Để giảm nhẹ khối lượng tính toán ta có 2 phương pháp giải: giải đúng và giải gần đúng: + Phương pháp giải đúng: là phương pháp cho lời giải sau một số hữu hạn bước.. Phương pháp này thư
Trang 1i i
Khi n lớn thì khối lượng tính toán sẽ rất lớn Để giảm nhẹ khối lượng tính
toán ta có 2 phương pháp giải: giải đúng và giải gần đúng:
+) Phương pháp giải đúng: là phương pháp cho lời giải sau một số hữu hạn bước Phương pháp này thường để giải các hệ kích thước nhỏ với (A, b) cho đúng
+) Phương pháp giải gần đúng: là các phương pháp lặp cho nghiệm xấp xỉ
Trang 2a
Lấy phương trình (2) của hệ (1.3) trừ đi pt (1').a21
Lấy phương trình (3) của hệ (1.3) trừ đi pt (1').a31
Lấy phương trình (4) của hệ (1.3) trừ đi pt (1').a41
Ta có hệ:
Trang 32,3,4
j j
32
4,5
j j
a
Trang 4n + n− Giảm nhiều so với giải bằng phương pháp định thức
- Ưu điểm: thuật toán đơn giản, độ phức tạp thấp
- Nhược điểm: không thực hiện được khi trong các phần tử dẫn
11; 22; ; n
nn
a a a − có một phần tử bằng 0 hoặc khi phần tử dẫn xấp xỉ bằng 0 thì sai số rất lớn
Trang 5x x x x
Trang 7n n
Trang 9322
31
Trang 102.3 Phương pháp Cholesky (Phương pháp căn bậc hai)
Nội dung: giải hệ Ax = b với điều kiện A là ma trận đối xứng (AT =A)
Ta biểu diễn A dưới dạng: A = S S T
n n
ij n n nn
s s
ij
ii
a s s
i j s
Trang 11
T
S y = bS.x = y
Trang 12Ta biểu diễn A dưới dạng A = ST.S
211111
a s a a s a
ii
a s s
i j s
00
s s
1 1 1
y y y
6 2 1
x x x
Trang 13x x x
n
b b b
⇔ = + (1.8)
Chọn Xo=
1 2
0
o o
k k
k n
x x x
Thì được gọi là dãy nghiệm xấp xỉ của phương pháp lặp đơn
Vấn đề là khi nào thì xk → α khi k→ ∞?
Trang 14Theo nguyên lí của ánh xạ co tồn tại duy nhất α sao cho : Tα =α
⇔ α=Bα+ g và mọi dãy lặp TXk+1=TXk+ g (xo tuỳ ý ) hội tụ tới α
*) Ví dụ 4: Giải hệ phương trình trên bằng phương pháp lặp đơn với ba bước lặp
0,19
ij j
0, 27
ij j
0,978 1,002 1,56
k
x x x
Trang 15Vậy nghiệm gần đúng là
3 1
3 2
3 3
0,89 10 1,004 10 1,563 10
x x x
1
1, 2 0 1,5 2,5 27, 46
21, 2 1 2,1 1,5 0 1,3 28,76 19,8
1 0,9 2,5 1,3 49,72 32,1
0, 24
ij j
b
=
4 1
0, 25
ij j
b
=
4 1
0,15
ij j
Trang 164 4 4
0, 25 6.10 ; 6.10 2.10
4 2
4 3
4 4
i j ii
b x a
≠
Ta được hệ X= BX + g với i
i ii
b g a
a b
Trang 175 1
0 4 5
0,16 0,026667
0, 4176 0,026667
0, 6672 0,026667
x x x
Trang 18Trong đó B1 = 12
0 0 0
0 0
n
α α α α
Trang 224 GIẢI HỆ ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH BẰNG MAPLE 12 VÀ
LẬP TRÌNH PASCAL 4.1 Chương trình Pascal giải hệ đại số tuyến tính
Trang 23( lưu vào B.PAS )
*) Ví dụ 9: Giải hệ đại số tuyến tính A x = u trong đó
Trang 24Như vậy khi sử dụng Pascal trong Ví dụ này chỉ cho ta 1 nghiệm
riêng của hệ Còn sử dụng Maple 12 ta biết được nghiệm tổng quát của hệ
Tuy nhiên đối với hệ có nghiệm cụ thể thì sử dụng Pascal việc nhập
ma trận chính xác hơn và cho kết quả nhanh hơn sử dụng Maple 12 Ta xét
tiếp ví dụ 10 sau đây
*) Ví dụ 10: Giải hệ đại số tuyến tính A x = u trong đó
Trang 27(Đây là nghiệm tầm thường của hệ)
Trong thực tế, đặc biệt là trong kĩ thuật nhiều khi ta phải giải các
hệ đại số tuyến tính mà số liệu không phải là các số nguyên mà là các số thập phân Khi đó nếu giải hệ bằng tay thì việc tính toán sẽ gặp nhiều vất vả Các ví dụ sau cho thấy tính ưu việt của lập trình Pascal và Maple 12.
*) Ví dụ 12: Giải hệ đại số tuyến tính A x = u trong đó