1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa 9 CKTKN Phần 4

43 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 628 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng : công chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu GDP ; công nghiệp có cơ cấu đa dạng với nhiều ngành quan trọng ; sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ t

Trang 1

− Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng : công chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu

GDP ; công nghiệp có cơ cấu đa dạng với nhiều ngành quan trọng ; sản xuất nông nghiệp

chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng

− Nắm được những khó khăn, hạn chế trong phát triển kinh tế của vùng

2 Kiểm tra miệng:

− Xác định vị trí , giới hạn vùng Đông Nam Bộ trên bản đồ ? Nêu ý nghĩa vị trí đối với sự phát

triển kinh tế – xã hội của vùng ?

− Vì sao Đông Nam Bộ có thu hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước ?

(Thu nhập cao, học vấn, tuổi thọ, đô thị hóa )

− Kiểm tra bài tập về nhà : vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân số thành thị và nông thôn ở

− GV giới thiệu ngành công nghiệp

− CH Dựa vào mục 1 kết hợp bảng 32.1 cho biết

đặc điểm cơ cấu sản xuất công nghiệp trước và

sau 1975 ở Đông Nam Bộ

• HS : Trước 1975 : cơ cấu đơn giản, phân bố

hẹp, phụ thuộc nước ngoài

• Sau 1975 : cơ cấu cân đối, đa dạng, một số

ngành công nghiệp hiện đại hình thành và

phát triển như dầu khí, điện tử, công nghệ

cao

− GV chốt lại

− CH Dựa vào bảng 32.1, nhận xét tỉ trọng công

IV.Tình hình phát triển kinh tế 1.Công nghiệp :

− Trước 1975 : cơ cấu đơn giản, phân bố hẹp, phụ thuộc nước ngoài

− Sau 1975 : + Khu vực công nghiệp- xây dựng tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP của vùng : 59,3% (2002)

Bài 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (TT)

Trang 2

nghiệp –xây dựng trong cơ cấu kinh tế của vùng

Đông Nam Bộ và của cả nước

− HS : so sánh

− CH Dựa vào hình 32.2 kết hợp bản đồ kinh tế

Đông Nam Bộ, hãy nhận xét sự phân bố công

nghiệp cùa vùng

• Tập trung ở 3 trung tâm : TP Hồ Chí Minh,

Biên Hòa, Vũng Tàu

− Kể tên các ngành công nghiệp ở 3 trung tâm

− Vì sao sản xuất công nghiệp tập trung chủ yếu ở

+ Nguồn lao động, thị trường

GDNL : CH Cho biết những khó khăn hiện nay

trong phát triển công nghiệp ở vùng Đông Nam

Bộ ?

+ Cơ sở hạ tầng nhưng chưa đáp ứng nhu cầu

phát triển và sự năng động của vùng

+ Lực lượng lao động tại chổ chưa phát triển về

chất và lượng

+ Công nghệ chậm đổi mới

+ Khai thác, sử dụng tài nguyên

+ Môi trường đang suy giảm

Hoạt động 2 : Thảo luận

Bước 1 :Chia lớp thành 4 nhóm Giao nhiệm vụ

− Nhóm 1 : Dựa vào bảng 32.2 nhận xét tình hình

phân bố cây công nghịêp lâu năm của vùng Đông

Nam Bộ Là vùng trọng điểm sản xuất cây công

nghiệp

− Phân bố rộng rãi, chiếm diện tích lớn

− Cây công nghiệp hàng năm phát triển như thế nào

?

− Nhóm 2 :Vì sao cây cao su được trồng nhiều nhất

ở vùng này ?

− Nhóm 3 : Vì sao cây công nghiệp được trồng

nhiều ở Đông Nam Bộ ?

− Nhóm 4 : Xác định vị trí hồ Dầu Tiếng, hồ thủy

điện Trị An trên bản đồ.Nêu vai trò của hai hồ

này đối với sự phát triển nông nghiệp của vùng

Bước 2 : Làm việc cá nhân

Bước 3 : Thảo luận

Bước 4 :HS trình bày kết quả kết hợp sử dụng bản

đồ, bổ sung

− GV chuẩn xác, bổ sung phần

+ Cơ cấu cân đối, đa dạng

+ Một số ngành công nghiệp hiện đại hình thành và phát triển như dầu khí, điện tử, công nghệ cao, chế biến lương thực thực phẩm

+ Ba trung tâm công nghiệp : TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu

− Ngoài ra, vùng còn có thế mạnh về trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng công nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản đem lại nguồn lợi lớn

3.3/ Thực hành- luyện tập:

− Trình bày tình hình sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ trước và sau năm 1975 đến nay ?

− Vì sao Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của cả nước ?

Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế – xã hội

Trang 3

− Quan sát hình 32.2 cho biết :Các ngành công nghiệp phát triển chủ yếu ở Tây Ninh

3.4/Vận dụng:

− Thực hành bài tập 3, trang 120 sgk

− Tìm hiểu các điểm du lịch nổi tiếng ở TP.HCM, Tây Ninh nói riêng và Đông Nam Bộ nói chung

− Từ TP.HCM đi đến các vùng trong nước và quốc tế bằng loại hình giao thông nào ?

V.TƯ LIỆU:

Biểu đồ dân số thành thị và nông thôn ở TP.Hố Chí Minh

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

-

-

Tiết : 37

I.MUC TIÊU :

1 Kiến thức :

− Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng : dịch vụ chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu GDP,có cơ cấu đa dạng

− Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn

− Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

2 Kĩ năng :

− Phân tích bản đồ tự nhiên, kinh tế và số liệu thống kê để biết tình hình phát triển và phân

bố một số ngành sản xuất của vùng

− KNS : Tư duy, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự nhận thức

II.TRỌNG TÂM :

Bài 33 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (TT)

Trang 4

− Dịch vụ, các trung tâm kinh tế,vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

III CHUẨN BỊ :

− GV : Bản đồ kinh tế Đông Nam Bộ

− HS : Tư liệu tranh ảnh về Đông Nam Bộ

Hoạt động 1 : Đàm thoại gợi mở

− Dựa vào bảng 32.1, nhận xét tỉ trọng địch vụ trong

cơ cấu GDP của vùng Đông Nam Bộ ?

Dịch vụ là gì ?Kể tên các ngành dịch vụ phát triển

ở Đông Nam Bộ mà em biết ?

Dựa vào bảng 33.1 hãy nhận xét một số chỉ tiêu

dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ so với cả nước ?

Tỉ trọng các loại hình dịch vụ có xu hướng giảm,

nhưng giá trị tuyệt đối của các loại hình vẫn chiếm tỉ

trọng cao

CH Nhận xét vị trí của ngành dịch vụ ở Đông Nam

Bộ ? Dịch vụ có vị trí quan trọng

GV chốt lại

Hoạt động 2 : Giải quyết vấn đề, trực quan

Bước 1 : Chia nhóm, giao nhiệm vụ

Bước 2 : Thảo luận

Nhóm 1,2 :

 Dựa vào hình 14.1 kết hợp bản đồ treo tường cho

biết từ TP Hồ Chí Minh có thể đi đến các thành

phố khác trong nước ( Đà Nẵng, Nha Trang, Buôn

Mê Thuột, Cần Thơ và tỉnh Tây Ninh) bằng những

loại hình giao thông nào ?

HS : Nhiều loại hình giao thông : đường bộ, đường

sắt, đường biển, đường hàng không

 Phân tích vai trò đầu mối giao thông vận tải của

TP Hồ Chí Minh ?

HS : Các tuyến đường quy tụ tại TP Hồ Chí Minh

là tiền đề tạo nên sự giao lưu trong vùng, trong nước và

quốc tế

Nhóm 3.4 :

CH Căn cứ vào hình 33.1 và kiến thức đã học cho

biết : tỉ lệ vốn đầu tư của vùng so với cả nước Vì sao

Đông Nam Bộ có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài ?

+ Vị trí kinh tế thuận lợi

+ Có nhiều tiềm năng kinh tế hơn các vùng khác

+ Vùng có trình độ cao , kinh tế năng động

+ Lao động kĩ thuật cao, năng động và sáng tạo

+ Chính sách thu hút đầu tư của thành phố

Bước 3 :HS trình bày, bổ sung

Vận tải : vận chuyển hành khách chiếm 30,3%, vận chuyển hàng hóa chiếm 15,9%

TP Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông, trung tâm du lịch, kinh tế lớn quan trọng của vùng và cả nước

Trang 5

Hoạt động 3 : Đàm thoại gợi mở

CH Cho biết các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chủ

yếu ở Đông Nam Bộ ?

+ Cơ sở hạ tầng khá hoàn thiện và hiện đại

+ Nhiều ngành kinh tế phát triển tạo ra nhiều hàng

hóa xuất khẩu

+ Là nơi thu hút mạnh đầu tư vốn nước ngoài

HS trình bày, GV chuẩn xác

CH.Tại sao tuyến du lịch từ TP Hồ Chí Minh đến Đà

Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm nhộn nhịp ?

+ TP Hồ Chí Minh là trung tâm du lịch phía Nam

+ Vùng Đông Nam Bộ có số dân đông, thu nhập

Hoạt động 4 Đàm thoại gợi mở, trực quan

GV : Yêu cầu HS cho biết vùng Đông Nam Bộ có

những trung tâm kinh tế lớn nào ?

Xác định vị trí và nêu các ngành ở các trung tâm đó

Xem hình 6.2 kể tên các tỉnh thành thuộc vùng

kinh tế trọng điểm phía Nam

CH Dựa vào bảng 33.2 hãy nhận xét vai trò của vùng

kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả nước ?

HS :

+ Vùng có tốc độ tăng trưởng cao nhất nước

+ Tỉ trọng GDP chiếm 31.5% so với cả nước (cao)

+ Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch Trong đó công

nghiệp chiếm 56.6 % so với cả nước

+ Dịch vụ là ngành kinh tế phát triển mạnh Giá trị

xuất khẩu chiếm 60.3% cả nước

GV kết luận

V Các trung tâm kinh tế và vùng kinh

tế trọng điểm phía Nam

 Các trung tâm kinh tế của vùng Đông Nam Bộ là : TP Hồ Chí Minh , Biên Hòa, Vũng Tàu Ba trung tâm này tạo thành tam giác công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

 Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm : các tỉnh thuộc vùng Đông Nam

Bộ và tỉnh Long An

 Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có vai trò quan trọng không chỉ đối với Đông Nam Bộ mà còn với các tỉnh phía Nam và cả nước

3.3/ Thực hành- luyện tập:

a Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển các ngành dịch vụ ?

− Vị trí thuận lợi

Trang 6

− Có các tài nguyên du lịch : bãi biển, vườn quốc gia,di tích lịch sử, văn hóa

− Có nhiều đô thị lớn, đông dân, thu nhập cao

− Là nơi thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài

b Tại sao tuyến du lịch từ TP Hồ Chí Minh đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm nhộn nhịp ?

− TP Hồ Chí Minh là trung tâm du lịch phía Nam

− Vùng Đông Nam Bộ có số dân đông, thu nhập cao nhất nước

− Các điểm du lịch trên có cơ sở hạ tầng phát triển : khách sạn, khu vui chơi

− Khí hậu quanh năm ấm, phong cảnh , bãi biển đẹp

3.4/Vận dụng: − Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ bài tập 3/trang 123 sgk : yêu cầu HS đọc kĩ câu hỏi, tính % từng chỉ tiêu : diện tích, dân số, GDPcủa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với 3 vùng kinh tế trọng điểm (100%) Có thể vẽ biểu đồ hình cột hoặc biểu đồ tròn Dựa vào các bài đã học nhận xét − Ôn lại bài 31, bài 32,bài 33 chuẩn thực hành bài 34 − Chuẩn bị : tập bản đồ, dụng cụ vẽ biểu đồ V.TƯ LIỆU: VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

-

-

-Tuần : 21 ND : Tiết : 38 I.MUC TIÊU : 1 Kiến thức : − Củng cố kiến thức đã học về những điều kiện thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội của vùng − Làm phong phú hơn khái niệm về vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam 2 Kĩ năng : − Rèn kĩ năng xử lí, phân tích số liệu thống kê về một số ngành công nghiệp trọng điểm − Có kĩ năng lựa chọn loại biểu đồ thích hợp, tổng hợp kiến thức theo câu hỏi hướng dẫn − Hoàn thiện phương pháp kết hợp kênh hình với kênh chữ và liên hệ với thực tiễn II.TRỌNG TÂM : − Một số ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ III CHUẨN BỊ :

− GV : Bản đồ tự nhiên, kinh tế vùng Đông Nam Bộ, biểu đồ hoàn chỉnh

– HS : Máy tính, bút màu, Atlat, tập bản đồ, bút chì, thước kẻ

IV.TIẾN TRÌNH :

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:

2 Kiểm tra miệng:

Bài 34 :Thực hành PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM Ở VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Trang 7

3.Bài mới :

3.1/Khám phá: Đặt vấn đề

GV nêu mục đích, yêu cầu bài thực hành

Yêu cầu HS đọc câu hỏi và xác định nhiệm vụ

thực hành

3.2/Kết nối:

Hoạt động 1 :

Bước 1 :Yêu cầu HS đọc bảng 34.1 bài tập 1

Cho biết các ngành công nghiệp trọng điểm, các

sản phẩm tiêu biểu của từng ngành ở Đông Nam

Gọi một HS có kĩ năng khá lên bảng, đồng thời

yêu cầu cả lớp làm theo hướng dẫn của GV theo

các bước sau :

Phương án 1 : Vẽ biểu đồ hình cột

Đầu tiên vẽ hệ tọa độ tâm O Trục tung chia

thành 10 đoạn tương ứng với 10% mỗi đoạn,

tổng cộng trục tung là 100% Đầu mút trục tung

ghi %, trục hoành có độ dài hợp lí, chia đều 8

đoạn, mỗi đoạn tương ứng với một sản phẩm của

các ngành công nghiệp trọng điểm

Độ cao từng cột có ghi số % trong bảng thống

kê, tương ứng với trị số trên trục tung Trên đầu

mỗi cột nên ghi trị số % đúng như trong bảng

34.1

Phương án 2 : Vẽ biểu đồ thanh ngang

Chia trục hoành thành 10 đoạn, mỗi đoạn tương

ứng với 10 %

Trục tung biểu thị cho các sản phẩm các ngành

công nghiệp trọng điểm

 Chú ý ghi tên biểu đồ, tô màu

 Lấy kết quả của HS vẽ trên bảng làm mốc

thời gian chung cho cả lớp

 GV yêu cầu HS cả lớp nhìn lên bảng và nhận

xét bổ sung

Qua biểu đồ cho thấy :

 Các ngành công nghiệp trọng điểm vùng

Đông Nam Bộ thể hiện thế mạnh sản xuất

công nghiệp của vùng và chiếm gần 60% giá

trị sản lượng công nghiệp của cả nước

 Các ngành có tỉ trọng ưu thế rất cao so với cả

 Các ngành có tỉ trọng ưu thế rất cao so với cả nước :

+ Nhiên liệu : dầu thô 100%

+ Cơ khí – điện tử

+ Hóa chất

Bài tập 2 :

Trang 8

 Thảo luận 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một

yêu cầu

 Các nhóm thảo luận câu hỏi của nhóm mình

và phát biểu nhận xét bổ sung của nhóm

 Những ngành công nghiệp trọng điểm sử

dụng nguồn tài nguyên sẵn có của vùng :

+ Khai thác nhiên liệu

 Những ngành công nghiệp trọng điểm đòi

hỏi kĩ thuật cao :

+ Khai thác nhiên liệu, điện

+ Cơ khí – điện tử

+ Hóa chất, vật liệu xây dựng

 Vai trò của vùng Đông Nam Bộ trong phát

triển công nghiệp cả nước :

+ Là vùng có tốc độ tăng trưởng kinh

tế cao, tỉ trọng GDP so với cả nước 351%

năm 2002 Giá trị tăng bình quân đầu người

+ Chế biến lương thực, thực phẩm

+ Dệt mayc) Những ngành công nghiệp trọng điểm đòi hỏi

kĩ thuật cao :

+ Khai thác nhiên liệu, điện

+ Cơ khí – điện tử

+ Hóa chất, vật liệu xây dựng

d) Vùng Đông Nam Bộ có vai trò quan trọng trong phát triển công nghiệp cả nước

+ Đông Nam Bộ hiện là vùng duy nhất trên nước ta khai thác dầu mỏ

 Sản phẩm này hỗ trợ những ngành công nghiệp nào phát triển ?

+ Công nghiệp hóa chất, năng lượng (điện)

3.4/Vận dụng:

− Tìm hiểu tư liệu, tranh ảnh về vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta là

vùng Đồng bằng sông Cửu Long

V.TƯ LIỆU:

Trang 9

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

-

-

Tiết :

Bài 35 : VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Trang 10

I.MUC TIÊU :

1 Kiến thức :

− Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển

kinh tế xã hội

− Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và tác động của

chúng đối với phát triển kinh tế xã hội

− Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và tác động của chúng tới sự phát triển kinh tế của vùng

2 Kĩ năng :

− Xác định được vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ

− Phân tích bản đồ tự nhiên, dân cư

− KNS : Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân

− GV : Bản đồ tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long

– HS : Tư liệu, tranh ảnh về Đồng bằng sông Cửu Long

CH Dựa vào hình 35.1 , bản đồ treo tường :

Cho biết Đồng bằng sông Cửu Long gồm mấy tỉnh ?

Diện tích

Xác định vị trí địa lí, ranh giới của vùng

+ Bắc : Campuchia

+ Tây Nam : vịnh Thái Lan

+ Đông Nam : Biển Đông

+ Đông Bắc : Vùng Đông Nam Bộ

Chú ý : các đảo, quần đảo của vùng trong biển Đông

và vịnh Thái Lan

Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng ?

+ Nằm kề vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

+ Gần vùng Đông Nam Bộ – kinh tế năng động

+ Gần đường giao thông quốc tế

+ Vùng có bờ biển dài, nhiều đảo

+ Đồng bằng rộng lớn , đất phì nhiêu thích sản

xuất nông ngư nghiệp

Hoạt động 2 :

GV khái quát toàn bộ châu thổ sông Mê Công và giới

hạn phần hạ lưu của sông thuộc Việt Nam – Đồng

bằng sông Cửu Long trên bản đồ tự nhiên

+ Tây Nam : vịnh Thái Lan

+ Đông Nam : Biển Đông

+ Đông Bắc : Vùng Đông Nam Bộ

− Ý nghĩa vị trí : Thuận lợi cho giao lưu trên đất liền và biển với các vùng và các nước

II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1 Thuận lợi :

Trang 11

Với vị trí của vùng, khí hậu, sinh vật có đặc điểm gì ?

CH Dựa vài hình 35.1, cho biết các loại đất chính ở

vùng Đồng bằng sông Cửu Long và sự phân bố của

chúng ? Giá trị kinh tế của các loại đất ?

HS trình bày

GV chuẩn xác :

+ Lưu ý : Tuy là vùng ít có bão hoặc nhiễu loạn

thời tiết Song gần đây có những thiên tai thất

thường : bão số 5

+ Đất phù sa : ven sông Tiền, sông Hậu màu mỡ

thích hợp cây lương thực ( lúa nước), cây công

nghiệp, cây ăn quả

+ Đất phèn : Đồng Tháp, Hà Tiên, Cà Mau

+ Đất mặn

Thảo luận nhóm : 4 nhóm

CH Dựa vào hình 35.1 nhận xét thế mạnh về tài

nguyên thiên ở Đồng bằng sông Cửu Long để sản

xuất lương thực, thực phẩm

+ Nguồn thủy sản, hải sản phong phú

+ Đất rộng lớn và mở rộng hàng năm

+ Khí hậu nóng ẩm quanh năm

+ Sông ngòi: nguồn nước dồi dào

CH Bằng kiến thức thức thực tế và đã học, cho biết

+ Thoát lũ, cung cấp nước ngọt cho mùa khô

+ Chung sống với lũ và khai thác thế mạnh do lũ

mang lại

+ Chuyển hình thức canh tác sang nuôi trồng

thủy sản, nuôi cá bè, tôm

CH.Ý nghĩa việc cải tạo đất phèn, đất mặn

Do diện tích 2 loại đất trên rất lớn, có thể sử dụng sản

xuất nông nghiệp sau khi cải tạo

HS trình bày, bổ sung

GV chuẩn xác:

Hoạt động 3 :

CH Bằng vốn hiểu biết và dựa vào sgk cho biết sự

phân bố dân cư, dân tộc ở vùng Đồng bằng sông Cửu

Long có gì giống và khác với Đồng bằng sông Hồng

Mật đân số, dân tộc (ĐBSH chỉ có người Kinh)

* Giàu tài nguyên để phát triển nông nghiệp

2 Khó khăn :

 Lũ lụt

 Diện tích đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn

 Thiếu nước ngọt vào mùa khô

III Đặc điểm dân cư, xã hội

Trang 12

CH Dựa vào số liệu bảng 35.1 hãy nhận xét tình hình

dân cư, xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long so với cả

nước

Chỉ tiêu cao hơn cả nước ? Ý nghĩa

Chỉ tiêu thấp hơn cả nước ? Ý nghĩa

GV chốt lại

CH Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi

với nâng cao mặt bằng dân trí, phát triển đô thị ở

Đồng bằng sông Cửu Long ?

+ Tỉ lệ người lớn biết chữ thấp

+ Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn so với trung bình

cả nước

Hai yếu tố trên có tầm quan trọng đặc biệt trong việc

xây dựng vùng động lực kinh tế

 Đặc điểm :đông dân, có dân tộc Kinh, Khơme, Chăm, Hoa  Thuận lợi : Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất hàng hóa, thị trường tiêu thụ lớn  Mặt bằng dân trí chưa cao :88,1 % người lớn biết chữ 3.3/ Thực hành- luyện tập: − Nêu thế mạnh về tài nguyên thiên để phát triển kinh tế- xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long ? − Ý nghĩa việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long ? − Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao mặt bằng dân trí, phát triển đô thị ở đồng bằng này ? 3.4/Vận dụng: Chuẩn bị bài 36 : − Nhóm 1 : Tìm hiểu những điều kiện giúp vùng Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất của cả nước ? − Nhóm 2 :Dựa vào bảng 36.2 cho biết cơ cấu ngành công nghiệp, ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất vùng ? Giải thích vì sao − Nhóm 3 : Cho biết hoạt động dịch vụ chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long ? Giải thích V.TƯ LIỆU: VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

-

-Tuần : ND : Tiết : I.MUC TIÊU : 1 Kiến thức : − Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng : vùng trọng điểm lương thực thực phẩm, đảm bảo an toàn lương thực cho cả nước và xuất khẩu nông sản lớn nhất Công nghiệp, dịch vụ bắt đầu phát triển − Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn 2 Kĩ năng : − Phân tích bản đồ kinh tế và số liệu thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm kinh tế của vùng 3 Thái độ :

GDMT : Cải tạo đất phèn, đất mặn, phòng chống cháy rừng, bảo vệ sự đa dạng sinh học và sinh thái rừng ngập mặn (nông nghiệp, bộ phận)

Bài 36 : VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (tt)

Trang 13

GDNL : Khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm khoáng sản, bảo vệ môi trường phát triển bền

vững (mục 2,bộ phận)

II.TRỌNG TÂM :

− Đặc điểm phát triển kinh tế của vùng

III CHUẨN BỊ :

– GV : Bản đồ tự nhiên, kinh tế Đồng bằng sông Cửu Long

– HS : Tư liệu, tranh ảnh về Đồng bằng sông Cửu Long

Gv yêu cầu HS đọc kênh chữ và kênh hình mục 1

CH Dựa vảo bảng 36.1, tính tỉ lệ diện tích và sản

lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả

Cung cấp lương thực cho vùng và xuất khẩu

Cây lương thục chiếm ưu thế trong cơ cấu cây trồng

Trở thành vùng trọng điểm sản xuất lương thực

Cho biết tên các tỉnh trồng nhiều lúa nhất vùng Đồng

bằng sông Cửu Long ?

GV :

+ Trong cơ cấu cây lương thực, lúa chiếm 72-75

giá trị ngành trồng trọt

+ Năng suất ngày càng cao, 45.8 tạ/ha (2002)

+ Nhờ áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật :

phân bón, giống mới, cải tạo đất phèn, đất

Ngoài cây lúa, vùng còn có những thế mạnh kinh tế

nào ? Phân bố ở đâu ?

Giải thích tại sao vùng có những thế mạnh trên ?

HS :

Thế mạnh về nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy

sản nhờ :

+ Vùng biển rộng, ấm quanh năm

+ Nguồn thủy sản từ sông Mê Công đem lại

+ Sản phẩm trồng trọt : lúa, cá tôm là nguồn thức

ăn để nuôi trồng

+ Vùng rừng ven biển là nơi cung cấp nguồn tôm

giống tự nhiên, môi trường sống thuận lợi

IV Tình hình phát triển kinh tế :

1 Nông nghiệp :

 Vùng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lúa lớn nhất nước ta : Diện tích chiếm 51.1%, sản lượng chiếm 51.4% so với cả nước, bình quân lương thực đầu người đạt 1066,3 kg

 Vai trò : là vùng xuất khẩu gạo chủ lực của Việt Nam

 Lúa trồng chủ yếu các tỉnh Kiên Giang, Long An, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Tiền Giang

 Thế mạnh khác:

+ Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản chiếm

50 % tổng sản lượng cả nước+ Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước+ Nghề nuôi vịt đàn phát triển

+ Nghề rừng giữ vị trí quan trọng, nhất là rừng ngập mặn

Trang 14

Thế mạnh về trồng cây ăn quả : nhờ đất phù sa

Thế mạnh về chăn nuôi vịt đàn : nhờ nguồn nước, thức

ăn phong phú như ốc, tôm, cá, cua, lúa

GDMT

+ Năng suất nuôi tôm mỗi năm 400kg/ha

+ Vùng còn có tập quán nuôi cá bè, trong ao hoặc

đầm

+ Gần đây do chạy theo lợi nhuận, nhiều rừng

đước, rừng tràm bị chặt phá, cháy rừng gây hậu

quả nghiêm trọng đến mội trường nuôi trồng

+ Vấn đề cải tạo đất, bảo vệ rừng, sự đa dạng sinh

học

Hoạt động 2 :

Dựa vào bảng 36.2 cho biết cơ cấu ngành công

nghiệp, ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn

nhất vùng ?

Giải thích vì sao ngành chế biến lương thực,

thực phẩm chiếm tỉ trọng cao nhất ?

Ý nghĩa việc phát triển mạnh công nghiệp chế

biến đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng

sông Cửu Long ?

Quan sát hình 36.2 xác định các thành phố,thị xã có cơ

sở công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

GV giải thích tình hình hoạt động dịch vụ chủ yếu là

xuất khẩu nông sản

GDNL : Khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm khoáng

sản, bảo vệ môi trường phát triển bền vững

Thảo luận cặp :

Ý nghĩa của vận tải thủy trong sản xuất và đời sống dân

cư Đồng bằng sông Cửu Long ?

CH Vì sao du lịch của vùng khá phát triển ?

CH Xác định các trung tâm kinh tế của vùng :

+ Thành phố :Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà

Mau

CH Thành phố Cần Thơ có những điều kiện thuận lợi

gì để trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất ở vùng Đồng

bằng sông Cửu Long ?

 Vật liệu xây dựng : 12%, phân bố nhiều địa phương, lớn nhất là nhà máy xi măng Hà Tiên II

 Cơ khí nông nghiệp, các ngành khác ; 23

 Vận tải thủy có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống nhân dân

 Du lịch sinh thái bắt đầu khởi sắc : du lịch sông nước, miệt vườn, biển đảo

V Các trung tâm kinh tế

 Trung tâm kinh tế :Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau

 Cần Thơ là trung tâm kinh tế lớn nhất vùng

3.3/ Thực hành- luyện tập:

− Đồng bằng sông Cửu Long có những điều kiện thuận lợi gì để trở thành vùng sản xuất

lương thực lớn nhất của cả nước ?

− Phát triển mạnh công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có ý nghĩa như thế nào đối

với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long ?

3.4/Vận dụng:

− Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ cột bài tập 3/ trang 133,sgk

Chuẩn bị bài 37 :

Trang 15

− Đọc bảng 37.1, tính tỉ trọng sản lượng thủy sản hai vùng kinh tế năm 2002, chọn biểu đồ thích hợp.Trả lời các câu hỏi bài tập 2

V.TƯ LIỆU:

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-Tuần : ND : Tiết : I.MUC TIÊU : 1 Kiến thức : − Hiểu rõ hơn ngoài thế mạnh sản xuất lương thực, vùng còn có thế mạnh về thủy, hải sản − Biết phân tích tình hình phát triển ngành thủy sản, hải sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long 2 Kĩ năng : − Biết xử lí số liệu, vẽ và phân tích biểu đồ cột hoặc thanh ngang để so sánh sản lượng thuỷ sản của Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng so với cả nước − Liên hệ thực tế hai vùng đồng bằng lớn nhất của đất nước 3 Thái độ :

− Lòng yêu quê hương đất nước II.TRỌNG TÂM : − Tình hình phát triển ngành thủy sản, hải sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long III CHUẨN BỊ :

– GV : Bản đồ tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long (Việt Nam)

– HS : Máy tính, thước kẻ, bút chì, Atlat

IV.TIẾN TRÌNH :

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:

2 Kiểm tra miệng:

3.Bài mới :

3.1/Khám phá: Đặt vấn đề

3.2/Kết nối:

Gv yêu cầu HS xác định nội dung chính, nhiệm vụ

bài thực hành

Hoạt động 1 :

 Yêu cầu HS nghiên cứu bảng số liệu 37.1

 Lập bảng : Sản lượng thủy sản ở vùng Đồng bằng

sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng so với

cả nước (2002)

 GV hướng dẫn cách tính số liệu và điền vào bảng

Bài tập 1 :

Bài 37 : Thực hành

VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA NGÀNH THỦY SẢN

Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Trang 16

Tôm nuôi 76.7 3.9 100

 GV gọi HS khá lên bảng vẽ biểu đồ

+ Hướng dẫn chọn biểu đồ cột (thanh ngang)

+ Thao tác nhanh, vẽ chính xác, đẹp

+ Yêu cầu cả nước đối chiếu, nhận xét kết quả

bài vẽ của HS trên bảng

 CH Dựa vào biểu đồ đã vẽ, nhận xét tỉ trọng thủy

sản ở hai vùng đồng bằng so với cả nước ?

 HS :

+ Tỉ trọng thủy sản của vùng Đồng bằng sông

Cửu Long vượt xa hơn đồng bằng sông Hồng

+ Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất

thủy sản lớn nhất nước với tỉ trọng các ngành

rất cao :

+ Các sản lượng cá, tôm nuôi, khai thác chiếm

trên 50% sản lượng cả nước Đặc biệt là sản

lượng tôm nuôi 76.7%

GV nhận xét chung

Hoạt động 2 :

 Yêu cầu HS đọc đề bài

 Thảo luận :

 Dựa vào biểu đồ đã vẽ, kết họp vốn kiến thức bản

thân thảo luận 3 yêu cầu bài tập 2

CH Đồng bằng sông Cửu Long có những thế mạnh

CH Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh

đặc biệt trong nghề nuôi tôm xuất khẩu ?

+ Về tự nhiên

+ Nguồn lao động

+ Cơ sở chế biến

+ Thị trường tiêu thụ

CH Những khó khăn hiện nay trong phát triển ngành

thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long Nêu một số

biện pháp khắc phục

+ Tỉ trọng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long vượt xa hơn đồng bằng sông Hồng

+ Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất thủy sản lớn nhất nước với

tỉ trọng các ngành rất cao :

+ Các sản lượng cá, tôm nuôi, khai thác chiếm trên 50% sản lượng cả nước Đặc biệt là sản lượng tôm nuôi 76.7%

Bài tập 2 :

a Những thế mạnh để phát triển ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long :

+ Năng động, thích ứng với thị trường

+ Đa số người dân sản xuất nuôi trồng , đánh bắt thủy sản

 Cơ sở chế biến : nhiều cơ sở

 Thị trường tiêu thụ : khu vực Đông Nam

Á, EU, Nhật Bản, Bắc Mĩ

b Thế mạnh trong nuôi tôm xuất khẩu :

 Về tự nhiên : Diện tích nước rộng lớn nhất ở bán đảo Cà Mau Do nuôi tôm đem lại nguồn thu nhập lớn nên sẵn sàng đầu tư lớn, tiếp thu khoa học kĩ thuật, công nghệ mới cho nghề nuôi tôm xuất khẩu

 Nguồn lao động

+ Có kinh nghiệm, tay nghề trong nuôi trồng, đánh bắt thủy sản

+ Năng động, thích ứng với thị trường

+ Đa số người dân sản xuất nuôi trồng , đánh bắt thủy sản

 Cơ sở chế biến : nhiều cơ sở

 Thị trường tiêu thụ : khu vực Đông Nam

Trang 17

Á, EU, Nhật Bản, Bắc Mĩ

c Khó khăn :  Đầu tư cho đánh bắt xa bờ còn hạn chế  Chất lượng công nghiệp chế biến chưa cao  Rào cản của các nước nhập khẩu, cạnh tranh thị trường

3.3/ Thực hành- luyện tập: − Yêu cầu HS làm bài tập bản đồ − GV chốt lại nội dung bài học − Nhận xét bài làm của HS so với mục tiêu, yêu cầu bài thực hành 3.4/Vận dụng: − Ôn lại vùng biển Việt Nam –lớp 8 − Tìm hiểu tài nguyên biển nước ta V.TƯ LIỆU: VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

-

-

Tiết :

I.MUC TIÊU :

1 Kiến thức :

HS hiểu và trình bày :

ÔN TẬP

Trang 18

− Tiềm năng phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

− Thế mạnh kinh tế của mỗi vùng, những tồn tại và các giải pháp khắc phục khó khăn

− Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đối với sự phát triển

CH Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của mỗi vùng ?

Xác định các tỉnh thuộc vùng kinh tế Đông Nam

a.Xác định trên bản đồ vị trí các trung tâm công

nghiệp của Đông Nam Bộ , chức năng chuyên

ngành của từng trung tâm ? Tại sao công nghiệp ở

Đông Nam Bộ phát triển mạnh ?

b Kể tên các cây trồng, vật nuôi của vùng Đông

Nam Bộ ? Thế mạnh trong sản xuất nông nghiệp

của vùng là gì ? Dựa trên những điều kiện nào ?

c Tại sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh đầu tư

nước ngoài ? Xác định các tuyến giao thông xuất

phát từ TP Hồ Chí Minh ?

Phiếu 2 :

a.Thế mạnh trong sản xuất nông nghiệp ở vùng

Đồng bằng sông Cửu Long được dựa trên những

I Xác định vị trí hai vùng kinh tế

− Vùng Đông Nam Bộ

− Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

II So sánh hai vùng kinh tế :

Trang 19

điều kiện gì ? Ý nghĩa của việc sản xuất lương thực,

thực phẩm ở đồng bằng này ?

b Tại sao công nghiệp chế biến ở vùng Đồng bằng

sông Cửu Long phát triển mạnh ?

c Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có vai trò gì

trong phát triển kinh tế – xã hội của vùng Đông

Nam Bộ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long ?

Phiếu 3 :

Hoàn thành bài tập 1/ trang 134 skg

Hoàn thành bài tập 3/ trang 123 sgk

Bước 3 : HS trình bày, bổ sung

GV nhận xét, chuẩn xác

Phương án 2 :

GV cho HS thảo luận nhóm

Nội dung : Xác định vị trí, nêu thế mạnh kinh tế

của hai vùng , giải thích, xác định các trung tâm

kinh tế của hai vùng

Nêu vai trò vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

HS báo cáo

GV chuẩn xác

Vị trí, giới hạn

Điều kiện tự nhiên và tài

nguyên thiên nhiên

Khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm.Đất badan, đất xámBiển ấm.Thềm lục địa rộng, cạn, dầu khí

Đất phù sa chiếm diện tích lớn.Rừng ngập mặn lớn nhất cả nước, nóng ẩm quanh năm, nguồn thủy sản lớn nhất nướcDân cư, xã hội

Dân khá đông, thu nhập cao, lao động năng động, linh hoạt

Mặt bằng dân trí chưa cao.Thích ứng với sản xuất hàng hóa

Kinh tế

Công nghiệp

Chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, dầu khí, công nghệ cao

Chế biến lương thực, thực phẩm

Dịch vụ Phát triển mạnh, đa dạng Xuất nhập khẩu, vận tải thủy, du lịchCác trung tâm kinh tế TP HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau

Trang 20

− Tiềm năng phát triển kinh tế của Đồng bằng sông Cửu Long

− Tình hình phát triển công nghiệp vùng Đông Nam Bộ

− Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Trang 21

Câu 1: Tại sao vùng Đông Nam Bộ có sức thu hút

mạnh đầu tư nước ngoài ?

Câu 2: Nêu những khó khăn chính về mặt tự nhiên

và giải pháp khắc phục ở đồng bằng sông Cửu

Long ?

3 Tại sao phải khai thác hợp lí tài nguyên và bảo

vệ môi trường sinh thái trên đất liền, vùng biển ở

GDP(nghìn tỉ đồng)Vùng kinh tế

độ phát triển kinh tế cao vượt trội

− Số lao động có trình độ kỹ thuật cao, nhạy bén với tiến bộ khoa học kỹ thuật

− Năng động với nền sản xuất hàng hóa.Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước trong hoạt động xuất - nhập khẩu

Câu 2 :

Những khó khăn chính về mặt tự nhiên và giải pháp khắc phục ở đồng bằng sông Cửu Longa) Khó khăn chính về tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long:

− Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn 2,5 triệu ha

− Mùa khô kéo dài gây thiếu nước ngọt, nước biển xâm nhập sâu vào đất liền

− Mùa lũ gây ngập úng diện rộng

b) Giải pháp khắc phục:

− Cải tạo đất phèn, đất mặn

− Thoát lũ, cấp nước ngọt cho mùa khô

− Cung sống với lũ, đắp đê bao, xây nhà vùng cao, nhà nổi

− Khai thác lợi thế do lũ mang lại

− Chuyển hình thức trồng trọt sang nuôi trồng thủy sản, nuôi cá bè, nuôi tôm

3.Bảo vệ môi trường Đông Nam Bộ

− Môi trường vùng Đông Nam Bộ đã và đang suy giảm

− Bảo vệ môi trường để phát triển bền vững

4 Bài tập :

a Vẽ biểu đồ : chính xác, chú thích

b Nhận xét : Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có dân

số ít nhưng lại tạo ra sản phẩm rất lớn so với

cả nước

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có vai trò rất quan trọng

Ngày đăng: 21/10/2014, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w