Về qui mô - thờng dựa vào số dân để phân loại các đô thị * Nhóm 2: Cho biết sự khác nhau về hoạt động kinh tế và cách thức bố trí nhà ở giữa thành thị và nông thôn?. Phân bố lại dân c
Trang 1địa lí dân c
Tiết 1 Bài 1: Cộng đồng cỏc dõn tộc Việt nam
Ngày soạn: /8/2011
Ngày giảng /8/2011
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Biết đợc số lợng các dân tộc sinh sống ở Việt Nam
- Đặc điểm của dân tộc mình và một số dân tộc anh em
2- Kiểm tra bài cũ:
Lồng và nội dung bài giảng
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài:
ở phần II của chơng trình Địa lí lớp 8 chúng ta đã học về các đặc điểm tự nhiên của VN Lên lớp 9 chúng ta đã đợc học về các đặc điểm kinh tế xã hội và các vùng kinh tế của nớc ta
HĐ1: Tìm hiểu về các dân tộc VN
( Hoạt động cá nhân)
HS: Quan sát và phân tích bảng 1
H: Cho biết có bao nhiêu dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt
Nam? Dân tộc nào chiếm số lợng lớn nhất?
( Có 54 DT, ngời kinh chiém số lợng lớn nhất.)
H: Em là ngời dân tộc nào? Hãy kể tên một số phong tục
truyền thống của dân tộc em?
( HS tự kể theo truyền thống văn hóa của dân tộc mình.)
H: Hãy kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân
tộc mà em biết?
( áo thổ cẩm, gùi mây, chăn gối của ngời Tày )
HS: Quan sát H 1.2 và bộ ảnh các dân tộc VN để nhận biết
đ-ợc các dân tộc anh em sinh sống trên cùng lãnh thổ VN theo
đặc điểm hình dạng bên ngoài, chủ yếu là qua trang phục
H: Em hãy miêu tả về bức tranh và rút ra nhận xét về bức
tranh?
1- Các dân tộc ở Việt Nam.
- Việt Nam có 54 dân tộc
- Ngời Kinh ( Việt ) chiếm 86,2% dân số
- Các dân tộc ít ngời chiếm 13,8%
Trang 2( Lớp học vùng cao của ngời dân tộc ít ngời )
Câu 1: Cho biết các dân tộc VN phân bố chủ yếu ở đâu?
Những hiểu biết của em về các dân tộc này?
Câu2: Các dân tộc ít ngời thờng phân bố ở đâu? Những đóng
góp của họ trong quá trinh xây dựng đất nớc?
HS: Khai thác thông tin qua kênh chữ SGK và Atlat Địa lí
Các nhóm cử đại diện trình bày Nhóm khác bổ xung
An ninh: Vùng núi là nơi địa hình phức tạp, trình độ dân trí
còn thấp, nên an ninh quốc phòng giữ vai trò quan trọng
DT em đang sống ở vùng nào? Độ cao khoảng bao nhiêu m?
( Vùng Trung du và miền núi phía Bắc, độ cao khoảng
500-700m )
HS: Xác định qua sự phân bố lợc đồ phân bố dân c
H: Địa phơng em có những dân tộc nào sinh sống? Đời sống
của các dân tộc trong giai đoạn hiện nay ra sao?
( Tân An có các nhóm dân tộc ít ngời sinh sống: Dao, Tày, H'
Mông, Hà Nhì, Tày )
HS: Đọc nội dung nghi nhớ theo SGK
2- Sự phân bố của các dân tộc
a- Dân tộc Việt ( Kinh )
Sinh sống ở mọi nơi, tập trung đông ở vùng đồng bằng, trung du và ven biển
b- Dân tộc ít ngời.
Sinh sống chủ yếu ở vùng núi
- Trung du và Miền núi Bắc Bộ:
+ Vùng thấp: Tày, Nùng, Thái Mờng, Dao + Núi thấp: H' Mông
- Trờng Sơn Tâp Nguyên: Gia rai, Cơ ho, Ê đê
- Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Chăm, Khơ Me
4- Củng cố:
Hệ thống nội dung kiến thức toàn bài
5- HDHB:
* Bài cũ: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Câu hỏi và bài tập trang 6 SGK
* Bài mới: Dân số và sự gia tăng DS
Tìm hiểu thông tin về số dân của Việt Nam và tỉ lệ gia tăng DS tự nhiên của Việt Nam trong những năm qua
Tiết2 Bài2.
Trang 3Dân số và sự gia tăng dân số
Ngày soạn:
Ngày giảng:
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm đợc tổng dân số của nớc ta hiện nay
- Biết ình hình gia tăng DS và diễn biến quá trình tăng DS tự nhiên của cả nớc và ở các vùng trong cả nớc
- Thấy đợc sự thay đổi về cơ cấu DS trong các giai đoạn
HS: Máy tính bỏ túi, các tài liệu sách báo về DS và tỉ lệ dân số
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Nớc ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hóa riêng của những dân tộc này đợc thể hiện nh thế nào qua văn hóa của các dân tộc này?
*Trình bày sự phân bố của các dân tộc ở nớc ta?
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài: Việt Nam là một nớc đông dân, có cơ cấu DS trẻ,Nhờ thực hiện công tác
KHHGĐ nên nớc ta đã giảm tỉ lệ tăng DS tự nhiên cơ cấu DS nớc ta hiện nay đang có sự thay
đổi Vậy, sự thay đổi của DS của nớc ta rong những năm qua diến ra ntn chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Em hãy nêu nhận xét về tình hình gia tăng DS của nớc ta?
Vì sao tỉ lệ DS giảm song tổng số dân vẫn tăng?
- Tỉ lệ gia tăng DS tự nhiên không ổn định
Nhóm 2: Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu
quả gì? Nêu những lợi ích của việc giảm tỉ lệ dân số trong
những năm qua? Lấy VD chứng minh? Giải pháp cho việc
XX
- Hậu quả của sự gia tăng DS nhanh: Nghèo đói, bệnh tật,
Trang 4giảm bớt tỉ lệ tăng DS?
Nhóm3: Phân tích bảng 2.1
Xác định các vùng có tỉ lệ gia tăng DS cao nhất ? Thấp
nhất? Các vùng có tỉ lệ gia tăng DS cao hơn mức trung
bình của cả nớc?
HĐ3: Phân tích kết cấu tự nhiên của DS
H: Nhận xét tỉ lệ nam, nữ trong giai đoạn 1979-1999?
Nhóm tuổi lao động: chiếm tỉ lệ lớn nhất
Nhóm dới tuổi lao động: đứng thứ hai
Nhóm dới tuổi lao động: Chiếm tỉ lệ thấp nhất
DS: nhóm trong tuổi lao động và trên tuổi lao động ngày
càng tăng
Nhóm dới tuổi lao động ngày càng giảm
H: Nguyên nhân của sự thay đổi cơ cấu DS trên?
các nhu cầu xã hội không đợc
đáp ứng, vấn đề an ninh xã hội
- Giải pháp: Thực hiện KHH GĐ
3- Cơ cấu DS.
- Cơ cấu DS của nớc ta theo
độ tuổi của nớc ta đang có sự thay đổi
- Nhóm tuổi dới độ tuổi lao
động của nớc ta ngày càng giảm
- Nhóm trên độ tuổi lao động ngày càng tăng
=> Đặt ra nhiều vấn đề cho xã hội
4- Củng cố:
* Dựa vào H 2.1 hãy cho biết số dân và tình hình gia tăng DS của nớc ta?
* Nêu ý nghĩ của việc giảm tỉ lệ gia tăng DS tự nhiên và thay đổi cơ cấu DS của nớc ta?
* Em hãy hoàn thiện nội dung sơ đồ dới:
5- HDHB: - Bài cũ: DS và sự gia tăng DS
Hoàn thành bài tập 3
- Bài mới: Phân bố dân c và các loại hình quần c
Tìm hiểu những thay đổi về kinh tế và xã hội trên quê hơng em
Ngày 22/8/2011
Ký duyệt
Tiết 3 Bài 3.
Trang 5Phân bố dân c và các loại hình quần c.
Ngày soan: 28/8/2010
Ngày giảng: 3/9/2010
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song HS cần:
- Trình bày đợc đặc điểm nổi bật về mật độ DS và sự phân bố dân c của Việt Nam
- Biết đặc điểm của các loại hình quần c nông thôn, quần c thành thị và đô thị hóa của
2- Kiểm tra bài cũ:
* Cho biết tổng số dân của nớc ta trong năm 2003 và 2004 Trình bày đặc điểm của sự gia tăng DS của nớc ta trong những năm qua?
* ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu DS của nớc ta?
* Bài tập 2 ( trang 10 )
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài:
Cũng nh các quốc gia khác trên thế giới, sự phan bố dân c nớc ta phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tùy theo thời gian và lãnh thổ.Bài hôm nay chúng ta
sẽ phân tích rõ hơn về sự phân bố của dân c nớc ta
HĐ1: Nhóm/ cặp
HS: Phân tích bảng thống kê DS và diện tích của Việt Nam
và một số quốc gia trên thế giới
HS: nhắc lại thứ tự về DT và DS của nớc ta so với thế giới
1- Mật độ DS:
- Nớc ta có mật độ dân số cao ( 246 ngời/km2)
- Mật độ DS ngày càng tăng
2- Phân bố dân c.
Dân c: Phân bố tha thớt ở vùng núi, Tây Nguyên
Đông ở đồng bằng ven
Trang 6Đông nhất ở Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông
Cửu Long
- Tha thớt ở Vùng núi và cao nguyên
H: Nguyên nhân của sự phân bố không đều trên?
( chủ yếu là hoạt động kinh tế là sản xuất nông nghiệp )
Thảo luận nhóm: ( 3 nhóm ) thời gian: 5 phút
*Nhóm1:
Dựa vào vốn hiểu biết và nội dung SGK Em hãy nêu đặc
điểm của quần c thành thị? ( Về qui mô - thờng dựa vào số
dân để phân loại các đô thị )
* Nhóm 2: Cho biết sự khác nhau về hoạt động kinh tế và
cách thức bố trí nhà ở giữa thành thị và nông thôn?
* Nhóm 3:
Em hãy nêu nhận xét về sự phân bố thành thị của nớc ta?
Giải thích tại sao lại có sự phân bố nh vậy?
Tốc độ và quá trình đô thị hóa thấp
H: Em hãy liên hệ về sự mở rộng qui mô lãnh thổ
VD: Lào Cai mở rộng qui mô thành phố về phía Nam
2- Quần c thành thị.
- Các đô thị phần lớn có qui mô vừa và nhỏ
- Có chức năng là các hoạt
động dịch vụ và công nghiệp
- Là trung tâm kinh tế, chính trị, khoa học-kĩ thuật
- Phân bố: Vùng đồng bằng
và ven biển
III- Đô thị hóa.
- Quá rình đô thị hóa của
n-ớc ta đang diễn ra ( song còn chậm )
- Trình độ đô thị hóa còn thấp
4- Củng cố:
Hệ thống kiến thức toàn bài
Trang 75- HDHB:
- Bài cũ: Phân bố dân c và quần c đô thị
- Bài mới: Lao động, việc làm và chất lợng cuộc sống
Tiết 4- Bài 4 Lao động và việc làm chất lợng cuộc sống.
NGàY SOạN:
NGàY GIảNG:
I- Mục tiêu bài học:
1- Mục tiêu bài học:
Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm của nguồn lao động và sử dụng lao động ở nớc ta
- Biết sơ lợc về chất lợng cuộc sống và việc nâng cao chất lợng cuộc sống của nớc ta
GV: Biểu đồ cơ cấu lao động
HS: Tài liệu, tranh ảnh
III- Tến trình bài dạy.
1- ổ n định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Dựa vào H3.1 trình bày đặc điểm phân bố dân c của nớc ta ?
* Nêu đặc điểm các loại hình quần c ? Tại sao DS nớc ta lại tập trung chủ yếu ở quần c nông thôn
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài: Nớc ta có lực lợng lao động đông đảo Trong thời gian qua, nớc ta đã
có những cố gắng trong việc giải quyết việc làm và nâng cao chất lợng cuộc sống của ngời dân Vậy thực trạng về lao động và việc làm của VN ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
1- Nguồn lao động:
- Nguồn lao động của nớc ta
Trang 8Nhóm 1: Dựa vào vốn hiểu biết và SGK Hãy cho biết:
Nguồn laô động của nớc ta có những mặt mạnh và hạn chế
nào?
( Thế mạnh: Kinh nghiệm sản xuất, cần cù, chịu khó, chất
lợng lao động ngày càng đợc nâng cao
Hạn chế: Thể lực và trình độ thấp kém, thiếu tác phong
Nhận xét về chất lợng của lực lợng lao động ở nớc ta? Để
nâng cao chất lợng của lực lợng lao động chúng ta cần
phải làm gì?
( Lao động qua đào tạo chiếm tỉ lệ thấp
Lao động không qua đào tạo chiếm tỉ lệ cao
Giải pháp: Nâng cao chất lợng bằng cách đào tạo đội ngũ
lao động có trình độ và có kĩ thuật.)
Các nhóm trình bày nội dung thảo luận,
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Phân tích H 4.2
H: Hãy nêu nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao
động theo ngành của nớc ta?
HS: So sánh tỉ lệ theo số liệu các năm 1989-2003
- Giảm tỉ lệ các ngành nông lâm ng nghiệp
- Tăng ở công nghiệp và dịch vụ
HĐ2: Tìm hiểu thực trạng việc làm của nớc ta giai
đoạn hiện nay.
Cá nhân
H: Tại sao nói: Việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nớc ta?
( Do tình trạng thiếu việc làm
Tỉ lệ thất nghiệp cao)
H: Để giải quyết vấn đề việc làm, theo em cần phải có
những biện pháp nào?
( Phân bố lại dân c và nguồn lao động cho hợp lí
Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn)
HĐ3: Tìm hiểu về mức sống của ngời dân VN
dồi dào => Là điều kiện phát triển kinh tế
- Lực lợng lao động còn hạn chế về thể lực và trình độ.Nguồn lao động tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn ( 75% )Giải pháp nâng cao chất lợng:
Có chiến lợc GD-ĐT nguồn lao động hơp lí
2- Sử dụng lao động:
- Phần lớn lao động tập trung nhiều trong ngành nông-lâm-
- Vấn đề việc làm đang là sức
ứp lớn đối với xã hội
- tỉ lệ thất nghiệp cao
III- Chất lợng cuộc sống.
Trang 9GV: mở rộng về nội dung này theo tài liệu tự bồi dỡng "
Chỉ số phát triển của con ngời HDI " Trang 23
- Chất lợng cuộc sống đang
đ-ợc cải thiện
Tuy nhiên còn có sự chênh lệch giữa các vùng
4- Củng cố:
* Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nớc ta
* Những thành tựu đã đạt đợc trong việc nâng cao chất lợng c/s của ngời dân
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Biết cách so sánh tháp DS
- Bớc đầu xác lập mối quan hệ iữa gia tăng DS theo tuổi, giữa số dan và sự phát triển kin
tế xã hội của đất nớc
2- Kĩ năng:
- rèn luyện củng cố và hình thành ở mức độ kĩ năng đọc, phân tích, so sánh tháp tuổi để giải thích các xu hớng thay đổi cơ cấu theo tuổi
- Các thuận lợi và khó khăn, giải pháp trong chính sách DS
2- Kiểm tra bài cũ:
* Tại sao việc làm lại đang là vấn đề XH gay gắt ở nớc ta hiện nay?
* Để giải quyết vấn đề việc làm, theo em cần phải có những giải pháp nào?
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài: Để thể hiện một số đặc điểm về DS, ngời ta thờng dùng tháp DS Vậy,
với tháp DS chúng ta nhận biết đợc điều gì? Để hiểu rõ hơn cơ cấu dân số theo tuổi của nớc
ta có những chuyển biến gì trong những năm qua, ảnh hởng của nó tới phát triển kinh tế ntn? Chúng ta cùng phân tích bài hôm nay
Trang 10Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ1: Phân tích và so sánh 2 tháp tuổi:
Nhóm trong tuổi lao động : Tăng
H: Nguyên nhân của sự thay đổi trên?
( Do tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm, chất lợng cuộc
sống đợc nâng cao, tuổi thọ của con ngời đợc nâng
lên.)
HĐ3: Nhóm./ 3 nhóm ( Thời gian thảo luận 5 phút )
2- Bài tập 2
* Nhận xét
- Dới độ tuổi lao động: Giảm
- Trên độ tuổi lao động và trong
60 tuổi trở lên
20,125,63,0
19,828,24,2
17,428,43,4
16,130,04,7
Trang 11Nhóm 1: Cơ cấu DS nớc ta nh vậy có thuận lợi gì?
Nhóm 2: Cơ cấu dân số theo độ tuổi có khó khăn gì
cho phát triển kinh tế?
Nhóm 3: Biện pháp để khắc phục khó khăn trên?
( HS liên hệ kiến thức Bài 3 Mục 2.)
Các nhóm thảo luận và trình bày
GV: Chuẩn KT
* Thuận lợi:
- Cung cấp nguồn lao động lớn
- Có thị trờng tiêu thụ rộng lớn
- Bài mới: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam
địa lí kinh tế việt nam
Tiết 6 Bài 6.
Sự phát triển của nền kinh tế việt nam
Ngày soạn:
Ngày giảng:
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Có những hiểu biết về qúa trình phát triển kinh tế của nớc ta trong những thập kỉ gần
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (biểu đồ tròn) và nhận xét biểu đồ
* Kiến thức trọng tâm: Nền kinh tế nớc ta trong thời kì đổi mới
II- Chuẩn bị:
Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy nêu nguyên nhân về sự thay đổi cơ cấu kinh tế DS của nớc ta?
Trang 12* Những thuận lợi và khó khăn của sự thay đổi cơ cấu DS? Biện pháp để khắc phục những khó khăn trên?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nền KT nớc ta đã trải qua quá trình phát triển lâu dài và nhiều khó
khăn Từ năm 1986, đất nớc ta bắt đầu công cuộc đổi mới Cơ cấu kinh tế nớc ta đang có sự chuyển dịch ngày càng hiện đại theo hớng CNH-HĐH Nền kinh tế nớc ta đang ddwngs tr-
ớc nhiều thách thức Vậy thự trạng đó diễn ra ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học ngày hôm nay
HĐ1: Phân tích các giai đoạn phát triển của nền kinh tế
nớc ta trớc thời kì đổi mới.
H: Nớc ra thực hiện đổi mới từ khi nào?
(Từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986
H: Bằng vốn kiến thức lịch sử và sự hiểu biết của cá nhân,
hãy cho biết:
Cùng với quá trình lịch sử, từ khi ra đời Việt Nam trải qua
các giai đoạn nào? Đặc điểm KT của các giai đoạn đó?
HĐ2: Phân tích các giai đoạn phát triển của nền kinh tế
nớc ta trong thời kì đổi mới.
Đọc thuật ngữ “Cơ cấu kinh tế” (Trang 153)
Phân tích biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GDP (H6.1)…
H: Phân tích xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Xu
hớng này thể hiện rõ ở khu vực nào?
(Dựa vào sự biến động của các đờng biểu diễn để nhận xét)
HS: Đọc thuật ngữ “Vùng kinh tế trọng điểm” SGK trang
H: Điều này có thuận lợi gì cho phát triển kinh tế?
(Giao lu kinh tế XH bằng đờng biển giữa nội vùng và ngoại
vùng)
HS: Phân tích bảng 6.1
So sánh cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế
(Kinh tế nhà nớc chiếm tỉ lệ thấp so với các thành phần kinh
tế khác)
1- Kinh tế nớc ta trớc thời kì đổi mới.
Gặp nhiều khó khăn, khủng hoảng kéo dài, tình trạng lạm phát cao, mức tăng trởng KT thấp, sản xuất đình trệ
2- Nền kinh tế nớc ta trong thời kì đổi mới.
a- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Cơ cấu ngành:
+ Nông lâm ng: Giảm mạnh
+ Công nghiệp và dịch vụ:Tăng dần
+ Dịch vụ: Có xu hớng biến
động
- Cơ cấu lãnh thổ:
Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp, vùng tập trung công nghiệp, dịch vụ và các vùng kinh tế
- Cơ cấu thành phần kinh tế:
Phát triển kinh tế nhiều thành phần
Trang 13GV: Bằng những hiểu biết của mình cho biết những thành
tựu và khó khăn nớc ta cần vợt qua để phát triển kinh tế?
HS: Thảo luận theo cặp
Tìm hiểu nội dung này qua thông tin SGK
Các nhóm trình bày và nhận xét bổ xung
GV: Chuẩn KT
b- Những thành tựu và thách thức.
- Thành tựu:
+Tốc độ tăng trởng KT tơng
đối vững trắc
+ Cơ cấu KT chuyển dịch theo hớng CNH
+ Nớc ta đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu
- Bài mới: Các nhân tố ảnh hởng đến sự phân bố và phát triển nông nghiệp
Ôn lại kiến thức về đặc điểm chung của KH và Đất Đặc điểm thiên nhiên
Tiết 7 Bài 7.
Các nhân tố ảnh hởng đến sự phân bố nông nghiệp
Ngày soạn:
Ngày giảng:
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm đợc vai trò của các nhân tố TN và KT- XH đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nớc ta
- Thấy đợc các nhân tố trên đã ảnh hởng đến sự hình thành nền nông nghiệp nớc ta là nền nông nghiệp nhiệt đới theo hớng thâm canh và chuyên môn hoá
2- Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đánh giá giá trị kinh tế của tài nguyên thiên nhiên
- Biết sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Biết liên hệ kiến thức thực tiễn địa phơng
* Kiến thức trọng tâm: Các nhân tố KT-XH
Trang 142- Kiểm tra bài cũ:
* Kiểm tra bài tập 2
* Nền kinh tế nớc ta trớc thời kì đổi mới có những đặc điểm gì? Xu hớng chuyển dịch cơ cấu nhành của nớc ta?
* Những thành tựu về kinh tế của VN trong thời gian qua và những thách thức trong
t-ơng lai
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nông nghiệp là một ngành quan trọng trong cơ cấu kinh tế của nớc ta
Vậy, những điều kiện nào để cho ngành nông nghiệp đóng vai trò nh vậy? Chúng ta tìm hiểu bài ngày hôm nay
HĐ1: Phân tích các nhân tố tự nhiên.
H: Những điều kiện nào để cây trồng phát triển mạnh?
(Đất, nớc, nhiệt độ, ánh sáng, chất dinh dỡng …
Từ những điều kiện trên => Phân tích các yếu tố TN ảnh
h-ởng
HS: Thảo luận theo nhóm, 4 nhóm/ thời gian: 10 phút
Nội dung thảo luận:
Em hãy cho phân tích những thuận lợi và khó khăn của các
điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển và phân bố nông
nghiệp nớc ta?
Nhóm 1: Phân tích về tài nguyên đất
Nhóm 2: Phân tích về tài nguyên KH
Nhóm 3: Phân tích về tài nguyên nớc
Nhóm 4: Phân tích về tài nguyên sinh vật
(Nhớ lại nội dung của lớp 8 về đặc điểm các tài nguyên của
nớc ta)
Các nhóm thảo luận trình bày, nhận xét
GV: Chuẩn KT theo các nội dung sau:
I- Các nhân tố tự nhiên 1- Tài nguyên đất
Diện tích 16 triệu ha (chiếm 65% DT cả n-ớc). 3 triệu ha (chiếm 24% DT cả n-ớc).Phân bố chính Tây Nguyên và ĐNB ĐB Sông Hồng và S Cửu Long.Cây trồng thích hợp Công nghiệp nhiệt đới: Cao su, cà phê trên qui mô lớn. Cây LT-TP
Trang 15• Lu ý: Bình quân diện tích/ngời giảm Sử dụng hợp lí,
duy trì nâng cao độ phì của đất
•
H: Kể tên một số loại rau đặc trng theo mùa ở nớc ta?
(Mùa đông: Các loại rau cận nhiệt và ôn đới: su hào, bắp
cải…
Mùa hạ: Các loại cây trồng mang nguồn gốc nhiệt đới:
muống, rau đay, mồng tơi, mớp )…
2- Khí hậu
GV: Nhấn mạnh vai trò của tài nguyên nớc trong hoạt
động sản xuất nông nghiệp: “nhất nớc, nhì phân, tam
cần, tứ giống” …
H: Tại sao thủy lợi lại là biện pháp hàng đầu trong thâm
canh nông nghiệp củaVN?
Vì: Rất cần thiết cho việc trồng cây lúa nớc Nó quyết
- Thủy lợi là biên pháp thâm canh hàng đầu trong nông nghiệp
=> tạo ra năng suất và sản lợng cây trồng cao
4- Tài nguyên sinh vật
- Là cơ sở thuần dỡng, lai tạo các giống cây trồng vật nuôi có
Phân hóa theo B-N
Theo mùa
Các tai biến thiên nhiên
- Thuận lợi: Cây trồng sinh trởng, phát triển quanh năm, năng suất cao, cây trồng
đợc nhiều vụ
- Khó khăn: Sâu bệnh, nấm mốc phát triển, mùa khô thiếu nớc
Khó khăn: Bão lũ gây hạn hán => tổn thất nhiều về ngời và của
- Thuận lợi: Nuôi trồng gồm các giống cây va con vật Ôn đới, cận nhiệt và nhiệt
đới
- Khó khăn: ở miền Bắc vùng núi cao ờng có rét đậm về màu Đông, màu Hạ có gió Lào
Trang 16th-HĐ2: Phân tích các nhân tố KT-XH tác động quyết
định tới sự phân bố và sự phát triển nông nghiệp.
Dân c và nguồn lao động nớc ta có những thuận lợi gì
cho việc phát triển nông nghiệp?
HS: Đọc nội dung SGK và khái quát lên đặc điểm
HS: Phân tích sơ đồ hệ thống cơ sở vật chất-kĩ thụât
trong nông nghiệp
H: Kể tên sơ đồ hệ thống cơ sở vật chất-kĩ thuật trong
nông nghiệp để minh họa rõ hơn sơ đồ trên?
+ có kinh nghiệm trong hoạt
động xản suất
+ Cần cù, sáng tạo
2- Cơ sở vật chất kĩ thuật
- Càng ngày đợc phát triển mạnh mẽ
3- Chính sách phát triển nông nghiệp
- Đây là nhân tố quyết định.4- Thị trờn trong nớc và nớc ngoài
Trang 17I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm đực đặc điểm và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một số xu hớng phát triển nông nghiệp hiện nay
- Nắm đợc sự phân bố sx nông nghiệp với việc hình thành các vùng sx tập trung các ngành nông nghiệp chủ yếu
2- Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu, kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận về phân các cây công nghiệp theo từng vùng
Trang 18III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Hãy phân tích các nguồn lực đẻ phát triển nông nghiệp nớc ta?
* Kiểm tra vở bài tập
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nh nội dung SGK
HĐ1: Tùm hiểu sự phát triển và phân bố cây nông
nghiệp.
HS: Phân tích bảng 8.1:
Cơ cấu giá trị sản xuấểptồng trọt (%)
GV: Hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây LT và cây CN
trong cơ cấu giá trị sx ngành trồng trọt Sự thay đổi đó nói
Hoạt động nhóm (4 nhóm/4tiêu chí) – Thời gian: 3 phút
Yêu cầu các nhóm tính tỉ trọng gia tăng của từng tiêu chí
H: Qua số liệu vừa tính hãy nhận xét vê tình hình phát triển
cây LT trong những năm qua?
( Các tiêu chí đều tăng)
HS: Qsát và phân tích Bảng 8.2
H: Cây LT chủ yếu phân bố ở những vùng nào?
HS: Chủ yếu ở vùng đồng bằng (S Hồng, S Cửu Long)
Q.sát H 8.1 ảnh thu hoạch lúa ở ĐB S Cửu Long
GV: Mở rộng về thành tựu sản xuất gạo của nớc ta trong
những năm qua
Năm khẩu (triệu tấn)Sản lợng xuất 1991
199519992004
124.53.8 H: Cho biết lợi ích kinh tế của việc phát triển cây công
1- Cây lơng thực
- Lúa là cây trồng chính
- Các tiêu chí về (DT, năng suất, sản lợng, sản lợng TB) của cây lúa đều tăng)
Phân bố: ĐB (Sông Hồng
và Sông Cửu Long, ven biển)
2- Cây công nghiệp.
Trang 19( Xuất khẩu, nguyên liệu chế biến, tận dụng nguồn taùi
nguyên đất, phá thế độc canh, khắc phục tính mùa vụ, bảovệ
môi trờng …
HS: Quan sát B 8.3
H: Trình bày hiện trạng về cây CN lâu năm của nớc ta?
( Các loại cây và sự phân bố )
HS: Cây hàng năm: Lạc, mía, đậu tơng, dâu tằm…
Cây lâu năm: Cao su, cà phê, hạt tiêu, hạt điều…
-Cây CN phân bố hầu khắp tất cả các vùng trong cả nớc
GV: Hớng dẫn HS đọc bảng ma trận về sự phân bố các loại
cây công nghiệp
- Theo hàng dọc: Biết đợc trong vùng có các loại cây
trồng chính nào
- Theo hàng ngang: Biết đợc một vung phân bố cính
của một loại cây trồng
Xác định qua lợc đồ vùng trồng cay ăn quả của nớc ta
2 HS xác định qua lợc đồ trên bảng (Vùng tập trung với số
lựơng các loại cây ăn quả lớn: TD MNBB; ĐNB và đồng
H: Trâu bò đợc phân bố nhiều ở vùng nào? Vì sao?
( Vùng núi và cao nguyên
Vì có các đồng cỏ với diện tích lớn, nhiều thc ăn)
H: Vì sao bò sữa lại đợc nuôi nhiều ở vùng ven các thành
phố lớn?
( Do có thị trờng tiêu thụ cho sản phẩm sữa.)
HS: Xác định sự phân bố của ngành chăn nuôi lợn qua lợc
đồ
H: Tại sao lợn lại đợc nuôi nhiều ở vùng ĐB S Hồng và ĐB
S Cửu Long?
(Do có nguồn thức ăn có sẵn cho lợn: Là các loại cây LT)
H: Ngành CN gia cầm hiện nay còn gặp những khó khăn gì?
( Các loại bệnh: H5N1)
- Phân bố hầu hết cả 7 vùng trong cả nớc
- Tập trung nhiều nhất ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
Trang 21- Bài mới: Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.
Tiết 9 Bài 9.
sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp thủy sản.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm đợc các loại rừng ở nớc ta; vai trò của ngành lâm nghiệp trong phát triển
KT-XH và bảo vệ môi trờng; các khu vực phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp
- Thấy đợc nớc ta có nguồn lợi lớn về thủy sản (nớc ngọt, nớc lợ, nớc mặn) Những xu hớng mới trong phát triển và phân bố ngành thủy sản
2- Kĩ năng:
- Củng cố và nâng cao kĩ năng làm việc với bản đồ và lợc đồ
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ đờng (Lấy năm gốc = 100%)
* Kiến thức trọng tâm: Mục I ( Lâm nghiệp)
2- Kiểm tra bài cũ:
* Kiểm tra bài tập 2
* Em hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nông nghiệp nớc ta có những bớc phát triển vững trắc trở thành ngành
sx hàng hóa lớn Năng suất và sản lợng lơng thực tăng Nhiều vùng chuyên canh cây công nghiệp đợc mở rộng Chăn nuôi cũng tăng đáng kể Ngành lâm nghiệp và thủy sản cũng có
sự páht triển vợt bậc Vậy, sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp ntn? Chúng ta cung tìm hiểu bài ngày hôm nay
HĐ1: Tìm hiểu về ngành sx nông nghiệp
HS: Phân tích bảng 9.1.
GV: Trình bày cơ cấu các loại rừng của nớc ta?
Loại rng nào chiếm DT lớn nhất nớc ta?
( Bao gồm: - Rừng sx
- Rừng phòng hộ (DT lớn nhất)
- Rừng đặc dụng
H: Chức năng của các loại rừng này?
(HS khai thác thông tin theo SGK)
- Rừng sx: Cung cấp nguyên liệu
- Rừng phòng hộ: Phòng chống thiên tai, bảo vệ môi
trờng
I- Lân nghiệp
1- Tài nguyên rừng
- DT đất lâm nghiệp: 11,6 triệu ha (Độ che phủ rừng 35%)
- Trong đó:
+ Rừng phòng hộ: 4/10 tổng DT
+ Rừng phòng hộ và rừng
đặc dụng: 6/10 tổng DT
2- Sự phát triển và phân
Trang 22- Rừng đặc dụng: Bảo vệ sinh thái và giống loài thực
(Khai thác hợp lí và trồng mới diện tích rừng
Xây dựng các trang trại theo mô hình V-A-C-R
HS: Q.sát H 9.2
H: Dựa vào lợc đồ H 9.2 cho biết sự phân bố của các loại
rừng của nớc ta?
( Dựa vào sự thể hiện phân bố qua màu sắc và nêu các KV)
HĐ2: Phân tích sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản
H: Nớc ta có những điều kiện nào đẻ cho ngành nuôi trồng
thủy hải sản phát triển?
(- DT biển rộng: Gần 1 triệu km2
Đờng bờ biển dài: trên 3000 km
Hệ thống sông ngòi dày đặc)
HS: Q.sát lợc đồ và xác định 4 ng trờng lớn của nớc ta
(Cà Mau - Kiên Giang; Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà
Rịa - Vũng Tàu; Hải Phòng – Quảng Ninh; Quần đảo
Hoàng Sa và Trờng Sa)
H: Những khó khăn do thiên nhiên gây ra đối với ngành và
những hạn chế do điều kiện kinh tế xã hội ?
(Bão lũ, ô nhiễm môi trờng, thiết bị đánh bắt, vốn, kĩ thuật,
Để phân tích rõ tỉ trọng của từng khu vực Đông thời lấy
số liệu để phục vụ nội dung của bài tập số 3
GV: Cung cấp kiến thức về sự phân bố của ngành nuôi
trồng
bố của ngành lâm nghiệp.
a- Thực trạng:
- Khai thác: 2,5 triệu m3 gỗ năm
- Trồng mới: 5 triệu ha rừng
- Xây dựng mô hình KT trang trại nông lâm kết hợp.b- Phân bố
- Rừng phòng hộ: Khu vực vùng núi và ven biển
- Rừng đặc dụng: Các hệ sinh thái
- Có 4 ng trờng lớn:
+ Cà Mau - Kiên Giang + Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa - Vũng Tàu
+ Hải Phòng – Quảng Ninh
+ Quần đảo Hoàng Sa và Trờng Sa
2- Sự phát triển và phân
bố ngành thủy sản.
a- Sự phát triển
- Cả khai thác và nuôi trồng đều tăng mạnh (từ
1990 -2002)
- Giá trị xuất khẩu:
1999: Đạt 917 tr.USD
2002 đạt 2014 tr.USD (Tăng gấp 2 lần)b- Phân bố:
- Khai thác ở 4 ng trờng lớn
- Chan nuôi: Các tỉnh ven biển: An Giang, Bến Tre
Trang 23- Bài cũ: Hoàn thiện bài tập số 3
- Bài mới: Chuẩn bị máy tính, bút màu, com pa, thớc kẻ.
I- Mục tiêu bài học:
Sau khi học song, HS cần:
- Rèn luyện kĩ năng xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ
(Tính cơ cấu %)
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu hình trong và kĩ năng vẽ biểu đồ đờng thể hiện
tốc độ tăng trởng
- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra nhận xét và giải thích.
- Củng cố và bổ xung lí thuyết về ngành chăn nuôi và trồng trọt.
II- Chuẩn bị:
Trang 24Com pa, thớc kẻ
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Lồng vào nội dung của bài học
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Để củng cố về kiến thức đã học về nôngg nghiệp nớc ta, đồng thời
nâng cao hơn kĩ năng thực hành bài tập Bài hôm nay chúng ta sẽ thực hành vẽ và phân tích biểu đồ
Các nhóm điền số liệu vào bảng phụ trên bảng
GV: Chuẩn KT theo bảng sau:
100.064.818.217.0
3602584854
3602336661
* Vẽ biểu đồ:
1990 2002
Trang 25Cây lương thực Cây công nghiệp Cây thực phẩm cây ăn quả
biểu đồ cơ cấu diện tích gieo trồng các loại cây
- Tỉ trọng DT gieo trồng + Cây LT: Giảm
+ Cây CN và TP, ăn quả: Tăng
2- Bài thực hành 2
a- Vẽ biểu đồ
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trởng của đàn gia xúc, gia cầm qua giai đoạn 1990 - 2002
H: Em hãy nhận xét và giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn
lợn tăng? Đàn trâu không tăng - Đàn trâu và đàn bò có xu h-ớng giảm
Trang 26(Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ.
H: Tại sao dàn gia cầm và đàn lợn tăng?
(Mục đích chăn nuôi của các nhóm vật nuôi)
H: Tại sao đàn trâu không tăng?
- Nhóm gia cầm và đàn lợn tăng
* Giải thích:
- Đàn lợn và gia cầm tăng do:+ Nhu cầu thực phẩm của ng-
ời dân ngày càng tăng
+ Giải quyết tốt khâu cung cấp thức ăn
+ Hình thức chăn nuôi phong phú (gia đình, trang trại)
- Đàn trâu, bò không tăng Sức kéo của trâu bò đợc thay thế bởi máy móc
(Sơ giới hóa nông nghiệp)
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm đợc vai trò các nhân tố TN và nhân tố kinh tế XH đối với sự páht triển và phân
- Biết vận dụng kiến thức dã học để giải thích một hiện tợng địa lí kinh tế
Trang 27* Giới thiệu bài: Sự phát triển và phân bố của công nghiệp ở nớc ta phụ thuộc vào các
nhân tố tự nhiên và các nhân tố kinh tế xã hội Khác với nông nghiệp, sự phát triển của công nghiệp dựa vào nhân tố KT-XH Tuy nhiên nhân tố TN vẫn đóng vai trò quan trọng tới một số ngành công nghiệp nhất định Vạy, sự phát triển và phân bốcủa ngành CN nớc ta
ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
Điền vào các ô trống bên phải các ngành CN tơng ứng với
tiềm năng sẵn có của nớc ta
H: Qua sơ đồ, em có nhận xét gì về vai trò của TNTN với sự
phát triển ngành CN nớc ta?
( Cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành )…
HS: Q.sát bản đồ khoáng sản VN (Hoặc át lát địa lí VN)
GV: Nhận xét sự phân bố nguồn tài nguyên KS tới một số
liệu Than đá, thủy điện, nhiệt điện Dỗu khí
Luyện kim Luyện kim đen
Luyện kim màu
GV: Nhấn mạnh vai trò của nhân tố TN là rất quan trọng,
xong nhân tố XH mang tính chất quyết định
HĐ2: Phân tích về các nhân tố XH đến sự phân bố CN II Các nhân tố KT XH.
Trang 28(Dựa vào đặc điểm về dân c và nguồn lao động)
* Nhóm 2: Việc cải thiện hệ thống đờng có ý nghĩa ntn
tới phát triển và phân bố côgn nghiệp?
( Nối liền giữa vùng nguyên liệu
Thúc đẩy chuyên môn hóa XS)
* Nhóm 3: Chính sách phát triển của nớc ta có sự định
h-ớng ntn? Cho VD?
(Mở rộng sự đầu t nớc ngoài, cổ phần hóa.)
VD: cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nớc
* Nhóm 4: Thị trờng co ý nghĩa ntn đối với sự phát triển
Nhấn mạnh các nhân tố KT-XH mang tính chất quyết
định tới sự phát triển đối với ngành CN
Trình độ công nghệ còn thấp
3-Chính sách phát triển công nghiệp.
- Có nhiều u tiên phát triển đặc biệt là các vùng kinh tế trọng
điểm
- Phát triển KT nhiều thành phần
4- Thị trờng
- Sức ép cạnh tranh hàng ngoại nhập
- Sự cạnh tranh hàng hóa tren thị trờng xuất khẩu
Hoàn thiện bài tập 2
- Bài mới: Sự phát triển và phân bố công nghiệp
Tiết 12 Bài 12.
sự phát triển và phân bố công nghiệp
Ngày soạn:
Ngày giảng:
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm đợc tên của một số ngành CN chủ yếu (CN trọng điểm) ở nớc ta và một số trung Tâm CN chính ở các ngành này
- Biết đợc 2 khu vực trung Tâm CN lớn nhất của nớc ta: ĐB Sông Hồng và các vùng phụ cận (phía Bắc) cùng ĐNB (phía Nam)
Trang 29- Thấy đợc hai trung Tâm CN lớn nhất nớc ta là HN và TP HCM với các ngành CN chủ yếu ở hai trung tâm này.
* Kiến thức trọng tâm: Các ngành CN trong điểm
* Giới thiệu bài: Cn nớc ta đa dạng, phát triển nhanh trong đó có những ngành CN trọng
điểm CN phân bố chủ yếu ở một số vùng: ĐNB và ĐB Sông Hồng Vậy, công nghiệp có sự phát triển ra sao và phân bố ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay
GV: Đa bảng phụ với nội dung bài tập
Em hãy đánh dấu mức độ quan trọng cho sự phát triển của
ngành CN trọng điểm?
Mức độ: - Quan trọng nhất: +++
- Quan trọng: ++
I- Cơ cấu ngành công nghiệp
- Đa dạng với nhiều ngành.Xuất hiện một số ngành CN trọng điểm
Trang 30Xác định các mỏ than và mỏ khí đang đợc khai thác.
(+Than: Đông Triều, Hòn Gai, Cẩm Phả
(Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam)
H: Em hãy xác định các nhà máy thủy điện và nhiệt điện
lớn của nớc ta?
(Thủy điện: Hòa Bình, Iali, Trị An, Thác Bà,
Nhiệt điện: Uông Bí, Phả Lại, Phú Mĩ, Thủ Đức)
H: Ngành CN điện nớc ta phát triển dựa trên lợi thế nào?
(Nguồn thủy năng lớn, hệ thống sông ngòi có nhiều nớc
và độ dốc lớn, có nguồn nhiên liệu than và khí đốt lớn
cung cấp cho ngành nhiệt điện)
HS: Xác định các trung tâm tiêu biểu của ngành cơ khí
điện tử, trung Tâm hóa chất lớn và các khu vực phát triển
CN-XD qua bản đồ (hoặc At lat địa lí)
H: Cho biết tỉ trọng của ngành chế biến LT-TP trong cơ
cấu sản phẩm của các ngành KT nớc ta?
(Chiếm tỉ trọng lớn nhất: 24,4%)
H: Quy mô phân bố của ngành này?
( Phân bố trên bình diện cả nớc)
Tại sao ngành này có qui mô phân bố nh vậy?
(Do đặc điểm nền KT nớc ta chủ yếu là nông nghiệp, các
sản phẩm nông sản nhiều cho nên ngành này phát triển
II- Các ngành CN trọng
điểm.
1- Công nghiệp khai thác nhiên liệu
- Than: Tạp trung chủ yếu ở Quảng Ninh (trữ lợng: 90%)
Phân bố chủ yếu: TD MNPB, Tây Nguyên
3- Một số ngành CN nặng khác
- Trung Tâm cơ khí-điện tử:
HN, Hải Phòng, TP HCM, Đà Nẵng
- Trung Tâm hóa chất: TP HCM, HN, Việt Trì, Lâm Thao
Trang 31H: Ngành CN dệt may dựa trên u thế gì?
(Nguồn lao động đông và giá nhân công rẻ)
Vì sao các thành phố HN, TP HCM, Nam Định là các
trung Tâm dệt may lớn của nớc ta?
(Vị trí thuận lợi, thị trờng tiêu thụ )
- Phân bố: HN, TP HCM, Nam
Định
III- Các trung tâm công nghiệp lớn.
Hà Nội, TP HCM
4- Củng cố:
* Điền vào lợc đồ trống của VN các mở than, dầu khí đang fđợc khai thác
* Xác định vị trí các nhà máy thủy điện và nhà máy nhiệt điện lớn
5- HDHB:
- Bài cũ: Sự phát triển của ngành CN
- Bài mới: Vai trò, đặc điểm phát triển và phân bố của ngành dịch vụ.
Tiết 13 Bài 13.
Vai trò, đặc điểm phát triển và phân bố dịch vụ
n.s: n.g:
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm đợc ngành dịch vụ nớc ta có cơ cấu đa dạng, phức tạp
- Biết đợc các trung Tâm dịch vụ lớn của nớc ta
- Thấy đợc ngành DV có ý nghĩa càng tăng trogn việc đảm bảo sự phát triển của các ngành KT khác trong hoạt động của đ/s XH và tạo việc làm cho nhân dân đóng góp vào thu nhập quốc dân
- Hiểu đợc sự phân bố của ngành dịch vụ nớc ta phụ thuộc sự phân bố dân c và các ngành DV nớc ta phụ thuộc vào sự phân bố dân c và các ngành KT khác
2- Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm việc với sơ đồ
* Kiến thức trọng tâm: Phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở nớc ta
II- Chuẩn bị:
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy chứng minh cơ cấu CN nớc ta khá da dạng
* Xác định trên bản đồ CNVN: Các khu vực khai thác nhiên liệu, các trung tâm CN lớn
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nếu CN và nông nghiệp là 2 ngành kinh tế quan trọng, trực tiếp sx ra
của cải vật chất cho XH thì ngành DV có vai trò đặc biệt làm tăng thêm giá trị hàng hóa sx
ra Vậy, vai trò và đặc điểm phát triển, phân bố ngành DV ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay
Trang 32Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ1: Phân tích cơ cấu và vai trò của ngành DV trong
nền KT
HS: Q.sát và phân tích H 13.1
H: Cơ cấu ngành DV bao gồm nhóm ngành nhỏ nào?
(Dựa vào sơ đồ và biểu đồ)
H: Lấy VD để chứng minh nền kinh tế càng phát triển thì
hoạt động dịch vụ cũng đa dạng?
(- Y tế: Trang bị máy móc
- Thông tin: Hệ thống dịch vụ ĐTDĐ càng nhiều
- GTVT: mở rộng thêm các tuyến đờng, )
HS: Khai thác thông tin SGK
H: - Nêu vai trò của ngnàh DV?
- Nêu vai trò của ngành bu chính viễn thông đối với đời
sống và sản xuất
( - Tạo sự liên lạc thuận lợi: mạng Internet, ĐTDĐ
- Giao dịch trong công việc, )
HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm phát triển và phân bố ngành DV
của nớc ta.
HS: Hoạt động cặp với H 4.2 và 6.1
H: Cho biết cơ cấu lao động và tỉ trọng của các nhóm ngành
DV và qua đó nêu nhận xét?
(Dựa vào biểu đồ để lấy số liệu)
GV: Đa ra các số liệu của một số quốc gia trên TG để so
sánh với cơ cấu ngành của nớc ta
26.02.072.0
I- Cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ trong nền kinh tế.
1- Cơ cấu ngành dịch vụ.
- Dịch vụ là hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu sx
và sinh hoạt của con ngời
- Cơ cấu ngành: Đa dạng với các nhóm ngành:
+ Dịch vụ tiêu dùng + Dịch vụ sản xuất + Dịch vụ công cộng
2- Vai trò của ngành DV trong sx và đời sống.
- Vận chuyển nguyên liệu, vật t sản xuất, sản phẩm các ngành KT đến nơi tiêu thụ
- Tạo ra mlh giữa các ngành
và các vùng
- Tạo việc làm, nâng cao
đời sống đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế
II- Đặc điểm phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở nớc ta.
1- Đặc điểm phát triển:
- Lao động: 25%
- Tỉ trọng GDP: 38,5% (năm 2002)
Trong đó dịch vụ tiêu dùng chiếm tỉ trọng lớn nhất
2- Đặc điểm phân bố.
- Sự phân bố không đều, phụ thuộc vào sự phân bố dân c
Trang 33H: Nớc ta có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển ngành
dịch vụ?
(HS khai thác thông tin theo SGK)
H: Tại sao ngành DV phân bố không đều?
(Khai thác thông tin SGK)
(Do dân c phân bố không đều giữa các vùng)
H: Vì sao HN và TP HCM lại là trung Tâm dịch vụ lớn nhất
và đa dạng nhất của cả nớc?
(- Là đầu mối giao thông
Trang 34Tiết 14 Bài 14.
giao thông vận tải và thông tin liên lạc
Ngày soạn:
Ngày giảng:
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm đợc đặc điểm phân bố các mạng lới và các đầu mối GTVT chính của nớc ta cũng nh những bớc tiến trong hoạt động GTVT
- Nắm đợc những thành tựu to lớn của ngành bu chính viễn thông và tác động của những bớc tiến này đến đời sống KT SH của đất nớc
2- Kĩ năng:
- Biết đọc và phân tích lợc đồ GTVT của nớc ta
- Biết phân tích mqh giữa sự phân bố mạng lới GTVT với sự phân bố các ngành KT khác
II- Chuẩn bị:
Bản đồ GTVT Việt Nam
Các t liệu về thông tin, bu chính viễn thông
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Hoàn thiện nội dung bài tập về nhà
* hãy phân tích đặc điểm phát triển và phân bố nggành dịch vụ của nớc ta?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: GTVT và BCVT là ngành dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong nền
kinh tế Đây là các ngành đang có tốc độ phát triển nhanh, hoạt động da dạng và có hiệu quả Vậy thực trạng của ngành ntn? Chúng ta cùng timg hiểu bài ngày hôm nay
HĐ1: Phân tích ngành GTVT
H: Tại sáo khi tiến hành đổi mới sang nền kinh tế thị trờng,
GTVT lại đợc chú trọng phát triển đi trớc một bớc
HS: Khai thác thông tin SGK
HS: Q.sát sơ đồ GTVT và bảng 14.1
H: GTVT của nớc ta gồm những loại hình nào? Loại hình
GT nào giữ vai trò quan trọng nhất? Giải thích tại sao?
(Gồm 6 loại hình
Đờng bộ giữ vai trò quan trọng nhất vì tỉ trọng nhiều nhất
trong hoạt động chuyên trở)
Hoạt động nhóm 5 nhóm Thời gian 10 phút
- Tổng chiều dài: 205.000 Km
Trang 35Nêu vai trò, tình hình phát triển, xác định trên bản đồ các
tuyến đờng quan trọng và nêu ý nghĩa hạn chế của loại hình
GT này?
Nhóm 2: Đờng sôngvà đờng biển
Xác định trên bản đồ các tuyến đờng quan trọng và nêu ý
nghĩa hạn chế của loại hình GT này?
Nhóm 3: Đờng sắt
Tình hình phát triển, xác định trên bản đồ các tuyến đờng
quan trọng và nêu ý nghĩa hạn chế của loại hình GT này?
Nhóm 4: Đơng hàng không
Tình hình phát triển, xác đinh trên bản đồ 3 sân bay quốc
tế và các sân bay nội địa
Nhóm 5: Đờng ống
Tình hình phát triển, dựa vào H 12.2 trang 43 SGK và
At lat địa VN, đo khoảng cách đờng chim bay từ các mỏ dầu
và khí (Lan Đỏ, Lan Tây, Đại Hùng, Bạch Hổ) vào đất liền
(Vũng Tàu), rồi tính thực tế để thấy cần bao nhiêu Km đờng
ống
* Liên hệ kiến thức thực tế
Địa phơng có những loại hình GTVT nào đi qua? Vai tròcủa
loại hình GT này đối với tình hình phát triển KT XH của địa
phơng?
Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả
GV: Kết luận Chuẩn KT Mở rộng kiến thức
GV: Nhấn mạnh vai trò của GT đờng sông đối với vùng ĐB
(Đờng hàng không- Do thời gian ngắn và đi đợc quãng đờng
dài, tiện lợi )
HĐ 2: Phân tích hiện trạng của ngành BCVT
HS: hảo luận theo nhóm (3 nhóm) Thời gian 5 phút
Nhóm 1:
- Những dịch vụ chính của BCVT là gì?
- Tiến bộ của ngành thể hiện ở những điểm nào?
(DVụ của BCVT: Điện thoại, báo chí, Internet, chuyển quà,
- Thuận lợi cho giao lu giữa các khu vực trong nớc và quốc tế
- Các cảng biển lớn: Hải Phòng, Sài Gòn, Đà Nẵng.e- Đờng hàng không
Đã đợc hiện đại hóa, mở rộng mạng lới các tuyến đ-ờng trong nớc và quốc tế
Trang 36Nhóm 2: Phân tích biểu đồ H 14.3
- Em có nhận xét gì về mật độ ĐT cố định của nớc ta trong
những năm qua? Giai thích nguyên nhân?
(Tốc độ tăng nhanh Do sự phát triển kinh tế)
GV: Cung cấp một vài đại chỉ khoa học giáo dục:
World-wind Arc nasa gov
* Xác định các tuyến đờng bộ xuất phát từ HN và TP HCM
* Trình bày sự phát triển gnành bu chính viễn thông?
5- HDHB:
- Bài cũ: GTVT và BCVT
- Bài mới: Thơng mại và du lịch.
Su tầm các ảnh, bài báo, thông tin về các địa danh những nơi du lịch nổi tiếng của VN
Trang 37Tiết 15 Bài 15.
Thơng mại và du lịch
Ngày soạn:9/10/2010
Ngày giảng: 15/10/2010
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm đợc các đặc điểm phát triển và phân bố ngành thơng mại và du lịch ởnớc ta
- Chứng minh và giải thích đợc vì sao HN và TP HCM là trung Tâm thơng mại, du lịch lớn của cả nớc
- Nắm đợc rằng: Nớc ta có tiềm năng du lịch khá phong phú và đang trở thành ngành
2- Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy phân tích ý nghĩa và đặc điểm của các ngành GTVT nớc ta?
* Việc phát triển mạng ĐT và Internet có tác động ntn đến đời sống KT XH của nớc ta?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong kinh tế càng phát phát triển mạnh và mở cửa, các hoạt động
th-ơng mại và du lịch có tác động thúc đẩy sx, cải thiện đời sống và tăng cờng quan hệ hợp tác
KT với các nớc trong KV và trên TG Vậy thực trạng của ngành này ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu và phan tích trong bài ngày hôm nay
HĐ1: Phân tích hoạt động thơng mại của VN
* Nội thơng: Là những hoạt động buôn bán trong nớc
H: Hiện nay, các hoạt động nội thơng có sự chuyển biến ntn?
(Thị trờng, mặt hàng, số lợng )
(Thị trờng lớn, đa dạng các mặt hàng, chất lợng dang đợc
từng bớc cải thiện phụ hợp với nhu cầu thị hiếu và túi tiền
của ngời tiêu dùng)
H: Theo em, thành phần kinh tế nào giúp ngành nội thơng
phát triển nhất? Vì sao?
(Thành phần kinh tế t nhân Vì hoạt động buôn bán lẻ phát
triển mạnh)
GV: Hoạt động này chiếm 81% trong tổng cơ cấu mức bán
lẻ hàng hóa và doanh thu của ngành DV
Trang 38H: Cho biết hạot động nội thơng tập trung nhiều nhất ở vùng
nào của nớc ta?
(Dựa vài biểu đồ để xác định)
Tại sao HN và TP HCM lại là 2 trung tâm thơng mại lớn
nhất cả nớc?
(Dựa vào điều kiện KT XH của 2 trung tâm này )
Q.sát H 15.2; 15.3; 15.4; 15.5
Em có nhận xét gì về những trung tâm buôn bán này?
(Là các trung tâm thơng mại lớn, đầu mối trao đổi hàng hóa
lớn nhất cả nớc Buôn bán và trao đổi hàng hóa thông qua cổ
phiếu tại các trung tâm thơng mại )
HS: Khai thác thông tin SGK
H: Vai trò của ngành ngoại thơng với việc mở rộng thị trờng
của nớc ta?
(Giải quyết đầu ra cho sản phẩm
- Đổi mới công nghệ, mở rộng thị trờng và sx
- Cải thịên và nâng cao đời sống của ngời dân )
HS: Phân tích H 15.6 và 15.7
H: Em hãy kể tên và nhận xét về tỉ trong của các mặt hàng
xuất khẩu chủ lực của nớc ta?
(Dựa vào biểu đồ để nhận xét)
GV: Chuẩn KT
- Mở rộng: Mặt hàng xuất khẩu lao động ra nớc ngoài hàng
năm ngày càng tăng Đây là loại hàng hóa đặc biệt
H: Những mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nớc ta
(Máy móc, nguyên nhiên liệu-xăng dầu )
H: Những khu vực mà VN có mqh chặt chẽ? Vì sao lại có
mqh này?
(Các khu vực: Châu á TBD, Đông Âu Vì do vị trí và là bạn
hàng truyền thống, truyền thống VH, thị hiếu tiêu dùng )
HĐ2: Tìm hiểu và phân tích tiềm năng du lịch VN
HS: Hoạt động nhóm 3 nhóm Thời gian 10 phút
Phân tích và kể tên các nguồn tài nguyên đến sự phát triển
- Các mặt hàng xuất khẩu quan trọng:
+ Hàng nông lâm thủy sản+ CN nhẹ và tiểu thủ CN
- Mặt hàng nhập khẩu:
Máy móc thiết bị, nguồn nguyên, nhiên liệu
- Quan hệ thơng mại chủ yếu với khu vực Châu á TBD, hiện nay đang đợc mở rộng ra các khu vực khác trên TG
Trang 39Bãi tắm đẹp Trà Cổ (Hội An), Đồ Sơn, Sầm Sơn, Cửa Lò, Nha Trang, Lăng Cô, Vũng Tàu.Khí hậu Núi cao, nhiệt đới=> Du lịch quanh năm.
ĐV-TV Cácvờn quốc gia: Cúc Phơng, Cát Ba, York Đôn, Ba Vì
trúc Chùa Tây Phơng, Tháp chàm Pônaga, Phố cổ Hà Nội, Phố cổ Hội An, Văn miếu Quốc Tử Giám, Cố đô Huế
Lễ hội dân gian Chùa Hơng, Đền Hùng, Hội Lim, Hội Gióng, Chọi Trâu
a- Hai đồng bằng: S Hồng và S Cửu Long c- Đông Nam Bộ
b- Duyên hải Nam Trung Bộ d- Tây Nguyên
I- Mục tiêu bài học:
Sau khi học song, HS cần:
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền
2- Kiểm tra bài cũ:
* HN và TP HCM có những điều kiện thuận lợi nào đẻ trở thành các trung Tâm thơgn mại và dịch vụ lớn nhất cả nớc?
Trang 40* Kiẻm tra vở bài tập về nàh của một số em.
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Các em đã làm quen với loại biểu đồ thể hiện cơ cấu: Dạng biểu đồ
tròn Biểu đồ cột chồng Bài hôm nay là một dạng khác của biểu đồ cột chồng
Hoạt động của GV và HS
- Biểu đồ miền: là dạng biểu đồ thể hiện cơ cấu và động thái phát triển (trong nhiều năm)
của đối tợng địa lí
- Nhận biết dạng biểu đồ miền:
Thể hiện cơ cấu giá trị của các đối tợng Địa lí trong nhều năm (từ 4 năm trở lên)
- Nhận xét và phân tích số liệu thống kê
Đặt ra các câu hỏi: Nh thế nào? (Hiện trạng, xu hớng biến đổi của hiện tợng, quá trình) Tại sao? (Giải thích nguyên nhân) Điều đó có ý nghĩa gì?
* Vẽ biểu đồ.
- Biểu đồ là hình chữ nhật, trục tung có giá trị = 100%
Trục hoành: Thể hiện các năm
- Khoảng cách giữa các năm phải đảm bảo tính khoa học
- Tỉ trọng của khu vực CN - XD tăng nhanh => Do quá trình CNH - HĐH đất nớc dẫn tới
sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
4- Củng cố:
* GV chốt kiến thức của toàn bài
5- HDHB:
- Bài cũ: Rèn luyện cách vẽ biểu đồ miền
- Bài mới: Ôn tập toàn bộ nội dung của các bài đã học chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
Tiết 17