1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

152 1,9K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Tập Huấn Giáo Viên Thực Hiện Dạy Học Theo Chuẩn Kiến Thức, Kĩ Năng Môn Giáo Dục Công Dân Trung Học Phổ Thông
Tác giả Trần Văn Thắng, Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Thu Hoài
Trường học Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại tài liệu
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI GIỚI THIỆUThực hiện quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức bồi dưỡng giáo viên cốt cán lớp cấp THPT thực hiện tài liệu Hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương tr

Trang 1

Bộ Giáo dục và đào tạo

TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIấN

Trang 2

Biên soạn:

- Trần Văn Thắng

- Nguyễn Xuân Trường

- Nguyễn Thị Thu Hoài

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Thực hiện quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức bồi

dưỡng giáo viên cốt cán lớp cấp THPT thực hiện tài liệu Hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông, dưới sự chỉ đạo của

Vụ Giáo dục Trung học với sự phối hợp của Chương trình phát triển giáo

dục trung học, chúng tôi biên soạn tập Tài liệu tập huấn giáo giáo viên thực hiện dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông

Tài liệu gồm các phần

Phần thứ nhất : Những vấn đề chung

1 Giới thiệu chương trình và Tài liệu tập huấn giáo giáo viên thực hiện dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Giáo dục công dân Trung học phổ thông

2 Khái quát về tài liệu hướng dẫn dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩnăng của chương trình giáo dục phổ thông

Phần thứ hai : Tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến

thức, kĩ năng thông qua các kĩ thuật dạy học tích cực

1 Giới thiệu một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học môn Giáo dục công dân

2.Tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng thông qua các

phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực

3 Tổ chức kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

Phần thứ ba: Hướng dẫn tổ chức tập huấn tại các địa phương

Những vấn đề trình bày trong tập Tài liệu tập huấn giáo giáo viên thực hiện dạy học và kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Giáo dục công dân Trung học phổ thông thể hiện sự chỉ đạo của Bộ Giáo

dục và Đào tạo, làm định hướng cho mỗi giáo viên thực hiện một cách sángtạo, linh hoạt có hiệu quả trong những điều kiện cụ thể của việc dạy học ởđịa phương Điều quan trọng là phải thực hiện có kết quả việc thực hiện dạyhọc bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông,

Trang 4

có hiệu quả, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cơ sở vật chất ởđịa phương khắc phục, xoá bỏ những sai lầm, thiếu sót làm hạn chế, giảmsút chất lượng giáo dục bộ môn

Việc đổi mới trong dạy học Giáo dục công dân ở trường phổ thông,đặc biệt việc vận dụng phương pháp và kĩ dạy học tích cực thực sự là “mộtcuộc cách mạng” trong dạy và học, đòi hỏi chúng ta phải nâng cao ý thức,tinh thần trách nhiệm, phát huy những bài học, kinh nghiệm, những thànhtựu đã đạt và cương quyết đấu tranh chống các mặt tiêu cực, khắc phục cácgiải kém

Vì hạn chế về thời gian và khả năng, mà tài liệu lại đề cập đến nhiềunội dung quan trọng, nên trong tài liệu này khó tránh khỏi những sai sót nhấtđịnh Rất mong có được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo

Trân trọng cảm ơn!

Các tác giả

Trang 5

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG TÀI LIỆU

Giáo dục công dân: GDCD

Giáo dục và đào tạo: GD-ĐT

Trang 6

Phần thứ nhất

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

I – GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH VÀ TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1 Mục tiêu tập huấn

1.1 Về kiến thức

Sau khi tập huấn, HV có khả năng:

- Hiểu được các mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng của từng chủ đề

trong tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Giáo dục công dân Trung học phổ thông.

- Hiểu được một số yêu cầu cơ bản về đổi mới phương pháp dạy họcmôn Giáo dục công dân ở THPT

- Hiểu được một số kiến thức cơ bản và định hướng về đổi mới kiểmtra, đánh giá kết quả học tập môn GDCD của học sinh THPT

- Hiểu được các bước tiến hành khóa tập huấn ở địa phương

1.2 Về kĩ năng

- Thực hiện thành thạo và có hiệu quả các phương pháp và kĩ thuậtdạy học tích cực theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Giáo dục công dânTHPT

- Có khả năng ra đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn GDCDTHPT bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Có khả năng tập huấn cho các đồng nghiệp ở địa phương theo cácyêu cầu về nội dung và phương pháp đã được triển khai ở lớp tập huấn do

Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức

Trang 7

2 Nội dung tập huấn

2.1 Giới thiệu nội dung Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn GDCD THPT 2.2 Hướng dẫn dạy học theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn GDCDTHPT qua việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực

2.3 Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng mônGDCD THPT

2.4 Hướng dẫn tổ chức tại địa phương

II – KHÁI QUÁT VỀ TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1 Lí do biên soạn tài liệu

- Thực tiễn dạy học trong những năm qua trong cả nước đã cho thấy,bên cạnh những GV tích cực đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểmtra, đánh giá theo những yêu cầu của chuẩn KT, KN được quy định trongChương trình giáo dục phổ thông môn GDCD THPT, nhiều GV vẫn chưabiết căn cứ vào chuẩn KT, KN để xác định mục tiêu bài học; chưa dạy họcbám sát chuẩn KT, KN, hoặc dạy học chưa đủ yêu cầu của chuẩn, hoặc dạyhọc vượt quá chuẩn KT, KN

- Chương trình giáo dục phổ thông môn GDCD THPT đã được banhành cùng với việc thay SGK, nhưng nhiều GV vẫn sử dụng không đúng vàkhông có hiệu quả

- Tình trạng dạy học lệ thuộc vào SGK và SGV vẫn còn phổ biến làmcho GV không có thời gian thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, dẫn đếngiờ học chủ yếu là cung cấp kiến thức và đồng thời kéo theo tình trạng ”quátải”

- Việc rèn luyện kĩ năng và giáo dục thái độ và hành vi của học sinh

trong dạy học môn Giáo dục công dân thực hiện chưa đạt được yêu cầu đề racủa chương trình

- Nhiều GV vẫn còn lúng túng việc đổi mới phương pháp dạy học vàkiểm tra, đánh giá, hoặc sử dụng các phương pháp dạy học một cách hìnhthức, lạm dụng phương pháp này hoặc phương pháp khác một cách tràn lan,kém hiệu quả…

2 Mục đích biên soạn tài liệu

Trang 8

- Khắc phục tình trạng dạy học chưa bám sát chuẩn KT, KN trongchương trình Giáo dục phổ thông, tình trạng dạy học quá tải về nội dungkiến thức.

- Giúp GV kết hợp sử dụng có hiệu quả giữa Chương trình Giáo dụcphổ thông, SGK, SGV và các loại tài liệu tham khảo

- Giúp GV xác định mục tiêu của mỗi giờ học, mỗi bài học, mục tiêucủa quá trình dạy học, đảm bảo chất lượng dạy học

- Tạo sự thống nhất về dạy học theo các mức độ về kiến thức, kĩ năngtrong từng bài, mục của lớp học, cấp học

- Là căn cứ để kiểm tra, đánh giá theo các hình thức khác nhau ở mỗibài học và mỗi lớp học

3 Cấu trúc tài liệu

Tài liệu Hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Giáo dục công dân Trung học phổ thông gồm hai phần, có cấu trúc như sau:

Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về chuẩn kiến thức, kĩ năng của

chương trình giáo dục phổ thông, bao gồm:

1/ Giới thiệu chung về chuẩn

- Khái niệm về chuẩn

- Những yêu cầu cơ bản của chuẩn

2/ Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình GDPT

- Chuẩn kiến thức của chương trình môn học

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình cấp học

- Những đặc điểm của chuẩn kiến thức, kĩ năng

3/ Các mức độ về kiến thức, kĩ năng

4/ Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông vừa

là căn cứ, vừa là mục tiêu của giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá:

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng là căn cứ để biên soạn SGK, chỉ đạo, kiểmtra, đánh giá, xác định mục tiêu dạy học và xác định mục tiêu kiểm tra, đánhgiá

Trang 9

- Yêu cầu dạy học bám sát chuân rkiến thức, kĩ năng.

- Yêu cầu kiểm tra, đánh giá bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng

Phần thứ hai: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái

độ môn Giáo dục công dân Trung học phổ thông

Phần này được cấu trúc theo từng lớp 10, 11, 12, trong đó mỗi lớp đều

có cấu trúc thống nhất như sau:

1/ Giới thiệu chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ môn Giáo dục côngdân lớp

2/ Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ môn Giáodục công dân lớp

3/ Hướng dẫn thực hiện một số bài theo chuẩn kiến thức, kĩ năng vàthái độ môn Giáo dục công dân lớp

4 Yêu cầu về sử dụng tài liệu

Khi sử dụng tài liệu để vận dụng vào quá trình dạy học, GV cần chú ýnhững yêu cầu sau:

+ Chương trình giáo dục phổ thông;

+ Sách giáo khoa và các loại tài liệu tham khảo khác

- Sử dụng tài liệu này trong việc thiết kế bài giảng, trong việc ra đềkiểm tra bảo đảm yêu cầu bám sát chuẩn KT, KN trong dạy học

Trang 10

Phần thứ hai

TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG THÔNG QUA

CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

I - GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG TRONG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn Giáo dục công dân ở Trung học phổ thông

1.1 Một số quan điểm về đổi mới phương pháp dạy học môn Giáo dục công dân ở Trung học phổ thông

1.1.1 Đổi mới phương pháp dạy học môn GDCD ở THPT phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS

Đổi mới PPDH môn GDCD ở trường phổ thông nói chung, trườngTHPT nói riêng phải phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của

HS Có thể nói đây là một quan điểm cơ bản nhất của đổi mới PPDH, tạonên sự khác biệt với lối dạy học thụ động truyền thống HS không chỉ là đốitượng của dạy học mà còn là chủ thể của quá trình dạy học, các em cần đượctạo cơ hội để tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá

và lĩnh hội nội dung bài học

1.1.2 Dạy học GDCD thông qua các hoạt động của HS

Hoạt động và giao tiếp là đặc trưng cơ bản của con người Tâm lí họchiện đại đã chứng minh rằng: Nhân cách chỉ được hình thành và phát triểnthông qua hoạt động và giao tiếp Chính vì vậy, để hình thành và phát triểnnhân cách người công dân cho thế hệ trẻ, để thực hiện được mục tiêu mônGDCD không thể bằng sự thuyết lí, rao giảng của GV mà phải thông qua các

hoạt động và tương tác của chính các em Nói cách khác, quá trình dạy học môn GDCD cho HS THPT phải là quá trình tổ chức cho các em hoạt động

và tương tác với thầy, với bạn, để thông qua đó các em có thể phát hiện và chiếm lĩnh nội dung bài học Các hoạt động này phải do GV thiết kế, dựa

trên mục tiêu, nội dung của bài học; dựa trên trình độ của HS và sở trườngcủa GV; dựa trên điều kiện, hoàn cảnh thực tiễn của lớp học, nhà trường, địa

Trang 11

phương HS sẽ hứng thú, thông hiểu, ghi nhớ và thực hiện những gì các em

đã lĩnh hội được thông qua hoạt động chủ động, nỗ lực của chính mình

Các hoạt động dạy học môn GDCD ở THPT rất phong phú, đa dạng,bao gồm những hình thức hoạt động chủ yếu như:

- Thảo luận lớp, thảo luận nhóm

- Đóng vai, diễn tiểu phẩm

- Quan sát, phân tích các tranh ảnh, băng hình, tiểu phẩm

- Xử lí tình huống

- Nhận xét, phân tích, đánh giá các ý kiến, quan điểm, các hành vi,việc làm, các trường hợp điển hình, các thông tin, sự kiện, các hiện tượngtrong đời sống thực tiễn có liên quan đến các chuẩn mực đạo đức và phápluật đã học

- Sưu tầm, tìm hiểu các tranh ảnh, bài báo, các tư liệu có liên quanđến nội dung bài học và trình bày, giới thiệu sản phẩm sưu tầm được

- Xây dựng kế hoạch hành động của HS

- Điều tra thực tiễn

- Xây dựng và thực hiện các dự án thực tiễn

- Chơi các trò chơi học tập

- …

Các hoạt động dạy học phải được GV thiết kế đan xen nhau một cáchhợp lí trong tiết học, để vừa bảo đảm thực hiện được mục tiêu bài học, vừagây được hứng thú học tập cho HS

1.1.3 Đổi mới phương pháp dạy học GDCD theo quan điểm hợp tác

Trong dạy học môn GDCD, GV cần tạo cơ hội cho HS được hợp tácvới GV và với nhau trong lớp, trong nhóm nhỏ Cụ thể là GV cần tạo cơ hộicho HS được bày tỏ quan điểm, ý kiến cá nhân về vấn đề đang học; đượcnêu những băn khoăn, vướng mắc, đặt câu hỏi cho thầy, cho bạn; được traođổi, tranh luận, chia sẻ ý kiến, kinh nghiệm; được phản hồi và thu nhậnthông tin phản hồi từ GV và bạn bè; được cùng nhau xây dựng kế hoạch,chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập đã được

Trang 12

Việc học tập hợp tác sẽ làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giảiquyết những vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện nhu cầu phối hợp thực sự giữacác cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung Trong hoạt động hợp tác theonhóm nhỏ, tính cách, năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn; tìnhbạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ được phát triển Sự hợp tác tronghọc tập sẽ giúp HS quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội,giúp HS hình thành năng lực hợp tác rất cần thiết đối với người công dânsống trong một thế giới phát triển với những sự hợp tác song phương, đaphương giữa các quốc gia và xu hướng quốc tế hoá, toàn cầu hoá.

Để dạy học hợp tác có kết quả, GV cần xây dựng môi trường học tậpthân thiện; xây dựng mối quan hệ gần gũi, cởi mở, tin cậy và tôn trọng lẫnnhau giữa GV với HS và giữa các HS trong lớp học

1.1.4 Dạy học GDCD phải gắn với thực tiễn cuộc sống của học sinh

Về bản chất, GDCD là môn học giáo dục HS cách sống và ứng xử phùhợp với các giá trị xã hội, với quyền và nghiã vụ của người công dân Chính

vì vậy, để dạy học môn GDCD có hiệu quả cần gắn nội dung bài học vớithực tiễn cuộc sống của HS Cụ thể là GV cần tăng cường sử dụng các tìnhhuống, các trường hợp điển hình, các hiện tượng thực tế, các vấn đề bức xúctrong đời sống xã hội để phân tích, đối chiếu, minh hoạ cho bài giảng Đồngthời cũng cần khuyến khích HS liên hệ, tự liên hệ; tiến hành điều tra, tìmhiểu, phân tích, đánh giá các sự kiện trong đời sống thực tiễn của lớp học,nhà trường, địa phương, đất nước trong quá trình học tập Đặc biệt, cần tạo

cơ hội và hướng dẫn HS xây dựng và thực hiện các dự án nhỏ để góp phầnvào việc cải thiện môi trường tự nhiên và xã hội của lớp học, trường học vàđịa phương

1.1.5 Dạy học GDCD phải kết hợp giữa phương pháp dạy học và phương pháp giáo dục đạo đức, giữa các PPDH hiện đại và PPDH truyền thống

Phương pháp và hình thức dạy học môn GDCD rất phong phú, đadạng, bao gồm cả PPDH và phương pháp giáo dục đạo đức (như: nêugương, thuyết phục, khen thưởng - trách phạt, luyện tập, tổ chức chế độ sinhhoạt, giáo dục bằng truyền thống, giáo dục bằng viễn cảnh, ); bao gồm cảcác phương pháp hiện đại (thảo luận nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,

Trang 13

nghiên cứu trường hợp điển hình, trò chơi, dự án, động não,…) và cácphương pháp truyền thống (thuyết trình, đàm thoại, kể chuyện, …); baogồm cả hình thức dạy học theo lớp, theo nhóm nhỏ và cá nhân; hình thứcdạy học ở trong lớp, ngoài lớp và ngoài trường Mỗi phương pháp dạy họcđều có mặt tích cực và hạn chế riêng, phù hợp với từng loại bài và đòi hỏinhững điều kiện thực hiện riêng Vì vậy, GV không nên phủ định hoặc quálạm dụng một PPDH nào Điều quan trọng là cần căn cứ vào nội dung, tínhchất từng bài, căn cứ vào trình độ nhận thức của HS và năng lực, sở trườngcủa GV, căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của lớp, của trường mà lựachọn và sử dụng phối hợp các PPDH một cách hợp lí

1.1.6 Dạy học GDCD phải chú trọng sử dụng có hiệu quả các thiết bị dạy học

Việc đổi mới PPDH môn GDCD cần phải gắn liền với đổi mớiphương tiện dạy học Trong quá trình dạy học môn GDCD, GV cần lựa chọn

và sử dụng hợp lí, có hiệu quả các thiết bị dạy học đã được cung cấp theodanh mục cũng như các thiết bị, đồ dùng dạy học do GV, HS tự làm; đặcbiệt khuyến khích GV sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học

1.1.7 Dạy học GDCD cần phải phối, kết hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm xây dựng môi trường dạy học, giáo dục lành mạnh, khép kín

Khác với các môn học khác, hiệu quả dạy học môn GDCD đòi hỏiphải có môi trường dạy học, môi trường giáo dục lành mạnh, khép kín.Chính vì vậy, trong quá trình dạy học, cần phải phối, kết hợp các lực lượnggiáo dục trong nhà trường (Ban Giám hiệu, GV bộ môn, GV chủ nhiệm, cán

bộ Đoàn, ) và ngoài nhà trường (phụ huynh, chính quyền địa phương, )nhằm tạo ra những tác động giáo dục cùng chiều, những tấm gương sống vàứng xử phù hợp với các chuẩn mực đạo đức, pháp luật, để HS noi theo;những sự động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho HS thực hànhnhững điều đã học trong cuộc sống

1.2 Yêu cầu cụ thể đối với giáo viên

- Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập vớicác hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bàihọc, với đặc điểm và trình độ HS, với điều kiện cụ thể của lớp, trường và địaphương

Trang 14

- Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS được thamgia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá và lĩnh hộinội dung bài học; chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã cócủa HS; bồi dưỡng hứng thú, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong họctập cho HS; giúp các em phát triển tối đa tiềm năng của bản thân.

- Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng bài tập phát triển tưduy và rèn luyện kĩ năng; hướng dẫn sử dụng các thiết bị, đồ dùng học tập;hướng dẫn HS có kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn

đề thực tiễn;

- Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cáchhợp lí, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, môn học; nộidung, tính chất của bài học; đặc điểm và trình độ HS ; thời lượng dạy học vàcác điều kiện dạy học cụ thể của trường, địa phương

1.3 Yêu cầu cụ thể đối với học sinh

- Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để tựkhám phá và lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng, xây dựng thái độ và hành

vi đúng đắn

- Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân; tích cựcthảo luận, tranh luận, đặt câu hỏi cho bản thân, cho thầy, cho bạn; biết tựđánh giá và đánh giá các ý kiến, quan điểm, các sản phẩm hoạt động học tậpcủa bản thân và bạn bè

- Tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng học tập; thực hành vận dụng kiếnthức đã học để phân tích, đánh giá, giải quyết các tình huống và các vấn đềđặt ra từ thực tiễn; xây dựng và thực hiện các kế hoạch học tập phù hợp vớikhả năng và điều kiện thực tế

2 Một số phương pháp dạy học tích cực có thể sử dụng trong dạy học môn Giáo dục công dân ở Trung học phổ thông

Có nhiều phương pháp dạy học môn Giáo dục công dân ở Trung họcphổ thông, từ các phương pháp truyền thống như: thuyết trình, đàm thoại,nêu gương, sử dụng đồ dùng trực quan… đến các phương pháp hiện đại như:thảo luận nhóm, động não, xử lí tình huống, đóng vai, tổ chức trò chơi, dựán… Các phương pháp này có thể được thực hiện qua các hình thức học tậptheo lớp, theo nhóm, cá nhân, có thể tổ chức học tập trong hoặc ngoài lớp.Mỗi phương pháp dạy học đều có mặt tích cực và hạn chế riêng, phù hợp với

Trang 15

từng loại bài học và đòi hỏi những những điều kiện thức hiện riêng Vì vậykhông nên phủ định hoặc quá lạm dụng một phương pháp nào Khi dạy học,

GV cần căn cứ vào nội dung, tính chất của từng bài, căn cứ vào trình độnhận thức của HS, căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của lớp, củatrường mà lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học một cách hợp lí.Trong dạy học, cần biết sử dụng một cách hợp lí các phương pháp dạy học,tạo nên sự đa dạng, phong phú về phương pháp và phong cách dạy học,khuyến khích và lôi cuốn học sinh hăng say tham gia vào quá trình dạy -học

Các phương pháp dạy học Giáo dục công dân truyền thống và hiện đại

đã được đề cập tới trong các tài liệu khác nhau, được GV làm quen qua quacác đợt tập huấn và thực hiện nhiều trong các giờ dạy học trên lớp Trong tàiliệu này, xin giới thiệu một số phương pháp dạy học thường được sử dụngtrong dạy học môn GDCD ở THPT theo định hướng đổi mới

2.1 Phương pháp thảo luận nhóm

Phương pháp thảo luận nhóm là phương pháp trong đó GV tổ chứchọc tập cho HS theo những nhóm nhỏ, cùng nhau thảo luận để giải quyếtnhững vấn đề mà GV đặt ra; tạo điều kiện cho HS được giao lưu, học hỏi lẫnnhau, cùng nhau hợp tác để giải quyết những nhiệm vụ chung của cả nhóm

Đặc trưng của phương pháp thảo luận nhóm là có sự tiếp xúc trực diệngiữa những người tham gia và sự tự do trao đổi ý tưởng, quan điểm, kinhnghiệm của cá nhân; tạo ra sự khác biệt, sự hoà đồng hoặc sự gần nhau rấtphong phú của các quan điểm, ý tưởng

2.1.1 Muc tiêu của phương pháp

Thảo luận nhóm là phương pháp dạy học có tính xã hội hoá cao, được

sử dụng rộng rãi trong dạy học Nó giúp HS tham gia một cách chủ động,tích cực vào quá trình học tập trên cơ sở có sự hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm,học hỏi lẫn nhau; phát triển năng lực giao tiếp và ý thức trách nhiệm của HS

- Nhê kh«ng khÝ th¶o luËn tËp thÓ cëi më nªn HS sÏ m¹nh d¹n h¬n.Th«ng qua th¶o luËn tËp thÓ, HS biÕt l¾ng nghe ý kiÕn cña b¹n, t¹o c¬ sëgióp HS dÔ hßa nhËp vµo tËp thÓ nhãm, t¹o cho c¸c em niÒm høng thó tronghäc tËp

Trang 16

- Th«ng qua th¶o luËn nhãm, HS cã ®iÒu kiÖn ph¸t triÓn kÜ n¨ng giaotiÕp vµ kÜ n¨ng hîp t¸c.

2.1.2 Cách thực hiện

Thảo luận nhóm được tiến hành theo các bước sau:

- GV giới thiệu chủ đề thảo luận

- Chia lớp thành những nhóm nhỏ, giao nhiệm vụ cho các nhóm, quyđịnh thời gian và phân công vị trí làm việc của từng nhóm

- Các nhóm thảo luận giải quyết các nhiệm vụ được giao, ghi kết quả thảo luận ra giấy khổ lớn

- Từng nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận của nhóm trướclớp Các nhóm khác lắng nghe và trao đổi ý kiến, nhận xét, bổ sung

- GV tổng kết lại những nội dung, vấn đề mà HS cần nắm vững, địnhhướng nhận thức, hành vi của HS; nhận xét kết quả làm việc của các nhóm

2.1.3 Một số điểm cần lưu ý

- Cần thường xuyên thay đổi thành phần của nhóm bằng các cách chia

nhóm khác nhau, tạo điều kiện cho HS được hợp tác, giao lưu với tất cả cácbạn trong lớp, không nên giữ nguyên thành phần của nhóm trong thời giandài Số lượng HS của nhóm không nên quá đông để tránh tình trạng một số

em ỷ lại không tham gia hoạt động

- Mỗi nhóm cần cử nhóm trưởng để điều khiển nhóm làm việc và thư

kí để ghi chép các ý kiến Nhiệm vụ nhóm trưởng và thư kí cần luân phiênnhau để tất cả mọi HS đều có khả năng thực hiện

- Nhiệm vụ thảo luận phải phù hợp với chủ đề bài học, sát với trình

độ, năng lực của HS Các câu hỏi phải sáng sủa, ngắn gọn, rõ ràng, kíchthích suy nghĩ của HS, tạo ra nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau

- Nhiệm vụ của các nhóm có thể giống nhau hoặc khác nhau, tuỳ từnghoạt động

- Trong khi các nhóm thảo luận, GV cần theo dõi, khuyến khích vàgiúp đỡ khi cần thiết (điều chỉnh để cuộc thảo luận đi đúng hướng, độngviên những HS nhút nhát tham gia ý kiến, gợi ý khi cuộc thảo luận gặp khókhăn, bế tắc )

- Cần bố trí chỗ làm việc của các nhóm sao cho thuận lợi, để các thànhviên có thể hướng vào nhau, lắng nghe và cùng chia sẻ suy nghĩ/ý tưởng

Trang 17

- Cách trình bày kết quả thảo luận nhóm có thể bằng nhiều hình thức:bằng lời, bằng tranh vẽ, sơ đồ, đóng vai Cần luân phiên nhau trình bàykết quả thảo luận của nhóm.

2.2 Phương pháp động não

Phương pháp động não thường được sử dụng trước khi giới thiệu bàihọc mới, giới thiệu một nội dung mới hoặc kết thúc một nội dung nào đấy

2.2.1 Mục tiêu của phương pháp

Động não là phương pháp mà trong một thời gian ngắn HS nảy sinhđược nhiều ý tưởng khác nhau về một chủ đề nào đó trong phạm vi một đơn

vị kiến thức của một bài học cụ thể Phương pháp này:

- Tạo cho HS tập trung suy nghĩ, từng bước rèn luyện khả năng tư duyđộc lập trong sự hướng dẫn của GV, khi cần tìm hiều về một nội dung kiếnthức

- Tạo cho HS làm quen với môi trường học tập tích cực, không bị ápđặt các luồng tư duy và khả năng làm việc sáng tạo

2.2.2 Cách thực hiện

GV có thể tiến hành theo các bước sau:

- Nêu câu hỏi hoặc vấn đề, trong đó có nhiều cách trả lời, cần đượctìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm

- Khích lệ HS phát biểu

- Liệt kê các ý kiến lên bảng hoặc giấy to

- Phân loại các ý kiến; làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ

- Tổng hợp ý kiến của HS và rút ra kết luận

Giải quyết vấn đề/ xử lí tình huống là phương pháp dạy học đặc trưng

có nhiều lợi thế của môn Giáo dục công dân Phương pháp này đặt ra yêucầu cần phải xem xét, phân tích những vấn đề/ tình huống cụ thể thường gặpphải trong cuộc sống, qua đó xác định cách giải quyết, xử lí vấn đề/ tình

Trang 18

huống đó sao cho phù hợp Phương pháp này được áp dụng phổ biến trongdạy học GDCD.

2.3.1 Mục tiêu của phương pháp

Xử lí tình huống có tác dụng kích thích HS suy nghĩ tìm tòi cách xử lí,giải quyết vấn đề/tình huống, giúp HS có cách nhìn toàn diện trước các tìnhhuống/vấn đề của cuộc sống có liên quan đến bản thân, biết cách giải quyếtmột cách có hiệu quả đối với những khó khăn, thách thức của cuộc sống, từ

đó biết nhìn nhận lại mình và có suy nghĩ, hành động tích cực trong cuộcsống; rèn luyện kĩ năng tư duy phê phán và kĩ năng ra quyết định

2.3.2 Cách thực hiện

Xử lí tình huống được thực hiện theo các bước sau:

- Đưa HS vào tình huống:

GV cho HS xem xét một tài liệu mô tả trường hợp nào đó phản ánhvấn đề pháp luật cần tìm hiểu và giải quyết Tình huống có thể do GV mô tảbằng lời, có thể HS kể hoặc đọc trong tài liệu do GV cung cấp, có thể quabăng hình, phim video, có thể do HS đóng Trong quá trình mô tả tìnhhuống, nếu có các phương tiện hỗ trợ như tranh/ảnh, băng hình, sơ đồ, bảngbiểu thì càng tốt

- HS tìm hiểu tình huống và giải thích tình huống:

Ở bước này, HS cần phải xác định, nhận diện được tình huống/vấn đề.Các em có thể thảo luận những điều còn thắc mắc hoặc đưa ra câu hỏi để

GV giải đáp

- Tìm giải pháp giải quyết tình huống:

+ HS suy nghĩ tìm cách giải quyết tình huống, đề xuất giải pháp của

cá nhân, lí giải, lập luận để bảo vệ giải pháp đó

+ Liệt kê các các cách giải quyết có thể có

+ Phân tích, đánh giá kết quả mỗi cách giải quyết (mặt, lợi, mặt hại,cảm xúc )

Trang 19

+ Tình huống phải vừa sức với khả năng của học sinh và có thể giảiquyết trong điều kiện cụ thể.

+ Tình huống cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau, giúp họcsinh hiểu được rằng một tình huống thực tiễn có nhiều phương diện xem xétkhác nhau, nhiều cách giải quyết, không phải là duy nhất

- Phương án giải quyết tình huống tối ưu đối với mỗi học sinh có thểgiống nhau hoặc khác nhau GV chỉ nên định hướng cho học sinh, khôngnên áp đặt một phương án nào

2.4 Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình

Nghiên cứu trường hợp điển hình là phương pháp sử dụng một câuchuyện có thật về một người, một tập thể, một cơ quan, đơn vị, hoặc sử dụngmột câu chuyện được viết dựa theo những trường hợp gần gũi thường xảy ratrong thực tiễn cuộc sống Đôi khi nghiên cứu trường hợp điển hình còn cóthể được thực hiện qua video hay một băng catset

2.4.1 Mục tiêu của phương pháp

Làm cho bài học trở nên gần gũi, sinh động, dễ hiểu đối với HS

2.4.2 Cách thực hiện

Nghiên cứu trường hợp điển hình được thực hiện theo các bước sau:

- HS đọc hoặc nghe kể/ xem về trường hợp điển hình

- Suy nghĩ về nội dung câu chuyện (có thể viết một vài suy nghĩ trướckhi thảo luận điều đó với người khác)

- Thảo luận về trường hợp điển hình theo các câu hỏi hướng dẫn của

GV

2.4.3 Một số điểm cần lưu ý

- Vì trường hợp điển hình được nêu lên nhằm phản ánh tính đa dạngcủa cuộc sống thực, nên nó phải tương đối phức tạp, với các tuyến nhân vật

Trang 20

và những tỡnh huống khỏc nhau chứ khụng phải là một cõu chuyện đơngiản.

- Trường hợp điển hỡnh phải phự hợp với trỡnh độ của HS và thờilượng cho phộp

- Cú thể tổ chức cho cả lớp cựng nghiờn cứu một trường hợp điển hỡnhhoặc phõn cụng mỗi nhúm nghiờn cứu một trường hợp khỏc nhau

2.5 Phương phỏp đúng vai

Phương phỏp đúng vai được sử dụng trong dạy học Giỏo dục cụngdõn, thụng qua việc GV tổ chức cho HS thực hành một số cỏch ứng xử nào

đú trong một tỡnh huống giả định

2.5.1 Mục tiờu của phương phỏp

- Đúng vai cú nhiều ưu thế trong việc rốn luyện kĩ năng ứng xử cho

HS, giỳp HS cú cơ hội thực hành những kĩ năng ứng xử trong điều kiện cú

sự kiểm soỏt, điều chỉnh trước khi xảy ra tỡnh huống thực

- HS hứng thỳ với hoạt động

- Làm nảy sinh úc sỏng tạo của học sinh trong việc tỡm kiếm cỏch xử lớ

và thể hiện cỏch ứng xử

- Thay đổi không khí học tập, tạo hứng thú cho HS trong học tập, qua

đó nhanh chóng tiếp thu kiến thức bài học

2.5.2 Cỏch thực hiện

Đúng vai được tiến hành theo cỏc bước sau:

- GV chia nhúm và giao nhiệm vụ đúng vai cho cỏc nhúm Trong đú cúquy định rừ thời gian chuẩn bị, thời gian đúng vai của mỗi nhúm

- Cỏc nhúm thảo luận nghiờn cứu tỡnh huống xõy dựng kịch bản, chuẩn

bị vai diễn và phõn cụng đúng vai

- Cỏc nhúm lờn đúng vai thể hiện cỏch ứng xử trong tỡnh huống

- Lớp thảo luận, nhận xột về cỏch ứng xử của cỏc vai diễn

- GV kết luận, định hướng cho HS về cỏch ứng xử tớch cực trong tỡnhhuống đó cho

Trang 21

- Mỗi tình huống có thể phân công một hoặc nhiều nhóm cùng đóngvai, mỗi nhóm thể hiện cách ứng xử khác nhau, trên cơ sở đó HS nhận xét,đánh giá, so sánh các cách ứng xử và lựa chọn cách ứng xử tối ưu.

- Phải dành thời gian thích hợp cho học sinh thảo luận xây dựng kịchbản và chuẩn bị đóng vai

- Trong khi HS thảo luận và chuẩn bị đóng vai, GV nên đi đến từngnhóm lắng nghe và gợi ý, giúp đỡ HS khi cần thiết

2.6 Phương pháp dự án

Dạy học theo dự án là một phương pháp dạy học, trong đó HS thựchiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết vớithực hành, tự lực lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả Hình thứclàm việc chủ yếu là theo nhóm, kết quả dự án là những sản phẩm hành động

có thể giới thiệu được

2.6.1 Mục tiêu của phương pháp

- Kích thích động cơ, hứng thú học tập của HS

- Phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm và sự sáng tạo của người học

- Phát triển năng lực giải quyết những vấn đề phức hợp, năng lực hợptác trong công việc, năng lực đánh giá

- Rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn

- Rèn luyện nhiều kĩ năng sống như hợp tác, giao tiếp, ra quyết định,giảo quyết vấn đề, đặt mục tiêu, quản lí thời gian

2.6.2 Cách thực hiện

Phương pháp dự án được thực hiện qua các bước sau:

- Lựa chọn chủ đề: GV cùng HS đề xuất chủ đề, mục đích của dự án

GV có thể giới thiệu một số hướng đề tài để học sinh lựa chọn và cụ thể hoáthành những tiểu chủ đề

- Xây dựng kế hoạch dự án: HS xây dựng đề cương, kế hoạch thựchiện dự án Trong kế hoạch cần xác định nội dung những công việc cầnlàm, dự kiến thời gian cho từng công việc, phân công thực hiện

- Thực hiện kế hoạch dự án: Trong bước này, các thành viên và nhómcần thực hiện các công việc đã được phân công, thu thập và xử lí thông tin,tìm câu trả lời cho các vấn đề cần giải quyết

- Trình bày kết quả dự án: HS trình những điều đã học được, tìm thấyhay tạo ra Kết quả được trình bày dưới những hình thức khác nhau: bài thu

Trang 22

hoạch, báo cáo, tranh ảnh, văn thơ, triển lãm, mô hình, diễn kịch, biểu diễnvăn nghệ, phim video

- Đánh giá dự án: GV và HS cùng đánh giá quá trình thực hiện và kếtquả của dự án, rút kinh nghiệm cho các dự án tiếp theo

- Trong quá trình thực hiện dự án, giáo viên cần quan tâm động viên

và hỗ trợ kịp thời khi HS gặp khó khăn

3 Một số kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng trong dạy học môn Giáo dục công dân Trung học phổ thông

Kĩ thuật dạy học là một cấp độ của phương pháp dạy học hiểu theonghĩa rộng Trong tài liệu này, xin giới thiệu một số kĩ thuật dạy học có thể

sử dụng trong dạy học môn Giáo dục công dân

3.1 Kỹ thuật XYZ: Là một kỹ thuật nhằm phát huy tính tích cực trong

thảo luận nhóm X là số người trong nhóm, Y là số ý kiến mỗi người cầnđưa ra, Z là phút dành cho mỗi người

Ví dụ kỹ thuật 635 thực hiện như sau:

- Mỗi nhóm 6 người, mỗi người viết 3 ý kiến trên một tờ giấy trongvòng 5 phút về cách giải quyết 1 vấn đề và tiếp tục chuyển cho người bêncạnh;

- Tiếp tục như vậy cho đến khi tất cả mọi người đều viết ý kiến củamình, có thể lặp lại vòng khác;

- Con số X-Y-Z có thể thay đổi;

- Sau khi thu thập ý kiến thì tiến hành thảo luận, đánh giá các ý kiến

3.2 Kỹ thuật “bể cá”: Là một kỹ thuật dùng cho thảo luận nhóm,

trong đó một nhóm HS ngồi giữa lớp và thảo luận với nhau, còn những HSkhác trong lớp ngồi xung quanh ở vòng ngoài theo dõi cuộc thảo luận đó và

Trang 23

sau khi kết thúc cuộc thảo luận thì đưa ra những nhận xét về cách ứng xử củanhững HS thảo luận.Trong nhóm thảo luận có thể có một vị trí không cóngười ngồi HS tham gia nhóm quan sát có thể ngồi vào chỗ đó và đóng góp ýkiến vào cuộc thảo luận, ví dụ đưa ra một câu hỏi đối với nhóm thảo luậnhoặc phát biểu ý kiến khi cuộc thảo luận bị chững lại trong nhóm Cách luyệntập này được gọi là phương pháp thảo luận “bể cá”, vì những người ngồi vòngngoài có thể quan sát những người thảo luận, tương tự như xem những con cátrong một bể cá cảnh Trong quá trình thảo luận, những người quan sát vànhững người thảo luận sẽ thay đổi vai trò với nhau.

Bảng câu hỏi cho những người quan sát:

- Người nói có nhìn vào những người đang nói với mình không?

- Họ có nói một cách dễ hiểu không?

- Họ có để những người khác nói hay không?

- Họ có đưa ra được những luận điểm đáng thuyết phục hay không?

- Họ có đề cập đến luận điểm của người nói trước mình không?

- Họ có lệch hướng khỏi đề tài hay không?

- Họ có tôn trọng những quan điểm khác hay không?

3.3 Tranh luận ủng hộ – phản đối

Tranh luận ủng hộ – phản đối (tranh luận chia phe) là một kỹ thuậtdùng trong thảo luận, trong đó đề cập về một chủ đề có chứa đựng xung đột.Những ý kiến khác nhau và những ý kiến đối lập được đưa ra tranh luậnnhằm mục đích xem xét chủ đề dưới nhiều góc độ khác nhau Mục tiêu củatranh luận không phải là nhằm “đánh bại” ý kiến đối lập mà nhằm xem xétchủ đề dưới nhiều phương diện khác nhau

Cách thực hiện:

- Các thành viên được chia thành hai nhóm theo hai hướng ý kiến đốilập nhau về một luận điểm cần tranh luận Việc chia nhóm có thể theonguyên tắc ngẫu nhiên hoặc theo nguyên vọng của các thành viên muốnđứng trong nhóm ủng hộ hay phản đối

Trang 24

- Một nhóm cần thu thập những lập luận ủng hộ, còn nhóm đối lập thuthập những luận cứ phản đối đối với luận điểm tranh luận.

- Sau khi các nhóm đã thu thập luận cứ thì bắt đầu thảo luận thông quađại diện của hai nhóm Mỗi nhóm trình bày một lập luận của mình: Nhómủng hộ đưa ra một lập luận ủng hộ, tiếp đó nhóm phản đối đưa ra một ý kiếnphản đối và cứ tiếp tục như vậy Nếu mỗi nhóm nhỏ hơn 6 người thì khôngcần đại diện mà mọi thành viên có thể trình bày lập luận

- Sau khi các lập luận đã đưa ra thì tiếp theo là giai đoạn thảo luậnchung và đánh giá, kết luận thảo luận

3.4 Kĩ thuật tia chớp

Kỹ thuật tia chớp là một kỹ thuật huy động sự tham gia của các thànhviên đối với một câu hỏi nào đó, hoặc nhằm thu thông tin phản hồi nhằm cảithiện tình trạng giao tiếp và không khí học tập trong lớp học, thông qua việccác thành viên lần lượt nêu ngắn gọn và nhanh chóng (nhanh như chớp!) ýkiến của mình về câu hỏi hoặc tình trạng vấn đề

- Mỗi người chỉ nói ngắn gọn 1-2 câu ý kiến của mình;

- Chỉ thảo luận khi tất cả đã nói xong ý kiến

Trang 25

- Sau khi thu thập ý kiến thì xử lý và thảo luận về các ý kiến phản hồi.

II - TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THƯC, KĨ NĂNG THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

1 Mối quan hệ giữa Chương trình giáo dục phổ thông, Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng và sách giáo khoa môn Giáo dục công

dân

Để giải quyết mối quan hệ này, trước hết cần tìm hiểu để nắm vứng và

vận dụng một cách đúng đắn, sáng tạo những quy định của Luật Giáo dục về

“Chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa” (Điều 29 Luật Giáo dục

năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) và Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Giáo dục công dân Trung học phổ thông, theo đó:

1/ Chương trình giáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục phổthông; quy định chuẩn kiến thức, kĩ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáodục phổ thông, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cáchthức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp và mỗi cấphọc của giáo dục phổ thông

2/ Sách giáo khoa lịch sử cụ thể hoá các yêu cầu về nội dung kiếnthức và kĩ năng quy định chương trình giáo dục của các môn học ở mỗi lớpcủa giáo dục phổ thông, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục phổthông”

3/ Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến, thức, kĩ năng môn Giáo dục côngdân THPT thể hiện những yêu cầu cụ thể mức độ cần đạt được về kiến thức,

kĩ năng và thái độ của môn Giáo dục công dân THPT

Như vậy, có thể thấy:

- Chương trình giáo dục phổ thông môn Giáo dục công dân THPT quyđịnh khung mức độ mà HS cần đạt được về kiến thức, kĩ năng, sau khi họcchủ đề, nội dung được quy định trong chương trình, nhưng các mức độ nàychưa được cụ thể hóa bằng những nội dung kiến thức và yêu cầu về kĩ năng,thái độ cụ thể

- SGK cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức và kĩ năng củachương trình giáo dục phổ thông, nhưng do SGK là tài liệu cơ bản dùng cho

HS học tập, cho nên ngoài việc bám sát chương trình còn cung cấp thêm

Trang 26

những nguồn kiến thức khác để cho SGK sinh động, hấp dẫn phù hợp vớiloại tài liệu học tập và nhận thức của HS

- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Giáo dục côngdân là sự thể hiện cụ thể hóa các yêu cầu về kiến thức, kĩ năng và thái độ củachương trình bằng các kiến thức cụ thể của SGK

Chẳng hạn, mối quan hệ giữa Chương trình giáo dục phổ thông, SGK

và Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Giáo dục công dânTHPT được thể như sau:

* Khái niệm thực hiện pháp luật

Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động

có mục đích, làm cho những quy định củapháp luật đi vào cuộc sống, trở thànhnhững hành vi hợp pháp của các cá nhân,

– Thi hành pháp luật (còn gọi là chấp

hành pháp luật): Các cá nhân, tổ chức

Bài 2- lớp 12

Trang 27

– Tuân thủ pháp luật (xử sự thụ động):

Các cá nhân, tổ chức không làm nhữngviệc mà pháp luật cấm làm

– Áp dụng pháp luật: Cơ quan, công chức

nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào cácquy định của pháp luật, ban hành cácquyết định làm phát sinh, thay đổi hoặcchấm dứt các quyền, nghĩa vụ cụ thể của

cá nhân, tổ chức Đó là các trường hợp:+ Thứ nhất, cơ quan, công chức nhà nước

có thẩm quyền ban hành các quyết địnhtrong quản lí, điều hành Ví dụ: Chủ tịch

Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định vềđiều chuyển cán bộ từ Sở Giáo dục vàĐào tạo sang Sở Thông tin và Truyềnthông

+ Thứ hai, cơ quan nhà nước ra quyết định

xử lí người vi phạm pháp luật hoặc giảiquyết tranh chấp giữa các cá nhân, tổchức Ví dụ: Toà án ra quyết định tuyênphạt cải tạo không giam giữ và yêu cầubồi thường thiệt hại người đốt rừng, phárừng trái phép

* Các giai đoạn thực hiện pháp luật

Thực hiện pháp luật là quá trình bao gồm hai giai đoạn chính sau đây :

Giai đoạn 1: Giữa các cá nhân, tổchức hình thành một quan hệ xã hội do

Trang 28

pháp luật điều chỉnh (gọi là quan hệpháp luật).

Giai đoạn 2: Cá nhân, tổ chức tham gia quan hệ pháp luật thực hiện các quyền

Thứ nhất, là hành vi trái pháp luật.

– Hành vi trái pháp luật có thể là hànhđộng hoặc không hành động

+ Hành vi trái pháp luật có thể là hànhđộng: Cá nhân, tổ chức làm những việckhông được làm theo quy định của phápluật

+ Hành vi trái pháp luật có thể là khônghành động: Cá nhân, tổ chức không làmnhững việc phải làm theo quy định củapháp luật

– Hành vi trái pháp luật đó xâm hại tới cácquan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

Thứ hai, do người có năng lực trách

Trang 29

nhiệm pháp lí thực hiện.

Năng lực trách nhiệm pháp lí của mộtngười phụ thuộc vào độ tuổi và tình trạngsức khoẻ – tâm lí Người có năng lực tráchnhiệm pháp lí phải là:

– Người đã đạt độ tuổi nhất định theo quyđịnh của pháp luật Ví dụ: Theo quy địnhcủa pháp luật, người từ đủ 16 tuổi trở lên

có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí hànhchính và hình sự

– Người có thể nhận thức và điều khiểnđược hành vi của mình, tự quyết định cách

xử sự của mình (không bị bệnh về tâm lílàm mất hoặc hạn chế khả năng nhận thức

– Khái niệm trách nhiệm pháp lí

Chủ thể vi phạm pháp luật xâm hại đếncác quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ, vìthế, nhà nước thông qua pháp luật buộcchủ thể vi phạm phải chịu trách nhiệmpháp lí về hành vi vi phạm của mình Định nghĩa: Trách nhiệm pháp lí là nghĩa

vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu

Trang 30

hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm phápluật của mình.

* Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

Có 4 loại vi phạm pháp luật cơ bản vàtương ứng với 4 loại vi phạm pháp luậtnày là 4 loại trách nhiệm pháp lí

– Vi phạm hình sự: Là hành vi nguy hiểm

cho xã hội, bị coi là tội phạm được quyđịnh trong Bộ luật Hình sự Người có

hành vi vi phạm hình sự phải chịu trách nhiệm hình sự, thể hiện ở việc phải chấp

hành hình phạt theo quyết định của Toàán

– Vi phạm hành chính: Là hành vi do cá

nhân, tổ chức, cơ quan thực hiện, có mức

độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tộiphạm, xâm phạm các quy tắc quản lí nhànước Người vi phạm hành chính phải

chịu trách nhiệm hành chính, như: bị phạt

tiền, phạt cảnh cáo, khôi phục lại tìnhtrạng ban đầu, thu giữ tang vật, phươngtiện được sử dụng để vi phạm,

Trang 31

công vụ nhà nước trong các cơ quan,trường học, doanh nghiệp Người vi phạm

kỉ luật phải chịu trách nhiệm kỉ luật vớicác hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạbậc lương, chuyển công tác khác, buộcthôi việc,…

– Biết giữ gìn, bảo vệ và tham gia cáchoạt động giữ gìn, bảo vệ môi trường khudân cư, nơi công cộng

– Biết giữ gìn, bảo vệ, chăm sóc di sảnvăn hoá ở địa phương mình và ở các địaphương khác

– Biết giữ gìn, bảo vệ tài sản của trường,lớp và tài sản nơi công cộng

– Biết cách tránh hành vi xâm phạm hoặcphá hoại tài sản của người khác

2.3 Về thái độ

Tôn trọng pháp luật; ủng hộ những hành

vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi làm trái quy định của pháp luật.

– Tôn trọng pháp luật: Thực hiện đúngquy định của pháp luật trong các lĩnh vực

cụ thể

Trang 32

pháp luật Khi thấy những người xungquanh thực hiện đúng pháp luật thì phải cóthái độ đồng tình, khuyến khích, khôngbàng quan Ví dụ: Khi thấy một bạn tố cáovới công an về một ổ tiêm chích ma tuýthì cần phải đồng tình, ủng hộ.

2 Những nguyên tắc định hướng dạy học theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Giáo dục côgn dân THPT thông qua các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành bộ tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng bộ môn Giáo dục công dân Trung học phổ thông Để việc sử dụng tài liệu trên có hiệu quả, cần tuân thủ những nguyên

tắc như sau:

- Phải căn cứ vào tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩnăng để xác định mục tiêu bài học GV đối chiếu giữa tài liệu Hướng dẫnChuẩn kiến thức kĩ năng với SGK để xác định bài, mục kiến thức nào là kiếnthức cơ bản, kiến thức nào là kiến thức trọng tâm, đồng thời xác định những

kĩ năng cần hình thành cho HS

- Bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng để thiết kế bài giảng nhằm đạtđược các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng Không quá tải vàquá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK, không cố dạy hết toàn bộ nội dung SGK;việc khai thác sâu kiến thức trong SGK phải phù hợp với khả năng tiếp thucủa học sinh

- Dựa trên cơ sở yêu cầu về kiến thức, kĩ năng trong hướng dẫn thựchiện chuẩn kiến thức kĩ năng, GV vận dụng sáng tạo, linh hoạt các phươngpháp, kĩ thuật dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tựgiác học tập của HS Cần chú trọng rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực

tự học, tự nghiên cứu, tạo niềm vui, hứng khởi nhu cầu hành động và thái độ

tự tin trong học tập cho HS

Trang 33

- Trong tổ chức các hoạt động học tập trên lớp, GV cần linh hoạt hơn,

tổ chức các hoạt động học tập phù hợp với đối tượng HS của mình Tùy theotrình độ nhận thức của HS, điều kiện dạy học khác nhau để dạy học linhhoạt, hoặc bám sát chuẩn tối thiểu (hướng dẫn) hoặc dạy ở mức độ cao hơnnhưng vẫn nằm trong chương trình

- Thiết kế và hướng dẫn HS trao đổi, trả lời các câu hỏi, làm các bài tậptình huống nhằm nắm vững, hiểu được những yêu về kiến thức, kĩ năng qua

đó phát triển tư duy và rèn luyện các kĩ năng thực hành của HS

- Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học nhằm tạo sự hứng thú cho

HS đối với học tập bộ môn GDCD như dạy học trên lớp, dạy học ngoài sântrường, dạy học tại thực địa, tổ chức các hoạt động ngoại khoá, chuyên đề…qua đó giúp HS nắm vững và hiểu sâu sắc chuẩn kiến thức, kĩ năng của từngchủ đề, môn học

- Dạy học theo hướng dẫn Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần chú trọng rènluyện các kĩ năng, năng lực hành động, vận dụng các kiến thức GDCD vàothực tiễn cuộc sống đa dạng

- Trong việc dạy học theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần chú trọng việc

sử dụng hiệu quả các thiết bị dạy học, giáo viên, học sinh tích cực làm đồdùng, thiết bị dạy học; đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin trong dạyhọc một cách hợp lí

- Tuy nhiên, cần lưu ý rằng dạy học bám sát Chuẩn tối thiểu không cónghĩa là cắt xén, lược bỏ kiến thức trong Chương trình Giữa các đối tượng

HS khác nhau chỉ áp dụng nội dung dạy học khác nhau về mức độ

- Đối với cấp THPT: cần sử dụng những phương pháp, kĩ thuật dạy học

ở mức độ phù hợp với khả năng nhận thức của HS, phù hợp với tâm lí lứatuổi, với điều kiện cơ sở vật chất, với đối tượng HS có khả năng tư duy caohơn so với cấp THCS, đồng thời đảm bảo có tính khả thi

3 Tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn GDCD

Chúng tôi xin nêu một số chủ đề, nội dung cụ thể trong việc tổ chứcdạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng:

Trang 34

CHƯƠNG TRÌNH GDCD 10Chủ đề:THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN

I- Xác định mục tiêu bài học theo chuẩn kiến thức kĩ năng

1.1 Về kiến thức

- Nêu được giới tự nhiên tồn tại khách quan

- Biết được con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới tựnhiên; con người có thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên và xã hội

b) Dẫn chứng được con người có thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên và đời sống xã hội.

HS đưa ra được thông tin (có thể chỉ là một ví dụ) làm bằng cớ vềviệc con người có thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên và đời sống xãhội

II- Các giải pháp để đạt được mục tiêu

2.1 Nghiên cứu SGK và các tài liệu để xác định nội dung chuẩn kiến thức, kĩ năng

1/ Giới tự nhiên tồn tại khách quan

Nêu được giới tự nhiên tồn tại khách quan.

Giới tự nhiên là tất cả những gì tự có, không phải do ý thức của conngười hoặc một lực lượng thần bí nào tạo ra

2/ Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên

Trang 35

Biết được con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới tự nhiên; con người có thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên và xã hội.

- Con người không phải được tạo ra bởi sức mạnh thần bí nào, mà bảnthân con người là sản phẩm của giới tự nhiên, con người tồn tại trong môitrường tự nhiên và cùng phát triển với môi trường tự nhiên

- Có con người mới có xã hội, mà con người là sản phẩm của giới tựnhiên, cho nên, xã hội cũng là sản phẩm của giới tự nhiên, nhưng là bộ phậnđặc thù của giới tự nhiên

- Con người có thể nhận thức và cải tạo được thế giới khách quan,nhưng chỉ có thể cải tạo giới tự nhiên trên cơ sở tuân theo những quy luậtvận động khách quan vốn có của nó

2.2 Sử dụng các PPDH, kĩ thuật dạy học để thiết kế các hoạt động lên lớp

Để hoàn thành được các mục tiêu về KT, KN của các chủ đề, xingiới thiệu một số PP và kĩ thuật dạy học thường dùng để GV vận dụng Ởđây chúng tôi nêu các ví dụ minh hoạ cụ thể đối với việc vận dụng cácPPDH và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm đạt được mục tiêu KT, KN của bàihọc

a) Hướng dẫn giảng dạy đơn vị chuẩn KT: Giới tự nhiên tồn tại khách

- GV lần lượt nêu các câu hỏi dẫn dắt cho HS động não suy nghĩ vàtrả lời:

+ Em biết được điều gì liên quan đến nguốn gốc của sự sống?

+ Dựa vào kiến thức đã học em hãy lấy ví dụ để chứng minh: Giới tự nhiên đã phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp.

+ Sự vận động, phát triển của giới tự nhiên có phụ thuộc vào ý muốn

Trang 36

+ Em hiểu giới tự nhiên là gì? (HS trả lời thông qua việc sâu chuỗi thông tin của các câu hỏi trước).

b) Hướng dẫn giảng dạy đơn vị chuẩn KT: Xã hội là một bộ phận đặc

thù của giới tự nhiên

* Con người là sản phẩm của giới tự nhiên

Gợi ý phương pháp tiến hành: Nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại,

thuyết trình

Gợi ý cách thực hiện:

- GV nêu câu hỏi:

+ Bằng những kiến thức đã học, em hãy cho biết con người có quá trình tiến hoá như thế nào?

+ Em cho biết có những công trình khoa học nào đã khẳng định (CM) con người có nguồn gốc từ động vật? Em có đồng ý với quan điểm đó không? Vì sao?

- GV cho HS xem sơ đồ sự giống nhau giữa phôi người và động vật vànêu câu hỏi:

+ Sau khi xem sơ đồ em cho biết con người có những đặc điểm nào giống và khác động vật?

+ Em có kết luận gì về nguốn gốc của con người?

- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và kết luận bằng câu chuyện sự pháttriển của Phôi:

- GV giảng giải: “Học thuyết tiến hoá” của Đac-Uyn và nhiều côngtrình khoa học khác đã là sơ sở để triết học duy vật biện chứng khẳng định:Con người là sản phẩm của giới tự nhiên Biểu hiện là hiện nay những đặcđiểm sinh học của động vật có vú như: Hệ tuần hoàn, hệ tiêu hoá, nuôi conbằng sữa mẹ vẫn chi phối hoạt động của cơ thể người Con người cónguồn gốc từ động vật Điều đó cho thấy con người là sản phẩm của giới tựnhiên

- GV nêu tiếp câu hỏi:

Trang 37

+ Theo em con người có mối quan hệ như thế nào với giới tự nhiên?

- Sau khi Hs trả lời, GV kết luận:

Loài người có nguồn gốc từ động vật và là kết quả phát triển lâu dàicủa giới tự nhiên Nhưng con người không sống theo bản năng, thích nghimột cách thụ động với giới tự nhiên mà con người biết sử dụng tự nhiên theocách của mình, như biết trồng trọt, chăn nuôi, nấu chín thức ăn, đun sôi nước

để uống…điểm khác biệt đó là do lao động và hoạt động xã hội của conngười tạo nên

* Xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên

Gợi ý phương pháp tiến hành: Nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại Gợi ý cách thực hiện:

- Trước hết GV cho HS đọc thông tin trong SGK/14,15 sau đó nêu câuhỏi:

+ Xã hội có nguồn gốc từ đâu? Dựa trên cơ sở nào em khẳng định như vậy?

+ Theo em, xã hội loài người đã trải qua những giai đoạn phát triển nào?

+ Em có đồng ý với quan điểm cho rằng; Thần linh quyết định mọi sự biến hoá của xã hội không? Vì sao?

+ Theo các em, sự biến đổi của xã hội chủ yếu là do yếu tố nào?

+ Vì sao nói xã hội là bộ phận đặc thù của giới tự nhiên?

- Sau khi HS trả lời GV nhận xét và kết luận; Sự ra đời của con người

và xã hội loài người là một quá trình tiến hóa lâu dài Kết cấu quần thể củaloài vượn cổ chính là tiền đề tự nhiên hình thành xã hội loài người Khi loàivượn cổ tiến hóa thành người, cũng đồng thời hình thành nên các mối quan

hệ xã hội tạo nên xã hội loài người Điều đó cho thấy, xã hội là sản phẩmcủa giới tự nhiên Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên vì nó baogồm con người- loại động vật có ý thức có mối quan hệ gắn kết với nhautrong một hệ thống mà các giống khác không có

* Con người có thể nhận thức, cải tạo thế giới khách quan

Gợi ý phương pháp tiến hành: Thảo luận nhóm.

Gợi ý cách thực hiện:

- GV chia lớp thành 4 nhóm và nêu các câu hỏi thảo luận:

Trang 38

+ Theo cỏc em, con người cú thể cải tạo được thế giới khỏch quan hay khụng? Vỡ sao? Cho vớ dụ

+ Theo cỏc em dựa vào đõu con người cú thể cải tạo được thế giới khỏch quan?

+ Trong những hoạt động tỏc động vào tự nhiờn của con người mà em biết, hoạt động nào là cú ớch, hoạt động nào gõy hại cho con người và tự nhiờn?

+ Trong quỏ trỡnh con người cải tạo tự nhiờn và xó hội, nếu khụng tuõn theo cỏc quy luật khỏch quan thỡ điều gỡ sẽ xảy ra? Cho vớ dụ minh họa.

- Sau khi HS thảo luận và bỏo cỏo kết quả, GV giảng giải và kết luận:+ Nhờ cú giỏc quan và bộ nóo, con người cú thể nhận thức được thếgiới khỏch quan Khả năng nhận thức của con người ngày càng tăng lờn

+ Con người cú thể cải tạo được thế giới khỏch quan, trờn cơ sở tụntrọng và tuõn theo cỏc quy luật của chỳng Nếu làm trỏi cỏc quy luật khỏchquan, con người sẽ phải hứng chịu những hậu quả khụn lường Với việc cảitạo giới tự nhiờn, với khả năng và nỗ lực của mỡnh, con người cũn khụngngừng cải tạo xó hội, nhờ đú xó hội loài người đó khụng ngừng phỏt triển

- Nêu đợc khái niệm chất và lợng của sự vật, hiện tợng

- Biết đợc mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lợng và sự biến

đổi về chất của sự vật, hiện tợng

1.2 Về kĩ năng

HS nói hoặc viết ra đợc sự khác nhau giữa chất và lợng, sự biến đổicủa lợng và chất

1.3 Về thái độ

Trang 39

HS thể hiện bằng thái độ, nghị lực kiên trì trong học tập và rèn luyện,không coi thờng việc nhỏ, không nôn nóng trong cuộc sống.

II- Cỏc giải phỏp để đạt được mục tiờu

2.1 Nghiờn cứu SGK và cỏc tài liệu để xỏc định nội dung chuẩn kiến thức, kĩ năng

1 Chất

Khái niệm chất dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sựvật và hiện tợng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tợng đó, phân biệt nó với các sựvật và hiện tợng khác

2 Lượng

Khái niệm lợng dùng để chỉ những thuộc tính vốn có của sự vật vàhiện tợng, biểu thị trình độ phát triển (cao, thấp), quy mô (lớn, nhỏ), tốc độvận động (nhanh, chậm), số lợng (ít, nhiều)… của sự vật và hiện t của sự vật và hiện tợng

3 Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất

HS Chỉ ra được:

- Sự biến đổi về lợng dẫn đến sự biến đổi về chất:

+ Sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tợng bao giờ cũng bắt đầu từ sựbiến đổi từ lợng Sự biến đổi này diễn ra một cách dần dần Quá trình biến

đổi ấy đều có ảnh hởng đến trạng thái chất của sự vật, hiện tợng, nhng chấtcủa sự vật, hiện tợng cha biến đổi ngay

+ Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lợng cha làm thay đổi về chấtcủa sự vật và hiện tợng đợc gọi là độ

+ Khi biến đổi về lợng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sựthống nhất giữa chất và lợng thì chất mới ra đời thay thế chất cũ, sự vật mới

ra đời thay thế sự vật cũ

+ Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lợng làm thay đổi chất của

sự vật và hiện tợng đợc gọi là điểm nút

- Chất mới ra đời lại bao hàm một lợng mới tơng ứng:

Mỗi sự vật và hiện tợng đều có chất đặc trng và lợng đặc trng phù hợpvới nó Vì vậy, khi một chất mới ra đời lại bao hàm một lợng mới để tạothành sự thống nhất mới giữa chất và lợng

2.2 Sử dụng cỏc PPDH, KTDH để thiết kế cỏc hoạt động lờn lớp

Trang 40

Để hoàn thành được các mục tiêu về KT, KN của các chủ đề, xingiới thiệu một số PP và kĩ thuật dạy học thường dùng để GV vận dụng Ởđây chúng tôi nêu các ví dụ minh hoạ cụ thể đối với việc vận dụng cácPPDH và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm đạt được mục tiêu KT, KN của bàihọc.

a) Hướng dẫn giảng dạy đơn vị chuẩn KT: Chất.

Gợi ý phương pháp tiến hành: Đàm thoại và thuyết trình.

Gợi ý cách thực hiện:

- Đầu tiên GV hướng dẫn cho HS tìm và nêu các thuộc tính tiêu biểucủa các sự vật sau: Nước biển; đường kính; cách mạng tháng 10 Nga; lớphọc hiện tại của HS; quả cam; quả mít

- Sau khi HS trả lời các thuộc tính mang bản chất tiêu biểu của các sựvật trên GV hỏi HS:

+ Việc tìm và nêu các thuộc tính của các sự vật hiện tượng đó nhằm mục đích gì?

+ Các tính chất như mặn, ngọt, chua…có phải do chúng ta áp đặt cho các sự vật trên không? Làm sao để biết được các tính chất ấy của chúng?

- GV kết luận: Mỗi một sự vật, hiện tượng đều có một số tính chất vốn

có (hay còn gọi là thuộc tính) được bộc lộ thông qua các mối quan hệ cụ thể(ví dụ trên của 1 số sự vật là thông qua mối quan hệ với vị giác của conngười) Việc tìm và nêu các thuộc tính của các sự vật hiện tượng đó nhằm đểphân biệt nó là nó, khác với các sự vật, hiện tượng khác Triết học Mác-Lênin gọi đó là CHẤT của sự vật

- GV yêu cầu HS thông qua việc phân tích các ví dụ nêu trên hãy nêukhái niệm về chất?

- Sau khi HS nêu định nghĩa về chất, GV nhận xét và kết luận: Chất làkhái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiệntượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật vàhiện tượng khác

- GV giải thích khái niệm (thuộc tính: là những trạng thái, yếu tố…cấu thành sự vật) GV làm rõ khái niệm cho HS thông qua các ví dụ:

+ Chất của tập thể học sinh khối 10 khác chất của tập thể học sinhkhối 12

+ Chất của bạn A khác chất của bạn B

Ngày đăng: 31/10/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ và theo dõi câu trả lời trước của bạn - TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC  THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN  TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Sơ đồ v à theo dõi câu trả lời trước của bạn (Trang 106)
Bảng Ghi bài b) Xã hội cũng là sản phẩm - TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC  THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN  TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
ng Ghi bài b) Xã hội cũng là sản phẩm (Trang 107)
Hình ảnh các hình thức thực hiện pháp luật - TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC  THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN  TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
nh ảnh các hình thức thực hiện pháp luật (Trang 110)
Hình thức thực hiện pháp - TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC  THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN  TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Hình th ức thực hiện pháp (Trang 110)
Bảng Ghi bài - TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC  THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN  TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
ng Ghi bài (Trang 114)
Hình quảng cáo sản phẩm - TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC  THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN  TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Hình qu ảng cáo sản phẩm (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w