, trao đổi nhóm , trả lời câu

hỏi

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả

"GV tổng kết ý kiến các nhóm và thông báo ý

đúng

Hoạt động 2 :Tìm hiểu các hệ cơ quan

?Cơ thể người gồm những hệ cơ quan nào?thành

I/ Cấu tạo:

1/ Các phần cơ thể:

- Da bao bọc toàn bộ cơ thể -Cơ thể gồm 3 phần : đầu, thân, tay chân

- Cơ hoành ngăn khoang ngực và khoang bụng

Trang 4

phần, chức năng của từng hệ cơ quan?

- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2 sgk

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Địa diện nhóm hoàn thành bài tập, nhóm khác

bổ sung

" GV thông báo kết quả đúng

2/ Các hệ cơ quan:

Hệ cq Các cq trong từng hcq Chức năng của từng hệ cơ quan

Vận động Cơ, Xương Vận động, di chuyển

Tiêu hoá Miệng, ống tiêu hoá,

tuyến tiêu hoá Tiếp nhận ,biến đổi t/ăn thành chất dd cung cấp cho cơ thểHô hấp Đường dẫn khí, phổi Trao đổi khí CO2 và O2 giữa cơ thể và MTTuần hoàn Tim, hệ mạch Vận chuyển chất dinh dưỡng tới các tế bào,

mang chất thải, khí CO2 từ tế bào tới cơ quan BT

Bài tiết Thận , ống dẫn nước

tiểu, bóng đái Lọc từ máu các chất thải để thải ra ngoàiThần kinh Não, tuỷ , DTK,HTK Điều hoà , điều kiển hoạt động cơ thể

Hoạt động 3: Sự phối hợp hoạt động của

các cơ quan

? Sự phối hợp hoạt động các cơ quan trong

cơ thể được thể hiện như thế nào?

-HS nghiên cứu sgk mục 1 tr.9 " trao đổi

nhóm

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ

sung

- GV yêu cầu HS tìm ví dụ về một hoạt

động khác và phân tích

- Yêu cầu HS giải thích sơ đồ 2.3 sgk

- GV nhận xét ý kiến của học sinh

- Yêu cầu HS giải thích một số hiện tượng:

Thấy mưa chạy nhanh về nhà, khi đi thi

hay hồi hộp

II/ Sự phối hợp hoạt động của các

4/ Củng cố: ? Cơ thể người gồm có mấy hệ cơ quan, chỉ rõ thành phần và chức năng

của từng hệ cơ quan?

?Cơ thể người là thể thống nhất được thể hiện như thế nào?

5/ Dăn dò:- Trả lời câu hỏi sgk -Giải thích hiện tượng: Đạp xe, đá bóng, chơi cầu V/ Rĩt kinh nghiƯm

Trang 5

Ngày soạn:20/8/2011 Ngẳ gi¶ng:

22/8/2011

Tiết 3: TẾ BÀO

A/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: -HS phải nắm được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm:

Màng sinh chất, chất tế bào, nhân

- HS phân biệt chức năng của từng cấu trúc tế bào

-Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình

-Kĩ năng suy luận logic, kĩ năng họat động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Quan sát- vấn đáp, tìm tòi- phân tích sơ đồ C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ;

*GV: -Mô hình hay tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật

*HS: Xem lại cấu tạo TBTV

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Oån định lớp- kiểm tra si số:

2 Kiểm tra bàiû cũ: ?Cơ thể người gồm những hệ cơ quan nào chỉ rõ thành phần và

chức năng của từng hệ cơ quan?

? Sự thống nhất trong cơ thể người được thể hiện như thế nào?

3/ Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề:Nếu xem đơn vị cấu trúc nên tòa nhà là những viên gạch thì đơn

vị cấu trúc nên cơ thể người là tế bào Vậy tế bào có cấu trúc và hoạt động ntn? b/ Triển khai bài dạy:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào

?Một tế bào điển hình gồm những thành

phần cấu tạo nào?

- Yêu cầu HS chú thích tranh câm về cấu

tạo tế bào

- HS quan sát hình 3.1 " ghi nhớ kiến thức

- Đại diện nhóm hoàn thành tranh câm theo

yêu cầu của giáo viên

-GV nhận xét và thông báo kết quả đúng

Hoạt động 2: Chức năng các bộ phận

trong tế bào

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu

hỏi:

? Màng sinh chất có vai trò gì?

?Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt động

1/ Cấu tạo tế bào

Tế bào gồm 3 phần:

+Màng +Tế bào chất : gồm các bào quan +Nhân: nhiễm sắc thể, nhân con

2/ Chức năng các bộ phận trong tế bào

(Nội dung bảng 3.1 SGK)

Trang 6

sống của tế bào?

?Năng lượng cần cho các hoạt động sống

lấy từ đâu?

? Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào?

- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

- GV tổng kết ý kiến " nhận xét

? Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về

chức năng giữa màng sinh chất, chất tế bào

? Cho biết thành phần hoá học của tế bào?

- GV nhận xét thống nhất ý kiến của các

nhóm

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:

? Các chất hoá học cấu tạo nên tế bào có

mặt ở đâu?

?Tại sao trong khẩu phần ăn của mỗi người

phải có đủ: Pr, Glu, Li Vitamin,….?

Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

?Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?

? Thức ăn được chuyển hoá như thế nào

trong cơ thể?

? Cơ thể lớn lên được do đâu?

? Giữa tế bào và cơ thể có mối liên hệ như

thế nào?

?Lấy ví dụ để thấy mối liên hệ giữa chức

năng của tế bào với cơ thể và môi trường

ngoài?

3/ Thành phần hóa học của tế bào

a Chất hữu cơ:

+ Prôtêin: C,H, N,S,O.

+ Gluxít: C,H,O + Lipít: C,H,O.

+ Axít nucleic: AND, ARN

c Chất vô cơ: Muối khoáng chứa

Ca, K, Na, Cu…

4: Hoạt động sống của tế bào

Hoạt động sống của tế bào gồm : trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng.

4 Củng cố: Học sinh hoàn thành bài tập 1.sgk

5 Dặn dò:- Trả lời câu hỏi 2 sgk

-Đọc mục:” Em có biết”

- Oân tập phần mô ở thực vật

* Rút kinh nghiệm

Trang 7

Ngày soạn:23/8/2011 Ngẳ gi¶ng:

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát kênh hình tìm kiến thức, kĩ năng quan sát hoá, kĩ

năng hoạt động nhóm

3 Thái độ; Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ thể

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Quan sát- tìm tòi- hợp tác nhóm nhỏ

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* GV: Tranh hình sgk, phiếu học tập, tranh một số loại tế bào, tập đoàn vôn vôc, động vật đơn bào

* HS: Nc bài

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Oån định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: ? Hãy cho biết cấu tạo và chức năng của các bộ phận tế bào?

? Chúng minh tế bào có các hoạt động sống : trao đổi chất, lớn lên, sinh sản, cảm ứng

3/ Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề: Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng

người ta có thể xếp loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau Các nhóm đó gọi chung là mô Vậy mô là gì? Trong cơ thể chúng ta có những loại mô nào?

b/ Triển khai bài dạy:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Khái niệm mô

-Thế nào là mô?

HS nghiên cứu thông tin trong SGK tr.14

kết hợp với tranh hình trên bảng

-Trao đổi nhóm"trả lời câu hỏi

-GV giúp HS hoàn thành khái niệm mô và

liên hệ trên cơ thể người và thực vật đôïng

vật

-HS kể tên các mô ở thực vật

-GV bổ sung: Trong mô, ngoài các tế bào

còn yếu tố không có cấu tạo tế bào gọi là

phi bào

Hoạt động 2 : Các loại mô

1/ Khái niệm mô

Mô là tập hợp tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định.

-Mô gồm: Tế bào và phi bào

2 / Các loại mô

Trang 8

- Cho biết cấu tạo chức năng các loại mô

trong cơ thể?

- HS tự nghiên cứu SGK tr 14, 15, 16 Quan

sát hình từ 4.1 đến 4.4

-Trao đổi nhóm , hoàn thành nội dung

phiếu học tập

Nội dung Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh

Vị trí

Cấu tạo

Chức năng

- Yêu cầu HS trả lời 1 số câu hỏi

?Tại sao máu được gọi là mô liên kết

lỏng?

?Mô sụn, mô xương xốp có đặc điểm gì?

Nó nằm ở phần nào trên cơ thể?

?Mô sợi thường thấy ở bộ phận nào của cơ

thể?

? Mô xương cứng có vai trò gì trong cơ

thể?

? Điểm khác nhau giữa mô cơ vân, cơ trơn,

cơ tim về cấu tạo và chức năng?

? Tại sao muốn tim dừng mà không được ,

nó vẫn hoạt động bình thường?

- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

(Nội dung phiếu học tập)

4/ Củng cố: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất

1 Chức năng của mô biểu bì là: 2 Mô liên kết có cấu tạo:

A Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể A Chủ yếu là tế bào có nhiều hình dạng khác nhau

B Bảo vệ, che chở, tiết các chất B Các tế bào dại tập trung thành bóC.Co giãn và che chở cơ thể C Gồm tế bào và phi bào

5/ Dặn dò: thử làm một số phản xạ cơ học

Phản xạ được thực hiện dưới sự điểu khiển của mô nào?

- Oân lại kiến thức về mô thần kinh

* Rút kinh nghiệm

Trang 9

So¹n: 30/8/2011 Gi¶ng: 01/9/2011

Tiết 6: THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ

A/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: -Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời về mô cơ vân

-Quan sát và vẽ các tế bào trong tiêu bản làm sẵn

- Phân biệt được điểm khác nhau giữa các loại mô

2.Kĩ năng: - Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mỗ tách tế bào

3 Thái độ: -Giáo dục ý thức nghiêm túc , bảo vệ máy, vệ sinh phòng sau khi thực hành

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thực hành- hoạt động nhóm

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* HS: chuẩn bị theo nhóm đã phân công

* Giáo viên: +Kính hiển vi, lam kính, bộ đồ mỗ, khăn lau, giấy thấm

+Một con ếch sống

+Dung dịch sinh lý 0,65%NaCl, ống hút, dung dịch axit axêtic

+Bộ tiêu bản động vật

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Oån định lớp:

2 Kiểm tra bài cị:

+Kiểm tra phần chuẩn bị theo nhóm của HS

+Phát dụng cụ cho các nhóm

+ Phát hộp tiêu bản mẫu

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề:

b/ Triển khai bài dạy:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Làm tiêu bản và quan

sát tế bào mô cơ vân

- GV nêu nội dung các bước làm tiêu

bản

-Yêu cầu 1 HS làm mẫu các thao tác

- Phân công về các nhóm

- Sau khi các nhóm lấy được tế bào

mô cơ vân GV hướng dẫn cách đặt

lamen

- Nhỏ 1 giọt axit axêtíc 1% vào cạch

1/ Cách làm tiêu bản mô cơ vân

+Rạch da đùi ếch lấy một bắp cơ+Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ+Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn hai bên mép rạch

+Lấy kim mũi mác rạch nhẹ và tách một sợi mảnh

+Đặt lên lam kính Nhỏ dung dịch sinh lý 0,65% NaCl

Trang 10

lamen và dùng giấy thậm hút bớt

dung dịch sinh lýđể axít thấm vào

dưới lamen

- GV kiểm tra, giúp đỡ các nhóm

b Quan sát tế bào

- Yêu cầu các nhóm điều chỉnh kính

hiển vi

-Các nhóm thử kính, điều chỉnh ánh

sáng

- Đại diện nhóm điều chỉnh quan sát

- Cả nhóm quan sát, nhận xét, thống

nhất ý kiến

-GV nắm được các nhóm làm tiêu bản

đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu

Hoạt động 2: Quan sát tiêu bản các

loại mô khác nhau

- Yêu cầu HS quan sát các mô " vẽ

hình

- GV giải đáp các thắc mắc ( nếu có)

của học sinh

+ Đặt lamen, nhỏ axít axêtíc 1%

2/ Quan sát tiêu bản các loại mô khác nhau

- Mô biểu bì tế bào xếp xít nhau -Mô sụn: Chỉ có 2/3 tế bào tạo thành nhóm

-Mô xương: tế bào nhiều -Mô cơ: Tế bào nhiều, dài

4/ Củng cố:

-Nhận xét giờ học

- Đánh giá kết quả thực hành

- Yêu cầu các nhóm làm vệ sinh lớp học và sắp xếp dụng cụ

5/ Dặn dò:

- Yêu cầu viết bản thu hoạch

* Rĩt kinh nghiƯm

Trang 11

Soạn: 4/9/2011 Giảng:

6/9/2011

A/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: -HS phải nắm được cấu tạo và chức năng của nơron

-HS chỉ rõ 5 thành phần của một cung phản xạ, đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát hình, thông tin nắm bắt kiến thức

- Kĩ năng hoạt động nhóm

3, Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Quan sát- tìm tòi- vấn đáp- hoạt động nhóm

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* GV: - Tranh hình sgk

-Sơ đồ đường dẫn truyền xung thần kinh

* HS: nc bài, thử làm một số phản xạ cơ học

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Oån định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũû: Thu báo cáo thực hành giờ trước

3/ Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: gv lấy 1 số vd về phản ứng của cơ thể khi bị kích thích, những phản ứng đó được gọi là gì? Cơ chế diển ra ntn? Nd bài 6 giúp ta giải đáp các vấn đề trên.

b Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng

của nơron

? Mô tả cấu tạo một sợi nơron điển

hình?( lưu ý: bao miêlin)

1/ Cấu tạo và chức năng của nơron

a Cấu tạo :

+ Thân: chứa nhân, xung quanh có tua ngắn(sợi nhánh)

Trang 12

?Nơron có chức năng gì?

? Có nhận xét gì về hướng dẫn truyền

xung thần kinh ở nơron cảm giác và

nơron vận động?

-HS nghiên cứu sgk, kết hợp với quan

sát hình 6.1" trao đổi nhóm thống

nhất ý kiến, trả lời câu hỏi

+ Tua dài: Sợi trục có bao miêlin " nơi tiếp nối nơron gọi là xi náp

b Chức năng:

+ Cảm ứng+ Dẫn truyền

*Các loại nơron

Cảmgiác(H.Tâm) Thân nằm ngoài trung ương thần

kinh Truyền xung thần kinh từ ngoại biên về trung ương Trung gian(LLạc) Nằm trong trung ương thần kinh Liên hệ giữa các nơron Vận đông(L.tâm) - Thân nằm trong trung ương thần

kinh -Sợi trục hướng ra cơ quan cảm giác

Truyền xung thần kinh tới các cơ quan cảm ứng

Hoạt động 2 : Cung phản xạ

-Phản xạ là gì? Cho ví dụ về phản xạ ở

người và động vật

-Nêu điểm khác nhau giữa phản xạ ở

người và tính cảm ứng ở thục vật(cụp

lá)

-Một phản xạ thực hiện được nhờ sự chỉ

huy của bộ phận nào?

-Cá nhân tự đọc thông tin, trao đổi

nhóm hoàn thành câu trả lời

b.Cung phản xạ

?-Có những loại nơ ron nào tham gia

vào cung phản xạ?

-Các thành phần của một cung phản

xạ?

-Cung phản xạ là gì?

-Cung phản xạ có vai trò như thế nào?

-Hãy giải thích phản xạ:Kim châm vào

tay"rụt lại

-HS vận dụng kiến thức về cung phản

xạ giải thích phản xạ trên

c.Vòng phản xạ

-Thế nào là vòng phản xạ?

-Vòng phản xạ có ý nghĩa như thế nào

2 / Cung phản xạ a.Phản xạ

Là phản ứng của cơ thể trả lời kích thíchtừ môi trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh

b.Cung phản xạ

Cung phản xạ để thực hiện phản xạ-Cung phản xạ gồm 5 khâu:

+Cơ quan thụ cảm+Nơ ron hướng tâm(cảm giác)+Nơ ron trung gian( liên lạc)+Nơ ron li tâm( vận động)+Cơ quan phản ứng

Cung phản xạ là con đường mà xung thần kinh đi từ cơ quan thụ cảm về TƯTK đến cơ quan phản ứng

c.Vòng phản xạThực chất là để điều chỉnh phản xạ nhờ có luồng thông tin ngược báo về trung ương

Trang 13

trong đời sống?

-HS nghiên cứu sơ đồ 6.3 trả lời câu hỏi

-Đại diện nhóm trình bày

-Phản xạ thực hiện chính xác hơn

4/ Củng cố: GV dùng tranh câm về một cung phản xạ để học sinh chú thích

5/ Dặn dò: -Đọc mục em có biết , chuẩn bị ếch

* Rút kinh nghiệm

Soạn:6/9/2011 Giảng:

8/9/2011

CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG

Tiết 7: BỘ XƯƠNG

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - HS trình bày được các thành phần chính của bộ xương và xác định

được vị trí của các xương chính trong cơ thể

-Phân biệt đựơc các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt về hình thái, cấu tạo.-Phân biệt được các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp xương

2 Kĩ năng: - Quan sát tranh, mô hình, nhận biết kiến thức

-Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát

-Hoạt động nhóm

3 Thái độ: - Giáo dục ý thức giữ gìn, vệ sinh bộ xương

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Quan sát- tìm tòi

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

• GV: Mô hình xương người, xương thỏ Tranh cấu tạo đốt sống điển hình

• HS: nc bài

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Oån định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

?Cho ví dụ về phản xạ và phân tích phản xạ?

4 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề: Cơ thể thực hiện các phản xạ là nhờ cơ quan phản ứng phần lớn là cơquan vận động có sự tham gia của cơ và xương Vậy xương có cấu tạo ntn để tham

Trang 14

gia các phản xạ hiệu quả, chính xác và nâng đở khối lượng nặng gấp nhiều lần khối lượng của chính nó.

b/ Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về bộ xương

a Vai trò của bộ xương

? Bộ xương có vai trò gì?

- HS nghiên cứu sgk và quan sát hình 7.1,

kết hợp với kiến thức lớp dưới trả lời câu

hỏi

b Thành phần của bộ xương:

? Bô xương gồm mấy phần? Nêu đặc điểm

của từng phần?

-HS nghiên cứu thông tin, quan sát tranh

7.1.7.2,7.3 và mô hình bộ xương người, thỏ

- Trao đổi nhóm hoàn thiện câu trả lời

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày trước

lớp trên mô hình, GV đánh giá hoàn thiện

kiến thức

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh đốt sống

điển hình " đặc biệt là cấu tạo ống chứa

tuỷ

? Bộ xương người thích nghi với dáng đứng

thẳng thể hiện ở những điểm nào?

? Xương tay và chân có đặc điểm gì?ý

nghĩa?

C Các loại xương:

? Có mấy loại xương? Dựa vào đâu để phân

biệt?

? Xác định các loại xương trên mô hình?

Hoạt động 2: Các loại khớp

?Thế nào gọi là một khớp xương?

? Mô tả một khớp động?

? Khả năng cử động của khớp động và khớp

bán động khác nhau như thế nào? Vì sao có

sự khác nhau đó?

1/ Bộ xương:

a/ Vai trò của bộ xương:

- Tạo khung giúp cơ thể có hình dạng nhất định

-Chổ bám cho các cơ giúp cơ thể vận động

-Bảo vệ các nội quan

b/ Thành phần của bộ xương:

c/ Các loại xương:

Dựa vào hình dạng và cấu tạo chia làm 3 loại xương

+ Xương dài: hình ống, giữa rỗng chứa tuỷ

+Xương ngắn: ngắn, nhỏ +Xương dẹt: hình bản dẹt, mỏng

2/ Các loại khớp:

Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu khớp

Loại khớp:

- Khớp động: cử động linh hoạt nhờ các đầu xương nằm trong 1 bao dịch khớp, đầu xương tròn lớn, có sụn trơn bóng, có dây chằng đàn hồi neo giữ các xương.

Trang 15

? Nêu đặc điểm của khớp bán động?

? Yêu cầu HS trình bày trên hình 7.4

- GV nhận xét kết quả " hoàn thiện kiến

thức

? Loại khớp nào chiếm tỷ lệ lớn trong cơ

thể? Ý nghĩa

- Khớp bán động: cử động hạn chế, diện khớp phẳng và hẹp, có đĩa sụn.

- Khớp bất động: khớp không cử động khi cơ co, xương gắn chặt với nhau bằng đường răng cưa.

4/ Củng cố: Yêu cầu HS xác định các xương trên bộ xương

5/ Dặn dò: - Đọc mục “ Em có biết” -Hoàn thành câu hỏi sgk

-Chuẩn bị mẫu xương đùi ếch, diêm

1.Kiến thức: -HS nắm được cấu tạo chung của một bộ xương dài, từ đó giải thích

được sự lớn lên của xương và khả năng chịu lực của xương

-Xác định được thành phần hoá học của xương để chứng minh được tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương

2 Kĩ năng: -Quan sát tranh hình , thí nghiệm"tìm ra kiến thức.

-Tiến hành thí nghiệm đơn giản trong giờ học lý thuyết -Hoạt động nhóm

3.Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ xương, liên hệ với thức ăn của lứa tuổi HS

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Quan sát- thí nghiệm- tìm tòi

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* GV: + Tranh vẽ hình 8.1 đến 8.4 SGK

+ Hai xương đùi ếch sạch

+Panh , đèn cồn, cốc nước lã, cốc đựng dung dịch axít HCl 10%

* HS: Xương đùi ếch hay xương đùi gà

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Trang 16

1/ ổn định, kiểm tra sỷ số

2/ Kiểm tra bài cũ :

? Bộ xương người gồm mấy phần? Cho biết các xương ở mỗi phần đó?

3/ Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề: Đọc phần em có biết cuối bài 8 Những thông tin đó cho ta biết,

xương có sức chịu đựng rất lớn Vậy vì sao xương có khả năng đo ùNội dung bài học

b/ Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Cấu tạo của xương

a.Cấu tạo và chức năng của xương

dài

Sức chịu đựng rất lớn của xương có

liên quan gì đến cấu tạo xương?

+Xương dài có cấu tạo như thế nào?

+Cấu tạo hình ống và đầu xương

như vậy có ý nghĩa gì đối với chức

năng của xương?

-Cá nhân nghiên cứu thông tin, quan

sát hình 8.1, 8.2"ghi nhớ kiến thức

-Trao đổi nhóm "thống nhất ý kiến

-Yêu cầu các nhóm trình bày

? Nêu cấu tạo và chức năng của

xương dài?

b.Cấu tạo và chức năng của xương

ngắn và xương dẹt

-Hãy kể các xương dẹt và xương

ngắn trong cơ thể?

-Xương dẹt và xương ngắn có cấu

tạo và chức năng gì?

-Yêu cầu liên hệ thực tế

Hoạt động 2:Thành phần hoá học

và tính chất của xương

-Yêu cầu nhóm biểu diễn thí

nghiệm trước lớp

-HS biểu diễn thí nghiệm

-Trao đổi nhóm từ kết quả thí

nghiệm "trả lời câu hỏi

-Phần nào của xương cháy có mùi

khét?

1/ Cấu tạo của xương a/ Cấu tạo và chức năngcủa xương dài:

(Nội dung kiến thức ở bảng 8.1)

b/ Cấu tạo và chức năng của xương ngắn và xương dẹt:

*Cấu tạo:

-Bên ngoài là mô xương cứng -Bên trong là mô xương xốp

*Chức năng:chứa tuỷ đỏ

2/ Thành phần hoá học và tính chất của xương

Trang 17

-Bọt khí nổi lên khi ngâm xương

trong dung dịch axít HCl là khí gì?

-Tại sao sau khi ngâm xương lại bị

dẻo và có thể kéo dài, thắt nút?

-GV có thể giải thích thêm: Về tỉ lệ

chất hữu cơ và vô cơ trong xương

theo từng độ tuổi- liên hệ thực tế

Hoạt động 3: Sự lớn lên và dài ra

của xương

Xương dài ra và to ra do đâu?

- HS nghiên cứu thông tin, trả lời

câu hỏi

Xương gồm : +Chất vô cơ: Muối can xi +Chất hữu cơ: Cốt giao

*Tính chất: Rắn chắc và đàn hồi

3/ Sự lớn lên và dài ra của xương

–Xương dài ra do: sự phân chia tế bào ở lớp sun tăng trưởng

-Xương to ra: Nhờ sự phân chia tế bào ở màng xương

4/ Củng cố: - Hs đọc ghi nhớ sgk - Làm bài tập 1J 31

5/ Dặn dò: Học bài , làm các bài tập còn lại.

Tách 1 sợi cơ từ bó cơ lợn và quan sát

Bài 9:

CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ A/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ

-Giải thích được tình chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ

2 Kĩ năng:

- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

-Thu thập thông tin, khái quát hoá vấn đề

-Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

Bảo vệ, giữ gìn, vệ sinh hệ cơ

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Quan sát, thí nghiệm- tìm tòi

II PHƯƠNG TIỆN DẠY- HỌC:

Tranh phóng to hình 9.1, tranh chi tiết về nhóm cơ Tranh “ sơ đồ 1 đơn vị cấu trúc của tế bào cơ” (sgv)

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1/ Oån định lớp- kiểm tra sỷ số:

2/ Kiểm tra bài củ:

?Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài?

?Nêu thành phần hoá học và tính chất của xương?

Trang 18

3/ Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề: Hệ vận động gồm những thành phần nào? Cơ thuộc hệ vận động là

loại cơ nào? Vì sao gọi là cơ xương

Gv giới thiệu các cơ chính

b/ Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1:

? Bắp cơ có cấu tạo như thế nào?

? Tế bào cơ có cấu tạo ra sao?

? Tại sao tế bào cơ có vân ngang?

- Hs nghiên cứu thông tin, trao đổi nhóm

trả lời câu hỏi

-Đại diện nhóm báo cáo,nhóm khác bổ

sung

- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS

Hoạt động 2:Tính chất của cơ

? Tính chất của cơ là gì?

+Yêu cầu học sinh quan sát thí nghiệm

H9.2

+ Kết quả của thí nghiệm

? Vì sao cơ co được?

? Tại sao khi cơ co bắp cơ bị ngắn lại?

? Tại sao người bị liệt cơ không co

được?

?Khi chuột rút ở chân thì bắp cơ bị cứng

lại đó có phải là sự co cơ không?

- HS nghiên cứu thí nghiệm trả lời câu

hỏi

- HS phải chỉ rõ các khâu của 1 phản xạ

co cơ

Hoạt động 3:

? Sự co cơ có ýnghĩa như thế nào?

? Phân tích sự phối hợp hoạt động co

giãn giữa hai đầu cơ( cơ gấp) và 3 đầu

cơ( cơ duỗi) ở cánh tay như thế nào?

-HS quan sát hình 9.4, kết hợp với nội

* Tế bào cơ: nhiều tơ cơ " gồm hai loại:

-Tơ cơ dày: có các mấu lồi sinh chất"Tạo thành vân tối.

-Tơ cơ mỏng: trơn " vân sáng + Tơ cơ dày và mỏng xếp xen kẽ theo chiều dọc" vân ngang

+Đơn vị cấu trúc: là giới hạn giữa tơ cơ

mỏng và tơ cơ dày

2/ Tính chất của cơ

Tính chất của cơ là co và dãn cơ

- Co co theo nhịp gồm 3 pha:

+Pha tiềm tàng : 1/10 thời gian nhịp +Pha co: 4/10 thời gian nhịp

+Pha dãn :1/2 thời gian( trở lại trạng thái ban đầu "cơ phục hồi)

-Cơ co chịu ảnh hưởnh của thần kinh

3/ Ýù nghĩa của hoạt động co cơ:

- Cơ co giúp xương cử động "cơ thể vận động lao động, di chuyển

-Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ.

Trang 19

-Trao đẩi nhóm trả lời câu hỏi

- GV nhận xét phần trả lời của HS

4 Củng cố:

1 Bắp cơ điển hình có cấu tạo:

a Sợi cơ có vân sáng, vân tối b Bó cơ và sợi cơ ,

c Có màng liên kết bao bọc, hai đầu nhỏ giữa phình to

d Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó cơ , e Cả a,b,c,d

f Chỉ có c và d

2 Khi co cơ " bắp cơ ngắn lại và to bề ngang là do:

a Vân tối dày lên b.Một đầu cơ co và một đầu cơ cố định

c Các tơ mảnh xuyên sâu vào vùng tơ dày

d Cả a,b,c e Chỉ a và c

5/ Dặn dò: - Hoàn thành câu hỏi sgk

-Oân lại kiến thức về lực , công cơ học

soạn: / /2008

A/ MỤC TIÊU:

2.Kỹ năng: -Thu nhập thông tin, phân tích , khái quát hoá -Hoạt động nhóm.

-Vận dụng lý thuyết vào thực tế"rèn luyện cơ thể.

3.Thái độ: -Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ , rèn luyện cơ.

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thực hành- quan sát- tìm tòi- hoạt động nhóm

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*GV: Máy ghi công của cơ.

*HS: Xem trước bài

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Oån địng lớp, kiểm tra sỷ số:

2/ Kiểm tra bài củ:

-Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng của cơ?

-Có khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng duỗi tối đa?

Vì sao

-Ý nghĩa của hoạt động cơ?

3/ Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề:? Yù nghĩa của hoạt động co cơ( vận động cơ thể) Vậy hoạt động co cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hiệu quả hoạt động co cơ" bài học.

b/ Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Trang 20

Hoạt động 1:Tìm hiểu công của cơ

+ GV yêu cầu HS làm bài tập

mục(SGK)

HS tự chọn từ trong khung để hoàn

thành bài tập

-HS có nhận xét gì về sự liên quan

giữa : cơ- lực và co cơ?

HS dựa vào kết quả bài tập và nhận

xét bài tập"trả lời.

-Thế nào là công của cơ?

-Làm thế nào để tính được công của

cơ?

-Cơ co phụ thuộc vào yếu tố nào?

-Hãy phân tích một yếu tố trong các

yếu tố đã nêu?

HS tiếp tục nghiên cứu thông tin trong

SGK"Trao đổi nhóm"trả lời câu

hỏi"nhóm khác bổ sung.

-GV nhận xét kết quả của nhóm.

Hoạt động 2:Sự mỏi cơ

+ Em có bao giờ bị mỏi cơ chưa? Nếu

bị thì có hiện tượng như thế nào?

- Để tìm hiểu mỏi cơ, cả lớp nghiên

cứu thí nghiệm SGK và trả lời câu hỏi:

+ Từ bảng 10 HS cho biết với khối

lượng như thế nào thì công cơ sản ra

lớn nhất?

+Có nhận xét gì về biên độ co cơ

trong quá trình thí nghiệm kéo dài?

+ Biên độ co cơ giảm " ngừng em sẽ

gọi là gì?

-Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi cơ?

-Mỏi cơ ảnh hưởng như thế nào đến

học tập và lao động? Làm thế nào để

cơ không bị mỏi

- HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi.

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

bổ sung.

Hoạt động 3:Thường xuyên luyện tập

để rèn luyện cơ

- Những hoạt động nào được coi là sự

luyện tập

- Luyện tập thường xuyên có tác dụng

như thế nào đến hệ cơ trong cơ thể

-Nên có phương pháp luyện tập như

1/ Công của cơ:

- Khi cơ co tạo một lực tác động vào vật làm vật

di chuyển tức là sinh ra công.

-Công của cơ phụ thuộc vào các yếu tố:

+ Trạng thái thần kinh.

+Nhịp độ lao động.

+Khối lượng của vật.

- công thức tính công của cơ:

A= F S= P S= M.G.S= 10 M S Trong đó:A: công(J)

F: lực(N) S: độ dài(m)

g : gia tốc trọng trường(Kg/ m) M: khối lượng vật(kg)

Công của cơ được sử dụng và các thao tác vận động và lao động

3/ Phương pháp rèn luyện cơ:

Thường xuyên luyện tập thể dục:

Trang 21

thế nào

-HS dựa vào kiến thức "trao đổi

nhóm thống nhất câu trả lời

-Đại diện nhóm trả lời " nhóm khác

bổ sung

-Tăng thể tích cơ -Tăng lực co cơ " hoạt động tuần hoàn, tiêu hoá, hô hấp có hiệu quả " tinh thần sảng khoái " lao động cho năng xuất cao

4/ Củng cố:

+ Công của cơ là gì?

+ Nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ.

+ Giải thích hiện tượng bị chuột rút trong đời sống con người.

5/ Dặn dò:

- Học bài , trả lời câu hỏi SGK.

-Đọc mục Em có biết?

Bài 11:

TIẾN HOÁ CỦA HỆ VẬN ĐỘNG – VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG

A/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-Chứng minh được sự tiến hoá của người so với động vật thể hiện ở hệ cơ xương

-Vận dụng được những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống các tật bệnh về cơ xương xảy ra ở tuổi thiếu niên.

2 Kĩ năng:- Phân tích , tổng hợp, tư duy logic

-Nhận biết kiến thức qua kênh hình và kênh chữ , vận dụng

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Trực quan - tìm tòi- hoạt động nhóm nhỏ

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

• GV: Tranh hình sgk, bảng phụ

• HS: kẻ bảng 11 vào vở BT

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Oån định, kiểm tra sỷ số:

2/ Kiểm tra bài cũ:

?Hãy tính công của cơ khi xách 1 túi gạo 5 kg lên cao 1m ? Công của cơ sử dụng vào mục đích gì?

? Giải thích vì sao vận động viên bơi lội, chạy, nhảy dễ bị chuột rút?

3/ Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề: Người có nguồn gốc từ động vật thuộc lớp thú, nhưng người đã thoát khỏi động vật trở thành người thông minh Qua quá trình tiến hóa, cơ thể người có nhiều biến đỗi trong đó có sự biến đỗi của hệ cơ xương"Bài học

b/ Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: 1/ Sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ

Trang 22

Yêu cầu HS hoàn thành bài tập ở bảng

11 " trả lời câu hỏi

-Đặc điểm nào của bộ xương thích nghi

với dáng lao động đứng thẳng và đi bằng

hai chân?

- Đại diện các nhóm hoàn thành bảng 11

- Khi con người đứng thẳng thì trụ đỡ cơ

thể là phần nào?

- Các nhóm thảo luận trình bày điểm

thích nghi

xương thú

- Bộ xương người có cấu tạo hoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động

Bảng 11: So sánh sự khác nhau giữa bộ xương người với bộ xương động vật

Các phần so sánh Ở người Ở thú

-Tỷ lệ não/ mặt

-Lồi cằm xương mặt

- Lớn -Phát triển

-Nhỏ -Không có

-Lớn, phát triển về phía sau

-Hẹp -Bình thường -Xương ngón dài, bàn chân phẳng

-Nhỏ

Hoạt động 2:

? Sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ

cơ thú thể hiện ở những điểm nào?

-Cá nhân tự nghiên cứu thông tin, quan

sát hình 11.4 và một số tranh về cơ người

"trao đổi nhóm trả lời câu hỏi " nhóm

khác bổ sung

-GV mở rộng: trong quá trình tiến hoá, do

ăn thức ăn chín, sử dụng công cụ ngày

càng tinh xảo, do phải đi xa để kiếm thức

ăn nên hệ cơ xương của người đã tiến

hoá đến mức hoàn thiện phù hợp với hoạt

động ngày càng phức tạp, kết hợp với

tiếng nói và tư duy con người đã khác xa

động vật

Hoạt động 3:Vệ sinh hệ vận động

-GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 6

? Vì sao bị cong vẹo cột sống?

?Làm gì để hệ vận động hoạt động bình

thường?

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

2/ Sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú

+Cơ nét mặt " biểu thị trạng thái khác nhau

+Cơ vận động lưỡi phát triển +Cơ tay: Phân hoá thành những nhóm nhỏ, đặc biệt là cơ ngón cái

+Cơ chân lớn và khoẻ +Cơ ngập, ngửa thân

3/ Vệ sinh hệ vận động

Để xương chắc khoẻ và hệ vận động phát triển cân đối:

+Chế độ dinh dưỡng hợp lý +Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng +Rèn luyện thân thể và lao động vừa sức

- Để chống cong vẹo cột sống cần chú ý:

+Mang vác điều hai tay

Trang 23

+ Tư thế ngồi học làm việc ngay ngắn, không nghiêng vẹo

4/ Củng cố:

GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm có sgv

5/ Dặn dò:

-Trả lời câu hỏi sgk

-Chuẩn bị bài thực hành theo nhóm như mục II sgk tr 40

- Rèn thao tác sơ cứu khi gặp người gãy xương

-Biết cố định xương cẳng tay khi bị gãy

2/ Kỷ năng:Thao tác nhanh nhẹn, chính xác

3/ Thái độ: Bảo vệ hệ cơ xương khi tham gia lao động và vui chơi

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thực hành- hoạt động nhóm

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*GV:

- Chuẩn bị: Nẹp, băng y tế, dây, vải, băng hình về tai nạn giao thông, băng hình giớithiệu về cách sơ cứu vàbăng bó cố định

* HS: Chuẩn bị theo nhóm

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Oån định lớp, kiểm tra sỷ số:

2/ Kiểm tra bài củ:

- Kiểm tra phần chuẩn bị của HS

3/ Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề:Trong thực tế nhiều khi do sơ ý dẫn đến bị ngã hoặc do nhiều nguyên nhân khác mà có thể gây ra gãy xương Trước tình hình đó chúng ta phải làm gì để cố định chổ gãy trước khi đem đến nơi cấp cứu" Bài học.

b/ Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1:Nguyên nhân gãy xương

? Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xương?

1/ Nguyên nhân gãy xương

Trang 24

? Khi gặp người bị gãy xương chúng ta

cần phải làm gì?

-HS trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

" phân biệt được các trường hợp gãy

xương

- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ

sung

- HS thảo luận và bằng hiểu biết thực tế

trả lời câu hỏi

Hoạt động 2:Tập sơ cứu và băng bó

- HS xem băng hình các thao tác băng bó

cố định

- Yêu cầu các nhóm thực hiện , GV quan

sát giúp đỡ

- Các nhóm theo dõi băng hình và trình

bày các thao tác

- Các nhóm nghiên cứu sgk "tiến hành

tập băng bó

- HS tự hoàn thiện các thao tác

-Yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau

? Em cần làm gì khi tham gia giao thông,

lao động , vui chơi để tránh cho mình và

người khác không bị gãy xương?

-Gãy xương do nhiều nguyên nhân: + Tai nạn giao thông.

+ Hoạt động lao động, thể thao.

+ Đánh nhau -Khi gãy xương phải sơ cứu tại chổ

- Không được nắn bóp bừa bãi

2/ Tập sơ cứu và băng bó

* Băng bó cố định:

-Với xương ở tay:Dùng băng y tế quấn chặt từ trong ra cổ tay "làm dây đeo cẳng tay vào cổ

-Với xương ở chân: băng từ cổ chân vào , nếu là xương đùi thì dùng nẹp dài từ sườn đến gót chân và buột cố định ở phần thân

4/ Củng cố:

- GV đánh giá chung về tiết thực hành

- Yêu cầu : các nhóm làm bảng thu hoạch

-Yêu cầu dọn vệ sinh

Trang 25

5/ Dặn dò:

Có thể tập ở nhà để quen các thao tác nhằm giúp đỡ bạn và những người xung quanh

Trang 26

Ngày soạn:.03/10/2009: Ngày giảng : 06/10/09

CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN

Tiết 13: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

A/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - HS cần phân biệt được các thành phần của máu

-Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu

-Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết

- Trình bày được vai rò của môi trường trong cơ thể

2 Kĩ năng: -Thu thập thông tin, quan sát hình "phát hiện kiến thức

-Khái quát tổng hợp kiến thức , Hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể chống mất máu

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:Trực quan- vấn đáp- tìm tòi- hoạt động nhóm

nhỏ

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* GV: +Tranh tế bào máu, tranh phóng to hình 13.2

+Mẫu máu động vật lắng đọng tự nhiên với chất chống đông

* HS: N/ c bài

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ ổn địng lớp, kiểm tra sỷ số:

2/ Kiểm tra bài củ: không

3/ Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề: Khi làm thịt các loại động vật, người ta thường cắt động mạch làm

cho máu chảy ra hết Khi máu chảy ra hết thì động vật đó ntn?( chết) Từ thực tế đó cho thấy điều gì? ( tầm quan trọng của máu)" bài học

b/ Triển khai bài dạy:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1:Tìm hiểu về máu

a Thành phần cấu tạo của máu

?Máu gồm những thành phần nào?

- GV yêu cầu HS quan sát thí nghiệm

dùng chất chống đông được kết quả tốt

-HS quan sát mẫu máu " trao đổi nhóm

trả lời câu hỏi

-HS quan sát bảng tr.42 " hoàn thnàh

bài tập

- Yêu cầu HS rút ra kết luận về thành

phần của máu

b Chức năng của huyết tương và hồng

cầu

1/ Máu a/ Thành phần cấu tạo của máu

Trang 27

-Yêu cầu HS hoàn thành bài tập 6 sgk

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV

-Đại diện nhóm trả lời

Hoạt động 2: Môi trường trong cơ thể

? Các tế bào nằm sâu bên trong cơ thể

có thể trao đổi chất với môi trường

ngoài hay không?

? Làm thế nào các tế bào trao đổi chất

với môi trường ngoài?

? Môi trường trong gồm những thành

phần nào?

? Vai trò của môi trường trong là gì?

? Khi bị ngã, bị trầy xướt có hiện tượng

gì xảy ra?

- HS nghiên cứu sgk trao đổi nhóm trả

lời câu hỏi

cầu

- Huyết tương có các chất dinh dưỡng , hooc môn, kháng thể, chất thải " Tham gia vận chuyển các chất trong cơ thể -Hồng cầu: Có Hb có khả năng kết hợp với O 2 và CO 2 để vận chuyển từ phổi về tim tới các tế bào và từ tế bào về phổi

2/ Môi trường trong cơ thể

Môi trừơng trong gồm :máu, nước mô và bạch huyết

Môi trường trong giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài

4/ Củng cố:

Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng

1 Máu gồm các thành phần cấu tạo:

a Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

b Nguyên sinh chất, huyết tương

c.Protein, lipít, huyết tương

d Huyết tương

e Cả a,b,c,d

f Chỉ a và d

2 Môi trường trong gồm:

a Máu, Huyết tương

b Bạch huyết, máu

c.Máu , nước mô, bạch huyết

d Các tế bào máu, chất dinh dưỡng

5/ Dặn dò: Đọc mục” em có biết”, tìm hiểu về tiêm phòng dịch bệnh ở trẻ em

* Rút kinh nghiệm.

Trang 28

Ngày soạn:04/10/09 Ngày giảng: 06/10/09

A/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-HS trả lời được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm

- Trình bày khái niệm miễn dịch

-Phân biệt đuợc miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

-Có ý thức tiêm phòng bệnh dịch

2 Kĩ năng: - Quan sát tranh, nghiên cứu thông tin " Phát hiện kiến thức

-Kĩ năng khái quát hoá kiến thức

- Vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng thực tếá, -Hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, rèn luyện cơ thể, tăng khả năng miễn

dịch

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Vấn đáp- tìm tòi- hoạt động nhóm nhỏ

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* GV:-Tranh phóng to hình 14.1, 14.2, 14.3

- Tư liệu về miễn dịch

* HS: Xem trước bài

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Oån định lớp- kiểm tra sỷ số:

2 Kiểm tra bài cũ: ? Thành phần của máu, chức năng của huyết tương và hồng cầu?

?Môi trường trong có vai trò gì?

3.Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề: Có trường hợp khi bị viêm nhiểm, không cần dùng kháng sinh vẫn tự khỏi( cảm cúm) Vậy cơ thể tự bảo vệ mình bằng cách nào? bài học.

b/ Triển khai bài dạy:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1:Các hoạt động chủ yếu

của bạch cầu

-Yêu cầu các nhóm thảo luận theo các

nội dung sau:

? Thế nào là kháng nguyên và kháng

thể?

? Sự tương tác giữa kháng nguyên và

kháng thể tuân theo cơ chế nào?

-HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình

14.2, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

?Vi khuẩn , virút khi xâm nhập vào cơ

thể gây ra những hoạt động nào của

bạch cầu?

1/ Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu

-Kháng nguyên là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể

-Kháng thể: Là những phân tử protêin do

cơ thể tiết rachống lại kháng nguyên -Cơ chế: chìa khoá, ổ khoá

-Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:

+Thực bào: bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá

Trang 29

?Thực bào là gì?Những loại bạch cầu

nào tham gia vào sự thực bào ?

?Tế bào B chống lại các kháng nguyên

bằng cách nào?

? Tế bào T phá huỷ các tế bào cơ thể bị

nhiễm vi khuẩn, vi rút bằng cách nào?

-Yêu cầu các nhóm trảlời câu hỏi

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm

khác theo dõi bổ sung

H

oạt động 2: Miễn dịch

-GV nêu một ví dụ:

Mắc bệnh X 1 lầnkhông mắc bệnh

X

Tiêm phòng vắc xin bệnh Ykhông

mắc bệnh Y

? Miễn dịch là gì?

? Có những loại miễn dịch nào?

?Sự khác nhau giữa các loại miễn dịch

đó là gì?

-GV giảng giải về vaccin

-Yêu cầu HS liên hệ bản thân

-Em hiểu gì về dịch SARS và dịch cúm

gia cầm do virút H5N1 gây ra

? Hiện nay trẻ em đã đựơc tiêm phòng

những loại bệnh nào?

-HS nghiên cứ thông tin sgk, liên hệ

2/ Miễn dịch

-Miễn dịch : là khả năng không mắc một số bệnh của người dù sống ở môi trường có nhiều vi khuẩn gây bệnh đó Có hai loại miễn dịch

+Miễn dịch tự nhiên:khả năng tự chống bệnh của cơ thể

+Miễn dịch nhân tạo: Tạo cho cơ thể khả năng chống bệnh bằng vaccin

4/ Củng cố:Hãy khoanh tròn vào câu đúng:

Câu1: Hãy chọn hai loại bạch cầu tham gia vào thực bào:

a Bạch cầu trung tính; b.Bạch cầu ưu axít; c Bạch cầu ưu kiểm ; d Bạch cầu đơn

nhân

Câu 2 Hoạt động nào là hoạt động của lomphô B

a Tiết ra kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên

b Thực bào bảo vệ cơ thể

c.Tự tiết chất bảo vệ cơ thể

Câu 3 Tế bào T phá huỷ tế bào cơ thể bị nhiễm bằng cách nào?

a Tiết men phá huỷ màng

b Dùng phân tử protein đặc hiệu

c.Dùng chân giả tiêu diệt

5/ Dặn dò:

Trang 30

-Trả lời câu hỏi sgk

-Đọc mục” em có biết”

-Tìm hiểu về: cho máu và truyền máu.

Trang 31

-HS trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong việc bảo vệ cơ thể-Trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó

2 Kĩ năng: -Quan sát sơ đồ thí nghiệm tìm kiến thức

-Hoạt động nhóm-Vận dụng lý thuyết giải thích các hiện tượng liên quan đến đông máu trong đời sống

3.Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, biết xử lí khi bị chảy máu và giúpđỡ người xung quanh

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: phân tích sơ đồ- vấn đáp tìm tòi

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

• GV: Chuẩn bị tranh phóng to hình sgk, máy chiếu hoặc bảng phụ

• HS: N/C bài, tìm hiểu nhóm máu của người thân trong gia đình

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Oån định lớp- kiểm tra sỷ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

?Trình bày cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu?

?Em đã tiêm phòng chưa? Bệnh gì? Em hiểu thế nào về vaccin?

3.Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề: Khi bị các vết thương nhỏ, cơ thể có mất nhiều máu không? Vì sao?

( không, vì máu chảy vài phút, chậm dần rồi ngừng hẳn khối đông) Đó là khả năng tự bảo vệ của cơ thể Vậy khả năng đó có được do đâu? bài học

b/ Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1:

- Yêu cầu HS thực hiện lệnh SGK

- Cá nhân nghiên cứu thông tin và sơ đồ

sgk, ghi nhớ kiến thức

-Trao đổi nhóm thực hiện lệnh

- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhóm khác

-Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi

Hoạt động 2:Các nguyên tắc truyền máu

@ Vấn đề 1: nhóm máu ở người

-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

?Hồng cầu máu người có loại kháng

- Cơ chế đông máu:

( SGK)

- Yù nghĩa: Cơ chế bảo vệ cơ thể chống mất máu khi bị thương

2/ Nguyên tắc truyền máu:

a/ Các nhóm máu ở người:

-Ơû người có 4 nhóm máu: A,B,AB,O -Sơ đồ mối quan hệ “cho- nhận”(SGK)

Trang 32

nguyên nào?

? Huyết tương máu người nhận có loại

kháng thể nào? Chúng có gây kết dính

hồng cầu máu người cho hay không ?

- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập” mối

quan hệ cho- nhận giữa các nhóm máu”

- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả,

nhận xét đánh giá các nhóm

-GV hoàn thiện kiến thức cho học sinh

@Vấn đề 2: nguyên tắc truyền máu

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Máu có cả kháng nguyên A và B có thể

truyền cho người có nhóm máu O hay

không? Vì sao?

? Máu không có kháng nguyên A và B có

thể truyền cho người nhóm máu O được

không ? Vì sao?

? Máu bị nhiễm các tác nhân gây bệnh có

thể đem truyền được không?

A_A

O_O AB_AB B_B

b/ Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu:

Khi truyền máu cần tuân theo nguyên tắc:

+Lựa chọn nhóm máu cho phù hợp +Kiểm tra máu trước khi đem truyền

4/ Củng cố:

Yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Khoanh tròn câu đúng

1 Tế bào máu nào tham gia vào quá trình đông máu

a.Nhóm máu AB hồng cầu có cả A và B

b Nhóm máu AB huyết tương không có

c Nhóm máu AB ít người có

5/ Dặn dò:- Hoàn thành bài tập sgk

-Đọc” em có biết”

-Oân lại hệ tuần hoàn ở lớp thú

soạn: / /2008

Bài 16

Trang 33

TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-HS trình bày được cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của nó

-HS nắm được cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của nó

2 Kĩ năng:

-Quan sát tranh phát hiện kiến thức

-Kĩ năng hoạt động nhóm

-Vận dụng lí thuyết vào thực tế: xác định vị trí của tim trong lồng ngực

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Trực quan- vấn đáp tìm tòi

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

• GV: Tranh phóng to hình 16.1, 16.2, hình hệ tuần hoàn có thêm phần bạch huyết

• HS: n/ c bài

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Oån định lớp- kiểm tra sỷ số:

2/ Kiểm tra kiến thức cũ:

?Nêu cơ chế đông máu và vai trò của chúng?

3/ Bài mới:

a/ Đặt vấn đề:? Nêu cấu tạo hệ tuần hoàn thú? Gv treo tranh H16.1, hs lên xác định các thành phần cấu tạo trên tranh

b/ Triển khai bài:

HOẠT ĐÔNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1:Khái quát về hệ tuần hoàn

a Cấu tạo hệ tuần hoàn:

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu

hỏi:

?Hệ tuần hoàn gồm những thành phần

nào?

? Cấu tạo mỗi thành phần đó như thế nào?

-Cá nhân nghiên cứu thông tin sgk , trao

đổi nhóm thống nhất câu trả lời

-Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

Đại diện nhóm bào cáo, nhóm khác bổ

sung

b Vai trò của hệ tuần hoàn

- Yêu cầu HS hoàn thanøh phần 6sgk

- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của

1/ Tuần hoàn máu:

a/ Cấu tạo hệ tuần hoàn:

Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch -Tim

+Có 4 ngăn, hai tâm nhĩ và hai tâm thất

+ Nửa bên phải chứa máu đỏ thẫm, nửa bên trái chứa máu đỏ tươi

-Hệ mạch +Động mạch: xuất phát từ tâm thất +Tĩnh mạch: Trở về tâm nhĩ

+Mao mạch : nối tâm nhĩ và tâm thất

b/ Vai trò của hệ tuần hoàn

-Tim làm nhiệm vụ co bóp tạo lực đẩy

Trang 34

giáo viên

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả

Hoạt động 2: Hệ bạch huyết

a Cấu tạo hệ bạch huyết

-Yêu cầu HS quan sát tranh " giới thiệu

về hệ bạch huyết

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

?Hệ bạch huyết gồm những thành phần

cấu tạo nào?

HS nghiên cứu tranh 16.2 trả lời câu hỏi

- GV nhân xét phần trả lời của HS

b Vai trò của hệ bạch huyết

-Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu

hỏi:

? Mô tả đường đi của bạch huyết trong

phân hệ lớn và nhỏ ?

? Hệ bạch huyết có vai trò gì ?

-Các nhóm thảo luận theo câu hỏi GV nêu

ra

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả, ,nhóm

khác bổ sung

"cơ quan( trao đổi chất) "tâm nhĩ

phải +Vòng tuần hoàn nhỏ: Tâm thất phải

" phổi( trao đổi khí) "tâm nhĩ trái

-Máu lưu thông trong toàn bộ cơ thể là nhờ hệ tuần hoàn

2/ Lưu thông bạch huyết:

a/ Cấu tạo hệ bạch huyết:

*Hệ bạch huyết gồm:

-Mao mạch bạch huyết -Mạch bạch huyết, tĩnh mạch bạch huyết

-Hạch bạch huyết -Oáng bạch huyết tạo thành hai phân hệ: phân hệ lớn và phân hệ nhỏ

b/ Vai trò của hệ bạch huyết:

-Phân hệ bạch huyết nhỏ: Thu bạch huyết ở nữa trên bên phải cơ thể "tĩnh mạch máu

-Phân hệ bạch huyết lớn: Thu bạch huyết ở phần còn lại của cơ thể

Vai trò: Hệ bạch huyết cùng với hệ

tuần hoàn máu thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể

4/ Củng cố: HS trình bày cấu tạo và vai trò của HTH và hệ bạch huyết bằng sơ đồ

-Khoanh tròn vào câu đúng

1 Hệ tuần hoàn gồm: a Động mạch, tĩnh mạch và tim

b Tâm nhĩ, tâm thất, động mạch, tĩnh mạch , c Tim và hệ mạch

2 Máu luân chuyển trong toàn bộ cơ thể là do:

a Tim co bóp đẩy máu vào hệ mạch b.Hệ mạch dẫn máu đi khắp cơ thể c.Cơ thể luôn cần chất dinh dưỡng d Chỉ có a và b

e Cả a,bvà c

3 Điểm xuất phát của hệ bạch huyết là

a Mao mạch bạch huyết ở các cơ quan trong cơ thể

b Mao mạch bạch huyết

c.Các cơ quan trong cơ thể

5 Dăn dò:

- Hoàn thành các câu hỏi sgk

-Đọc mục” em có biết”

-Oân lại cấu tạo của tim và mạch máu ở động vật

Trang 35

Ngày soạn: 17/10/09 Ngày giảng: 19/10/09

TiÕt 17: TIM VÀ MẠCH MÁU

A/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS chỉ ra được các ngăn tim, van tim

-Phân biệt được các loại mạch máu

-Trình bày rõ các pha trong chu kì co giãn tim

2 Kĩ năng:

-Tư duy, suy đoán, dự đoán

-Tổng hợp kiến thức

- Tập đếm nhịp tim lúc nghỉ và sau khi vận động

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ tim mạch , tránh các hoạt động làm tổn thương

tim và mạch máu

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Trực quan- vấn đáp- tìm tòi- hoạt động nhóm C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* GV:- Tranh hình 17.2, tranh cắt ngang qua động mạch, tĩnh mạch

-Tranh hình 17.3

* HS: kẻ bảng 17 1, 17.2

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Ổn định lớp, kiểm tra sỷ số:

2/ Kiểm tra bài cũ:

?Vai trò của tim trong hệ tuần hoàn máu là gì?

? Hệ bạch huyết có vai trò gì?

3/ Nội dung bài mới :

a/ Đặt vấn đề: ? Nêu vai trò của tim và mạch máu trong cấu tạo hệ tuần hoàn? Vậy tìm và mạch máu có cấu tạo ntn để thực hiện tốt vai trò đó

b/ Triển khai bài dạy:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

H

oạt động 1: Cấu tạo của tim

a Cấu tạo ngoài

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

?Trình bày cấu tạo ngoài của tim ?

1/ Cấu tạo tim:

- Màng tim bao bọc bên ngoài tim -Tâm thất lớn " phần đỉnh tim

Trang 36

- HS nghiên cứu tranh 17.1 trả lời câu hỏi

b Cấu tạo trong

- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 17.1

- HS hoàn chỉnh bảng 17.1

-Dự đoán xem ngăn tim nào có thành cơ dày

nhất và ngăn nào có thành cơ mỏng nhất

-Dự đoán: giữa các ngăn tim và trong các

mạch máu phải có cấu tạo như thế nào để

máu chỉ bơm theo một chiều

- GV hoàn chỉnh bảng 17.1

? Trình bày cấu tạo trong của tim

? Vậy cấu tạo tim phù hợp với chức năng

+ Chỉ ra sự khác nhau giữa các loại mạch

+Sự khác nhau đó được giải thích như thế

nào?

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

H

oạt động 3: Hoạt động co dãn của tim

-GV yêu cầu :

+ Làm bài tập sgk tr 56,57

+Chu kì tim gồm có mấy pha?

+Hoạt động co dãn của tim liên quan đến

sự vận chuyển máu như thế nào?

-GV đánh giá kết quả các nhóm " hoàn

thiện kiến thức

? Tại sao tim hoạt động suốt đời mà không

biết mệt

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác

bổ sung

-Tim có 4 ngăn

- Thành tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ( tâm thất trái có thành cơ dày nhất)

-Giữa tâm nhĩ và tâm thất, giữa tâm thất với động mạch có van "máu lưu thông một chiều

2/ Cấu tạo mạch máu

- ĐM: thành có 3 lớp, lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày, lòng mạch hẹp

dẫn máu từ tim  cq với vận tốc

cao, áp lực lớn -TM: thành 3 lớp, lớp mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn ĐM Lòng mạch rộng Có van 1 chiều ở những nơi máu chảy ngược chiều trọng lực dẫn máu về tim với vận tốc và áp lực nhỏ.

- MM: nhỏ, phân nhánh, thành mạch mỏng, 1 lớp tế bào biểu bì, lòng mạch hẹp trao đổi chất với tế bào

3/ Chu kỳ co dãn của tim:

Chu kì tim gồm 3 pha:

-Pha co tâm nhĩ ( 0,1 s) : máiu từ tâm nhĩ "tâm thất

-Pha co tâm thất (0,3 s): máu từ tâm thất " động mạch

-Pha dãn chung (0,4 s)

Trang 37

4/ Củng cố:

- HS chú thích tranh vẽ

5/ Dặn dò:

-Hoàn thành bài tập sgk

-Đọc mục” em có biết”

* Rĩt kinh nghiƯm

Ngày soạn: 18/10/09 Ngµy gi¶ng:

20/10/09

TiÕt 18: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH

VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN A/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch

- Chỉ ra được các tác nhân gây hại cũng như các biện pháp phòng tránh và rèn luyệnhệ tim mạch

2 Kĩ năng: Thu thập thông tin từ tranh, hình

-Tư duy khái quát hoá

-Vận dụng kiến thức vào thực tế

3.Thái độ: Giáo dục ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện

tim mạch

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Trực quan- vấn đáp tìm tòi

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

GV: Tranh sgk

HS: xem trước bài

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp, kiểm tra sỷ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

?Tim có cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào

? Kiểm tra bài tập 3 sgk

4 Bài mới:

a/ Đặt vấn đề: Sự vận chuyển máu qua hệ mạch diển ra ntn? Có phải vận tốc máu trong 3 loại mach đều giống nhau không ? làm thế nào để có một trái tim khỏe mạnh?nd bài học

b/ Triển khai bài dạy:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1:Sự vận chuyển máu qua hệ

Trang 38

? Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục

và theo một chiều trong hệ mạch tạo ra từ

đâu ?

? Huyết áp trong tĩnh mạch nhỏ nhất mà

máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch về

tim là nhờ tác động chủ yếu nào ?

? Huyết áp là gì? Tại sao huyết áp là chỉ số

biểu thị sức khoẻ của cơ thể?

?Vận tốc máu ở động mạch, tĩnh mạch khác

nhau do đâu ?

- Cá nhân nghiên cứu thông tin sgk

- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến

-Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm

khác bổ sung

Hoạt động 2:

a Tác nhân gây hại cho tim mạch

-GV nêu câu hoiû:

? Hãy chỉ ra tác nhân gây hại cho hệ tim

mạch

? Em đã gặp người bị tim mạch chưa? Và

như thế nào?

-Yêu cầu các nhóm thảo luận

-GV đánh giá, bổ sung

b Biện pháp bảo vệ và rèn luyện hệ tim

mạch

-Yêu cầu các nhóm thảo luận :

? Cần bảo vệ tim mạch như thế nào?

? Có những biện pháp nào để rèn luyện hệ

tim mạch ?

? Bản thân em đã rèn luyện chưa ? và đã

rèn luyện như thế nào?

? Qua bài học em phải làm gì để bảo vệ tim

mạch?

-Cá nhân nghiên cứ thông tin , trả lời câu

hỏi

- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến

- Máu vận chuyển qua hệ mạch là nhờ: sức đẩy của tim, áp lực trong mạch và vận tốc máu

-Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch ( do tâm thất co và dãn, có huyết áp tối đa và tối thiểu ) -Ở động mạch: Vận tốc máu lớn nhờ sự co dãn của thành mạch

-Ở tĩnh mạch máu vận chuyển nhờ +Co bóp của các cơ quanh thành mạch

+Sức hút của lồng ngực khi hít vào +Sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra + Van 1 chiều

2/ Vệ sinh hệ tim mạch

a Tác nhân gây hại cho tim mạch

Có nhiều tác nhân bên ngoài và trong gây hại cho tim mạch

- Khuyết tật tim, phổi xơ

- Sốc mạnh, mất nhiều máu, sốt cao, -Chất kích thích mạnh, thức ăn nhiều mỡ động vật

-Do lao động và luyện tập thể dục quá sức

- Một số vi rút, vi khuẩn gây bệnh

b Biện pháp bảo vệ và rèn luyện hệtim mạch

- Tránh các tác nhân gây hại -Tạo cuộc sống tinh thần thoải mái, vui vẻ

- Lựa chọn cho mình một hình thức rèn luyện phù hợp

- Cần rèn luyện thường xuyên để nâng dần sức chịu đựng của tim mạch và cơ thể

4/ Củng cố:

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sgk

5 Dặn dò:

Trang 39

- Hoàn thành câu hỏi sgk

-Đọc mục” em có biết”

-Oân tập các kiến thức đã học, tiết sau kiểm tra 1 tiết

1 Kiến thức: HS nắm được những kiến thức cơ bản từ chương 1 đến chương 3

- Kiểm tra đánh giá khả năng nắm bắt kiến thức của học sinh, từ đó đưa ra phương

pháp giảng dạy phù hợp

2 Kĩ năng: Phân tích, tư duy, lô gíc, khái quát hoá, Vận dụng

3.Thái độ: Tự giác, nghiêm túc

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Trắc nghiệm khách quan- trắc nghiệm tự luận

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

GV: đề, đáp án và biểu điểm

HS: ôn bài, giấy bút làm bài

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp, kiểm tra sỷ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

4 Bài mới:

Ma trận :

Mức độ đánh giá

Mạch kiến thức

Chương I : Khái quát về cơ thể

người

Chương II : Vận động của cơ thể 1 câu : 1 đ

Chương III : Tuần hoàn 2 câu : 2 đ 1 câu : 1 đ 3 câu : 6 đ

A/ ĐỀ RA:

I/ Trăc nghiệm khách quan:

Câu 1: Chọn các cụm từ: nhiều bó cơ, sợi cơ,

nhiều tơ cơ, tơ cơ dày, tơ cơ mảnh điền vào chổ

Trang 40

trống để hoàn chỉnh câu sau:

“ Bắp cơ gồm , mỗi bó cơ gồm nhiều bộc

trong màng liên kết Mỗi sợi cơ gồm tơ cơ

gồm có hai loại và xếp xen kẻ nhau”

Câu 2: Tế bào có chức năng vận chuyển ôxy

đến cung cấp cho tế bào của cơ thể là:

A/ Hồng cầu

B/ Bạch cầu

C/ Tiểu cầu

D/ Cả A, B, C

Câu 3: Tim hoạt động theo chu kỳ, mỗi chu kỳ

kéo dài khoảng:

A/ Huyết tương chỉ có kháng thể

B/ Huyết tương chỉ có kháng thể

C/ Huyết tương có cả kháng thê û

D/ Huyết tương không có kháng thể

II/ Tự luận:

Câu 1: Người có nhóm máu A gặp tai nạn Bệnh

viện chỉ còn 3 bình đựng máu A, B, 0 Hỏi bác

sỷ sẻ truyền loại máu nào cho bệnh nhân? Vì

II/ Tự luận: ( 6 điểm): mỗi câu đúng 2 điểm.

Câu 1:

- Sẻ truyền nhóm máu A và O ( 1 điểm)

- Giải thích: ( 1 điểm)Câu 2:

Tim hoạt động theo chu kỳ, mỗi chu kỳ kéo dài 0,8 giây, gồm 3 pha:

- pha nhĩ co: 0,1 giây

- Pha thất co: 0,3 giây

- Pha dãn chung: 0,4 giâyNghĩa là:

Tâm nhĩ làm việc 0,1 giây, nghĩ 0,7 giâyTâm thất làm việc 0, 3 giây, nghĩ 0,5 giây

Như vậy thời gian tim hoạt động ít hơn thời gian tim nghỉ ngơi do đó tim làm việc suốt đời không mỏi

Câu 3: Cơ chế:

Ngày đăng: 22/10/2014, 23:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 11: So sánh sự khác nhau giữa bộ xương người với bộ xương  động vật - sinh 8 cktkn
Bảng 11 So sánh sự khác nhau giữa bộ xương người với bộ xương động vật (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w