1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa 2011-2012

17 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 622,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

→ Hs nêu nơi phân bố của các dãy núi, các sơn nguyên II/Đăc điểm địa hình và khoáng sản 1.Đặc điểm địa hình - Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên đồ sộ, hiểm trở và các đồng bằng

Trang 1

Trường THCS Hòa Minh B Tổ: Hóa –Sinh -Địa

PHẦN MỘT: THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC

CHÂU LỤC

ChươngXI: CHÂU Á

* Những nội dung chính:

• Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản

• Khí hậu châu Á

• Sông ngòi và cảnh quan châu Á

• Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

• Đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội các nước châu Á

• Tình hình phát triển kinh tế-xã hội châu Á

• Các khu vực của châu Á

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1/ Kiến thức:

-Biết được vị trí đia lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ thế giới.

+ Ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận của lục địa Á-Âu

+ Trải dài từ vùng Xích đạo đến vùng cực Bắc

- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của châu Á

- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á

+ Địa hình:

Có nhiều dãy núi chạy theo hai hướng chính băc- nam và đông –tây sơn nguyên cao, đồ sộ, tập trung ở trung tâm và nhiều đồng bằng rộng

Nhìn chung địa hình chia cắt phức tạp

Khoáng sản phong phú và có trữ lượng lớn, tiêu biểu là dầu mỏ, khí đốt, than, kim loại màu

2/ Kĩ năng:

Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng địa lý trên lược đồ

3/ Thái độ:

Có ý thức bão vệ những tài nguyên khoáng sản một cách hợp lí

II/ PHƯƠNG PHÁP- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1/ Phương pháp:Trực quan, so sánh, nêu vấn đề, nhóm, gợi mở

2/ Đồ dùng dạy học: Bản đồ Tự nhiên châu Á, Thước thẳng, bản phụ.

III/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên:Nghiên cứu Sgk, Sgv

- Thao tác trước đồ dùng: Bản đồ Tự nhiên châu Á

- Định hướng và trả lời một số câu hỏi

2/ Học sinh:Nghiên cứu kỹ lưỡng H2.1; trả lời một số câu hỏi sau:

Châu Á tiếp giáp với những đại dương và những châu lục nào?

Tìm và đọc các dãy núi chính:Hymalaya,Côn Luân, Thiên Sơn, Antai;các sơn nguyên: Trung Xibia, Tây Tạng, Aráp

Tìm và đọc các đồng bằng lớn:Turan, Lưỡng Hà, Ân-Hằng, Tây Xibia, Hoa Bắc

Tuần: 1 Tiết:1

Ngày soạn: 5 / 8 / 2011

Ngày dạy: 8 / 8 / 2011

Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ

KHOÁNG SẢN

Trang 2

Trường THCS Hòa Minh B Tổ: Hóa –Sinh -Địa

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ On định: (1’) Kiểm tra sỉ số hs.

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi:Trên Thế giới có mấy châu lục và mấy đại dương?Hãy kể tên những châu lục và đại dương đó (6điểm)

Đáp án:Có 6 châu lục và 4 đại dương: (1điểm)

Châu Phi (0,5điểm)

Châu Mỹ (0,5điểm)

Châu Nam cực (0,5điểm)

Châu Đại dương (0,5điểm)

Châu Âu (0,5điểm)

Châu Á (0,5điểm) Thái Bình dương (0,5điểm) Đại Tây dương (0,5điểm)

Ấn Độ dương (0,5điểm) Bắc Băng dương (0,5điểm) Câu hỏi phụ:Châu lục nào có hai lục địa, lục địa nào có hai châu lục ? (4điểm)

3/ Bài mới:

Đặt vấn đề:Châu Á là một châu lục rộng lớn nhất, có điều kiền tự nhiên đa dạng và phức tạp Tính đa

dạng và phức tạp đó được thể hiện trước hết qua cấu trúc địa hình và sự phân bố khoáng sản ( 1 phút)

* Hoạt động 1: ( 15 phút)

Mục tiêu:Nắm được ví trí địa lý, kích

thước lãnh thổ của châu Á

Gv: Treo bản đồ Tự nhiên châu Á và

yêu cầu Hs quan sát

?/ Dựa vào bản đồ ,hãy cho biết châu

Á nằm ở phía nào của lục địa Á-

Âu.Châu lục này có diện tich bao

nhiêu ?

Gv: yêu cầu Hs quan sát Sgk và xác

định:

?/ Điểm cực Bắc và cực Nam phần

đất liền của châu Á nằm trên ở những

vĩ độ địa lí nào

?/Cho biết chiều dài từ điểm cực Bắc

đến điểm cực Nam, chiều rộng từ bờ

Tây sang bờ Đông là bao nhiêu km2

Gv: Hãy nêu nhận xét về kích thước

lãnh thổ của châu lục này

Gv:Châu Á tiếp giáp với những châu

lục và những đại dương nào?

Gv:Yêu cầu 1-2 Hs xác định các

hướng mà châu Á tiếp giáp với các

châu lục và các đại dương

Gv: Từ việc phân tích trên, châu Á

trải dài từ đâu đến đâu, tiếp giáp

vớichâu và mấy đại dương?

Gv: Vị trí địa lí của châu Á có ảnh

hưởng như thế nào đến khí hậu ?

→ Hs quan sát bản đồ Tự nhiên của châu Á

→ Hs tư duy (nằm ở phía đông của lục địa Á-Âu,có diện tích 41,5 triệu km2)

→ Hs quan sát Sgk

→ Xác định điểm cực Bắc,cực Nam và nêu vĩ độ

→ Nêu chiều dài cực Bắc đến cực Nam; từ bờ tây đến bờ Đông

→ Nêu nhận xét về kích thước lãnh thổ của châu Á

→ Hs liệt kê châu Á tiếp giáp với châu lục, với đại dương

→ Hs xác định hướng châu

Á tiếp giáp với các đại dương,các châu lục

→ Hs tư duy ( trải dài từ vùng cực cực Bắc đến cận cực Nam)

→ Nêu ảnh hưởng củavị trí địa lí đến khí hậu

I/Vị trí địa lí và kích thước của châu lục

- Ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận của lục địa Á-Âu

-Trải dài từ vùng Xích đạo đến vùng cực Bắc

- Châu Á nằm ở phía đông của lục địa Á-Âu, có diện tích 41,5 triệu km2.→ Đây là châu lục có điện tích lớn nhất thế giới

-Châu Á kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo tiếp giáp với hai châu lục và ba đại dương

Trang 3

Trường THCS Hòa Minh B Tổ: Hóa –Sinh -Địa

* Hoạt động 2: (10 phút )

Mục tiêu:Nắm được đặc điểm địa

hình của châu Á

Gv: Yêu cầu Hs quan sát bản đồ Tự

nhiên châu Á

Yêu cầu Hs thực hiện những nhiệm

vụ sau:

?/ Tìm và đọc các dãy núi:Côn Luân,

Hymalaya,Thiên Sơn,

?/ Tìm và đọc tên các đồng

bằng:Turan, Trung Xibia, Lưỡng Hà,

Ấn Hằng,…

?/ Tìm và đọc tên các sơn nguyên:

Tây Tạng, Aráp,…

Gv: Em có nhận xét gì về độ cao của

các dãy núi,các sơn nguyên, diện tích

các đồng bằng của châu Á

Gv: Các sơn nguyên, các dãy núi cao

của châu Á thường tập trung ở ngững

nơi nào ?

→ Hs quan sát bản đồ Tự nhiên châu Á

→ Hs tìm và đọc tên các dãy núi cao

→ Hs tìm và đọc tên các đồng bằng lớn

→ Hs tìm và đọc tên các sơn nguyên

→ Hs nhận xét về độ cao của các dãy núi, các sơn nguyên

→ Hs nêu nơi phân bố của các dãy núi, các sơn nguyên

II/Đăc điểm địa hình và khoáng sản

1.Đặc điểm địa hình

- Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên đồ sộ, hiểm trở và các đồng bằng rộng lớn

- Các dãy núi thường chạy theo hai hướng chính: Bắc – Nam hoặc gần Bắc –Nam, đông – tây hoặc gần đông- tây

-Các dãy núi và sơn nguyên thường tập trung ở vùng trung tâm

*Hoạt động 3 (7 phút)

Mục tiêu: Nắm được đặc điểm

khoáng sản của châu Á

Gv: Treo bản đồ Tự nhiên nhiên châu

Á

GV: Yêu cầu 1-2 Hs xác định một số

khoáng sản: Than, sắt, đồng, chì, dầu

mỏ, khí đốt,…

Gv: yêu cầu Hs nhận xét về trữ lượng

khoáng sản của châu Á

Gv :Yêu cầu 1-2 Hs xác định vị trí

của các mỏ khoáng sản trên bản đồ

→ Hs quan sát bản đồ Tự nhiên châu Á

→ Xác định khu vực co kí hiệu các mỏ khoáng sản

→ Hs nhận xét về trữ lượng khoáng sản của châu Á

2/Đặc điểm khoáng sản

- Châu Á có nguồn khoáng sản rất phong phú ; một số khoáng sản

có trữ lượng lớn:Khí đốt, dầu mỏ,

4/ Củng cố : (5’)

- Từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam, châu Á trải dài bao nhiêu vĩ độ ?Em hãy cho biết ý nghĩa của kích thước châu Á? Ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?

→ Từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam phần đất liền châu Á trải dài 76 vĩ độ Châu Á có kích thước lãnh thổ rộng lớn ⇒ Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng( Khí hậu xích đạo, khí hậu nhiệt đới, )

- Dựa vào bản đồ hãy xác định và đọc tên :

♦ Các đồng bằng lớn: Turan, Ấn –Hằng, Trung Xibia,

♦ Các dãy núi lớn: Hyamlaya, Antai,Thiên Sơn, Thiên Sơn, Nam Sơn,…

♦ Các sơn nguyên :Trung Xiabia,Đêcan, Arap,…

- Tực việc xác định các đồng bằng, các sơn nguyên, các dãy núi,hãy nêu đặc điểm địa hình của châu Á?

- Dựa vào H2.1, yêu cầu Hs xác định các khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt,than đá,sắt, đồng, thiếc,

Trang 4

Trường THCS Hòa Minh B Tổ: Hóa –Sinh -Địa

5/ Dặn dò: (1’)

- Học thuộc nội dung bài

-Xem lại các bài tập , câu hỏi đã giải

- Làm các bài tập : 1,2,3 Sgk trang 6

Gv hướng dẫn Hs làm bài tập 3

- Xem trước nội dung bài mới và trả lời trước các câu hỏi trong bài

* ÝKIẾN TỔ TRƯỞNG Hòa Minh B, ngày tháng năm

Lưu Trung Ngươn

Trang 5

Trường THCS Hòa Minh B Tổ: Hóa –Sinh -Địa

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1/ Kiến thức:

* Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu châu Á Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á.

- Khí hậu châu Á rất đa dạng, phân hóa thành nhiều đới và nhiều kiểu khí hậu khác nhau

- Sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục là do châu Á có kích thước lãnh thổ rộng lớn, địa hình chia cắt phức tạp, nhiều núi và cao nguyên đồ sộ ngăm cản ảnh hưởng của biển

2/ Kĩ năng:

 Củng cố và nâng cao kỹ năng phân tích, vẽ biểu đồ và đọc lược đồ khí hậu

3/ Thái độ:

 Vận dụng kiến thức về khí hậu để liên hệ thực tế khí hậu Việt Nam

II/ PHƯƠNG PHÁP- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1/ Phương pháp:Trực quan, gợi mở, nêu vấn đề, diễn giảng, vấn đáp, nhóm

2/ Đồ dùng dạy học:Bản đồ các đới khí hậu châu Á, Bảng phụ, Thước thẳng.

III/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên:Định hướng và trả lời câu hỏi Sgk

Thao tác trước đồ dùng dạy học :Bản đồ Khí hậu châu Á

2/ Học sinh:Quan sát H2.1 để trả lời câu hỏi sau:

- Đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến cực Nam ( theo kinh tuyến 800Đ) Giải thích vì sao khí hậu châu Á lại phân hóa thành nhiều đới khí hậu

- Hãy nêu nơi phân bố của các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa Nêu đặc điểm chung của các kiểu khí hậu đó

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ On định: (1’) Kiểm tra sỉ số hs.

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi: - Từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam, châu Á trải dài bao nhiêu vĩ độ ?Em hãy cho biết ý

nghĩa của kích thước châu Á? Ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?

Đáp án: Từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam phần đất liền châu Á trải dài 76 vĩ độ Châu Á có kích

thước lãnh thổ rộng lớn ⇒ Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng( Khí hậu xích đạo, khí hậu nhiệt đới, )

Câu hỏi phụ: Dựa vào bản đồ hãy xác định và đọc tên :

♦ Các đồng bằng lớn: Turan, Ấn –Hằng, Trung Xibia,

♦ Các dãy núi lớn: Hyamlaya, Antai,Thiên Sơn, Thiên Sơn, Nam Sơn,…

♦ Các sơn nguyên :Trung Xiabia,Đêcan, Arap,…

- Tực việc xác định các đồng bằng, các sơn nguyên, các dãy núi,hãy nêu đặc điểm địa hình của châu Á?

3/ Bài mới:

Đặt vấn đề:Châu Á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo, có kích thước rộng lớn và cấu tạo

địa hình phức tạp Đó là điều kiện tạo ra sự phân hóa khí hậu đa dạng và mang tính chất lục địa cao

( 1phút)

* Hoạt động 1: 15 phút

Mục tiêu:Thấy được sự phân hóa khí

hậu của châu Á

Gv: Treo bản đồ khí hậu và kết hợp

H2.1 sau đó yêu cầu Hs những

→ Hs quan sát bản đồ và kết hợp H2.1 Sgk

1/Khí hậu châu Á phân hóa rất

đa dạng

a)Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau

Tuần: 2 Tiết:2

Ngày soạn: 5 / 8 / 2011

Ngày dạy: 15 / 8 / 2011

Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á

Trang 6

Trường THCS Hòa Minh B Tổ: Hóa –Sinh -Địa

nhiệm vụ sau:

?/ Yêu cầu 1-2 Hs đọc tên các đới

khí hậu theo chiều từ Bắc xuống

Nam ( dọc theo kinh tuyến 800Đ)

Giải thích tại sao có sự phân hóa như

vậy

?/ Yêu cầu 1-2 Hs tìm và đọc tên các

kiểu khí hậu phân hóa trong các đới

khí hậu Giải thích tại sao có sự

phân hóa như vậy

→ Hs tìm và đọc tên các đới khí hậu của châu Á và vận dụng những kiến thức đã học

để giải thích

→ Hs tìm và đọc tên các kiểu khí hậu phân hóa trong các đới khí hậu Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích

⇒ Do lãnh thổ châu Á trải dài từ

vùng cực Bắc đến vùng xích đạo.

b) Các đới khí hậu châu Á thương phân hóa thành nhiểu kiểu khác nhau

⇒ Do kích thước lãnh thổ rộng

lớn,địa hình chia cắt phức tạp,

có nhiều dãy núi và sơn nguyên ngăn cản ảnh hưởng của biển.

* Hoạt động 2: 17 phút

Mục tiêu: Nắm được nơi phân bố,

đặc điểm của các kiểu khí hậu gió

mùa và các kiểu khí hậu lục địa

Gv: Treo bản đồ Khí hậu châu Á và

yêu cầu Hs quan sát

Gv: Yêu cầu 1-2 Hs xác định:

?/ Các khu vực có các kiểu khí hậu

gió mùa( Nêu nơi phân bố) Nêu đặc

điểm của các kiểu khí hậu gió mùa

Giải thích vì sao chúng lại có những

đặc điểm đó

?/ Các khu vực có các kiểu khí hậu

lục địa(nêu nơi phân bố của các kiểu

khí hậu lục địa) Nêu đặc điểm của

các kiểu khí hậu lục địa Giải thích

nguyên nhân vì sao khí hậu lục địa

có đặc điểm đó

?

→ Hs quan sát Lược đồ khí hậu và kết hợp H2.1

→ Hs xác định nơi phân phân

bố các khu vực có khí hậu gió mùa Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích

→ Hs xác định nới phân bố của các kiểu khí hậu lục địa

Vận những kiến thức đã học

để giải thích

2 Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa

a) Các kiểu khí hậu gió mùa

- Phân bố : Nam Á, Đông Nam

Á, Đông Á.

- Đặc điểm: Có hai mùa + Mùa đông : Lạnh, khô, ít mưa + Mùa hạ: Nóng ẩm, mưa nhiều b) Các kiểu khí hậu lục địa

- Phân bố: vùng nội địa và Tây Nam Á

- Đặc điểm:Có 2 mùa + Mùa đông:lạnh, khô +Mùa hạ:nóng, khô

4/ Củng cố : (5’)

-Nêu sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa(đặc điểm, nơi phân bố)? a) Các kiểu khí hậu gió mùa

- Phân bố : Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á

- Đặc điểm: Có hai mùa

+ Mùa đông : Lạnh, khô, ít mưa

+ Mùa hạ: Nóng ẩm, mưa nhiều b) Các kiểu khí hậu lục địa

- Phân bố: vùng nội địa và Tây Nam Á

- Đặc điểm:Có 2 mùa + Mùa đông:lạnh, khô +Mùa hạ:nóng, khô

1 Cực và cận cực

3 Cận nhiệt đới Địa trung hải, gió mùa, lục địa, núi cao

NGUYÊN NHÂN Lãnh thổ châu Á trải dài từ vùng cực

Bắc đến vùng xích đạo

Do lãnh thổ rộng lớn, nhiều dãy núi và sơn nguyên ngăn cản ảnh hưởng của biển

Trang 7

Trường THCS Hòa Minh B Tổ: Hóa –Sinh -Địa

5/ Dặn dò: (1’)

- Học thuộc nội dung bài

- Xem lại các bài tập , câu hỏi đã giải

- Làm các bài tập : 1,2 / sgk trang 9

- Xem trước nội dung bài mới và trả lời trước các câu hỏi trong bài

* Ý KIẾN CỦA TỔ TRƯỞNG Hòa Minh B, ngày tháng năm

Lưu Trung Ngươn

Trang 8

Trường THCS Hòa Minh B Tổ: Hóa –Sinh -Địa

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1/ Kiến thức:

*Trình bày được đặc điểm chung của song ngòi châu Á Nêu và giải thích được sự khác

nhau về chế độ nước, giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn

- Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn ( I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Công, Ấn, Hằng, ) nhưng phân bố không đều

- Chế độ nước phức tạp:

+ Bắc Á: mạng lưới sông dày, mùa đông nước đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tan

+ Khu vực châu Á gió mùa: nhiều sông lớn, có lượng nước lớn vào mùa mưa

+ Tây và Trung Á: ít sông, nguồn cung cấp nước do tuyết, băng tan

- Giá trị kinh tế của sông ngòi châu Á: giao thông, thủy điện, cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

* Trình bày được các cảnh quan tự nhiên ở châu Á và giải thích được sự phân bố của một

số cảnh quan

- Cảnh quan phân hóa đa dạng với nhiều loại

+ Rừng lá kim ở Bắc Á ( Xibia) nơi có khí hậu ôn đới lục địa

+ Rừng cận nhiệt ở Đông Nam Á, rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á

+ Thảo nguyên, hoang mạc, cảnh quan núi cao

- Nguyên nhân phân bố của một số cảnh quan: do sự phân hóa đa dạng về các đới, các kiểu khí hậu

2/ Kĩ năng:

- Xác định được vị trí các sông lớn của các khu vực châu Á; các quan tự nhiên và xác lập mối quan giữa cảnh quan và khí hậu

3/ Thái độ:

- Có ý thức bảo vệ tài nguyên rừng; lên án hoặc không đồng tình với những hành vi phá hoại rừng

- Xây dựng tinh thần đoàn kết quốc tế giữa các quốc gia châu Á trong việc giải quyết

những khó khăn do thiên tai gây ra

II/ PHƯƠNG PHÁP- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1/ Phương pháp:Trực quan, gợi mở, nêu vấn đề, diễn giảng, vấn đáp, nhóm

2/ Đồ dùng dạy học:Bản đồ Tự nhiên châu Á, Thước thẳng.

III/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên:Định hướng và trả lời câu hỏi Sgk

Thao tác trước đồ dùng dạy học :Bản đồ Tự nhiên châu Á

2/ Học sinh:Quan sát H2.1 để trả lời câu hỏi sau:

- Xác định tên các sông lớn của các khu vực châu Á Giải thích sự khác nhau

về thủy chế của các sông của từng khu vực

- Đọc tên các cảnh quan của châu Á theo thứ tự từ bắc xuống nam dọc theo kinh tuy theo kinh tuyến 800Đ Giải thích vì sao khí hậu châu Á lại phân hóa thành nhiều đới cảnh quan

Tuần: 3 Tiết:3

Ngày soạn: 7 / 8 / 2011

Ngày dạy: 22 / 8/ 2011

Bài 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH

QUAN CHÂU Á

Trang 9

Trường THCS Hòa Minh B Tổ: Hóa –Sinh -Địa

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ On định: (1’) Kiểm tra sỉ số hs.

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi: - Giải thích vì sao khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng?

-Nêu sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa ?

a) Các kiểu khí hậu gió mùa

- Phân bố : Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á

- Đặc điểm: Có hai mùa

+ Mùa đông : Lạnh, khô, ít mưa

+ Mùa hạ: Nóng ẩm, mưa nhiều

b) Các kiểu khí hậu lục địa

- Phân bố: vùng nội địa và Tây Nam Á

- Đặc điểm:Có 2 mùa + Mùa đông:lạnh, khô

+Mùa hạ:nóng, khô

STT Các đới khí hậu Các kiểu khí hậu

1 Cực và cận cực

3 Cận nhiệt đới Địa trung hải, gió mùa, lục địa, núi cao

5 Xích đạo

NGUYÊN NHÂN Lãnh thổ châu Á trải dài từ vùng cực

Bắc đến vùng xích đạo Do lãnh thổ rộng lớn, nhiều dãy núi và sơn nguyên ngăn cản ảnh hưởng của biển

3/ Bài mới:

Đặt vấn đề:Châu Á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo, có kích thước rộng lớn và

cấu tạo địa hình phức tạp Đó là điều kiện tạo ra sự phân hóa khí hậu đa dạng và mang tính chất lục địa cao

( 1phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

*Hoạt động 1:Tìm hiểu về đặc

điểm chung sông ngòi

Mục tiêu: Nắm được đặc điểm

sông ngoài châu Á

Thời lượng: 14 phút

Cách tiến hành

Gv hướng dẫn Hs quan sát bản đồ

tự nhiên châu Á:

? Đọc và chỉ tên các hệ thống

sông lớn ở: Bắc Á, Đông Á ,Đông

Nam Á Nam Á và Tây Nam Á

Trung Á

? Cho biết nơi các sông bắt nguồn

và đổ ra biển hoặc đại dương nào?

? Nêu đặc điểm về dòng chảy và

thủy chế của sông

Hai nhóm làm 1 nội dung:

* Các sông ở Bắc Á:

(1): Sông Ô – bi (2): Sông I – ê – nit – xây (3): Sông Lê – na

Bắt nguồn từ vùng núi cao

ở trung tâm châu lục, đổ nước ra Bắc Băng Dương

- Các sông ở khu vực

+ Đ.Á: (1): S A – mua,

1) Đặc diểm sông ngòi

- Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn ( I-ê-nit-xây, Hoàng

Hà, Trường Giang, Mê Công,

Ấn, Hằng, ) nhưng phân bố không đều

- Chế độ nước phức tạp:

+ Bắc Á: mạng lưới sông dày, mùa đông nước đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tan + Khu vực châu Á gió mùa: nhiều sông lớn, có lượng nước lớn vào mùa mưa

+ Tây và Trung Á: ít sông, nguồn cung cấp nước do tuyết, băng tan

Trang 10

Trường THCS Hòa Minh B Tổ: Hóa –Sinh -Địa

? Nêu giá trị kinh tế các sông ngòi

Quan sát bản đồ tự nhiên châu Á:

? Đọc và chỉ tên các sông lớn ở

Tây Nam Á, Trung Á?

? Nêu đặc điểm về dòng chảy và

thủy chế của sông

? Qua phần tìm hiểu trên hãy nêu:

* Nhận xét chung về mạng lưới và

sự phân bố của sông ngòi Châu

Á?

? Giải thích chế độ nước của các

sông ở Châu Á lại phức tạp?

* Châu có những hệ thống sông

lớn nào?

* Nêu giá trị kinh tế của sông

ngòi và hồ của Châu Á?

(2) : S Hoàng Hà, (3) : S

Trường Giang

+ Đ.N.Á: (4): S Mê – kông.

+ NÁ: (5): S Hằng, (6): S

An

- Các sông đều bắt nguồn

từ vùng núi trung tâm đổ nước ra đại dương

+ Sông ở Đông Á, Đông

Nam Á đổ nước ra Thái

Bình Dương

+ Sông ở Nam Á đổ nước

ra Ấn Độ Dương

* Các sông ở khu vực:

-Trung Á: (1) : S Xưa Đa –

ri – a; (2): S A – mu Đa –

ri – a

-Tây Nam Á: (3): S Ti –

grơ; (4): S Ơ – phrát

*) Mạng lưới sông thưa thớt

- Càng về hạ lưu lượng nước sông càng giảm

Chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa (miền khí hậu gió mùa) và chế độ nhiệt (miền khí hậu cực và vùng lạnh)

* Có 3 hệ thống sông lớn

:Bắc Á, Đông A - Đông

Nam Á - Nam Á ,và Tây Nam Á - Trung Á

- Giá trị kinh tế : giao thông, thủy điện , cung cấp nước cho đời sống , du lịch, thủy sản …

- Giá trị kinh tế của sông ngòi châu Á: giao thông, thủy điện, cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

*Hoạt động 2: Tìm hiểu về cảnh

quan châu Á

Mục tiêu: Nêu được đặc điểm

cảnh quan châu Á

Thời lượng: 13phút

Cách tiến hành:

Gv yêu cầu Hs hđ theo nhóm:

Dựa vào lược đồ:

* Đọc tên các đới cảnh quan của

châu Á theo thứ tự từ bắc xuống

HS họat động nhóm trả lời :

* Đài nguyên, rừng lá kim,

2) Các đới cảnh quan tự nhiên

- Cảnh quan phân hóa đa dạng với nhiều loại

+ Rừng lá kim ở Bắc Á ( Xibia) nơi có khí hậu ôn đới lục địa

+ Rừng cận nhiệt ở Đông Nam Á, rừng nhiệt đới ẩm ở

Ngày đăng: 22/10/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình của châu Á  . - Giáo án Địa 2011-2012
Hình c ủa châu Á (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w