MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh - Học sinh hiểu được nội dung ý nghĩa , một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện “Sơn Tinh Thủy Tinh, kể lại truyện.. - Nắm được vai trò và ý nghĩa
Trang 1Bài 1
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện “Con rồng cháu Tiên”
- Kể được truyện
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
• Giáo viên : Tranh Lạc Long Quân và Aâu Cơ
• Học sinh : Đọc bài trước
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
- Kiểm bài soạn :
- Mỗi người chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêng của mình gửi gắm trong những thần thoại , truyền thuyết kì diệu , vậy dân tộc kinh (Việt)chúng
ta ra đời và sinh sống ra sao ? thì hôm nay chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu văn bản “Con Rồng cháu Tiên”
- Lớp trưởng báo cáo
- Lớp phó học tập báo cáo
- Cả lớp nghe
II Tìm hiểu văn bản
- Cho hs đọc dấu sao chú thích ở (sgk/ 7)
- Giới thiệu sơ lược truyền thuyết là gì để hs biết, hiểu
Phân đoạn và đọc mẫu một đoạn
- Gọi hs đọc phần tiếp theo
- Nhận xét cách đọc của từng hs
- Tóm tắt truyện
- Cho hs giải thích một số từ khó (1) ,(2), (3), (5), ,(7), -> nhận xét, giải thích thêm
H Văn bản có mấy nhân vật chính là ai
H lạc Long Quân là ai ? ở đâu ? giúp dân làm những việc gì ?
H Qua đó ta thấy Lạc Long Quân là người như thế nào ?
H Aâu Cơ là người sống ở đâu ? Cô ấy con ai? Là người như thế nào ?
Kể tiếp văn bản và giới thiệu tranh
H Chuyện Aâu Cơ sinh có gì kì lạ ?
H Vì sao Lạc Long Quân trở về biển mà không cùng sống với
- Cá nhân đọc (truyền thuyết là gì)
- Nghe dò theo
- Lớp nghe để góp ý
- Nghe để tập kể lại
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời : 2 nhân vật
- HS trả lời : ( Con trai T.Long nữ
ở dưới nước – giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân trồng trọt …)-> Lạc Long Quân là người tốt
- Cá nhân trả lời : (sống trên núi , con thần nông, xinh đẹp tuyệt trần )
- Cả lớp nghe
- Cá nhân kể sự kì lạ (sinh cái bọc
Tuần : 1 ; Tiết : 1
Ngày dạy :
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết Hiểu nội dung , ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng , kì ảo của truyện “Con Rồng cháu tiên” và “Bánh chưng bánh giầy” trong bài Kể được hai truyện này
- Nắm được định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt đã học ở bậc tiểu học
- Nắm được mục đích giao tiếp và các dạng thực của văn bản
tiên
Trang 2Truyện giải thích nguồn gốc cao
đẹp của VN ta xuất phát từ
“con Rồng cháu Tiên”
Ước nguyện của dân tộc là
đoàn kết , giúp đỡ lẫn nhau , gắn
bó lâu bền
Aâu Cơ nữa ?
H Cuối cùng Lạc Long Quân và Aâu cơ giải quyết như thế nào ? Vì sao vậy ?
H Qua truyện muốn giải thích con người VN ta có nguồn gốc từ đâu ?
H Vậy ước nguyện của dân tộc ta là gì?
Chốt ý – ghi bài
có 100 trứng, nở 100 con trai, không cần bú lớn nhanh như như thổi ….)
- Thảo luận nhóm (2’) đại diện nhóm phát biểu
- Cá nhân trả lời (Hai chia con)
- Thảo luận nhóm (3’), đại diện nhóm phát biểu
H Kể lại truyện “Con Rồng cháu Tiên”
- Tìm đọc “Qủa bầu mẹ“Kinh và Ba Na là anh em” và tập kể
- Đọc trước văn bản “Bánh Chưng bánh giày”
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu
- Cá nhân kể miệng
- Cả lớp nghe và cùng thực hiện
(Tự học có hướng dẫn)
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Học sinh hiểu nội dung ý nghĩa chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện “Bánh chưng bánh giày”
- Nắm được nguồn gốc của hai loại bánh truyền thống của dân tộc Việt nam
- Rèn cách đọc , kể lại truyện
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV : Hai tranh của truyện – câu đối tết
- HS : Đọc trước văn bản
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
H Kể lại truyện “Con Rồng cháu Tiên”
H Truyện nhằm giải thích nguồn gốc dân tộc VN ta xuất phát từ đâu ? ước nguyện gì ?
Đánh giá cho điểm
- Mỗi khi tết đến xuân về người VN ta lại nhớ đến câu đối đỏ :
- Lớp trưởng báo cáo
- HS trả lời miệng
mỗi hs trả lời 1 câu
- Hs nghe
Tuần : 1 ; Tiết :2
giày
Trang 3- Giới thiệu bài “Thịt mở ,dưa hành , câu đối đỏCây nêu , tràng pháo , bánh chưng xanh”
Với câu đối ấy thì theo em biết bánh chưng, bánh giày là loại bánh gì ? Nó thường biểu hiện điều gì ? Truyền thuyết đó vào thời vua nào ? Thì chúng toa cùng nhau tìm hiểu văn bản “Bánh chưng bánh giày”
30’ HOẠT ĐỘNG 2
I.ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHÚ
THÍCH
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN :
1/ Vua Hùng chọn người nối ngôi :
- Vua già, nước bình yên,
- Tiêu chuẩn không cần con trưởng mà
làm vừa ý vua
- Nhân lễ tiên vương
2 Cuộc đua tài, dâng lễ vật :
3 Kết qủa cuộc thi tài :
Lang Liêu được nối ngôi vua
GV : Hướng dẫn cách đọc theo đoạn -> nhận xét cách đọc và sửa chữa phát âm
- Gọi hs kể tóm tắt đoạn truyện
- Nhận xét
GV : Cho hs giải thích từ khó (1) (2) (3,) (4) ,(7), (8), (9) (12), (13)
GV hỏi : Vua Hùng chọn người nối ngôi với hoàn cảnh nào? Điều kiện và hình thức thực hiện ?
GV cho hs kể tóm tắt đoạn đua tài dâng lễ
GV mở rộng thêm một số truyện khác gần giống
GV gọi hs đọc đoạn cuối truyện
GV hỏi : Ai là người được truyền nối ngôi vua ? vì sao được ?
GV cho hs thảo luận về cách đặt tên hai thứ bánh kết hợp giới thiệu tranh
- Đọc to đúng giọng theo sự hướng dẫn
- HS kể
- HS nghe
- HS giải thích
- HS trả lời và thảo luận nhóm -> đại diện nhóm trả lời
- HS kể
- HS nghe
- HS đọc
- HS trả lời (Lang Liêu vì làm vừa ý Vua)
- HS thảo luận nhóm 4’ HOẠT ĐỘNG 3
III TỔNG KẾT :
Ghi nhớ sgk /12
6’ HOẠT ĐỘNG 4
CỦNG CỐ :
DẶN DÒ :
GV hướng dẫn kể theo ngôi thứ nhất
HS kể lại truyện ở ngôi thứ nhất
H Qua truyện em thích nhất điều gì ? vì sao?
- Em hãy mô tả loại bánh ở miền Nam ta làm cúng tổ tiên vào dịp tết
- Các em tìm đọc bài thơ : “Qua thậm thình” (nếu có)
- Tập kể truyện diễn cảm
- Đọc trước tiết : “Từ , cấu tạo từ Tiếng Việt”
- HS kể
- HS trả lời -> có nhận xét
- HS nghe để thực hiện
Bổ sung :
Trang 4
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Nắm được định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ Tiếng Việt đã học ở bậc tiểu học
- Rèn luyện cách dặt từ , chọn từ cho đúng
- Giáo dục hs yêu thích từ Tiếng Việt
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- HS : Đọc trước bài
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
- Kiểm việc đọc trước bài của hs
Ở bậc tiểu học các em đã được học một số từ tiếng Việt có những loại từ gì ?từ đó như thế nào ?
- Lớp trưởng báo cáo
- Lớp phó học tập báo cáo
20’ HOẠT ĐỘNG 2 :
I.Từ là gì :
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ
nhất dùng để đặt câu
II Từ đơn và từ phức
* Tiếng :Là đơn vị cấu tạo
Giảng : 9 tiếng ấy kết hợp với nhau tạo thành một đơn
vị trong văn bản
H Đơn vị ấy gọi là gì ? Từ là gì ?
Cho làm bài tập nhanh : Đặt câu với các từ : Em, trường, đẹp, rất, quá, nhà
H “Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và / cách/ ăn ở Nhận xét giữa các từ có gì khác nhau ? tại sao ?
- GV chốt lại vấn đề từ có 1 tiếng và từ có 2 tiếng
H Từ là gì ? Khi nào được coi là 1 từ ?
- Cho hs đọc và ghi bt nhanh : em/ đi/ xem/ vô tuyến truyền hình/ tại câu lạc bộ/ nhà máy giấy/ Xác định mấy từ ?
Cho hs đọc câu sgk/13 “Từ đấy .giấy” xác định tiếng trong từ
H Vậy từ đơn là gì ? Từ phức là gì ? Hai từ “trồng trọt, chăn nuôi”có gì giống và khác nhau
- Cả lớp theo dõi
- HS trả lời : Có 9 từ dựa vào dấu (/)
- HS nghe
- HS trả lời :(đơn vị ấy gọi là câu)
- Cá nhân trả lời
- Bổ sung
- HS hoạt động nhóm 2’
- HS trả lời : Từ có 1 tiếng, có
2 tiếng
- HS nghe
- HS trả lời :(khi 1 tiếng có thể trực tiếp tạo nên câu)
- HS hoạt động nhóm 3’
- HS xác định – nhận xét
Trang 5* Từ ghép: Ghép lại các
tiếng có quan hệ với nhau về
nghĩa
* Từ láy : Có quan hệ láy
âm giữa các tiếng
* Sơ đồ
Từ láy là gì ? Hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ :
Cho hs làm bài tập nhanh: Tìm 5 từ có 1 tiếng và 5 từ có
2 tiếng
- HS trả lời : Có 2 loại Từ ghép, từ láy
- HS theo dõi ghi vào vở
- HS ghi nhanh ở bảng -> sửa chữa
15’ HOẠT ĐỘNG 3
III.Luyện tập :
Bài tập 1,2,3 GV hướng dẫn làm bài tập (bằng miệng tại lớp)
- HS làm miệng
5’ HOẠT ĐỘNG 4:
Dặn dò : - GV hướng dẫn bt về nhà - GV dặn kỹ Làm bt 4,5 sgk
Đọc tiết : giao tiếp , văn bản
- HS về nhà làm
- HS chú ý để thực hiện
Bổ sung :
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Học sinh nắm được mục đích của giao tiếp và các dạng thực hiện của văn bản
- HS biết được các phương thức biểu đạt :Tự sự , miêu tả, biểu cảm, nghị luận , thuyết minh , hành chánh công vụ
- Rèn luyện hs thực hành trong giao tiếp
- Giáo dục học sinh thích môn tập làm văn 6
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV : Đơn, tập thơ, thiếp cưới, thông báo
- HS : Đọc bài trước
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5
’ HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động- Ổn định :
- Kiểm Tra :
- Kiểm diện
- GV hỏi một số vấn đề trong sgk ?
- GV giới thiệu bài mới : Trong chương trình và cách học
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân trả lời
- Lớp nghe
Từ
Từ đơn Từ phức
Từ ghép Từ láy
Tuần : 1 ; Tiết : 4
Trang 6- Giới thiệu : tập tập làm văn lớp 6 nó có những nét cụ thể như : Nó
kết hợp chặt chẽ với phần tiếng Việt và văn học , giảm lý thuyết và tăng thực hành , luyện tập Hôm nay ta học tiết đầu tiên đó là giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt
20
’
HOẠT ĐỘNG 2
(Hình thành kiến thức mới)
I Tìm hiểu chung về văn bản và
phương thức biểu đạt.
1.Văn bản và mục đích giao tiếp:
* Giao tiếp : Là hoạt động truyền
đạt , tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng
phương diện ngôn từ
* Văn bản :Là chuổi lời nói miệng hay bài
viết có chủ đề thống nhất , có liên kết
mạch lạc , vận dụng phương thức biểu đạt
phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
2 Kiểu văn bản và phương thức
biểu đạt :
- Văn bản tự sự
- Văn bản miêu tả
- Văn bản biểu cảm
- Văn bản nghị luận
- Văn bản thuyết minh
- Văn bản hành chính công vụ
- Gv cho đọc 3 câu phần 1 (sgk/15, 16) nhận xét từng câu
- GV sửa chữa , chốt lại về giao tiếp để đi đến ghi nhớ
- Gv cho hs đọc câu còn lại Trả lơiø câu hỏi sgk /16
Gv giới thiệu tranh : Một người đang phát biểu , nhóm
hs đang đọc thông báo, thiệp cưới, đơn, tập thơ
H Các phần giới thiệu trên có phải là văn bản không ?
H Theo em hiểu văn bản là cái gì ?
- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản ,cho hs đọc bài tập, gọi lên bảng sắp xếp các câu vào các loại văn bản
Chốt lại các loại văn bản , nó thuộc loại chương trình khối lớp nào, dùng trong từng loại của nội dung của nó
- 3 hs đọc 3 câu và kết hợp nhận xét
- HS nghe, ghi
- Cá nhân trả lời
- HS xem và nhận xét
- Cá nhân trả lời : phải
- HS trả lời và ghi tập
- HS làm miệng – nhận xét – sửa chữa
- Gv cho hs đặt và sửa
- Đặt một tình huống là văn bản tự sự
- Đặt một tình huống là văn bản miêu tả
- Đọc trước văn “Thánh Gióng”
- HS hoạt động nhóm lớn , mỗi nhóm 1 tình huống Trả lời có sửa chữa
- HS chú ý để thực hiện
Bổ sung :
Trang 7
Bài 2 MỤC TIÊU BÀI HỌC : - Nắm được nội dung ý nghĩs và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng
- Kể lại được truyện - Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên , di tích lịch sử CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ : - GV: Hai tranh về Tháng Gióng – Câu thơ về Gióng - HS : Đọc trước văn bản HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 6’ HOẠT ĐỘNG 1 :Khởi động Ổn định : (1’) Kiểm tra : (5’) - Kiểm diện - GV trả bài vấn đáp - Kể lại truyện “Bánh Chưng bánh Giày”một cách diễn cảm H Qua truyền thuyết ấy nhân dân ta ước mơ điều gì H Nêu cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu ? - Hai hs trả lời Tuần :2 ; Tiết : 5 Ngày dạy :
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Nắm được nội dung ý nghĩa và số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng Kể lại được truyện Thánh Gióng
Hiểu được thế nào là từ mươn (đặc biệt là từ Hán Việt) và bước đầu biết cách sử dụng
Nắm được những hiểu biết về văn tự sự
Thánh Gióng Thánh Gióng
Trang 8Giới thiệu bài :
-> Nhận xét cho điểm
- Nhà thơ Huy Cận có viết :
“Nhớ lại ông cha từ mở cõiĐã lên ngựa sắt nhổ tre bờQuật tan giặc nước bàn tay ấyNay cắm chông tre lửa mĩ vô”
Các câu ấy Huy Cận viết về ai ? Người đó có công gì ? Vậy chúng ta cùng tìm hiểu vb Thánh Gióng
- Cả lớp nghe
32’ HOẠT ĐỘNG 2
I Đọc và tìm hiểu chú thích
II Tìm hiểu văn bản :
1.Sự ra đời của Gióng:
- Bà mẹ đặt bàn chân về ướm thử về
thụ thai
- Mẹ mang thai 12 tháng
- Lên 3 không biết nói, cười, đạt đâu nằm
đấy
2 Gióng đòi đi đánh giặc :
* Biểu lộ lòng yêu nước sâu sắc của
Gióng
* Ước mơ : có người tài giỏi ,
sức mạnh tự cường của dân tộc
- Gv hướng dẫn đọc và chia đoạn , nhận xét cách đọc và sửa chữa
- GV cùng hs giải thích từ khó (1), (2), (5), (6), (8),(9),(11),(12),(13),(17),(19)
H Tiếng nói đầu tiên của Gióng là gì ?
H Tiếng nói nào là tiếng đòi đi đánh giặc?
H Qua câu nói đó có ý nghĩa gì ? Tại sao Gióng không nói câu khác ? (hs thảo luận)
H Tại sao Gióng đòi ngựa sắt thì nhà vua lập tức làm liền ? điều đó có ý nghĩa gì ?
GV dẫn truyện
H Sau khi sứ giả về thì Gióng ntn ?
GV đọc : “Bảy nong cơm , ba nong cà Uống một hơi nước cạn một khúc sông”
H Những người nuôi Gióng là ai ?
H Tại sao nhân dân góp gạo nuôi chú bé ? Qua đó em thấy nhân dân ta như thế nào?
GV giáo dục và liên hệ thực tế , dán tranh
GV dẫn truyện cho hs mô tả lại cảnh Gióng đánh thắng giặc và bay về trời ?
H Cuối cùng Gióng có đánh thắng giặc không ? Gióng làm
gì ? Nhà vua thế nào ? Ước mơ của nhân dân ta là gì ?
- HS đọc theo sự phân đoạn (4 đoạn sgk)
- Nhiều hs giải thích theo từng từ khó
- HS nghe
- HS trả lời
- Cá nhân trả lời
bổ sung
- HS nghe và trả lời câu hỏi
- HS hoạt động nhóm
- HS hoạt động nhóm
- HS mô tả (hs khá)
- Cá nhân trả lời
(bổ sung)
5’ HOẠT ĐỘNG 3
III Tổng kết :
Ghi nhớ sgk /23
- GV nói về ghi nhớ của bài
2’ Hoạt động 4
Củng cố :
Hs đọc thêm sgk /24
Dặn dò :
Gv gọi hs đọc thêm
H Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí của em ?
H Theo em tai sao hội thi thể thao trong nhà trường phổ thông lại mang tên “Hội khỏe Phù Đổng”
- HS trả lời -> bổ sung
Chú ý nghe thực hiện
Tuần :2 ; Tiết : 6
Từ mượn
Trang 9MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- HS cần đạt dược những yêu cầu sau::
- Hiểu được thế nào là từ mượn
- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lí trong nói và viết
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV: Bảng phụ, một số từ mượn Hán Việt
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HỌC SINH 5’ HOẠT ĐỘNG 1
Ổn định :
Kiểm tra :
Giới thiệu bài :
- Kiểm diệnGọi 3 hs trả lời 3 câu
- Từ là gì ? Đặt 1 câu và xác định từ trong câu ? trong câu đó có từ nào 1 tiếng, từ nào 2 tiếng ?
- Từ đơn là gì ? đặt 3 từ đơn
-Trong từ phức có mấy loại ? Đặt 3 từ ghép, 3 từ láy Kiểm bài tập ở nhà
GV giới thiệu bằng lời nói Chúng ta nói “Cái nón mượn” quyển sách mượn” như vậy quyển sách cái nó phải có em không ?Thì hôm nay ta tìm hiểu từ ta mươn là thế nào ? và của ai ?
- Lớp trưởng báo cáo
- 3 hs trả lời
- HS nghe
20’ HOẠT ĐỘNG 2
(Hình thành kiến thức mới)
I Từ thuần Việt ,từ mượn :
* Từ thuần Việt :
Do cha ông ta sáng tạo ra
* Từ mượn :
Vai mượn từ tiếng nước ngoài để biểu thị những
sự vật , hiện tượng, đặc điểm mà tiếng Việt
- Cho hs giải thích từ “trượng”, “tráng sĩ” (theo văn bản Thánh Gióng) phát âm theo tiếng nào ? Còn nghĩa thì mượn từ tiếng nào ?
GV chốt lại : Vấn đề mượn từ TQ cổ được đọc theo phát âm Việt , được gọi là từ hán Việt
Gv cho bài tập nhanh : xác định từ Hán Việt
“Lối xưa xe ngựa hồn thu thảoNền cũ lâu đài bóng tịch dương”
Gv cho hs làm bài tập 3 xác định từ mượn của tiếng Hán và nước khác -> GV treo bảng phụ
H Tại sao các từ : Giang sơn , sứ giả viết giống từ thuần Việt mà các từ In tơ nét ,Ra-đi-ô lại viết khác
GV giải thích : (từ được Việt hóa viết giống tiếng Việt, không Việt hoá được viết có gạch nối)
H Các từ mượn trên có nguồn gốc từ nước nào?
GV hệ thống kiến thức
H Từ thuần Việt là gì ? Còn từ mượn là thế nào
? Từ nước nào được mượn nhiều nhất ?
- Hai hs giải thích 2 từ theo sgk (phát âm theo tiếng Việt)
- HS hoạt động nhóm nhỏ
HV : thu thảo, tịch dương, lâu đài,
- HS trả lời : giang sơn, sứ giả, in-tơ-nét, ra- đi- ô
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu
- Cá nhân trả lời : (Hán, Ấn, Âu )
- Cá nhân trả lời :Tiếng Hán (bổ sung)
Trang 10chưa có từ thích hợp để biểu thị
* Bộ phận từ mượn :
Quan trọng nhất là tiếng Hán (Hán Việt), bên
cạnh đó TV còn mượn từ ngôn ngữ khác là
tiếng Pháp, Anh, Nga…
* Từ mượn được Việt hóa thì viết như từ
thuần Việt
Từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn (trên
2 tiếng) khi viết ta dùng dấu gạch nối giữa các
tiếng với nhau
II Nguyên tắc mượn từ :
Mượn từ là cách làm giàu TV, tuy vậy, để bảo
vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc , không
nên mượn từ nước ngoài một cách tuỳ tiện
Chốt ý ghi bảng
- GV cho ví dụ từ Việt hóa hoàn toàn và không hoàn toàn
Cho hs đọc đoạn trích ý kiến HCM
H Mặt tích cực của từ mượn là gì ?
H Mặt hạn chế khi lạm dụng từ mượn là gì ? liên hệ thực tế cho ví dụ ?
Chốt ý ghi bảngCho hs đọc ghi nhớ sgk/25
- Xem trên bảng
- Cá nhân trả lời : làm giàu
- Làm tiếng Việt kém trong sáng
- Cá nhân đọc
15’ HOẠT ĐỘNG 3
III Luyện tập :
- Câu 1,2
- Câu 5 (viết chính tả)
- Hướng dẫn hs làm bài miệng
- Cho hs viết chính tả
- Cá nhân trả lời(Bổ sung)
- Cá nhân viết
5’ HOẠT ĐỘNG 4
Củng cố :
Dặn dò :
H Thế nào là từ mượn ?
H Xác định từ mượn tiếng nước ngoài Lẫm liệt , Hải cẩu
- Học bài , làm bài tập 3,4
Tiết sau trả bài : “Giao tiếp vb .”
- Đọc trước “Tìm hiểu chung về văn tự sự “
- HS trả lời (Bổ sung )
- Cả lớp nghe và cùng thực hiện
MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh
- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự
- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- HS :Đọc bài trước
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Kiểm bài soạn
H Giao tiếp là gì ?H.Thế nào gọi là văn bản ?
H Có mấy kiểu văn bản ? Nhận xét – cho điểm
- Tiết trước ta đã học các loại phương thức biểu đạt với nội dung khác nhau , thì hôm nay chúng ta đi tìm
- Lớp trưởng báo cáo
- Lớp phó học tập báo cáo
- Lần lượt 3 hs trả lời
- Cả lớp lắng nghe
Tuần :2 ; Tiết :7,8
văn tự sự
Trang 11hiểu nội dung phương thức biểu đạt đầu tiên đó là phương thức tự sự
Là phương thức trình bày một chuỗi các
sự việc , sự việc này dẫn đến sự việc
kia , cuối cùng dẫn đến một kết thúc ,
thể hiện một ý nghĩa
* Tự sự giúp người kể giải thích sự
việc , tìm hiểu con người , nêu vấn đề và
bài tỏ thái độ khen chê
HẾT TIẾT 1 :
Gọi hs đọc sgk /27 trả lời câu hỏi a,b
H Khi nghe kể chuyện người nghe muốn biết điều gì ?Giảng: Để hs thấy kể chuyện là nhận thức về người , sự vật, sự việc để giải thích, khen, chê Đối với người kể là thông báo đối với người nghe
Gọi hs đọc câu 2 sgk/28
H Đọc truyện Thánh Gióng em hiểu được những điều
gì ? Những nội dung dưới đây đầy đủ chưa vì sao ?
- Cho hs liệt kê chuỗi chi tiết truyện Thánh Gióng từ mở đầu đến kết thúc
nhận xét – bổ sung
Chốt ý ghi bảng – ghi nhớ
- Cá nhân đọc
- Cá nhân trả lời Bổ sung
- Cả lớp nghe
- HS đọc
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu nhận xét
- HS trình bày miệng(đặt chân ướm thử->thụ thai -> sinh em bé không nói cười -> nghe sứ giả -> câu nói…) nhận xét – bổ xung
- HS đọc ghi nhớ
44’ HOẠT ĐỘNG 3
2 Luyện tập :
Câu 1:
Đọc mẫu truyện và trả lời câu hỏi
Câu 2 : Bài thơ “Sa bẫy” có phải tự sự
không , vì sao, kể lại truyện bằng miệng ?
Câu 3: Đọc 2 vb và trả lời câu hỏi
Câu 4: Em hãy kể lại truyện để giải
thích vì sao người VN tự xưng là “Con
Rồng cháu Tiên”
Câu 5 : Kể vắn tắt
- Gọi hs đọc truyện “Ông già và thần chết” – trả lời câu hỏi sgk/28, nhận xét
- Gọi hs đọc câu 2 bài thơ “sa bẫy” sau đó kể lại chuyện bằng miệng
- Nhận xét – sửa chữa
- Gọi hs đọc 2 văn bản và trả lời câu hỏi
- Gọi hs trả lờ câu 5
- Cá nhân trả lời
- Hs đọc – kể bằng miệng - Nhận xét
- 2 hs đọc 2 vb- trả lời câu hói sgk/29
- HS kể bằng miệng(hs khá)
- HS kể vắn tắt
1’ HOẠT ĐỘNG 4
Dặn dò :
HS học bài và chuẩn bị bài mới
- Học bài và tập kể truyện “Thánh Gióng”
- Đọc văn bản “Sơn Tinh – Thủy Tinh”
- Học bài thánh Gióng để trả bài
- Cả lớp nghe và cùng thực hiện
Bổ sung :
Trang 12
Bài 3 MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp hs - Hiểu truyền thuyết “Sơn Tinh Thủy tinh” nhằm giải thích hiện tượng lụt lội xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình - Kể lại truyện CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ : - GV : Tranh Sơn Tinh Thủy Tinh - HS : Đọc văn bản TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 5’ HOẠT ĐỘNG 1 - Ổn định - Kiểm tra bài :cũ - Giới thiệu bài mới : - Kiểm diện H Nêu sự ra đờ của Gióng ? H.Vì sao nhân dân góp gạo nuôi chú bé ? Nêu ý nghĩa của việc góp gạo của nhân dân ? H Kể lại truyện Dán tranh giới thiệu cảnh lũ lụt ở sông Hồng , từ đó vào bài Lớp trưởng báo cáo Hs trả lơiø miệng HS chú ý xem tranh và nghe HOẠT ĐỘNG 2 I Đọc và tìm hiểu chú thích: - Gọi hs lần lượt đọc 3 đoạn sau: + Từ đầu đến một đôi HS lần lượt đọc Nhận xét – sửa sai khi đọc Tuần :3 ; Tiết : 9 Ngày dạy : .
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Học sinh hiểu được nội dung ý nghĩa , một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện “Sơn Tinh Thủy Tinh, kể lại truyện.
- Hiểu thế nào là nghĩa của từ và nắm được mốt số cách giải thích nghĩa của từ
- Nắm được vai trò và ý nghĩa của các yếu tố sự việc và nhân vật trong văn tự sự, chỉ ra và vận dụng các yếu tố trên khi đọc hay kể một câu chuyện.
Sơn Tinh Thủy Tinh
Trang 13II Tìm hiểu văn bản :
1 Nhân vật Sơn tinh, Thủy tinh :
- Sơn Tinh ở vùng núi Tản Viên
- Thủy Tinh ở vùng nước thẳm
2 Vua Hùng kén rể:
- Chọn cho con người chồng xứng đáng
- Tinh và Thủy Tinh đến cầu hôn – đều có
tài
3.Cuộc giao tranh ST- TT :
- Vì tự ái không cưới được vợ
- Muốn chứng tỏ quyền lực nên TT đánh
ST
4.Kết thúc truyện : Thủy Tinh rút quân
+Tiếp theo đến rút quân
+ Phần còn lại
GV cùng hs giải thích từ khó (1), (2), (4), (6), (8), (9)
GV tóm tắt truyện
H Trong truyện có những nhân vật nào chính , nhân vật nào phụ ?
H Sơn Tinh ở vùng nào ? Thủy Tinh ở đâu?
H Vậy Sơn Tinh và Thủy Tinh là yêu quái trên núi, dưới nước hay thần núi , thần nước ?
GV dẫn truyện hỏi :
- Vì sao vua Hùng kén rể , chọn người như thế nào ?
Ai đến cầu hôn và người đó ra sao?
- GV treo tranh và hỏi:
Vì sao Thủy Tinh đánh Sơn Tinh ? cuộc giao tranh diễn
ra như thế nào ?
- GV cho hs diễn lại đoạn
H Kết thúc truyện như thế nào ?
- Mỗi hs giải thích 1 từ
- HS trả lời : (Sơn Tinh, Thủy Tinh: nhân vật chính Hùng Vương , Mỵ Nương là nhân vật phụ )
- HS trả lời :Núi Tản Viên
- Thủy Tinh ở vùng biển Hoạt động nhóm nhỏ:
(Thần núi , thần nước)
- HS nghe và trả lời
- HS kể lại đoạn đầu hoặc diễn lại
- Cá nhân trả lời
HOẠT ĐỘNG 3 :
III Tổng kết :
- Giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện
sức mạnh
Ước mơ của người Việt cổ muốn chế ngự
thiên tai
Cá nhân trả lời ca ngợi công lao dựng nước
của vua Hùng
H Truyện này nhằm giải thích hiện tượng gì ?
H Ước mong của người Việt cổ ta muốn gì ?
H Cá nhân trả lời ngợi công lao gì của vua Hùng ? Cho hs đọc ghi nhớ
- Hoạt động nhóm , đại diện nhóm trả lời
HOẠT ĐỘNG 4 :
Củng cố :
Dặn dò :
- Diễn lại đoạn vua Hùng kén rể (nếu đủ thời gian)
- Học bài – tập kể
- Đọc trước tiết : Nghĩa của từ
- Học bài Từ mươn để trả bài
- HS diễn (kể)
- Hs nghe và thực hiện
Bổ sung :
MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh
- Thế nào là nghĩa của từ
- Một số cách giải thích nghĩa của từ
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Tuần :3 ; Tiết :10
từ
Nghĩa của từ
Nghĩa của từ
Trang 14TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG 1
H Nêu nguyên tắc từ mươn ?
Lớp trưởng báo cáo
3 hs trả lời miệng
HOẠT ĐỘNG 2
Hình thành kiến thức mới
I NGHĨA CỦA TỪ LÀ
GÌ ?
Hình thức
Nội dung
- Nghĩa của từ : là nội dung(sự
vật , tính chất , hoạt động , quan
hệ …) mà từ biểu thị
II CÁCH GIẢI THÍCH
NGHĨA CỦA TỪ :
* Có thể giải thích từ bằng hai cách
:
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc
trái nghĩa
Cho hs đọc chú thích sgk/35Treo bảng phụ
H Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận ?
H Bộ phận nào trong chú thích nêu ý nghĩa của từ ?
H Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình ?
GV vẽ mô hình trên bảng cho hs ghi từ tương ứng trên mô hình
H Nghĩa của từ là gì ?Chốt ý ghi bảngCho hs đặt vd mỗi câu có một từ : Tập quán, thói quen Sửa câu hoàn chỉnh
H Từ tập quán , thói quen có thể thay thế cho nhau được không ?
H Cách giải thích từ tập quán theo cách gì ?Treo bảng phụ có 3 câu :
- Tư thế lẫm liệt của người anh hùng
- Tư thế hùng dũng của người anh hùng
- Tư thế oai nghiêm của người anh hùng
H 3 từ gạch dưới có thể thay thế cho nhau được không
?
H Từ thay thế được gọi là từ gì ?Bài tập nhanh:
H Giải thích nghĩa của từ trung trực?
Còn từ nao núng có giống cách của từ lẫm liệt không ?
GV giới thiệu cách khác
H Tìm từ trái nghĩa với từ cao thượng?
Chốt ý ghi bảng
- HS đọc
- Cá nhân trả lời(2bộ phận)(bộ phận sau)
- HS ghi vào mô hình
- Cá nhân trả lời
- Ghi vào vở
- Cá nhân đặt câu
- Cá nhân trả lời : không thay thế được
- Nêu khái niệm
- Cá nhân trả lời(thay thế được)
- Hs trả lời : từ đồng nghĩa
- Hoạt động cá nhân
(nao núng giống cách lẫm liệt)
- Hs hoạt động nhóm nhỏ (nhỏ nhen, đê tiện , hèn hạ.)
- HS đọc ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG 3
III Luyện tập :
Bài tập nhanh:
- Giải thích nghĩa các từ : Thuyền , trung trực, thông
HOẠT ĐỘNG 4
Bổ sung
Trang 15
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Giúp hs luyện tập ở nội dung đã học ở tiết trước
- Rèn cách phân tích , điền từ
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV : Tìm thêm một số từ
- HS : Xem trước các bài tập
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 7’ HOẠT ĐỘNG 1 (khởi động)
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài
- Kiểm diện
H Thế nào là nghĩa của từ ?
H Giải thích nghĩa của từ cầu hôn, hoảng hốt, kinh ngạc
H Nêu cách giải nghĩa của từ ? ví dụ ?
- Lớp trưởng báo cáo
- Ba hs lần lượt trình bài ba câu
37’ HOẠT ĐỘNG 2
III Luyện tập:
1 Giải thích từ :
a Sơn tinh- Thủy tinh -> dịch từ Hán Việt
b Cầu hôn : Trình bày khái niệm
c Tản Viên : bằng việc miêu tả
d Lạc hầu : trình bày khái niệm
đ Sính lễ : trình bày khái niệm e.Phán : đồng nghĩa
g Tâu : đồng nghĩa
Hướng dẫn hs làm bài tập
H Câu 1 đọc chú thích và cho biết từng chú thích nó thuộc cách nào ?
- Nhận xét từng từ và khen hs trả lời đúng
- HS chú ý nghe (Mỗi hs trả lời 1 từ ) Tuần :3 ; Tiết :1 1
Trang 16h Hồng mao : trình bày khái niệm.
l Nao núng : đồng nghĩon
2.Điền từ :
a Học tập …
b Học lõm…
c Học hỏi
d.Học hành
3.Điền từ : a.Trung bình
b Trung gian
c.Trung niên… 4 Giải thích từ : + Giếng : Hố đào sâu vào lòng đất để lấy nước ăn uống.(cách trình bày khái niệm) + Rung rinh : chuyển động nhẹ nhàng liên tục( trình bày khái niệm) + Hèn nhát : trái với dũng cảm(trái nghĩa) 5 Giải nghĩa từ “mất “ Mất : trái nghĩa với còn Mất : không mất , vẫn còn Gọi hs điền từ vào chỗ trống : Nhận xét Gọi hs điền từ : trung bình , trung gian, trung niên vào chỗ trống - Nhận xét - Cho 3 nhóm lớn giải thích ba từ và cho biết từ đó thuộc cách nào ? - Nhận xét, khen thưởng nhóm thực hiện tốt - Cho hs đọc (câu 5) thảo luận nhóm Nhận xét -HS điền từ (cá nhân) -Cá nhân thực hiện - Hoạt động nhóm đại diện từng nhóm ghi lên kết qủa - Nhận xét bổ sung - Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu 1’ HOẠT ĐỘNG 3á Dặn dò - Các em kiểm lại bài - Học bài tìm hiểu chung văn tự sự - Đọc trước tiết : “Sự việc , nhân vật trung tâm” - Cả lớp nghe và cùng thực hiện Bổ sung
Tuần :3 ; Tiết :12
bản tự sự Sự việc và nhân vật trong văn
bản tự sự
Trang 17MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự : Sự việc và nhân vật
- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự : Sự việc có quan hệ với nhau vàvới nhân vật , với chủ đề tác phẩm , sự việc luôn gắn với thời gian , địa điểm , nhân vật , diễn biến nguyên nhân , kết qủa Nhân vật vừa là người làm ra sự việc , hành động , vừa là người được nói đến
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV : Bảng phụ ,các sự việc trong văn bảng ST- TT
- HS : Đọc lại văn bản ST -TT
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG 1 (Khởi động)
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài :
- Kiểm diện
H Thế nào là văn tự sự ?
H Nêu tác dụng ?
H Em hãy nêu các sự việc trong văn bản : Thánh Gióng?
- Ở tiết trước ta đã thấy rõ trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng phải có sự việc , có người , đó là sự việc và nhân vật hai đặc điểm cốt lỏi của tác phẩm tự sự , nhưng vai trò tính chất , đặc điểm của nhân vật và sự việc trong tác phẩm tự sự như thế nào ? làm thế nào để nhận ra ? làm thế nào để xây dựng nó hay , cho sống động trong bài viết của mình
- Lớp trưởng báo cáo
- Từng cá nhân trả lời
- Cả lớp nghe
HOẠT ĐỘNG 2
I Đặc điểm của sự việc và nhân vật
1 Sự việc trong văn tự sự :
- Được trình bày một cách cụ thể : sự việc xảy
ra trong thời gian , địa điểm cụ thể , do nhân
vật cụ thể thực hiện , có nguyên nhân , diễn biến
kết quả… Sự việc trong văn tự sự được sắp
xếp theo một trật tự , diễn biến sao cho thể
hiiện được tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt
2 Nhân vật trong văn tự sự :
Treo bảng phụ – cho hs đọc
H Trong 7 sự việc thì sự việc nào là khởi đầu
? sự việc nào là phát triển ? sự việc nào là cao trào ? sự việc nào là kết thúc ?
- Nhận xét kết luận Hoạt động của học sinh, Chúng ta có thể bỏ bớt một số sự việc nào đó được không ? vì sao ? chúng ta có thể đảo lôn các sự việc được không
GV ghi bảng 6 yếu tố gợi ý để hs dựa vào
vb STTT trả lời :
- Ai làm ? (nêu gì ?)
- Việc xảy ra ở đâu ?
- Việc xảy ra lúc nào ?
- Diễn biến như thế nào?
- Việc xảy ra đó do đâu ?
- Việc kết thúc như thế nào ?
H Vậy sự việc trong văn bản phải như thế nào ?
- Cho hs đọc câu a, b sgk/38, gv lập bảng
- Hs đọc 7 sự việc trong bảng phụ
- Hs hoạt động nhóm , đại diện trả lời
- HS trả lời : bỏ không được
- HS trả lời :
- STTT- (nguyên nhân)
- Phong Châu – (địa điểm)
- Thời Vua Hùng –(thời gian)
- Trận đánh hàng năm (diễn biến)
- Không cưới được Mỵ Nương (nguyên nhân)
- Thủy tinh thua (kết thúc)
Trang 18*Nhân vật trong văn tự sự : Là kẻ thực hiện
các sự việc và là kẻ được thể hiện trong văn
bản
*Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc
thể hiện tư tưởng của vb
* Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt
động
* Nhân vật được thể hiện qua các mặt : tên gọi
, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm
sẳn và cho hs điền từng nhân vật (gv gợi ý )
H Nhân vật chính đóng vai trò gì ?
H Nhân vật phụ có quan trọng không ?
H Nhân vật trong vb tự sự được thể hiện ntn ?
Chốt ý ghi bảng
- Cá nhân đọc
- Cá nhân điền từ
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Nghe – đọc ghi nhớ
- Trong sự việc của văn tự sự có mấy yếu tố
a 6 yếu tố b 5 yếu tố
c 7 yếu tố d 8 yếu tố
Dặn dò :
H Trong sự việc của văn tự sự có mấy yếu tố ?
- Nhận xét
- Làm bài tập 2
- Đọc văn bản “Sự tích Hồ Gươm”
- Sưu tầm tranh
- Cá nhân trả lời(Bổ sung )
- Nghe
Bài 4
MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh
- Hiểu được nội dung , ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện sự tích Hồ Gươm
- Kể lại được truyện
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV : Hai bức tranh Hồ Gươm
- HS : Đọc và sưu tầm tranh về Hồ Gươm
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Tuần :4 ; Tiết : 13
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Hiểu được nội dung , ý nghĩa của truyện sự tích Hồ Gươm vẻ đẹp của một số hình ảnh chính trong truyện và kể được truyện này.
- Nắm được thế nào là cxhủ đề của bài văn tự sự , bố cục và yêu cầu của các phần trong bài văn tự sự
Trang 19HOẠT ĐỘNG 1
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài :
- Kiểm diện
H Truyện nhằm giải thích hiện tương gì ở nước ta ?
H Truyện Cá nhân trả lời ngợi đều gì ?
H Kể lại truyện “Sơn Tinh Thủy Tinh “ Xem tranh Hồ Gươm
- Nhà Thơ Trần Dăng Khoa có viết :
Hà Nội có Hồ Gươm Nước Xanh như pha mực Bên Hồ ngọn tháp bút Viết thơ trên trời cao
Giữa thủ Đô Thăng Long – dông Đô – Hà Nội , Hồ Gươm đẹp như một lẳng hoa lộng lẫy và duyên dáng
Vì sao đẹp như vậy ? Vì sao có tân là Hồ Gươm Vậy hôm nay cô trò ta cùng nhau phân tích
- Lớp trưởng báo cáo
- 2 hs trả lời miệng
- HS xem tranh
- HS nghe
HOẠT ĐỘNG 2
I Đọc , tìm hiểu chú thích:
II Tìm hiểu văn bản:
1 Lê Lợi nhận gươm
- Lê Thận nhận gươm dưới nước
- Lê Lợi nhận chuôi gươm trên cây trong
rừng
- Tra vào thì vừa như in
=> Thể hiện sự nhất trí đồng lòng
2 Lê Lợi trả gươm báu :
Vì chiến tranh kết thúc , đất nước trở lại thanh bình Phân đoạn và giới thiệu cách đọc Cho hs giải thích từ khó : Giặc Minh, Lam Sơn, Đức Long Quân, Hoàn Kiếm Gv tóm tắt truyện H Vì sao Long Quân cho nghĩa quân Lam sơn mượn gươm thần ? H Ai nhận gươm và cách nhận như thế nào ? GV dán tranh lên bảng (dẫn truyện) H Qua chi tiết trên ta thấy thể hiện điều gì ? (gợi ý ) H Khi có gươm thần Lê Lợi phát huy như thế nào H Vì sao Long Quân đòi gươm báu ? Trả gươm ở đâu ? có đúng nơi nhận gươm không? GV dán tranh thứ 2 , cho hs nhận xét Nêu ý nghĩa truyện - 3 hs đọc ba đoạn - Mỗi hs giải thích 1 từ - Cả lớp nghe - Cá nhân trả lời - HS xem tranh và nhận xét - Cá nhân trả lời - Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu - Xem tranh – nhận xét HOẠT ĐỘNG 3 III Tổng kết : Ghi nhớ sgk/ 43 GV chốt lại toàn bài về nội dung và ý nghĩa Cho hs đọc ghi nhớ - Nghe - Đọc ghi nhớ HOẠT ĐỘNG 4 Củng cố : Dặn dò : - Đọc thêm “Ấn kiếm Tây Sơn” H Em hãy giải thích tại sao “Hồ Gươm” lại mang tên “Hồ Hoàn Kiếm” * Về nhà học bài và tập kể chuyện - Làm bài tập 1,2,3 sbt trang 20,21 - Sưu tầm thêm tranh về Hồ Gươm - Học bài “Sự việc , nhân vật” - Đọc trước “chủ đề , dàn bài” - HS đọc thêm trong sgk - Cả lớp nghe và cùng thực hiện Bổ sung
Trang 20
MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp hs
- Nắm được chủ đề và dàn bài văn tự sự , mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề
- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV : Đọc và tìm hiểu văn Tuệ Tĩnh
- HS : Đọc trước bài
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
SINH
5’ HOẠT ĐỘNG 1
(Khởi động)
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài :
Kiểm diện
H Các sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế nào ?
H.Nêu vai trò trong văn tự sự ?
- Muốn hiểu một bài văn tự sự , trước hết người đọc cần nắm được chủ đề của nó ; sau đó tìm hiểu bố cục của văn bản vậy chủ đề là gì ? Bố cục có phải là dàn ý không ? làm thế nào để xác định chủ đề và dàn ý trong tác phẩm tự sự
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân trả lời
- Nghe
30’ HOẠT ĐỘNG 2
I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài trong bài
văn tự sự :
Chủ đề: Là vấn đề chủ yếu mà
người viết muốn đặt ra trong văn bản
- GV cho hs đọc bài văn mẫu và kết hợp trả lơiø câu hỏi sgk/42,44
H Ý chính của bài văn được thể hiện ở những lời nào
? vì sao em biết ?những lời ấy nằm ở đoạn nào ?
H Sự vật trong phần tiếp theo thể hiện chủ đề như thế nào ?
H Có thể đặt tên khác cho truyện được không ?
- Chốt lại vấn đề chủ đề
- Chủ đề bài văn là gì ?
H Bài văn trên có mấy phần? Mỗi phần này tên gọi là gì ? nhiệm vụ của mỗi phần ? có thể thiếu một phần được không ? vì sao ?
Gv chốt lại dàn bài và kết hợp cho hs trả ở vb khác theo từng phần của bài
- HS đọc bài mẫu
- Cá nhân trả lờiBổ sung
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu
HS nghe
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời (3 phần)- (bổ sung)
- Cá nhân trả lời
7’ HOẠT ĐỘNG 3
- Trả lời câu hỏi sgk/46
- Đọc thêm
- GV giải thích thêm cho hs hiểu
- Cá nhân đọc
- Cá nhân trả lời
3’ HOẠT ĐỘNG 4
Mỗi phần có ý gì ?
- Nêu phần mở bài , kết bài, của văn bản “Thánh
- Cá nhân trả lời
Tuần : 4 ; Tiết :14
văn tự sự
Trang 21Dặn dò Gióng”- Các em về nhà học bài
- Đọc trước tiết : Tìm hiểu đề và cách làm bài” - Cả lớp nghe và cùng thực hiện
Bổ sung :
MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh
- Biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự
- Rèn cách tìm hiểu đề
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV : Bảng phụ
- HS : Đọc bài trước
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
9’ HOẠT ĐỘNG 1 :
(Khởi động)
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm diện
H Chủ đề là gì ?
- Dàn bài văn tự sự gồm mấy phần ?
- Nêu nội dung từng phần ?
- Nêu mở bài , kết luận của truyện “Con Rồng cháu Tiên”
- Lớp trưởng báo cáo
- 3 hs lần lượt trả lời
Tuần :4 , Tiết : 15,16
bài văn tự sự
Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
Trang 22- Giới thiệu bài :
- Nêu các sự việc trong truyện” con Rồng cháu Tiên”
56’ HOẠT ĐỘNG 2
I Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự
sự
1.Đề văn tự sự :
* Khi tìm hiểu đề văn tự sự : Thì phải tìm
hiểu kỹ lời văn của đề để nắm vững yêu
cầu của đề bài
2 Cách làm bài văn tự sự :
Ghi nhớù sgk/48
Gv treo bảng phụyêu cầu hs đọc
H Lời văn đề 1nêu ra những yêu cầu gì ?
H Những từ nào trong đề cho em biết điều đó ?
H Đề 3,4,5,6 không có từ kể phải là đề tự sự không?
Chốt ý cho hs ghi
Gv treo bảng phụ có ghi đề 1 sgk
H Theo câu hỏi sgk cho hs chọn kể chuyện tuỳ thích
Gv chọn truyện “Thánh Gióng”và gợi ý trả lời:
H Truyện bắt đầu từ đâu?
H.Vì sao bắt đầu từ đó ?H.Vì sao giới thiệu từ đời Hùng Vương …H.Truyện kết thúc chỗ nào ? vì sao ?Gọi hs đọc phần còn lại của ghi nhớ
- Hs xem, đọc
- Cá nhân trả lời(Bổ sung.)
- Cá nhân trả lời
- Hoạt động nhóm nhỏ đại diện trình bày ý kiến
- Cá nhân trả lời+ Kể việc 5,4,3
- Đọc kỹ vb “Sọ Dừa”, đọc chú thích và câu hỏi sgk
- Viết bài tập làm văn số 1: Đề : Kể lại một truyện đã học bằng lờ văn của em
- Học sinh chú ý nghe để thực hiện
Bổ sung
Trang 23Bài 5
Sọ Dừa
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Giúp hs bước đầu nắm được định nghĩa truyện cổ tích
- Hiểu được nội dung ý nghĩa truyện Sọ Dừa và một số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật Sọ Dừa
- Kể lại được truyện này
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV :Tìm một số truyện tương tự
- HS :Đọc kỹ văn bản
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
c Chiến thắng vẽ vang
d Tất Cả đều đúng
- Lớp trưởng báo cáo
- Hs trả lời miệng
Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Bước đầu nắm được định nghĩa truyện cổ tích , hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Sọ Dừa và một số đặc điểm tiêu biểu của nhânvật Sọ Dừa Kể lại được truyện này.
- Nhận biết được hiện tượng nhiều nghĩa của từ và nguyên nhân của hiện tượng đó
- Nắm được đặc điểm của lời văn tự sự , biết viết các câu văn tự sự.
Tuần :5 ; Tiết :17,18
Ngày dạy : .
Trang 24- Giới thiệu bài :
- Truyện giải thích tên gọi gì ? Đồng thời thể hiện khát vọng gì ?
- Trong kho tàng truyện cổ tích thần kì Việt nam , có loại truyện mang lốt vật , lốt quái, thông minh , giỏi giang, trước bị coi thường , sau hưởng hạnh phúc.Sọ Dừa là một trong những truyện như thế HOẠT ĐỘNG 2
Đọc – hiểu văn bản
I Đọc và tìm hiểu chú thích:
* Cổ tích : sgk/53
II Tìm hiểu văn bản :
1.Sự ra đời của Sọ Dừa
- Bà mẹ uống nước trong sọ dừa về
nhà mang thai
- Không chân tay, tròn như một quả
dừa, lăn lông lốc trong nhà
2 Sự tài giỏi của Sọ Dừa :
- Biết chăn bò, thổi sáo
- Tự biết khả năngvà tin chắc cưới
được cô út
- Biết tạo lễ vật cưới
- Học giỏi , đỗ trạng, đi sứ
- Tài dự đoán lo xa
- Tình cảm thủy chung
3 ý nghĩa truyện :
- Ước mơ đổi đời
- Ước mơ công bằng xh : Những người
tài năng, đức độ sẽ hưởng vinh hoa phú
quý - Kẻ ác bị trừng trị
- Hướng dẫn hs đọc truyện theo đoạn (3đoạn) và đọc dấu * phần chú thích
Giới thiệu cổ tích
H.Truyện Sọ Dừa thuộc loại truyện nào trong các loại đó ?
- Giải thích từ :1,3,5,6,8,10,11
- Cho HS đọc truyện theo đoạn - nhận xét sửa lúc đọc
Hướng hs thảo luận câu hỏisgk/54
H Sọ Dừa ra đời có gì khác thường ?
H Hình dáng ra sao? Đi đứng thế nào ?
H Em cò biết từ sự việc nầy truyện cổ tích nào khác?
H Theo em sự việc này người ta quan tâm đến loại người nào trong xã hội ?
Gv chuyển ý 2 và dẫn truyện
H Những chi tiết nào thể hiện sự tài giỏi của Sọ Dừa ? gợi ý
H Khi lên 7 Sọ Dừa làm gì ? có tài gì ?Tình cảm thế nào ?
Gv kết hợp câu hỏi gợi ý để hs tìm thấy trong truyện sự tài giỏi của Sọ Dừa
- Cho hs bàn bạc thảo luận lớp với câu hỏi
H Em nhận xét gì về hình dạng bên ngoài và phẩm chất bên trong của Sọ Dừa ?
Nhận xét
H.Tại sao cô đồng ý lấy Sọ Dừa ? Hãy nhận xét về cô út ?
Kết thúc truyện như thế nào ?
Gv giáo dục và liên hệ thực tế
H Ý nghĩa truyện ? ước mơ gì của nhân dân ?Chốt ý ghi bài
H Câu nói , câu tục ngữ nói về vấn đề này
- Hs đọc cổ tích là gì ?
- Hs nghe trả lời
Người mang lốt vật
- Mỗi hs giải thích 1 từ
- Hs đọc theo đoạn
- Cá nhân trả lời
- Có bổ sung
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu
(lấy vợ cóc, vua ếch, hoàng tử cua…)
- Hoạt động nhóm 2’
(đau khổ, thấp hèn, chịu thiệt thòi)
Nghe
- Trả lời thảo luận nhóm lớn 5’Đại diện trả lời theo gợi ý - có bổ sung
- Bàn bạc, thảo luận, xung phong trả lời
- Bổ sung
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- HS nghe
- Cá nhân trả lời(ở hiền gặp lành)HOẠT ĐỘNG 3
III Tổng Kết :
HOẠT ĐỘNG 4
Củng cố :
Dặn dò :
- Đọc thêm sgk/55
- Kể lại truyện
- Treo bảng phụ có câu hỏi trắc nghiệm
- Các em học bài
- Vẽ tranh
- Học bài : Nghĩa của từ để tiết sau trả bài
- Đọc trước từ nhiều nghĩa
- Hs kể
- HS lên bảng chọn
- Cả lớp nghe và cùng thực hiện
Trang 25MỤC TIÊU BÀI HỌC : Học sinh cần nắm được
- Khái niệm về từ nhiều nghĩa
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV : Tự điển Tiếng Việt và bảng phụ
- HS :Đọc trước bài
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
6’ HOẠT ĐỘNG 1
Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài
* Từ nhiều nghĩa là từ có thể có một
nghĩa hay nhiều nghĩa
II Hiện tượng chuyển nghĩa
của từ
Ghi nhớ sgk/56
Treo bảng phụ cho hs đọc bài thơ (Những cái chân)
H Có mấy sự vật có chân ?
H Từ nào được lập lại nhiều ?
H Các chân ấy sờ được không ? nhìn thấy không ?
H Có mấy sự vật không chân ? cái nào?
H Nêu sự khác nhau của 4 sv đó ?
GV kết luận từ “chân” là từ nhiều nghĩa
Chốt ý ghi nhớ
- Gv cho hs tìm từ nhiều nghĩa của từ “mũi” ? Cho
vd sự khác nhau của từ đó ?Nhận xét – sửa chữa
- GV cho hs tìm một số từ ghép có từ “chân” giải thích nghĩa ?
- Gv dựa vào sự trả lời của hs kết luận Nghĩa đầu tiên là nghĩa gốc -> hình thành nghĩa chuyển
Treo bảng phụ cho hs xác định:
“Ngày xuân1 là tết trồng câyLàm cho đất nước ngày càng thêm xuân2”
H Xuân1 có nghĩa là gì ?
Xuân 2 có nghĩa gì ?H.Hiện tưởng chuyển nghĩa của từ là gì ?
H Trong từ nhiều nghĩa có mấy loại ?
H nêu nội dung từ loại ?Chốt ý ghi - cho hs đọc ghi nhớ
- Hs xem – 2 hs đọc
- Cá nhân trả lờiBổ sung – tra tự điểnCó 4 cái vật, từ (chân, sờ và nhìn thấy được )
- 1 sv không chân (cái võng)
III Luyện tập :
Câu 1: 3 từ chỉ bộ phận: Đầu , tai, cổ
Câu 2 : Dùng bộ phận cây – chỉ
Hướng hs làm bt sgk/56,57H.Câu 1 tìm 3 từ chỉ bộ phận người cho ví vụ
Tuần :5 ; Tiết :19
và hiện tượng chuyển nghĩa
của từ
Trang 26người : Lá phổi , lá gan.
Câu 5 :Viết chính tả
Từ “một hôm … ….Cho chàng “
H Dùng bộ phận “cây” để chỉ bộ phận của người ?
GV đọc hs ghi – kiểm tra – nhận xét
- - HS hoạt động nhóm
HS viết vào giấy
Dặn dò : HS về nhà - Học bài – làm bài tập 3,4
- Đọc trước tiết “lời văn, đoạn văn”
- Trả bài “chủ đề và dàn bài”
- Cả lớp nghe và cùng thực hiện
Bổ sung :
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Nắm được hình thức lời văn kể người , kể việc , chủ đề và liên kết trong đoạn văn
- Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày
- Nhận ra các hình thức , các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, kể việc Nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xd đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV :Bảng phụ ghi các đoạn văn
- HS :Đọc trước bài : Dàn ý ; Thánh Gióng
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5’ HOẠT ĐỘNG 1
Khởi động
- Ổn định:
- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài :
- Kiểm diện
H Khi tìm hiểu đề văn tự sự ta phải làm sao ?
H Lập dàn ý đề “Thánh Gióng” ?Khi làm bài văn hoàn chỉnh thì chúng ta chú ý ngững
gì ? Lời văn, đoạn văn có quan trọng không? Hôm nay chúng ta tìm hiểu
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân trả lời
- 3 hs (mỗi hs một phần)
Trang 271 Lời văn :
* Văn tự sự sgk/59
2 Đoạn văn :
* Mỗi đoạn văn sgk/59
H Đoạn 1 giới thiệu nhân vật nào ?.Giới thiệu điều
gì ? Nhằm mục đích gì ?
H Theo thứ tự ta đảo được không ? vì sao ?
H Đoạn 2 gồm mấy câu ? câu giới thiệu gì ?
GV chốt lại phần đoạn văn
- Cá nhân trả lời (Hùng Vương – Mỵ Nương)
- HS trả lờ (không, không theo trật tự)
- HS trả lời từng câu
Bổ sung
- HS đọc ghi nhớ
- Cá nhân trả lời miệng
- Cá nhân trả lời
- HS đọc ghi nhớ20’ HOẠT ĐỘNG 3
II Luyện tập :
- Câu 1
- Câu 2
- Câu 3
H Hs đọc từng đoạn văn và trả lời câu hỏi sgk
- Gv cho hs đọc xác định đúng , sai
- GV chia 4 nhóm viết 4 lời giới thiệu
- 3hs đọc và trả lời
- Cá nhân trả lời
- Hoạt động nhóm 3’
1’ HOẠT ĐỘNG 4
Dặn dò - GV dặn hs- Các em về nhà học bài
- Làm bài tập 4 sgk/60
- Học bài Sọ Dừa
- Đọc văn bản “Thạch Sanh”
- Cả lớp nghe và cùng thực hiện
Trang 28
Bài 6
MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh
- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Thạch Sanh và một số đặc điểm tiêu biể của kiểu nhân vật người dũng sĩ
- Kể lại được truyện (kể được những tình tiết chính bằng ngôn từ kể của hs)
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV :2 tranh Thạch Sanh
- HS : Đọc và nghiên cứu trước
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
SINH
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới :
ta tìm hiểu văn bản này
Lớp trưởng báo cáoCá nhân trả lờiCá nhân trả lờiLớp nghe
38’ HOẠT ĐỘNG 2
I Đọc tìm hiểu chú thích:
II Tìm hiểu văn bản :
1 Nhân vật Thạch Sanh:
a Nguồn gốc xuất thân:
Do Ngọc Hoàng sai thái tử xuống làm con
Bà mẹ mang thai nhiều năm mới sinh
Lớn lên được thần dạy võ nghệ
b.Những chiến công thần kỳ :
Chém chằn tinh trừ hại cho dân được bộ
Gv hướng dẫn hs đọc văn bản theo đoạn được phân trong sách gk -> - GV nhận xét – sửa chữa
- Gọi hs giải thích từ khó : 6, 7, 8, 13, 15Cho hs kể sơ lược lại truyện
Góp ý – đánh giá
H Trong truyện có mấy nhân vật ?Nhân vật nào chính ?
H Thạch Sanh là ai?
H So sánh sự ra đời với Thánh Gióng, Sọ Dừa ?
H Sự ra đời như vậy nhân dân ta muốn thể hiện điều gì
Chuyển ý
H Em hãy thống kê chiến công của Thạch sanh
HS đọc theo hướng dẫn
- Giải thích từ khó
- Hs khá kể tóm tắt truyện
- Cá nhân trả lời
- So sánh
- Bổ sung
- Cá nhân trả lời
- Thảo luận nhóm nhỏ (3’), đại diện nhóm phát biểu
Tuần :6 ; Tiết :21, 22
Ngày dạy : / ./
Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
Giúp học sinh hiểu được nội dung ý nghĩa truyện Thạch Sanh và một số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật
người dũng sĩ trong truyện
Có ý thức tránh mắc lỗi và biết chữa các lỗi lặp từ , lẫn lộn các từ gần âm
Sanh
Trang 29cung tên vàng.
Diệt đại bàng cứu công chúa
Diệt Hồ tinh cứu con vua thủy tề được Đàn
thần
Đuổi quân xâm lược 18 nước chư hầu
* Thạch Sanh là người
- Có sức khỏe có tài năng vô địch
- Có vũ khí , phương tiện chiến đấu kì diệu
- Thật thà dũng cảm nhân đạo , yêu hoà
bình
2 Nhân vật Lý Thông :
Xảo trá , lọc lừa , phản bội, độc ác , bất
nhân, bất nghĩa
Ý nghĩa truyện :
- Thạch Sanh thể hiện niềm tin của nhân dân
về đạo đức , công lý xh
- Thể hiện ước mơ nhân đạo và hoà bình của
nhân dân ta
?Kết hợp với trả lời của hs Gv dán tranh
H Qua những chiến công đó TS đã bộc lộ những phẩm chất gì ? gọi ý cho hs chúng minh được phẩm chất của Thạch Sanh (thật thà , dũng cảm ra sao , nhân đạo chỗ nào ? yêu hoà bình chỗ nào?)
Kết hợp dán tranh
H Còn Lý Thông là người như thế nào ?
- GV gợi ý cho hs kể lại đoạn kết truyện
H Truyện thể hiện điều gì ? ước mơ gì ?
- Thảo luận nhóm lớn (4’) , đại diện nhóm phát biểu
- Cá nhân trả lờiBổ sung
- HS kể - lớp nghe
- Hoạt động nhóm nhỏ , đại trả lời
III Tổng kết :
Củng cố - dặn dò : H Trong truyện Thạch Sanh là nhân vật :a.Phản diện, b chính diện, c Cả lớp nghe và cùng
thực hiện ab saiHọc bài – vẽ tranh – nghiên cứu bài
“chữa lỗi dùng từ “
Cá nhân trả lờiNhe và thực hiện
MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp hs
- Nhận ra các lỗi lặp từ lẫn lộn những từ gần âm
- Có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV : Bảng phụ
- HS : Đọc và nghiên cứu trước các từ phải chữa
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
SINH
6’ HOẠT ĐỘNG 1 (khởi động)
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới :
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Lớp phó học tập báo cáo
Trang 30Anh hùng : 2lần
nhằm nhấn mạnh ý , tạo nhịp điệu hài
hoà
Truyện dân gian : 2 lần
* Chữa lại: Em rất thích đọc truyện dân gian
vì truyện có nhiều chi tiết kì ảo
2 Lẫn lộn các từ gần âm :
a Ngày mai chúng ta đi tham quan…
b Ông họa sĩ già mấp máy ria mép…
H Việc lặp từ này có ý nghĩa gì ? hay nhằm nhấn mạnh điều gì ?
H Trong câu b từ nào lặp ? và lặp như vậy có được không?
- Em thấy câu văn như thế nào ?
- Chữa lại như thế nào ?
- GV hướng dẫn hs đọc các câu sgk và tìm từ sai?
- GV ghi bảng yêu cầu hs chữa lại
- Cá nhân trả lời Bổ sung
- Cá nhân trả lời
- HS sửa lại
- HS đọc thầm
- Cá nhân trả lời
II Luyện tập :
1 Lựơc bỏ từ ngữ trùng lập
a.Bạn Lan (2)
b Những nhân vật (2)
c Quá trình (2)
2 Thay từ sai bằng từ khác :
a Linh động -> sinh động
b Bàng quang -> bàng quan
c Thủ tục -> hủ tục
GV giới thiệu bài tập cách làm
H Thay từ khác
Gv nhận xét
Hoạt động nhóm nhỏ
- Hoạt động cá nhân
- Ghi bảng phụ dán
- Cả lớp nghe và cùng thực hiện
Bổ sung :
Trang 31MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Đánh giá bài tập làm văn theo yêu cầu của đề bài tự sự nhân vật , sự vật , sự việc , cách kể , mục đích (chủ đề ) chữa lỗi chính tả
- Yêu cầu “kể bằng lời của em “ không đòi hỏi nhiều đối với hs
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV : Chấm và chữa bài trong sổ
- HS : Nghiên cứu lại bài làm của mình
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1’ HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động
Trả bài làm cho hs
Đề : Kể lại một truyện đã học bằng lời của
em
- GV trả bài trình tự như tiết chấm trả
- Củng cố
- Đọc và trả lời câu hỏi sgk văn bản “Em bé thông minh”
- Tìm một số truyện về em bé thông minh khác
- Chú ý nghe để thực hiện
Bài 7
Tuần :6 ; Tiết :24
số 1
Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện em bé thông minh và một số đặc điểm tiêu biểu củanhân vật thông minh trong truyện kể lại được truyện
- Có ý thức tránh mắc lỗi và biết chữa lỗi về nghĩa của từ
- Hiểu được ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự , biết cách diễn đạt miệng một câu chuyện đời thường
Trang 32MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Giúp hs nắm được nội dung , ý nghĩa của truyện “Em bé thông minh” và một số đặc diểm tiêu biểu của nhân vật thông minh trong truyện Kể lại dược truyện
- Giáo dục hs tính thông minh
- Rèn kỹ năng đọc và kể chuyện
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV : bảng phụ
- HS : Soạn bài theo sự dặn dò của GV
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HỌC SINH
8’ HOẠT ĐỘNG 1 :
Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới
- Kiểm diệnH.Truyện Thạch Sanh là truyện kể về nhân vật :
a Dũng sĩ b Có tài
c Ngốc nghếch d Cả 3 đúng
H Nêu một số chi tiết kì ảo trong truyện
H Truyện thể hiện ước mơ gì ?
- Trong truyện cổ tích có nhiều truyện lý thú : chuyện kể về người tài giỏi , người thông minh, trí tuệ dân gian sắc sảo và vui hài Ở đây tập trung vào việc vượt qua những thử thách của tư duy
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân trả lời(khoanh tròn câu đúng nhất)
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lờiCả lớp nghe
68’ HOẠT ĐỘNG 2 :
I Đọc và tìm hiểu chú thích:
II Tìm hiểu văn bản :
1 Những lầm thử thách:
- Lần 1: Đáp lại câu đối của viên quan
- Lần 2 :Đáp lại thử thách của vua đối
với dân làng
- Lần 3: Đáp lại thử thách của vua đối
với cha con
- Lần 4 : Đáp lại câu đố của sứ thần
nước ngoài
2 Sự lý thú của cách giải :
+ Đẩy thế bí về phía người ra câu đố (làn
đố 1,3)
+ Làm cho người ra câu đố thấy sự vô lý
- GV hướng dẫn hs đọc theo từng đoạn (4 đoạn)
Đ1 :Từ đầu đến về tâu
Đ 2 : Tiếp theo đến nhau rồi
Đ3: Tiếp đến rất hậu
Đ 4: Phần còn lại
Nhận xét
- Kể mẫu 1 lần
- Gọi hs giải thích từ khó : Oái oăm, tưng hửng, trẩy kinh, ngả trâu, công quán, nhà thông thái, chỉ dụ…
- Yêu cầu hs kể lại các lần thử thách?
Gợi ý :
H Lần 1 thử thách của ai đối với ai?
H.Lần 2,3,4 thử thách của ai đối với ai?
Chốt lại các lần thử thách
H Các lần giải đáp đó là ai?
H Em hãy cho biết các lần đố đó như thế nào ? lần trước có dễ hơn lần sau không?
H Mỗi lần đố so sánh em bé với ai ?
H Qua các lần giải đáp đó em thấy em bé như thế nào ?
H Em hãy tìm những chuyện kể về người nhỏ tuổi mà thông minh như em bé trong truyện?
GV giáo dục và liên hệ thực tế Chuyển ý
H.Theo em cách giải đố đó lý thú chỗ nào ? (cách 1,cách 2……)
Giảng thêm về sự lý thú
- Cá nhân đọc (Nhận xét)
- HS chú ý nghe
- Cá nhân giải thích
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu
- Cá nhân trả lời(Em bé thông minh)
- Cá nhân trả lời(các lần đố đó khó hơn)
- Cá nhân trả lời(em bé thông minh)
- Thảo luận nhóm 2’ , đại diện nhóm phát biểu
Trang 33của họ (lần 2)
+ Lời giải không nhằm vào kiến thức sách
vở mà nhằm vào kiến thức đời sống (lần
4)
H Kết thúc truyện như thế nào ?
H Qua cách giải lý thú thì ta thấy em bé thế nào ?
- Tìm một vài truyện kể thấy thông minh?
H Hình thức thử tài có phổ biến trong truyện cổ tích không? Có tác dụng gì ? ý nghĩa truyện ra sao?
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- HS kể
- Hoạt động nhóm nhỏ 2’
III Tổng kết :
- Củng cố :
- Dặn dò :
- Em hãy kể lại truyện thông minh khác mà em biết ?
- Đọc thêm Lương Thế Vinh
- Học bài, tập kể , sưu tầm thêm
- Đọc trước “Chữa lỗi dùng từ “ tiết tiếp theo
- HS kể
- HS đọc
Cả lớp nghe và cùng thực hiện
Chữa lỗi dùng từ (tiếp theo)
Mục tiêu bài học : Giúp hs
- Nhận ra được những lỗi thông thường về nghĩa từ
- Có ý thức dùng từ đúng nghĩa
Chuẩn bị của thầy và trò :
- GV : Bảng phụ và một số từ để sửa
- HS : Đọc kỹ bài trước
Tiến trình hoạt động dạy và học :
SINH
Hình thành kiến thức mới
I Dùng từ không đúng nghĩa
1 Chỉ ra các lỗi sai:
a Yếu điểm
b Đề bạt
c Chứng thực
2 Cách chữa lỗi :
a.Thay nhược điểm bằng yếu điểm
b.Thay bầu bằng đề bạt
c.Thay chúng kiến bằng chứng thực
3.Nguyên nhân sai hướng khắc phục :
* Nguyên nhân:
- Không biết nghĩa
- Hiểu sai nghĩa
- Hiểu nghĩa không đầy đủ
* Hướng khắc phục
- Không hiểu, chưa hiểu từ đó thì không dùng
Yêu cầu hs đọc và phát hiện lỗi trong bài 1sgk/175
Treo bảng phụ có ghi các câu:
H Tìm các lỗi sai Chốt ý giải thích các từ dùng không thích hợp
H Tìm từ khác thay vào các từ sai đó ?Nhận xét
GV nêu những nguyên nhân sai và chỉ ra hướng khắc phục
H Tìm nguyên nhân sai ?Chốt ý
- Đọc thầm và phát hiện
- HS chỉ ra
- Chú ý nghe
- Hoạt động nhóm nhỏ 2’ lên thay từ trong bảng phụ
- Hoạt động nhóm nhỏ đại diện trình bày Nhóm khác nhận xét.Tuần :7 ; Tiết :27
Ngày dạy : .
Trang 34- Khi chưa hiểu cần tra từ điển : H Tìm hướng khắc phục ?
trình bày Nhóm khác nhận xét
II Luyện tập:
Câu 1: Xác định từ đúng
b Thực thà -> thành khẩn
Bạo biện -> ngụy biện
c Tinh tú -> Tinh túy
Câu 4 : Viết chính tả
-Treo bảng phụ cho hs xác định?
-Treo bảng phụcho hs điền từ ?
- Gọi hs chữa lỗi sai ?
- Đọc cho hs viết
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cả lớp viết từng bài cá nhân
Dặn dò - Xem lại và ôn lạicác văn bản học từ
đầnăm đến nay tiết sau kiểm tra - Cả lớp nghe và cùng thực hiện
Bổ sung:
Tuần :7 ; Tiết :28
Văn
Trang 35MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh
- Rèn luyện kỹ năng dùng từ , đặt câu, phân tích câu hỏi đúng
- Củng cố lại kiến thức đã học từ năm đến giờ
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV : Ra đề phortor
- HS : Học bài
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
SINH1’ HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động
43 HOẠT ĐỘNG 2 :Thực hiện kiểm tra :
- Theo dõi , nhắc nhở học sinh làm bài nghiêm túc
- Chép đề vào giấy bài làm hoặc nhận đề photo
- Làm bài nghiêm túc HOẠT ĐỘNG 3 :
- Thu bài
- Nhận xét - Kiểm số bà học sinh nộp - Nhận xét tiết kiểm tra
- Dặn dò
- Học bài “ngôi kể trong văn tự sự.”
- Đọc trước tiết luyện nói - Cả lớp lắng nghe , và thực hiện
Bài 7- 8
Tuần :8 ; Tiết :29
Ngày dạy : .
Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
Luyện nói , làm quen với phát biểu miệng
Biết lập dàn ý kể chuyện và kể miệng một cách chân thật.
Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện cổ tích “Cây bút thần” và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu , đặc sác của truyện.
Củng cố và nâng cao một bước kiến thức về danh từ đã học ở bậc tiểu học.
Luyện nói kể chuyện
Trang 36MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp hs
- Luyện nói trước lớp , làm quen với phát biểu miệng
- Biết lập dàn bài kể chuyện và kể miệng một cách chân thận
- Học sinh thích nói
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- HS : Làm trước dàn bài
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a.Tự giới thiệu vầ bảb thân
b Giới thiệu người bạn mà em quý mến
c Kể về gia đình mình
d Kể về một ngàyhoạt động của gia đình
mình
- Cho hs trao đổi ,phát biểu miệng với nhau khoảng 20’
Gọi đại diện nhóm phát biểu trước lớp
- Nhận xét , động viên
Gv cho khoảng vài em lên nói và nhận xét sau khi hs nói xong, uốn nắn và gợi ý sửa chữa để
hs thực hiện đạt yêu cầu : Nói to, rõ, tự nhiên, tự tin, mắt nhìn vào mọi người
- Hoạt động nhóm lớn
- Hoạt động cá nhân
1’ Hoạt động 3
Củng cố – dặn dò : - Gv nhận xét , đánh giá tiết luyện nói
Về tập kể miệng các việc thường ngày Đọc văn bản “Cây bút thần chú ý các từ khó
- Cả lớp nghe và cùng thực hiện
Bổ sung :
Trang 37MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện cổ tích “Cây bút thần” của văn nước ngoài
- Biết được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu , đặc sắc trong truyện
- Yêu thích truyện
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV : 2 tranh Mã Lương
- HS : Đọc , nghiên cứu văn bản
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
SINH2’ Hoạt động 1
Trang 38- Giới thiệu bài : trong nước , hôm nay chúng ta sang tìm hiểu văn
bản truyện của Trung Quốc đó là văn bản “Cây bút thần “
77’ Hoạt động 2
Đọc hiểu văn bản
I.Đọc tìm hiểu chú thích :
II.Tìm hiểu văn bản :
1.Nguyên nhân ML vẽ giỏi :
- Nguyên nhân thực tế : Say mê, thông
minh, có năng khiếu
- Nguyên nhân thần kì : ML được tặng
bút thần vẽ ra thật
2.Cách dùng bút thần của ML :
Mã Lương vẽ giúp dân làng : Cuốc, cày,
thùng…
Mã Lương là người tốt bụng
* Mã Lương dùng bút thần để trừng trị
kẻ ác, tham lam và thực hiện công lí
Hướng dẫn hs đọc theo đoạn trong sách giáo khoa :
Đ.1 “Từ đầu đến làm lạ”
Đ.2 “ Tiếp theo đến em vẽ cho thùng”
Đ.3 “Tiếp theo đến phóng như bay”
Đ.4 “Tiếp theo đến sóng dữ”
Đ 5 “ phần còn lại”
Đánh giá sửa chữa lỗi đọc
Hướng dẫn giải thích từ khó : 1, 2, 3, 4 5, 6, 7, 8
H Mã Lương thuộc kiểu nhân vật nào ?
H Nhân vật có phổ biến trong truyện cổ tích không ?
H Kể tên một số nhân vật tương tự Chuyển ý
H.Những điều gì giúp Mã Lương vẽ giỏi?
H.Nguyên nhân nào ML có được bút? Nó mang tính
gì ? (gợi ý)Chốt ý treo tranh
H Hai nguyên nhân đó có quan hệ ra sao ?
- Gv dẫn truyện tiếp
H Sau khi có được bút thần ML làm gì ? Cho ai những gì?
H Treo tranh gợi ý hs phát hiện
Từ việc trên ta thấy ML là người thế nào ?
H Nếu có được bút thần em sẽ làm gì ?
H Tại sao ML không vẽ gạo, tiền, nhà cửa mà vẽ những dụng cụ đó ?
GV dẫn truyện
H Ngoài việc giúp dân ML còn làm gì nữa không ?
H Khi đến tai tên địa chủ thì sao?
GV dẫn truyện và hỏi tiếp:
H Khi đến tai nhà vua thì ML làm gì ?
H Tại sao ML làm vậy ? qua tranh ta thấy ý muốn
ML là gì ?
H ML dùng bút thần để làm gì ?Cho HS thảo luận :H.Những chi tiết nào lý thú gợi cảm ?Nêu ý nghĩa truyện ? (gợi ý)H.Thể hiện ước mơ gì của nhân dân?
Cho hs đọc truyện cổ tích sgk/85
- Mỗi hs đọc 1 đoạn
- Mỗi hs giải thích 1 từ
- Cá nhân trả lời(nv tài năng kì lạ)
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Hs phát hiện tranh và phát biểu
- Cá nhân trả lời
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu
- Cá nhân ,phát hiện phát biểu (tốt bụng)
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu
- Hoạt động nhóm
- HS kể
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu
- Cá nhân trả lời
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu
- HS đọc to
III Tổng kết :
- Kể lại truyện
- Nhắc lại định nghĩa truyện cổ tích ?
- Qua truyện em thích chi tiết nào nhất ? Vì sao
- Học bài kỹ Tập kể chuyện
- Làm bài tập trong sbt trang 32
- Đọc tiết “ngôi kể
- HS kể
- Cá nhân trả lời
- Cả lớp nghe và cùng thực hiện
Trang 39- Vẽ tranh (nếu được)
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Nắm được đạc điểm và ý nghĩa ngôi kể trong văn tự sự (ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3)
- Biết lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp, trong tự sự
- Sơ bộ phân biệt được tính chất khác nhau của ngôi kể thứ 3 và ngôi thứ nhất
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV :Bảng phụ , đoạn văn mẫu
- HS :Đọc trước tiết 32
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hình thành kiến thức mới
I Ngôi kể và vai trò của
ngôi kể trong văn tự sự :
Ghi nhớ : sgk/189
Cho hs đọc đoạn văn 1 sgk/88
H Người kể gọi tên nhân vật là gì ? gạch dưới các tên ấy ?
H Khi sử dụng tác giả làm gì ? ở đâu ?H.Đoạn 1 được kể theo ngôi thứ mấy?
H Đoạn 2 được kể xưng mình là gì ?
H Kể theo ngôi thứ mấy ?
H Người xưng trong đoạn 2 là DM hay Tô Hoài ?
- Chốt lại vấn đề cho hs trả lời tiếp câu
d, đ sgk/88
Chốt lại toàn bộ vấn đề rút ra ghi nhớ
- HS đọc
- Cá nhân trả lời (vua, thằng bé)
- TL : Tác giả dấu mình như không có mặt
- Cá nhân trả lời :ngôi thứ 3)
- TL : Xưng tôi
- TL : thứ nhấtCá nhân trả lời : (Dế mèn)
- Cả lớp nghe , trả lời tiếpNghe
20’ HOẠT ĐỘNG 3
II Luyện tập :
1 Câu 1 :Thay đổi ngôi kể thứ
- Cho hs tự làm
- Cá nhân đọc , tự thay đổi - bổ sung
- Cá nhân trả lờiTự thay đổi
- Làm bài cá nhân
1’ Hoạt động 4
Củng cố – Dặn dò :
- Các em học bài
- Đọc trước tiết : “Danh từ”
- Xem lại kiến thức đã học về danh từ ở bậc tiểu học
- Cả lớp nghe và cùng thực hiện
Tuần :8 ;Tiết :32
văn tự sự
Trang 40Bổ sung :
Bài 8 -9
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Trên cơ sở kiến thức về danh từ đã học ở bậc tiểu học , giúp hs nắm được :
- Đặc điểm của danh từ
Tuần :8, 9 ; Tiết :33
Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- trên cơ sở kiến thức về danh từ đã học ở bậc tiểu học , giúp học sinh nắm được :
- Đặc điểm của danh từ
- Các nhóm danh từ chỉ đơn vị , sự vật
- Học sinh thấy được tự sự có thể kể “xuôi” có thể kể “ngược” tùy theo nhu cầu thể hiện :
- Học sinh tự thấy sự khác biệt của cách kể xuôi hay kể ngược , biết được muốn kể ngược phải có điều kiện
- Học sinh làm được bài viết số 2 về văn kể chuyện ở lớp