1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VĂN 6 NĂM 2010-2011

385 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 385
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Em hiểu gì về truyền thuyết ?+ Loại truyện dg kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thờng có yếu tố tởng tợng kỳ ảo, T2 thể hiện thái độ và cách đánh giá

Trang 1

I/- Mục tiêu:

- Học sinh hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết, hiểu đợc ý nghĩa,nội dung của truyện; hiểu đợc ý nghĩa những chi tiết kì ảo, tởng tợng của truyện

“Con Rồng cháu Tiên”

- RLKN đọc, kể, chỉ ra đợc các chi tiết tởng tợng kỳ ảo, phân tích, tìm hiểunội dung, ý nghĩa truyện

Giáo dục học sinh lòng yêu nớc và tinh thần tự hào dân tộc, tự hào vềnguồn gốc tổ tiên

B/ Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh đầu năm

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Khởi động

Truyền thuyết là 1 thể loại tiêu biểu trong kho tàng VHVN, đợc ND bao đời athích Truyền thuyết dân gian thờng có cái cốt lõi là sự thật lịch sử mà ND taqua nhiều thế hệ đã lý tởng hoá, gửi gắm vào đó tâm tình thiết tha của mình

“Con Rồng cháu Tiên” là 1 truyền thuyết tiêu biểu mở đầu cho chuỗi T2 về thời

đại các vua Hùng ND, ý nghĩa của truyện ntn ? để thể hiện ND, ý nghĩa ấy,truyện đã dùng những hình thức NT độc đáo gì ? vì sao ND ta qua bao đời rất tựhào và yêu thích câu chuyện này ? giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu …

* Hoạt động 2: HD học – hiểu VB–

- GV: Hớng dẫn đọc: Rõ ràng, mạch lạc,

nhấn mạnh các chi tiết ly kì, thuần, tởng

tợng Thể hiện lời thoại của Âu Cơ: Lo

2/ Chú thích

-

Trang 2

- Em hiểu gì về truyền thuyết ?

+ Loại truyện dg kể về các nhân vật và sự kiện

có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thờng có

yếu tố tởng tợng kỳ ảo, T2 thể hiện thái độ và

cách đánh giá của ND đối với các sự kiện và

NV lịch sử đợc kể

- Truyện có những NV nào ? NV nào là chính ?

vì sao ? ( LL Quân và Âu Cơ là NV chính vì

đ-ợc nói đến trong suốt VB’)

- GV cho HS đọc từ đầu … Long Trang

- Tìm những chi tiết thể hiện tính chất kỳ lạ lớn

lao đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng của LLQ

Và sự kiện nào đã gắn kết 2 con ngời tài sắc ấy

Việc kết duyên của LLQuân và Âu Cơ có gì

khác thờng ?

GV nhấn mạnh ý nghĩa của Rồng – Tiên: Biểu

tợng cho những cái đẹp đẽ lớn lao, kỳ vĩ

- Việc Âu Cơ sinh nở có gì lạ ?

(Trăm trứng – trăm con)

- Cuộc sống gđ Âu Cơ - LLQ đang hạnh phúc

thì có sự việc gì xảy ra ? (LLQ về biển - Âu cơ

- GV cho HS thảo luận nhóm C3 với yêu cầu: ý

nghĩa chi tiết LLQ và Âu cơ chia con và chia

Chia 50 con xuống biển

50 con lên rừng Hợp lý

Âu cơ

- Dòng tiên, ở trên núi

- Họ thần nông

- Xinh đẹp tuyệt trần

- Dạy dân trồng trọt,

chăn nuôi,

ăn ở cao quý, tài

LLQ

- Nòi giống

ở dới nớc

- Con thần Long nữ

- Sức khoẻ vô địch nhiều phép lạ

- Giúp dân trừ ng tinh,

Hồ tinh, mộc tinh

Trang 3

+ HS thảo luận (3’) đại diện trả lời

- KL: Nguyên nhân: Rồng … biển, trên quen …

núi -> xa nhau là không thể tránh khỏi Vợ

chồng vốn thơng yêu nhau, vì hoàn cảnh bắt

buộc … chia tay Đàn con đông đúc tất nhiên

phải chia đôi ( rừng, biển -> Cái lõi LS là sự PT

của cộng đồng dân tộc -> mở mang đất nớc về 2

hớng: Biển và rừng -> các tộc ngời sinh sống

trên đất VN đều chug 1 dòng máu, chung 1 gđ,

cha mẹ

- Em hiểu thế nào là chi tiết tởng tợng kì ảo ?

vai trò của các chi tiết này trong truyện ?

(những chi tiết không có thật, nhằm tô đậm

t/chất kì lạ lớn lao của n/v, thần kì hoá nguồn

gốc giống nòi dân tộc, làm tăng sức hấp dẫn của

TP’ )

* Hoạt động 3: HD tổng kết

- Theo em truyện có ý nghĩa gì ?

+ HS nêu các ý trong ghi nhớ

- GV gợi HS đọc ghi nhớ – chốt ý chính

* Hoạt động 4: HD luyện tập

Học sinh đọc yeu cầu BT1

- Nêu những truyện tơng tự

=> Sự giống nhau ấy khẳng định sự gần gũi về

cội nguồn và sự giao lu văn hoá giữa các dân

tộc ngời trên đất nớc ta

- GV: Gọi 2 HS kể: Kể đúng cốt truyện chi tiết

cơ bản, kể diễn cảm,dùng lời văn của cá nhân

để kể

* Truyện đã XD các chi tiết

NT tởng tợng, kì ảo, nhằmlàm nổi bật tài đức với cáchgiải quyết hợp tình, hợp lýcủa LLQ và Âu Cơ

- Truyện phản ánh nhu cầu ↑của dân tộc Việt và liên quan

đến lịch sử dân tộc thời HùngVơng

III/ Ghi nhớ ( sgk – 8)

IV/ Luyện tập:

Bài 1: (Sgk – 8) Các truyện tơng tự +Quả trứng to nở ra con ngời( dt Mờng)

+ Quả bầu mẹ(Kế hoạchơMú)

Bài 2: ( SGK – 8)

Kể diễn cảm lại truyện

D/ Củng cố: Những chi tiết tởng tợng kì ảo có ý nghĩa gì ?

( tợng trng, tô đậm t/c’ kỳ lạ, thần kì hoá nguồn gốc dân tộc )

Quản ca bắt nhịp hát bài “Nổi trống lên”

E/ H ớng dẫn học bài

- Học thuộc ghi nhớ, kể lại truyện, cảm nghĩ v hình tợng LLQ, ÂCơ

- Chuẩn bị bài: Bánh chng, bánh giày

Trang 4

Đọc bài – trả lời các câi hỏi trong phần đọc – hiểu VB’, tập kể

I/- Mục tiêu:

- Học sinh hiểu nội dung, ý nghĩa truyện, những yếu tố nghệ thuật tiêu biểucho truyện dân gian

- RLKN đọc, diễn cảm, kể T2, tìm và phân tích ý nghĩa của các chi tiết tởngtợng kì ảo trong truyện

- Giáo dục học sinh biết ơn ngời lao động, thờ kính trời đất tổ tiên, thái độyêu LĐ, tự hào về nền VH cổ truyền độc đáo của dân tộc

B/ Kiểm tra bài cũ

Em hiểu thế nào là truyền thống ? nêu cảm xúc của bản thân sau khi họctruyện “CRCT”

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Khởi động

Mỗi khi tết đến, xuân về, ngời VN ta lại nhớ tới câu đối quen thuộc “và rất nổitiếng”

“Thịt mỡ, da hành, câu đối đỏ

Cây nêu, tràng pháo, bánh chng xanh”

Bánh chng cùng bánh giày là 2 thứ bánh không những rất ngon, rất bổ, khôngthể thiếu đợc trong mâm cỗ tết của dân tộc VN, mà còn mang bao ý nghĩa sâu

xa, lí thú Các em có biết 2 thứ bánh đó bắt nguồn từ 1 truyền thuyết nào ? giờhọc này chúng ta tìm hiểu

* Hoạt động 2: HD Đọc – hiểu VB

- GV hớng dẫn: Giọng chậm rãi, t/c’,

chú ý lời nói của thần trong giấc

mộng của Lang Liêu, giọng âm vang,

Trang 5

cách đọc cho HS

- HS thảo luận các chú thích: 1, 2, 7,

8, 9

- Truyện có những nv nào ? nv nào là

chính ? tại sao ? (Vua, các lang, Lang

Liêu – nv chính là Lang Liêu vì các

sự việc đều xoay quanh L2 từ đầu ->

hết truyện)

- Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong

hoàn cảnh nào ? điều kiện và hình

thức thực hiện ?

+ H/c’: Vua đã già, giặc ngoài đã dẹp

yên, thiên hạ thái bình, các con đông

- Em có nhận xét gì về việc vua muốn

chọn ngời nối ngôi.?

+ Vua muốn chọn ngời có chí, có tài

để nối ngôi trị vì, đất nớc đem lại cs

ấm no hạnh phúc cho dân Đ đạt đợc

ý định của mình vua đa ra 1 đòi hỏi

mang t/c 1 câu đó đặc biệt để thử tài

… đây cũng chính là 1 tình huống có

vấn đề 1 chi tiết có ý nghĩa đặt ra

trong các câu chuyện → gây hấp

dẫn,hứng thú cho ngời đọc -> đ2 của

+ Tìm của ngon, vật lạ, lễ hậu

GV: Chỉ có Lang Liêu là buồn nhất và

suy nghĩ mãi để tìm lễ dâng vua LL

là ngời ntn và chàng đã giải, đợc câu

đố ra sao

- CS của LL có gì đáng chú ý ?

- Điều đó giúp em hiểu gì về LL ?

+ Con vua nhng phận rất gần gũi dân

thờng

II Tìm hiểu văn bản

1 Vua Hùng chọn ng ời nối ngôi

- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, Vua

đã già

- ý của vua: Ngời nối ngôi phải nối đợcchí vua, không nhất thiết phải là con tr-ởng

- Hình thức: lễ Tiên Vơng ai làm vừa ývua sẽ đợc truyền ngôi

→ Vua muốn chọn ngời có tài, có đức,

- Thiệt thòi nhất – chỉ chăm lo đồng

áng trồng lúa, khoai → cuộc sống bình

dị, gần gũi ngời dân lao động

- Lấy gạo thịt đâu để gói bánh, đồ xôi,giã nhuyễn -> nặn hình

→ Hiểu và thực hiện đợc ý thần, biếtquí trọng cái nuôi sống mình, cái mìnhlàm ra đợc

- 2 thứ bánh có ý nghĩa thực tế, ý tởngsâu xa, hợp ý vua, Chứng tỏ đợc tài,

đức của ngời có thể …

Trang 6

- LL làm theo lời thần ntn ? việc

chàng làm bánh chứng tỏ điều gì ?

+ Hiểu ý thần và thể hiện đợc ý thần

GV: LL đã hiểu đợc ý thần “không gì

quý hơn hạt gạo và t/hiện đợc ý thần

“hãy lấy gạo làm bánh mà lễ TV” các

lang khác chỉ biết mang tiến cúng TV

- GV cho HS thảo luận nhóm cách 2

với yêu cầu: Vì sao 2 thứ bánh của LL

đợc vua chọn để tế trời, đất, TV và LL

đợc chọn nối ngôi vua

+ HS thảo luận 2’ - đại diện trả lời

GV: 2 thứ bánh có ý nghĩa thực tế quí

trọng nghề nông, quí trọng hạt gạo

nuôi sống con ngời, là sản phẩm do

con ngời làm ra … đem cái quý nhất

trong trời đất do chính tay mình làm

ra mà tiến cúng T.V, dâng lên cha thì

đúng là ngời con tài năng, thông

minh, hiếu thảo, trân trọng những

ng-ời sinh thành ra mình

- Việc LL đợc chọn nối ngôi có phù

hợp không ? vì sao ?

+ Phù hợp vì chàng thông minh, tài

đức vẹn toàn – 1 sự kiện quan trọng

trong chuỗi các sự kiện của 1 TP’

Trang 7

Nêu yêu cầu BT1

Quang cảnh ngày tết ND ta gói 2 loại bánh này còn có ý nghĩa giữ truyềnthống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc

-Hs đọc yêu cầu BT

GV cho HS chọn và trình bày ý kiến

+ LL nằm mộng thấy thần đến khuyên bảo

“Trong trời đất” đây là chi tiết thần kỳ làm tăng

sức hấp dẫn cho truyện Trong các con vua chỉ

có 1 mình LL đợc thần giúp đỡ Chi tiết này còn

nêu lên giá trị của hạt gạo ở 1 nớc c dân sống

bằng ngh nông và gạo là lơng thực chính, đồng

thời còn thể hiện sâu sắc cái đáng quí, đáng trân

trọng SP’ do con ngời tự làm ra

Bài 2 (12) chỉ ra và phântích 1 chi tiết mà emthích nhất

D/ Củng cố:

H Em hiểu đợc ý nghĩa của truyền thuyết nhờ đâu ?

+ Trình tự, diễn biến, các sự việc liên kết lô gíc mạch lạc, hành động, lờinói việc làm … của nhân vật -> đặc điểm của VB’ -> sẽ tìm hiểu giờ học sau:

E/ Hớng dẫn học bài

- Học kĩ phần ghi nhớ Kể lại truyện bằng lời văn của em

- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

- Trả lời các câu hỏi trong phần bài tập

+ Giao tiếp, VB’ và phơng thức biểu đạt

S : 09 / 9 / 07

G: 10 / 9 / 07

Ngữ văn – Bài 1

Tiết3

Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

I/- Mục tiêu:

- Học sinh hiểu đợc khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo từ ( tiếng) các kiểu cấutạo từ ( từ đơn – từ phức – từ ghép – từ láy)

- RLKN xác định và sử dụng các kiểu cấu tạo trong nói, viết

- Giáo dục ý thức trau dồi vốn từ của bản thân

II/- Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, SGK, SGV, bảng phụ

Trang 8

- HS: Chuẩn bị bài, SGK, vở viết

III/- Các b ớc lên lớp:

A/ ổn định tổ chức:

B/ Kiểm tra bài cũ )

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Khởi động

GV đa ra ví dụ: Ngời buồn nhất là Lang Liêu ( BCBG)

- Câu trên gồm bao nhiêu từ ? ( 5)

Vậy từ là gì ? từ có cấu tạo ntn ? tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm

+ Tiếng là đơn vị bậc dới của từ Tiếng có

chức năng cấu tạo từ, có từ 1 tiếng ( thần)

a) Phân tích ngữ liệu

- Lập DS từ và tiếng trong câuTừ: 9 từ

Tiếng: 12 tiếng b) Nhận xét:

Trang 9

+ Khác: Từ ghép: Ghép các tiếng

có quan hệ về nghĩa

- Từ láy: Các tiếng có quan hệ láy

âm 2/ Ghi nhớ ( sgk 14) III/ Luyện tập:

Bài 1: (14) Kiểu cấu tạo từ VD

Từ đơn Từ, đấy, nớc, ta, chăm,

nghề, và có, tục, ngày, tết,làm

Từ phức Từ

ghép

Chăn nuôi, bánh chng, bánhgiầy

- Đơn vị cấu tạo từ của TV là gì ?

- Đơn vị cấu tạo T.Việt là tiếng

- Em hiểu thế nào là từ đơn – từ ghép?

* Hoạt động 3: HD luyện tập

- Nêu yêu cầu của BT

a) Các từ nguồn gốc con cháu thuộc kiểu từ ghép

b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác

c) Các từ ghép chỉ quan hệ thâ thuộc: Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em

BT2: Cần giải quyết các

vấn đề gì ?

GV cho HS thảo luận nhóm

C2 – 2’ - đại diện trả lời

- Chất liệu làm bánh: Bánh nếp, bánh tẻ, bánhkhoai, bánh mì, bánh ngô

- Tính chất của bánh: Bánh dẻo, bánh nớng, bánhphồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: Bánh gối, bánh tai voi,bánh quấn thừng

Bài 4 ( 14) Phân tích từ láy

Trang 10

- Thút thít: Miêu tả tiếng khóc của ngời (bổ nghĩacho “khóc”)

- Các từ láy khác cùng t/d: nức nở, sụt sùi, sungsức, tấm tức

D/ Củng cố:

Từ là gì ? có những kiểu cấu tạo từ nào ? cho VD ?

E/ H ớng dẫn học bài)

- Học thuộc và nắm chắc kiến thức 2 ghi nhớ Làm bài tập 5 ( sgk 15)

- Soạn bài Giao tiếp văn bản và phơng thc biểu đạt

S: 11 / 9 / 07

G: 12 / 9 / 07

Ngữ văn – Bài 1

Tiết 4

Giao tiếp văn bản và phơng thức biểu đạt

I/- Mục tiêu:

- Huy động kiến thức của HS về các loại VB mà HS đã biết ( Tự sự, miêutả, biểu cảm …) HS nắm vững mục đích của giao tiếo trong đời sống con ngời vàxã hội, khái niệm về Văn bản, các kiểu VB’ và phơng thức biểu đạt cơ bản tronggiao tiếp ngôn ngữ của con ngời

B/ Kiểm tra bài cũ

H.Theo em, truyền thuyết “bánh chng, bánh giầy” có đợc gọi là VB’ không

? vì sao ?

Là 1 VB’ vì đó là 1 bài viết thống nhất, đầy đủ, mạch lạc

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Khởi động

Từ xa xa khi cha có ch viết ,con ngời muốn thê hiện t tởng tình cảm phảỉ thôngqua hành động giao tiếp là nói Sau này khi đã xuất ch viết , con ngời có thêtrao đổi t tơng tình cảm 1 cách gián tiếp thông qua văn bản viết Vậy giao tiếp

là gì? Vb là gì ? Các phơng thc biểu đạt của chúng ra sao? -> bài học

*

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm I/ Tìm hiểu chung về VB’ và

Trang 11

- Muốn thể hiện đợc ý định, ý muốn của mình

cho ngời khác biết em làm thế nào ?

+ Nói, hoặc viết để bày tỏ t tởng, tình cảm

nguyện vọng của mình

- Muốn ngời khác hiểu đủ, đúng ý của mình

em làm thế nào ?

+ Diễn đạt đầy đủ, trọn vẹn ý

GV: Muốn biểu đạt đợc đầy đủ, trọn vẹn ý

định của mình thì phải tạo lập VB’, nghĩa là

nói có đầu, có đuôi, có mạch lạc, lí lẽ

- GV treo bảng phụ – HS đọc

- Các câu đợc nói, viết ra để làm gì ?

+ Trình bày sự việc, khuyên nhủ ngời khác

- Theo em câu cd nói lên vấn đề gì ?

+ Lời khuyên giữ chí cho bền, câu 2nói rõ

thêm giữ chí cho bền, nghĩa là không dao động

khi ngời khác thay đổi chí hớng, 2 câu viết

+ Lời phát biểu là VB’ vì là chuỗi lời, có chủ

đề, có các hình thức liên kết với nhau -> VB’

nói Bức th là VB’ viết có thể thức, có chủ đề

xuyên suốt là thông báo tình hình và quan tâm

tới ngời nhận th Đơn xin là VB’ vì có mục

đích, yêu cầu thông tin và có thể thức nhất

định

- Qua bài tập em hiểu giao tiếp là gì ?

+ Trong cuộc sống, trong quan hệ giữa ngời –

ngời, trong xã hội giao tiếp đóng vai trò vô

cùng quan trọng không thể thiếu, không có

giao tiếp con ngời không thể hiểu nhau, không

thể trao đổi với nhau bất cứ điều gì, XH sẽ

không còn tồn tại Ngôn từ là phơng tiện quan

trọng nhất để giao tiếp Đó là giao tiếp ngôn

từ

GV: VB’ có thể ngắn – dài, độ viết – nói ra

ph ơng thức biểu đạt

Trang 12

VB’ phải thể hiện ít nhất 1 ý nào đó ( c’ đề)

Vậy VB có các kiểu loại nào và đợc phân loại

ra sao, ta tìm hiểu

- Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụng sân

vận động của TP thì phải làm gì ?

+ Làm đơn trình bày ngời có thẩm quyền để họ

sắp xếp giải quyết nhu cầu nguyện vọng ->

đơn từ là VB’ công vụ

- Muốn tờng thuật diễn biến trận bóng đá giữa

2 đội thì phải sử dụng loại VB’ gì ?

- Muốn bày tỏ lòng yêu mến môn bóng đá sử

dụng kiểu VB’ nào ?

+ VB biểu cảm ( yêu mến, thích thú…)

- Muốn bác bỏ ý kiến … sử dụng kiểu VB ?

+ VB nghị luận

- Qua giải quyết các vấn đề theo em có mấy

kiểu VB và phơng thức biểu đạt của các loại

VB’ ?

+ 6 kiểu VB’ thờng gặp: Tự sự, miêu tả (LL)

biểu cảm, nghị luận ( 7, 8, 9 ) T.minh ( 8,9)

hành chính công cụ( 6, 7, 8, 9)

- Vậy ngời ta căn cứ vào đâu để phân loại VB’

+ Mục đích giao tiếp

- Thế nào là giao tiếp ? VB ? nêu các kiểu VB’

và phơng thức biểu đạt của VB’ ?

+ HS nêu đọc, ghi nhớ

- Theo em, truyện “CRCT” thuộc kiểu VB’ nào

? vì sao em biết ?

+ Tự sự và kể truyện kể việc kể về ngời và lời

nói hành động của họ theo 1 diễn biến nhất

định

* HĐ3: Hớng dẫn HS luyện tập

- GV cho HS HĐ nhóm C3 với yêu cầu

Cho biết kiểu VB’ và phơng thức biểu đạt của

VB’

2/ Kiểu VB và ph ơng thức biểu

đạt VB a) Bài tập ( sgk 17)

b) Nhận xét:

Căn cứ để phân loại: Theomục đích giao tiếp ( để làmgì ?)

- 6 kiểu VB’ ứng với 6 phơngthức biểu đạt và 6 mục đíchgiao tiếp khác nhau

3/ Ghi nhớ ( SGK 17)

II/ Luyện tập:

Bài 1: ( sgk 17, 18) các đoạnvăn, thơ thuộc phơng thức biểu

đạt

a) Có ngời, việc, diễn biến củaviệc -> phơng thức tự sự b) Tả cảnh đêm trăng trênsông -> phơng thức m.tả

c) Bàn luận ý kiến vđề làm cho

Trang 13

+ HS thảo luận (5’) - đại diện trình bày

- VB’ cung cấp sự việc với đủ thời gian địa

điểm và ngời tham gia và các việc xảy ra Em

có đồng ý đó là bản tin không ?

đất nớc mạnh -> nghị luận d) T’hiện t/c’ tự tin, tự hào củacô gái -> b’cảm

e) Gthiệu hớng quay của địacầu -> Thuyết minh

Bài 4: (sbt – 8) xác địnhmđích giao tiếp

I/- Mục tiêu:

- HS nắm đợc quan niệm và mơ ớc của nhân dân ta về ngời anh hùng đánhgiặc cứu nớc Thấy đợc Thánh Gióng luôn là biểu tợng rực rỡ của lòng yêu nớc,sức mạnh phi thờng, tinh thần đoàn kết chống xâm lăng và chiến thắng oanh liệt

vẻ vang của dân tộc ta

- RLKN đọc, kể, tóm tắt truyện, tìm hiểu và phân tích nhân vật trongtruyền thuyết

- Giáo dục học sinh thái độ kính yêu, cảm phục các anh hùng trong lịch sử,

tự hò về truyền thống anh hùng của dân tộc

Kể lại truyền thuyết “Bánh chng bánh giầy” nêu ND, ý nghĩa của truyền và

ý nghĩa của phong tục làm bánh chứng, bánh giầy trong ngày tế

Trang 14

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Khởi động

Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn cơ bản , xuyên suốt trong LS VHVN nóichung, cũng nh vhọc dân gian nói riêng Truyền thuyết TG cũng là một truyệntiêu biểu cho chủ đề này Truyện thực hiện hiện ý thực hiệnức và sức mạnh

đánh giặc,có từ rất sớm của ngời Việt cổ ,còn đóng vai tròquan trọng trong viêcgiáo giục lòng yeu nớc và truỳen thực hiệnống đấu tranh anh dũng của nhân dan

ta qua các thực hiệnời đại

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS đọc – hiểu VB

- GV hớng dẫn đọc: Đoạn G ra đời, giọng ngạc

nhiên, hồi hộp, lời G trả lời sứ giả: Giọng dõng

dạc, trang nghiêm Đoàn cả làng nuôi

G: giọng háo hức, phấn khởi

Đoạn G cỡi ngựa sắt đánh giặc: Khẩn trơng,

- Từ “sứ giả” có phải từ thuần việt không ?

+ Không, đó là từ mợn của nớc ngoài ( tiết sau

học)

- GV cho HS thảo luận nhóm C2 với yêu cầu:

Truyện có thể chia làm mấy phần ? ý từng phần

+ 3 phần: 1 đầu … cứu nớc: Sự ra đời kì lạ và

lớn lên khác thờng của Gióng

2 tiếp … lên trời: TG đánh giặc cứu nuớc

3 còn lại: những vết tích để lại

- Truyện gắn với công cuộc nào trong lsử dt ?

+ Chống giặc ngoại xâm

- Truyện có những nv nào ? ai là chính? vì sao ?

+ Gióng: 2 vợ chồng bà lão, sứ giả, nd

NV chính: Gióng và tên truyện, các sự việc

trong truyện đều xuay quanh nv G từ đầu →

cuối

- Truyện có những sự việc chính nào ?

I/ Đọc, thảo luận chú thích 1/ Đọc, kể:

2/ Thảo luận chú thích

II/ Bố cục: 3 phần

III/ Tìm hiểu VB:

Trang 15

+ G ra đời và cất tiếng nói đầu tiền: Đánh giặc

cứu nớc

G yêu cầu sứ giả tâu vua rèn ngựa sắt, áo giáp

Bà con góp gạo nuôi gióng

TG đánh giặc cứu nớc

Đánh tan giặc TG bay về trời

- Nếu bỏ đi 1 sự việc trong chuỗi sự việc trên có

- Tìm chi tiết giới thiêuh về nguồn gốc của G ?

+ Bà lão giẫm phải vết chết lạ ngoài đồng, thụ

thai – 12 tháng mới sinh

3 năm không biết nói cời, đặt đâu nằm đó

- Em có nhận xét gì vê nguồn gốc ra đời của

- Câu nói đó có ý nghĩa gì ?

+ Là lời yêu cầu cứu nớc là niềm tin sẽ chiến

bởi nd ta rất yêu nớc, ai cũng mong G lớn

nhanh đánh giặc cứu nớc -> G tiêu biểu cho sức

mạnh toàn dân

- H/ảnh G vơn vai đứng dậy có ý nghĩa gì ?

+ Sự vơn vai của G có liên quan đến các truyện

cổ dg nd quan niệm xa ngời anh hùng phải

Em hãy mô tả đoạn truyện thông qua bức tranh

- Tìm những chi tiết miêu tả G đánh giạc

- Theo em, chi tiết “roi gãy … nhổ tre …” có ý

1/ Hình t ợng Thánh Gióng a/ Nguyên nhân ra đời

Bà lão … mới sinh

3 năm không nói, cời -> Kì lạ khác thờng b/ Gióng với việc đánh giặc

- Tiếng nói đầu tiên của G làtiếng nói đánh giặc cứu nớc

- Chi tiết kì lạ thể hiện ý thức

đánh giặc cứu nớc, niềm tin sẽchiến thắng NX

- Gióng đánh giặc nhảy lênmình ngựa … phi thẳng đếnnơi có giặc

… roi sắt gãy … nhổ những

Trang 16

nghĩa gì ?

+ Rất có ý nghĩa: G không chỉ đánh giặc = vũ

khí vua ban mà còn = cả vũ khí tự tạo bên đờng,

trên đất nớc ta cây tre đằng ngà, ngọn tầm vông

đều đã trở thành vũ khí đánh giặc …

- Em có nhận xét gì về cách kể, tả của tác giả

dg ? ND

+ Kể tả cảnh hào hứng

- Sau khi đánh tan giặc G đã làm gì ?

- Theo em cách kể truyện có dụng ý gì ? tại sao

tgiả dg không để G về kinh đô nhận tớc phong

của vua hay về quê với mẹ ?

+ Kết truyện nh vậy là có dụng ý bởi lẽ chứng

tỏ G coi hoàn thành nhiệm vụ tự nguyện là quan

trọng nhất, của trời thì nhất định G phải về trời,

trả lại cho con ngời nón sắt, áo giáp sắt … - ND

ta tôn vinh vẻ đẹp nguời anh hùng

- ND ta hình tợng hoá nv Thánh Gióng ntn ? với

hình tợng TG, nd ta ca ngợi ai ? gửi gắm điều gì

về cái đẹp, cái hay của h/ả ấy về NT, ND

cụm tre đằng ngà … giặc tan

vỡ

→ Cách kể, tả hào hứg nhanhgọn → sức mạnh chiến đấu phithờng

- Học thuộc ghi nhớ – kể T2 truyện – làm BT2 (24)

- Chuẩn bị bài: Từ mợn ( trả lời các ý trong bài học)

S: 13 / 9 / 07

Trang 17

Ngữ văn – Bài 2

Tiết 6

Từ mợn

I/- Mục tiêu:

- HS hiểu đợc khái niệm về từ mợn, các hình thức mợn, vốn từ mợn trong

hệ thống từ vựng tiếng Việt

- RLKN sử dụng từ mợn 1 cách hợp lý trong nói và viết

- Giáo dục ý thức đúng đắn trong việc mợn từ, đồng thời biết trân trọng từtiếng Việt

II/- Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, SGK, SGV, bảng phụ ghi bài tập

- HS: Chuẩn bị bài, SGK, vở viết …

III/- Các b ớc lên lớp:

A/ ổn định tổ chức:

B/ Kiểm tra bài cũ

Cho tiếng “làm” Hãy kết hợp với các tiếng để tạo 3 từ láy, 3 từ ghép

+ Từ láy: làm lụng, làm lành, làm liếc

+ Từ ghép: Làm việc, làm ăn, làm ra

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Khởi động

Từ “ sônh núi” có the thay bằnh từ nào ? ( gianh sơn)…

Từ “g iang sơn” có nguồn gốc từ đâu? (TQ) ->Han Việt -> từ mợn

Vậy từ mợn có nguồn gốc từ dâu? nó có vai trò ntn trong hệ thg từ mợn tiếngViệt….-> Bài học

* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm

- Nếu thay tợng = rất cao, tráng sĩ = ngời có

sức lực … vào câu văn có đợc không ? vì sao ?

+ Không, 2 từ đợc dùng ở đây rất phù hợp tạo

nên sắc thái trang trọng cho câu văn Đây là

a/ Phân tích ngữ liệu

- Tợng: đơn vị đo độ dài = 10thớc TQ cổ

- Tráng sĩ: Ngời có sức lực ờng tráng, chí khí mạnh mẽ,hay làm việc lớn

c-b/ Nhận xét:

- Từ mợn tiếng TQ cổ, đọc

Trang 18

thuyết minh hay đối thoại của nv không ? ( có)

- Vậy các từ ấy mợn của tiếng nớc nào ? (TQ)

- Nêu cách viết của các từ trong nhóm từ trên

- Qua các BT em hiểu thế nào là từ mợn ?

Bộ phận quan trọng nhất trong vốn từ mợn của

Tiếng Việt có nguồn gốc từ tiếng của nớc nào ?

+ HS nêu các ý trong phần ghi nhớ -> HS đọc

nên lạm dụng tuỳ tiện Tuỳ thuộc vào mục đích

giao tiếp Đ2 của VB chúng ta nên sử dụng từ

linh hoạt tránh gò ép, câu nệ

+ Tiếng ấn + Âu (Anh, P’ )Cách viết

- Các từ đã việt hoá viết bìnhthờng

- Các từ cha việt hoá cần cógạch nối giữa các tiếng

- Những tiếng ta có -> khôngnên mợn

b/ Nhận xét:

Mợn từ để làm giàu ngôn ngữdân tộc, tránh tuỳ tiện, lạmdụng từ mợn

2/ Ghi nhớ ( sgk)

III/- Luyện tập:

Bài 1 (26) Từ mợn a)Mợn HV: vô vùng, nhạcnhiên, tự nhiên, sính lễ

b) Từ mợn HV: gia nhân c) Từ mợn Tiếng anh: Pốp Mai– cơn Giăc, Intơnet

Bài 2 (26) Nghĩa của từngtiếng

Trang 19

-Hs đọc ycầu bài tập -.> trình bày -> nhận xét

Hs đọc ycầu Bảo Thắng-> trình bày

Kể 1 số từ mợn

a) K’giả Khán : xem; giả:

ng-ời -> ngng-ời xem

Thính giả: thính: nghe; giả:ngời -> ngời nghe

Độc giả: Độc: đọc ; giả: ngời-> ngời đọc

b) Yếu điểm: yếu: quan trọng;

điểm: chỗ (điểm) Yếu lợc: yếu: quan trọng, lợc:tóm tắt

Yếu nhân:ngời quan trọng Bài 3 ( 26) Kể 1 số từ mợn a) tên gọi các đơn vị đo lờng:

m, lít, km, kg b) Tên gọi các bộ phận xe

đạp: ghi đông, pê đan, gác đờ

pu, gác đờ xen … c) tên gọi 1 số đồ vật: Ra-đi-ô,Vi-ô - lông, sa – lông

I/- Mục tiêu:

- HS nắm đợc thế nào là tự sự, mục đích giao tiếp của tự sự có khái niệm sơ

bộ về phơng thức tự sự

- RLKN nhận diện VB tự sự, bớc đầu phân tích các sự việc trong tự sự

- Giáo dục HS ý thức đúng đắn khi sử dụng VB’ tự sự trong nói, viết

B/ Kiểm tra bài cũ

Thế nào là VB ? có mấy kiểu VB ? căn cứ vào đâu để phân loại VB’

Ghi nhớ

Trang 20

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Khởi động

Truyền thuyết TG thuộc kiểu văn bản nào? (tự sự)

Văn bản TG làvăn bản tự sự Vậy thnào là văn bản tự sự …-> bài học

* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm

- Hàng ngày các em thờng kể chuyện cs ( kể về

ngời thân, thầy cô, bạn bè …) nghe chuyện Vhọc

( truyền thuyết, cổ tích …)

- Theo em kể chuyện để làm gì ?

+ Kể chuyện để biết, để nhận thức về ngời, sự

vật, sự việc

- Truyện TG cho ta biết những điều gì ?

+ Truyện kể về TG ở đời HVơng thứ 6, lên 3 tuổi

không biết nói cời Nghe tiếng sứ giả rao, cần

ng-ời đánh giặc bỗng biết nói và đòi vũ khí = sắt, TG

lớn nhanh nhthổi, bà con giúp đỡ nuôi Gióng

Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa phi đến

chỗ giặc đánh chúng tơi bời Giặc tn, Gióng bay v

trời Vua nhớ ơn phong là P Đổng Tvơng và lập

đền thờ

- Hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự trớc sau của

truyện ? bắt đầu từ đầu ? diễn biến ? kết thúc

ntn ?

+ Sự ra đời của Gióng

+ Thánh Gióng biết nói và nhận t/nhiệm đánh

giặc

+ TG lớn nhanh nh thổi

+ TG vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa sắt, mặc áo

giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc

+ TG đánh tan giặc ân

+ TG len núi, cởi bỏ giáp sắt bay về trời

+ Vua lập đền thờ phong danh hiệu PĐTV

+ Những dấu tích còn lại của TG ở làng Gióng

- GV treo bảng phụ ghi 8 sự việc

- Nếu bỏ sự việc 1 và 6 đi có đợc không ? vì sao?

+ Không, nếu bỏ đi truyện sẽ rời rạc, khó hiểu,

không rõ đầu đuôi

GV: Đó là 1 chuỗi sự việc có đầu có đuôi

- Em hiểu thế nào là chuỗi sự việc ?

GV: Trong khi kể 1 sự việc phải kể các chi tiết

nhỏ hơn tạo nên sự việc đó VD: Sự việc (1) gồm

các chi tiết: 2 vợ chồng ông lão muốn có con –

I/ ý nghĩa và đặc điểm chugcủa ph ơng thức tự sự

1/ Bài tập 1:

K/c để biết, để nhận thức

về ngời sự vật, sự việc

2/ Bài tập 2a/ VB’ T.Gióng

b/ Nhận xét:

1 câu truyện kể bao gồm 1chuỗi sự việc ( mở đầu, PT, kết thúc, nối tiếp nhau, việcxảy ra trớc là nguyên nhândẫn đến viễ xảy ra sau

Trang 21

bà vợ ra đồng – chân lạ - thụ thai 12 tháng mới

sinh - đứa trẻ lên 3 không biết nói cời …→ Đây là

1 chuỗi sự việc có trớc có sau cuối cùng tạo thành

1 kết thúc

- Kể chuyện cũng phải thể hiện 1 ý nghĩa ?

truyện TG thể hiện ND ý nghĩa gì ?

+ Ca ngợi công đức vị anh hùng làng Gióng

- Truyện có thể kết thúc ở sự việc 4 đợc không ?

vì sao ?

+ Không phải có sự việc 5 mới rõ G đánh giặc

ntn phải có sự vật 6 mới thấy G ra sức đánh giặc

nhng không ham công danh phải có sự việc 7 mới

nói lên lòng ngỡng mộ của vua và nhân dân, phải

có sự việc 8 mới chứng tỏ truyện TG dờng nh có

thật → đó là câu chuyện toàn vẹn

- Nếu ta đảo lộn các sự việc trong truyện có đợc

không ? hãy giải thích

+ Không, nếu đảo lộn câu chuyện sẽ lộn xộn,

ng-ời đọc không tiếp nhận đợc câu chuyện -> câu

Thế nào là tự sự ? mục đích của tự sự ?

Trong trờng hợp nào ta dùng VB tự sự

Trong cuộc sống, trong giao tiếp, trong văn chơng

E/ H ớng dẫn học bài

-học kỹ phần ghi nhớ Làm tất cả các bài tập giờ sau học tiếp

Tiết 8 Tìm hiểu chung về văn tự sự (tiếp)

I/- Mục tiêu:

- Thông qua các bài tập để củng cố các kiến thức về văn tự sự, mục đíchgiao tiếp của tự sự, phơng thức tự sự

Trang 22

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Khởi động

Các em đã tìm hiểu về khái niệm, mục đích của tự sự ở tiết học trớc Để củng

cố và khắc sâu kiến thứcvề tự sự, chúng ta sẽ giải quyết các bài tập

- Em hãy kể lại truyện = văn xuôi

+ GV yêu cầu học sinh tôn trọng

mạch kể trong bài thơ không đảo

- Nêu yêu cầu BT4

+ Kể chuyện, giải thích vì sao

ng-ời VN tự xng là CRCT

- GV yêu cầu HS lựa chọn chi tiết

và sắp xếp lại để giải thích 1 tập

quán, không cần sử dụng nhiều

chi tiết cụ thể mà chỉ cần tóm tắt

II/ Luyện tập

Bài 1 (28) Truyện Ông già và thần chết

- Phơng thức tự sự: Kể theo trình tự thời gian,

sự việc nối tiếp nhau theo diễn biến t tởngcủa NV, kết thúc bất ngờ hóm hỉnh

- ý nghĩa truyện ca ngợ trí thông minh linhhoạt thể hiện tinh thần yêu cuộc sống

Bài 2 (29) Bài thơ: Sa bẫy

- Là thơ tự sự vì đẽ kể lại 1 câu truyện có đầu

có cuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sựviệc nhằm mục đích chế giễu tính tham ăncủa mèo đã khiến mình tự sa bẫy

- Kể lại câu chuyện + bé Mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt

= cá nớng treo lơ lửng trong cạm sắt

+ Cả bé và mèo đều nghĩ bọn chuột vì tham

ăn mà mắc bẫy ngay

+ Đêm ngủ Mây mơ thấy cảnh chuột sập bẫy

đầy lồng, chúng khóc lóc cầu xin tha mạng + Sáng sớm hôm sau khi xuống bếp bé chẳngthấy chuột, chẳng còn cá, chỉ thấy ở giữalồng mèo đang nằm ngủ

Bài 3 (29) Cả 2 VB đều có ND tự sự với nghĩa kểchuyện, kể việc

- VB’ a kể việc khai mạc trại điêu khắc quốc

tế

- VB’ b kể chuyện ngời âu lạc đánh tan quânTần xâm lợc

- Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tờng thuật

kể chuyện thời sự hay lịch sử

Bài 4 ( 30) kể chuyện – giải thích

- Tóm tắt: Tổ tiên ngời Việt Xa là Lg Quân

và AC LQ nòi rồng, hay đi chơi vùng hồ ởLạc Việt (Bbộ VN) Bà AC là giống tiên ở ph-

ơng Bắc, bà xuống chơi vùng Lạc Việt, thấy

Trang 23

cảnh đẹp quên về LQ và Ac lấy nhau, AC đẻ

ra 1 bọc trăm trứng nở ra 100 ngời con, ngờicon trởng đợc chọn làm vua gọi là Hùng V-

ơng, đóng đô ở Phong Châu cha truyền connối Biết ơn và tự hào về dòng giống củamình, ngời việt tự xng là con Rồng cháuTiên

Bài 5 (30)

- Bạn Giang nên kể vắn tắt 1 vài thành rtíchcủa Minh để csc bạn trong lớp hiểu Minh làngời chăm học, học giỏi lại thờng giúp đỡbạn bè

D/ Củng cố:

Thế nào là tự sự ? mục đích của tự sự

E/ H ớng dẫn học bài

- Kể lại 1 chi tiết học em thấy thích thú nhất

- Chuẩn bị văn bản: Sơn Tinh – Thuỷ Tinh

- Yêu cầu: Đọc kỹ VB, đọc chú thích – trả lời các câu hỏi trong phần Đọc– hiểu VB – T2 truyện

I/- Mục tiêu:

- HS hiểu truyền thuyết STTT nhằm giải thích hịên tợng lũ lụt xảy ra ởvùng châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nớc và khát vọng của ngời việt cổtrong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình

- RLKN đọc, kể T2, tởng tợng sáng tọ và tập kể sáng tạo; kĩ năng tìm hiểucác yếu tố huyền thoại và sát thực lịch sử

- Giáo dục HS cảm phục, tự hào về sức mạnh đấu tranh chống thiên tai củadân tộc, có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trờng, góp phần chế ngự thiên tai

II/- Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, SGK, SGV, tranh cho truyện STTT (2) bảng phụ

- HS: Chuẩn bị bài, SGK, vở viết, tập kể truyện

III/ Các b ớc lên lớp:

A/

ổ n định tổ chức:

B/ Kiểm tra bài cũ

Hãy nêu ý nghĩa của hình tợng Thánh Gióng ? truyền thuyết thờng liênquan đến sự thật lịch sử Theo em truyện Thánh Gióng có liên quan đến sự thậtlịch sử nào ? ( SVG 60 )

Trang 24

Hoạt động của thầy, trò Nội dung

* Hoạt động 1: Khởi động

Bài học trớc các em đã năm đợc phối hợpần nào về tinh thân quật khoi củanhan dân ta qua phan tích hình tợng G Song song với công cuộc Cỏc huyện,thị, đảng ủy trực thuộcống ngoại xâm Ngời Việt cổ còn ph aỉ chô ng lạithiên tai lũ lụt Điều đó đã đợc ngời Việt cổ hình tợng hóa qua truyền thuyếtST_TT…-> bài học

* Hoạt động 2: HD học sinh đọc – hiểu văn

bản

- GV hớng dẫn: Đoạn đầu giọng chậm rãi

- Tài năng của 2 thần: Cao giọng thể hiện sự

ngạc nhiên, đoạn tả cuộc giao chiến: Đọc

sơn lâm, sơn thuỷ, giang sơn … thuỷ chiến, thuỷ

lôi, thuỷ nông, thuỷ sản …

- Gọi HS đọc chú thích này … vừa tìm hiểu VB’

2 1 hôm … rút quân, ST, TT cầu hôn và cuộc

giao tranh của hai vị thần

3 Còn lại: Sự trả thù hàng năm của TT và chiến

2/ Thảo luận chú thích

II/ Bố cục: 3 phần

1 Vua Hùng kén rể

2 ST – TT cầu hôn và cuộcgiao tranh của 2 vị thần

3 Sự trả thù hàng năm của TT

và chiến thắng của ST

III/- Tìm hiểu văn bản

Trang 25

+ Tởng tợng nhng gắn với 1 yếu tố có thực có

liên quan đến lịch sử thời các vua Hùng

- Truyện có những nv nào ? nv nào là chính ? vì

sao ?

+ Vua – lạc hầu – Mị Nơng – ST, TT; ST, TT

là nv chính vì đợc nói đến nhiều nhất, đợc thể

hiện qua việc đặt đầu đề 1 VB’, các sự việc

trong truyện đều xoay quanh 2 nv này

- Sự việc nào dẫn đến 2 ngời ở 2 vùng khác hẳn

nhau lại có thể gặp nhau ?

+ Vua Hùng kén rể

- Theo em, các sự việc có vai trò ntn trong việc

xây dựng 1 câu truyện ?

+ Trình bày 1 cách cụ thể sự việc xảy ra trong

thời gian, địa điểm cụ thể … -> giờ TLV tới ta

GV: Chính vì vậy mà vua băn khoăn không biết

nhận lợi ai để rồi cuối cùng vua phải ra điều kiện

- Vua Hùng ra điều kiện chọn rể ntn ?

+ 100 ván cơm nếp …

- Em có nhận xét gì về những sính lễ đó ?

+ Bình thuờng trong đời sống, vừa có lễ vật kỳ lạ,

vừa thể hiện phong tục sinh hoạt văn hoá của

ng-ời xa, vừa thể hiện sự phng phú của sản vật Lễ

vật vua yêu cầu đều có ở ruộng đồng, núi rừng

chứ không có ở biển -> nghiêng về ST

- 2 thần thể hiện yêu cầu của vua ntn ? ( đủ … )

- Việc TT nỏi giận có hợp lý không ?

+ Có lý vì tìm lễ vật ở biển cả thật gian khổ

-Vuahùngkén rể

- Cầuhôn

- Vua

ra đkchọn rể

ở núitản cótài lạ:

vẫy tay

… nổicồn bãi

… mọclêntừngdãy núi

- Đủ lễvật, rớc

Mị

N-ơng vềnúi

ở miềnbiển: gọigió gió

đến gọi

ma, ma

về

Đến saukhônglấy đợc

vợ đemquân

đuổi

đánh ST

Trang 26

- Sự tức giận của TT dẫn đến sự việc gì ?

- Trong cuộc giao chiến TT đã làm gì ? ST quyết

- khôngnaonúng,bốc

đồi, dờinúidựngthànhluỹ

- Hô ma,gọi gió,dôngbãodâng n-

ớc sông

- Rútquân

- Em có nhận xét gì về việc sử dụng chi tiết NT

trong truyện ? từ đó kq điều gì ?

- Vậy, theo em, ST đại diện cho L2 nào ? TT đại

diện cho L2 nào ?

- TT là hiện tợng ma lũ hàng nm đợc hình tợng

hoá ST là L2 c dân Việt cổ đắp đê chống lũ, là ớc

mơ chiến thắng của ngời xa

- Em cho biết ý nghĩa của truyện ST-TT

* Hoạt động 3: HD tổng kết

- Tại sao ngời xa để ST thắng TT ? và Vua Hùng

chọn St làm rể

+ Truyện đề cao quyền lực vua Hùng, đề cao sức

mạnh của c dân Việt cổ trong việc chế ngự thiên

tai … -> chính là ND trong ghi nhớ

- GV gọi HS đọc ghi nhớ -> khắc sâu

của thời đại mới đang làm tất cả để đẩy lùi lũ lụt,

ngăn chặn, khắc phục, vợt qua và chiến thắng nó

mặt khác nạn lâm tặc, chặt phá rừng đầu nguồn

bừa bãi … đã và đang trở thành hiểm hoạ để TT

thả sức tung hoành gây nên những trận lũ lụt

khủng khiếp bảo vệ rừng, bảo vệ môi trờng là bảo

vệ chính cuộc sống yên bình của chúng ta trong

hiện tại và tơng lai

-> Các chi tiết NT tởng tợngkì ảo hoang đờng đã k’q’ đ-

ợc hiện tợng lũ lụt và sứcmạnh, ớc mơ chiến thắngthiên tai của ngời xa

2/ ý nghĩa:

- Truyện giải thích nguyênnhân của hiện tợng lũ lụthàng năm, thể hiện sứcmạnh và ớc mơ chế ngự củangời Việt, ca ngợi công laodựng nớc của các vua Hùng

IV/ Ghi nhớ ( sgk 34) V/ Luyện tập:

Bài 2: Từ truyện liên hệ đếnhiện nay

Trang 27

- GV cho HS xem tranh minh hoạ ND trên lũ lụt,

việc đắp đê

D/ Củng cố:

- Các chi tiết NT kì ảo bay bổng có ý nghĩa gì ?

+ Tợng trng và khái quát cao

- Tại sao truyện lại XD những chi tiết kì ảo hoang đờng để giải thích cáchiện tợng tự nhiên ?

- Ngời xa không lí giải nổi hiện tợng ma lũ nên đã xây dựng những …hoang đờng … Và để thể hiện khao khát chinh phục thiên nhiên

E/ H ớng dẫn học bài

- Kể lại chuyện, học thuộc ghi nhớ, nắm đợc ý nghĩa hiện tợng nhân vật

- Chuẩn bị bài: Nghĩa của từ ( nắm chắc các chú thích đã học trong VB’ )

Xem trớc các bài tập để thảo luận nhóm

I/- Mục tiêu:

- HS nắm đợc thế nào là nghĩa của từ, 1 số cách giải thích nghĩa của từ

- RLKN giải thích nghĩa của từ để biết dùng từ một cách đúng, đạt hiệu quả cao

- Giáo dục HS ý thức tìm hiểu nghĩa của từ để sử dụng đúng, hay

B/ Kiểm tra bài cũ

Thế nào là từ mợn ? tại sao trong Tiếng Việt lại phải sử dụng từ vay mợn.Làm phần a – BT4 – sgk

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Khởi động

- Các chú thích trong các VB’ đã học có t/d gì ?

+ Giải thích rõ nghĩa

Từ là 1 đơn vị 2 mặt trong ngôn ngữ: Mặt hình thức và mặt ND, ND của từ là 1tập hợp nhiều nét nghĩa Vì thế, việc hiểu nghĩa và sử dụng đúng nghĩa của từtrong HĐ giao tiếp là 1 việc rất quan trọng

* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm

GV treo bảng phụ – HS đọc

- Mỗi chú thích gồm mấy bộ phận, t/d của từng

I/ Nghĩa của từ là gì ? 1/ Bài tập:

a) Phân tích ngữ liệu:

Trang 28

bộ phận GV lu ý HS lấy dấu : làm chuẩn

( 2 phần: bên trái là các từ in đậm cần giải thích,

bên phải là ND giải thích nghĩa của từ)

- Theo em nghĩa của từ ứng với phần nào trong

- Cho HS đọc ghi nhớ – khắc sâu

- GV đa ra bảng phụ – 1 HS đọc phần giải nghĩa

- Trong 2 câu sau: Từ “tập quán” “thói quen” có

thể thay thế cho nhau đợc không ? tại sao ?

a) Ngời Việt có tập quán ăn trầu

b) Bạn Lan có thói quen ăn sáng thật no

GV: Câu a có thể dùng cả 2 từ ; câu b chỉ dùg đợc

từ “thói quen” Vì “tậo quán” có ý nghĩa rộng

th-ờng gắn với chủ thể là số đông “thói quen” có ý

nghĩa thờng gắn với chủ thể là 1 cá nhân

- Vậy từ “tập quán” đợc giải thích ý nghĩa = cách

nào ?

- Học sinh đọc phẩn giải nghĩa từ “lẫm liệt”

- Trong 3 câu sau, 3 từ “lẫm liệt” “ hùng dũng”

“oai nghiêm” có thể thay thế cho nhau đợc hay

không ? vì sao ?

a) T thế lẫm liệt của ngời anh hùng

b) T thế hùng dũng của ngời anh hùng

c) T thế oai nghiêm của ngời anh hùng

Lẫm liệt: Hùng dũng, oainghiêm

Tập quán: Thói quen của 1cộng đồng

Nao núng: lung lay, khôngvững vàng …

b/ Nhận xét:

Phần chú thích:

+Từ cần giải thích (H.thức)+ Phần giải thích (ND) Mô hình H.thức

Nộdung(nghiacủa từ)

Khi tìm hiểu nghĩa của từ tathấy nghĩa của từ thờng là:

Sự vật, hoạt động, t/c, q.hệ2/ Ghi nhớ 1 ( sgk 35)

II/ Cách giải thích nghĩa của

từ

1/ Bài tập a) Phân tích ngữ liệu

- Tập quán: giải thích =cách diễn tả KN mà từ biểuthị

Trang 29

GV: 3 từ có thể thay thế cho nhau đợc vì chúng

không làm cho ND thông báo và sắc thái ý nghĩa

của câu thay đổi

- 3 từ đó đợc gọi là từ gì ? (đồng nghĩa)

-Từ “lẫm liệt” đợc giải thích ý nghĩa = cách nào?

- GV cho HS giải nghĩa từ chết, cao thợng

+ Chết: Sự ngừng HĐ của ngời, vật trái với sống

+ Cao thợng: Trái với nhỏ nhen, ti tiện, đê hèn

-> Đợc giải thích = các từ trái nghĩa với nó

- Qua tìm hiểu bài tập, em thấy từ đợc giải thích

nghĩa = cách nào ?

Lẫm liệt: g’ thích = cáchdùng từ đồng nghĩa

b/ Nhận xét

- Các từ đợc g’ thích nghĩa

= cách:

+ Đa ra KN từ biểu thị + Dùng từ đồng nghĩa hoặctrái nghĩa

-> Cách g’ thích dịch từ HV sang từ thuần Việt

- Giếng: hố đào thẳn đứng, sâu vào lòng đất để lấy nớc-> cách trình bày KN mà từ biểu thị

- Rung rinh: chuyển động qua lại nhẹ nhàng, liên tiếp,cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Hèn nhát: Thiếu can đảm -> cách đa ra từ trái nghĩa Bài 5 (36) giải nghĩa từ “mất”

Nghĩa đen: không còn đợc sở hữu, không có, khôngthuộc về mình nữa

- N/vụ Nụ giải nghĩa cụm từ “không mất” là “biết nó ở

đâu” -> mất: không mất, vẫn còn

=> So với cách giải nghĩa trong văn cảnh trong truyệnthì đúng và thông minh

Trang 30

có đúng không ?

D/ Củng cố:

Việc hiểu và giải thích đúng nghĩa của từ có t/dg ntn trong giao tiếp

Tạo cho câu nói rõ ràng, đúng, hay – ngời nghe hiểu đúng

E/ H ớng dẫn học bài

Học thuộc 2 ghi nhớ – làm nốt BT3

Chuẩn bị bài: Sự việc và nv trong văn tự sự

Đọc kĩ VB’ ST-TT, nêu các ý cơ bản trong yêu cầu của bài

I/- Mục tiêu:

- HS nắm đợc thế nào là sự việc, là nhân vật trong văn tự sự Hiểu đợc ýnghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự, sự việc có quan hệ với nhau và với

nv, với chủ đề TP, với Tgian, địa điểm, nv, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nvvừa là ngời làm ra sự việc, hành động, vừa là ngời đợc nói tới, có nhân vật chính,

- GV: Giáo án, SGK, SGV, bảng phụ ghi các sự việc

- HS: Chuẩn bị bài, SGK, vở viết

III/- Các b ớc lên lớp:

A/

ổ n định tổ chức:

B/ Kiểm tra bài cũ

Thế nào là tự sự ? mục đích của tự sự là gì ?

(phần ghi nhớ)

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Khởi động

Em có nhận xét gì về tiêu đề “ST – TT” với câu chuyện kén rể trong VB’ ( tiêu

đề thể hiện rất rõ mối quan hệ giữa nhân vật và sự việc …)

Trong 1 TP tự sự bao giờ cũng phải có việc, có ngời đó là sự việc ( chi tiết) và

Trang 31

nv -2 đặc điểm cốt lõi của TP’ tự sự, những vai trò, t/c’ đặc điểm củ n/v và sựviệc trong TP tự sự ntn ? Làm thế nào để XD nó cho hay cho sống động trongbài viết của mình

* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm

- GV: Đa ra bảng phụ – HS đọc

- Hãy chỉ ra sự việc khởi đầu PT, cao trào và

kết thúc trong các sự việc ?

- Các sự việc có quan hệ ntn ?

+ Nhân quả, cái trớc là ngnhân cái sau, cái

sau là kết quả của cái trớc và là nguyên nhân

của cái sau nữ, cứ thế đến hết truyện

- GV cụ thể: Vua Hùng có kén rể thì mới có

2 thần đến cầu hôn Vì 2 thần mà chỉ có 1 cô

gái nên phải ra đk, đk của vua thiên vị ST

nên ST thắng TT thua ắt phải tức giận, phải

gây chiến

- Theo em, có thể bỏ bớt 1 trong những sự

việc trên không, vì sao ?

+ Các sự việc móc nối với nhau trong mối

quan hệ rất chặt chẽ, không thể đảo lộn,

+ Không, vì truyện trừu tợng, khô khan

- Vậy, 1 truyện hay phải đảm bảo yêu cầu

gì ?

+ Sự việc chi tiết

- Các sự việc nêu ở trên do ai làm ?

( VHùng, ST, TT)

- Sự việc xảy ra ở đâu ? vào thời gian nào ?

+ Thành Phong Châu - đời Hùng Vơng thứ

18

- Ngnhân nào dẫn đến các sự việc đó ? diễn

biến câu chuyện, kết thúc ntn ?

I/ Đặc điểm của sự việc và nvậttrong văn tự sự

1/ Sự việc trong văn tự sự a) Bài tập

b) Nhận xét

- Các sự việc + Khởi đầu 1 qhệ nhân quả+ Ptriển 2, 3, 4 0 thể thay đổi +Cao trào: 5, 6 TT các sự việc + Kết thúc: 7

Sự việc trong văn tự sự phải đợcchọn lọc và sắp xếp theo 1 trật tự

có ý nghĩa nhằm biểu hiện t tởngchủ đề của truyện

6 yếu tố: Nhân vật, địa điểm,thời gian, quá trình, nguyênnhân, kết quả

Trang 32

- Có thể xoá bỏ thời gian, địa điểm trong

truyện đợc không ? vì sao ?

+ Không, vì nếu vậy cốt truyện sẽ thiếu sức

thuyết phục không còn mang ý nghĩa truyền

thuyết

- Việc TT nổi giận có lý do không ?

+ Có lí vì thần kiêu ngạo cho rằng mình

chẳng kém ST chỉ vì chậm chân nên không

đợc vợ, tính ghen tuông, ghê gớm của thần

- Sự việc nào thể hiện mối thiện cảm đ/v ST

và Hùng Vơng ?

+ ST có tài xây luỹ đất chống lũ, đồ sính lễ

là sản vật núi rừng dễ cho ST, khó cho TT

- Qua bảng vừa điền Em hiểu thế nào là nv ?

+ Đợc thể hiện: tên, lai lịch, chân dung, tài

năng, việc làm

- nv nào đợc nói tới nhiều nhất? ST – TT)

- 2 nv có vai trò ntn ? (thể hiện c’đề của

a) Nhân vật: Là ngời làm ra sựviệc đồng thời cũng là ngời đợcnói tới

- NV chính: đợc kể nhiều việc vànói tới nhiều nhất

b) Cách kể nv

- Gọi tên nv, giới thiệu lai lịchtính tình tài năng

- Kể các việc làm, hành động lờinói

- Miêu tả chân dung, dáng điệu

Trang 33

Tiết 12 sự việc và nhân vật trong văn

tự sự ( tiếp)

I/- Mục tiêu:

- Thông qua các bài luyện tập để củng cố các kiến thức đã học tiết trớc

- RLKN nhận diện, phân loại, KN kể chuyện

- Giáo dục HS ý thức chọn sự việc, liên kết sự việc để tạo câu chuyện hay

B/ Kiểm tra bài cũ

Thế nào là sự việc, nv trong văn tự sự

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Khởi động

Sự việc trong văn tự sự phải đạt đợc yêu cầu gì ? ( phải đợc chọn lọc và sắp xếptheo 1 trật tự có ý nghĩa nhằm biểu hiện T2, chủ đề của truyện)

Và để hiểu hơn về sự việc và nv trog văn tự sự ta tiếp tục …

* Hoạt động 2: Tiếp tục

Bài 1 (39) Việc làm của các nv

- Vua Hùng: kén rể, mời các lạc hầu bàn bạcgả Mị Nơng cho ST

- Mị Nơng: Theo chồng về núi

- ST: đến cầu hôn, đem sính lễ đến trớ, rớc MịNơng về núi, dùng phép lạ đánh nhau với TTmấy tháng trời

Hàng năm: bốc đồi, dựng thành luỹ ngăn nớc,càng đánh càng vững vàng

TT: Đến cầu hôn, đem sính lễ đến muộn, đemquân đuổi theo định cớp MN, hô mây, gọi gió,làm thành giông bão, dâng nớc sông cuồn cuộn

đánh ST Sức kiệt thần đành rút quân nhnghàng năm vẫn làm ma, làm gió, bão dâng nớc

đánh ST cuối cùng cũng không làm gì nổi ST,

Trang 34

- GV sử dụng bảng phụ tiết

a) Vai trò, ý nghĩa của các nv

- Vua Hùng: nv phụ, nhng không thể thiếu vì

ông là ngời quyết định cuộc hôn nhân lsử

- Mị Nơng: NV phụ nhng cũng không thể thiếuvì nếu không có nàng thì không có chuyện 2thần xung đột ghê gớm nh thế

- ST: nv chính, đối lập với TT, ngời anh hùngchống lũ lụt của nd Việt Cổ

- TT: nv chính, đối lập với ST, đợc nói tớinhiều, ngang với ST; H/ả “thần thoại hoá” sứcmạnh của lũ, bão ở vùng châu thổ Sông Hồng b) Tóm tắt truyện

c) Giải thích

- Truyện đợc gọi là ST, TT vì là tên 2 thần, 2 nvchính của truyện

- Không nên đổi tên truyện ( nhng cũng có thể

đặt thêm 1 vài nhan đề theo kiểu hiện đại:Chuyện tình cổ bên dòng sông, Bài ca thắngbão lũ)

- Chọn 1 nv trong truyện ST-TT, kể chuyện sáng tạo

- Chuẩn bị bài: Sự tích Hồ Gơm ( đọc kĩ truyện, đọc chú giải Trả lời cáccâu hỏi phần đọc – hiểu VB’ – chuẩn bị các câu hỏi ở phần luyện tập để thảoluận nhóm) su tầm tranh Hồ Gơm

S : 25 / 9 / 07

Trang 35

Ngữ văn – Bài 4

Tiết 13

Sự tích hồ gơm

- Truyền thuyết - (Hớng dẫn tự học)

I/- Mục tiêu:

- HS hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện: Là 1 truyện ls nên cốt lõi làcuộc kháng chiến mời năm chống quân Minh do Lê Lợi đứng đầu Thấy đợcnguồn gốc tên gọi hoàn Kiếm và vẻ đẹp của 1 số hình ảnh trong truyện

- RLKN đọc, T2 truyện, kể chuyện sáng tạo

- Giáo dục HS tự hào về Hồ Gơm, về lòng yêu nớc, niềm tự hào dân tộc

II/- Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, SGK, SGV, bảng phụ, tranh ST hồ Gơm

- HS: Chuẩn bị bài, SGK, vở viết, ảnh, tranh hồ Gơm

III/- Các b ớc lên lớp:

A/

ổ n định tổ chức:

B/ Kiểm tra bài cũ

Thế nào là VB ? có mấy kiểu VB ? căn cứ vào đâu để phân loại VB’

Ghi nhớ

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Khởi động

Hà nội có hồ Gơm

Nớc trong nh pha mực

Bên hồ ngọn thap bút

Viết thơ lên trời cao

Đây là những lời thực hiệnơ rất hay của Trần Đăng

Khoa viêt về hồ Gơm TT hồ Gơm gắn với sự tích

nhận gơm , trả gơm của ngời anh hùng đất Lam Sơn

- Lê Lợi và cuộc khơi nghĩa chông quân Minh gian

khô , cho đến hôm nay HG vẫn là một danh lam

thăng cảnh là niềm tự hào của HN và cả ĐN Để hiểu

- Theo em, truyện có thể chia làm mấy đoạn ? ND

+ HS trả lời -> GV dùng bảng phụ kết luận

- GV: 4 đoạn: từ đầu … giết giặc … giới thiệu Lê Lợi

và KN Lam Sơn ( mở truyện)

+ Tiếp … đất nớc: Gơm thần gặp chủ giúp đánh giặc

+ Tiếp … hồ xanh: Lê Lợi trả gơm

I/ Đọc - thảo luận chúthích

1/ Đọc:

2/ Thảo luận chú thích

II/ Bố cục: 4 đoạn 1/ Đầu … giết giặc

Trang 36

=> Diễn biến câu chuyện ( Thân truyện)

+ Còn lại: Đổi tên hồ ( kết chuyện)

GV: Bố cục: Mở – thân – kết chính là dàn bài của

1 bài văn tự sự -> sẽ tìm hiểu ở T14

- Hãy kể lại đoạn Lê Thận bắt đợc lỡi gơm, Lê Lợi

bắt đợc chuôi gơm, Lê Thận dâng gơm cho Lê Lợi

+ HS kể:

- Vì sao đức Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn

m-ợn gơm thần ?

+ Giặc Minh đô hộ làm nhiều điều bạo ngợc ND ta

căm giận đến xơng tuỷ Nghĩa quân nổi dậy ở Lam

Sơn nhng lực lợng còn yếu nên nhiều lần bị thua

Long Quân quyết định cho mợn gơm

- Việc cho mợn gơm chứng tỏ điều gì ?

* Cuộc KN của nghĩa quân Lam Sơn đợc thần thiêng

ủng hộ giúp đỡ

- Gơm thần đợc trao cho ai ?

- Lê Lợi nhận gơm ntn ?

- Em hiểu “Thuận Thiên” là gì ? tìm từ ghép có yếu

tố “thiên” (T.đình, Thiên Lôi, T.binh, T.tớng …)

- Em có nhận xét gì về chi tiết đó ? ( có thực không)

+ Hoang đờng, li kì, huyền bí

- Cách Long Quân cho mợn gơm có gì khác thờng

không ?

+ Tách lỡi ở biển, chuôi ở rừng, ngời nhận chuôi,

ng-ời nhận lỡi, khác hẳn nhau

- Theo em, nêu chỉ để cho Lê Lợi nhặt đợc cả thanh

gơm trên rừng có đợc không ?

+ Không thể hiện tính chất toàn dân trên dwis 1

lòng

- Cách thần cho mợn gơm nh vậy có ý nghĩa gì

+ K nghĩa cứu nớc có ở khắp nơi: Xuôi – ngợc –

núi – biển, các bộ phận của gơm vừa khít chứng tr

nguyện vọng nhất trí của dân tộc, nghĩa quân trên

d-ới 1 lòng; Lê Thận dâng gơm khẳng định đề cao vai

trò chủ tớng của L.Lợi, ngời nhận gơm là nhân

t/nhiệm với đất nớc, dân tộc

- Trong tay Lê Lợi, gơm thần phát huy t/d ntn ?

GV: Sức mạnh của nghĩa quân đợc nhân lên gấp bội

… nhờ có gơm thần Lòng yêu nớc căm thù giặc,

đoàn kết toàn dân, lại đợc trang bị vũ khí thần diệu

là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi hoàn toàn Đó là

thắng lợi của chính quyền, của lòng dân, ý trời hoà

2/ Tiếp … đất nớc 3/ Tiếp … hồ xanh 4/ Còn lại

III/ Tìm hiểu VB

1/ Lê Lợi nhận g ơm

Lê Thận đánh cá - 3 lầnkéo lới đợc lỡi gơm, lỡi g-

ơm sáng rực lên ThuậnThiên

- Lê Lợi bắt đợc chuôi

g-ơm lạ trên ngọn cây đa travào gơm vừa nh in – LêThận dâng gơm cho LêLợi

→ Các chi tiết hoang ờng kỳ lạ, thiêng liênghuyền bí

đ-=> K’định t/c chính nghĩaquyết tâm tự nguyệnchiến đấu hi sinh vì sựnghiệp cứu nớc, cứu dân

Trang 37

hợp

- Vì sao Long Quân đòi gơm báu ?

+ Đất nớc sạch bóng giặc, Lê Lợi lên ngôi vua và dời

đô về Thăng Long

- Em có nhận xét gì về địa điểm trả gơm lại ở T.Long

+ Nơi mở đầu Kn Lam Sơn ở Thanh Hoá, kết thúc

chiến thắng lại ở Đông Đô

- Theo em truyện có ý nghĩa gì ?

+ HS thảo luận nhóm C2 – 2’

- GV: tên hồ đánh dấu và khẳng định chiến thắng

hoàn toàn của nghĩa quân Lam Sơn đ/v giặc Minh,

phản ánh t tởng yêu hoà bình đã thành truyền thống

của dân tộc: Khi có giặc pải cầm gơm đánh giặc, khi

hoà bình không cần gơm nữa, có ý nghĩa cảnh giác,

răn đe với những kẻ có ý nhòm ngó nớc ta Tra gơm

-> cũng có ý nghĩa là gơm vẫn còn đó

- Em còn biết T.thuyết nào của nớc ta cũng có h/ả

rùa vàng ? ( ADV xây thành Cổ Loa)

- Hiện tợng Rùa vàng tợng trng cho ai ?

+ Tổ tiên, khí thiêng sông núi, từ t/c’ và trí tuệ của

ND

* HĐ3: Hớng dẫn HS tổng kết

- Nêu NT – ND của truyện –

* HĐ4: H ớng dẫn luyện tập

- Nêu yêu cầu của BT – thảo luận nhó C3

+ HS thảo luận 3’ -> đại diện trả lời

- Lê Lợi nhận gơm ở T.Hoá vì đây là quê hơng của

ông, nơi bớc đầu cuộc KN Trả gơm ở Thăng Long vì

đây là nơi kết thúc cuộc KN Nếu trả gơm ở T.Hoá

thì ý nghĩa của T.thuyết sẽ bị giới hạn vì lúc này Lê

Lợi đã về Thăng Long và TL là thủ đô - trung tâm

chính trị văn hoá của cả nớc Việc trả gơm ở hồ Tả

Vọng là để mở ra 1 thời kỳ mới thời kì hoà bình LĐ

dựng xây, đồng thời thể hiện T2 yêu hoà bình và

T.thần c’ giác của cả nớc của toàn dân

- Là loại truyện dân gian kể v các nv và sự kiện có

liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thờng có yếu tố

t-ởng tợng kỳ ảo

- Gơm thần tung hoành …

mở đờng -> cách nói hìnhtợng về t/dg của vũ khí lợihại dẫn đến t/lợi hoàntoàn

2/ Lê Lợi trả g ơm:

- Đánh dấu chiến thắng, ýnguyện hoà bình

3/ ý nghĩa của truyện

III/ Ghi nhớ (sgk) IV/ Luyện tập

Trang 38

D/ Củng cố:

Cho biết ý nghĩa của truyền thuyết “ST Hồ Gơm”

Kể T2 truyện

E/ H ớng dẫn học bài

- Học thuộc ghi nhớ – Kể T2 truyện

- Chuẩn bị bài: Chủ đề về dàn bài của bì văn tự sự

I/- Mục tiêu:

- HS hiểu và nắm vững các khái niệm về chủ đề và bố cục 3 phần của bàivăn tự sự Nắm đợc nhiệm vụ cụ thể của từng phần Mối quan hệ giữa chủ đề và

sự việc trong 1 TP’ tự sự

- RLKN tìm chủ đề, lập dàn bài trớc khi viết bài văn tự sự

- Giáo dục HS ý thức làm dàn bài và viết MB = nhiều cách khác nhau cóthói quen tìm chủ đề

B/ Kiểm tra bài cũ

Đặc điểm của sự việc và nv trong văn tự sự ?

Kể 1 câu chuyện theo nhan đề “một lần không vâng lời”

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Khởi động

Một vbản tự sự bao giờ cũng gồm chủ đề và bố cục Muốn tìm hiểu đợc v bản

đó , ngời đọc cần nắm đợc chủ đề sau đó tìm hiểu bố cục của bài văn Vậy chủ

đề của bvăn là gì ? Bcục có phải là dàn ý không? Làm thê nào xác định đợc chủ

đề và dàn ý trong bvăn tự sự …bài học

* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm

- GV cho 2 HS đọc diễn cảm bài văn

- Giải thích nghĩa từ “gia nô” ? từ này đợc giải

thích = cách nào ? ( diễn tả K.niệm)

- Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa trị trớc cho chú bé

con nhà nông dân nói lên phẩm chất gì của ngời

thầy thuốc ? ( hết lòng cứu chữa ngời bệnh)

I/ Tìm hiểu chủ đề và dànbài của bài văn tự sự

1/ Bài văn (sgk 44) 2/ Nhận xét

a) Tìm hiểu chủ đề

Trang 39

- ý chính của bài văn đợc thể hiện ở những câu

nào ? Đó có phải là chủ đề của bài văn không ? vì

sao em biết ?

+ 2 câu đầu bài văn “Tuệ Tĩnh là … ngời bệnh”

đó là chủ đề của bài văn vì nó nói lên ý chính vấn

đề chính, chủ yếu của bài văn Các câu, đoạn sau

là sự tiếp tục triển khai ý chủ đề

- Sự việc trong phần tiếp theo thể hiện chủ đề

ntn?

+ Danh y TT bị đặt trớc sự lựa chọn: Đi chữa

bệnh cho nhà quí tộc hay chữa cho chú bé nghèo

trớc ? không chần chừ, ông chọn chữa ca gãy

chân nguy hiểm hơn Xong xuôi, ông lại đi ngay

để kịp chữa cho nhà quí tộc

- Tên của bài văn thể hiện chủ đề của bì văn Em

hãy chọn nhan đề thích hợp và nêu lí do chọn ?

+ Nhan đề 1 nhắc tới 3 nvchính của truyện và nêu

lên tình huống buộc phải lựa chọn, qua đó thể

hiện phẩm chất cao đẹp của danh y Tuệ Tĩnh

Nhan đề 2 + 3 kahái quát phẩm chất của tuệ Tĩnh

- Em có thể đặt tên khác cho bvăn không ?

+ 1 lòng vì ngời bệnh – Ai có bệnh nguy hiểm

hơn thì chữa trớc cho ngời đó

- Việc lựa chọn nhan đề ntn cho có hiệu quả

+ Nhan đề nhắc tới nv chính truyện (nh TG,

STTT) khái quát phẩm chất của nv chủ chốt

- ý chính, vấn đề chính trong VB’ tự sự thờng ở vị

+Chủ đề là ý chính, chủ đề chủ yếu mà ngời viết

muốn đặt ra trong VB’ Muốn xác định chủ đề ta

phải tìm hiểu NV và sự việc

- Bài văn có mấy phần ? nhiệm vụ của từng

phần ?

+ 3 phần: a) MB: Giới thiệu nv và sự việc (Đ1)

b) TB: PT, diễn biến sự việc ( Đ2, Đ3)

c) KB: Kể kết cục sự việc ( Đ4)

- Có thể thiếu đi 1 phần đợc không ? vì sao ?

+ Không, vì mỗi phần đều có nhiệm vụ riêng làm

nên 1 TP tự sự hoàn chỉnh Vì nếu thiếu MB ngời

đọc khó theo dõi truyện; không thể thiếu nó thì

- ý chính của bài là: Hếtlòng thơng yêu, cứu giúp ng-

ời bệnh → đây chính là chủ

đề

Cả 3 nhan đề đều phù hợpvới ND truyện nhng sắc tháikhác nhau

Chủ đề: ý chính, vấn đềchính

Trang 40

không biết chuyện cuối cùng sẽ ra sao, không thể

thiếu TB vì đó là xơng sống của truyện

- Trớc khi làm bvăn tự sự, ta có cần lập dàn bài

không ? vì sao ?

+ Sự cần thiết phải lập dàn bài trớc khi viết bài

tsự vì dàn bài là cái sờn, các ý lớn nhỏ đợc sắp

xếp theo 1 trình tự nhất định

- GV: DB hay còn gọi là bố cục, dàn ý của bài

văn trớc khi viết bài, để cho bài mạch lạc đầy đủ,

cần XD dàn bài gồm 3 phần với những ý lớn, rồi

dựa vào đó mà triển khai làm bài chi tiết

- Vậy, thế nào là chủ đề ? dàn ý bài văn tự sự

gồm mấy phần ? ND từng phần ?

* HĐ3: Hớng dẫn HS luyện tập

- Nêu yêu cầu của BT1 ( 45) -> trình bày -> n xét

Bố cục truyện phân thởng gồm mấy phân?

So sánh bố cục của truyện Phân thởng và truyện

về Tuệ Tĩnh?

II Luyện tậpBài tập1a) Chủ đề: Ca ngợi trí thôngminh và lòng trung thành vớivua của ngời nông dân, đồngthời chế giễu tính tham lam,cậy quyền thế của viên quan

Sự việc thể hiện chủ đề:

Ng-ời nông dân xin thởng 50 roi

và đ nghị chia đều phần ởng đó

th-b) Bố cục: - MB: Câu 1

- TB: Các câutiếp

- KB: câu cuốicùng

.c) So sánh với truyện về TuệTĩnh

Giống nhau: Kể theo trật tựthời gian

Bố cục 3 phần

rõ rệt Khác nhau: - NV trong

“phần thởng” ít hơn

- Chủ đề nằm trong sự suy

đoán của ngời đọc

- Kết thúc ở bất ngờ thúvị

- MB trong ST,TT nêu lên điều gì ?

MB trong STH gơm có gì khác ?

- Qua truyện về TTĩnh và 2 MB của

2 truyện, em thấy có mấy cách MB

Ngày đăng: 21/10/2014, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình t  ợng LLQ và ÂCơ - VĂN 6 NĂM 2010-2011
1. Hình t ợng LLQ và ÂCơ (Trang 2)
* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm - VĂN 6 NĂM 2010-2011
o ạt động 2: Hình thành khái niệm (Trang 8)
Bảng làm - VĂN 6 NĂM 2010-2011
Bảng l àm (Trang 59)
Hình thức. - VĂN 6 NĂM 2010-2011
Hình th ức (Trang 121)
1. Hình t  ợng con hổ - VĂN 6 NĂM 2010-2011
1. Hình t ợng con hổ (Trang 166)
Bảng phụ GV chuẩn bị trớc. - VĂN 6 NĂM 2010-2011
Bảng ph ụ GV chuẩn bị trớc (Trang 174)
Hình ảnh so sánh - VĂN 6 NĂM 2010-2011
nh ảnh so sánh (Trang 241)
Hình ảnh cụ thể, sinh động -> ngời đọc - VĂN 6 NĂM 2010-2011
nh ảnh cụ thể, sinh động -> ngời đọc (Trang 245)
Hình gợi cảm. - VĂN 6 NĂM 2010-2011
Hình g ợi cảm (Trang 275)
3. Hình ảnh L  ợm còn sống mãi. - VĂN 6 NĂM 2010-2011
3. Hình ảnh L ợm còn sống mãi (Trang 291)
Hình thức. - VĂN 6 NĂM 2010-2011
Hình th ức (Trang 314)
4. Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hoá ? - VĂN 6 NĂM 2010-2011
4. Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hoá ? (Trang 335)
Hình ảnh “Sông Hồng” đợc dùng theo lối: - VĂN 6 NĂM 2010-2011
nh ảnh “Sông Hồng” đợc dùng theo lối: (Trang 336)
Hình thức bài kiểm tra. - VĂN 6 NĂM 2010-2011
Hình th ức bài kiểm tra (Trang 341)
Bảng xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu - VĂN 6 NĂM 2010-2011
Bảng x ác định chủ ngữ, vị ngữ của câu (Trang 347)
w