1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 1-4 CKTKN, BVMT

146 447 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở đầu: GV nêu một số điểm cần lu ý về yêu cầu giờ tập đọc lớp 5, việc chuẩn bị cho giờ học, nhằm củng cố học tập cho các em.. Bài mới: a/ Giới thiệu bài: Trong tiết học toán đầu tiên

Trang 1

I/ Mục đích, yêu cầu

1.Đọc trôi chảy, lu loát bức th của Bác Hồ:

- Đọc đúng: nớc Việt Nam, nô lệ, năm châu

* Câu dài: Non sông Việt Nam có trở nên tơi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có

bớc tới đài vinh quang để sánhT vai với các cờng quốc năm châu đợc hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em

-Thể hiện đợc tình cảm thân ái ,trìu mến, thiết tha, tin tởng của Bác Hồ đối với thiếu nhi Việt Nam

2 Hiểu bài:

- Hiểu các từ ngữ cuối bài

-Hiểu nội dung bức th: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nớc Việt Nam mới

3 Thuộc lòng một đoạn th

II/ Đồ dùng dạy- học:

* Tranh minh hoạ SGK

*Bảng phụ đoạn học thuộc lòng:" Sau 80 năm giời nô lệ chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em."

III/ Các hoạt động dạy - học:

1 ổn định tổ chức:

2 Bài cũ Kiểm tra SGK và ĐDHT

3 Bài mới:

A Mở đầu: GV nêu một số điểm cần lu ý về

yêu cầu giờ tập đọc lớp 5, việc chuẩn bị cho

giờ học, nhằm củng cố học tập cho các em

B.Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu chủ điểm Việt Nam -

Tổ quốc em Yêu cầu HS quan sát bức tranh

chủ điểm nói những gì em thấy trong bức

tranh: Hình ảnh Bác Hồ và HS các dân tộc

trên nền lá cờ Tổ quốc bay thành hình chữ S -

gợi dáng hình đất nớc ta

- Để biết Bác Hồ gửi bức th cho HS cả

nớc nhân ngày khai giảng đầu tiên, sau khi

n Kiểm tra SGK và ĐDHTTiết 1

Tiết 2

Trang 2

ớc ta giành độc lập, chấm dứt ách thống trị

của thực dân Pháp, phát xít Nhật và vua quan

phong kiến.Th nói về trách nhiệm của HS

Việt Nam với đất nớc, thể hiện niềm hi vọng

của Bác vào những chủ nhân tơng lai của đất

nớc nh thế nào? Giờ hôm nay cô cùng các em

tìm hiểu bài Th gửi các học sinh.GVghi đầu

* Đoạn 1: Ngày khai trờng đầu tiên của nớc

Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

+ Câu hỏi 1: Ngày khai trờng tháng 9 năm

1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai

trờng khác?

* Đoạn 2: Sau Cách mạng tháng Tám.

+ Câu hỏi 2: Sau Cách mạng tháng Tám,

nhiệm vụ của toàn dân là gì?

+ HS có trách nhiệm nh thế nào trong công

cuộc kiến thiết đất nớc?

* Đoạn trích bức th nói lên điều gì?

c/ Hớng dẫn luyện đọc diễn cảm.

- GV gắn đoạn luyện đọc

-Một HS đọc toàn bài

- Hai HS đọc nối tiếp bài

* Đoạn 1:Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?

* Đoạn 2: Phần còn lại

+ Đọc đúng từ, câu

+Tìm hiểu từ ngữ cuối bài

- Luyện đọc cặp (đoạn, cả bài)

- Một HS đọc cả bài

- Đó là ngày khai trờng đầu tiên của nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, ngày khai trờng ở nớc Việt Nam độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ

- Từ ngày khai trờng này, các em HS bắt đầu đợc hởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại, làm cho nớc ta theo kịp các nớc khác trên hoàn cầu

- HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy , yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nớc, làm cho dân tộc Việt Nam bớc tới đài vinh quang, sánh vai các cờng quốc năm châu

- Nội dung

Trang 3

* Học thuộc lòng đoạn diễn cảm.

* Chuẩn bị bài"Quang cảnh làng mạc ngày mùa"

Toán Tiết 1: Ôn tập : Khái niệm về phân số I/ Mục tiêu:

* Giúp HS:

- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số: đọc , viết phân số

- Ôn tập cách viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng phân số

II/ Đồ dùng dạy- học:

Các tấm bìa cắt vẽ hình nh phần bài học nh SGK để thực hiện các phân số

100

III/ Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 ổn định:

2 Bài cũ: Không kiểm tra.

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Trong tiết học toán

đầu tiên của năm học các em sẽ đợc

củng cố về khái niệm phân số và cách

viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng

phân số.GV ghi đầu bài

b/ Hớng dẫn ôn tập khái niệm ban

* Yêu cầu HS giải thích

- HS nghe GV giới thiệu bài để xác định nhiệm vụ của tiết học

- HS quan sát và trả lời: Đã tô màu

3

2băng giấy

Tiết 3

Trang 4

- GV viết lên bảng các phép chia sau:

1:3; 4:10; 9:2 Em hãy viết thơng của

các phép chia sau dới dạng phân số

- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn

+ GV kết luận : Mọi số tự nhiên đều

viết dới dạng phân số có mẫu số là 1

- GV nêu yêu cầu

- GV yêu cầu HS nối tiếp đọc bài và nêu

- Băng giấy đợc chia thành 3 phần băng nhau, đã tô màu 2 phần Vậy đã tô màu 3

2 băng giấy

- HS viết và đọc:

3

2 đọc là hai phần ba Một số HS đọc phân số

3

2

- HS quan sát hình,tìm phân số thể hiện phần tô màu của mỗi hình, sau đó đọc

và viết các phân số đó.HS đọc lại các phân số ;

3

2

100

40

; 4

3

; 10 5

- HS đọc , lớp đọc thầm

- HS lên bảng , lớp làm nháp 5 =

1

5

+ Ta lấy tử số chính là số tự nhiên đó và mẫu số là 1

+ HS nhắc lại

1 có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số bằng nhau

0 có thể viết thành phân số có tử số bằng 0 và mẫu số khác 0

- HS đọc , lớp đọc thầm

- HS đọc

- HS nối tiếp đọc bài

Trang 5

rõ tử số, mẫu số của 1 phân số trong bài.

5 0

- HS dựa vào chú ý 3, 4 phần bài học để giải thích

4 Củng cố:

* Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số nào ?

- Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có mẫu số là 1

Tiết 5

Trang 6

BÀI 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (Tiết 1)

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Giúp HS biết:

HS lớp 5 có một vị thế mới so với HS các lớp dưới nên cần cố gắng học tập, rèn luyện, cần khắc phục những điểm yếu riêng của mỗi cá nhân trở thành những điểm mạnh để xứng đáng là lớp đàn anh trong trường cho các em HS lớp dưới noi theo

2.Thái độ:

- HS cảm thấy vui và tự hào vì mình đã là HS lớp 5

- Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5

- Yêu quý và tự hào về trường, lớp mình

- Biết đặt mục tiêu và lập kế hoạch phấn đấu trong năm học

II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Tranh vẽ các tình huống SGK phóng to

- Phiếu bài tập cho mỗi nhóm

- Mi- cro không dây để chơi trò chơi

- HS chuẩn bị tranh vẽ theo chủ đề trường, lớp em

- HS chuẩn bị bảng kế hoạch

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:

 Hoạt động 1: Vị thế của HS

lớp 5

- Treo tranh ảnh minh họa các tình

huống trong SGK, tổ chức cho HS

thảo luận nhóm để tìm hiểu nội dung

của từng tình huống

+ Gợi ý tìm hiểu nhanh

- Kiểm tra ĐDHT của HS

Trang 7

Câu hỏi gợi ý:

1 Bức tranh thứ nhất chụp cảnh

gì?

2 Em thấy nét mặt các bạn như

thế nào?

3 Bức tranh thứ hai vẽ gì?

4 Cô giáo đã nói gì với các bạn?

5 Em thấy các bạn có thái độ như

thế nào?

6 Bức tranh thứ ba vẽ gì?

7 Bố của bạn HS đã nói gì với

bạn?

8 Theo em, bạn HS đó đã làm gì

để được bố khen?

9 Em nghĩ gì khi xem các bức

tranh trên?

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời

các câu hỏi trong phiếu bài tập

Phiếu bài tập

Em hãy trả lời các câu hỏi và ghi ra

giấy câu trả lời của mình:

1 HS lớp 5 có gì khác so với HS các

lớp khác trong toàn trường?

2 Chúng ta cần phải làm gì để xứng

đáng là HS lớp 5?

3 Em hãy nói cảm nghĩ của nhóm em

khi đã là HS lớp 5?

- Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp

+ Yêu cầu HS trình bày ý kiến của

nhóm trước lớp

+ Yêu cầu HS các nhóm theo dõi,

nhận xét, bổ sung

- GV kết luận: Năm nay các em đã

lên lớp 5- lớp đàn anh, chị trong

trường Cô mong rằng các em sẽ

gương mẫu về mọi mặt để cho các em

HS lớp dưới học tập và noi theo.

 Hoạt động 2: Em tự hào là HS

lớp 5

- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trong phiếu bài tập

- HS thực hiện

+ HS các nhóm trình bày

+ HS các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS thực hiện

- Nêu ý kiến và suy nghĩ của cá nhân

- HS trả lời

Trang 8

- Nêu câu hỏi yêu cầu HS cả lớp cùng

suy nghĩ và trả lời:

+ Hãy nêu những điểm em thấy hài

lòng về mình?

+ Hãy nêu những điểm em thấy mình

còn phải cố gắng để xứng đáng là HS

lớp 5?

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau trả lời

- Nhận xét và kết luận

Hoạt động 3: Trò chơi “MC và

HS lớp 5”

- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm

- Nêu bối cảnh trong lễ khai giảng

chào mừng năm học mới và hướng

dẫn cách chơi, đưa ra câu hỏi gợi ý

cho MC

- Yêu cầu các nhóm thực hiện trò

chơi

- Quan sát và giúp đỡ các nhóm chơi

- Mời 1 HS lên làm MC dẫn chương

trình cho cả lớp cùng chơi

- Nhận xét, tuyên dương

- Gọi 2, 3 HS đọc lại Ghi nhớ

- GV chốt lại bài học: Là một HS lớp

5, các em cần cố gắng học thật giỏi,

thật ngoan, không ngừng tu dưỡng

trau dồi bản thân Các em cần phát

huy những điểm mạnh, những điểm

đáng tự hào, đồng thời khắc phục

những điểm yếu của mình để xứng

đáng là HS lớp 5 – lớp đàn anh trong

3 Củng cố, dặn dò:

Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS tiến hành chia nhóm

- HS nghe và nắm được cách chơi

- Các nhóm thực hiện trò chơi

- HS thực hiện trò chơi dưới sự tổ chức, điều khiển của MC

- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm cho những trò chơi sau

- HS đọc

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này

- Sưu tầm các câu chuyện, các tấm gương về HS lớp (trong trường, trên báo, đài)

- Về nhà vẽ tranh theo chủ đề: Trường em

Trang 9

* Giúp HS :

- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số

II/ Đồ dùng :

- Bảng phụ bài 3 Tr.6 SGK

III/ Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 ổn định tổ chức:

2 Bài cũ : 2 HS lên bảng

- Lớp nhận xét đánh giá

3 Bài mới :

a/ Giới thiệu bài : Trong tiết học

này các em sẽ cùng nhớ lại tính chất

cơ bản của phân số, sau đó áp dụng

tính chất này để rút gọn và quy đồng

mẫu số các phân số GV ghi đầu bài

3 5

x

x

= 18 15 +) 15 = 15:3 =5

* Viết các thơng sau dới dạng phân số:

- HS nghe

- 2 HS lên bảng, lớp làm nháp

Tiết 1

Tiết 6

Trang 10

- GVyêu cầu HS thực hiện bảng,

- Quy đồng mẫu số của

5

3

và 10 9

số đã cho

- HS đọc, lớp đọc thầm

- Rút gọn phân số là tìm một phân số mới bằng phân số đã cho nhng có tử

số và mẫu số bé hơn

- 2 HS lên bảng + nháp

10 : 120

10 : 90 120

12

9

=3 : 12

3 : 9

=4 3

4

3 30 : 120

30 : 90 120

5 : 15 25

3

2 9 : 27

9 : 18 27

16

9 4 : 64

4 : 36 64

- HS đọc yêu cầu

Trang 11

và 8 5

b) 4

1

và 12 7

40 30

12 5

2

35

20 21

- Xem lại bài

- Chuẩn bị giờ sau Tr.6-7

âm nhạc

Tiết 1: ôn tập một số bài hát đã học

I Mục tiêu:

- HS nhớ và hát đúng một số bài hát đã học ở lớp 4

+ Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca

+ Biết hát kết hợp vỗ đệm hoặc vỗ tay theo nhịp bài hát

II Chuẩn bị

1) Giáo viên: Nhạc cụ quên dùng SGV âm nhạc lớp 5.

2) Học sinh: SGK Âm nhạc 5 Nhạc cụ gõ (song loan, thanh phách).

III Các hoạt động dạy học

Trang 12

- Hát các bài: Em yêu hoà bình, Chúc

mừng, Thiếu nhi thế giới liên hoan ( Khi

hát kết hợp gõ đệm theo nhịp hoặc theo

phách)

* Hoạt động 3: Tập biểu diễn lại bài hát

+ Biểu diễn bài hát kết hợp với vận động

phụ hoạ

3) Phần kết thúc.

+ Cả lớp hát lại mọt bài trong số các bài

hát đã ôn

+GV dặn dò chuẩn bị cho bài sau Đọc

bài đọc thêm trong SGK Bác Hồ với bài

hát Kết đoàn

+ Từng tốp học sinh biểu diễn bài hát

tr-ớc lớp

Chính tả( nghe viết) Tiết 1: Việt Nam thân yêu I/ Mục đích - yêu cầu:

1 Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu

2 Làm bài tập để củng cố quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/k

II/ Đồ dùng dạy -học:

- VBT Tiếng Việt 5 tập 1

- Bảng phụ bài tập 2, 3(6,7) SGK

III/ Các hoạt động dạy - học:

1 ổn định:

2 Bài cũ: Không kiểm tra.

3 Bài mới: GV nêu một số điểm cần

lu ý về yêu cầu của giờ chính tả(việc

* Học sinh đọc thầm lại bài

- Nêu cách trình bày Bài thơ lục bát

- Hớng dẫn viết đúng:

- HS gấp SGK, GV đọc cho HS viết

bài ( lu ý HS cách ngồi viết, cầm bút,

- HS soát lỗi (đổi vở )

Tiết 3

Trang 13

# Thứ tự từ cần điền: ngày, ghi, ngát ,

ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết ,

- HS nhắc lại các quy tắc đã thuộc

- HS sửa bài theo lời giải đúng:

Âm "gờ" Viết là gh Viết là g

Âm "ngờ" Viết là ngh Viết là ng

4 Củng cố:

* Nêu quy tắc viết c/k, ng/ ngh, g/gh

* GV nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

* Viết lại lỗi viết sai

* Chuẩn bị tiết sau (Tr 17)

Luyện từ và câu

Tiết 2 :Từ đồng nghĩa

Tiết 4

Trang 14

I/ Mục tiêu:

1 Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn

2 Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa

II/ Đồ dùng dạy- học :

- VBT Tiếng Việt 5, tập một

-Bảng phu ghi các từ in đậm ở bài 1a, 1b( Phần nhận xét): xây dựng- kiến thiết; vàng xuộm- vàng hoe- vàng lịm

- Bảng phụ để HS làm bài tập 2,3 phần luyện tập

III/ Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 ổn định:

2 Bài cũ: Không KT

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: GV nêu MT giờ học

Ghi đầu bài

b/ Phần nhận xét:

* Bài 1( Tr 7):

- GV treo từ in đậm viết sẵn- HS đọc

- Các từ in đậm ở ý a, ý b chúng giống

nhau hay khác nhau?

- Những từ giống nhau gọi là từ gì?

- Thế nào là từ đồng nghĩa?

* Bài 2( Tr 8):

- Lớp và GV nhận xét, đánh giá

* Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế

đợc cho nhau vì nghĩa của các từ này

giống nhau hoàn toàn( làm nên một công

trình kiến trúc, hình thành một tổ chức

hay một chế độ chính trị, xã hội, kinh tế)

* vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không

thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng

không giống nhau hoàn toàn( Vàng

xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín

Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tơi, ánh

lên Còn vàng lịm chỉ màu vàng của quả

chín, gợi cảm giác rất ngọt)

- Từ đồng nghĩa có mấy loại đó là những

loại nào? Cho ví dụ? HS nêu ghi nhớ

c/ Ghi nhớ: SGK ( Tr.8):

- HS đọc YC+ nội dung Lớp đọc thầm.

- Nghĩa của các từ này giống nhau, ở ý a cùng chỉ một hoạt động, ở ý b cùng chỉ một màu vàng

Trang 15

- Các từ đồng nghĩa này là từ đồng nghĩa

hoàn toàn hay từ đồng nghĩa không hoàn

toàn?

* Bài 3( Tr 8):

* Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ

* Cuộc sống mỗi ngày một tơi đẹp

- HS suy nghĩ, nêu miệng

- HS đọc YC, lớp đọc thầm.( Đọc cả mẫu)

- Thảo luận cặp làm vở + bảng phụ

- Đại diện cặp đọc bài , lớp và GV nhận xét, đánh giá

- HS đọc YC, lớp đọc thầm

- HS đọc mẫu

- HS làm vở + bảng phụ

- HS đọc bài, lớp và GV nhận xét, đánh giá

- HS nối tiếp đọc bài viết của mình

Trang 16

Kĩ thuật( Tiết 1):

Đính khuy hai lỗ I/ Mục tiêu:

- Mẫu đính khuy hai lỗ

- Một số sản phẩm may mặc đính khuy hai lỗ

- Vật liệu: một số khuy hai lỗ, vải kích thớc 20 cm x 30 cm, chỉ khâu,len sợi, phấn, thớc, kéo

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

các khuy, so sánh vị trí của các khuy và

lỗ khuyết trên hai nẹp áo

- GVKL: Khuy( hay còn gọi là cúc hoặc

nút) đợc làm bằng nhiều chất liệu khác

nhau nh nhựa, trai, gỗ, với nhiều màu

sắc , kích thớc, hình dạng khác nhau

Khuy đợc đính vào vải bằng các đờng

khâu qua hai lỗ khuy để nối khuy với

vải

( dới khuy) Trên hai nẹp áo, vị trí của

khuy ngang bằng với vị trí của lỗ

khuyết Khuy đợc cài qua khuyết để gài

- HS trả lời 2 câu hỏi trang 4

- HS quan sát khuy đính trên các sản phẩm may mặc( GV cùng HS mang đến lớp)

Trang 17

2 nẹp của sản phẩm vào nhau.

c) Hoạt động 2: Hớng dẫn thao tác

kĩ thuật

- HS đọc lớt mục II SGK Tr 4

- Nêu các quy trình thực hiện đính khuy

hai lỗ( Vạch dấu các điểm đính khuy và

đính khuy vào các điểm vạch dấu)

- GV thực hiện nhanh lại một lợt các

thao tác trong bớc 1, HS quan sát

+ Nêu các bớc đính khuy vào các điểm

Trang 18

- Nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số , khác mẫu số.

- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ bài 1 Tr 7 SGK

III/ Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

* HS nêu tính chất cơ bản của phân số

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Trong tiết học toán

này các em sẽ ôn lại cách so sánh hai

phân số GV ghi đâu bài

- HS so sánh hai phân số trên

- Nhận xét

- Khi so sánh hai phân số cùng mẫu số

ta làm nh thế nào? HS tự nêu ví dụ và

5

>

7 2

- HS nêu

Tiết 1

Trang 19

- Bµi tËp yªu cÇu c¸c em lµm g×?

- GV nªu yªu cÇu

Trang 20

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời kể của bạn.

II/ Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh ( GV treo bảng khi HS đã làm bài tập 1

III/ Các hoạt động dạy- học:

1 ổn định:

2 Bài cũ: Không KT.

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:Trong tiết kể chuyện

mở đầu chu điểm về Tổ quốc của chúng

ta, cô sẽ kể cho các em nghe về chiến

công của một thanh niên yêu nớc mà tên

tuổi đã đi vào lịch sử dân tộc Việt Nam;

anh Lý Tự Trọng Anh Trọng tham gia

cách mạng khi anh mới 13 tuổi Để bảo

- Giải nghĩa từ khó cuối bài

* GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ tranh HS

quan sát tranh SGK

c/ Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý

nghĩa câu chuyện.

*Bài 1( Tr.9):

* GV:Dựa vào tranh minh hoạ và trí nhớ,

các em tìm cho mỗi tranh 1-2 câu thuyết

minh

- Gv chốt lời giải

- GV treo bảng phụ viết sẵn lời thuyết

minh cho 6 tranh lên bảng

Trang 21

*Bài 2- 3( Tr.9):

- GV YC:

+ Chỉ cần kể đúng cốt chuyện, không lặp

lại nguyên văn từng lời cô kể

+ Kể xong cần trao đổi với các bạn về

nội dung, ý nghĩa câu truyện

- GV ghi điểm

- HS kể theo nhóm 6 ( Hoặc nhóm 3: Mỗi HS kể1-2 tranh)

I/ Mục tiêu:

* Sau bài học HS nêu đợc:

- Trơng Định là một trong những tấm gơng tiêu biểu trong phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lợc của nhân dân Nam Kỳ

- Ông là ngời có tấm lòng yêu nớc sâu sắc, dám chống lại lệnh vua để cùng nhân dân chống Pháp

- Ông đợc nhan dân kính phục, tin yêu và suy tôn là" Bình Tây Đại nguyên soái"

II/Đồ dùng dạy - học:

- Hình vẽ SGK

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Phiếu bài tập

III/ Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

Tiết 4

Tiết 3

Trang 22

a/ Giới thiệu bài: Cho HS quan sát

tranh minh hoạ SGK

- Tranh vẽ cảnh gì? Em có cảm nghĩ gì

về buổi lễ đợc vẽ trong tranh?

- GV giới thiệu bài Ghi đầu bài

b/ Nội dung bài:

Định làm gì ? Theo em lệnh của nhà vua

đúng hay sai ? Vì sao ?

- Cuộc khởi nghĩa của Trơng Định,Hồ Huân Nghiệp , Nguyễn Hữu Huân, Võ Duy Dơng,

- Năm 1859 Trơng Định chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng tấn công Gia Định

- HS thảo luận ( TG 5’), đại diện nhóm báo cáo

Lớp và GV nhận xét,bổ xung

Triều đình ra lệnh choTrơng Định phải giải tán lực lợng nhng ông kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp

Trang 23

víi " B×nh T©y §¹i nguyªn so¸i"

- Nªu c¶m nghÜ cña em vÒ B×nh T©y §¹i

Trang 24

III các hoạt động dạy học chủ yếu

Giới thiệu bài

- GV giới thiệu 1 vài bức tranh đã chuẩn bị Hs quan sát

GV : em hãy nêu vài nét về họa sĩ Tô Ngọc

Vân?

Tô Ngọc Vân là một hoạ sĩ tài năng ,có nhiều đóng góp cho nền mĩ thuật hiện đại

ông tốt nghiệp trờng mĩ thuật đông

d-ơng sau đó thành giảng viên của trờngsau CM tháng 8 ông đảm nhiệm chức hiệu trởng trờng mĩ thuật việt nam GV: em hãy kể tên những tác phẩm nổi

tiếng của ông?

Tác phẩm nổi tiếng của ông là: thiếu nữ bên hoa huệ, thiếu nữ bên hoa sen, hai thiếu nữ và em bé

Hoạt động 2: xem tranh thiếu nữ bên hoa

huệ

GV cho hs quan sát tranh Hs thảo luận theo nhóm

+ hình ảnh chính của bức tranh là gì? Là thiếu nữ mặc áo dài

+ hình ảnh chính đợc vẽ nh thế nào? Hình mảng đơn giản, chiếm diện tích

lớn trong tranh+ bức tranh còn nhứng hình ảnh nào nữa? Hình ảnh bình hoa đặt trên bàn

+ mầu sắc của bức tranh nh nào? Chủ đạo là mầu xanh ,trắng, hồng hoà

nhẹ nhàng , trong sáng + tranh đợc vẽ bằng chất liệu gì? Sơn dầu

GV : yêu cầu hs nhắc lại kiến thức 1-2 hs nhắc lại

Hoạt động 3: nhận xét đánh giá

GV nhận xét chung tiết học

Khen ngợi những nhóm, cá nhân tích cực

phát biểu ý kiến XD bài

Nhắc hs quan sát mầu sắc trong thiên nhiên

và chuẩn bị bài học sau

Hs lắng nghe

Trang 25

Thứ năm ngày 26 tháng 8 năm 2010

Tập đọc

( Tiết 2) : Quang cảnh làng mạc ngày mùa

I/ Mục đích- Yêu cầu:

1 Đọc lu loát toàn bài

- Đọc đúng: làng quê, lúa chín, lơ lửng, nắng

+ Câu dài: Có lẽ vàng hơn thờng khi

- Biết đọc diễn cảm bài văn

2 Hiểu bài văn:

- Hiểu các từ ngữ cuối bài, từ hợp tác xã

- Nội dung: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa nhày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện tình yêu thiết tha của tác giả đối với quê hơng

II/ Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ câu dài

- Su tầm tranh ảnh có màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt ở làng quê vào ngày mùa

III/ Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Để biết đợc vẻ đẹp

của làng quê Việt Nam vào ngày mùa

đẹp nh thế nào qua nhòi bút của tác giả

Tô Hoài Giờ hôm nay cô cùng các em

tìm hiểu bài Quang cảnh làng mạc ngày

mùa GV ghi đầu bài

- Một HS đọc bài, lớp đọc thầm

- HS quan sát tranh minh hoạ,

- HS đọc nối tiếp đoạn+ Đoạn 1: từ đầu đến khác nhau

+ Đoạn 2: tiếp đến lơ lửng

+ Đoạn 3: tiếp đến đỏ chót

+ Đoạn 4: Còn lại

Tiết 1

Trang 26

- GV đọc diễn cảm bài.

*) Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm bài thảo luận cặp các câu

hỏi cuối bài

- HS trả lời từng câu hỏi, nhận xét,đánh

giá, bổ sung

+ Câu 1: Kể tên những sự vật trong bài

có màu vàng và từ chỉ màu vàng:

+ Câu 2: - HS đọc câu hỏi- HS trả lời.

+ Câu 3:( chia làm 2 câu hỏi nhỏ)

Những chi tiết nào về thời tiết làm cho

bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh

động?

Những chi tiết nào về con ngời làm cho

bức tranh quê thêm đẹp và sinh động?

Đọc lần 1 xong đọc từ khó + câu dài Đọc lần2 kết hợp giải nghĩa từ ngữ cuối bài, thêm từ hợp tác xã: cơ sở sản xuất, kinh doanh tập thể

- Luyện đọc cặp( nối tiếp đoạn)

- Một HS đọc cả bài

lúa - vàng xuộm tàu lá chuối- vàng ối

nắng - vàng hoe bụi mía- vàng xọng

xoan - vàng lịm rơm, thóc- vàng giòn

lá mía- bàng ối gà, chó- vàng mợt

tàu đu đủ, lá sắn héo- vàng tơi mái nhà rơm- vàng mứi

quả chuối - chín vàng tất cả- một màu vàng trù phú, đầm ấm

lúa: vàng xuộm vàng xuộm: màu vàng đậm; lúa vàng xuộm là lúa đã chín nắng: vàng hoe vang hoe: màu vàng nhạt, tơi, ánh lên; nắng vàng hoe giữa mùa đông là nắng đẹp , không gay gắt, nóng bức

tất cả: vàng trù màu vàng gợi sự giàu có, ấm no

- quang cảnh không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bớc vào mùa đông, hơi thở của đất trời, mặt nớc thơm thơm, nhè nhẹ Ngày không nắng, không ma Thời tiết của ngày mùa đợc miêu tả trong bài rất đẹp

- Không ai tởng đến ngày hay đêm, mà chỉ miệt mài đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc hợp tác xã, cứ buông bát đũa là đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay con ng-

Trang 27

+ Câu 4: Bài văn thể hiện tình cảm gì

của tác giả đối với quê hơng? ( Phải yêu

quê hơng mới viết đợc bài văn tả cảnh

ngày mùa trên quê hơng hay nh thế/

Cảnh ngày mùa đợc tác giả tả rất đẹp thể

hiện tình yêu của ngời viết đối với cảnh,

với quê hơng)

- GV chốt nội dung

*) Đọc diễn cảm

- Hớng dẫn đọc diễn cảm đoạn" Màu lúa

chín dới đồng vàng xuộm đến Mái nhà

- Phải yêu quê hơng mới viết đợc bài văn tả cảnh ngày mùa trên quê hơng hay nh thế/ Cảnh ngày mùa đợc tác giả tả rất

đẹp thể hiện tình yêu của ngời viết đối với cảnh, với quê hơng

- 4 HS nối tiếp đọc nối tiếp 4 đoạn của bài văn

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm trớc lớp

- Lớp và GV nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất

III/ Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

78

<

78 79Tiết 2

Trang 28

- GV nhận xét ghi điểm.

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:Trong tiết toán này

các em tiếp tục ôn tập về so sánh hai

phân số GV ghi đầu bài lên bảng

+ Phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn

7

2 5

2 > ;

6

5 9

5 < ;

3

11 2

3

> ; b)

9

4 7

2

< ; c)

5

8 8

15 5

quả quýt, cho em

5

2

số quả quýt tức là cho

6 > nên em

đợc mẹ cho nhiều quýt hơn chị

Trang 29

Đáp số : Em đợc nhiều quýt hơn chị.

I/ Mục đích- Yêu cầu:

1 Nắm đợc cấu tạo 3 phần( mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn tả cảnh

2 Biết phân biệt cấu tạo một bài văn tả cảnh cụ thể

II/ Đồ dùng dạy - học:

- VBT Tiếng Việt 5 tập một

- Bảng phụ ghi nhớ, phần luyện tập ( lời giải)

III/ Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 ổn định:

2 Bài cũ: Không KT

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: GV nêu MĐ- YC giờ

học Ghi đầu bài

b/ Phần nhận xét:

*Bài 1( Tr.11):

- HS đọc YC+ nội dung, lớp đọc thầm

- GV giải thích thêm từ hoàng hôn: thời

gian cuối buổi chiều, mặt trời mới lặn,

ánh sáng yếu ớt và tắt dần; sông Hơng-

một dòng sông rất nên thơ của Huế mà

các em đã biết khi học bài Sông Hơng

sách Tiếng Việt 2 tập 2

a) Mở bài: Từ đầu đến trong thành

phố vốn hằng ngày đã rất yên tĩnh

nào

- HS đọc phần chú giải

- HS đọc thầm lại bài văn, tự xác định phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn

- HS phát biểu

- Lớp và GV nhận xét, chốt lời giải

đúng

Tiết 3

Trang 30

b) Thân bài: Từ mùa thu đến khoảng

khắc yên tĩnh của buổi chiều cũng

+ Giới thiệu màu sắc bao trùm lang quê

ngày mùa là màu vàng

+ Tả các màu vàng rất khác nhau của

cảnh, của vật

+ Tả thời tiết, con ngời

* Bài Hoàng hôn trên sông Hơng tả sự

thay đổi của cảnh theo thời gian:

+ Nêu nhận xét chung về sự yên tĩnh của

Huế lúc hoàng hôn

+ Tả sự thay đổi sắc màu của sông Hơng

từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn

+ Tả hoạt động của con ngời bên bờ

b) Thân bài: Cảnh vật trong nắng tra.

Thân bài gồm 4 đoạn sau:

+ Đoạn 1: từ Buổi tra ngồi trong nhà

- HS đọc lại lời giải

- HS đọc lại lời giải

- Lớp đọc lớt bài thảo luận cặp

Trang 31

Hơi đất trong nắng tra dữ dội.

đến bốc lên mãi

+ Đoạn 2: từ Tiếng gì xa vắng đến hai

Tiếng võng đa và câu hát ru em

mi mắt khép lại

trong nắng tra

+ Đoạn 3: từ Con gà nào đến bóng

Cây cối và con vật trong nắng tra

duối cũng lặng im

+ Đoạn 4: từ ấy thế mà đến cấy nốt

Hình ảnh ngời mẹ trong nắng tra

thửa ruộng cha xong

c) Kết bài( câu cuối- kết bài mở rộng)

* Sau bài học, HS nêu đợc:

- Phân biệt đợc nam hay nữ dựa vào các đặc điểm sinh học và đặc điểm XH

- Hiểu đợc sự cần thiết phải thay đổi 1 số quan niệm của xã hội về nam và nữ

- Có ý thức tôn trọng mọi ngời Đoàn kết thơng yêu, giúp đỡ mọi ngời bạn bè.II/ Đồ dùng dạy- học:

- Các hình trong SGK Bức vẽ 1 bạn trai, 1 bạn gái chuẩn bị giờ trớc

- Chuẩn bị trò chơi" Ai nhanh ai đúng"

III/ Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

Trang 32

- Điều gì xảy ra nếu con ngời không có

khả năng sinh sản?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Con ngời có những

giới nào?( Con ngời có 2 giới nam và

nữ).Trong giờ học hôm nay cô trò chúng

ta cùng tìm hiểu về đặc điểm giống và

khác nhau giữa nam và nữ GV và HS

ghi đầu bài

b) Nội dung bài:

* Hoạt động 1: Thảo luận cặp

1)Sự khác nhau giữa nam và nữ và

đặc điểm sinh học.

- GVKL: Mục bạn cần biết SGK

** Gv cho HS quan sát hình chụp trứng

và tinh trùng SGK

- Ngoài các điểm cô và các em đã nêu

em hãy cho thêm ví dụ về điểm khác biệt

giữa nam và nữ về mặt sinh học

* Hoạt động 2: Trò chơi

2) Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh

học và xã hội giữa nam và nữ.

- HS tìm hiểu trò chơi" Ai nhanh ai

điểm trong mỗi phiếu

- Các cặp thảo luận 3 câu hỏi SGK ( TG 6')

+ Lớp bạn có bao nhiêu bạn trai, bao nhiêu bạn gái? ( 15 bạn trai, 18 bạn gái)+ Nêu 1 vài đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa bạn trai và bạn gái?

( Giống nhau: Bộ phận trong cơ thể giống nhau, cùng có thể học, chơi, thể hiện tình cảm, Khác nhau nh: nam th-ờng cắt tóc ngắn, nữ lại để tóc dài, nam mạnh mẽ, nữ thì dịu dàng, )

+ Câu 3: ý c đúng

- Một số cặp nêu ý kiến, lớp nhận xét ,bổ xung

- HS đọc mục Bạn cần biết

Nam: Cơ thể thờng rắn chắc , khoẻ mạnh và cao to hơn nữ Nữ: cơ thể thờng mềm mại, nhỏ nhắn hơn nam

- HS tìm hiểu trò chơi" Ai nhanh ai

đúng" Tr 8 SGK

- Mỗi nhóm 6 em

- HS tham gia chơi( TG 5')

Trang 33

- GV thống nhất kết quả đúng và hỏi HS:

+ Vì sao em cho rằng chỉ có nam mới có

râu còn nữ thì không?

+ Ngời ta thờng nói dịu dàng là nét

duyên của bạn gái, vậy tại sao em lại cho

rằng đây là đặc điểm chung của cả nam

và nữ?

- GV tổng kết trò chơi và công bố nhóm

thắng cuộc

- GVKL: Giữa nam và nữ có đặc điểm

khác biệt về mặt sinh học nhng lại cóđặc

điểm chung về mặt xã hội

- Đại diện nhóm dán bài, đọc bài và nêu

lí do vì sao mình chọn vậy?

- Do sự tác động của hoóc môn sinh dục nam nên đến một độ tuổi nhất định thì ở các bạn nam có râu

- Các bạn nam cũng có thể hiện tính dịu dàng khi động viên, giúp đỡ các bạn nữ vì thế đây đâu phải là đặc điểm mà bạn nữ mới có)

Trang 34

III/ Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động dạy Hoạt động học

5 3

- Mẫu số của các phân số này đều chia hết cho 10

- HS nghe và nhắc lại

- Một HS lên bảng, lớp làm nháp

10

6 2 5

2 3 5

3

=

=

x x

10

6

là phân số thập phân

- HS làm bảng+ nháp

Trang 35

- HS đọc YC

- 2HS lên bảng ,lớp làm nháp

- Nhận xét, đánh giá

1000000

1

; 1000

475

; 100

20

; 10 7

10000

345 5

2000

5 69 2000

5 7 2

25 3 4

x x

10

2 3 : 30

3 : 6 30

8 : 64 800

Trang 36

- Chỉ đợc vị trí và giới hạn của nớc ta trên bản đồ và quả địa cầu.

- Mô tả đợc vị trí địa lí, hình dạng nớc ta Nhớ diện tích, lãnh thổ nớc ta

- Biết đợc những thuận lợi, khó khăn do vị trí nớc ta đem lại

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Quả địa cầu

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 ổn định:

2 Bài cũ: GV kiểm tra sách vở đồ dùng

học tập của HS

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Nội dung bài:

* Hoạt động 1: Thảo luận cặp.( TG 3')

* GV: Đất nứơc ta gồm có đất liền, biển

đảo và quần đảo, ngoài ra còn có vùng

trời bao trùm lãnh thổ( GV kết hợp chỉ

bản đồ)

* GV: VN nằm trên bán đảo Đông Dơng

thuộc khu vực Đông Nam á Nớc ta là bộ

phận của Châu á có vùng biển thông với

các Đại Dơng nên có nhiều thuận lợi

- Đất liền, biển, đảo, quần đảo

- Trung Quốc, Lào, Cam- pu- chia)

- Đông, Nam và Tây Nam

- Biển Đông

- đảo Cát Bà, đảo Bạch Long Vĩ, Côn

Đảo, Phú Quốc quần đảo: Hoàng Sa , Trờng Sa

Trang 37

trong việc giao lu với các nớc.

* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

2) Hình dạng và diện tích.

* GV KL: (Kết hợp chỉ bản đồ) Phần đất

liền nớc ta hẹp ngang, chạy dài theo

chiều Bắc- Nam với bờ biển cong hình

chữ S Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng

1650 km2 và nơi hẹp nhất cha đầy 50

+ Từ Bắc vào Nam theo đờng thẳng, phần đất liền nớc ta dài bao nhiêu km?( 1650 km)

+ Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?( cha đầy 50 km)

+ Diện tích lãnh thổ nớc ta khoảng bao nhiêu km2? ( 330 000 km2)

+ So sánh diện tích nớc ta với một số nớc trong bảng số liệu?( So với các nớc

Trung Quốc, Nhật Bản, Lào, Cam- pu- chia, thì nớc ta rộng hơn các nớc: Lào, Cam- pu- chia và hẹp hơn diện tích của nớc Trung Quốc, Nhật Bản)

- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, đánh giá

- HS nêu ghi nhớ- HS đọc ghi nhớ

4/ Củng cố:

- HS thi giới thiệu" Việt Nam đất nớc tôi"( TG 3')

- GV nêu cách chơi: Mỗi tổ cử một bạn tham gia cuộc thi các em sẽ nhận đợc 1 lợc

đồ VN trong khu vực ĐNA nhng còn trống một số chú thích, Một bộ gồm 7 thẻ từ ghi tên các đảo và quần đảo của VN Các em sử dụng đồ dùng này, vận dụng các kiến thức trong bài để giới thiệu về vị trí địa lí, giới hạn , hình dạng, diện tích của n-

ớc ta

- HS bốc thăm thứ tự thi

- Đại diện trình bày

Trang 38

- Lớp và GV nhận xét, bình luận nhóm giới thiệu hay nhất về đất nớc VN hay và hấp dẫn nhất.

- GV nhận xét giờ học

5/ Dặn dò:

- Học bài và chuẩn bị bài 2 Tr.68

Luyện từ và câu ( Tiết 2) : Luyện tập về từ đồng nghĩa I/ Mục đích- Yêu cầu:

1 Tìm đợc nhiều từ đồng nghĩa với những từ đã cho

2 Cảm nhận đợc sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể

II/ Đồ dùng dạy- học:

- VBT Tiếng Việt 5, tập 1

- Bảng phụ bài 1, 3 Tr.13 Từ điển

III/ Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 ổn định:

2 Bài cũ:

- GV kiểm tra 2 HS:

+ Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là

từ đồng nghĩa hoàn toàn? Nêu VD Thế

nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn? Nêu

VD

- Lớp và GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC giờ

học Ghi đầu bài

b/ Hớng dẫn HS làm bài tập

*Bài 1( Tr 13):

- GV chốt lời giải đúng:

a) Các từ đồng nghĩa chỉ màu xanh:

xanh biếc, xanh lè, xanh lét, xanh mét,

xanh tơi, xanh sẫm, xanh thẫm, xanh

- HS đọc YC, lớp đọc thầm

- Hoạt động nhóm 6 Các nhóm làm bảng phụ( HS lấy từ điển đã chuẩn bị)

- Các nhóm thảo luận cử th kí viết nhanh

ra bảng nhóm

- Đại diện nhóm dán bài trình bày kết quả của nhóm

- Lớp nhận xét , đánh giá

Trang 39

um, xanh thắm, xanh thẳm, xanh lơ,

xanh nhạt, xanh non, xanh lục,

b) Các từ đồng nghĩa chỉ màu đỏ: đỏ au,

đỏ bừng, đỏ cạch, đỏ choé, đỏ chói, đỏ

đọc, đỏ hoe, đỏ gay, đỏ loét, đỏ lòm, đỏ

lừ, đỏ ngầu, đỏ nhừ, đỏ ối, đỏ quạch, đỏ

rực, đỏ hồng, đỏ thắm,

c) Các từ đồng nghĩa chỉ màu trắng:

trắng tinh, trắng toát, trắng muốt, trắng

phau, trắng nõn, trắng luột, trắng bóc,

trắng ngần, trắng nhởn, trắng ởn, trắng

phốp, trắng bạch,

d) Các từ đồng nghĩa chỉ màu đen: đen

sì, đen kịt, đen thui, đen thủi, đen trũi,

đen kịt, đen nhẻm, đen ngòm, đen

- Hs giải thích lí do vì sao em chọn từ này mà không chọn từ kia

Trang 40

1 Từ việc phân tích cách quan sát tinh tế của tác giả trong đoạn văn Buổi sớm trên cánh đồng, em hiểu thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong bài văn tả cảnh.

2 Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày và trình bày theo dàn ý những điều đã quan sát

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Tranh ảnh một số vờn cây, công viên , đờng phố, cánh đồng, nơng rẫy

- Những KQ ghi chép quan sát trong ngày( chuẩn bị tiết trớc)

- VBT Tiếng Việt 5 , tập 1

- Bảng phụ cho HS lập dàn ý bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

- GV nhấn mạnh nghệ thuật quan sát và

chọn lọc chi tiết tả cảnh của tác giả bài

văn

* Câu trả lời:

- HS đọc YC + nội dung, lớp đọc thầm

- Lớp đọc thầm lại đoạn văn

- Thảo luận cặp các câu hỏi trong bài

- Một số HS nối tiếp nhau thi trình bày ý kiến( HS nhìn vào đoạn văn Buổi sớm trên cánh đồng để phát biểu)

Ngày đăng: 22/10/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tròn nữa, nh vậy đã tô màu 1 - Tuan 1-4 CKTKN, BVMT
Hình tr òn nữa, nh vậy đã tô màu 1 (Trang 64)
Bảng thống kê số liệu có tác dụng gì? - Tuan 1-4 CKTKN, BVMT
Bảng th ống kê số liệu có tác dụng gì? (Trang 75)
Hình vẽ trong BT4 vẽ sẵn vào bảng phụ . - Tuan 1-4 CKTKN, BVMT
Hình v ẽ trong BT4 vẽ sẵn vào bảng phụ (Trang 95)
w