Mỗi dân tộc có những đặc điểm riêng về văn hóa , ngôn ngữ, phong tục tập quán , trang phục 1điểm-Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở đồng bằng , ven biển và trung du 2diểm -Các dân tộc ít ngư
Trang 2Tuần 01 Tiết 01
Ngày soạn:02/08/2011
Ngày dạy:08/08/2011 Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
1.1 Nêu được một số đặc điểm về dân tộc
-Nước ta có 54 dân tộc , người Việt ( Kinh) chiếm đa số Mỗi dân tộc có đặc trưng về văn hóa, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán,
1.2 Biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Người Việt ( Kinh) là dân tộc có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có nhiều nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo Người Việt là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học- kĩ thuật
- Các dân tộc ít người có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất, đời sống
- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận cộng đồng các dân tộc Việt Nam
1.3Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta
- Người Việt phân bố rộng khắp trong nước, tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng, trung du và ven biển
- Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du
- Sự khác nhau về dân tộc và phân bố dân tộc giữa:
+ Trung du và miền núi phía Bắc;
+ Trường Sơn – Tây Nguyên;
+ Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ
2.Kỹ năng
Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về dân số phân theo thành phần dân tộc để thấy được các dân tộc
có số dân rất khác nhau, dân tộc Việt ( Kinh) chiếm 4/5 số dân cả nước,
Thu thập thông tin về một số dân tộc ( số dân, đặc điểm về phong tục, tập quán, trang phục, nhà
ở, kinh nghiệm sản xuất, địa bàn phân bố chủ yếu
3 Thái độ
Ý thức bảo vệ nền văn hóa của dân tộc; tôn trọng các dân tộc ít người
II PHƯƠNG PHÁP- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Phương pháp:Trực quan , vấn đáp ,nêu vấn đề , gợi mở , diễn giảng
2.Đồ dùng:Một số tranh các dân tộc ít người ở Việt Nam
Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam; thước thẳng
III.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên : Soạn giáo án; nghiên cứu Tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng
Tham khảo SGK, SGV
Thao tác trước tranh: Một số dân tộc ở Việt Nam
Thu thập thông tin về một số dân tộc ở Việt Nam
Trang 32.Học sinh: Trả lời những câu hỏi SGK
Thu thập về những thông tin về một số dân tộc ở Việt Nam ( Số dân, đặc điểm về
phong tục, tập quán, kinh nghiệm sản xuất,
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số ( 1phút)
2.Kiểm tra bài cũ: ( Giáo viên Lồng ghép vào trong tiết dạy)
3.Bài mới
Hoạt động1: Giáo viên giới thiệu bài:
-Mục tiêu: Thu hút học sinh vào bài
mới
-Thời lượng: 1 phút
“ Việt Nam là quốc gia nhiều dân tộc
Với truyền thống yêu nước, đoàn kết,
các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong
suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc”
=>Hs tập trung lắng Giáo viên giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các dân tộc
ở Việt Nam
-Mục tiêu: Nắm được một số đặc điểm
về các dân tộc ở Việt Nam
-Thời lượng: 20 phút
-Cách tiến hành:
Gv: Yêu cầu Hs đọc mục I
? Dựa vào hiểu biết bản thân ,em hãy
cho biết nước ta có bao nhiêu thành
phần dân tộc ?
? Em hãy kể tên các thành phần dân tộc
ở nước ta ?
Gv: Yêu cầu Hs quan sát H1.1? Dựa vào
H1.1, cho biết dân tộc nào chiếm số dân
đông nhất ? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu ? Dân
tộc ít người chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
Gv:Em hãy kể tên một số sản phẩm thủ
công tiêu biểu của các dân tộc ít người
mà em biết ?
Gv: Hiện nay nền văn hóa ta có một sự
“ lai căn”, em có suy nghĩ như thế nào
về vấn đề này?
=>Hs đọc mục I
=>Nêu các thành phần dân tộc ở nước ta
=>Kể tên các thành phần dân tộc ở nước ta
=>Nêu dân tộc có số dân đông nhất nước ta và dân tộc có số dân ít
=>Vận dụng kiến thúc dã học để trả lời ( dệt ,thổ cẩm, thêu thùa (Tày, Thái
…), làm gốm , trồng bông , dệt vải(Chăm), làm đường thốt nốt, khảm bạc ( Khơ-me), làm ghế bằng trúc ( Tày… )
I CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
- Việt Nam có 54 thành phần dân tộc
- Dân tộc là dân tộc có số dân đông nhất ( chiếm tỉ lệ 86,2%) Các dân tộc ít người chiếm 13,8 %
- Mỗi dân tộc có những nét văn hóa: ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán,
- Dân tộc Kinh có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, các nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo Đây là lực lượng đông đảo trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, khoa học-
kĩ thuật
- Các dân tộc ít người có số dân và trình
độ phát triển kinh tế khác nhau Mỗi dân tộc có những kinh nghiệm riêng trong
Trang 4Gv: Hãy kể tên các vị lãnh đạo cao cấp
của Đảng, Nhà nước, các vị anh hùng
liệt sĩ của các dân tộc ít ngưới mà em
biết ?
Gv: Cho biết vài trị của người Việt định
cư ở nước ngịai đối với đất nước ?
=>Vận dụng hiểu biết để trả lời câu hỏi của Gv
=>Hs nêu vai trị của người Việt định cư ở nước ngịai
đời sống, sản xuất
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự phân bố
các dân tộc Việt ( Kinh).
Mục tiêu: Trình bày được sự phân bố
các dân tộc ở nước ta
Thời lượng: 7 phút
Cách tiến hành:
Gv: Dựa vào sự hiểu biết của mình , nêu
sự phân bố của dân tộc Kinh ?
Dựa vào bản đồ phân bố dân cư ,em
Hãy nêu và xác định sự phân bố của dân
tộc Kinh ?
=>Nêu sự phân bố của dân tộc Kinh
=>Xác định trên bản đồ nơi phân bố của dân tộc Kinh
II PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
1 Dân tộc Việt (Kinh)
Dân tộc Kinh phân bố khắp cả nước nhưng tập trung chủ yếu ở đồng bằng, trung du và ven biển
Hoạt động 4: Tìm hiểu về sự phân bố
của các dân tộc ít người.
Mục tiêu: Nắm được sự phân bố cửa
các dân tộc ít người ở nước ta.
Thời lượng:10 phút
Cách tiến hành:
Gv: Yêu cầu Hs đọc nội dung Sgk
Gv: em hãy nêu nơi phân bố các dân tộc
ít người ?
Gv: Yều Hs đọc đoạn “ Trung du ….Tp
Hồ Chí Minh”
Nêu nơi phân bố của một số dân tộc ít
người ở một số nơi chính ?Sự phân bố
đĩ gắn liền với những điều kiện tự nhiên
như thế nào ?
Gv: Cùng với sự phát triển kinh tế ,
sựphân bố các dân tộc ít người cĩ sự
thay đổi như thế nào ?
=>Hs đọc đoạn văn theo yêu cầu của Giáo viên
=>Nêu nơi phân bố các dân tộc ít người
=>Xác định trên bản đồ nơi phân bố các dân tộc ít người
=>Nêu sự thay đổi lớn của các dân tộc ít người
+Nam Trung Bộ và Nam Bộ cĩ người Chăm , Khơ- me, Hoa
Trang 5A 60 dân tộc B 45 dân tộc C 54 dân tộc D 52 dân tộc
Câu 2 : Dân tộc có số dân đông nhất là
A Tày B Việt (Kinh) C Chăm D Mường
Câu 3 : Trong 54 dân tộc , chiếm số lượng đông nhất chỉ đứng sau dân tộc Kinh theo thứ tự lần lượt là :
A Mường Khơ-me B Tày , Thái C Thái , Hoa D Mông , Nùng
Câu 4 : Người Việt sống chủ yếu ở :
A Vùng có đồng bằng rộng lớn , phì nhiêu B Vùng duyên hải ( ven biển )
C Vùng đồi núi , trung du và vùng đồng bằng D Tất cả đáp án trên
Em hãy trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta?
5.Dặn dò (1 phút)
-Xem bài - Làm bài tập 1,2,3 Sgk trang 6
- Chuẩn bị : Dân số và gia tăng dân số
+Nêu và nhận xét tình hình gia răng dân số của nước ta ? Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm xuống nhưng dân số vẫn tăng nhanh ?
+ Nêu hậu quả của việc gia tăng dân số ở nước ta ? Giải bài tập 3 Sgk trang 10
Trang 6
Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
*Trình bày được một số đặc điểm dân số nước ta; nguyên nhân và hậu quả
- Một số đặc điểm của dân số :
+Số dân ( dân số đông, nhớ được số dân của nước ta ở thời điểm cụ thể gần nhất)
+Gia tăng dân số : gia tăng dân số nhanh ( dẫn chứng)
+Cơ cấu dân số : theo độ tuổi ( cơ cấu dân số trẻ ), giới tính : cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới đang có sự thay đổi
- Nguyên nhân và hậu quả :
+Nguyên nhân (kinh tế- xã hội)
+Hậu quả( sức ép đối với tài nguyên môi trường, kinh tế xã hội)
1.Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, nêu vấn đề , nhóm.
2.Đồ dùng dạy học: Bản đồ dân cư Việt Nam, thước thẳng
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1Giáo viên:Định hướng v trả lời một số cu hỏi trong Sgk
Thao tác trước : Bản đồ dn cư Việt Nam
Nghiên cứu bảng 2.1 v bảng 2.2
2.Học sinh Chuẩn bị một số câu hỏi sau :
+Quan sát H2.1, nêu nhận xét về tình hình gia tăng dân số ở nước ta Vì sao tỉ lệ gia tự nhiên của dân số
có chiều hướng giảm xuống nhưng dân số vẫn tăng nhanh
+ Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu quả gì
- Dựa vào bảng 2.2, hãy nhận xét :
+ Tỉ lệ hai nhóm tuổi nam và nữ thời kì : 1979- 1999
+ Cơ cấu dân số nam và nữ thời kì 1979- 1999
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số ( 1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
Câu hỏi:- Hãy cho biết nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Những nét khác nhau của các dân tộc được thể hiện
như thế nào ?
- Hãy trình bày phân bố các dân tộc ở nước ta ?
Hướng dẫn:Nước ta có 54 thành phần dân tộc (1điểm)
Tuần 01 Tiết 02
Ngày soạn:02/08/2011
Ngày dạy: 9/08/2011
Trang 7Mỗi dân tộc có những đặc điểm riêng về văn hóa , ngôn ngữ, phong tục tập quán , trang phục (1điểm)
-Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở đồng bằng , ven biển và trung du (2diểm)
-Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du (2điểm)
+Trung du và miền núi phía Bắc : Tày,Nùng,Thái,Mường … (2điểm)
+ Bắc Trung Bộ –Tây Nguyên : Gia-rai,Ê-đê … (2điểm)
3.Bài mới
Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu bài
Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh
Thời lượng: 1 phút
“Việt Nam là nước đông dân, có cơ
cấu dân số trẻ Nhờ thực hiện tốt
công tác kế hoạch hóa gia đình nên
tỉ lệ gia tăng tư nhiên của dân số có
xu hướng giảm và cơ cấu dân số đang
có sư thay đổi”
=>Hs tập lắng nghe Giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu về số dân của
Gv: Yêu Hs họat động cá nhân
Gv: Giới thiệu số liệu của 3lần tổng
điều tra dân số tòan quốc ở nước ta (lần
1: 1/4/1979: dân số nước ta là 52,46
triệu người; Lần 2: 1/4/1989: 64,41
triệu người; Lần 3: 1/4/1999: 76,34
triệu người )
Gv: Dựa vào H2.1 , hãy cho biết dân số
nước ta vào năm 2003 là bao nhiêu
triện người ?
? Em hãy nên nhận xét và thứ hạng về
diện tích và dân số của nước ta so với
các nước trên thế giới và khu vực Đông
Nam Á ?
Gv: Với số dân đông như trên , nước ta
có những thuận lợi và khó khăn gì cho
=>Hs tập trung chú ý lắng nghe
( có thể ghi vào sổ tư liệu
mà Gv đã yêu cầu )
=>Hs nêu số liệu về dân số nước ta năm 2003 (80,9 triệu người)
=>Nêu nhận xét về diện tích
và thứ hạng của nước ta ( Diện tích nước ta thuộc vào lọai trung bình Dân số nước ta thuộc vào lọai đông : đứng hàng 3 Đông Nam Á sau Malaysia: 623,9 triệu người, Philippin : 84,6 triệu người )
=>Hs nêu những thuận lợi
và khó khăn do dân số quá đông
Trang 8phát triển kinh tế
Hoạt động 3: Tìm hiểu về gia tăng
dân số của nước ta.
Mục tiêu: Hiểu được nguyên nhân,
hậu quả của gia tăng dân số để từ đĩ
đưa ra các biện pháp khắc phục.
Thời lượng: 14 phút
Cách tiến hành:
Gv: Yêu cầu Hs họat động cá nhân
Gv: Yêu cầu Hs quan sát H2.1
? Nêu nhận xét về tình hình gia tăng
dân số của nước ta từ năm 1954-2003
Nêu nhận xét về đường biểu diễn tỉ lệ
gia tăng tự nhiên của dân số cĩ sự thay
đổi như thế nào
Gv: Em hãy giải thích nguyên nhân dẫn
đến sự thay đổi đĩ ?
Gv: Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của
dân số cĩ chiều hướng giảm xuống
nhưng dân số vẫn tăng nhanh ?
Gv:Yêu cầu Hs họat động nhĩm
? Dân số đơng và tăng nhanh dẫn đến
những hậu quả gì ?
Gv: yêu cầu Hs họat động cá nhân
? Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ
gia tăng tự nhiên của dân số ?
Gv:Yêu cầu Hs quan sát Bảng 2.1
? Xác định các vùng cĩ tỉ lệ gia tăng tự
nhiên của dân số cao nhất , thấp nhất ?
Gv: Yêu cầu các nhĩm trình bày ý kiến
?Các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng tự
nhiên của dân số cao hơn mức trung
bình cả nước ?
Hoạt động 4: Tìm hiểu về cơ cấu dân
số của nước ta.
=>Hs họat động cá nhân
=>Hs quan sát H2.1
=>Nêu nhận xét về tình hình gia tănh dân số nước ta
từ năm 1954-2003
=>Nêu nguyên nhân tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm
=>Vận dụng kiến thức đã học để giải thích ( cĩ cơ cấu dân số trẻ ,số nữ trong độ tuổi sinh cao )
*Nhĩm 1: Tìm hiểu về kinh
tế ( lao động , việc làm , tốc
độ tăng trưởng kinh tế)
* Nhĩm 2: Tìm hiểu về xã hội (giáo dục , ytế , thu nhập )
*Nhĩm 3: Tìm hiểu về mơi trường (Tài nguyên , mơi trường
=>Đại diện Hs trình bày ý kiến
=>Nêu lợi ích của việc giảm
tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số
II GIA TĂNG DÂN SỐ
- Gia tăng dân số: Gia tăng dân số nhanh ( năm 1954: 23,8 triệu người tăng lên 80,9 triệu người năm 2003)
+ Nguyên nhân:
- Việt Nam là nước cĩ số dân đơng
-Hệ quả của nền kinh tế nơng nghiệp lạc hậu cần nhiều lao động
-Tư tưởng “ trọng nam khinh nữ”
+ Hậu quả: Tạo sức ép lớn đến tài nguyên mơi trường, kinh tế- xã hội
( Giáo viên chú ý lồng ghép nội dung giáo dục mơi trường)
+ Biện pháp: Thực hiện tốt chính sách kế hoạch hĩa gia đình của Đảng và Nhà nước ( Mỗi cặp vợ chồng chỉ cĩ từ 1 đến 2 con)
III CƠ CẤU DÂN SỐ
Trang 9Mục tiêu: Hiểu được xu hướng cơ
cấu dân số của Việt Nam
Thời lượng: 11 phút
Cách tiến hành:
Gv: Yêu cầu Hs hoạt động nhóm
Gv: Yêu cầu Hs quan sát bảng 2.2
Hãy nhận xét tỉ lệ hai nhóm dân số số
nam số nữ thời kì 1979-1999?
Nhân xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
của nước ta thời kì 1979-1999?
? Em hãy cho biết xu hướng thay cơ
cấu dân số theo nhóm tuổi ở Việt Nam
từ 1979- 1999?
Gv: Yêu cầu Hs đọc mục 3 Sgk để hiểu
rõ hơn tỉ số giới tính
? Nêu những nguyên nhân của sự khác
biệt về tỉ số giới tính ở nước ta
=>Hs họat động nhóm
=>Hs quan sát bảng 2.2
=>Nhận xét tỉ lệ hai nhóm dân số nam va nữ ( nữ >
nam)(sự thay đổ giữa hai tỉ
lệ tổng số nam và nữ từ 3%
2,6%1,4%
=>Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
=>Nêu xu hướng thay đổi
cơ cấu dân số của nước ta
=>Nêu nguyên nhân của sự thay đổi tỉ số giới tính
-Nước ta có cơ cấu dân số trẻ ( Do tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao)
-Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở Việt Nam có sự thay đổi : Tỉ lệ trẻ em giảm xuống , tỉ lệ người trong và ngoài lao động tăng lên
- Giới nữ có xu hướng tăng lên và giới nam giảm xuống
4.Củng cố: ( 5 phút)
Phiếu học tập
* Chọn câu trả ời đúng
Câu 1: Tính đến năm 2003 thì dân số nước ta đạt
A 77,5 triệu người B 79,7 triệu người
C 75,7 triệu người D 80,9 triệu người
Câu 2:Nước ta bắt đầu xảy ra hiện tượng “ Bùng nổ dân số” từ thời gian nào ?
A Đầu những năm 50 của thế kỉ XX
B Giữa những năm 50 của thế kỉ XX.
C Cuối những năm 50 của thế kỉXX
Câu 3: So với dân số của hơn 220 quốc gia trên thế giới hiện nay dân số của nước ta đứng hàng thứ mấy
A 13 B 14 C 15 D 16
Câu 4: Theo điều kiện phát triển kinh tế hiện nay ,dân số nước ta sẽ tạo nên :
A Một thị trường tiêu thụ mạnh B.Nguồn cung cấp lao động lớn
C Trợ lực cho phát triển sản xuất và nâng cao mức sống D Tất cả đều đúng
- Nêu nguyên nhân, hậu quả việc gia tăng dân số Từ đó em hãy nêu những biện pháp khắc phục ( Câu hỏi nội dung giáo dục môi trường)
Trang 10Cách tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên =Tỉ lệ sinh −Tỉ lệ tử10 ( Đơn vị:%)
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%)
Trang 11Tuần 02 Tiết 03
Ngày soạn:03/08/2011
Ngày dạy:15/08/2011 Bài 3:PHÂN BỐ DÂN CƯ
VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
1.1Trình bày được tình hình phần bố dân cư nước ta
-Mật độ dân số nước ta cao ( dẫn chứng số liệu ở thời điểm gần nhất)
-Dân cư nước ta phân bố khơng đều theo lãnh thổ:
+Tập trung đơng đúc ở các đồng bằng, ven biển và các đơ thị; miền núi, dân cư thưa thớt Đồng bằng sơng Hồng cĩ mật độ dân số cao nhất, Tây Bắc và Tây Nguyên cĩ mật độ dân số thấp
+Phân bố dân cư giữa thành thị và nơng thơn cũng cĩ sự chênh lệch ( dẫn chứng)
1.2 Phân biệt được các loại hình quần cư thành thị và nơng thơn theo chức năng và hình thái quần cư
-Quần cư nơng thơn: Đặc điểm về mật độ, kiến trúc nhà ở, chức năng
- Quần cư thành thị: Đặc điểm về mật độ, kiến trúc nhà ở, chức năng
1.3Nhận biết quá trình đơ thị hĩa ở nước ta
-Số dân đơ thị tăng, qui mơ đơ thị được mở rộng, phổ biến là lối sống thành thị
-Trình độ đơ thị hĩa thấp Phần lớn các đơ thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ
- Mục I/1: Sử dụng phương pháp so sánh kết hợp gợi mở để Hs nêu được mật độ dân số ở nước ta
- MụcI/2: Kết hợp trực quan ( Lược đồ phân bố dân cư và đơ thị hĩa Việt Nam)dể nêu sự phân bố dân cư
ở nước ta
- Mục II: So sánh để Hs thấy được sự phác nhau giữa quần cư nơng thơn và quần cư đơ thị
- Mục III:Phân tích bảng 3.1nêu được đặc điểm đơ thị hĩa ở nước ta
2.Đồ dùng dạy học:Bản đồ phân bố dân cư và đơ thị hĩa Việt Nam, thước thẳng
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo viện Nghiên cứu Sgk, Sgv
Thao tác trước đồ dùng:bản đồ phân bố dân cư và đơ thị Việt Nam
Định hướng và trả lời một số câu hỏi trong Sgk
2Học sinh Trả lời trước những câu hỏi trong Sgk
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số ( 1phút)
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
Trang 12Câu hỏi:Dựa vào H2.1, hãy nêu tình gia tăng dân số ở nước ta từ năm 1954- 2003 ?
- Dân số đơng và tăng nhanh gây ra những hậu quả gì ?
Hướng dẫn:Hs so sánh từng năm và tính xem tăng thêm bao nhiêu, thời gian chênh lệch (3điểm).Dân số
nước ta tăng nhanh,mỗi năm tăng thêm 1 triệu người (2điểm)
=>( nh hưởng đến kinh tế, xã hội , môi trường ) (5điểm)Ả
3.Bài mới
Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Thời lượng ( 1 phút)
“ Dân cư nước ta tập trung đơng đúc ở
các đồng bằng và đơ thị, thưa thớt ở
miền núi Ở tứng nơi, người dân lựa
chọn các loại hình quần cư phù hợp với
điều kiện sống và hoạt động sản xuất
của mình, tạo nên sự đa dạng ở các loại
hình quần cư”
=>Hs tập trung lắng nghe Giáo viên diễn giảng
Hoạt động 2:Tìm hiểu về mật độ dân số
và phân bố dân cư ở nước ta.
Mục tiêu: Trình bày được tình hình phân
bố dân cư ở nước ta
Thời lượng: 12 phút
Cách tiến hành:
Gv:Em hãy so sánh thứ hạng về diện tích
và dân số nước ta so với các nước trên thế
giới ?
Gv: Cho biết mật độ dân số của nước ta :
? So sánh mật độ dân số nước ta so với
=>Hs so sánh mật độ dân số nước ta với thế giới
=>Hs so sánh dân số nước ta với khu
=>So sánh mật độ dân số của nước ta với châu Á (85 người/km2, các nước Đơng Nam Á : Lào ;25 người/
km2,Campuchia:68 người/km2)
=>Nêu nhận xét đặc điểm của mật độ dân số nước
- Hs tập trung chú ý lắng ( cĩ thể ghi số liệu về mật độ dân số của một số nước mà Gv đã cung cấp
I MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ
Trang 13Nam : 195 người/km2 (1989), 231
người/km2(1999),241người /km2(2002)
Gv: Qua số liệu trên em có nhận xét gì
mật độ dân số của nước ta qua các năm ?
Gv:Yêu cầu Hs quan sát H3.1 và cho biết:
?/ Dân nước ta tập trung đông đúc ở
những nơi nào và thưa thớt ở những nơi
?/ Phần lớn dân cư nước ta tập trung ở
vùng nông thôn chứng tỏ nền kinh tế của
nước ta còn như thế nào?
?/ Hãy tìm những nguyên nhân dẫn đến sự
phân bố dân cư như đã nêu trên
=>Vận dụng kiến thức đã học
để giải thích
=>Hs quan trên bản đổ treo tường
=>Nêu sự khác biệt giữa quần
cư nông thôn và quần cư thành thị
=>Vận dụng kiến thức đã học
để trả lời( Kinh tế còn nghèo)
=>Hs tìm những nguyên nhân dẫn đế sự phân bố dân cư
=>Nêu những chính sách, biện pháp phân bố dân cư của nước ta
2.Phân bố dân cư
- Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ:
+Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị;miền núi , dân cư thưa thớt Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất, Tây Bắc và Tây Bắc có mật độ dân số thấp
+Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng có sự chênh lệch ( Nông thôn: 74%, thành thị :26% năm 2003)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các loại hình
quần cư ở nước ta.
Mục tiêu: Phân biệt được các loại hình
quần cư thành thị và nông thôn theo chức
năng và hình thái
Thời lượng: 12 phút
Cách tiến hành:
Gv: Chia lớp thành 2 nhóm
Nhóm 1: Nghiên cứu quần cư nông thôn;
nhóm 2: Quần cư đô thị
Gv: Dựa vào hiểu biết bản thân :
?/ Hãy nêu sự khác biệt giữa quần cư
=>Nêu sự khác biệt giữa quần
cư nông thôn và quần cư thành
II.CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1 Quần cư nông thôn
- Quần cư nông thôn của nước ta có đặc điểm:
Trang 14nông thôn giữa các vùng ?
?/ Vì sao các làng, bản lại cách xa nhau về
không gian ?
?/ Cho biết sự giống nhau giữa các quần
cư nông thôn ?
Gv: Hãy nêu những thay đổi hiện nay của
quần cư nông thôn mà em biết ?
Gv: Yêu cầu Hs hoạt động nhóm
?/ Nêu qui mô của quần cư thành thị ở
nước ta
?/Sự khác nhau về hoạt động kinh tế và
cách bố trí nhà cửa giữa thành thị và nông
thôn
Gv: Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
thị
=>Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích
=>Nêu sự khác nhau giữa các quần cư nông thôn
=>Vận dụng hiểu biết bản thân
để trả lời câu hỏi Gv
=>Nêu sự khác nhau giữa quần
cư thành thị
=>Vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi của Gv
nông-2 Quần cư đô thi
-Quần cư đô thị nước ta có đặc điểm:+ Mật độ dân số rất cao;
+ Kiến trúc kiểu nhà ở: kiểu “ nhà ống”,chung cư cao tầng;
dân thành của nước ta ?
?/ Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị
đã phản ánh quá trình đô thị hóa của
nước ta như thế nào ?
?/ Gv: Yêu cầu Hs xác định các đô thị trên
bản đồ
?/ Nêu những vấn đề bức xúc khi phát
triển đô thị ở nước ?
?/ Lấy ví dụ minh họa về việc mở rộng
=>Vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV
=>Hs vận dụng kiến thức đã học
III ĐÔ THỊ HÓA
- Số dân thành thị tăng,quy mô đô thị được mở rộng, phổ biến lối sống thành thị
- Trình độ đô thị hóa thấp Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ
4.Củng cố: ( 5 phút)
Chọn câu trả lời đúng
Câu 1: Đặc điểm nổi bật trong sự phân bố dân cư của nước ta :
A Rất không đều ; B Mật độ cao nhất ở các thành phố ;
C Tập trung ở nông thôn D Tất cả đều đúng
Câu 2: Dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng vì:
A Đây là nơi có điều kiện tự nhiện thuận lợi, sản xuất có điều kiện phát triển;
Trang 15B Là khu vựv khai thác lâu đời;
C Nơi có mức sống mức và thu nhập cao;
D Nơi có trình độ phát triển lực lượng sản xuất
Câu 3: Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay có những đặc điểm gì?
A.Trình độ đô thị hóa còn thấp B.Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng tốc độ đô thị hóa
C Tiến hành không đồng đều giữa các vùng D Tất cả các ý kiến trên
- Dựa vào H3.1 trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta ? ( Phân bố không đều )
- Hãy chỉ ra sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ?
5.Dặn dò ( 1 phút)
- Xem bài –Làm tập 1,2,3 Sgk trang 14
-Chuẩn bị: Lao động và việc làm chất lượng cuộc sống
+Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh
+Mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động
-Sử dụng lao động: Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực
1.2 Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm
Nguồn lao động dồi trong điều kiện nền kinh tế chưa nền kinh tế chưa phát triển đã tạo sức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm
- Khu vực nông thôn : thiếu việc làm ( dẫn chứng) Nguyên nhân
- Khu vực thành thị : Tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao ( dẫn chứng)
1.3Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta
Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta còn thấp, chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn Chất lượng cuộc sống đang được cải thiện ( dẫn chứng)
* Biết môi trường sống ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân
Trang 162.Đồ dùng dạy học:Bản đồ dân cư và đô thị Việt Nam, Thước thẳng, Bảng phụ
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo viện Soạn giáo án, nghiên cứu Sgk, Sgv,Chuẩn kiến thức, kỹ năng
Định hướng trả lời câu hỏi Sgk
2Học sinhChuẩn bị trả lời những câu hỏi Sgk.
Nghiên cứu đồ dùng trong Sgk
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số ( 1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
Câu hỏi:Dựa vào H3.1, hãy trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta ?
Hướng dẫn:Dân cư nước ta phân bố khơng đồng đều giữa đồng bằng, ven biển và miền núi; giữa thành
thị (26%) và nơng thơn (74%); tập trung ở các đồng bằng sơng Hồng 1192 người/km2(4diểm).
Dân cư tập trung các thành phố lớn: Tp Hồ Chí Minh 2664 người/km2, Hà Nội:2830
người/km2( 2điểm).Dân cư thưa thớt ở vùng núi : dưới 100 người/km2(1điểm)
Câu hỏi:Nước ta cĩ mấy loại hình quần cư ? Đặc điểm đơ thị hĩa ở nước ta như thế nào?(3 điểm)
3.Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho Hs
Thời lượng:( 1 phút)
“ Nước ta cĩ lực lượng lao động
dồi dào Trong thời gian quan,
nước ta đã cĩ nhiều cố gắng giải
quyết việc làm và nâng cao chất
lượng cuộc sống cho người dân”
=>Hs tập trung lắng nghe Gv diễn giảng
Hoạt động 2:Tìm hiểu về nguồn
lao động và sử dụng nguồn lao
động ở nước ta
Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm
về nguồn lao động và việc sử dụng
nguồn lao động
Thời lượng: 12 phút
Cách tiến hành:
Gv: Yêu cầu Hs đọc nội dung Sgk
?/ Em hãy nêu những mặt mạnh của
nguồn lao động ở nước ta hiện nay
Gv: Yêu cầu Hs quan sát H4.1
?/ Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao
động giữa thành thị và nơng thơn
Giải thích nguyên nhân
=>Nhận xét về chất lượng của lượng lực lao động của nước ta hiện nay
I NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
1 Nguồn lao động
-Nguồn lao động nước ta dồi dào
-Cĩ nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nơng, lâm, ngư nghịêp
- Cĩ khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật
Trang 17cao chất lượng lao động ở nước ta
cần có những giải pháp gì ?
?/ Nêu những mặt hạn chế của
nguồn lao động nước ta ?
Gv: Yêu cầu Hs quan sát H4.2
?/ Trong giai đoạn 1991-2003 số
dân nước ta tăng lên là bao nhiêu
triệu người ……
Gv: Hãy nêu nhận xét về sự thay đổi
về cơ cấu sử dụng lao động ở nước
=>Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta
- Nguồn lao động ở nước ta còn hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn
Mục tiêu: Biết được sức ép của dân
số đối với vấn đề giải quyết việc
làm
Thời lượng: 10 phút
Cách tiến hành:
Gv: Yêu cầu Hs đọc nội dung Sgk
?/ Tại sao vấn đề việc làm đang là
vấn đề gay gắt ở nước ta
?/ Tại sao tỉ lệ thấp nghiệp, thiếu
việc làm cao nhưng lại thiếu lao
động trong lĩnh vực kinh doanh ,
khu dự án cơng nghệ cao
Gv: Để giải quyết vấn đề việc làm
theo em cần cĩ những giải pháp gì ?
=>Hs đọc nội dung Sgk
=>Vận dụng nội dung Sgk để trả lời
=>Hs tư duy ( chất lương lao động cịn thấp, thiếu lao động
cĩ kỹ năng,…)
=>Nêu các giải pháp về giải quyết việc làm
II VẤN ĐỀ VIỆC LÀM
Nước ta cĩ nguồn lao động dồi dào,
đĩ là điều kiện thuận lợi để paht1 triển kinh tế, nhưng đồng thời cũng tạo sức
ép lớn đến vấn đề giải quyết việc làm:-Khu vực nơng thơn: cịn thiếu việc làm nhiều Do đặc điểm mùa vụ của sản xuất nơng nghiệp và sự phát triển ngành nghề cịn hạn chế
-Khu vực thành thị : tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao ( khoảng 6%)
Họat động 4: Tìm hiểu về chất
lượng cuộc sống.
Mục tiêu: Nắm được chất lượng
cuộc sống của nước ta hiện nay
Thời lượng:10 phút
Cách tiến hành:
Gv: Yêu cầu Hs đọc nội dung trong
Sgk
?/ Hãy nêu những dẫn chứng để nĩi
lên chất lượng cuộc sống người dân
đang từng bước được cải thiện ?
Gv: Yêu cầu Hs tìm những ví dụ để
minh họa?/ Chất lượng cuộc sống
=>Hs đọc nội dung Sgk
=>Nêu những dẫn chứng về chất lượng cuộc sống
=>Hs tìm những ví dụ để minh họa
=>Hs tập trung chú ý lắng
III/ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
- Chất lượng cuộc sống của người dân đang được cải thiện ( nêu dẫn chứng SGK)
- Chất lượng cuộc sống của nhân dân cịn thấp , chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nơng thơng
Trang 18hiện nay có sự chênh lệnh như thế
nào ?
Gv: Hãy phân tích mối quan hệ giữa
môi trường sống và chất lượng cuộc
sống của nhân dân ta?
Gv: Giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường, tham gia tích cực bảo vệ
môi trường ( Lồng ghép môi
trường)
nghe Gv diễn giảng
=> Hs phân tích mối quan hệ
( Lồng ghép môi trường)
=>Hs tập trung chú ý lắng
4.Củng cố: ( 5 phút)
- Những nêu những mặt tích cực và mặt hạn chế của nguồn lao động ở nước ta ?
=>Nguồn lao động nước ta dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp ,…
=>Hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn
- Nêu các giải pháp để giải quyết việc làm ở nước ta ? Tại sao vấn đề việc làm đang trở thành vấn đề gay gắt ở nước ta hiện nay ?
=>Do đặc điểm mùa vụ, tỉ lệ thất nghiệp ở đô thị
- Em hãy phân tích mối quan hệ giữa môi trường sống và chất lượng cuộc sống của người dân?
5.Dặn dò ( 1 phút)
- Học thuộc nội dung bài
- Làm lại các bài tập1,2,3 trang 17 , câu hỏi đã giải
- Xem trước nội dung bài và trả lời trước các câu hỏi trong bài
Hòa Minh B, ngày tháng năm
Trang 19-Biết cách phân tích, so sánh tháp dân số
- Xác lập mối quan hệ giữa tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế –
xã hội của đất nước
3 Thái độ
- Có ý thức xây dựng một gia đình với qui mô hợp lí
II.PHƯƠNG PHÁP – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Phương pháp:
-Mục 1: Sử dụng phương pháp trực quan kết hợp gợi mở, vấn đáp
-Mục 2,3: Sử phương pháp nêu vấn đề, gởi mở, vấn đáp, diễn giảng
2.Đồ dùng dạy học: Bản đồ : Dân cư Việt Nam, thước thẳng
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo việnNghiên cứu Sgv, Sgk; Chuẩn kiến thức, kỹ năng
Định hướng và trả lời những câu hỏi Sgk
Thao tác trước đồ dùng dạy học
2Học sinhMẫu báo cáo thực hành;Trả lời những câu trong Sgk
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số ( 1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ:( Lồng ghép trong tiết thực hành)
3.Bài mới
Hoạt động 1:Tìm hiểu về bài tập 1
Mục tiêu:Nắm được hình dạng của
tháp tuổi, cơ cấu dân số theo độ tuổi
Thời lượng: 13 phút
Cách tiến hành:
Gv: Giới thiệu khái niện “ Tỉ lệ dân số
phụ thuộc”/
Gv: Yêu cầu Hs hoạt động nhóm
?/ Hãy phân tích và so sánh hai tháp dân
số về các mặt :Hình dạng tháp tuổi, Cơ
cấu dân số theo độ tuổi, Tỉ lệ dân số
phụ thuộc
Gợi ý:Hình dạng đáy tháp phần đỉnh
như thế nào ?Dựa vào số liệu :nhóm
tuổi lệ % Nêu nhận xét ở các nhóm tuổi
=>Hs lắng nghe Gv giới thiệu
=>Hs chú ý quan sát phân loại các phần màu ( ba màu khác nhau )
=>Hs tập trung chú ý lắng nghe Gv diễn giảng để hoàn thành nội dung
I/BÀI TẬP 1
- Tháp 1989+ Hình dạng: Đáy tháp rộng và đỉnh nhọn.+ Cơ cấu dân số : Tuổi dưới lao động cao; tuổi trong và ngoài lao động thấp
+ Tỉ lệ dân số phụ thuộc cao ( 86%)
Trang 20Gv: Yêu cầu Hs tiến hành hoạt động
nhóm
Gv: Yêu cầu Hs trình bày
=>Hs tiến hành hoạt động nhóm
=>Hs tiến hành trình bày kết quả
nhiều hơn
+ Tỉ lệ dân số phụ thuộc giảm (72,1%)
Hoạt động 2:Tìm hiểu về bài tập 2
Mục tiêu:Nắm được cơ cấu dân số có
sự thay đổi
Thời lượng:10 phút
Cách tiến hành:
Gv: Yêu cầu Hs hoạt động cá nhân
?/ Nêu những nhận xét về sự thay đổi
cơ cấu dân số của nước ta
?/Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự
thay đổi cơ cấu dân số của nước ta
Gv:Tỉ lệ dân số phụ thuộc nước ta dự
đoán 2024 giảm xuống 52,7 %
=>Hs tập trung chú ý lắng nghe Gv diễn giảng
II/ BÀI TẬP 2
- Từ 1989 -1999 tỉ lệ nhóm tuổi 0-4 giảm xuống , tỉ lệ nhóm tuổi 15-59 và 60 tăng lên.+ Nguyên nhân :
- Ý thức kế hoạch hóa gia đình trong người dân đã cao
- Chất lượng cuộc sống người dân đang ngày càng được cải thiện
Hoạt động 3: Tìm hiểu vế bài tập 3
Mục tiêu:Nắm được những khó khăn
và thuận lợi về cơ cấu dân số theo độ
tuổi ở nước ta
Thời lượng: 15phút
Cách tiến hành:
Gv: Yêu cầu Hs hoạt động cá nhân
?/ Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho
biết cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước
ta có những thuận lợi và khó khăn trong
việc phát triển kinh tế – xã hội
?/ Em hãy nêu những biện pháp khắc
phục những khó khăn trên ?
=>Nêu những khó khăn và những thuận lợi về cơ cấu dân số của nước ta (Vận dụng những kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của Gv)
=>Hs nêu những biện pháp khăn phục những khó khăn trên
Câu 1: Tháp tuổi dân số nước ta năm 1999 thuộc kiểu :
A Tháp tuổi mở rộng; B Tháp tuổi ổn định ; C Tháp tuổi bắt đầu thu hẹp
Câu 2: Thời kì 1989 -1999 tốc độ gia tăng dân số ở nước ta :
A Tăng nhanh hơn thời kì trước; B Giảm mạnh rõ rệt ;
C Đang tiến dần đến ổn định ; D Vẫn không có gì thay đổi
Trang 21Câu 3: Để giải quyết tốt việc làm ở nông thôn chúng ta cần chú ý những gì ?
A Tiến hành thâm canh tăng vu; B Mở rộng hoạt động kinh tế ở nông thôn ;
C Công nghiệp hóa nông nghiệp D Tất cả những trên
5.Dặn dò(1 phút)
- Học thuộc nội dung bài
- Xem lại các bài tập , câu hỏi đã giải
- làm các bài tập sgk
- Xem trước nội dung bài mới và trả lời trước các câu hỏi trong bài
ĐỊA LÍ KINH TẾTuần 03 Tiết 06
Ngày soạn:11/08/2011
Ngày dạy: 23/08/2011 Bài 6 :SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
1.1Trình bày sơ lược về quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam
-Nền kinh tế nước ta đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, gắn liền với quá trình dựng nước và giữ nước
-Đặc điểm chính về phát triển kinh tế của các giai đoan:
+Từ Cách mạng tháng Tám( năm 1945) đến năm 1954
+Từ 1954 đến 1975
+Từ 1975 đến những năm cuối thập kỉ 80 của thế kỉ XX
+Từ năm 1986 đến nay
1.2Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc Đổi mới
- Chuyển dịch về cơ cấu ngành
- Chuyển dịch về cơ cấu lãnh thổ
- Chuyển dịch về cơ cấu thành phần
- Những thành tựu và thách thức:
+Thành tựu: tăng trưởng kinh tế nhanh, cơ cấu kinh tế đaang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa +Thách thức: Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, thiếu việc làm, xóa đói giảm nghèo
2.Kỹ năng
Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để nhận xét về sự chuyển dịch cớ cấu kinh tế của nước ta
Đọc bản đồ, lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm để nhận biết vị trí các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của nước ta
Biết phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Trang 22- Mục 3: Sử dụng phương pháp vấn đáp, gợi mở.
2.Đồ dùng dạy học:Việt Nam – Kinh tế chung, thước thẳng, bản phụ.
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo việnNghiên cứu Sgk,Sgv; Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Định hướng và trả lời câu hỏi Sgk
Thao tác trước đồ dùng dạy học
2Học sinhTrả lời những câu hỏi Sgk; Nghiên cứu kỹ lưỡng H6.2
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số ( 1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: ( Lồng ghép vào trong tiết dạy)
3.Bài mới
Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho Hs
Thời lượng:1 phút
Nền kinh tế nước ta đã trải quá trình
phát triển lâu dài và nhiều khó
khăn Từ năm 1986 đến nay nước ta
đã bắt đầu công cuộc đổi mới Cơ
cấu kinh tế nước ta đang chuyển
dịch ngày càng rõ nét theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa
=>Hs tập trung lắng nghe Giáo viên giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu nền kinh tế
Việt Nam trước thời kì đổi mới.
Mục tiêu: Trình bày sơ lược về quá
trình phát triển kinh tế của Việt Nam
Thời lượng:
Cách tiến hành:
Gv: Yêu cầu Hs hoạt động cá nhân
Gv: Yêu cầu đọc nội dung Sgk
?/ Dựa vào kiến thức đã học, em hãy
cho biết cùng với quá trình giữ nước
nền kinh tế nước ta đã trải qua những
giai đoạn như thế nào ?
( Gợi ý:Nêu các giai đoạn:+Từ Cách
mạng tháng Tám( năm 1945) đến năm
1954;+Từ 1954 đến 1975;+Từ 1975
đến những năm cuối thập kỉ 80 của
thế kỉ XX;+Từ năm 1986 đến nay.)
Gv: Yêu cầu cá nhân Hs trình bày
Gv Chốt lại kiến thức cho Hs nắm
=>Hs đọc nội dung Sgk
=> Vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi của giáo viên
=> Hs trả lời không được có thể lắng nghe câu hỏi gợi ý của giáo viên
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự chuyển
dịch về cơ cấu kinh tế.
II/ NỀN KINH TẾ NƯỚC TA
Trang 23Mục tiêu: Thấy được sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nước ta trong công
cuộc Đổi mới
Thời lượng:
Cách tiến hành:
Gv: Tổ chức Hs thảo luận nhóm: Chia
lớp thành 2 nhóm
Nhóm 1: Dựa vào H6.1, hãy phân tích
xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế Xu hướng này thể hiện rõ ở
những khu vực nào?
Nhóm 2: Dựa vào H6.2, hãy xác định
các vùng kinh tế, phạm vi lãnh thổ
của các vùng kinh tế trọng điểm Kể
tên các vùng kinh tế giáp biển, vùng
kinh tế không giáp biển
Gv: Yêu cầu Hs trình bày kết quả
?/ Kể tên các vùng kinh tế trọng điểm
của nước ta Nêu vai trò của các vùng
mà giáo viên đã chuẩn bị
=>Tiến hành hoạt động nhóm dựa vào phiếu học tập
mà giáo viên đã chuẩn bị
=>Hs trình bày kết quả
=>Xác định các vùng kinh tế trọng điểm và nêu vai trò của chúng
=>Nêu sự chuyển dịch về cơ cấu thành phần kinh tế
TRONG THỜI KÌ ĐỔI MỚI 1.Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Chuyển dịch cơ cấu ngành: giảm
tỉ trọng khu vực nông, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp-xây dựng Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trong cao nhưng còn biến động
- Nước ta có 7 vùng kinh tế :+ Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ;
- Nước ta có ba vùng kinh tế trọng điểm(miền Bắc, miền Trung, miền Nam)
-Chuyển dịch cơ cấu kinh tế : Khu vực nhà nước, tập thể chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần
Hoạt động 4:Tìm hiểu những thành
tựu và thách thức
Mục tiêu: Nắm được những thành tựu
nước ta trong thời kì đổi mới
Thời lượng:
Cách tiến hành:
Gv: Yêu cầu Hs đọc“Nền kinh
tế khu vực và toàn cầu“
?/ Hãy nêu những thành tựu do nền
kinh tế của nước ta mang lại
Gv : Yêu cầu Hs đọc kỹ nội dung Sgk
sau đó gạch dưới những nội dung
quan trọng
Gv: Yêu cầu Hs trình bày nội dung
tìm được
Gv: Nêu những khó khăn mà nền kinh
tế của nước ta cần phải vượt qua ?
Gợi ý:Để trả lời, Hs cần phải đọc kỹ
nội dung Sgk
Gv: Theo em để phát triển kinh tế bền
=>Hs đọc nội dung Sgk
=>Nêu những thành tựu do nền kinh tế mang lai
=>Hs đọc kĩ nội dung Sgk
=>Hs tìm trong nội dung Sgk
để trả lời
=>Hs nêu những khó khăn trong thời kì đổi mới
=>Hs vận dụng kiến thức về
2/ Những thành tựu và thách thức
- Kinh tế có sự tăng trưởng có tốc
độ tương đối vững chắc
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa
- Thách thức: Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, thiếu việc làm, phân hóa giàu nghèo
Trang 24vững cần chú ý những vấn đề gì?
Gv: Việc phát triển công nghiệp đã
tạo những công việc làm cho nhân
dân nhưng mặt cũng làm ảnh rất lớn
đến môi trường, tài nguyên cạn kiệt
môi trường để trả lới câu hỏi
=>Hs lắng nghe giáo viên liên giáo dục nội dung bảo
vệ môi trường
4.Củng cố:
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta được thể hiện ở những mặt nào?
=>chuyển dịch về cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế
- Dựa vào H6.2, hãy cho biết nước ta có những vùng kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm? Xác định và đọc tên
=>Có 7 vùng kinh tế và 3 vùng kinh tế trọng điểm
- Hãy nêu những thành tựu và thách thức đối với nền kinh tế của nước ta hiện nay ?
* Chọn câu trả lời đúng
- Cơ cấu kinh tế phân theo thành phần kinh tế(GDP) của nước ta, thành phần nào chiếm tỉ trọng cao nhất?
A Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài B Kinh tế tập thể
C Kinh tế nhà nước D Kinh tế cá nhân và kinh tế cá thể
- Để phát triển kinh tế bền vững thì chúng ta cần phải chú ý những vấn đề gì?
5.Dặn dò
- Học thuộc nội dung bài
- Xem lại các bài tập , câu hỏi đã giải
- làm các bài tập :1,2,3 sgk trang23
- Xem trước nội dung bài mới và trả lời trước các câu hỏi trong bài
Hòa Minh B, ngày tháng năm
Ý KIẾN TỔ TRƯỞNG
Lưu Trung Ngươn
Trang 25Tuần 04 Tiết 07
Ngày soạn:11/08/2011
Ngày dạy: 30/08/2011 Bài 7:CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
*Phân tích được các nhân tố tự nhiên, kinh té- xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
-Nhân tố tự nhiên: Tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản
+Tài nguyên đất: đa dạng; đặc điểm và phân bố của hai nhóm đất chính ( đất phù sa và đất feralit)
+Tài nguyên khí hậu: khí hậu nhiệt đới gió mùa; phân hóa đa dạng, nhiều thiên tai( dẫn chứng)
+Tài nguyên nước: phong phú, phân bố không đều trong năm ( dẫn chứng)
+Tài nguyên sinh vật: phong phú, là cơ sở để thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng, vật nuôi
*Thấy được đất, khí hậu, nước và sinh vật là những tài nguyên quí giá và quan trọng để phát triển nông nghiệp ở nước ta Vì vậy cần sử dụng hợp lí tài nguyên đất, không làm ô nhiễ, suy thoái và suy giảm các tài nguyên này.
-Nhân tố kinh tế- xã hội: Điều kiện kinh tế -xã hội là yếu tố quyết định đến sự phát triển
+Dân cư và lao động ở nông thôn: chiếm tỉ lệ cao, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp
+Cơ sở vật chất -kĩ thuật: ngày càng hoàn thiện
+Chính sách phát triển nông nghiệp:nhiều chính sách nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển
+Thị trường trong và ngoài nước đang ngày càng được mở rộng
Mục 1: Sử dụng phương pháp vấn đáp kết hợp nhóm ( Sơ đồ hóa tài nguyên thiên nhiên)
Mục 2: Sử dung phương pháp gợi mở kết hợp nêu vấn đề, diễn giảng
2.Đồ dùng dạy học:Việt Nam – Địa lí Tự nhiên, thước thẳng, bảng phụ
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo việnNghiên cứu Sgk, Sgv, Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Định hướng và trả lời những câu hỏi Sgk
Thao tác trước đồ dùng dạy học;Phiếu Học tập: Sơ đồ hóa các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến
sự phát triển và phân bố nông nghiệp của nước ta
2Học sinh:Chuẩn bị trả lời các câu hỏi Sgk
Sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số ( 1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta được thể hiện ở những mặt nào?
chuyển dịch về cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế
Trang 26- Dựa vào H6.2, hãy cho biết nước ta có những vùng kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm? Xác định và đọc tên.
=>Có 7 vùng kinh tế và 3 vùng kinh tế trọng điểm
- Hãy nêu những thành tựu và thách thức đối với nền kinh tế của nước ta hiện nay ?
- Để phát triển kinh tế bền vững thì chúng ta cần phải chú ý những vấn đề gì?
3.Bài mới
Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu bài
mới.
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho Hs
Thời lượng: 1 phút
Nền nông nghiệp của nước ta là nền
nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hưởng
mạnh mẽ của điều kiện tự nhiên (Tài
nguyên đất, tài nguyên khí hậu, nguồn
nước và sinh vật ) Các điều kiện về kinh
tế xã hội đang ngày càng được hoàn
thiện đặc biệt là sự mở rộng thị trường
trong nước và thị trường xuất khẩu đã
thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa và
thâm canh nông nghiệp
=>Học sinh tập trung lắng nghe Giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các nhân tố
tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển
và phân bố nông nghiệp.
Mục tiêu: Phân tích được các nhân tố tự
nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và
phân bố nông nghiệp ở nước ta
Thời lượng: 18 phút
Cách tiến hành:
Vì sao nói nông nghiệp nước ta phụ
thuộc vào điều kiện khí hậu, đất đai?
Hãy cho biết vai trò của tài nguyên đất
đối với ngành nông nghiệp của nước ta ?
Gv: Tổ chức hoạt động nhóm ( 4 nhóm)
Nhóm 1: Tìm hiểu về tài nguyên đất ảnh
hưởng đến sự phát triển và phân bố nông
nghiệp
Nhóm 2: Phân tích tài nguyên khí hậu
ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
nông nghiệp
Nhóm 3:Phân tích tài nguyên nước ảnh
hưởng đến sự phát triển và phân bố nông
=>Hs nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
=>Nêu vai trò của tài nguyên đất đối sự phát triển và phân bố nông nghiệp
=>Hs hoạt động nhóm+ Nhóm 1: Phân tích tài nguyên đất
+ Nhóm 2: Tìm hiểu tài nguyên khí hậu
+ Nhóm 3: Phân tích tài
I/CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN
1 Tài nguyên đất
- Là tài nguyên quí giá
-Là tư liệu sản xuất không thể thay thế được
2.Tài nguyên khí hậu
Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm;khí hậu có sự phân hóa theo độ cao, theo mùa
3 Tài nguyên nước
- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc; nguồn nước ngầm dồi dào
-Nước ta thường xảy ra thiên tai: Lũ lụt, hạn hán =>Thủy lợi là biện pháp hàng đầu để tăng năng suất và tăng sản lượng cây trồng
4.Tài nguyên sinh vật
-Là cơ sở thuần dưỡng, lai tạo nên các cây trồng, vật nuôi có chất lượng
Trang 27nghiệp ở nước ta.
Nhóm 4: Tìm hiểu về tài nguyên sinh vật
ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
nông nghiệp ở nước ta
Gv: Yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến
Gv: Nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến
thức
Gv: Nêu một số hành vi của người dân
làm ảnh hưởng xấu đến tài nguyên đất,
khí hậu, nước, sinh vật ( Liên hệ nội
dung giáo dục môi trường)
nguyên nước
+ Phân tích tài nguyên sinh vật
=>Hs đại diện nhóm trính bày ý kiến
=>Hs lên hệ thực tế ở địa phương
tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái
ở nước ta
=>Đây là những nhân tố mang tính
tiền đề cơ bản ảnh hưởng đến sự
phát triển và phân bố nông nghiệp
Hoạt động 3: Tìm hiểu các nhân tố
kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến sự phát
triển và phân bố nông nghiệp
Mục tiêu:Phân tích được các nhân tố
kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến sự phát
triển và phân bố nông nghiệp
Thời lượng : 14 phút
Cách tiến hành:
Gv: Tổ chức hoạt động cá nhân
?/ Em hãy cho biết vai trò của chính sách
phát triển nông nghiệp đã tác động
những vấn đề gì trong nông nghiệp?
Gv:Hãy kể tên các cơ sở vật chất kỹ
thuật trong nông nghiệp để minh họa cho
H7.2
?/ Sự phát triển công nghiệp chế biến có
ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển
và phân bố nông nghiệp ở nước ta?
Gv:Hãy lấy ví dụ cụ thể để thấy được vai
trò của thị trường đối với tình hình sản
xuất nông nghiệp ở địa phương
=>Nêu vai trò của chính sách nông nghiệp đối với
sự phát triểm và phân bố nông nghiệp ở nước ta
=>Hs kể tên các cơ sở vật chất kỹ thuất trong nông nghiệp
=>Nêu ảnh hưởng của công nghiệp chế biến đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp của nước ta
=>Hs tìm những ví dụ để minh họa vế vai trò của thị trường
II/ CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ-XÃ HỘI
1.Dân cư và nguồn lao động chiếm tỉ
lệ cao, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp;
2.Cơ sở vật chất -kỹ thuật: ngày càng hoàn thiện;
3.Chính sách phát triển nông nghiệp:
có nhiều chính sách nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển;
4.Thị trường trong và ngoài nước ngày càng được mở rộng
=>Đây là các nhân tố có tính chất quyết định ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
4.Củng cố: ( 5 phút)
- Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta ?
=>Các nhân tố kinh tế –xã hội và các nhân tố tự nhiên
Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta ?
=>Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông nghiệp
=>Nâng cao hiệu quả sản xuất; ổn định và phát triển các vùng chuyên canh
-Nêu một số ví dụ về những tác động tiêu cực làm ảnh hưởng đến tài nguyên đất, khí hậu, nước, sinh vật
Trang 28+Phân bố: các vùng trọng điểm lúa, các vùng cây công nghiệp chủ yếu.
-Chăn nuôi:
+Tình hình phát triển: Chiếm tỉ trọng còn nhỏ trong nông nghiệp;đàn gia súc, gia cầm
+Phân bố: các vùng phân bố chủ yếu của trâu, bò, lợn, gia cầm
- Biết được ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường; trồng cây công nghiệp phát vỡ thế độc canh là một trong những biện pháp bảo vệ môi trường
2.Kỹ năng
Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp và môi trường
Phân tích bản đồ, lược đồ nông nghiệp hoặc Atlat Địa lí Việt Nam và bảng phân bố cây công nghiệp để thấy rõ sự phân bố một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở nước ta
Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi
II.PHƯƠNG PHÁP – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Phương pháp:Sử dụng phương pháp trực quan, gợi mở, nhóm, nếu vấn đề, vấn đáp
2.Đồ dùng dạy học:Bản đồ: Nông nghiệp- Lâm nghiệp và Thủy sản Việt Nam, thước thẳng
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo việnNghiên cứu Sgk, Sgv; Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Định hướng và trả lời những câu hỏi Sgk; Thao tác trước đồ dùng: Bản đồ: Nông nghiệp- Lâm nghiệp và Thủy sản Việt Nam
2Học sinhXem trước và trả lời tất cả các câu hỏi Sgk
Nghiên cứu kỹ lưỡng Lược đồ Nông nghiệp Việt Nam ; Sơ đố cây công nghiệp chủ yếu và các vùng phân
Trang 292.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta ?( 3 điểm)
=>Các nhân tố kinh tế –xã hội và các nhân tố tự nhiên
-Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố nông
nghiệp ở nước ta ? (3 điểm)
=>Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông nghiệp
=>Nâng cao hiệu quả sản xuất; ổn định và phát triển các vùng chuyên canh
-Nêu một số ví dụ về những tác động tiêu cực làm ảnh hưởng đến tài nguyên đất, khí hậu, nước, sinh vật
ở nước ta.( 4 điểm)
3.Bài mới
Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho Hs
Thời lượng: 1 phút
Nông nghiệp của nước ta có những
bước phát triển vững chắc, trở thành
ngành sản xuất hàng hóa lớn Năng
suất và sản lượng liên tục tăng Nhiều
vùng chuyên canh cây công nghiệp
được mở rộng Chăn nuôi cũng tăng
đáng kể
=>Hs tập trung lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
Hoạt động 2:Tìm hiểu ngành trồng
trọt của nước ta.
Mục tiêu: Trình bày được tình hình
phát triển và phân bố của ngành trồng
?/ Dựa vào bảng 8.1, hãy nêu nhận xét
về sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực
và cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị
sản xuất ngành trồng trọt Sự thay đổi
đó nói lên điều gì ?
Gv: Trước đây, việc trồng trọt theo
hướng độc canh có ảnh hưởng gì tới
môi trường ? ( Nội dung giáo dục môi
trường)
Bước 2:Gv: Tổ chức hoạt động nhóm
( 3 nhóm)
Nhóm 1: Dựa vào bảng 8.2 trình bày
các thành tựu chủ yếu trong sản xuất
lúa thời kì 1980-2002 Nêu các nơi
phân chủ yếu ngành trồng cây lương
=>Hs quan sát bảng 8.1
=> Nêu nhận xét sự thay đổi tỉ trọng các nhóm cây trồng của nước ta
=>(Cần trồng trọt theo hướng đa canh để góp phần bảo vệ môi trường)
=> Hs hoạt động nhóm+Nhóm 1: Tìm hiểu về tình hình và phân bố sản xuất của cây lương thực
2.Cây công nghiệp
-Tình hình phát triển:Khá nhanh, có nhiều sản phẩm xuất khẩu; cà phê, chè, cao su, -Phân bố chủ yếu: Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
3.Cây ăn quả
Trang 30Nhóm 2: Dựa vào bảng 8.3 nêu sự phân
bố các cây công nghiệp hằng năm và
cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của
nước ta
Nhóm 3: Kể tên một số cây ăn quả đặc
trưng của Nam Bộ Tại sao Nam Bộ lại
trồng được nhiều loại cây ăn quả có giá
bố cây công nghiệp của nước ta
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về tình hình phát triển và phân
bố cây ăn quả
=>Đại diện hs trình bày kết quả
-Tình hình phát triển: Có nhiều sản phẩm có giá trị
-Phân bố chủ yếu: Nam Bộ và Đông Nam Bộ
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tình hình
phát triển và phân bố ngành chăn
nuôi.
Mục tiêu: Trình bày được tình hình
phát triển và phân bố ngành chăn nuôi
Thời lượng:12 phút
Cách tiến hành:
Gv: Nêu đặc điểm chung ngành chăn
nuôi của nước ta
Gv: Tổ chức hoạt cá nhân
Bước 1:Gv: Treo bản đồ Nông nghiệp.
?/ Xác định vị trí những nơi chăn nuôi
trâu, bò
Bước 2 :Chăn nuôi trâu bò được nuôi
nhiều nhất ở đâu ?
Gv: Nêu các vùng chăn nuôi lợn ở nước
ta ? Vì sao lợn được nuôi nhiều ở đồng
bằng sông Hồng ?
?/ Xác định vùng chăn nuôi gia cầm ở
nước ta Hiện nay ngành này đang gặp
=>Nêu các vùng chăn nuôi lợn ở nước ta (vận dụng kiến thức đã học để trả lời)
=>Xác định các vùng chăn nuôi gia cầm
II NGÀNH CHĂN NUÔI
-Đặc điểm chung: chiếm tỉ trọng nhỏ trong nông nghiệp
1 Chăn nuôi trâu, bò
-Tình hình: Đàn trâu, bò tăng nhanh
-Phân bố : Trung du và miền núi Bắc Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 1: Nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng nào?
A Thâm canh tăng năng suất
B Chăn nuôi phát triển hơn trồng tr
C Phát triển đa dạng nhưng trồng trọt vẫn chiếm ưu thế
D Trồng cây công nghiệp để xuất khẩu
Câu 2: Để giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm ở nước ta trong điện kiện đất hẹp người đông thì biện
pháp hiệu quả là:
A Hạn chế xuất khẩu gạo B Phát triển mô hình kinh tế V.A.C
C Tích cực thâm canh tăng vụ D.Trồng nhiều hoa màu( ngô, khoai, sắn, )
Câu 3: Để nhanh chóng đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính cần chú ý biệp pháp
Trang 31A Lai tạo giống B Sản xuất thức ăn cho gia súc
C Tiến hành phòng trừ và chế biến sản phẩm D.Tất cả những ý trên
- Nêu nhận xét và giải thích các vùng trồng lúa ở nước ta /
=>Lúa được trồng nhiều nhất ở các đồng bằng: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng ven iển miền Trung
5.Dặn dò
- Học thuộc nội dung bài
- Giáo viên hướng dẫn Hs làm bài tập số 2
Biểu đồ hình cột chồng thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (%) năm 1990- 2002
- Làm các bài tập : 1,2,3 trang 33
- Xem trước nội dung bài mới và trả lời trước các câu hỏi trong bài
Hòa MinhB, ngày tháng năm
Gia súc
Trang 32+Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt, tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng chiếm tỉ lệ thấp.
+Khai thác gỗ : khai thác và chế biến gỗ, lâm sản chủ yếu ở miền núi và trung du
+Trồng rừng: Tăng độ che phủ rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp
-Vai trò của các loại rừng: rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và mô hình nông lâm kết hợp
1.2Trình bày được sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản
-Nguồn lợi thủy sản ( thuận lợi, khó khăn)
-Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp thủy sản
+Khai thác hải sản: Sản lượng khai thác khá nhanh.Tên các tỉnh dẫn đầu về sản lượng khai thác
+Nuôi trồng thủy sản : phát triển nhanh đặc biệt là nuôi tôm, cá Tên các tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất
+Xuất khẩu thủy sản đã có những bước phát triển vượt bậc
2.Kỹ năng
Phân tích bản đồ, lược đồ lâm nghiệp, thủy sản hoặc Atlat Việt Nam để thấy rõ sự phân bố các loại rừng , bãi tôm, bãi cá; vị trí các ngư trường trọng điểm
Phân tích bảng số liệu, biểu đồ để hiểu và trính bày sự phát triển của lâm nghiệp, thủy sản
Phân tích mối quan hệ giữa phát triển lâm nghiệp, thủy sản với tài nguyên và môi trường
3 Thái độ
Có ý thức bảo vệ tài nguyên trên cạn và dưới nước
Không đồng tình với những hành vi phát hoại môi trường
II.PHƯƠNG PHÁP – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Phương pháp:
Mục I: Sử dụng phương pháp vấn đáp kết hợp gợi mở, nêu vấn đề
Mục II: Trực quan kết hợp gợi mở, nêu vấn đề, thuyết giảng
2.Đồ dùng dạy học:Bản đồ : Nông nghiệp – Lâm nghiệp và Thủy sản, thước thẳng, bảng phụ
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo việnĐịnh hướng và trả lời những câu hỏi Sgk
Thao tác trước đồ dùng dạy học
2Học sinh Trả lời những câu hỏi Sgk
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số ( 1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- Nêu nhân xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta ?( 4 điểm)
=>Ở các đồng bằng: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, các đồng bằng duyên hải miền Trung( 2điểm)
Tuần 05 Tiết 09
Ngày soạn:24/08/2011
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
Trang 33Vì: Các đồng bằng có đất phù sa màu mỡ, chủ động tốt công tác tưới tiêu, lao động dồi dào, các dịch vụ nông nghiệp phát triển ( 2điểm)
- Hãy nêu các vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc ở nước ta ( 6điểm)
3.Bài mới
Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu
bài
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho Hs
Thời lượng: 1 phút
Nước ta có ba phần tư diện tích là đồi
núi và đường bờ biển dài 3260 km
Đó là điều kiện thuận lợi để phát
triển lâm nghiệp và thủy sản
=>Hs tập trung chú ý lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ngành
lâm nghiệp của nước ta.
Mục tiêu: Trình bày được thực trạng
và phân bố ngành lâm nghiệp của
nước ta; vai trò của từng loại rừng
Thời lượng:15 phút
Cách tiến hành:
Gv: Tổ chức hoạt động cá nhân
Bước 1:Gv:Yêu cầu Hs đọc đoạn: “
Trước đây ……… tỉ lệ này vẫn còn
thấp”
?/ Yêu cầu hs nêu thức trạng rừng
của nước ta hiện nay
?/ Nêu những nguyên nhân làm suy
giảm tài nguyên rừng
Bước 2: Gv: Yêu cầu Hs quan sát
bảng 9.1
?/ Dựa vào bảng 9.1, nêu cơ cấu các
loại rừng của nước ta hiện nay
?/ Nêu ý nghĩa của các lọai rừng của
nước ta
Gv: Tài nguyên rừng nước ta có
nhiều loại có nhiều tác dụng đến đời
sống và sản xuất song tài nguyên
rừng nước ta đang bị cạn kiệt , tỉ lệ
che phủ thấp, ( Nội dung giáo dục
=>Hs ghi vào vở học
I.LÂM NGHIỆP
1 Tài nguyên rừng
-Thực trạng: Tài nguyên rừng đã bị cạn kiệt
ở nhiều nơi Năm 2000 tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng 11,6 triệu ha, độ che phủ toàn quốc 35%
-Vai trò các loại rừng:
+ Rừng sản xuất: cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu
+ Rừng phòng hộ: phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường
+Rừng đặc dụng: bảo vệ hệ sinh thái, bảo vệ các loài quí hiếm
2.Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
-Hằng năm cả nước khai thác khoảng 2,5m3
Trang 34Bước 3:Gv: Treo bản đồ: Nông
nghiệp – Lâm nghiệp và hướng dẫn
Hs quan sát
?/ Xác định các loại rừng của nước
ta
?/ Nêu nơi phân bố các loại rừng
Gv: Yêu cầu Hs quan sát bản đồ công
nghiệp Việt Nam
?/ Xác định vị trí các trung tâm công
nghiệp chế biến gỗ
?/ Các trung tâm công nghiệp này
thường phân bố ở đâu? Tại sao ?
Gv: Cơ cấu của ngành lâm nghiệp
bao gồm những hoạt động nào ?
=>Hs quan sát bản đồ Nông nghiệp- Lâm nghiệp
=>Xác định các loại rừng của nước ta
=>Nêu nơi phân bố các loại rừng
=>Hs quan sát bản đồ công nghiệp Việt Nam
=>Xác định vị trí các trung tâm công nghiệp
=>Nêu nơi phân bố của các trung tâm công nghiệp
=>Nêu cơ cấu của ngành lâm nghiệp
sản xuất lâm nghiệp cao: Nghệ An, Lạng Sơn, Yên Bái
-Phấn đấu 2010, tỉ lệ che phủ rừng 45%.-Mô hình nông lâm kết hợp đang phát triển góp phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống cho nhân dân
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ngành
thủy sản của nước ta.
Mục tiêu: Trình bày được sự phát
triển và phân bố của ngành thủy sản
Thời lượng:17 phút
Cách tiến hành:
Bước 1:Gv: Nước ta có điều kiện tự
nhiên thuận lợi để phát triển nhanh
khai thác thủy sản như thế nào?
Gv: Yêu cầu Hs quan sát H9.1, hãy:
?/ Xác định trên H9.1 các tỉnh trọng
điểm nghề cá
?/ Đọc tên và xác định trên H9.1 ngư
trường trọng điểm của nước ta
Gv: Cho biết những khó khăm do
thiên nhiên gây ra cho nghề khai thác
và nuôi trồng thủy sản của nước ta
Gv: Nêu những nguyên nhân dẫn đến
nguồn tài nguyên thủy sản bị cạn kiệt
(Nội dung giáo dục môi trường)
Gv chuyển ý sang mục 2
Bước 2:Gv: Cơ cấu ngành thủy sản
của nước ta bao gồm những hoạt
động nào?
=>Nêu những điều kiệ thuận lợi ( vùng biển rộng , mạng lưới sông ,…)
=>Xác định các tỉnh trọng điểm nghề cá
=>Đọc tên các ngư trường trọng điểm
=>Nêu nhựng khó khăn do thiên nhiên gây ra đối với những thủy sản
=>Vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi
=>Nêu cơ cấu ngành thủy sản của nước ta
II/ NGÀNH THỦY SẢN
1 Nguồn lợi thủy sản
- Nước ta có nhiều bãi cá, bãi tôm đặc biệt
là có 4 ngư trường trọng điểm:
+ Ngư trường: Cà Mau – Kiên Giang;
+ Ngư trường: Ninh Thuận- Bình Thuận;+ Ngư trường:Quảng Ninh- Hải Phòng;+ Ngư trường: quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
- Những khó khăn:
+ Ngư dân còn nghèo,thiếu vốn đóng tàu có công suất lớn;
+ Biển động do dông bão;
+Môi trường biển bị suy thoái, nguồn lợi thủy sản bị suy giảm
2.Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
- Khai thác hải sản : Các tỉnh dẫn đầu vể sản
lượng Kiên Giang, Cá Mau, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận
Trang 35Gv: Yêu cầu Hs quan sát bảng 9.2
?/ Dựa vào bảng 9.2 hãy so sánh và
=>Xác định các tỉnh dẫn đầu
về khai thác và nuôi trồng thủy sản
- Nuôi trồng thủy sản: Các tỉnh dẫn đầu : Cà Mau, An Giang, Bến Tre
4.Củng cố:( 5 phút)
- Hãy nêu cơ cấu các loại rừng của nước ta? Nêu chức năng của các loại rừng đó?
=>Cơ cấu các loại rừng: Rừng phòng hộ, rừng sản xuất và rừng đặc dụng
- Dựa vào bản đồ Nông nghiệp – Lâm nghiệp hãy:
+ Xác định nơi phân bố của các loại rừng;
+ Xác định các tỉnh trọng điểm nghề các, các ngư trường ở nước ta;
+ Nêu những nguồn lợi thủy sản cảu nước ta ? Hiện này ngành này đang gặp phải những khó khăn gì ?
5.Dặn dò ( 1 phút)
- Học thuộc nội dung bài
- Làm các bài tập : 1,2,3 sgk trang 37
- Xem trước nội dung bài mới và trả lời trước các câu hỏi trong bài
- Chuẩn bị: mẫu thực hành, compa và thước chia độ
Trang 36Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, cơ cấu ngành trồng trọt, tình hình tăng
trưởng gia súc, gia cầm ở nước ta
II.PHƯƠNG PHÁP – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Phương pháp:Nhóm, gợi mở, nêu vấn đề, diễn giảng
2.Đồ dùng dạy học:Compa, thước chia độ
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo viện:Soạn giáo án, nghiên cứu Sgv, Sgk, chuẩn kiến thức
2Học sinh:Mẫu thực hành, máy tính , compa, thước chia độ, bút chì màu
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số ( 1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ:( Lồng ghép trong tiết thực hành)
3.Bài mới
Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu
bài
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho Hs
Thời lượng: 1 phút
Chúng ta đã biết: Sự phát triển và
phân bố nông nghiệp – Thấy được
về sự thay đổi cơ cấu cây trồng vật
nuôi
=>Hs lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về sự thay
đổi cơ cấu diện tích giao trồng
phân theo các loại cây
Mục tiêu: Vẽ được biểu đồ cơ cấu,
đọc và nhận xét được biểu đồ cơ
cấu
Thời lượng: 13 phút
- Cách tiến hành:
Gv: Yêu cầu Hs đọc đề bài
Gv: Nêu qui trình vẽ biểu đồ cơ cấu
Trang 37theo các bước sau:
- Cây công nghiệp : diện tích gieo
trồng tăng 1138 nghìn ha và tỉ trọng
tăng 13,3% lên 18,2%.
Cây lương thực thực phẩm, cây ăn quả, cây khác : diện tích gieo trồng tăng 807,7 nghìn ha và tỉ trọng cũng tăng 15,1% lên 16,9%.
Hoạt động 2:Tìm hiểu sự gia tăng
đàn gia súc, gia cầm
Mục tiêu: Vẽ được biểu đồ đường
tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm
- Trục hoành: có mũi tên, ghi năm
( chú ý khoảng cách giữa các năm :5
năm, 2 năm)
- Vẽ các đường được thể hiện bằng
các màu khác nhau
- Trình bày chú giải khớp với các
đường thể hiện trên biểu đồ
=>Đại diện nhóm Hs lên bảng vẽ
Hs tiến hành nhận xét
BÀI TẬP 2
1/ Vẽ biểu đồ đường
2/ Nhận xét
- Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh
nhất: Đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu – do nhu cầu thịt, trứng tăng nhanh ; do giải quyết tốt nguồn thức
ăn cho chăn nuôi; hình thức chăn nuôi đa dạng , chăn nuôi theo hướng công nghiệp ở hộ gia đình.
- Đàn bò tăng nhẹ, đàn trâu không
tăng: chủ yếu nhờ cơ giới hóa trong
nông nghiệp =>nhu cầu sức kéo của trâu, bò trong nông nghiệp giảm xuống Song đàn bò đã được chú ý chăn nuôi
để cung cấp thịt và sữa
Trang 38- Xem lại các bài tập , câu hỏi đã giải.
-Xem trước nội dung bài11 và trả lời trước các câu hỏi trong bài
Hòa Minh B, ngày tháng năm
Ý KIẾN CỦA TỔ TRƯỞNG
Lưu Trung Ngươn
Trang 39I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
Phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
-Các nhân tố tự nhiên:
+Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, tạo cơ sở để phát triển công nghiệp đa ngành ( dẫn chứng)
+Sự phân bố tài nguyên tạo nên khác thế mạnh khác nhau của các vùng
-Các nhân tố kinh tế- xã hội:
+Dân cư và lao động: nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn, có khả năng tiếp thu khoa học- kĩ thuật +Cơ sở vật chất -kĩ thuật trong nông nghiệp và cơ sở hạ tầng:đang được cải thiện, song còn nhiều hạn chế ( dẫn chứng)
+Chính sách phát triển công nghiệp: có nhiều chính sách phát triển công nghiệp
+Thị trường: ngày càng được mở rộng, song đang bị canh tranh quyết liệt ( dẫn chứng)
1.Phương pháp:Mục I: Sử dụng phương pháp trực quan kết hợp gợi mở, nêu vấn đề.
Mục II: Trực quan kết hợp vấn đáp, gợi mở
2.Đồ dùng dạy học:Bản đồ Kinh tế Việt Nam , Thước thẳng, bản phụ
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo viện:Định hướng và trả lời câu hỏi Sgk
Phiếu học tập ( cho 06 nhóm của mỗi lớp )
Thao tác trước bản đồ Khoáng sản Việt Nam
2Học sinh:Xem và nghiên cứu H11.1 Sgk trang 39
Xem trước bản đồ : Khoáng sản Việt Nam ( Địa lí 8)
Trang 40HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho Hs
Thời lượng: 1 phút
Sự phát triển và phân bố công nghiệp
của nước ta phụ thuộc vào các nhân tố
tự nhiên và các nhân tố kinh tế –xã hội
Khác với nông nghiệp, sự phát triển và
phân bố công nghiệp chịu tác động
trước hết bởi các nhân tố kinh tế –xã
hội Tuy nhiên các nhân tố tự nhiên
vẫn đóng vai trò quan trọng trong các
ngành công nghiệp khai thác.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các nhân
tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát
triển và phân bố công nghiệp.
Mục tiêu:Phân tích được các nhân tố
tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển
và phân bố công nghiệp
Thời lượng:18 phút
Cách tiến hành:
Cách tiến hành: (Hoạt động nhóm)
Gv: yêu cầu Hs quan sát H11.1
Dựa vào bản đồ địa chất – khoáng sản
( trong Atlat Địa lí Việt Nam) hoặc bản
đồ tự nhiên Việt Nam và kiến thức đã
học, nhận xét ảnh hưởng của phân bố
tài nguyên khoáng sản tới phân bố một
số ngành công nghiệp trọng điểm
Gv: Yêu cầu đại điện Hs trình bày
Gv: Chốt lại kiến thức
Gv: Nêu những nguyên nhân dẫn đến
tài nguyên khoáng sản có nguy cơ bi6
cạn kiệt? Việc khai thác tài nguyên
khoáng sản để phát triển công nghiệp
có làm ảnh hưởng đến môi trường hay
không? Tại sao?
=>Hs quan sát H11.1
=>Hs tiến hành hoạt động nhóm theo yêu cầu của Giáo viên
=>Hs trình bày kết quả
=>Hs ghi vào vở học
=>Hs vận dụng những kiến thức đã học để trả lời câ hỏi
Giáo viên ( Nội dung môi trường )
- Sự phân bố tài nguyên trên lãnh thổ tạo nên các thế mạnh khác nhau của các vùng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các nhân
tố kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến sự
phát triển và phân bố công nghiệp.
Mục tiêu: Phân tích được các nhân tố
kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến sự phát
triển và phân bố công nghiệp
Thời lượng:19 phút
II.CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ- XÃ HỘI