3.Bài mới: Sự phát triển kinh tế Việt Nam Hoạt động 1: Bước 1: GV: yêu cầu HS dựa vào SGK, trình bày tóm tắt quá trình phát triển đất nước trong thời kỳ đổi mới theo các giai đoạn: - 19
Trang 1ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Tuần: 1
Tiết: 1
Bài: 1
Ngày soạn : 20/8/2010 Ngày giảng:
CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Bản đồ dân cư Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
- Bộ tranh đại gia đình các dân tộc Việt Nam (nếu có)
- Tranh, ảnh một số dân tộc ở Việt Nam
C: Phương pháp Học cá nhân, vấn đáp, giãi thích
D: Các hoạt động trên lớp:
1 Ôn định lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Cộng đồng các dân tộc việt nam
Hoạt động 1:
Bước 1:
GV: yêu cầu HS dựa vào hình 1.1 SGK
kết hợp vốn hiểu biết hãy nêu rõ:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất ?
Chiếm tỷ lệ bao nhiêu % dân số ?
- Đặc điểm nổi bật của một số dân
tộc ?
- Tại sao nói: các dân tộc đều có
I- Các dân tộc Việt Nam.(15')
- Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Việt (Kinh)đông nhất, chiếm 86.2 % dân số
Trang 2HS dựa vào Atlat địa lí Việt Nam (trang
12) SGK kết hợp vốn hiểu biết hãy cho
biết:
- Dân tộc Việt (Kinh) phân bố chủ
ở địa hình nào ?
- Các dân tộc ít người sống chủ yếu
ở miền địa hình nào ? Sự phân bố
các dân tộc ít người có gì khác
nhau giữa miền Bắc và miền
Nam ?
- So với trước cách mạng, sự phân
bố các dân tộc có gì thay đổi
không ? tại sao ?
- Các dân tộc cùng nhau đoàn kết xây dựng
và bảo vệ Tổ Quốc
II- Sự phân bố các dân tộc.(22')
1- Dân tộc Việt (Kinh)
Sống chủ yếu ở miền đồng bằng và ven biển
2- Các dân tộc ít người
- Sống ở miền núi và cao nguyên
- Do chính sách phát triển kinh tế – xã hộicủa Đảng và Nhà nước nên hiện nay sự phân
bố các dân tộc có nhiều thay đổi
E- Củng cố:(5')
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
1 Chọn ý đúng hoặc đúng nhất trong câu sau:
a Dân tộc Việt có số dân đông nhất, chiếm tỷ lệ phần trăm dân số nước ta là:
b Địa bàn cư trú của dân tộc ít người ở Việt Nam chủ yếu ở:
c Hoạt động sản xuất của các dân tộc ít người ở Việt Nam là:
A- Trồng cây hoa màu
B- Trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc
C- Sản xuất một số hàng thủ công
Trang 3D- Tất cả các ý trên.
2- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta ?
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
G- Dặn dò:(2')
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Tuần: 1
Tiết: 2
Bài: 2
Ngày soạn : 24/8/2010Ngày giảng:
DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Nhớ số dân nước ta trong thời điểm gần nhất
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả
- Biết đặc điểm cơ cấu dân số (theo độ tuổi và theo giới) và xu hướng thay đổi dân
số của nước ta, nguyên nhân sự thay đổi đó
- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số
- ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình
B: Các thiết bị dạy học:
- Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam
- Tranh ảmh về một số hậu quả của gia tăng dân số tới môi trường, chất lượng cuộcsống
C:Phương pháp Phân tích, Phát vấn, Nhóm nhỏ, cá nhân
C: Các hoạt động trên lớp:
1.Ôn định lớp (1')
2.Kiểm tra bài cũ:(5')
Nước ta có bao nhiêu người dân ? Tình hình gia tăng dân số và kết cấu dân số nước ta
có đặc điểm gì ?
3.Bài mới:
Dân số và gia tăng dân số
Trang 4Hoạt đông của Thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1:
Bước 1:
GV: yêu cầu HS dựa vào SGK kết hợp
vốn hiểu biết hãy nêu rõ:
- Nêu dân số của nước ta vào năm
2003 tới nay dân số nước ta có
khoảng bao nhiêu triệu người ?
- Nước ta đứng hàng thứ bao nhiêu
về diện tích và dân số trên thế
giới ? điều đó nói lên điều gì về
Dựa vào H2.1- Biểu đồ gia tăng
dân số của nước ta, tranh ảnh và vốn hiểu
biết, chuẩn bị trả lời theo các câu hỏi của
Dựa vào bảng số liệu H2.2 và vốn hiểu
biết, cho biết:
- Nước ta có cơ cấu dân số thuộc
I- Dân số (5')
- Năm 2003: 80.9 triệu người
- Việt Nam là nước đông dân đứng thứ 14trên thế giới
II- Gia tăng dân số (15')
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cònkhác nhau giữa các vùng:
- Tỉ lệ gia tăng ở nông thôn cao hơn thànhthị
- Vùng có tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất
là Đồng bằng sông Hồng, cao nhất là TâyNguyên, sau đó là Bâc Trung Bộ và Duyênhải Nam Trung Bộ
III- Cơ cấu dân số.(10')
- Cơ cấu dân số trẻ và đang thay đổi
- Dân số nước ta tăng nhanh Từ cuối nhữngnăm 50 của thế kỷ XX, nước ta có hiệntượng “bùng nổ dân số “
- Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hoágia đình nên tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiênđang có xu hướng giảm
Trang 5loại nào (già, trẻ) ? Cơ cấu dân số
này có những thuận lợi và khó
khăn gì ?
- Nêu nhận xét về cơ cấu, sự thay
đổi cơ cấu dân số theo giới và
nguyên nhân của nó ?
- Tỷ số giới tính thấp, đang có sự thay đổi
- Tỷ số giới tính khác nhau giữa các địaphương
D- Củng cố:(5')
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
1 Chọn ý đúng trong câu sau:
Dân số năm 2003 củanước ta là:
2 Trình bày tình hình gia tăng dân số ở nước ta Tại sao hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh ?
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
E- Dặn dò- Hướng dẫn làm bài tập3 (7')
Về nhà làm tiếp bài tập3 SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Trang 6PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Hiểu và trình bày được sự thay đổi mật độ dân số nước ta gắn liền với sự gia tăngdân số , đặc điểm phân bố dân cư
- Biết phân tích bảng số liệu thống kê về dân cư, đọc bản đồ phân bố dân cư và đô thịởViệt Nam
- ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển kinh tế-xã hội, bảo vệ môi trường đang sống, chấp hành chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về phân bố dân cư
B: Các thiết bị dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
- Tranh ảnh về nhà ở, sinh hoạt, sản xuất của một số hình thức quần cư ở Việt Nam
- Bảng thống kê mật độ dân số một số quốc gia và đô thị ở Việt Nam qua các thờikỳ
C Phương pháp Học nhóm, Nêu vấn đề, Giãi thích
Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
- So sánh mật độ dân số của nước
ta với một số quốc gia trong khu
vực và thế giới, từ đó rút ra kết
luận về mật độ dân số của nước
ta
- Nêu nhận xết về sự phân bố dân
cư ở nước ta
- Tìm các khu vực có mật độ dân số
dưới 100 người/Km2, từ
101-I- Mật độ dân số và phân bố dân cư.(17')
- Năm 2003: mật độ dân số là
246 người/Km2; thuộc loại cao trên thế giới
- Dân cư nước ta phân bố không đồng đều:tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển vàcác đô thị; thưa thớt ở miền núi và cao
Trang 7500người/Km2, 501-1000
1000người/Km2
- Giải thích về sự phân bố dân cư
- So sánh tỉ lệ dân cư nông thôn và
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho 4 nhóm:
Dựa vào H3.1 hoặc Atlat địa lí
Việt Nam (tr 11), kênh chữ mục II SGK,
tranh ảnh và kết hợp vốn hiểu biết:
a Nêu đặ điểm của quần cư nông
thôn (tên gọi, HĐ kinh tế chính,
cách bố trí không gian nhà ở)
b Trình bày những thay đổi của
hình thức quần cư nông thôn trong
quá trình công nghiệp hoá đất
nước Lờy ví dụ ở địa phương
em ?
c Trình bày đặc điểm quần cư thành
thị (mật độ dân số, cách bố trí
không gian nhà ở, phương tiện
giao thông, hoạt động kinh tế)
HS dựa vào bảng 3.1kết hợp vốn hiểu
biết, trình bày đặc điểm đô thị hoá của
Việt Nam theo dàn ý:
- Khoảng 74% dân số sống ở nông thôn
II- Các loại hình quần cư.(9')
1 Quần cư nông thôn
- Đặc điểm dân cư ở cách xa nhau, nhà ở vàtên gọi điểm dân cư có khác nhau giữa cácvùng miền, dân tộc
- Quần cư nông thôn đang có nhiều thay đổicùng quá trình công nghiệp hốa, hiện đại hoáđất nước
III- Đô thị hoá.(7')
- Quá trình đô thị hoá gắn liền với côngnghiệp hoá
- tốc độ ngày càng cao nhưng trình độ đô thịcòn thấp
- Quy mô đô thị: vừa và nhỏ
Trang 8GV chuẩn kiến thức.
E- Củng cố:(5')
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
1 Chọn ý đúng trong câu sau:
a Dân cư nước ta tập trung ở đồng bằng, ven biển và các đô thị do:
b Tính đa dạng của quần cư nông thôn chủ yếu do:
A- Thiên nhiên mỗi miền khác nhau
B- Hoạt động kinh tế
C- Cách thức tổ chức không gian nhà ở, nơi nghỉ, nơi làm việc
D- Tất cả các ý trên
2 Dựa vào H3.1 SGK, trình bày tình hình phân bố dân cư ở nước ta ?
3 Trình bày đặc điểm quá trình đô thị hoá của nước ta Vì sao mói nước ta đang ở trình
độ đô thị hoá thấp ?
G- Dặn dò- Hướng dẫn.(3') Làm bài tập 3 SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Rút kinh nghiệm sau bài giảng
Trang 9LAO ĐỘNG VÀVIỆC LÀM, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Hiểu và trình bày được đặc điểm nguồn lao động và vấn đề sử dụng nguồn laođộng ở nước ta
- Hiểu sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc cần thiết phải nâng cao chất lượngcuộc sống của nhân dân
- Biết phân tích bảng biểu đồ về lao dộng và chất lượng cuộc sống
- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số, lao động, việc làm và chaast lượng cuộcsống ở mức độ đơn giản
B: Các thiết bị dạy học:
- Các biểu đồ: cơ cấu lực lượng lao động và sử dụng lao động
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ và nâng cao chất lượng cuộc sống của nước ta về: y tế,giáo dục, giao thông, bưu chính viễn thông
C: Phương pháp Học cá nhân, thuyết trình, phân tích, nêu vấn đề
D: Các hoạt động trên lớp:
1 Ôn định lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ:(5)'
Sự phân bố dân cư nước ta có đặc điểm gì.ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế- xã hội nhưthế nào?
3 Bài mới:
Lao động và việc làm, chất lượng cuộc sống
Hoạt động 1:
HĐ1:-Bước 1:
GV: yêu cầu HS dựa vào H4.1,
kênh chữ, kết hợp vốn hiểu biết hãy trả
lời các câu hỏi sau:
- Nguồn lao động bao gồm
những người trong độ tuổi nào ?
- Nhận xét và giải thích cơ cấu
lực lượng lao động ở nước ta ?
Để nâng cao chất lượng lực
lượng lao động, ta cần phải có
2 Sử dụng nguồn lao động.
Trang 10GV: yêu cầu HS dựa vào H4.2,
kết hợp với kiến thức đã học hãy trả
lời các câu hỏi sau:
- Nhận xét về tỉ lệ lao động giữa
các ngành kinh tế năm 1989 và
2003
- Cho biết sự thay đổi cơ cấu lao
động ở nước ta Giải thích vì
HS dựa vào kênh chữ SGK mục
II, kết hợp vốn hiểu biết:
- Cho biết tình trạng thiếu việc
làm ở nước ta hiện nay biểu
hịên như thế nào ? Vì sao ?
- Đề xuất biện pháp giải quyết
vấn đề việc làm ở Việt Nam và
địa phương em
HS dựa vào kênh chữ mục III
của bài, kết hợp vốn hiểu biết chứng
minh nhận định: chất lượng cuộc sống
của nhân dan ta đang được cải thiện.(y
tế, giáo dục, tuổi thọ TB, thu nhập
GDP đầu người, nhà ở, phúc lợi xã
III- Chất lượng cuộc sống.(7')
Chất lượng cuộc sống của nhân dânngày càng được cải thiện
E- Củng cố:(3')
1 Chọn ý đúng trong câu sau:
a ý nào không thuộc mặt mạnh của nguồn lao động nước ta ?
Trang 11E- Lực lượng lao động dồi dào.
F- Người lao động có nhioêù kinh nghiệm trong sản xuất nông, lam, ngưnghiệp
G- Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật,H- Tỉ lệ lao động được đào tạo nghề còn rất ít
b Cơ cấu sử dụng lao động nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ lệlao động trong khu vực
E- Tăng tỉ lệ lao động của khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ
F- Giảm tỉ lệ lao động của khu vực nông, lâm, ngư nghiệp
G- Giảm tỉ lệ lao động của khu vực dịch vụ
c Vì sao nóiviệc làm đang là vấn đề kinh tế-xã hội găy gắt ở nước ta ?Để giải quyết vấn
để này chúng ta cần có những biện pháp gì ?
G- Dặn dò-Hướng dẫn (5') Hướng dẫn làm bài tập 3 SGK
Về nhà làm tiếp bài tập 3 SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Thực hành: PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ 1999
A Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Biết được cách phân tích và so sánh tháp dân số
- Thấy được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi của dân sốnước ta là ngày càng “Già” đi
Trang 12- Thiết lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi,giữa dân số và phát triển kinh tế.
- Có trách nhiệm với cộng đồng về quy mô gia đình hợp lý
B Các thiết bị dạy học:
- Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999 (phóng to)
- Tư liệu tranh ảnh về vấn đề kế hoạch hoá gia đình ở Việt Nam những năm cuốithế kỉ XX
- GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành: hoàn thành 3 bài tập trong SGK
- Cách thức tiến hành: cá nhân tự nghiên cứu sau đó trao đổi trong nhóm và báo cáokết quả thực hành
Thực hành: Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và 1999
HS dựa vào H 5.1 kết hợp kiến
thức đã học, hãy hoàn thành bài tập số 1
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi: Tuổi dưới vàtrong độ tuổi lao động đều cao song độ tuổidưới tuổi lao động của năm 1999 nhỏ hơnnăm 1989 Độ tuổi lao động và ngoài laođộng năm 1999 cao hơn năm 1989
- Tỉ lệ phụ thuộc, cao, song năm 1999 nhỏhơn năm 1989
II- Bài tập số 2:(15')
Trang 13xác của bài tập1, kết hợp vvới kiến thức
đã học tự nhận xét và giải thích về sự
thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi của
nước ta từ năm 1989 đến năm 1999
Bước 2:
HS trong nhóm cùng trao đổi kết
quả của mình, kiểm tra lẫn nhau
vốn hiểu biết, đánh giá thuận lợi và khó
khăn của cơ cấu dân số theo độ tuổi và
tự đề ra giải pháp khắc phục khó khăn
đó
Bước 2:
HS trong nhóm cùng trao đổi, bổ
sung cho nhau tìm ra kết quả đúng nhất
Bước 3:
- HS trình bày kết quả
- GV chuẩn kiến thức
Do thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình
và nâng cao chất lượng cuộc sống nên ở nước
ta dân số có xu hướng “Già” đi (tỉ lệ trẻ emgiảm, tỉ lệ người già tăng lên)
+ Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện
- Biện pháp: Giảm tỉ lệ sinh bằng cách thựchiện tốt chính sách kế hoạch hoá gia đình,nâng cao chất lượng cuộc sống
E- Củng cố:(4)'
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
1 Chọn ý đúng trong câu sau:
Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang có sự thay đổi theo hướng
- Tăng tỉ lệ người trong và người ngoài độ tuổi lao động
- Tăng tỉ lệ trẻ em và người ngoài độ tuổi lao động
- Tăng tỉ lệ trẻ em và người trong độ tuổi lao động
2 Câu đúng hay sai ? tại sao ?
a.Tháp dân số năm 1999 của nước ta thuộc loại dân số già
b Giảm tỉ lệ sinh là nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta
G- Dặn dò-Hướng dẫn(1')
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Trang 14Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Tuần: 3
Tiết: 6
Bài: 6
Ngày soạn : 7/9/2010 Ngày giảng:
SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
A Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Trình bày tóm tắt quá trình phát triển kinh tế nước ta trong những thập kỷ gần đây
- Hiểu và trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, những thành tựu, khókhăn và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của đất nước
- Biết phân tích biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế
- Nhận biết vị trí các vùng kinh tế nói chung và vùng kinh tế trọng điểm
B Các thiết bị dạy học:
- Bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam
- Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu GDP
- Tranh, ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế-xã hội của nước ts trong quátrình đổi mới
C Phương pháp Thuyết trình, giãi thích, phát vấn
Trang 15D Các hoạt động trên lớp:
1.Ôn định lớp( 2')
2.Kiểm tra bài cũ:(4')
Sự thay đổi kết cấu theo độ tuổi ở nước ta có đặc điểm gì?
3.Bài mới:
Sự phát triển kinh tế Việt Nam
Hoạt động 1:
Bước 1:
GV: yêu cầu HS dựa vào SGK, trình bày
tóm tắt quá trình phát triển đất nước
trong thời kỳ đổi mới theo các giai đoạn:
- 1945: Thành lập nước Việt Nam dân
chiến tranh phá hoại của Mĩ, chi viên
cho miền Nam
+ Miền Nam: Chế độ của chính quyền
Sài Gòn, nền kinh tế phục vụ chiến
- Công cuộc đổi mới nền kinh tế đất
nước bắt đầu từ năm nào ? Nét đặc trưng
của công cuộc đổi mới nền kinh tế là
II- Nền kinh tế nước ta trong thời ời đổi mới.
(24')
1- Sự chuyển dich cơ cấu kinh tế.
- Nét đặc trưng của Đổi mới kinh tế là sựchuyển dich cơ cấu kinh tế
- Biểu hiện:
+ Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm tỉ trọngkhu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình thành
Trang 16- Sự chuyển dich cơ cấu kinh tế được
thể hiện trên các mặt nào ?
- Trình bày nội dung chuyển dich cơ cấu
ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành
hiểu biết thực tế, thảo luận theo gợi ý:
- Nêu những thành tựu trong công
cuộc đổi mối nền kinh tế nước ta
Tác động tích cực của công cuộc
đổi mới đến cuộc sống người
+ Chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế:Phát triển kinh tế nhiều thành phần
+ Biến động cảu thị trường thế giới, các tháchthức khi gia nhập AFTA, WTO
E- Củng cố:(6')
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
.1 Sự chuyển dich cơ cấu kinh tế của nước ta thể hiện qua các mặt nào?Trình bày nộidung của chuyển dich cơ cấu kinh tế nước ta ?
2- Xác định trên bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của nước ta ?
3- Vì so nói: Chúng ta đã đạt được nhiều thành tựu, song cũng còn không ít khó khăn và thách thức trong công cuộc đổi mới nền kinh tế ?
G- Dặn dò- Hướng dẫn.(3') Hướng dẫn làm bài tập số 2 SGK
Về nhà làm tiếp bài tập2 SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Trang 17CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG
NGHIỆP
A Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Hiểu được vai trò của các nhân tố tự nhiên, kinh tế – xã hội đối với sự phát triển vàphân bố nông nghiệp ở nước ta
- Phân tích được các ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hình thành nền nông nghiệpnhiệt đới đang phát triển theo hướng thâm canh, chuyên môn hoá
- Có kĩ năng đánh giá giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên, phân tích mối liên hệđịa lí
B Các thiết bị dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
C Các hoạt động trên lớp:
1.Ôn định lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
Trang 18Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở những mặt nào Trình bày nội dung của sự chuyển dịch đó ? ?
3:Bài mới:
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển
và phân bố nông nghiệp
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1
Bước 1:
GV: yêu cầu HS dựa vào SGK,
Atlat địa lí Việt Nam kết hợp vốn hiểu
biết hoàn thành phiếu học tập số 1
HS dựa vào kênh chữ mục II SGK,
kết hợp vốn hiểu biếtkiến thức của mình
- Khí hậu,-Sinh vật đa dạng, phong phú
- Thuận lợi: Phát triển một nền nông nghiệpnhiệt đới đa dạng
- Khó khăn: Diện tích đất nông nghiệp ngàycàng bị thu hẹp, đất xấu tăng nhanh, hay bịthiên tai, sâu bọ, nấm mốc…
II- Các nhân tố kinh tế – xã hội.(17')
-Dân cư và lao động nông thôn-Cơ sỡ vật chất- kĩ thuật, -Chính sách nông nghiệp-Thị trường
Điều kiện kinh tế - xã hội là nhân tốquyết định, tạo nên những thành tựu to lớntrong nông nghiệp
D- Củng cố:(3')
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
1- HS chọn ý đúng nhất trong câu sau:
a Nước ta có đủ điều kiện phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới theo hướng thâmcanh, chuyên môn hoá cao:
Trang 19A- Có nhiều loại đất, chủ yếu là đất Feralit và đất phù sa.
B- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hoá đa dạng
D- Sinh vật phong phú thuần dưỡng, tạo các giống cây trồng vật nuôithích hợp với từng địa phương cho năng suất cao, chất lượng
E- Tất cả các ý trên
b Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng đến sự phát triển
và phân bố nông nghiệp ở chỗ:
A- Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản
B- Thúc đẩy sự phát triển vùng chuyên canh
C- Nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi
D- Tất cả các ý trên
E- Dặn dò-Hướng dẫn(1').
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Tuần: 4
Tiết: 8
Bài: 8
Ngày soạn : 19/9/2010Ngày giảng:
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
A.Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Có kĩ năng phân tích bảng số liệu
- Rèn luyện kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận (Bảng 8.3)về phân bố các cây côngnghiệp chủ yếu theo vùng
-Biết đọc lược đồ nông nghiệp việt nam
B Các thiết bị dạy học:
- Bản đồ nông nghiệp Việt nam
- Lược đồ nông nghiệp phóng to theo SGK
- Một số hình ảnh về các thành tựu trong sản xuất nông nghiệp
C.Phương pháp.Phân tích, giãi thích, phát vấn
D Các hoạt động trên lớp:
1.Ôn định lớp(1')
Trang 202.:Kiểm tra bài cũ(:5')
a- Nông nghiệp nước ta gồm những ngành chính nào ?Đặc điểm chính của mỗi ngành hiện nay ?
b- Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển
và phân bố nông nghiệp ?
3.:Bài mới:
Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
Hoạt động 1:
Bước 1:
GV: Nông nghiệp nước ta bao gồm những
ngành nào ?
GV: Dựa vào bảng 8.1 hãy cho nhận xét sự
thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây
công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất
ngành trồng trọt Sự thay đổi này nói lên
điều gì ?
- Cây lương thực chính nào được trồng
nhiều ở nước ta ?
- Dựa vào H8.2 hãy trình bày các thành tựu
chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì
1980-2002
- Em hãy nhận xét giải thích phân bố vùng
trồng lúa nước của nước ta ?
GV: Trong 7 vùng sinh thái nông nghiệp.
Những vùng nào phát triển cây CN nhiều
nhất ? Tại sao ?
- Trong những năm gần đây ở nước ta đang
phát triển mạnh trồng cây ăn quả ?
GV: Trong nông nghiệp nhành chăn nuôi
chiếm tỉ trọng như thế nào ?
GV: Chăn nuôi trâu bò được tiến hành chủ
- Lúa là cây lương thực chính
- Các chỉ tiêu về sản xuất lúa năm 2002đều tăng lên rõ rệt so với các năm trước
- Lúa được trồng ở kháp nơi tập chung chủyếu ở hai đồng bằng sông hồng và sôngCửu Long
2 Cây công nghiệp:
- Cây CN phân bố hầu hết trên 7 vùng sinhthái nông nghịêp cả nước
- Tập chung nhiều nhất ở Tây Nguyên vàĐông Nam Bộ
3 Cây ăn quả:
- Nước ta có nhiều tiềm năng về tự nhiên
để phát triển các loại cây ăn quả
- Do điều kiện tự nhiên nên miền namtrồng được nhiều cây ăn quả có giá trị caoĐông Nam Bộ và đồng bằng là vùng trồngcây ăn quả lớn nhất cả nước
II Ngành chăn nuôi (10')
- Chăn nuôi chiếm tỉ trọng thấp trong nôngnghiệp
Trang 21Nêu sự khác nhau trong chăn nuôi gia cầm
ở hai vùng Đồng bằng Sông Hồng và sông
Cửu Long Giải thích nguyên nhân dẫn đến
1 Chăn nuôi trâu bò:
Trâu bò chăn nuôi chủ yếu ở trung du
và miền núi chủ yếu lấy sức kéo
2 Chăn nuôi lợn:
Được nuôi tập trung ở hai vùng đôngbằng sông hồng và sông Cửu Long là nơitrồng cây lương thực và đông dân
3 Chăn nuôi gia cầm:
Gia cầm phát triển nhanh ở vùng đồngbằng
E- Củng cố:(5')
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.2- Làm bài tập câu1, trang 37 SGK Địa lí 9
G- Dặn dò-Hướng dẫn (4') Hướng dẫn làm bài tập2SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Trang 22
Tuần: 5
Tiết: 9
Bài: 9
Ngày soạn : 25/9/2010 Ngày giảng:
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ SẢN XUẤT LÂM-THỦY SẢN
A Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Hiểu và trình bày được vai trò của ngành lâm nghiệp trong công việc phát triển kinh
tế-xã hội và bảo vệ môi trường, tình hình và phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp
- Biết được nước ta có nguồn thủy sản phong phú
- Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thỷu sản, xu hướng phát triển củangành
- Có kỹ năng đọc biểu đồ, bản đồ, vẽ biểu đồ đường
- Ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ rừng và nguồn lợi thủy sản
B Các thiết bị dạy học:
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Bản đồ lâm nghiệp – thủy sản Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
- Tranh ảnh, băng đĩa về hoạt động lâm nghiệp, thuỷ sản ở nước ta
C.Phương pháp Giãi thích, phân tích, nêu vấn đề
D Các hoạt động trên lớp:
1.Ôn định lớp(2')
2: Kiểm tra bài cũ:(5')
Hãy nêu thuận lợi và khó khăn của ngành nông nghiệp Các vấn đề tồn tại và những giải pháp ?
3: Bài mới:
Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản
Trang 23Hoạt động 1:
HĐ 1.1: Bước 1:
GV: yêu cầu HS dựa vào bảng 9.1
và H 9.2 hoặc Atlat địa lí Việt Nam (tr
15) kết hợp kênh chữ mục 1.1 SGK và
thực tế để trả lời các câu hỏi sau:
- Độ che phủ rừng của nước ta là bao
nhiêu % ? Tỉ lệ này cao hay thấp ? vì sao ?
- Nước ta có các loại rừng nào ? Cơ cấu
các loại rừng ?
- Vai trò của từng loại rừng đối với việc
phát triển kinh tế- xã hội và bảo vệ môi
HS dựa vào trang 15 Atlat địa lí
Việt Nam, bản đồ kinh tế, kết hợp vốn
hiểu biết trả lời các câu hỏi sau:
- Khai thác lâm sản tập trung chủ yếu ở
đâu ? Tên các trung tâm chế biến gỗ ?
- Trồng rừng đem lại lợi ích gì ? Tại sao
lại phải vừa khai thác vừa bảo vệ rừng ?
- Hướng phấn đấu của ngành lâm nghiệp
HS dựa vào H 9.2 hoặc trang 12
Atlat địa lí Việt Nam, kết hợp kiến thức đã
học:
- Đọc tên 4 ngư trường lớn ở nước ta
- Nêu những thuận lợi và khó khăn của
2- Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp.
- Hằng năm khai thác 2,5 triệu m2 gỗ ở khu vực rừng sản xuất
- Khai thác gỗ phải gắn liền với trồng mới
+ Nguồn lợi về thủy sản: 4 ngư trường lớn:
Cà Mau, Kiên Giang, Ninh Thuận - BìnhThuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, Hải Phòng –
Trang 24HS dựa vào bảng 9.2, H 9.2 hoặc
trang 15 Atlat địa lí Việt Nam, kết hợp
kiến thức đã học:
- Đọc tên các tỉnh có sản lượng khai thác
thủy sản nước ta Giải thích ?
- Tiến bộ của xuất khẩu thuỷ sản có ảnh
Hay bị thiên tai, vốn ít…
2- Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.
- Phát triển mạnh, trong đó sản lượng khaithác chiếm tỉ trọng lớn
- Phân bố chủ yếu ở duyên hải Nam Trung
Bộ và Nam Bộ
- Các tỉnh dãn đầu về khai thác: KiênGiang, Cà Mau, Bà Rịa – Vũng Tàu, BìnhThuận Nuôi trồng: Cà Mau, An Giang, BếnTre
- Xuất khẩu thủy sản tăng nhanh, có tácdụng thúc đẩy ngành thủy sản phát triển
E- Củng cố:(5')
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.1- HS chọn ý đúng nhất trong câu sau:
Các tỉnh trọng điểm nghề thủy sản ở nước ta:
tỉnh trên
G- Dặn dò- Hướng dẫn (3') Làm bài tập 2 trang 37 SGK Địa lí 9
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Trang 25Tuần: 5
Tiết: 10
Bài: 10
Ngày soạn : 25/9/2010 Ngày giảng: :
Thực hành: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Biết xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ: chuyển đổi số liệu tuyệtđối sang số liệu tương đối (tính tỷ lệ %), tính tốc độ tăng trưởng, lấy năm gốc bằng 100%
- Có kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tron) và vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăngtrưởng
- Biết đọc biểu đồ, nhận xét và xác lập mối liên hệ địa lí
- Củng cố và bổ sung phần lý thuyết về ngành trồng trọt và chăn nuôi
B: Các thiết bị dạy học:
- HS: Máy tính cá nhân, thước kẻ, compa, bút chì, thước đo độ
- GV: Bản đồ nông nghiệp Việt Nam hoặc bản đồ kinh tế Việt Nam
C.Phương pháp, Học nhóm, học cá nhân
D.Các hoạt động trên lớp:
1.Ôn định lớp (1')
2: Kiểm tra bài cũ:(5')
Hãy nêu tài nguyên rừng của nước ta ? Các vấn rừng hiện nay của Việt Nam và những giải pháp ?
3: Bài mới:
Trang 26Thực hành
Mở bài:
- GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành:
+ Trên lớp mỗi cá nhân phải hoàn thành 1 đến 2 bài thực hành
+ Về nhà hoàn thành bài còn lại
- Cách thức tiến hành : Cá nhân – nhóm
Các nhóm chẵn làm ở lớp bài số 1Các nhóm lẻ làm ở lớp bài số 2Mỗi cá nhân phải hoàn thành công việc – cùng nhóm trao đổi, báo cáo kết quả
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bài tập số 1(20')
Bước 1: HS sử lí số liệu: từ tuyệt đối sang số liệu tương đối (tỉ lệ %).
GV hướng dẫn cách sử lí số liệu và vẽ biểu đồ:
* HS tính toán xử lý thông tin để đi đến kết quả
Số cây lương thựcCách tính : % cây lương thực = x 100%
Tổng số Cánh tính % cây khác (Tính tương tự)
HS sau khi tính toán đưa ra được bảng số liệu (Từ giá trị tuyệt đối -> giá trị tương đối)
+ Vẽ biểu đồ theo quy tắc Bắt đầu từ tia 12h và vẽ thuận theo chiều kim đồng hồ
+Các hình quạt ứng với tỉ trọng từng thành phần, ghi trị số %,vẽ đến đâu làm ký hiệu đếnđó
- Ghi tên biểu đồ – lập chú giải
Bước 2: Nhận xét;
+ Cơ cấu: cây LT chiếm tỉ trọng lớn nhất
+ Từ năm 1990 – 2000 diện tích các loại cây trồng đều tăng nhưng tỉ trọng câylương thực giảm
Bài tập số 2(13')
GV hướng dẫn HS cách vẽ biểu đồ đường
+ Trục tung : trị số %, gốc thường lấy trị số 0 hoặc có thể lấy trị số phù hợp nhỏ hơn 100.+ Các đồ thị có thể biểu diễn bằng nhiều màu (ở nhà) hoặc bằng các nét khác nhau
+ Lập chú giải
+ Ghi tên biểu đồ
Bước 1: HS vẽ biểu đồ, nhận xét, giải thích.
Trang 27Bước 2: HS trong nhóm cùng trao đổi và kiểm tra lẫn nhau.
Bước 3: Đại diện nhóm phát biểu.
Trang 28Tuần: 6
Tiết: 11
Bài: 11
Ngày soạn : 3/10/2010 Ngày giảng:
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN
BỐ CÔNG NGHIỆP
A Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Đánh giá được vai trò của các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã họi đối với sự phát triển vàphân bố công nghiệp của nước ta
- Hiểu được sự lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công gnhiệp hợp lý phải xuấtphát từ việc đánh giá đúng tác động của các nhân tố trên
- Có kỹ năng đánh giá giá trị kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên, lập sơ đồ thể hiện cácnhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
- Biết dựa vào bản đồ, sơ đồ tìm kiến thức, áp dụng kiến thức đã học để giải thích mộthiện tượng địa lí
B Các thiết bị dạy học:
- Bản đồ địa chất – khoáng sản Việt Nam hoặc Atlat địa lí Việt Nam
- Bản đồ phân bố dân cư hoặc lược đồ phân bố dân cư trong SGK
- Sơ đồ về vai trò của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển một sốngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta
C.Phương pháp Giãi thích, phân tích,phát vấn
D.Các hoạt động trên lớp:
1 Ôn định lớp(1')
2: Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra
3.Bài mới:
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển
và phân bố công nghiệp
Trang 29Hoạt động 1:
Bước 1:
HS dựa vào kiến thức đã học kết
hợp vốn hiểu biết hoàn thành phiếu học
tập số 1
Gợi ý:
+ GV gọi HS nhắc lại tài nguyên thiên
bao gồm những tài nguyên gì ?
+ Tài nguyên tạo những cơ sở gì cho phát
triển công nghiệp ?
HS dựa vào kênh chữ mục II kết
hợp vốn hiểu biết, kiến thức đã học hoàn
thành phiếu học tập số 3
+ Vai trò của GTVT và thị trường đối với
phát triển công nghiệp
+ Chính sách ơphát triển công nghiệp qua
- Một số tài nguyên có trữ lượng lớn, là cơ
sở để phát triển ngành công nghiệp trọngđiểm
- Sự phân các tài nguyên tạo ra thế mạnhkhác nhau về công nghiệp của từng vùng
II- Các nhân tố kinh tế – xã hội.( 20')
- Dân cư và lao động
- Cơ sở vật chất kĩ thuật trong công nghiệp
E- Củng cố:(5')
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
.1- Phân tích ảnh hưởng của nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển và phân bốcông nghiệp ở nước ta :
Trang 302- Các nhân tố kinh tế – xã hội có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển công nghiệpnước ta ?.
g- Dặn dò-Hướng dẫn (2')
.Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Tuần: 6
Tiết: 12
Bài : 12
Ngày soạn : 3/10/2010 Ngày giảng:
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
A Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Nắm đựơc ngành công nghiệp nước ta có cơ cấu ngành khá đa dạng; các ngành trọngđIúm chiếm tỷ trọng cao trong giá trị snr lượng công nghiệp, sự phân bố của các ngànhnày
- Biết được hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất Việt Nam là đồng bằng sôngHồng và vùng phụ cận, Đông Nam Bộ; nước ta có hai trung tâm công nghiệp lớn nhất là
- Các bản đồ: công nghiệp, kinh tế Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
- Một số hình ảnh về công nghiệp Việt Nam
C.Phương pháp Phân tích, so sánh, giãi thích
D.Các hoạt động trên lớp:
1 Ôn định lớp (2')
2 : Kiểm tra bài cũ:(5')
- Phân tích ảnh hưởng của nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phất triển và phân bố công nghiệp Việt Nam ?
3: Bài mới:
Sự phát triển và phân bố công nghiệp
Trang 31Hoạt đông của Thầy và trò
Hoạt động 1:
Bước 1:
HS dựa vào H12.1, kênh chữ trong
SGK trả lời các câu hỏi sau:
- Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm ?
- Sắp sếp thứ tự các ngành công nghiệp trọng
điểm ở nước ta theo tỷ trọng từ lớn đến nhỏ ?
- Nhận xét cơ cấu ngành công nghiệp ?
HS dựa vào H12.2, H12.3 hoặc trang
16,17 Atlat địa lí Việt Nam, kết hợp kiến
thức đã học hoàn thành phiếu học tập (phần
phụ lục)
- Học sinh trong nhóm thảo luận
- Nêu những thuận lợi và khó khăn của
ngành công nghiệp hiện nay
Bước 2:
- HS phát biểu và chỉ bản đồ treo tường các
trung tâm công nghiệp
I- Cơ cấu ngành công nghiệp (8')
- Cơ cấu ngành đa dạng
- Một số ngành công nghiệp trọng điểm
Công nghiệp dệt may
- Phát triển dựa trên thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động dồi dào
III- Các trung tâm công nghiệp lớn (5')
Trang 32- Xác định các trung tâm công nghiệp và các
ngành chủ yếu của trung tâm
- Tìm 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất cả
nước, các ngành công nghiệp của mỗi trung
tâm
- Tìm 2 khu vực có mức độ tập trung công
nghiệp cao nhất Hai khu vực này có những
trung tâm công nghiệp nào ?
+ Đông Nam Bộ
E- Củng cố:(5')
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
1- Đánh dấu ký hiệu mức độ quan trọng phù hợp vào các ô trống trong bảng sau:
2- Ba ngành công nghiệp có tỷ trọng cao lớn nhất trong cơ cấu công nghiệp năm
2002
Phát triển
dựa trên thế mạnh CN khai thác nhiên liệu CN cơ khí điện tử CN chế biến LT - TP Ghi chú
Xuất khẩu
2- Làm bài tập câu1,2 trang 47 SGK Địa lí 9
G- Dặn dò-Hướng dẫn (2')
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Trang 33
Tuần: 7
Tiết: 13
Bài : 13
Ngày soạn : 9/10/2010 Ngày giảng:
VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ
A.Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Nắm đươc ngành dich vụ của nước ta có cơ cấu phức tạp và ngaỳ càng đa dạng hơn
- Hiểu được ngành dịch vụ ngày càng có ý nghĩa trong việc đảm bảo sự phát triển cácngành kinh tế khác,trong hoạt động của đời sống xã hội, tạo việc làm cho nhân dân, đónggóp vào thu nhập quốc dân
- Biết và trình bày được tình hình phát triển và sự phân bố của ngành dịch vụ nước ta phụthuộc sự phân bố dân cư, phân bố các ngành kinh tế khác
- Nắm đựơc một số trung tâm dịch vụ lớn ở Việt Nam
- Có kỹ năng phân tích sơ đồ, xác lập các mối liên hệ địa lí
B Các thiết bị dạy học:
- Biểu đồ cơ cáu các ngành dịch vụ của nước năm 2002
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Tranh ảnh về các hoạt động dich vụ hiên nay ở Việt Nam
C Phương pháp Giãi thích, nêu vấn đề,đàm thoại
C Các hoạt động trên lớp:
1.Ôn định lớp(1')
2: Kiểm tra bài cũ:(5')
Trong các ngành công nghiệp ngành nào chiếm tỉ trọng lớn nhất? Tại sao
- Nêu cơ cấu ngành dich vụ nước ta năm
I- Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế(14').
1.Cơ cấu ngành dich vụ
Trang 34+ So sánh các phương tiện đi lại trước
kia với hiên nay
+ Địa phương em có loại dịch vụ gì đang
phát triển?
+ Ví dụ về đầu tư nước ngoài vào các
ngành dich vụ: khách sạn, tuyến giao
thông, khu vui chơi giải trí…
- Phân tích vai trò của ngành bưu chính
viễn thông, giao thông vận tải trong sản
xuất đời sống
- Nêu vai trò của các ngành dịch vụ khác
trong sản xuất và đời sống
Việt Nam với các nước đang phát triển
và các nước trong khu vực
- Làm câu hỏi giữa bài của mục 1.II ở
trang 49 SGK
Bước 2:
- HS phát biểu và chỉ bản đồ treo tường
- GV chuẩn kiến thức
- Ngành dịch vụ nước ta có cơ cấu phức tạp,
đa dạng, gồm dịch vụ sản xuất, dịch vụ tiêudùng và dịch vụ công cộng
- Kinh tế càng phát triển thì hoạt động dịch
- Chiểm 23% lao động GDP (năm 2002)
- Ngày càng phát triển đa dạng, nhiều cơ hội
Trang 35HĐ 2.2
Bước 1:
HS nghiên cứu kênh chữ mục 2.II kết
hợp bản đồ kinh tế Viêt Nam trả lời các
câu hỏi:
- Trình bày tinh hình phân bó của ngành
dịch vụ
- Tại sao các hoạt động dịch vụ ở nước ta
phân bố không đều? ( Các đối tượng đòi
hỏi dịch vụ, trước hết là phân bố dân cư
không đều)
- Nêu dẫn chứng thể hiện: Hà Nội và
Thành phố Hồ Chí Minh là 2 trung tâm
dịch vụ lớn nhất, đa dạng nhất, Giải
thích vì sao hai thành phố này là nhũng
trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước?
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
1- Điền từ thích hợp vào chỗ chấm (…) trong các câu sau:
Ngành dịch vụ nước ta có đặc điểm là: Phát triển…, ngày càng …
Tuy nhiên chỉ chiếm ….lao động chỉ chiếm tới… trong GDP (năm 2002) So vớicác nước phát triển và một số nước trong khu vực, ngành dịch vụ nước ta…Hoạt độngdịch vụ có nhiều… để thu hút và phát triển…
2- Câu sau đúng hay sai ? tại sao ?
Các ngành dịch vụ nước ta phát triển chủ yếu ở các khu vực đông dân, các trungtâm kinh tế lớn
E- Dặn dò-Hướng dẫn (2')
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Trang 36Tuần: 7
Tiết: 14
Bài : 14
Ngày soạn : 10/10/2010 Ngày giảng:
GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
A Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- hiểu và trình bày được những bước tiến mới trong hoạt động giao thông vận tải, đặcđiểm của phân bố mạng lướivà các đầu mối giao thông vận tải quan trọng
- Biết được những thành tựu to lớn của ngành bưu chính viễn thông và tác động của nóđến đời sống kinh tế – xã hội của đất nước
- Đọc và phân tích lược đồ giao thông vận tải ở nước ta
- Phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lưới giao thông vận tải với sự phân bố cácngành kinh tế khác
- Xác định trên bản đồ giao thông vận tải Việt Nam một số tuyến giao thông vận tải quantrọng và một số đầu mối giao thông lớn
.B Các thiết bị dạy học:
- Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam
- Một số hình ảnh về GTVT hiện đại mới xây dựng, hoạt động của ngành GTVT
- Một số tư liệu về sự phát triển tăng tốc của ngành bưu chính viễn thông
- Atlat địa lí Việt Nam
C Phương pháp Học nhóm Phân tích và giãi thích.
D.Các hoạt động trên lớp:
1 Ôn định lớp(1')
2.Kiểm tra bài cũ:(5')
Nêu đặc điểm ngành dịch vụ và phân bố dịch vụ ở nước ta Lấy ví dụ ở địa
phương
3.Bài mới:
Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông
Hoạt động 1:
HĐ 1.1:
và kênh chữ ở mục 1.I, kết hợp vốn hiểu
biết, trả lời các câu hỏi sau;
- Trình bày ý nghĩa của ngành giao
thông vận tải
- Tại sao khi chuyển sang kinh tế thị
I- Giao thông vận tải (23')
1.Y nghĩa
Trang 37trường, giao thông vận tải phải đi trước
HS dựa vào sơ đồ, bảng 14.1 tr
51 SGK kết hợp vốn hiểu biết cho biết:
- Nước ta có loại hình giao thông vận tải
nào?
- Loại hình giao thông vận tải chiếm tỷ
trọng cao nhất trong vận tải hàng hoá ?
Bước 1: Chia lớp thành 5 nhóm, môi
nhóm nêu vai trò, tình hình phát triển,
ưu , nhược điểm… của mỗi loại hình
giao thông vận tải :
- Trình bày thành tựu của ngành bưu
chính viễn thông: Internet, điện thoại
- Sự phát triển của ngành bưu chính viễn
thông đã làm thay đổi đời sống xã hội
của địa phương như thế nào ?
Rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế –
II- Bưu chính viễn thông(12')
- Ý nghĩa: Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh
tế, hội nhập nền kinh tế thế giới
- Phát triển nhanh được đầu tư lớn, có hiệuquả
- Số người dùng điện thoại tăng vọt, số thuêbao internet tăng rất nhanh
Trang 38Bước 2:
- HS trình bày kết quả
- GV chuẩn kiến thức
E- Củng cố:(5')
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
1- Chỉ trên bản đồ quốc lộ: 1A, đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 5, 18, 28, 5; đường sắtthống nhất; các cảng biển: Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn, các sân bay quốc tế; Nội Bài,
Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất
2- Tại sao nói: “Hà Nội va TP Hồ Chí Minh là hai đầu mối giao thông quan trọng nhất ởViệt Nam “
3- Câu nói sau đúng hay sai ? Tại sao ?
Nếu không có bưu chính viễn thông thì kinh tế nước ta không thể hội nhập với kinh tế thếgiới
G- Dặn dòHướng dẫn (1')
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Trang 39Bài : 15
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Nắm được tinh hình phát triển và phân bố ngành thương mại, du lịch ở nước ta
- Thấy được nước ta có nhiếu tiềm năng du lịch và ngành này đang trở thành ngành kinh
tế quan trọng
Chứng minh và giải thích tại sao Hà Nồi và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâmthương mại, du lích lớn nhất của Việt Nam
- Biết phân tích bảng số liệu, đọc và phân tích biểu đồ, tìm ra các mối liên hệ địa lí
- Có ý thức trách nhiệm với cộng đồng trong vấn đề bảo vệ tài nguyên du lịch
B: Các thiết bị dạy học:
Bản đồ chính trị thế giới
Atlat địa lí Việt Nam
Tranh ảnh về hoạt động thương mại, du lịch Việt Nam
C.Phương pháp Học cá nhân,thuyết trình
D Các hoạt động trên lớp:
1 Ôn định lớp( 2')
2.:Kiểm tra bài cũ:(5')
Nêu đặc điểm phát triển và phân và bố ngành dịch v, lấy ví dụ
3.Bài mới:
Thương mại và du lịch
Hoạt động 1:
Bước 1: Học sinh dựa vào hiền 15.1 kết
hơpk vốn hiểu biến và kênh chữ mục 1.1
- Cho biết tình hình phát triển nội thương
từ khi đổi mứi
- Nhận xét khác nhau về hoạt động nội
thương giữa các vùng và giải thích (VD)
Đông Nam Bộ đạt mức cao nhất do kinh
tế phát triển, dân đông; Tây Nguyên thấp
nhất do kinh tế chậm, dân thưa)
- Chứng minh và giải thích tại sao Hà Nội
và thành phố Hồ Chí Minh là 2 trung tâm
thương mại, dịch vụ lớn nhất, đa dang
- Có thay đổi căn bản:
+ Nhiều thành phần kinh tế tham gia, đặcbiệt kinh tế tư nhân
+ Hàng hoá dồi dào, tự do lưu thông
- Phát triển không đồng đều,tập trung ởĐông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và
Trang 40Hạt động2
Bước 1:
HS dựa vào sơ đồ, bảng 15.6 kết
hợp kênh chữ, vốn hiểu biết:
- Nêu vai trò của ngành ngoại thưpơng
- Nhân xét cơ cấu gia trị xuất khẩu, các
như khóang sản, lâm sản, nông sản và
thuỷ sản, sản phẩm công nghiệp chế biển,
Học sinh dựa vào kiến thức dã học, tranh
ảnh và vốn hiểu biết hoàn thành phiếu
học tập ( phần phụ lục)
Đông bằng sông Cửu Long
- Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là haitrung tâm thương mại, dịch vụ lớn nhất, đadang nhất cả nước
2 Ngoại Thương
- Có vai trò quan trọng nhất trong hoạt động kinh tế đối ngoại ở nước ta
- Phát triển và mở rông các mặt hàng, các thịtrường xuất nhập khẩu
- Xuất: Hàng công nghiệp nặng, khoáng sản;hàng công nghiệp nhẹ và thủ công nghiệp; hàng nông – lâm – thuỷ sản
- Nhập: Máy móc thiết bị nguyên vật liệu …
- Buôn bán nhiều nhất với khu vực châu á - Thái Bình Dương
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
1- Chon ý đúng nhất trong câu sau:
- Hà Nội và Thanh phố Hồ Chí Minh là 2 trung tâm thương mại, dịch vụ lớn nhất, đa dangnhất cả nước do:
A Có vị trí thuân lợi
B Hai trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước
C Đông dân nhất cả nước
D Tập trung nhiều tài nguyên du lịch
Đ Đầu mối giao thông quan trọng nhất cả nước
E Tất cả các ý trên
2- Trình bày tình hình phát triển, phân bố của hoạt động nội thương ở nước ta khi đổi mới
E- Dặn dò- Hướng dẫn :(1')