1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa 7 CKTKN Phần 4

54 468 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 608,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− Phân tích biểu đồ khí hậu của 2 địa điểm ở châu Nam Cực, lát cắt địa hình lục địa Nam Cực... T1  Kết quả khảo sát nhiệt độ ở 2 trạm nói trên cho thấy đặc điểm chung nhất của khí hậu C

Trang 1

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết: 67 LIÊN MINH CHÂU ÂU

2 Kỹ năng: : QS, phân tích so sánh trên bản đồ

3: Thái độ: Có tinh thần hợp tác, nghiên cưú tìm hiểu ý kiến

2 Kiểm tra bài cũ (5phút):

-Dựa BĐ và nội dung SGK hãy xác phạm vi khu vực trên bản đồ ?

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: (10phút) Sự mở rộng liên

minh Châu Âu

QSH60.1và nội dung SGK nêu sự mở rộng

của liên minh châu âu qua các giai đoạn?

(Năm 1958 có 6 thành viên : Pháp, Bỉ, Hà

Lan, Đức, I Ta lia, Lúc Xăm Bua

1995có 15 thành viên

-2001códiện tích hơn 3,2triệu km2,

378triệu người ,sẽ tiếp tục mở rộng )

* Hoạt động 2: (15Phút)EU-một mô hình

1 Sự mở rộng liên minh Châu Âu

- Năm 1958có 6 thành viên :Pháp ,Bỉ ,Hà Lan, Đức, ITa lia, Lúc Xăm Bua

Trang 2

liên minh toàn diện nhất thế giới

- Dựa vào nội dung SGK cho biết vì sao có

thể nói EU là hình thức liên minh toàn diện

nhất thế giới ? (Về KT có chính sách chung

,có đồng tiền chung, tự do lưu thông vốn

,hàng hoá, dịch vụ, hỗ trợ đào tạo lao động

đạt trình độ văn hoá và tay nghề cao .Về

chính trị, quản lí hành chính Côngdân trong

EU có quốc tịch chung, thống nhất

mục tiêu đi đến 1hiến pháp chung cho toàn

châu âu Về văn hoá chú trọng bảo vệ tính đa

dạng về văn hoá và ngôn ngữ, đồng thời tổ

chức trao đổi sinh viên, tài trợ học ngoại ngữ

để tăng cường khả năng giao lưu )

- GV việc đưa đồng ơ rô vào lưu hành có ý

nghĩa vô cùng quan trọng, nó là hình ảnh tập

trung cho sự thống nhất của các nước thành

viên trong EU góp phần thúc đẩy lưu thông,

hạn chế các biến động tiền tệ trong khu vực

- Dựa vào nội dung SGK cho biết thay đổi

trong ngoại thương của EU kể từ năm 1980là

gì ? Trước đây chỉ tập trung PT quan hệ ngoại

thương Hoa kì ,nhật Từ 1980tập trung đầu tư

vào công nghiệp của các nước công nghiệp

mới Châu Á, Trung, Nam Mĩ mở rộng quan

hệ mọi mặt )

*Hoạt động 3:(10phút) EU-Tổ chức thương

mại hàng đầu thế giới

-QSH60.3 nêu vị trí của EU trong hoạt động

thương mại thế giới ? (Không ngừng mở rộng

quan hệ với các nước và các tổ chức kinh tế

trên thế giới Là tổ chức thương mại lớn nhất

toàn cầu chiếm 40% hoath động thương mại

của thế giới )

- Về KT có chính sách chung ,có đồng tiền chung, tự do lưu thông vốn, hàng hoá, dịch vụ, hỗ trợ đào tạo lao động đạt trình độ văn hoá và tay nghề cao

- Về chính trị, quản lí hành chính Công dân trong EU có quốc tịch chung , thống nhất mục tiêu đi đến 1hiến pháp chung cho toàn Châu Âu -

Về văn hoá chú trọng bảo vệ tính đa dạng về văn hoá và ngôn ngữ , đồng thời tổ chức trao đổi sinh viên, tài trợ học ngoại ngữ để tăng cường khả năng giao lưu

3.EU-Tổ chức thương mại hàng đầu thế giới

- Không ngừng mở rộng quan hệ với các nước và các tổ chức kinh tế trên thế giới

- Là tổ chức thương mại lớn nhất toàn cầu chiếm 40% hoath động thương mại của thế giới

4 Củng cố:(3 phút).

- Tại sao nói liên minh châu Âu là 1mô hình liên minh toàn diện nhất thế giới

5 Hướng dẫn học ở nhà (1phút)

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Chuẩn bị đồ dùng giờ sau thực hành

Trang 3

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết:68

THỰC HÀNH ĐỌC LƯỢC ĐỒ -VẼ BIỂU ĐỒ CƠ CẤU KINH TẾ

I.Mục tiêu

1 Kiến thức: Xác định được vị trí các quốc gia của châu âu theo từng khu vực

- Biết vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế

2 Kỹ năng: Kĩ năng vẽ, quan sát

3: Thái độ: Có tinh thần hợp tác, nghiên cưú tìm hiểu ý kiến

II Phương pháp : Nêu vấn đề, trực quan, thảo luận nhóm

2 Kiểm tra bài cũ (2phút): kiểm tra đồ dùng chuẩn bị cho giờ thực hành

3 Bài mới

*Hoạt động 1: (17phút)Bài tập 1

+Hoạt động nhóm :4nhóm

-B1 GV giao nhiệm vụ cho các nhóm

N1Xác định vị trí các nước Bắc,Nam Âu

-Trao đổi ý kiến thảo luận 5phút

ý kiến thống nhất ghi vào phiếu

-B3.Thảo luận tổng kết trước toàn lớp các

nhóm treo phiếu học tập lên bảng

GV đưa đáp án chuẩn nhận xét kếtquả

- Bắc Âu: Ai Xơ Len, Na uy, Phần Lan

Uc Rai Na, Môn Đô Va

- Tây Trung Âu :Anh , Ai Len, Pháp tới

Trang 4

Ta Lia, Nam Tư, Bun Ga Ri, Hy Lạp

- Đông Âu :nga thuộc lãnh thổ châu Âu,

E XTôNia, LatVia, BêLa Rut, UC Rai Na,

MônĐô Va

- Tây trung Âu : Anh, Ai Len, Pháp tới Ba

lan, Xlô va kia, Hung Ga Ri, Ru Ma Ni,

Thuỵ Sĩ, Áo

- Các nước liên minh :Đến 1995mở rộng

thành 1khối liên tục Anh, Pháp, Bồ Đào

nha, ở phía tây cho đến Đan Mạch, Đức

,Áo, ITaLia ở phía đông, Thuỵ Điển, Phần

Lan, Hi Lạp

* Hoạt động 2: (20Phút) Bài tập 2 vẽ

biểu đồ cơ cấu kinh tế

- Xác định vị trí các nước Pháp, UcRai Na?

(HS chỉ trên bản đồ )

- Dựa vào bảng số liệụ tr185SGKđể vẽ

biểu đồ cơ cấu kinh tế của pháp, U c Rai na

- Yêu cầu : Phải vẽ đúngtỉ lệ

- Trên biểu đồ phải thể hiện kí hiệu phân

biệt các đại lượng

- Phải có chú giải để giải thích cho các kí

hiệuđược thể hiện trên biểu đồ

- Phải ghi tên biểu đồ (lưu ý bài tập này có

nước công nghiệp PT Song Pháp PT cao

hơn Ngành dịch vụ của Pháp chiếm tới

gần 71%, UCRaiNa47%còn nông nghiệp

của pháp chỉ có 3%, Uc Rai nalà 14%

Ba Lan,Xlô Va kia, Hung Ga Ri, Ru Ma

Ni , Thuỵ Sĩ , Áo

- Các nước liên minh : Đến 1995 mở rộng thành 1khối liên tục Anh , Pháp Bồ Đào Nha, ở phía tây cho đến Đan Mạch, Đức, Áo, I Ta Lia ở phía đông ,thuỵ điển , Phần Lan , Hi Lạp

2 Bài tập 2 vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế Nước pháp

a.Xác định vị trí nước Pháp, UcRia Na trên bản đồ

Trang 5

4.Củng cố(3phút)

- Nhận xét giờ thực hành

5 Hướng dẫn học ở nhà (2phút)

- Kết thúc chương trình về nhà các em ôn tập toàn bộchương trình học kì 2tiế sau

ôn tập

Ngày giảng:

dạy:

-Chương VIII CHÂU NAM CỰC

Tiết :54

I.MUC TIÊU :

1 Kiến thức :

− Biết được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi của châu Nam Cực

Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc điểm tự nhiên của châu N.cực

2 Kĩ năng :

− Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực

− Phân tích biểu đồ khí hậu của 2 địa điểm ở châu Nam Cực, lát cắt địa hình lục địa Nam Cực

KNS : Tư duy, giao tiếp

3 Thái độ :

Bài 47 : CHÂU NAM CỰC CHÂU LỤC LẠNH NHẤT THẾ GIỚI

Trang 6

GDMT : Biết vấn đề môi trường cần quan tâm ở châu Nam cực là bảo vệ các loài

động vật qúy đang có nguy cơ bị tuyệt chủng Nhận dạng được một số loài động vật ởNam cực qua tranh ảnh (mục 1, liên hệ)

II.TRỌNG TÂM :

− Khí hậu lạnh nhất thế giới

III CHUẨN BỊ :

− Gv : Bản đồ tự nhiên Châu Nam Cực

− Hs : Tập bản đồ, tư liệu, tranh ảnh

?) Xác định vị trí, giới hạn của Châu Nam Cực?

?) Diện tích là bao nhiêu?

?) Châu Nam Cực được bao bọc bởi các đại

dương nào?

-HSTL, GV nhận xét

- Gv yêu cầu Hs quan sát H47.2 và phân tích nhiệt

độ của 2 trạm trong H47.2:

+ Trạm Lit tơn Anôrican :

• Nhiệt độ cao nhất vào tháng nào? ( T1)

 Kết quả khảo sát nhiệt độ ở 2 trạm nói trên cho

thấy đặc điểm chung nhất của khí hậu Châu Nam

Cực là gì?

?) Đặc điểm của gió ở đây như thế nào? Giải

thích tại sao? ( Vì đây là vùng khí áp cao)

?) Vì sao khí hậu Châu Nam Cực vô cùng lạnh

giá? ( Vị trí vùng cực nam nên mùa đông đêm tối

kéo dài, lượng nhiệt mặt trời nhận được rất ít)

− Khí hậu : lạnh khắc nghiệt, thường

có bão (Nhiệt độ quanh năm dưới

00C, nhiều gió bão nhất, vận tốc gió trên 60km/giờ) Nguyên nhân

do nằm ở vùng có khí áp cao

Trang 7

?) Dựa vào bản đồ TN Châu Nam Cực, nêu đặc

điểm địa hình Châu Nam Cực?

( Bề mặt thực của địa hình là tầng đá gốc, bên

dưới có các dạng địa hình : núi, đồng bằng …

Lớp băng dày phủ trên toàn bộ bề mặt thực của

địa hìnhnên bề mặt địa hình lục địa băng khá bằng

phẳng

Thể tích băng trên 35 triệu km3, chứa 90% thể

tích nước ngọt dự trữ của thế giới )

GDMT :

?)Tại sao trên biển xung quanh lục địa Nam Cực

tàu thuyền qua lại hay gặp nguy hiểm? ( Băng trôi)

?) Hiện nay băng trên trái Đất thu hẹp diện tích Vì

sao? (Hiệu ứng nhà kính)

?) Sự tan băng ảnh hưởng đến đời sống của con

người như thế nào? ( Băng tan mực nước dâng

cao lũ lụt, diện tích các lục địa thu hẹp lại, nhiều

đảo bị chìm ngập …)

?) Sinh vật Châu Nam Cực có đặc điểm gì?

Kể tên 1 số sinh vật điển hình ?

?) Ở châu Nam cực cần bảo vệ môi trường , và các

loài động vật ntn ?

-HSTL ,GV nhận xét

?) Châu Nam Cực có các khoáng sản nào?

 Hoạt động 2:

?) Con người phát hiện Châu Nam Cực từ bao giờ?

?) Bắt đầu từ năm nào việc nghiên cứu Châu Nam

Cực được xúc tiến mạnh mẽ? ( Từ 1957 Châu Nam

Cực được xúc tiến mạnh mẽ toàn diện)

?) Có những quốc gia nào xây dựng các trạm

nghiên cứu KH? ( Nga, Hoa Kì, Anh, Pháp,

Oxtrâylia, Achentina, Nhật )

?) Ngày 1/12/1959 “ Hiệp ước Nam Cực” có 12

quốc gia kí qui định việc khảo sát Nam Cực như thế

nào?

( Chỉ giới hạn trong mục đích: vì hoà bình và

không công nhận đòi hỏi sự phân chia lảnh thổ, tài

nguyên Châu Nam Cực )

− Địa hình: là một cao nguyên băng khổng lồ Nguyên nhân do khí hậu giá lạnh quanh năm

− Thực vật: không thể tồn tại được Nguyên nhân do khí hậu lạnh khắc nghiệt

− Động vật : khá phong phú như chim cánh cụt, cá voi xanh, báo biển … sống ven lục địa Do chúng

có khả năng chịu rét giỏi

2 Vài nét về lịch sử khám phá và nghiên cứu Châu Nam Cực:

- Châu Nam Cực được phát hiện và nghiên cứu muộn nhất ( vào cuối TK 19)

- Nam Cực là châu lục duy nhất không có con người cư trú thường xuyên

3.3/ Thực hành- luyện tập:

Trả lời các câu hỏi tập bản đồ

3.4/Vận dụng:

- Học bài Làm tiếp các câu hỏi tập bản đồ

- Chuẩn bị bài mới : Thiên nhiên Châu Đại Dương

Trang 8

1/ Cho biết vị trí , giới hạn của Châu Đại Dương ?

2/ Cho biết nguồn gốc hình thành các đảo của Châu Đại Dương? 3/ Nêu đặc điểm KH của Châu Đại Dương ?

4/ Nêu đặc điểm ĐTV của Châu Đại Dương ? V.TƯ LIỆU: VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

Chương IX CHÂU ĐẠI DƯƠNG

Tiết :55

I.MUC TIÊU :

1 Kiến thức :

− Biết được vị trí địa lí, phạm vi của châu Đại Dương

− Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên của các đảo và quần đảo, lục địa Ô-xtrây-li-a

2 Kĩ năng :

− Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Đại Dương

Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa một số trạm của châu Đại Dương

Bài 48 THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG

Trang 9

− Gv : Bản đồ châu Đại Dương

− Hs : Tranh ảnh, tư liệu về châu Đại Dương

- Gv giới thiệu: Châu Đại Dương gần đây được

gộp từ 2 Châu Đại Dương và Châu Úc

?) Cho biết vị trí địa lí và giới hạn của Châu Đại

Dương?

- Gv gọi Hs lên bảng xác định vị trí lục địa

Oxtrâylia và các chuỗi đảo trên bản đồ

?) Lục địa Oxtrâylia thuộc bán cầu nào? Giáp với

biển và đại dương nào?

?) Cho biết đặc điểm địa hình của lục địa Ôxtrâylia

?) Cho biết nguồn gốc hình thành các đảo của Châu

- Nằm ở Nam Thái Bình Dương

- Gồm lục địa Ôxtrâylia ,các đảo và quần đảo trong Thái Bình Dương ( NiuDilen, Micrônêdi, Pôlinêdi, Mêlanêdi )

2/ Khí hậu, thực vật và động vật :

Trang 10

 Tổng lượng mưa 2 đảo đều cao, Guan mưa

nhiều, chế độ nhiệt điều hoà

?) Qua phân tích biểu đồ nhiệt ẩm 2 trạm, nêu

nhận xét chung về khí hậu các đảo thuộc Châu Đại

Dương?

?) Giới sinh vật trên các đảo ra sao?

?) Vì sao Châu Đại Dương được mệnh danh là “

thiên đàng xanh” của TBD ? ( Do đặc điểm khí hậu

 mưa nhiều quanh năm rừng phát triển xanh

tốt, động vật phong phú, cảnh sắc thiên nhiên quanh

năm xanh mát)

- Nêu đặc điểm địa hình lục địa Oxtrâylia

?) Vì sao đại bộ phận lục địa Oxtrâylia là hoang

mạc? Đọc tên các hoang mạc trên bản đồ?

( Do ảnh hưởng vị trí chí tuyến nam  ảnh hưởng

khối khí chí tuyến nóng khô Địa hình phía đông

ven biển là hệ thống núi cao ngăn cản ảnh hưởng

của biển , dòng biển lạnh phía tây Oxtrâylia chảy

ven biển)

?) Giới sinh vật trên lục địa ra sao?

?) Tại sao ở đây có những động vật độc đáo duy

nhất trên trái đất ? Kể tên 1 số loài thú, cây độc

đáo?

( Chuột túi Căngguru, gấu túi Côala Cây bạch đàn

với 600 loài khác nhau )

− Phần lớn các đảo , quần đảo có khí hậu nóng ẩm, điều hòa, mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đới phát triển.Nguyênnhân:

− Lục địa Ôxtrâylia :+ Phần lớn diện tích là hoang mạc Do diện tích rộng lớn, đường chí tuyến Nam đi qua

+ Sinh vật độc đáo nhất thế giới : thú

có túi, cáo mỏ vịt,nhiều loài cây bạchđàn

− Quần đảo Niu-Di-ilen và phía Nam Ôxtrâylia có khí hậu ôn đới

3.3/ Thực hành- luyện tập:

- Bộ phận nào của Châu Đại Dương nằm trong khí hậu ôn đới:

a Đảo Ghinê b Quần đảo Niu Dilen

c Đảo Haoai d Quần đảo Pôlinêdi

- Cho Hs trả lời câu hỏi tập bản đồ

3.4/Vận dụng:

- Học bài Làm tiếp các câu hỏi tập bản đồ

- Chuẩn bị bài mới : Dân cư, kinh tế Châu Đại Dương

1/ Cho biết dân số, mật độ dân số của Châu Đại Dương?

2/ Nhận xét sự phân bố dân cư Châu Đại Dương?

3/ Cho biết dân cư Châu Đại Dương gồm những thành phần nào? 4/ Dựa vào bảng thống kê, nhận xét trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia Châu

Đại Dương?

V.TƯ LIỆU:

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

Trang 11

− Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm dân cư, kinh tế của châu Đại Dương

− Phân tích bảng số liệu về dân cư, kinh tế của châu Đại Dương

3 Thái độ :

− Lòng yêu thiên nhiên, con người châu Đại Dương

II.TRỌNG TÂM :

− Thiên nhiên châu Đại Dương

Bài 49 : DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG

Trang 12

III CHUẨN BỊ :

− Gv : Bản đồ kh tế châu Đại Dương

− Hs : Tranh ảnh, tư liệu về châu Đại Dương

IV.TIẾN TRÌNH :

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:

2 Kiểm tra miệng:

Điền vào bảng dưới đây để so sánh đặc điểm tự nhiên giữa lục địa Oxtraylia và các đảo:

- Gv yêu cầu Hs dựa vào SGK cho biết:

+ Dân số Châu Đại Dương ?

+ Mật độ dân số Châu Đại Dương ?

- Gv yêu cầu Hs so sánh với dân số của:

Châu Phi : 818

Châu Mĩ :

Châu Đại Dương : 31,1

- Hãy nhận xét sự phân bố dân cư Châu Đại

Dương ?

+ Dân cư tập trung đông ở đâu ?

+ Thưa thớt ở đâu ?

- Dựa vào bảng số liệu SGK , hãy nhận xét tỉ lệ

dân thành thị ở 1 số quốc gia ?( 2001)

- Tỉ lệ dân thành thị cao nhất ở đâu ?

+ Bản địa : là người dân có nguồn gốc và sinh

sống tại địa phương rất lâu mà tổ tiên của họ sống

từ hàng năm trước

+ Nhập cư : là những người chuyển nơi cư trú từ

quốc gia khác đến

VD : Người Anh và các nước Châu Âu đến

Oxtrâylia từ cuối TK 18 đến đầu TK 21, họ tiêu

1 Dân cư :

- Dân số : 31 triệu người

- Mật độ dân số thấp nhất thế giới 3,6 người/km2

- Do dân cư đến từ nhiều quốc gia

Khu vực Đặc điểm khí hậu Đặc điểm động thực vật Lục địa Oxtrâylia Khô hạn, hoang mạc

chiếm diện tích lớn Thú có túi, cáo mỏ vịt, nhiều loài bạch đàn

Các quần đảo Nóng ẩm, mưa nhiều Rất phong phú

Trang 13

diệt phần lớn thổ dân địa phương để chiếm cứ đất

đai

- Bản địa gồm những người nào? ( Pôlinêđiêng

gốc Oxtrâylia, Mêlanêđiêng )

- Nhập cư gồm những người nào? (Gồm người

gốc Âu đông nhất và gốc Á)

 Hoạt động 2:

- Dựa vào bảng thống kê mục 2, hãy nhận xét trình

độ phát triển kinh tế của 1 số quốc gia Châu Đại

Dương?

- Quốc gia nào có nền kinh tế phát triển nhất ?

- Cho biết tình hình nông nghiệp và công nghiệp

của 2 nước này ?

HSTL, GV nhận xét

- Các nước còn lại có nền kinh tế như thế nào ?

- Gv : Châu Đại Dương có nhiều tiềm năng để

phát triển nông nghiệp và công nghiệp

+ Đất trồng : màu mỡ ( đất badan )

+ Khoáng sản : sắt , đồng, dầu mỏ …

+ Khai thác thuỷ sản : cá ngừ, cá mập, ngọc trai

+ Du lịch : nhhiều bãi tắm đẹp

GV chia nhóm thảo luận theo nội dung:

? Dựa vào nội dung SGK và lược đồ em hãy

trình bày sự khác biệt về kinh tế giữa Ox-tray-lia

và Niu-Dilen với các quốc đảo( về công nghiệp,

nông nghiệp và dịch vụ)

-Đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét và kết

luận

khác nhau dẫn đến sự đa dạng về ngôn ngữ, văn hóa

2 Kinh tế :

- Kinh tế phát triển không đều giữa các nước

- Ôxtrâylia và Niu Dilen là 2 nước

có nền kinh tế phát triển nhất + Nông nghiệp được chuyên môn hoá , nổi tiếng là lúa mì, len, thịt bò, cừu, sản phẩm từ sữa …

+ Công nghiệp đa dạng, phát triển nhất là công nghiệp khai khoáng, chế tạo máy, phụ tùng điện tử, chế biến thực phẩm

- Các nước còn lại kinh tế chủ yếu dựa vào du lịch và khai thác tài nguyên thiên nhiên để xuất khẩu (khoáng sản,

nông sản, hải sản… )

3.3/ Thực hành- luyện tập: - Lục địa Oxtrâylia phần lớn dân cư tập trung ở vùng : a Đồng bằng trung tâm b Ven biển phía tây c Ven biển phía đông nam d Ven biển phía bắc nam - Cho Hs trả lời câu hỏi tập bản đồ 3.4/Vận dụng: - Học bài Làm tiếp các câu hỏi tập bản đồ - Chuẩn bị bài mới : Thực hành – Viết báo cáo về đặc điển tự nhiên của Ôxtrâylia + Câu 1 : Tổ 1, 3 + Câu 2 : Tổ 2, 4

V.TƯ LIỆU: VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

Trang 14

− Phân tích lát cắt địa hình của lục địa Ô-xtrây-li-a

− Viết một báo cáo ngắn về Ô-xtrây-li-a dựa vào tư liệu đã cho

3 Thái độ :

− Lòng yêu thiên nhiên

II.TRỌNG TÂM :

Bài 50 : THỰC HÀNH VIẾT BÁO CÁO VỀ ĐẶC ĐIỂM

TỰ NHIÊN CỦA ÔXTRÂYLIA

Trang 15

− Địa hình , khí hậu Oxtrâylia

- Gv chuẩn xác kiến thức và hoàn thành bảng sau :

1- Đặc điểm địa hình lục địa Oxtrâylia

- Cao nguyên Tây

- Phía Tây là hồ Âyrơ, Đông

là sông Đaclinh

- Chạy dài hướng Bắc-Nam, nằm sát biển

- Sườn Tây thoải, sườn Đông dốc

- Gió mùa thổi vào phía Bắc lục địa hướng Tây Bắc

- Gió Tín Phong thổi vào phía Đông lục địa hướng

a.Các loại gió và hướng gió thổi đến lục địaÔxtrâylia

- Gió mùa Tây Bắc

- Gió Tín Phong Đông Nam

- Gió Tây ôn đới

b.Sự phân bố lượng mưa trên lục địaÔxtrâylia

- Có 4 khu vực mưa khác nhau : + Ven biển Bắc và Đông Bắc mưa nhiều

Trang 16

+ Ven biển Bắc và Đông Bắc mưa nhiều ( 1000

1500m), do ảnh hưởng của gió mùa thổi vào mang

nhiều hơi nước và vị trí gần xích đạo

+ Ven biển phía Đông cũng mưa nhiều ( 1000

1500m) do ảnh hưởng dòng biển nóng, địa hình đón

gió của dãy Đông Oxtrâylia và gió Tín Phong thổi

vào

+ Ven biển phía Tây mưa ít ( 250 500m, có nơi

dưới 250m), do ảnh hưởng dòng biển lạnh chảy ven

bờ Tây, nước bốc hơi ít

+ Ven biển Tây Nam, Đông Nam mưa ít ( 250

500m) do ảnh hưởng gió Tây ôn đới thổi song song

với bờ biển nên ít mang hơi nước vào đất liền

+Sự phân bố hoang mạc ở lục địa Ôxtrâylia Giải

thích sự phân bố đó?

-GV cho HS xác định vị trí các hoang mạc trên lược

đồ

? Nhận xét về sự phân bố hoang mạc trên lược đồ?

- Hoang mạc ở Ôxtrâylia phát triển khá rộng ở trung

tâm lục địa từ chí tuyến Nam trở xuống và lấn sát bờ

biển phía Tây

?Giải thích?

- Nguyên nhân là do dãy núi cao phía Đông lục địa

chắn hết gió biển vào vùng trung tâm, lượng mưa ở

đây rất ít ( dưới 250mm) và bờ Tây lục địa có dòng

biển lạnh chãy ven bờ từ phía Nam lên làm nhiệt độ

hạ thấp, nước bốc hơi ít

( 1000 1500m), do ảnh hưởng của gió mùa thổi vào mang nhiều hơi nước và vị trí gần xích đạo

+ Ven biển phía Đông cũng mưa nhiều ( 1000 1500m) do ảnh hưởng dòng biểnnóng, địa hình đón gió của dãy Đông Oxtrâylia và gió Tín Phong thổi vào + Ven biển phía Tây mưa ít ( 250 500m, có nơi dưới 250m), do ảnh hưởng dòng biển lạnh chảy ven bờ Tây, nước bốchơi ít

+ Ven biển Tây Nam, Đông Nam mưa ít ( 250 500m) do ảnh hưởng gió Tây ôn đới thổi song song với bờ biển nên ít manghơi nước vào đất liền

c.Sự phân bố hoang mạc ở lục địa Ôxtrâylia

- Hoang mạc ở Ôxtrâylia phát triển khá rộng ở trung tâm lục địa từ chí tuyến Nam trở xuống và lấn sát bờ biển phía Tây

- Nguyên nhân là do dãy núi cao phía Đông lục địa chắn hết gió biển vào vùng trung tâm, lượng mưa ở đây rất ít ( dưới 250mm) và bờ Tây lục địa có dòng biển lạnh chãy ven bờ từ phía Nam lên làm nhiệt độ hạ thấp, nước bốc hơi ít

3.3/ Thực hành- luyện tập:

-Cho Hs làm bài tập bản đồ

3.4/Vận dụng:

- Làm tiếp các bài tập bản đồ

- Chuẩn bị bài mới : Thiên nhiên Châu Âu

1/ Cho biết Châu Âu nằm trong giới hạn nào ?

2/ Châu Âu tiếp giáp với đại dương và châu lục nào ?

3/ Nhận xét đường bờ biển của Châu Âu ?

4/ Châu Âu có những dạng địa hình nào ? Nêu tên 1 số đồng bằng, dãy núi lớn ?

5/ Châu Âu có những kiểu khí hậu nào ? Phân bố ở đâu ? Nêu tính chất của từng kiểu

khí hậu?

6/ Nhận xét về mật độ sông ngòi Châu Âu ? Kể tên các sông lớn ở Châu Âu?

7/ Sự phân bố thực vật phụ thuộc vào yếu tố nào ?

8/ Trình bày sự phân bố thực vật ở Châu Âu ?

Trang 17

V.TƯ LIỆU:

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

Chương X CHÂU ÂU

Tiết : 58

I.MUC TIÊU :

1 Kiến thức :

− Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Âu trên bản đồ

− Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của châu Âu

2 Kĩ năng :

− Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Âu

3 Thái độ :

− Lòng yêu thiên nhiên

II.TRỌNG TÂM :

Bài 51: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU

Trang 18

− Đặc điểm tự nhiên của châu Âu.

III CHUẨN BỊ :

− Gv : Bản đồ tự nhiên Châu Âu

− Hs : Tư liệu, tranh ảnh về châu Âu

Châu Âu tuy không phải là cái nôi nguyên thuỷ của nền văn minh nhân loại, nhưng lại

là xứ sở và cội nguồn của sự tiến bộ về khoa học kĩ thuật Do đó hầu hết các quốc gia ở Châu

Âu có nền kinh tế rất phát triển đạt tới trình độ cao của thế giới

+ Châu Âu thuộc lục địa nào ?

Diện tích bao nhiêu ?

+ Châu Âu nằm trong giới hạn nào ?

+ Tiếp giáp với châu lục nào và đại dương nào ?

+ Dựa vào H51.1, hãy nhận xét đường bờ biển của

Châu Âu ?

+ Xác định vị trí các biển và bán đảo trên lược

đồ ?

Các biển : Địa Trung Hải, Măngsơ, Bantích, biển

Bắc, biển Đen, biển Trắng

Các bán đảo : Xcanđinavi, Ibêrich, Italia, Bancăng

- Châu Âu có những dạng địa hình nào ? ( núi trẻ,

đồng bằng, núi già )

- Được phân bố ở đâu ?

- Nêu đặc điểm của từng dạng địa hình ?

Hs trả lời Gv chuẩn xác kiến thức và ghi bảng

+ Đồng bằng : Bắc Âu, Đông Âu

+ Núi già : Uran, Xcanđinavi

+ Núi trẻ : Anpơ, Cacpat, Apennin, Bancăng,

- Nêu đặc điểm các kiểu khí hậu chính ?

- Các kiểu khí hậu này được phân bố ở đâu ?

1/Vị trí, địa hình :

− Nằm khoảng giữa các vĩ tuyến từ vĩ độ

360B – 710B, chủ yếu nằm trong đới ôn hòa

− Có ba mặt giáp biển và đại dương:

+ Phía Đông giáp Châu Á + Phía Tây giáp Đại Tây Dương + Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương + Phía Nam giáp Địa Trung Hải

− Địa hình chủ yếu là đồng bằng Bờ biển

bị cắt xẻ mạnh, biển lấn sâu vào đất liền tạo thành nhiều bán đảo, vũng vịnh

2/ Khí hậu, sông ngòi, thực vật :

− Phần lớn diện tích có khí hậu ôn đới hải

Trang 19

( Ven biển Tây Âu và phía Bắc Tây Âu có khí hậu

ôn đới hải dương

Vùng Trung và Đông Âu phía đông dãy

Xcanđinavi có khí hậu ôn đới lục địa )

-Châu Âu nằm trong vùng hoạt động của gió nào ?

( Gió Tây ôn đới)

-Dựa vào H51.1, 51.2, giải thích vì sao phía tây

Châu Âu có khí hậu ấm áp và mưa nhiều hơn phía

đông ?

( Dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương ảnh hưởng

lớn tới khí hậu bờ tây

Gió Tây ôn đới đưa hơi ấm, ẩm vào sâu đất liền

Vào sâu phía Đông ảnh hưởng của biển và gió Tây

ôn đới giảm dần )

- Dựa vào H51.1, nhận xét :

+ Mật độ sông ngòi Châu Âu?

+ Kể tên các sông lớn của Châu Âu ? Xác định vị

trí của các sông trên bản đồ ?

+ Sông lớn đổ vào biển và đại dương nào?( Rainơ

đổ ra Đại Tây Dương

- Sự phân bố thực vật phụ thuộc vào yếu tố nào ?

- Dựa vào H51.1, trình bày sự phân bố thực vật ở

Châu Âu?

- Qua sự phân bố thực vật trên, em thấy mối quan

hệ giữa khí hậu và thực vật như thế nào ?

HSTL, GV nhận xét

dương và lục địa Nguyên nhân

− Mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượng nước dồi dào.Các sông lớn : Đanuýp, Rainơ, Vônga

− Thảm thực vật thay đổi từ Đông sang Tây, từ Bắc xuống Nam theo sự thay đổicủa nhiệt độ và lượng mưa

+ Ven biển Tây Âu có rừng lá rộng ( dẻ, sồi)

+ Vào sâu nội địa là rừng lá kim(thông,tùng)

+ Phía Đông Nam là thảo nguyên+ Ven Địa Trung Hải là rừng lá cứng

3.3/ Thực hành- luyện tập:

− Cho Hs trả lời câu 3 tập bản đồ

3.4/Vận dụng:

- Học bài Làm câu 1 tập bản đồ

- Chuẩn bị bài mới : Thiên nhiên Châu âu (tt)

1/ Phân tích biểu đồ H52.1, cho biết đặc điểm khí hậu ôn đới hải dương? Sông ngòi và thực vật ở đây như thế nào?

2/ Phân tích biểu đồ H52.1, , cho biết đặc điểm khí hậu ôn đới lục địa? Sông ngòi và

thực vật ở đây như thế nào?

3/ Phân tích biểu đồ H53.2, cho biết đặc điểm khí hậu Địa Trung Hải? Sông ngòi và

thực vật

ở đây như thế nào?

Trang 20

4/ Quan sát H52.4, cho biết trên dãy Anpơ có bao nhiêu đai thực vật? Mỗi đai bắt đầu

− Nêu và giải thích ở mức độ đơn giản sự khác nhau giữa các môi trường ôn đới hải

dương, môi trường ôn đới lục địa, môi trường địa trung hải, môi trường núi cao ở

châu Âu

2 Kĩ năng :

− Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Âu

− Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số trạm ở châu Âu

− Gv : Bản đồ tự nhiên Châu Âu

− Hs : Tư liệu, tranh ảnh về châu Âu

- Châu Âu có các kiểu khí hậu nào ? ( Ôn đới hải

dương, ôn đới lục địa, Địa Trung Hải, núi cao )

- Gv chia nhóm thảo luận, mỗi tổ 1 kiểu khí hậu (môi

trường ) theo nội dung :

+ Kiểu khí hậu :

Nhiệt độ : cao nhất, thấp nhất, biên độ nhiệt?

Lượng mưa : tháng cao nhất, tháng thấp nhất ?

Tính chất chung?

Phân bố ở đâu?

3/ Các môi trường tự nhiên Châu Âu :

a/ Môi trường ôn đới hải dương :

- Phân bố ở vùng ven biển Tây Âu

- Khí hậu : mùa hạ mát, mùa đông không lạnh lắm, nhiệt độ thường trên 00C, mưa quang năm

- Sông ngòi nhiều nước quanh năm

Trang 21

+ Sông ngòi?

+ Thực vật?

Hoạt động 2:

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét

- Gv chuẩn xác kiến thức và ghi bảng

 Ôn đới hải dương

+ Quan sát H52.4, cho biết trên dãy Anpơ có bao nhiêu

đai thực vật ? Mỗi đai nằm trên độ cao bao nhiêu ?

•Dưới 800m : đồng ruộng, làng mạc

•800 1800m: đai rừng hỗn giao

•1800 2200m: đai rừng lá kim

•2200 3000m: đai rừng đồng cỏ núi cao

•Trên 3000m : băng tuyết vĩnh cữu

- Tại sao các đai thực vật phát triển theo độ cao khác

nhau ? ( Do độ ẩm , nhiệt độ thay đổi)

đới

b/ Môi trường ôn đới lục địa :

- Phân bố ở Đông Âu

- Khí hậu : mùa đông lạnh khô có tuyết ở phía bắc của Đông âu Càng về phía nam mùa đông ngắn , mùa hạ nóng , lượng mưa giảm Vào sâu nôi địa mùa đông lạnh , tuyết rơi nhiều , mùa hạ nóng và có mưa

- Sông ngòi : đóng băng vào mùa đông, nhiều nước vào mùa xuân, hạ do băng tuyết tan

- Thực vật : thay đổi từ bắc xuống nam Rùng lá kim chiếm phần lớn diện tích.-Nguyên nhân do nằm sâu trong đất liền

c/ Môi trường Địa Trung Hải:

- Phân bố ở các nước Nam Âu ven ĐịaTrung Hải

- Khí hậu : mùa thu, đông không lạnh lắm và có mưa Mùa hạ nóng khô

- Sông ngòi : ngắn, dốc, nhiều nước vàomùa thu, đông, mùa hạ ít n

- Thực vật : rừng thưa, cây lá cứng và bụi gai phát triển quanh năm

-Nguyên nhân

d/ Môi trường núi cao :

- Phân bố ở vùng núi, điển hình là vùng núi thuộc dãy Anpơ

- Môi trừơng núi cao có mưa nhiều ở cácsườn đón gió phía tây

- Thực vật thay đổi theo độ cao

- Nguyên nhân do càng lên cao nhiệt độ càng giảm

3.3/ Thực hành- luyện tập:

Đánh dấu X vào ô thích hợp để xác định kiểu môi trường tương ứng với đặc điểm khí

hậu , sông ngòi , thực vật

Đặc điểm tự nhiên Ôn đới hải dương Ôn đới lục địa Địa Trung Hải

1/ Rừng cây lá cứng, bụi

2/ Mùa hạ nóng khô

3/ Mưa đều quanh năm

4/ Rừng lá kim, thảo nguyên

Trang 22

5/ Rừng lá rộng

6/ Mùa hè nóng, khô

7/ Lũ vào thu, đông

3.4/Vận dụng:

- Chuẩn bị bài mới : Thực hành : Đọc, phân tích lược đồ, biểu đồ nhiệt độ và lượng

mưa Châu Âu

Trang 23

Tuần :32 ND :05/04/2011 Tiết : 60

I.MUC TIÊU :

1 Kiến thức :

− Nêu và giải thích ở mức độ đơn giản sự khác nhau giữa các môi trường ôn đới hải dương, môi trường ôn đới lục địa, môi trường địa trung hải, môi trường núi cao ở châu Âu

2 Kĩ năng :

− Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Âu

− Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số trạm ở châu Âu

− Gv : Bản đồ tự nhiên Châu Âu

− Hs : Tư liệu, tranh ảnh về châu Âu

- Gv tiến hành chia nhóm thảo luận

- Hướng dẫn yêu cầu của bài tập, giải thích

những thắc mắc của Hs về những kiến thức liên

quan tới yêu cầu của nội dung câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác

nhận xét bổ sung

- GV chuẩn xác lại kiến thức

?) Cho biết vì sao cùng vĩ độ nhưng miền ven

1.Nhận biết đặc điểm khí hậu

a.Giải thích:

Bài 53: ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ, BIỂU ĐỒ

NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA CHÂU ÂU

Trang 24

biển của bán đảo Xcanđinavi lại có khí hậu ấm

áp và mưa nhiều hơn ở Aixơlen?

Tuy cùng vĩ độ nhưng nhiệt độ ven biển

vùng bán đảo Xcanđinavi ấm và mưa nhiều hơn

Aixơlen Nhờ ảnh hưởng của dòng biển nóng

Bắc Đại Tây Dương chảy ven bờ biển bán đảo

đã sưởi ấm cho các lảnh thổ ven biển, làm tăng

độ bốc hơi của vùng biển tạo điều kiện cho mưa

nhiều ở khu vực này

?)Nhận xét đường đẳng nhiệt:

+ Vùng Tây Âu : 00C

+ Vùng đồng bằng Đông Âu : -100C

+ Vùng núi Uran : -200C

?)Nhận xét nhiệt độ Châu Âu vào mùa đông

-Số liệu biến thiên nhiệt độ về mùa đông cho

thấy càng đi về phía đông nhiệt độ càng hạ dần

-Về mùa đông phía Tây ấm, càng vào sâu phía

Đông càng rất lạnh

?)Các kiểu khí hậu của Châu Âu theo thứ tự

từ lớn đến nhỏ về diện tích

+ Ôn đới lục địa

+ Ôn đới hải dương

+ Khí hậu Địa Trung Hải

+ Khí hậu hàn đới

Hoạt động 2 :

?) Phân tích 1 số biểu đồ nhiệt độ và lượng

mưa, xác định kiểu thảm thực vật tương ứng

?

-HS làm việc, trình bày

-GV chuẩn xác, đánh giá theo bảng

-Tuy cùng vĩ độ nhưng nhiệt độ ven biển

vùng bán đảo Xcanđinavi ấm và mưa nhiều

hơn Aixơlen Nhờ ảnh hưởng của dòng biểnnóng Bắc Đại Tây Dương chảy ven bờ biển bán đảo đã sưởi ấm cho các lảnh thổ ven biển, làm tăng độ bốc hơi của vùng biển tạo điều kiện cho mưa nhiều ở khu vực này

b Nhận xét đường đẳng nhiệt:

+ Vùng Tây Âu : 00C + Vùng đồng bằng Đông Âu : -100C + Vùng núi Uran : -200C

2/ Phân tích 1 số biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, xác định kiểu thảm thực vật tương ứng

9  1

2  8Lượng mưa khá( 600mm/năm )Mưa nhiều vào mùathu, đông

8  5

6  7Lượng mưa lớn( trên1000mm/năm)Mưa quanh năm

Trang 25

3- Kiểu khí hậu Ôn đới lục địa Địa Trung Hải Ôn đới hải dương

- Chuẩn bị bài mới : Dân cư xã hội Châu Âu

1/ Trên TG có bao nhiêu chủng tộc lớn? Kể tên và nơi phân bố ?

2/ Dân cư Châu Âu thuộc chủng tộc nào trên TG?

3/ Dân cư Châu Âu theo đạo gì ?

4/ Châu Âu có các nhóm ngôn ngữ nào ? Nêu tên các nước thuộc từng nhóm ?

5/ Quan sát H54.2, nhận xét sự thay đổi kết cấu dân số theo độ tuổi của Châu Âu và của

TG trong giai đoạn 1960 – 2000 ?

6/ Qua phân tích 3 tháp tuổi, em có nhận xét gì về đặc điểm dân cư Châu Âu Cụ thể :

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ?

- Sự gia tăng dân số gây ra hậu quả gì ?

- Sự phân bố dân cư như thế nào ?

7/ Cho biết tên các đô thị trên 5 triệu dân ở Châu Âu ?

8/ Đô thị hoá ở Châu Âu có đặc điểm gì ?

V.TƯ LIỆU:

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

Trang 26

Tuần :32 ND :06/04/2011 Tiết : 61

− Gv : Bản đồ các nước Châu Âu

− Hs : Tư liệu, tranh ảnh về châu Âu

- Cho biết dân cư Châu Âu chủ yếu thuộc chủng tộc lớn

nào trên thế giới ?

Nêu tên các nước thuộc từng nhóm?

+ Giec manh: Anh, Bỉ, Đức …

+ La tinh: Pháp, Tây Ban Nha …

1 Sự đa dạng về tôn giáo, ngôn ngữ và văn hoá :

− Dân cư Châu Âu chủ yếu thuộc chủng tộc Ơrôpêôit, cò sự đa dạng

về ngôn ngữ, văn hóa

− Dân cư chủ yếu theo đạo Cơ Đốc Giáo( Thiên Chúa, Tin Lành, Chính Thống ), phần nhỏ theo đạo Hồi

− Các nhóm ngôn ngữ :Giec manh,

La tinh, Xla vơ, Hy lạp, các nhóm

Bài 54: DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU ÂU

Trang 27

+ Xla vơ : Nga, Xlôvakia …

+ Hy lạp: Hy lạp

+ Ngôn ngữ khác : Anbani, Litva

 Hoạt động 2:

- Quan sát H54.2, nhận xét sự thay đổi kết cấu dân số

theo độ tuổi của Châu Âu và thế giới trong giai đoạn

1960- 2000

+ Dưới tuổi lao động: Châu Âu giảm dần

Thế giới tăng liên tục

+ Tuổi lao động:

•1960-1980 : Châu Âu tăng chậm

Thế giới tăng liên tục

•1980 – 2000: Châu Âu giảm dần

Thế giới tăng liên tục

+ Trên tuổi lao động : Châu Âu và thế giới tăng liên

tục

Châu Âu chuyển dần từ tháp tuổi trẻ sang già ( đáy

rộng sang đáy hẹp)

- Qua phân tích trên, em có nhận xét gì về đặc điểm

dân cư Châu Âu? ( Tỉ lệ gia tăng dân số )

- Sự gia tăng dân số tự nhiên quá thấp của Châu Âu

gây ra hậu quả gì ?

( Dân số già thiếu lao động, làn sóng nhập cư vào

Châu Âu gây tình trạng bất ổn về nhiều mặt trong đời

sống, kinh tế, chính trị, xã hội )

- Quan sát H54.3, nhận xét sự phân bố dân cư ở Châu

Âu?

- Cho biết mật độ dân số của Châu Âu ?

- Vùng nào có mật độ dân số cao ( trên 125 người/

km2)

- Vùng nào có mật độ dân số thấp ( dưới 25 người/

km2)

- Dựa vào kênh chữ SGK tr 163 cho biết : Đô thị hoá

ở Châu Âu có đặc điểm gì?

- Quan sát H54.3, Cho biết tên các đô thị trên 5 triệu

dân? ( Luân Đôn, Pari, Xanh PêTecBua, Matxcơva )

- Dựa vào kênh chữ SGK tr 163 cho biết : Đô thị hoá ở

Châu Âu có đặc điểm gì?

- Quan sát H54.3, Cho biết tên các đô thị trên 5 triệu

dân? ( Luân Đôn, Pari, Xanh PêTecBua, Matxcơva )

− Dân số Châu Âu đang già đi

− Tỉ lệ dân thành thị cao ( 75% dân số)

− Các thành phố nối tiếp nhau tạo thành dải đô thị Đô thị hoá nông thôn phát triển

Ngày đăng: 21/10/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng vẽ - Địa 7 CKTKN Phần 4
Bảng v ẽ (Trang 4)
Bảng vẽ. - Địa 7 CKTKN Phần 4
Bảng v ẽ (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w