Bài 5 : Giải thích và bình luận câu tục ngữ :" Tấc đất,tấc vàng" *Hướng giải: I-Mở bài : Dân tộc ta vốn có nghề trồng lúa nước lâu đời>Nghề nông là căn bản của hàng triệu con người Việt
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP NGỮ VĂN 7
Học kì II- Năm học 2010-2011
Tiết 27,28: Ôn tập tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
gọn
Tiết 31,32: Ôn tập văn nghị luận
Tiết 33,34: Các văn bản nghị luận
Tiết 35,36: Ôn tập về trạng ngữ
Tiết 43,44: Phép lập luận giải thích
Tiết 45,46: Lập luận giải thích qua 2 văn bản “Sống chết
Trang 2Tiết 49,50: Cảm thụ văn bản “Ca Huế trên sông Hương” và “Quan Âm Thị Kính”
Tiết 51,52: Ôn tập học kì II
Ngày soạn : /01/2011 Ngày dạy: / 01/2011
TIẾT 27, 28 : Ôn tập về tục ngữ thiên nhiên và lao
động sản xuất.
A-Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh hiểu.
-Thế nào là tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
-Vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sông hàng ngày
B-Tổ chức các hoạt động dạy học:
GV tổ chức hướng dẫn học sinh làm các bài tập theo yêu cầu sau:
Bài 1 : So sánh tục ngữ với thành ngữ? Cho ví dụ?
Ví dụ : Đúng mũi chịu sào,cao như sếu
-Còn tục ngữ thường là câu nói hoàn chỉnh
Ví dụ : Tấc đất,tấc vàng
-Thành ngữ có chức năng định danh-gọi tên sự vật,gọi tên tính chất,trạng thái hay hành động của sự vật,hiện tượng
Ví dụ : Con Rồng cháu Tiên
-Tục ngữ diễn đạt trọn vẹn một phán đoán hay kết luận,một lời khuyên
*Kết luận :
Trang 3-Thành ngữ chưa được coi là một văn bản Tục ngữ được coi như một văn bản đặc biệt,một tổng thể thi ca nhỏ nhất.
Bài 2: Phân biệt tục ngữ và ca dao?
*Hướng giải:
-Tục ngữ là câu nói, ca dao là lời thơ và thường là lời thơ của những bài dân ca
-Tục ngữ thiên về duy lí, ca dao thiên về trữ tình
-Tục ngữ diễn đạt kinh nghiệm, ca dao biểu hiện thế giới nội tâm của con người
Bài 3 :
Câu tục ngữ : "Tôm đi chạng vạng,cá đi rạng đông"
A-Nói về thời gian đi kiếm mồi của tôm và cá
B-Nói về thời gian thích hợp để đánh bắt tôm cá
C- Có thể hiểu theo cả hai ý A và B
*Hướng giải: Khoanh vào ý C
Bài 4 : Xác định vế câu tục ngữ và cách gieo vần ở câu tục ngữ bài 3?
*Hướng giải:
-Vế câu tục ngữ : Đối xứng nhau cả về nội dung và hình thức
+Vế 1 : Tôm đi chạng vạng
+ Vế 2 : Cá đi rạng đông
-Gieo vần lưng : Vang- dạng
Bài 5 : Giải thích và bình luận câu tục ngữ :" Tấc đất,tấc vàng"
*Hướng giải:
I-Mở bài :
Dân tộc ta vốn có nghề trồng lúa nước lâu đời>Nghề nông là căn bản của hàng triệu con người Việt Nam.Đồng ruộng,đất đai gắn liền với cuộc sống của mỗi người, mỗi nhà>đã có biết bao câu ca,bài hát nói về giá trị của đất đai,ruộng vườn nhưng ngắn gọn và sâu sắc nhất là câu tục ngữ
"Tấc đất,tấc vàng"
II- Thân bài :
-Phân tích nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ,ý nghĩa
con người-đất là Tổ quốc thiêng liêng mà ta yêu quý : "Tấc đất,tấc vàng"
Bài 2 : Từ dàn ý chi tiết trên,em hãy viết hoàn chỉnh thành bài văn.
Trang 4-HS viết trong khoảng thời gian là một tiết -> Gv yêu cầu học sinh trình bày ->HS nhận xét ->GV tóm lược các ý chính
C-Hướng dẫn học sinh học bài:
-Ôn tập lại các kiến thức về câu tục ngữ
-Sưu tầm thêm các câu tục ngữ ở địa phương
Ngày soạn : /01/2011 Ngày dạy: / 01/2011
TIẾT 29,30:
Ôn tập câu đặc biệt và câu rút gọn
A- Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.
-Củng cố lại các kiến thức về câu đặc biệt và câu rút gọn
- câu đặc biệt : Không thể có CN hoặc VN
Ví dụ :
+ Câu đặc biệt : " Một đêm mùa xuân Trên dòng sông êm ả,cái đò cũ của bác tài Phán từ từ trôi
+ Câu rút gọn :
A- Chị gặp anh ấy bao giờ ?
B- Một đêm mùa xuân
Bài 2 : Chỉ ra sự khác biệt giữa câu rút gọn và câu bình thường Cho ví dụ?
* Hướng giải
Trang 5+ câu rút gọn : Được lược bớt một hay một số thành phần và có thể dựa vào tình huống để khôi phục lại các thành phần bị rút gọn.
- câu đặc biệt : Không có cấu tạo mô hình CN - VN
Ví dụ : Hà Nội năm 2010 Đây là thời gian tổ chức lễ kỉ niệm 1000 năm Thăng Long
- Câu bình thường : cấu tạo theo mô hình CN- VN
Ví dụ : Sáng sớm ,tôi đi học
CN VN
Bài 4 : xác định câu đặc biệt,câu rút gọn trong các ví dụ sau :
a- Đoàn trưởng Thăng cố bậm môi trườn người lên dốc và hướng lên dốc núi tiếp theo
b- Cả đoàn người nhốn nháo hẳn lên Tiếng reo,tiếng vỗ tay
c- Xuân Bái,ngày 19 tháng 2 năm 2009
Tôi đi học,Ngữ văn ở trường
d- Tôi đi đén trường học trong niềm vui của tuổi thơ Đến lớp,lại càng vui hơn nữa
Hướng giải:
a- Câu rút gọn : Và hướng mắt lên dốc núi tiếp theo
b- câu đặc biệt : Tiếng reo, tiếng vỗ tay
c- Câu đặc biệt : Lam Sơn, ngày 19/2/2009
d- Câu rút gọn : Đến lớp,lại càng vui hơn nữa
Bài 5 : các câu đặc biệt sau đây có tác dụng cụ thể gì ?
a- Ghê thật ! Nó dám nói với tôi theo cái giọng của người lớn như thế đấy.b- Gió Mưa.Não nùng
c- Đà Nẵng.Mùa xuân năm 1968 Các cánh quân đã sẵn sàng cho trận tấn công lịch sử
Trang 6Bài 6: Câu văn sau đây,dựa vào các hoàn cảnh nói cụ thể,hãy chỉ rõ nó có thể được rút gọn những thành phần khác nhau như thế nào?
" Tôi mua cuốn sách này ở Huế "
A- Ai mua cuốn sách này ở Huế?
- Tôi
B- Bạn mua gì ở Huế?
- Cuốn sách này
C- Bạn làm gì ở Huế ?
-Mua cuốn sách này
D- Bạn mua cuốn sách này ở đâu?
C- Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà
-Ôn tập lí thuyết về câu đặc biệt và câu rút gọn
- Hoàn chỉnh lại các bài tập
Ngày soạn : /02/2011 Ngày dạy: / 02/2011
TIẾT 31,32:
ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
A.Kiến thức chung.Giúp HS nắm được
Nhu cầu nghị luận
Trong cuộc sống con người thường gặp nhiều tình huống giao tiếp khác nhau, đòi hỏi phải sử dụng những phương thức biểu đạt khác nhau Có lúc trong giao tiếp con người phải bộc lộ, phát biểu thành những lời nhận định, suy nghĩ, quan niệm, tư tưởng của mình trước một vấn đề nào đó trong cuộc sống Tình huống này nhất định phải dùng phương thức nghị luận.
Phương thức nghị luận có vai trò rèn luyện tư duy và năng lực biểu đạt cho con người, giúp con người hình thành những tư tưởng sâu sắc trong đời sống
Thế nào là văn nghị luận
Là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó
Một số bài văn nghị luận thường đựơc sử dụng trong đời sống: chứng minh, giải thích, phân tích, bình luận
Trang 73 -Đặc điểm của văn nghị luận
Văn nghị luận bao giờ cũng hướng tới giải quyết một vấn đề cụ thể mà thực tế đời sống đặt ra, đồng thời cũng xác lập cho người nghe, người đọc một tư tưởng, tình cảm, quan điểm nào đó
rõ cho luận điểm.
Về hình thức: Luận điểm thường được nêu khái quát dưới dạng một câu văn – một câu khẳng định hay phủ định., có cấu trúc chặt chẽ, ngắn gọn Luận điểm có thể đặt ở đầu hoặc cuối đoạn
Về ý nghĩa: Luận điểm là linh hồn của bài văn, đóng vai trò liên kết, thống nhất các đoạn văn thành 1 khối Trong thực tế, một luận điểm có thể triển khai trong một đoạn hay nhiều đoạn
c-Luận cứ
Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm Một lận điểm có thể
có một hoặc nhiều luận cứ
Luận cứ làm căn cứ bao gồm lí lẽ và dẫn chứng được nêu ra để làm rõ nội dung cho luận điểm
+ Lí lẽ phải đầy đủ, chặt chẽ, có lí, có tình
+ Dẫn chứng phải phong phú, tiêu biểu, chính xác hoặc lấy từ thực tế ( nếu nghị luận thuộc lĩnh vực chính trị, xã hội ) hoặc lấy từ các tác phẩm văn học ( nếu vấn đề nghị luận thuộc lĩnh vực văn học )
d-Lập luận
Là cách lựa chọn sắp xếp, trình bày luận cứ sao cho trở thành những căn cứ chắc chắn để làm rõ luận điểm, hướng người đọc, người nghe đến kết luận Lập luận càng chặt chẽ, hợp lí thhì sức thuyết phục càng cao
Trang 8a-Xây dựng đoạn văn
*Về hình thức
Đoạn văn được quan niệm là phần văn bản tính từ chỗ viết hoa lùi vào đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng ( không kể những chỗ xuống dòng, lùi vào đầu dòng do phải trích dẫn tư liệu chứng minh )
*Về cách trình bày: có đoạn diễn dịch, quy nạp, móc xích, song hành
c-Liên kết đoạn văn
Bài văn là 1 thể thống nhất hoàn chỉnh được tạo nên bởi các phần, các đoạn, các câu Do đó giữa các phần, các đoạn, các câu phải có sự kết dính với nhau, sự kết dính đó gọi là sự liên kết Nhờ sự liên kết
mà chuỗi câu thành đoạn, chuỗi đoạn thành bài.
*Các vị trí cần liên kết
Trong 1 đoạn văn, các vị trí cần liên kết phải được thực hiện ở các vị trí sau:
+ Giữa các phần bố cục chính của bài, tức là giữa các phần mở bài với thân bài, giữa thân bài với kết bài.
+ Giữa các đoạn trong từng phần nhất là các đoạn trong phần thân bài tức là giữa các đoạn ý với đoạn ý.
*Các cách liên kết đoạn văn
+ Nối đoạn văn có quan hệ tương đồng: tương tự, cũng thế, cũng vậy, cũng giống như trên
+ Nối đoạn văn có quan hệ nhân quả: Bởi vạy, do đó, vì thế, cho nên.
+ Nối các đoạn văn có quan hệ tương phản: Nhưng, song, tuy nhiên, tuy thế, tuy vậy, thế nhưng, ngược lại, trái lại
+ Nối đoạn văn có ý nghĩa tổng kết các đoạn trước: Tóm lại, nói tóm lại, tổng kết lại
Trang 9b-Dùng câu để liên kết: Đó là những câu nối thường đứng ở đầu câu hoặc có khi đứng ở cuối đoạn văn
nhằm liên kết các đoạn có chứa nó.
D-Dẫn chứng, cách sử dụng dẫn chứng, vai trò của dẫn chứng trong văn nghị luận
a-Dẫn chứng: là những số liệu ( sự vật, sự việc, dạm ngôn, câu văn, câu thơ, hình tượng nghệ thuật )
lấy từ thực tế cuộc sống hoặc thực tế văn học mà người viết đưa vào bài làm nhằm thuyết minh cho một luận điểm, một vấn đề cần chứng minh.
b-Cách sử dụng dẫn chứng
*Chọn dẫn chứng
+ Về lượng: Phải đầy đủ, toàn diện và vừa phải, tức là mỗi ý kiến, nhạn định đưa ra phải có dẫn
chứng, tuy nhiên không phải đưa vào tràn lan mà phải cân nhắc vừa phải
Ví dụ: Để chứng minh lòng yêu nước của nhân dân ta, Bác đã đưa dẫn chứng bao quát các mặt:
-Thời gian: từ xưa đến nay
-Không gian: từ miền xuôi -> miền núi, từ Bắc -> Nam
-Thành phần xã hội: từ nông dân -> trí thức.
-Lứa tuổi: em bé -> cụ già.
-Lĩnh vực: chiến đấu -> sản xuất.
+ Về chất: Dẫn chứng phải chính xác, tiêu biểu
-Chính xác: là phải đúng, y nguyên văn.
-Tiêu biểu: nghĩa là phải phù hợp ở mức cao nhất với luận điểm, với điều mình nói.
*Sắp xếp dẫn chứng
Căn cứ vào mục đích, yêu cầu nghị luận, dẫn chứng thường được sử dụng một trong những cách sau: + Trình tự thời gian hoặc không gian.
+ Theo thành phần xã hội, nghề nghiệp, lứa tuổi hoặc giới tính.
+ Theo từng khía cạnh của luận điểm, luận đề.
+ Theo tâm lí tiếp nhận của người đọc.
*Cách đưa dẫn chứng
Có 3 phần
a-Giới thiệu dẫn chứng : Dẫn chứng được đưa vào bài văn bao giờ cũng có lời người giới thiệu Đây là
phần việc nhằm gây sự chú ý của người đọc đến dẫn chứng sắp được đưa ra, nó có nhiệm vụ dẫn dắt vào dẫn chứng 1 cách tự nhiên.
b-Nêu dẫn chứng: Có 2 cách
+ Cách 1: Nêu nguyên văn cả câu, cả đoạn hay cả 1 văn bản ngắn
+ Cách thứ 2: Nêu 1 số từ ngữ tiêu biểu
c-Phân tích dẫn chứng: Dẫn chứng nhiều khi đưa ra chưa đủ nói lên rõ ràng khía cạnh cần chứng minh,
nhất là nghị luận văn học Do đó người viết cần phải phân tích, giảng giải, làm rõ ý nghĩa để người đọc thấy được chiều sâu, chiều rộng, cái hay, cái đẹo của dẫn chứng, cũng như thấy được ý nghiã khía cạnh vấn đề cần chúng minh nhằm làm tăng sức thuyết phục trong việc thuyết minh luận đề, luận điểm.
Bài tập 1: Viết đoạn văn chứng minh tình yêu thiên nhiên của Bác có sử dụng câu liên kết
Trang 10Thiên nhiên trong thơ Bác thật đẹp Trong thời gian Bác cùng với cơ quan TƯ chuyển lên cánh rừng Việt Bắc, Bác bận việc là vậy nhưng vẫn có những vần thơ viết về thiên nhiên thật là hay Đó là một đêm trăng sáng trong khu rừng VB có âm thanh trong trẻo của tiếng suối theo gió ngàn đưa lại như
“ tiếng hát xa”, có hình ảnh bóng trăng lồng vào bóng cây cổ thụ chui qua kẽ lá làm nên những bông hoa trắng rung rinh trên mặt đất Bác đã tạo ra 1 cảnh vật đan quyện thật khéo léo Bức tranh vừa có nhạc, vừa có hoạ tạo cho người đọc một ấn tượng khó quên:
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Còn biết bao nhiêu cảnh sắc thiên nhiên đẹp đẽ đều được Bác ghi lại.Tất cả các cảnh đẹp đó đều
được ghi lại bằng những vần thơ tuyệt bút:
Rằm xuân lồng lộng trăng soi.
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân
Đó là cảnh trăng rằm tháng giêng tràn đầy sức sống của mùa xuân: trăng xuân, sông xuân, trời xuân Một màu xanh bao la, bát ngát, lung linh dười vầng trăng nguyên tiêu ở đây Bác thưởng thức ánh trăng trên khói sóng mù mịt, bí mật giữ khu rừng Việt Bắc bao la, con thuyền nhẹ trôi trên sóng gió mênh mông chở đầy ánh trăng là 1 hình ảnh đẹp và rất trữ tình.
Bài tập 2 Trong những câu sau ,chỉ rõ và giải thích ngắn ngọn : Câu nào là luận đề,câu nào là luận
điểm,câu nào là luận cứ?
1.Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
2.Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước.
3.Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
4 Tiếng việt của chúng ta rất giàu.
5.Tiếng việt của chúng ta rất đẹp.
6 Chúng ta có quyền tự hào về những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng ,bà Triệu ,Lê Lợi ,Quang Trung
7.Chúng ta phải ghi ngớ công lao của các vị anh hùng dân tộc,vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.
8 ý nghĩa văn chương
9.Đẹp vô cùng tổ quốc ta ơi!
Bài tập 3: Chi đề bài: Học để biết sống, học để biết làm việc hiệu quả,học để sáng tạo.
Viết một đoạn văn nghị luận giải thích luận để trên,có sử dụng các mô hình câu : từ đến ;càng
bao nhiêu;càng bấy nhiêu;không những mà còn;không chỉ mà còn.
Ngày soạn : /02/2011 Ngày dạy: / 03/2011
TIẾT 33,34:
Ôn tập các văn bản nghị luận
Trang 11A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh hiểu :
- Hệ thống lại các kiên sthức đã học về các văn bản đọc- hiểu thuộc văn bản nghị luận
- Rèn luyện kĩ năng thực hành hiểu về cách lập luận trong các văn bản nghị luận này
1 Tinh thần yêu nước của nhân dân
3 Đức tính giản dị của Bác Hồ Đức tính giản dị của Bác Hồ
Bài 2 : Phép luận chủ yếu được sử dụng trong bài " Tinh thần yêu nước
của nhân dân ta " là gì ? Biểu hiện cụ thể của phép lập luận này như thế nào trong bài?
Hướng giải:
a- Phép lập luận chủ yếu sử dụng trong bài : Chứng minh
b- Biểu hiện cụ thể :
+ Lòng yêu nước nồng nàn của nhân dân ta từ xưa :
- Bà Trưng - Trần Hưng Đạo - Quang Trung
-Bà Triệu - Lê lợi
+ Lòng yêu nước của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến hiện nay:
- Từ các cụ già toc sbạc đến các cháu nhi đồng
-Từ kiều bào nước ngoài đến đồng bào vùng tạm chiếm
- Từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi
-Từ chiến sĩ ngoài mặt trận đến công chức ở hậu phương
- Từ những phụ nữ khuyên chồng con tòng quân đến các bà mẹ chiến sĩ
- Từ nam nữ công nhân,nông dân đến đồng bào điền chủ
Trang 12Bài 3 : Phép lập luận chủ yếu được sử dụng trong bài " Sự giàu đẹp của
Tiếng Việt là gì ? Biểu hiện cụ thể của phép lập luận này như thế nào trong bài?
Hướng giải:
a- phép lập luận chứng minh
b- Biểu hiện :
+ Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp:
- Hài hoà về âm hưởng, thanh điệu
- Tế nhị,uyển chuyển trong cách đặt câu
-Có đủ khả năng diễn đạt tư tưởng,tình cảm của người Việt Nam
- Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng giàu chất nhạc
- Tiếng Việt gồm hệ thống nguyên âm,phụ âm phong phú,giàu thanh điệu.+ Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng hay
- Có khả năng dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ cũng như hình thức diễn đạt
- Có khả năng thoả mãn yêu cầu của đời sống văn hoá ngày một phức tạp
về mọi mặt kinh tế,chính trị,khoa học-kí thuật,văn nghệ
Bài 4 : Phép lập luận chủ yếu được sử dụng trong bài " Đức tính giản dị
của Bác Hồ" là gì ? Biểu hiện cụ thể của phép lập luận này như thế nào trong bài?
Hướng giải.
a- Phép lập luận chứng minh
b- Biểu hiện :
+ Giản dị trong bữa cơm :
- Chỉ có vài ba món đơn giản
-Lúc ăn,không để rơi vãi một hạt
- ăn xong,cái bát đều sạch và thức ăn còn lại được sắp xếp tươm tất
+ Giản dị nơi ở và làm việc :
-Cái nhà sàn chỉ có vài ba phòng
- Nơi ở luôn hoà hợp với thiên nhiên
+ Giản dị trong việc làm :
-Từ việc nhỏ đến việc lớn,việc gì làm được Bác đều tự làm
Trang 13+ Bản thân cần phải giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt để làm cho Tiếng Việt ngày càng giàu đẹp.
Bài 6 : Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về đức tính giản dị của
Bác Hồ
Hướng dẫn.
- Hình thức : Một đoạn văn
- Điểm qua những nét chính về đức tính giản dị của Bác Hồ
-Đây là vẻ đẹp của con người mới trong thời đại mới mà Bác Hồ là người nêu gương sáng
- Bản thân cần học tập đức tính giản dị của Bác Hồ
C- Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Xem lại các dạng bài tập đã làm
- Hoàn thành các bài tập trên lớp
Ngày soạn : /03/2011 Ngày dạy: / 03/2011
TIẾT 35,36:
Ôn tập về trạng ngữ.
A- Mục tiêu cần đạt :
- Ôn tập lại các kiến thức đã học về trạng ngữ
-Rèn luyện các kĩ năng thực hành qua các bài tập
B- Tổ chức các hoạt động dạy học:
Bài 1 : Xác định trạng ngữ trong các ví dụ sau:
a- Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông
b- Một làn gió thổi tới,cánh đồng xanh rỡn sóng Sóng lúa nhấp nhô Sóng lúa cuồn cuộn
c- Trên đồng cạn,dưới đồng sâu
Chồng cày,vợ cấy, con trâu đi bừa
d- sau chiến thắng Điện Biên,miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng
Hướng giải.
a- Dưới trăng;đầu tường
b- Một làn gió thổi tới
c- Trên đồng cạn,dưới đồng sâu
d- Sau chiến thắng Điện Biên
Bài 2 :
a- Kể tên các loại trạng ngữ thường gặp trong câu
Trang 14b- xác định trạng ngữ và chỉ rõ từng trường hợp,chúng thuộc loại trạng ngữ gì ?
1- - Trên trời mây trắng như bông
Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây
2-Từ bốn mươi năm nay,thầy vẫn ngồi chỗ ấy,với khoảnh sân trước mặt và lớp học y nguyên không thay đổi
3-Nhanh như cắt,rùa há miệng đớp lấy thanh gươm và lặn xuống nước
1-Trên trời ; ở dưới cánh đồng -> Trạng ngữ chỉ nơi chốn
2-Từ bốn mươi năm nay -> Trạng ngữ chỉ thời gian
3- Nhanh như cắt -> Trạng ngữ chỉ cách thức
Bài 3 : Chép theo trí nhớ khổ thơ cuối bài thơ " Tiếng gà trưa" của Xuân
Quỳnh và cho biết trạng ngữ trong khổ thơ đó thuộc loại trạng ngữ gì ?
Bài 4: Trạng ngữ trong đoạn văn sau đây thuộc loại trạng ngữ gì ?
" Khi tiến bước vào tương lai, bạn làm sao tránh được sai lầm? Nếu bạn sợ sai lầm thì bạn chẳng dám làm gì.Người khác bảo bạn sai chưa chắc bạn
đã sai,vì tiêu chuẩn đúng sai khác nhau.Lúc đó bạn chớ ngừng tay,mà cứ tiếp tục làm,dù cho có gặp trắc trở."
Hướng giải
-Khi tiến bước vào tương lai : TRN thời gian
- Vì tiêu chuẩn đúng sai khác nhau : TRN nguyên nhân
-Lúc đó -> TRN thời gian
Trang 15Bài 5: Viết một đoạn văn nghị luận tự chọn đề tài, trong đó có sử dụng các
-Xác định loại trạng ngữ sử dụng trong đoạn văn
Bài 6: Trạng ngữ tách thành câu riêng trong các trường hợp sau có tác
dụng gì?
a- Gần một giờ đêm Trời mưa tầm tã.Nước sông Nhị Hà lên to quá ;khúc
đề làng X thuộc phủ X xem chừng núng thế lắm,hai ba đoạn đã thẩm lậu rồi,không khéo thì vỡ mất
b- Đêm đã về khuya Xa xa bờ bên kia Thiên Mụ hiện ra mờ ảo,ngọn tháp Phước Duyên dát ánh trăng vàng
Hướng giải.
a- Nhấn mạnh thời gian để sự việc khúc đê sông Nhị Hà sắp vỡ
b- Nhấn mạnh thời gian để hình ảnh các ca Nhi Huế hát khúc điệu Nam buồn,bi ai,vương vấn
C- Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
-Ôn tập lại lí thuyết các trạng ngữ đã học
- Tác dụng của tách trạng ngữ thành câu riêng
-Hoàn thành các bài tập ở trên lớp
Ngày soạn : /03/2011 Ngày dạy: / 03/2011
TIẾT 37,38:
Ôn tập văn chứng minh.
A- Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.
- Hệ thống,củng cố lại các kiến thức về văn chứng minh
- Rèn luyện kĩ năng thực hành xây dựng bài văn chứng minh
B- Tổ chức các hoạt động dạy học
GV Tổ chức hướng dẫn học sinh làm các bài tập theo yêu cầu sau
Trang 16Bài 1 trong bài văn nghị luận,phải có những yếu tố cơ bản nào ? Yếu tố nào là quan trọng nhất táóưc thuyết phục cho bài văn nghị luận? Vì sao?
a- Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn
b- Đẹp thay Tổ Quốc Việt Nam!
c- Chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong chiến đấu và trong sản xuất.d- Tiếng cười là vũ khí của kẻ mạnh
Hướng giải.
- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng,quan điểm của bài văn nghị
luận.Nó nằm dưới hình thức là câu khẳng định ( Phủ định )
- Các câu trên,những câu nêu luận điểm : a,d
Bài 3 : Có bạn học sinh cho rằng : làm văn chứng minh cũng dễ thôi,chỉ cần nêu luận đỉêm và dẫn chứng là xong : Ví dụ sau khi nêu luận điểm " Tiếng Việt ta giàu đẹp",chỉ cần dẫn ra câu ca dao : Trong đầm gì đẹp bằng sen " là được
ý kiến của em như thế nào?
Hướng giải.
- Cách hiểu của các bạn học sinh trên là sai,bởi vì bài văn chứng minh chỉ
có luận điểm và dẫn chứng là chưa đủ Bài văn phải có yếu tố lập luận.Bài 4 : Tìm hiểu đề,tìm ý và lập dàn bài cho đề văn : Chứng minh rằng Bác Hồ luôn thương yêu thiếu nhi
Hướng giải.
1- Tìm hiểu đề :
- Xác định yêu cầu đề bài : Chứng minh Bác Hồ luôn thương yêu thiếu nhi
- Vấn đề cần chứng minh : Bác Hồ luôn thương yêu thiếu nhi
- xác định cách lập luận : Dùng dẫn chứng và phân tích dẫn chứng
2- Tìm ý
+ Bác Hồ thương yêu thiếu nhi trong nước
- Những ngày còn ở Pác Bó ( Cao Bằng ) Bác thường thăm và chăm sóc các cháu thiếu nhi ở đây ( Cho ăn,tắm rửa,chữa bệnh )
- Ngay sau khi đất nước độc lập,Bác đã gửi thư cho các cháu thiếu
niên,nhi đồng nhândịp khai trường đầu tiên (T9/1945)
- Trong cuộc kháng chiến chống Pháp,chống Mĩ của dân tộc ta,Bác luôn gửi thư khen ngợi,gặp mặt,động viên các cháu thiếu nhi
Trang 17- Trước khi qua đời,trong di chúc của Bác vẫn giành một phần cho các cháu thiếu nhi.
+ Bác Hồ thương yêu thiếu nhi nước ngoài
- Khi còn sống ở Pháp
- Khi Bác bị giam ở nhà tù Tưởng Giới Thạch,Bác vẫn giành tình cảm cho một cháu bé phải theo mẹ ở tù do cha trốn lính ( Cháu bé trong nhà lao Tân Dương )
- Khi đi thăm nước Pháp,Bác vẫn giành tình cảm cho các cháu thiếu
nhi,dù chỉ là một quả táo
+ Vì vậy,Bác Hồ đã được các cháu thiếu nhi trong và ngoài nước kính yêu
cả khi Bác còn sống và cả khi Bác qua đời
3- Lập dàn ý
A- Mở bài : Nêu luận điểm : Bác Hồ luôn yêu thương thiếu nhi
B- Thân bài : ý nghĩa,tình cảm của Bác Hồ giành cho thiếu nhi : Thể hiện nét văn hoá văn minh mà Bác Hồ là tấm gương sáng
Bài 5 : Em hãy chọn viết một đoạn văn hoàn chỉnh trong phần dàn ý đề bài trên
Hướng giải.
- HS chọn viết một đoạn văn hoàn chỉnh
-GV gọi một số em trình bày
- Đoạn văn : Có liên kết,có câu nêu luận điểm,luận cứ sắp xếp phù hợp
C- Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
- Tiếp tục ôn tập các kiến thức văn nghị luận chứng minh
- Hoàn chỉnh bài tập 5 ở lớp
Ngày soạn: /03/2011 Ngày dạy: / 03/2011
TIẾT 39-42:
A- Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.
-Hệ thống lại các kiến thức về các phép biến đổi câu Tiếng Việt
- Luyện tập thực hành củng cố kiến thức qua các bài tập
-Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập
B- Tổ chức các hoạt động dạy học.
I- Kiến thức cơ bản : Các phép biến đổi câu Tiếng Việt.
1- Rút gọn câu
Trang 182- Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
3- Mở rộng thành phần câu
-Thêm trạng ngữ cho câu
-Dùng cụm C-V để mở rộng câu 1 Thế nào là dùng cụm chủ vị để làm thành phần trong câu.
Các thành phần trong câu có thể là từ,có thể là cụm từ hoặc cụm chủ
vị Cụm chủ vị có đặc điểm là khi đứng một mình nó là câu đơn độc lập
Ví dụ ;Tiếng việt của chúng ta rất giàu.( Phạm văn Đồng).
Tuy nhiên cụm chủ- vị cũng có thể làm thành phần trong cấu tạo của câu.Lúc đó ,lúc đó ta có cụm C-V làm thành phần câu
Ví dụ : Mọi người đều biết rằng: Tiếng việt của chúng ta rất giàu.
Ví dụ : Hoa được điểm 10 khiến cả lớp ngạc nhiên.
Mẹ nghĩ rằng con sẽ tiến bộ.
- Cụm C-V có thể làm các thành phần sau đây:
A, Cụm C-V làm thành phần câu.
- Cụm C-V làm chủ ngữ : Kiểu câu này thường có ý nghĩa nhận xét
về một sự việc đã xảy ra
Ví dụ : Con cái phải nghe lời cha mẹ là đúng.
- Nam được điểm 10 làm vui lòng cha mẹ.
- -Cụm C-V làm vị ngữ
+ Trong câu trần thuật đơn không có từ là,vị ngữ có tác dụng miêu tả
đặc điểm của bộ phận hoặc vật sở hữu của sự vật nêu ở chủ ngữ
Ví dụ : Nhà này : Mái đã hỏng.
- Ông ấy tiền nong mất hết cả.
+Trong câu trần thuật đơn không có từ là ,vị ngữ thường có tác dụng
xác định nội dung khái niệm nêu ở chủ ngữ
Ví dụ : Điều cần chú ý là chúng ta cần phải sáng tạo trong học tập.
B,Cụm C-V làm thành phụ của từ.
- -Cụm C-V làm phụ ngữ của danh từ
- Phụ ngữ của danh từ cũng có thể mở rộng thành cum C-V
Ví dụ : Văn chương gây cho ta những tình cảm ta chưa có ( Hoài Thanh)
Trang 19Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc riêng của mình>.Lí lan.
- Con được bố tha thứ
- Ma ri a thân mến ,mình sẽ nói tạm biệt bạn ngay bây giờ,nhưng mình rất muốn bạn có thể tưởng tượng ra đất nước Ka rắc xtan của mình.
- Các động từ chỉ mệnh lệnh( bảo ,ra lệnh ,yêu cầu ),động từ di chuyển(đẩy ,xô )động từ nhận xét đánh giá(gọi ,tôn,coi,bầu
,lấy )thường đòi hỏi hai phụ ngữ giống cụm C-V chứ thực chất
không phải cum C-V
- Ví dụ : Các bạn bầu tôi làm lớp trưởng.
II- Luỵên tập
Bài 1 : xác định câu bị động trong đoạn văn sau :
" Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý.Có khi được trưng bày trong tủ kính,trong bình pha lê,rõ ràng dễ thấy.Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương trong hòm"
Hướng giải.
Câu bị động : Câu (2),câu (3)
Bài 2 : Xác định các cụm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm
từ trong các câu
a- Những hạt mưa xuân thì thầm rơi trong đêm gợi lên bao nỗi buồn man mác
b- Những con ong vàng cần mẫn bay đi bay lại hút nhuỵ hoa
c- Cả lớp đã làm xong bài tập thầy giáo vừa ra
d-Người mẹ ấy tay không luc snào ngơi
Hướng giải.
a- Những hạt mưa xuân / thì thầm rơi trong đêm
b- Những con ong vàng / cần mẫn bay đi bay lại
c- Thầy giáo /vừa ra
Trang 20d- tay / không lúc nào ngơi.
Bài 3- Cụm C-V trong các câu sau đây mở rộng thành phần gì?
a- cây cam này quả rất ngọt
b- Cây cam này cho quả rất ngọt
c-Cháu đã nghe câu chuyện cổ tích này do bà ngoại kể ba năm về trước.d- Bác Hồ mong các cháu ngoan ngoãn và học giỏi
Hướng giải.
a- quả rất ngọt- > Làm vị ngữ
b- ( cho ) quả rất ngọt -> Phụ ngữ trong cụm động từ
c- ( câu chuyện cổ tích này )do bà ngoại/ kể ba năm về trước
a- Phù sa và nước ngọt sông Chu bồi đắp cho cánh đồng làng
b- Thầy giáo phê bình trước lớp những bạn đi học muộn
c-Những cây bàng cổ thụ toả bóng mát sân trường em
d- Anh hùng phi công Phạm Tuân bắn hạ pháo đài bay giặc Mĩ
Hướng giải.
a- Cánh đồng làng được phù sa và nước ngọt sông Chu bồi đắp
b- Những bạn đi học muộn bị thầy giáo phê bình trước lớp
c- sân trường em được cây bàng cổ thụ toả bóng mát
d- Pháo đài bay giặc Mĩ bị anh hùng phi công Phạm Tuân bắn hạ
Bài 5 : Cụm C- V trong các câu sau đây mở rộng thành phần gì?
a- Chiếc cầu vắt ngang dòng sông đẹp như một giấc mơ
b- LQuyển hoạ báo ấy trang ảnh rất đẹp
c- lên lớp 6,tôi và Lan trở thành đôi bạn thân được ngồi chung một bàn
Bài 6 : Các ví dụ sau đây đã thêm trạng ngữ gì cho câu ?
a- Bỗng cuối mùa chiêm quân giặc tới
Ngõ Chùa cháy đỏ những thân cau
b- Chốn Hàm Dương,chàng còn ngoảnh lại
Bến Tiêu Tương,thiếp hãy còn trông
Trang 21c- Thuyền ai đậu bến Cô Tô
Nửa đêm nghe tiếng chuông chùa Hàn Sơn
d- Sột soạt gió trên tà áo biếc
Trên giàn thiên lí.Bóng xuân sang
Hướng giải.
a- Thời gian b- Nơi chốn
c- Thời gian d- cách thức
Bài 7:Tìm cụm C-V làm thành phần câu trong các câu sau đây và cho
biết đó là phần gì trong mỗi câu
A Những hình ảnh ấy và thảm trạng ấy khiến cho mọi người xót thương và tìm cách giúp đỡ ( Lâm Ngữ Đường).
B, Những nơi khuất ,nơi công cộng,lâu ngày rác cứ dồn lên,khiến nhiều khu dân cưphải chịu hậu quả mất vệ sinh nặng nề
( Đặng Thai Mai)
H, Ông ấy chân đi chữ bát,tay vạt tứ tung.
I, Chế độ người bóc lột người dần dần bị xoá bỏ.
K, Một làn khói trắng ngoằn nghèobốc lên như một vệt phấn ai vừa vạch trên nền trời
( Giang nam)
Bài 8 Chuyển đổi các câu có cụm C-V làm thành phần sau đây thành
câu đơn không mở rộng cụm C-V
A,Ông ấy tiền bạc mất hết cả.
B,Ông em chân tay đều yếu lắm rồi.
C,Sự tiến bộ của em làm cho cha mẹ vui lòng.
D, Em thay đổi nhận thức là một điều rất tốt.
E, Bài thơ mà em yêu thích đẫ được đọc và ngâm nhiều lần trên đài phát thanh.
Bài 9: Hãy ghép các câu đơn sau đây thành câu có cụm C-V làm
thành phần( Có thể thêm bớt những từ cần thiết)
Trang 22A,Lan học giỏi E,Hoa đã gặp bạn ấy.
B,Anh quen biết cậu ấy G,Bố mẹ luôn luôn vui lòng C,Chúng em biết H,Bàn đã hỏng.
d.bạn ấy đẹp I,Bạn ấy đã về nhà hôm qua
Bài 10.Viết đoạn văn chứng minh từ ngữ Việt nam phong phú từ ngữ
( có sử dụng cum C-V làm thành phần)
Gợi ý
Bài 7.
Các câu a,c,d,e,g có cụm C-V làm phụ ngữ của động từ.
- Các câu i,k có cụm C-V làm phụ ngữ của danh từ.
Bài 8.Chuyển tiền bạc làm chủ ngữ.
- B,Chuyển chân tay làm chủ ngữ.
- c, Biến cụm C-V ( Cha mẹ vui lòng) thành cụm từ.
- D,Câu này có cụm C-V làm chủ ngữ do vậy nhiệm vụ của em là biến nó thành cụm từ chính để câu trở thành câu đơn
- E,Câu này có cụm C-V em yêu thích làm phụ ngữ cho danh từ Em
hãy thay bằng một cụm từ thích hop để câu đó trở thành câu dơn
- Mẫu: Câu d có thể chuyển thành:Sự thay đổi nhận thức của em là một điều tốt.
Bài 9 Em có thể kết hợp các câu sau đây lại với nhau để thành câu có
Mẫu; Mọi người đều biết từ ngữ Việt nam rất phong phú Lúc chúng ta
gặp một từ đồng nghĩa là thú vị nhất.Vì lúc này sắc thaid biểu cảm trong các từ ghép cho ta tha hồ lựa chọn đúng để kết hợp tốt.Ngoài đồng
nghĩa,hiện tượng trái nghĩa trong từ ngữ tiếng việt cũng rất thú vị
Theo đó các em có thể viết tiếp đoạn văn trên hoặc có thể tự mình viết đoạn văn khác về tù nhiều nghĩa ,từ đồng âm,từ láy mục đích vừa luyện nội dung vừa luyện hình thức
C- Hướng dẫn học sinh học bài :
Trang 23-Ôn tập lại lí thuyết về phép biến đổi câu.
- Hoàn chỉnh các bài tập trên lớp
Ngày soạn: /03/2011 Ngày dạy: / 04/2011
2-Nội dung chủ yếu
Bài văn giải thích gồm 3 nội dung chủ yếu:
a-Cắt nghĩa vấn đề: Là cắt nghĩa những khái niệm chủ yếu, các từ ngữ, hình ảnh quan trọng để dẫn tới
hiểu rõ ý nghĩa của toàn bộ vấn đề.
b-Giảng giải vấn đề bằng 1 hệ thống lí lẽ: Đây là nội dung cơ bản của bài làm Cần tìm ra những lí lẽ
đã được công nhận, những ý kiến lập luận, ý kiến trình bày và dãn chứng tiêu biểu.
c-Nêu phương hướng, biện pháp thực hiện: Mục đích cuối cùng của việc giải thích là phải giải đáp
+ Cắt nghĩa các khái niệm ( từ ngữ, hình ảnh chủ yếu )
+ Toàn bộ vấn đề ( giải đáp câu hỏi chính: Là gì? Thế nào là? )
-Trình bày lí lẽ để giải thích : Vì sao? Nguyên nhân nào ? để xuất hiện hình ảnh ấy ( giải đáp câu hỏi
Trang 24-Tóm tắt ý chính, khẳng định lại vấn đề hoặc tầm quan trọng của vấn đề.
-Nêu suy nghĩ, rút ra bài học cho bản thân.
Bài tập
Bài 1: Trong các tình huống sau đây,tình huống nào cần đến sự giải
thích?
1.Một bạn HS trình bày trước cô giáo và cả lớp lí do đi học muộn
2.Một bạn HS nêu những thứ mẹ cần phải mua sắmđể chuẩn bị năm học mới
3.Một cô bé viết thư bày tỏ nỗi xúc động khi nhận được món quà sinh nhật
mà người bố ở nơi xa gửi tặng
4 Một cậu bé muốn trình bày cho mẹ hiểu vì sao cậu xin mẹ một khoản tiền nhỏ
Bài 2, Em hỏi anh :Anh ơi ,em không hiểu câu: “Tiên học lễ ,hậu học
văn”.Anh có thể giải thích giúp em được không.?
Người anh sẽ giải thích bằng những cách nào? Hãy liệt kê những câu hỏi mà người anh phải lần lượt làm rõ để người em hiểu nội dung của câu
“ Tiên học lễ ,hậu học văn”.
Bài 3: Để giải thích lí do vì sao mình không thuộc bài cũ với mục đích để
các bạn trong lớp thông cảm ,một HS đã trình bày như sau :
Tối qua mẹ mình bị ốm.Bố đi công tác xa.Mình là con lớn trong nhà nên phải thay mẹ làm tất cả mọi việc từ nấu cơm ,dỗ cho cu Miu ăn đến mua thuốc,kiếm lá về nấu nước xông cho mẹ.Cu Miu thì quấy ,cứ khóc mãi,dỗ thế nào cũng không chịu nín,còn lăn quay ra ăn vạ.Mình ru cho
em ngủ được thì đã khuya.Suốt đêm mình lại thức canh chừng cho mẹ ,sợ
Bài 1: HS xác định ý 1,4 là tình huống cần giải thích.
Bài 2: Vận dụng những kiến thức đã học ,đặc biệt là sự hiểu biết ,vận
dụng vào sự giải thích câu hỏi “ Tiên học lễ hậu học văn”
-Trước hết là học lễ nghĩa ,học cách làm người sau mới học chữ
nghĩa,học kiến thức ,học tri thức
Bài 3: Cách trình bày ấy chưa đạt vì sa vào kể lể,không sử dụng đúng
cách lập luận trong văn giải thích ,cũng không làm rõ lí do
Trang 25Muốn sửa lại đoạn văn cho đạt yêu cầu,em cần dùng thêm những câu hỏi ,những từ ngữ có ý nghĩa giải thích.Đặc biệt là phải xác định được đối tượng nghe lời giải thích( các bạn),tình huống giao tiếp( trình bày trước lớp) và mục đích giao tiếp( mong các bạn thông cảm) để chọn cách diễn đạt cho phù hợp.
Ví dụ : Các bạn ạ!mình không học bài cũ là một lỗi lớn.Các bạn phê bình mình hoàn toàn chấp nhận.Nhưng mình muốn các bạn hiểu rõ nguyên nhân của việc mình không học thuộc bài.Chả là tối qua,mẹ mình bị
ốm.Bốthì đi công tác xa.Mình là con lớn trong nhà thế là tự nhiên phả trở thành người “ trụ cột” Mình phải thay mẹ làm tất cả mọi việc trong nhà : từ nấu cơm ,dỗ cho cu Miu ăn Rồi đi mua thuốc,kiếm lá về nấu nước xông cho mẹ đã vậy ,Cu Miu còn quấy khóc ,mình dỗ mãi nó mơí nín.Ru cho nó ngủ được thì đã quá khuya rồi.Suốt đêm mình lại thức canh chừng cho mẹ ,sợ mẹ sốt cao quá.Vì vậy ,mình không có thời gian để ngồi vào bàn học nữa.Đấy chính là lí do vì sao hôm nay mình không học thuộc bài.
- -Tục ngữ thường có cách nói bóng bẩy,dùng hính ảnh cụ thể để hàm
ẩn ý nghĩa sâu xa( Tức là có nghĩa đen và nghĩa bóng)-Tục ngữ thường nêu ra những hiện tượng đã trở thành quy luật
Dựa vào những đặc điểm ấy HS hãy chọn những cách giải thích phù hợp đối với các câu tục ngữ
Ngày soạn: /04/2011 Ngày dạy: / 04/2011
TIẾT 45,46:
Lập luận giải thích qua 2 văn bản
“Sống chết mặc bay” và “Những trò lố hay là Va ren
và Phan Bội Châu”
I.Nội dung cần đat về phương pháp lập luận
Qua tiết ôn tập này giúp HS nắm được
1.Quy trình.
Trang 26- Tìm hiểu đề để xác định vấn đề cần giải thích.Cần làm rõ vấn đề được giải thích ở đây nghĩa là nghĩa của từ ,ngữ,câu hay là nội dung một khái niệm ,một tư tưởng ,một quan điểm
Sau bước tìm hiểu đề ,các bước còn lại được tiến hành tương tự như đối với văn nghị luận chúng minh( xác định luận điểm,luận cứ,lập dàn bài và hoàn chỉnh bài văn0 Tuy nhiên,luận điểm trong văn giải thích thường chính là những câu hỏi nêu ra đòi hỏi phải được giải đáp rõ( Nư thế nào ,Tại sao?để làm gì?Làm như thế nào?)
2.Về nội dung và cách lập luận.
- Các phần mở bài,thân bài kết bài trong văn giải thích có những nhiệm
vụ cụ thể,độc lập.Phần mở bài( dù theo cách trực tiếp hay gián tiếp)cũng phải nêu được luận điểm chính và định hướng giải thích.Có thể định
hướng bằng một lời khẳng định hoặc một câu hỏi nhưng phải có vai trò chuyển ý cho thân bài lần lượt triển khai các luận điểm bằng cách trả lời các câu hỏi( Nư thế nào ?Tại sao?Để làm gì?Làm như thế nào? ).Phần kết bài ngoài ý nghĩa khẳng định vấn đề nêu ý nghĩa thực tiễn của vấn đề cần giải thích
-Trong văn giải thích thường sử dụng kết hợp một số thao tác đó mà phân tích,phán đoán về sự vật
-Cách lập luận phải thực sự chặt chẽ,sắc sảo,có đủ lí lẽ,chứng cứ.Người làm văn giải thích phải thấy rõ trách nhiệm của mình là không chỉ làm cho người đọc hiểu được vấn đề ,nhận thức được bản chất của sự vật mà còn làm cho họ có tình cảm suy ngẫm và hành động đúng đắn.Như vậy cũng
có nghĩa là khi giải thích cần đi từ nội dung của điều cần giải thích đến ý nghĩa và cách vận dụng điều đó vào thực tế cuộc sống
-Giá trị hiện thực: Hiện thực về cuộc sống khốn cùng và bất hạnh của
dân đen;hiện thực về cuộc sống xa hoa cũng như những bản chất tàn nhẫn
vô trách nhiệm ,vô nhân đạo của bọn quan lại –mà trực tiếp ở đây là tên quan “phụ mẫu”
-Giá trị nhân đạo: Niềm thương cảm trước cuộc sống khốn cùng của nhân
dân và sự phẫn nộ trước thái độ vô nhân đạo,mất hết nhân tính của bọn quan lại.Thông qua truyện ngắn này,nhà văn Phạm Duy Tốn đã đưa ra một lí giải:Cuộc sống lầm than cơ cực của nhân dân không phải chỉ do
Trang 27thiên tai gây nên mà trước hết và trực tiếp hơn cả là do bọn quan lại
đương thời.Đây chính là cơ sở để tác phẩm được xếp vào vị trí tiên phong ,mở đâu cho khuynh hướng hiện thực ,tạo nền móng cho văn học hiện thực phê phán Việt nam hình thành và phát triển ở giai đoạn sau( 1930-1945)
B, Hãy giải thích : Vì sao tác giả Pham Duy Tốn lại lấy nhan đề của mình là “Sống chết mặc bay”.( Em hãy viết đoạn văn).
Gợi ý.
“Sống chết mặc bay,tiền thầy bỏ túi” là một thành ngữ quen thuộc mà dân gian gọi bọn người vô trách nhiệm trước quyền lợi cuộc sống ,tính mạng của nhân dân.Theo đạo đức phong kiến xưa: quan là cha mẹ của dân,quan phải lo cho cuốc sống của muôn dân.Trong tác phẩm của
mình,Phạm Duy Tốn đã đưa một tình huống căng thẳng về khúc đê ở làng
X thuộc phủ Y có nguy cơ sắp vỡ.Những người dân tay không dưới trời mưa tầm tã,vật lộn với nước,với bùn suốt từ 1 giờ chiều đến lúc bấy
giờ Nguy cơ đê vỡ là trông thấy.Vởy mà,quan phụ mẫu lại bỏ mặc dânvới khúc đê xung yếu sắp vỡ,với trời mưa,với nước sông nhị Hà đang
lên.Quân cứ ngồi trên đình cao ráo,đè đuốc sáng rực,kẻ hầu người hạ:Đứa bóp chân,đứa quạt,đứa châm điếu,lại còn bốn thầy ngồi hầu bài quan
nữa xung quanh nơi ngài ngồi toàn những thứ sang trọng:Trầu vàng ,cau bạc,ống vôi chạm ,ngoái tai,tăm bông lại còn bát yến hấp đường phèn khói nghi ngút Quan không hề quan tâm,nhòm ngó đến đê vỡ hay
không ,lụt lội sông nước thế nào.Có người vào cấp báo tình hình đê
vỡ,quan lại khó chịu qoát gắt ,doạ bỏ từ: Quan ù ván bài to trong khi đê vỡ,nước ngập mênh mông,dân tình khổ sở.Thái độ của tên quan phụ mẫu này thật vô trách nhiệm đến vô nhân đạo.Đúng là thái độ “ Sống chết mặc bay” mà Phạm Duy Tốn đã đặt cho nhan đề tác phẩm của mình.Tác phẩm cío giá trị tố cáo cao
4.Văn bản “Những trò lố hay là Va ren và Phan Bội Châu”
-Nghệ thuật kể chuyện: Bằng trí tưởng tượng phong phú và sự hư cấu táo
bạo,tác giả Nguyễn ái Quốc đã đựng lên hành trình đi từ Pa ri sang Hà Nội của Va ren,cũng như cuộc gặp gỡ giữa tên Toàn quyền đê tiện và bỉ ổi này với nhà yêu nước vĩ đại Phan Bội Châu.Bằng cách kể tỉ mỉ,cụ thể ,dùng hình thức liệt kê theo trình tự diễn biến của sự việc,vừa kể vừa xen
kẽ miêu tả ,đối chứng bằng điệp ngữ và câu văn kéo dài ,tác giả đã chia chuyến đi từ Pa ri sang Hà Nội của Va ren làm 4 chặng
-Qua cách kể của tác giả,người đọc có thể hình dung được một chuyến đi dềnh dàng ,kéo dài và những trò lố của tên Toàn quyền Va ren
Trang 28-Nghệ thuật xây dựng nhân vật Tác giả chủ yếu dùng nghệ thuật đối
chiếu để tạo ra những tưong phản đối lập cực độ giữa Va ren và Phan Bội Châu Sự đối chiếu ấy thể hiện rõ nhất ở cuộc gặo gỡ giữa tên toàn quyền Đông Dương-Ngài “Va ren đáng kính”
-và Phan Bội Châu-một người tù “đặc biệt” của chính quyền thực dân.Va ren càng hùng hồn tới mức trơ trẽn đề cao quan điểm sống của những kẻ
“phản bội lí tưỏng”
” Ruồng bỏ giai cấp” bao nhiêu thì Phan Bội Châu càng tỏ ra lạnh
lùng,’dửng dưng” bấy nhiêu.Qua đó càng nổi bật thái độ bịp bợm ,dối trá,bản chất bỉ ổi,đê tiện của tên toàn quyền Va ren cũng như bản lính vững vàng của cụ Phan Bội Châu.Đây cũng là sự đối chọi giữa bóng tối và ánh sáng ,giữa lí tưỏng của một kẻ phản bội với lí tưỏng của một người anh hùng yêu nước
-Giọng kể của tác giả: Nội dung câu chuyện chỉ mới là giả thiết,do tác
giả tự hình dung và tưỏng tượng ra Nhưng tất cả đã hiện lên thật sống động,thật cụ thể.Vừa kể ,tác giả vừa xen vào những lời hóm hỉnh mà hết sức sâu cay Qua đó thể hiện thái độ mỉa mai.giễu cơt và khinh bỉ đối với tên toàn quyền Va ren.Bề ngoài thì có vẻ rất khách quan( kể sự việc đó như nó đang và sẽ diễn ra),nhưng kì thực dấu ấn chủ quan lại thể hiện rõ qua cách lựa chọn chi tiết,cách nêu lời bình phẩm Đặc biệt ,với Va ren ngòi bút Nguyễn ái Quốc mang tính chiến đấu mạnh mẽ quyết liệt,còn với Phan Bội Châu,ngòi bút ấy lại mềm mại,giàu âm điệu trữ tình
Có thể khẳng định rằng,đằng sau hai hình tượng va ren và Phan Bội Châu ,qua tác phẩm này,ta hiểu rõ tấm lòng Nguyễn Ái Quốc,vừa căm thù quân xâm lược ,vừa yêu nước thiết tha
Bài tập.
1.Tìm 1 câu tục ngữ trái ngược với câu “ Sống chết mặc bay” và giải thích
,chứng minh câu tục ngữ ấy
2.Hãy tìm dẫn chứng chứng minh cho ý kiến sau:
A,Va ren thực chất chỉ là một kẻ bịp bợm,một tên phản bội lí tưỏng,quen chơi những trò lố
B,Phan Bội Châu là một vị anh hùng yêu nước có bản lĩnh kiên cường và khí phách hiên ngang
3.Tại sao khi giới thiệu cuộc gạp gỡ giữa Va ren và Phan Bội Châu trong
xà lim ở Hà Nội,tác giả lại thốt lên: “Ôi thật là một tấn kịch”? Tấn kịch ấy
có gì đặc sắc? ý nghĩa?
4.Lập bảng so sánh đối chiếu giữa Va ren và Phan Bội Châu để làm nổi bật chân dung của hai nhân vật
Gợi ý.
Trang 291.HS tìm câu tục ngữ : “Thương người như thể thương thân”
3.Tác giả gọi cảnh Va ren gạp gỡ Phan Bội Châu trong xà lim ở Hà Nội,
“Ôi thật là một tấn kịch”? HS dựa vào một số câu hỏi: va ren đã đóng kịch như thế nào?Diễn biến của cuộc gặp gỡ vừa hài vừa bi ra sao?Thái độ của các nhân vật và kết quả của cuộc gặp gỡ?
1.Thế nào là phép liệt kê
Khi nói và viết ,gặp nững sự vật ,sự việc ,hoạt động ,tính chất cùng loại người ta thường dùng phép liệt kê
-Có khi là sự liệt kê bình thường.Ví dụ :
Nó ra sân ,gặp thầy giáo ,nhờ thầy giảng bài môn toán.
-Khi người nói ,ngừơi viết có ý thức sử dụng liệt kê để gây một ấn tượng sâu sắc cho người đọc ,người nghe thì liệt kê trỏ thành phép tu từ
Ví dụ : Bởi thế, nó gầy hơn,nó còm hơn,nó đét lại.( Nam Cao)
Trang 30Vậy : Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng lạot từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả lại đầy đủ hơn ,sâu sắc hơn nhữn khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng tình cảm.
Liệt kê là phép tu từ Vì vậy sử dụng liệt kê đúng lúc ,đúng chỗ sẽ kích thích được trí tưởng tượng và gây được ấn tượng sâu sắc cho người
2.Các kiểu liệt kê.
Người ta có thể phân loại các kiểu liệt kê theo các căn cứ khác nhau
A, Căn cứ vào cấu tạo có thể phân thành liệt kê theo từng cặp và liệt
kê không theo từng cặp
-Liệt kê theo từng cặp
Ví dụ : Nhân dân ta đã cho ta ý chí và nghị lực ,niềm tin và sức
mạnh,tình yêu và trí tuệ.
- Liệt kê không theo từng cặp
Ví dụ : Hắn đọc ,ngẫm nghĩ,tìm tòi,nhận xét và suy tưởng không biết chán.
( Nam Cam)
B,Căn cứ vào ý nghĩa ,có thể phân liệt kê tăng tiến với liệt kê không
tăng tiến
- Liệt kê tăng tiến
Ví dụ: Chao ơi! Dì Hảo khóc.Dì khóc nức nở,khóc nức lên,khóc như người ta thổ.Dì thổ ra nước mắt.
- Liệt kê không tăng tiến
- Ví dụ : Chập chùng ,thác Lửa ,thác Chông.
Thác Dài ,thác Khó ,thác Ông ,thác Bà
( Tố Hữu)
II.Bài tập
Bài 1: Hãy chỉ ra các trường hợp tác giả sử dụng liệt kê trong bài đọc
thêmTiếng Việt giàu vàđẹp của Phạm Văn Đồng.
Bài 2 Hãy tìm các phép liệt kê trong bài Đức tính giản dị của Bác Hồ
của Phạm Van Đồngvà phân loại các kiểu liệt kê mà tác giả đã sử dụng
Bài 3 Xác định và chỉ ra các kiểu liệt kê trong các câu sau đây.
Trời xanh biển rộng ,rộng đồng nước non.
Trang 31B, Ai có súng dùng súng Ai có gươm dung gươm,không có gươm thì dùng cuốc,thuổng ,gậy gộc.Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cuứu nước.( Hồ Chí Minh)
C, Tình yêu của Tố Hữu dịu dàng đầm ấm,chan chứa kính yêu và đậm cả xót thương,có khi bùi ngùi.( Nguyễn Đinh Thi)
D, Trời ơi! Mửa,mửa tháo,mửa ồng ộc,mửa đến cả ruột ( Nam Cao).
E, Người ta khinh y ,vợ y khinh y,chính y khinh y ( Nam Cao)
Bài 4 : Cho câu sau đây: Điều tra,nghiên cứu sưu tầm,học tập ,cảm
thông với quần chúng đông đảo ,dấn mình cho phong trào ,trái tim đập một nhịp với trái tim dân tộc,san sẻ vui buồn ,sướng khổ với nhân
dân,cùng nhân dân lao động và chiến đấu ,tin tưởng và căm thù
( Trường Chinh)
A,Xác định các kiểu liệt kê
B, Phân tích tác dụng các kiểu liệt kê đó
Gợi ý
Bài 1 Trong bài đọc thêmTiếng Việt giàu và đẹp của Phạm Văn Đồng có 5
lần tác giả sử dụng phép liệt kê
Bài 2.Trong bài Đức tính giản dị của Bác Hồ tác giả đã sử dụng rất nhiều
phép liệt kê
( 10lần) (Kiểu liệt kê theo từng cặp và kiểu liệt không theo từng cặp)
Bài 3 Câu a,d,e liệt kê tăng tiến.Câu b kiệt kê về hai chiều: Vũ khí tiệm
thoái( Nhỏ dần),tinh thần tăng tiến;Câu c liệt kê không tăng tiến.
Bài 4, a,Liệt kê theo từng cặp: lao động và chiến đấu ,tin tưởng và căm
thù.Phần còn lại liệt kê tăng tiến và không theo từng cặp.
b, Liệt kê các hợp các từ đồng nghĩa ,gần nghĩa làm cho các khía cạnh của nội dung được bổ sung đầy đủ đồng thời biểu thị được tinh thần hăng hái,quyết tâm đi sâu ,đi sát quần chúng của người cán bộ
Tập làm văn LUYỆN TẬP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
Bài tập
Bài 1,Chỉ rõ những dấu hiệu của lập luận giải thích trong các đoạn văn
sau:
A, Ở đời mình giao thiệp với nhiều người,bạn bè tưởng vô số,nhưng hồ dễ
đã được mấy người thực gọi là tri kỉ.Thế nào là tri kỉ?Tri kỉ là người biết mình,nghĩa là đồng thanh,đồng khí,đồng tâm với mình,chơi với mình rất thân thiết,bao bọc che chở cho mình,lúc sống cùng hưởng,hoạ cùng
đau,lúc chết,tưởng có thể chết được với nhau cũng không hối
.( Theo Cổ học tinh hoa)
Trang 32B,Bây giờ muốn mang lại lợi ích cho đồng bào các dân tộc,thì phải nâng cao đời sống của đồng bào.Muốn nâng cao đời sống của đồng bào,không phải cứ nói là ra cơm gạo.Cơm gạo khôn có từ trên trời rơi xuống.Muốn
có cơm gạo thì mỗi người phải làm cái gì/ Phải làm thế nào? Phải tăng gia sản xuất.
Bài 1 Biểu hiện của lập luận giải thích trong hai đoạn văn là cách nêu và
giải quyết vấn đề;các câu trong đoạn liên kết móc nối với nhau theo hình thức móc xích ,câu sau làm rõ ý câu trước.Ngoài ra còn dùng cách lập luận nêu câu hỏi
Bài 2 a,Các câu hỏi chính trong văn giải thích : Như thế nào ? tại sao?để
làm gì?Vận dụng vào đề trên để nêu câu hỏi cụ thể
b.Chú ý khai thái các hình ảnh cụ thể ( Giải thích nghĩa đen)để tìm tầng hàm ẩn(nghĩa
bóng).đây là bước giải thích khái niệm( Như thế nào?)
c.Hai lọai căn cứ cần tìm:
- Căn cứ lí luận : Mọi thứ của cải vật chất ở trên đời này có tự nhiên hình thành không?Mối quan hệ giữa quá trình lao động của con người với của cải vật chất?
-Căn cứ thực tiễn: Lấy một dẫn chứng cụ thể để chỉ rõ nếu không lao động ,con người sẽ không có được của cải vật chất để phục vụ cho chính cuộc sống của mình ( Từ cơm ăn ,áo mặc tới các nhu cầu thiết yếu khác )
d.Bố cục phải đầy đủ ba phần.Cần vận dung các câu trả lời ở muc a,b,c
* Đánh giá ,điều chỉnh kế hoạch.
Trang 33
Ngày soạn: 17/4/2010 Ngày dạy /4/2010
biến.Người ta có thể dùng loại văn bản này để truyền đạt những nội
dung ,bày tỏ những yêu cầu hoặc ghi lại nhưngviệc có tính chất hành chính-công vụđể nhằm giải quyết các mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân ,giữa tập thể với tập thể,giữa các quốc gia với nhau
-Các laọi văn bản hành chính thường gặp là:đơn từ ,báo cáo,đề nghị ,biên bản,công văn,thông báo,chỉ thị ,nghị quyết,hoá đơn ,thư tín ,sơ yếu lí lịch
2.Đặc điểm của văn bản hành chính.
-Thường có tính khuôn mẫu,được quy định chạt chẽ cho từng lọai văn bản
-Sắp xếp bố cục theo một số mục nhất định: quốc hiệu tiêu ngữ,địa điểm ghi văn bản,tên văn bản,người gửi ,nơi nhận
Hình thức : Ngắn gọn,xúc tích,trang trọng
3.Bài tập vận dụng.
a Đầu năm học mới ,cô giáo chủ nhiệm yêu cầu tất cả HS trong lớp cho
cô biết một số thông tin về bản thân ( tên,ngày sinh,quê quán,trú quán,họ tên nghề nghiệp của bố mẹ,số điện thoại của gia đình
-Theo em các bạn phải viết loại văn bản hành chính nào để gửi cô giáo ? -Em hãy viết một văn bản cụ thể đê cung cấp thông tin về mình cho cô giáo biết
b.Hãy lập bảng sau đây vào vở và điền tên văn bản hành chính tương ứng với từng tình huống cụ thể
1 Thông báo về kết quả học tập của mình và
hỏi thăm tình hình công việc,cuộc sống của
người giao tiếp
Thư từ
2 Em muốn tham gia một lớp học năng khiếu
ở nhà văn hoá thiếu nhi của Thành
Đơn từ
Trang 346 Văn bản thầy hiệu trưởng trình bày trong lễ
khai giảng năm học mới
Diễn văn (Bản phương hướng hoạt động năm học)
Văn bản “Quan âm Thị Kính”.
1 Trích đoạn “ Nỗi oan hại chồng ”
Trích đoạn “ Nỗi oan hại chồng”là phần cốt lõi nhất trong vở chèo.Phần
này có 5 nhân vật.Thiện Sĩ và Sùng ông là những con người nhu
nhược,không có chính kiến,đóng vai phụ làm nổi bật tính cách Suìng
bà.Sùng bà là nhân vật chính,thuộc loại nhân vật mụ ác,đại diện cho
những thói hư tật xấu của chế độ phong kiến là hợm,khoe dòng giống,cả
vú lấp miệng em,luôn lấy mình làm chuẩn để xem xét người khác theo nhận thức hồ đồ của mình.Mãng ông là người thật thà,chân thành mộc mạc,rất mực thương yêu con.Mãng ông đóng vai phụ là nổi bật hình ảnh
Thị Kính.Thị Kính là nhân vật chính trong đoạn trích,thuộc vai nữ
chính.Thị Kính thuộc lớp người phụ nữ nghèo trong xã hội,rất mực nết
na,thuỳ mị,nhẫn nhục ,một lòng yêu chồng và mọi người ,nhưng bị Sùng
bà nah ác đỏ oan.Xung đột giữa Thị Kính với Sùng bà và gia đình nhà chồng để lại cho Thị Kính nỗi oan chồng chất: oan ức,hạnh phúc tan vỡ,bị đuổi khỏi nhà chồng và nỗi đau nhất là người cha thân yêu bị làm nhục vô cớ.Đó là cái nút đầu tiên trong vở chèo bộc lộ thân phận ,địa vị người phụ
nữ nghèo trong quan hệ gia đình và hôn nhân phong kiến
Vở chèo và đoạn trích đã thể hiện được những phẩm chất tốt đẹp cùng nỗi oan bi thảm ,bế tắc của người phụ nữ và nhữn đối lập giai cấp thông qua xung đột gia đình ,hôn nhân trong xã hôi phong kiến
D,Số phận của những người lao động nghèo khổ được thể hiện như thế nào trong đoạn trích?
Trang 35E,Tìm các từ Hán Việt có yếu tố sau:hư( trống rỗng),nguyệt (
Trăng).long(rồng)
Gợi ý.
A,Điểm xuất phát của bi kịch là ở phần đầu đoạn trích Điểm xuất phát của nỗi oan cho ta thấy: Trong xã hội cũ chỉ cần một sự hiểu nhầm là lòng tốt của người thấp cổ ,bé họngcũng trở thành cái hoạ cho bản thân họ B,Bi kịch ấy được phát triển qua mấy bước:Bị vu oan,hạnh phúc tan vỡ,cha bị làm nhục,bản thận bị đuổi ra khỏi nhà
Bài 1: Tìm những giá trị lớn về tư tưởng ,tình cảm thể hiện trong các bài
thơ,đoạn thơ trữ tình của Việt nam và Trung Quốc
-Lòng yêu nước và tự hào dân tộc
-Ý chí kiên quyết ,bất khuất đánh bại mọi quân xâm lược
-Thương dân ,yêu dân,mong dân được khỏi khổ,no ấm nhớ quê
hươg,mong về quê,ngỡ ngàng khi trở về,nhớ mẹ,nhớ thương bà
-Ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên: Đêm trăng xuân,cảnh khuya,thác hùng vĩ đèo vắng
-Ca ngợi tình bạn chân thành,tình vợ chồng thuỷ chung chờ đợi,vời vợi nhớ thương
Bài 2 Chứng minh: “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta chưa
thốc.Thế nhưng ta vẫn có thể đồng cảm ,cùng xúc động sẻ chia những tâm trạng ,những nỗi niềm ,có khi nghiến răng trợn tròn mắt ,có khi ấm ức
khôn nguôi,lại vó vui mừng hoan hỉ,mơ màng tưởng tượng,giá mà đấy
chính là giá trị đích thực cao quý và đẹp đẽ vô bờ mà tác phẩm văn học chân chính đem lại cho ta
Trang 36-Đọc văn chương ta mới thấm thía hết câu: Ngoài trời còn có trời( Thiên ngoại hữu thiên,không có gì đẹp bằng con người )
-Tâm trạng của người
mẹ thể hiện chân thực ,nhẹ nhàng mà cảm động,chân thành,lắng sâu
(ét môn đô
đơ A mi xi)
Tình yêu thương ,kính trong cha mẹ là tình cảm thiêng liêng.Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho
kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương đó
-Thư của bố guỉ cho con ;những loìư phê bình nghiêm khắc nhưng thấm thíavà đích đáng đã khiến cho con hoan toàn tâm phục khẩu phục,ăn năn,hối hận vì những lỗi lầm của mình với mẹ
3 Cuộc chia tay
của những con
búp bê
( Khánh Hoài)
Tình cảm gia đình là vô cùng quý giá và quan trong
-Người lớn ,các bậc cha
mẹ hãy vì con cái mà cố gắng có thể tránh những cuộc chia li đáng tiếc
Qua cuộc chia tay của những con búp bê-cuộc chia tay của những đúa trẻ ngây thơ tội nghiệp
mà đặt vần đề giữ gìn gia đình một cách nghiêm túc và sâu sắc
đê vỡ
-Nghệ thuật tương phản tăng cấp
-Bước khởi đầu cho thể loại truyện ngắn hiện đại
5 Những trò lố
hay là Va ren và
Phan Bội Châu
Đả kích tên toàn quyền
Va ren đầy âm mưu thủ đoạn ,thất bại ,đáng cười
-Truyện ngắn hiện đại viết bằng tiếng Pháp.-Kể chuyện theo hành
Trang 37(Nguyễn ái
Quốc)
trước Phan Bội Châu;ca ngợi người anh hùng trước kẻ thừ xảo trá
trình chuyến đi của Va ren
-Cuộc gặp gỡ đầy kịch tính trong tù giữa Va ren và Phan Bội Châu
-Bút kí kể ,tả,gới thiệu
và biểu cảmkết hợp há khoé loé,nhịp nhàng.-Lời văn giản dị,dùng đúng mức các từ ngữ địa phương
Ngày soan 2/5/2010 Ngày dạy /5/2010
Buổi 8 ÔN TẬP
A.Mục tiêu cần đạt
-Giúp hs củng cố và hệ thống các kiến thức đã được học trong học kì II-Rèn kĩ nănglàm một bài văn nghị luận chứng minh và giải thích từ theo các bước, rèn luyện cách viết đoạn và xác định cũng như xây dựng hệ thống luận điểm trong bài văn
B Nội dung ôn tập
Tự luận.
Đề bài 1: Nhân dân ta thường khuyên nhau:
“Nhiễu điều phủ lấy giá gươngNgười trong một nước phải thương nhau cùng”
Em hãy giải thích câu ca dao trên?
Trang 38a- Giải thích nghĩa đen, nghĩa bĩng câu ca dao:
Nhiễu điều là tấm vải đỏ
Giá gương: là giá đỡ tấm gương
Nghĩa đen: Tấm vải đỏ che phủ, giữ cho sạch và làm đẹp cho giá gương
cùng cả tấm gương
Nghĩa bĩng: Sự yêu thương, đùm bọc che chở Lấy nghĩa bĩng đĩ, dân
gian muốn nhắn nhủ mọi người trong cùng một cộng đồng phải biết yêu thương đùm bọc che chở cho nhau
b- Lý giải tư tưởng đúng đắn của câu ca dao?
- Mọi người trong một cộng đồng, cùng làng, cùng nước cĩ quan hệ đời sống vật chất tinh thần luơn gắn bĩ với nhau, rất cần đến sự quan tâm giúp đỡ, chăm sĩc lẫn nhau, nhất là lúc ai đĩ gặp khĩ khăn hoạn nạn
- Thương yêu đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau là trách nhiệm và cũng là lẽ sống của mỗi người
- Là truyền thống đạo lý tốt đẹp của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam
Đề bài 2:Dửùa vaứo nhửừng baứi ca dao ủaừ hóc vaứ ủóc thẽm,
em haừy chửựng minh raống: Ca dao laứ tieỏng noựi về tớnh gia ủỡnh, ủaốm thaộm vaứ tỡnh laứng xoựm quẽ hửụng tha thieỏt.
1.Mụỷ baứi: (Coự nhiều caựch mụỷ khaực nhau, nhửng coự theồ chón
caựch mụỷ ủề sau)
Xuaỏt phaựt tửứ caỷm hửựng cuỷa ngửụứi vieỏt ủoỏi vụựi ca dao: Tửứ tuoồi thụ, ca dao ủaừ ủeỏn vụựi tãm hồn ta, deĩ thuoọc, deĩ nhụự, coự leừ vỡ noự dieĩn taỷ ủửụùc nhửừng tỡnh caỷm maứ ai cuừng coự, cuừng quan tãm ẹoự laứ tỡnh caỷm gia ủỡnh ủaốm thaộm, tỡnh laứng nghúa xoựm, quẽ hửụng thieỏt tha
2 Thãn baứi (7 ủieồm)
Ca dao laứ tieỏng noựi về tỡnh caỷm gia ủỡnh ủaốm thaộm:
- Loứng kớnh yẽu, bieỏt ụn õng baứ, cha mé, nhửừng ngửụứi ủaừ nuõi dửụừng ta nẽn ngửụứi
Trang 39+ Ca dao ghi lái lụựp lụựp con chaựu luõn tửụỷng nhụự toồ tiẽn:
Con ngửụứi coự nguồn
+ Ghi nhụự cõng ụn trụứi bieồn cuỷa õng baứ, cha mé cõng ụn ủoự võ cuứng to lụựn:
Ngoự lẽn
+ Tỡnh nghúa aỏy khõng bao giụứ vụi cán:
Nghúa mé nhử nửụực trong nguồn
Caỷm vaứ hieồu sãu saộc noĩi vaỏt vaỷ cuỷa cha mé phaỷi chũu ủửùng ủeồ nuõi dửụừng ta “bụỷi vỡ sửụng tuyeỏt hoựa ra bác ủầu”, nhụự ủeỏn “Cõng cha ”, chaờm chuựt tửứ ngaứy “beự coỷn con” ủeỏn khi lụựn khõn Hó gửỷi taỏm loứng vaứo ca dao nhaộc nhau nghú sao cho boừ nhửừng ngaứy ửụực ao
+ Tỡnh thửụng yẽu ủeồ gia ủỡnh ẽm aỏm, hánh phuực cuỷa anh em:Anh em phaỷi hoứa thuaọn, ẽm aỏm, hánh phuực:
Anh em naứo phaỷi ngửụứi xa
Tỡnh vụù chồng thuỷy chung son saột:
- Coi tróng tỡnh nghúa hụn sửù giaứu sang:
Chồng em aựo raựch
- Kieỏm soỏng vaỏt vaỷ:
Cuỷi than nhem nhuoỏc
- Aấn uoỏng ủám bác nhửng luõn nhaộc nhau:
Ghi lụứi vaứng ủaự
+ Ca dao laứ tieỏng noựi về tỡnh laứng xoựm, quẽ hửụng tha thieỏt laứng xoựm aỏy, trửụực heỏt laứ xoựm thanh bỡnh, soỏng luõn quan tãm vaứ coự traựch nhieọm laĩn nhau:
ẹầu mửụứng ta
+ Khi ủi xa nhụự quẽ hửụng da dieỏt, nhụự nhửừng gỡ bỡnh dũ nhửng võ cuứng thãn thửụng:
“Anh ủi anh nhụự ”
+ Mụỷ roọng tỡnh laứng xoựm laứ tỡnh quẽ hửụng ủaỏt nửụực:
Gioự ủửa caứnh truực
+ Tỡnh thửụng yẽu ủuứm bóc laĩn nhau:
Bầu ụi
+ Niềm tửù haứo về quẽ hửụng tửụi ủép:
ẹửụứng võ xửự Ngheọ
3 Keỏt baứi: (1 ủieồm)
- Ca dao phần lụựn noựi về tỡnh caỷm, ủoự laứ tỡnh caỷm cao ủép cuỷa ngửụứi dãn lao ủoọng ủửụùc nhiều ngửụứi ửa thớch
Trang 40Ca dao coự yự nghúa vaờn chửụng coứn laứ baứi hóc quyự giaự.
*Đánh giá ,điều chỉnh kế hoạch