1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lí khách sạn phiên bản 1 0

29 229 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 558,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Use Case ID: UD-1 Tên Use-Case: Đăng nhập Tác nhân: Nhân viên khách sạn, Quản lí khách sạn Mô tả: Use Case cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thốngĐiều kiện tiên quyết: Tài khoản đã đư

Trang 1

ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Đồ án môn Nhập môn Công nghệ Phần mềm

Đề tài Quản lí khách sạn

Thực hiện

1112416 - Cao Trương Duy

1112446 - Nguyễn Bá Huỳnh

1112440 - Huỳnh Văn Hiếu

1112521 - Nguyễn Trường Xuân

1112269 - Phạm Hồng Thiên Tài

Trang 2

Quản lí khách sạn Phiên bản: 1.0

Ngày: 30/04/2013

Thông tin nhóm

Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu

Trang 3

Quản lí khách sạn Phiên bản: 1.0

Ngày: 30/04/2013

MỤC LỤC

1 Giới thiệu 1

1.1 Mục tiêu 1

1.2 Giới hạn 1

1.3 Thuật ngữ và từ viết tắt 1

2 Phát biểu bài toán 2

2.1 Chức năng 2

2.2 Danh sách các Stakeholder & các loại người dùng 2

2.3 Môi trường hoạt động đích 2

2.4 Các ràng buộc thiết kế và triển khai 2

2.5 Các giả định và phụ thuộc 2

3 Yêu cầu phần mềm 3

3.1 Đặc tả yêu cầu chức năng 3

3.2 Use Case 3

3.2.1 Sơ đồ Use Case 3

3.2.2 Danh sách các Use Case 3

3.2.3 Danh sách các tác nhân 3

3.2.4 Đặc tả Use Case 3

3.3 Đặc tả yêu cầu phi chức năng 4

4 Thiết kế phần mềm 5

4.1 Kiến trúc phần mềm 5

4.1.1 Kiến trúc hệ thống 5

4.1.2 Đặc tả các thành phần hệ thống 5

4.2 Thiết kế đối tượng 5

4.2.1 Sơ đồ lớp 6

4.2.2 Các đối tượng và quan hệ 6

4.2.3 Đặc tả lớp đối tượng 6

4.3 Thiết kế dữ liệu 7

Trang 4

Quản lí khách sạn Phiên bản: 1.0

Ngày: 30/04/2013

4.3.1 Sơ đồ dữ liệu 7

4.3.2 Đặc tả kiểu dữ liệu 7

4.4 Thiết kế giao diện 7

4.4.1 Sơ đồ và danh sách màn hình 7

4.4.2 Đặc tả các màn hình giao diện 7

4.5 Thiết kế kiểm thử 7

4.5.1 Danh sách các Test case 7

4.5.1 Đặc tả Test case 8

5 Cài đặt và triển khai phần mềm 9

Trang 6

2 Phát biểu bài toán

2.1 Chức năng

- Đối với khách hàng : Xem thông tin về các loại phòng của khách sạn, giá của mỗiloại phòng, tình trạng phòng, đặt vé

- Đối với nhân viên khách sạn :

+ Theo dõi thông tin của các phòng trong khách sạn : khách hàng nào thuê, thờigian, giá cả

+ Có thể xem danh sách phòng, đặt phòng

- Đối với quản lí khách sạn : Truy cập được tất cả các thông tin trên Xuất ra cácthống kê về danh sách các phòng trống cảu ngày hôm đó, danh sách và giá cả củacác phòng đã được thuê Xuất ra thống kê về số tiền thu được của khách sạn trong

1 tháng : loại tiền, giá cả, tổng số tiền thu được từ loại phòng đó, tổng số tiền thuđược của khách sạn

2.2 Danh sách các Stakeholder & các loại người dùng

[Danh sách các stakeholder (người có ảnh hưởng đến sự phát triển) của hệ thống phần mềm]

STT Lớp stakeholder Mô tả

Quản Lí

Quản lí tổng thể khách sạn Truy cập được tất cả cácthông tin trong khác sạn Xuất ra các thống kê vềdanh sách các phòng trống cảu ngày hôm đó, danhsách và giá cả của các phòng đã được thuê Xuất rathống kê về số tiền thu được của khách sạn trong 1tháng : loại tiền, giá cả, tổng số tiền thu được từ loạiphòng đó, tổng số tiền thu được của khách sạn

[Danh sách các người dùng của hệ thống phần mềm]

2

Trang 7

của mỗi loại phòng, tình trạng phòng, đặt vé.

2.3 Môi trường hoạt động đích

Operating System : Window XP, Windown Vista, Window 7, Window 8

2.4 Các ràng buộc thiết kế và triển khai

Thiết kế, code, bảo hành và bảo trì theo tài liệu….

3.1 Đặc tả yêu cầu chức năng

- Đối với khách hàng : Xem thông tin về các loại phòng của khách sạn, giá của mỗiloại phòng, tình trạng phòng, đặt vé

- Đối với nhân viên khách sạn :

+ Theo dõi thông tin của các phòng trong khách sạn : khách hàng nào thuê, thờigian, giá cả

+ Có thể xem danh sách phòng, đặt phòng

- Đối với quản lí khách sạn : Truy cập được tất cả các thông tin trên Xuất ra cácthống kê về danh sách các phòng trống cảu ngày hôm đó, danh sách và giá cả củacác phòng đã được thuê Xuất ra thống kê về số tiền thu được của khách sạn trong

1 tháng : loại tiền, giá cả, tổng số tiền thu được từ loại phòng đó, tổng số tiền thuđược của khách sạn

Trang 8

[Mô tả các yêu cầu chức năng của hệ thống bằng ngôn ngữ tự nhiên Có thể sử

dụng kết hợp các biểu mẫu, quy định Đánh số và phân nhóm các yêu cầu]

3.2 Use Case

3.2.1 Sơ đồ Use Case

4

Trang 9

[Sơ đồ các use case và các tác nhân]

Trang 10

Use Case ID: UD-1

Tên Use-Case: Đăng nhập

Tác nhân: Nhân viên khách sạn, Quản lí khách sạn

Mô tả: Use Case cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thốngĐiều kiện tiên

quyết:

Tài khoản đã được tạo và lưu trong cơ sở dữ liệu

Hoàn tất: Tài khoản đăng nhập vào được hệ thốngQuy trình bình

Giả định: Nhân viên khách sạn, Quản lí khách sạn nhập sai tên đăng nhập

hoặc sai mật khẩuGhi chú & các vấn

đề:

6

Trang 11

Use Case ID: UD-2

Tên Use-Case: Đặt phòng

Tác nhân: Nhân viên khách sạn

Mô tả: Use Case cho phép nhân viên có thể đặt phòng giúp khách hàngĐiều kiện tiên

Ngoại lệ: Khách hàng không cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân chỉ một

vài thông tinLuật nghiệp vụ: BR-1

Giả định: Khách hàng đã cung cấp đầy đủ thông tin và nhân viên đã đăng

nhập vào hệ thốngGhi chú & các vấn

đề:

Use Case ID: UD-3

Tên Use-Case: Xem thông tin phòng

Tác nhân: Nhân viên khách sạn

Mô tả: Trong trường hợp khách hàng gọi điện đến hoặc đến khách sạn

để đặt phòng thì nhân viên có thể xem danh sách phòng còn trống hay không để đề nghị khách hàng chọn loại phòng mà mình cần

Điều kiện tiên

quyết:

Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống

Hoàn tất: Xem được thông tin các phòng cần xem, và chọn được phòng

cho khách hàngQuy trình bình

Trang 12

Use Case ID: UD-4

Tên Use-Case: Xoá phòng

Tác nhân: Nhân viên khách sạn

Mô tả: Nhân viên nhận được yêu cầu của khách hàng là trả phòng, nhân

vien thanh toán tiền, và kiểm tra xem khách hàng còn khoản nào chưa thanh toán, nếu thỏa yêu cầu thì chấp nhận trả phòng và để phòng đó về trạng thái còn trống

Điều kiện tiên

quyết:

Khách hàng đã đặt phòng, và có yêu cầu muốn trả phòng

Hoàn tất: Hoàn tất trả phòng cho khách hàng, đưa phòng mà khách hàng

trả về trạng thái còn trốngQuy trình bình

thường:

Khách hàng yêu cầu trả phòng, nhân viên kiểm tra thông tin phòng, thông tin khách hàng, nếu không có vấn đề thì đồng ýyêu cầu trả phòng của khách hàng

Trang 13

Use Case ID: UD-5

Tên Use-Case: Tìm thông tin

Tác nhân: Quản lí khách sạn

Mô tả: UC cho phép Quản lí khách sạn xem được toàn bộ thông tin của

khách sạn như thông tin nhân viên, thông tin phòng, thông tin khách hàng,…

Điều kiện tiên

quyết:

Quản lí khách sạn phải đăng nhập vào hệ thống

Hoàn tất: Xem được thông tin cần xem

Use Case ID: UD-6

Tên Use-Case: Thống kê phòng

Tác nhân: Quản lí khách sạn

Mô tả: UC cho phép Quản lí khách sạn có thể xuất ra các thống kê về

danh sách các phòng trống của ngày hôm đó, danh sách và giá cả của các phòng đã được thuê, giá cảĐiều kiện tiên

quyết:

Quản lí khách sạn phải đăng nhập vào hệ thống

Hoàn tất: xuất ra các thống kê về danh sách các phòng trống của ngày hôm

đó, danh sách và giá cả của các phòng đã được thuê, giá cảQuy trình bình

Trang 14

Use Case ID: UD-7

Tên Use-Case: Thống kê thu chi

Tác nhân: Quản lí khách sạn

Mô tả: UC cho phép Quản lí có thể xuất ra thống kê về số tiền thu được

của khách sạn của một tháng : loại phòng, giá cả, tổng số tiền thuđược từ loại phòng đó,

Điều kiện tiên

Use Case ID: UD-8

Tên Use-Case: Tìm kiếm

Tác nhân: Khách hàng

Mô tả: Use case cho phép người dùng tìm kiếm phòng dựa trên những

thông tin mà khách hàng cung cấpĐiều kiện tiên

quyết:

Không có

Hoàn tất: Hệ thống sẽ xuất ra danh sách các phòng theo những thông tin

mà khách hàng đã cung cấpQuy trình bình

thường:

1 Khi khách hàng chọn chức năng “Tìm Kiếm” của hệ thống thì hệ thống sẽ hiển thị các mục :

 Ngày đến - ngày đi

 Loại phòng (Đơn, đôi, ba, bốn)

Trang 15

Luồng mở rộng: Khi không có kết quả tìm kiếm thì khách hàng có thể quay lại để thực hiện

thay đổi 1 số yêu cầu để có kết quả tìm kiếm thay thế.

Ngoại lệ: Không có

Giả định: Hệ thống có hiển thị chức năng tìm kiếm

Use Case ID: UD-9

Tên Use-Case: Xem thông tin phòng

Tác nhân: Khách hàng

Mô tả: Use case cho phép người dùng xem thông tin chi tiết của các

phòng trong khách sạnĐiều kiện tiên

quyết:

Tìm Kiếm

Hoàn tất: Hệ thống xuất ra thông tin của phòng mà khách hàng chọn xem

chi tiếtQuy trình bình

Trang 16

Use Case ID: UD-10

Tên Use-Case: Đặt phòng

Tác nhân: Khách hàng, Nhân viên khách sạn

Mô tả: Use case cho phép khách hàng đặt phòng Nhân viên xác nhận

việc khách hàng đặt phòngĐiều kiện tiên

quyết:

Xem thông tin chi tiết (Khách hàng)Đăng nhập (Nhân viên khách sạn)Hoàn tất: Hệ thống sẽ lưu thông tin khách hàng được thuê

Quy trình bình

thường:

Khách hàng chọn chức năng “Đặt phòng” hệ thống sẽ hiển thị các thông tin yêu cầu khách hàng cần cung cấp

Hệ thống sẽ hiển thị “Đặt phòng thành công” để thông báo cho khách hàng và nhân viên khách sạn biết

Luồng mở rộng: Khi có >=2 khách hàng cùng gửi yêu cầu đặt phòng thì quyền quyết định

xác nhận thuộc về nhân viên Chỉ chọn 1 khách hàng,các khách hàng còn lại

sẽ nhận thông báo đặt phòng khácGiả định

Use Case ID: UD-11

Tên Use-Case: Trả phòng

Tác nhân: Khách hàng, Nhân viên khách sạn

Mô tả: Use case cho phép khách hàng gửi thông báo trả phòng đến

khách sạnNhân viên khách sạn sẽ được nhận thông báoĐiều kiện tiên

quyết:

Đặt phòng

Hoàn tất: Hệ thống sẽ xuất ra thông tin hóa đơn, thay đổi trạng thái của

phòng( thuê- chư thuê)Quy trình bình

Trang 17

Luồng mở rộng: Khách hàng chưa thanh toán đủ thì thông tin của khách hàng vẫn còn được

lưu trữ để chờ nhân viên khách sạn xử lý.

Giả định: Khách hàng chọn trả phòng trước thời hạn đi

- Theo dõi thông tin các phòng

Use-case hoạt động khi người dùng có nhu cầu đăng nhập vào hệthống bằng việc nhập vào tên đăng nhập và mật khẩu sau đó chọnđăng nhập

Trang 18

Use-case hoạt động khi người dùng có nhu cầu xuất khỏi vào hệ

thống bằng việc click vào button “ Thoát”.

14

Trang 19

tin của khách hàng sẽ được lưu vào hệ thống.

3.2.4.3.4 Các dòng sự kiện khác: Không có.

3.2.4.3.5 Các yêu cầu đặc biệt: không có

3.2.4.3.6 Điểm mở rộng: Nếu thành công thì xuất thông báo đã thêm thành

công, ngược lại sẽ báo lỗi và yêu cầu kiểm tra lại kết nối với database.

3.2.4.4 Đặc tả Use-case:Cập nhật thông tin khách hàng

Trang 20

3.2.4.5.2 Dòng sự kiện

3.2.4.5.3 Dòng sự kiện chính

Use-case bắt đầu khi nhân viên chọn biểu tượng tìm thông tin kháchhàng, hệ thống sẽ hiển thị form Tìm kiếm khách hàng, nhân viênnhập từ khóa cần tìm kiếm rồi chọn “Tìm”, hoặc chọn “DanhSach”

hệ thống sẽ load danh sách khách hàng phù hợp với yêu cầu củanhân viên

3.2.4.5.4 Các dòng sự kiện khác:

Nếu nhân viên chọn một khách hàng bất kỳ hệ thống sẽ load lên đầy

đủ thông tin của khách hàng, nhân viên có thể “xóa”, “cập nhật”thông tin khách hàng từ Use-case này

3.2.4.5.5 Các yêu cầu đặc biệt: không có.

Use-case bắt đầu khi nhân viên chọn biểu tượng ghi nhận đặt phòng

Hệ thống sẽ hiện thị form đặt phòng, nhân viên nhập thông tin kháchhàng, thông tin phòng khách hàng đặt, thông tin về ngày đến thuê.Sau đó chọn xác nhận để lưu thông tin đặt phòng vào hệ thống

3.2.4.6.4 Các dòng sự kiện khác:

Nếu khách hàng chưa có trong hệ thống, nhân viên sẽ phải thêm khách hàng mới rồi mới có thể ghi nhận thông tin đặt phòng

16

Trang 21

3.2.4.6.5 Các yêu cầu đặc biệt:

khách hàng phải có thông tin trong database mới có thể lưu vào hệ thống 3.2.4.6.6 Điểm mở rộng: không có

Trang 22

3.2.4.7 Đặc tả Use-case:Cập nhật thông tin đặt phòng

hệ thống sẽ lưu vào hệ thống thông tin mới cập nhật

3.2.4.7.4 Các dòng sự kiện khác:

Khi chọn lưu hệ thống sẽ kiểm tra xem thông tin phòng đã trùng vớiphòng đã được đăng ký hệ thống sẽ báo lỗi và không cho nhân viênlưu

3.2.4.7.5 Các yêu cầu đặc biệt:

Trang 23

Trả Phòng Trả lại phòng sau khi ở xong

Huỷ phòng Nhân viên huỷ phòng khi khách đặt nhưng ko lấyThanh Toán Hoá Đơn Tính tiền khách sau khi trả phòng

Cung cấp dịch vụ Nhân viên cung cấp các dịch vụ sẵn có trong khách sạn cho

khách hàngQuản lí nhân viên Quản lí khách sạn quản lí nhân viên của mình

Quản lí phòng Quản lí khách sạn kiểm tra tình trạng phòng

Tính doanh thu Quản lí tính doanh thu thu được của khách sạn

Trang 24

Xuất hoá đơn Xuất hoá đơn hàng tháng của khách sạn cũng như hoá đơn cho

kháchTrả lương NV Quản lí trả lương hàng tháng cho nhân viên

4.2 Thiết kế đối tượng

4.2.1 Sơ đồ lớp

4.2.2

20

Trang 25

-Ho tên -Ngaysinh -SDT +Tim kiêm() +Xem thong tin phong() +Đãt phong()

+Tra phong() +Cung cap thong tin ca nhan()

Phong

-Ma so phong -Tinh trang phong -Loai phong -Gia ca phong +Hien thi thong tin() +Thay doi tinh trang phong()

Nhan vien thuong

+Dat phong() +Tra phong() +Them thong tin phong()

Quan li khach san

+Xem thông tin khach san()

+Xem danh sach phong()

+Xem thong ke()

Hoa don

-STT phieu -Ten khach hang -Ngay den -Ngay di -Gia phong -Tong tien +Lâp phiêu() +Xuât phiêu()

Design Model::Nhân viên

-Tên đãng nhâp -Pass word +Đãng nhâp() +Đãng xuât() +Xem tinh trang cac phong()

Trang 26

KHÁCH HÀNG ( Mã KH, Họ Tên KH, Giới tính, Địa chỉ, Ngày sinh, Đthoại_ Fax,E_mail, CMND_PP, Quốc tịch ).

HoTenKH Họ tên khác Nvarchar

NgaySinh Ngày Sinh Datetime

DienThoai Điện Thoại Nvarchar

CMND_PP Số chứng minh nhân

dân

IntQuocTich Quốc Tịch Nvarchar

PHÒNG (Mã P, Loại P, Giá cơ bản)

DỊCH VỤ (Mã DV, Tên dịch vụ)

TenDichVu Tên dịc vụ Nvarchar

ĐĂNGKÝ (Số DK, ngày DK, Mã KH, ngày đến, giờ đến, ngày đi , giờ đi, Mã P, SLNL, SLTE, Tiền đặt cọc)

NgayDK Ngày đăng kí Datetime

SLNL Số lượng người lớn Int

SLTE Số lượng trẻ em Int

TienDatCoc Tiền đặt cọc int

22

Trang 27

NHÂN VIÊN (Mã NV, Tên NV, Chức vụ NV)

TenNV Tên nhân viên Nvarchar

ChucVuNV Chức vụ nhân viên Nvarchar

HUỶĐK (Số DK, Mã KH, ngày huỷ, giờ huỷ)

NPHÒNG (Số DK, Mã KH, ngày nhận, giờ nhận)

NgayNhan Ngày nhận Datetime

SDDV (Số, Số DK, Mã KH, Ngày sử dụng, Mã DV, Mã NV, Đơn giá DV, Tiền trả rước)

NgaySuDung Ngày sử dụng Datetime

DongiaDV Đơn giá dịch vụ Float

TienTraTruoc Tiền trả trước Float

TRẢPHÒNG (Số DK, Mã KH, ngày trả, giờ trả)

NgayTra Ngày trả phòng Datetime

GioTra Giờ trả phòng Datetime

THANHTOAN(MaP, NgayTT, GioTT,SoTien)

Trang 28

Thuộc tính Mô tả Kiểu Khoá

NgayTT Ngày thanh toán Datetime

GioTT Giờ thanh toán Datetime

SoTien Số tiền thanh toán Float

4.4 Thiết kế giao diện

4.4.1 Sơ đồ và danh sách màn hình

STT Tên màn hình Ý nghĩa/Ghi chú

1 Màn hình khởi động Hiển thị lúc người dùng khởi động chương trình, có

chức năng đăng nhập vào hệ thống hoặc xem thông tin phòng

2 Màn hình đăng nhập Cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống với

tên đăng nhập được cấp phát bởi quản lí

3 Màn hình thông tin phòng Dành cho khách hàng xem thông tin các phòng còn

trống, đăng ký, huỷ phòng

4 Màn hình thông tin khách

hàng

Dữ liệu hiển thị dưới dạng bảng, nhân viên/ quản lí

có thể xem thông tin khách hàng, thao tác thêm, bớt vào các trường khách hàng, thông tin của khách hàng ( bật/ tắt trạng thái còn trống của phòng )

5 Màn hình truy xuất Màn hình truy xuất các dữ liệu : tổng doanh thu theo

tuần, tháng, thông tin các phòng ( giá cả, tình trạng ) Quản lí có thể chỉnh sửa giá cả của phòng.24

Trang 29

6 Màn hình báo lỗi - Đăng nhập do sai tên đăng nhập hoặc mật

khẩu : Thông báo lỗi, mời nhập lại

- Trong quá trình xử lí : Thông báo lỗi, tự động thoát khỏi tên đăng nhập, mời đăng nhập lại

5 Cài đặt và triển khai phần mềm

Ngày đăng: 22/10/2014, 19:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu -  quản lí khách sạn   phiên bản 1 0
Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w