1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ Văn 6- Cả năm

188 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều đợc học và ghi nhớ câu ca dao: Bầu ơi thơng lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhng chung một giànNhắc đến giống nòi mỗi

Trang 1

Ngày soạn: 14.08.2010Ngày dạy: 16.08.2010Tuần 1: Bài 1

(Truyền thuyết)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên

- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo

- Kể đợc truyện

- Giáo dục HS có ý thức tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học

- Học sinh: + Soạn bài

+ Su tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 ngờicon chia tay lên rừng xuống biển

+ Su tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn

3 Bài mới Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều đợc học và ghi

nhớ câu ca dao:

Bầu ơi thơng lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhng chung một giànNhắc đến giống nòi mỗi ngời Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốccao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại saomuôn triệu ngời Việt Nam từ miền ngợc đến miền xuôi, từ miền biển đến rừngnúi lại cùng có chung một nguồn gốc nh vậy Truyền thuyết “Con Rồng, cháuTiên” mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó

- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?

- Theo em trruyện có thể chia làm mấy phần?

Nội dung của từng phần?

- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết của

3 Khái niệm truyền thuyết:

- Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật, sựkiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đốivới các sự kiện và nhân vật LS

1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu Cơ:

- Gọi HS đọc đoạn 1

- LLQ và Âu Cơ đợc giới thiệu nh thế nào?

(Nguồn gốc, hình dáng,nơi ở, tài năng)

- Em có nhận xét gì về chi tiết miêu tả LLQ và

Âu Cơ?

- Tại sao tác giả dân gian không tởng tợng

LLQ và Âu Cơ có nguồn gốc từ các loài vật

Lạc Long Quân Âu Cơ

- Nguồn gốc: thần tiên

- Hình dáng: mình rồng xinh đẹp tuyệt trần

- Nơi ở: dới nớc trên cạn

- Tài năng: có nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái

Trang 2

khác mà tởng tợng LLQ nòi rồng, Âu Cơ dòng

dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?

* GV bình: Việc tởng tợng LLQ và Âu Cơ

dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật sâu

sắc Bởi rồng là 1 trong bốn con vật thuộc

nhóm linh mà nhân dân ta tôn sùng và thờ

cúng Còn nói đến Tiên là nói đến vẻ đẹp toàn

mĩ không gì sánh đợc Tởng tợng LLQ nòi

Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng tác giả dân

gian muốn ca ngợi nguồn gốc cao quí và hơn

thế nữa muốn thần kì hoá, linh thiêng hoá

nguồn gốc giống nòi của dân tộc VN ta

- Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình tợng

LLQ và Âu Cơ hiện lên nh thế nào?

* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất hoang

đ-ờng nhng rất thú vị và giàu ý nghĩa Nó bắt

nguồn từ thực tế rồng, rắn đề đẻ trứng Tiên

(chim) cũng để trứng Tất cả mọi ngời VN

chúng ta đều sinh ra từ trong cùng một bọc

trứng (đồng bào) của mẹ Âu Cơ DTVN chúng

ta vốn khoẻ mạnh, cờng tráng, đẹp đẽ, phát

triển nhanh ⇒ nhấn mạnh sự gắn bó chặt chẽ,

keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các

cộng đồng ngời Việt

- Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và cho

biết tranh minh hoạ cảnh gì?

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con nh thế

nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện gì?

- Bằng sự hiểu biết của em về LS chống ngoại

xâm và công cuộc xây dựng đất nớc, em thấy

lời căn dặn của thần sau này có đợc con cháu

thực hiện không?

* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nớc và giữ

nớc của dân tộc ta đã chứng minh hùng hồn

điều đó Mỗi khi TQ bị lâm nguy, ND ta bất

kể trẻ, già, trai, gái từ miền ngợc đến miền

xuôi, từ miền biển đến miền rừng núi xa xôi

đồng lòng kề vai sát cánh đứng dậy giết kẻ

thù Khi nhân dân một vùng gặp thiên tai địch

hoạ, cả nớc đều đau xót, nhờng cơm xẻ áo, để

giúp đỡ vợt qua hoạn nạn Và ngày nay, mỗi

chúng ta ngồi đây cũng đã, đang và sẽ tiếp tục

thực hiện lời căn dặn của Long Quân xa kia

bằng những việc làm thiết thực

- Trong tuyện dân gian thờng có chi tiết tởng

tợng kì ảo Em hiểu thế nào là chi tiết tởng

t-ợng kì ảo?

- Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và Âu

Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những chi tiết

tởng tợng kì ảo Vai trò của nó trong truyện

này nh thế nào?

⇒ Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí

2 Diễn biến truyện:

b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:

- 50 ngời con xuống biển;

- 50 Ngời con lên núi

- Cùng nhau cai quản các phơng, dựng xây đất nớc

⇒ Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm

ăn, mở rộng và giữ vững đất đai Thể hiện ý nguyện

đoàn kết, thống nhất DT Mọi ngời ở mọi vùng đất

n-ớc đều có chung một nguồn gốc, ý chí và sức mạnh

* ý nghĩa của chi tiết t ởng t ợng kì ảo:

- Chi tiết tởng tợng kì ảo là chi tiết không có thật đợcdân gian sáng tạo ra nhằm mục đích nhất định

- ý nghĩa của chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện:+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhânvật, sự kiện

+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi,dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổtiên, dân tộc

Trang 3

- Gọi HS đọc đoạn cuối

- Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng những

sự việc nào? Việc kết thúc nh vậy có ý nghĩa

Hùng mà tại đây hàng năm vẫn diễn ra một lễ

hội rất lớn đó là lễ hội đền Hùng Lễ hội đó đã

trở thành một ngày quốc giỗ của cả dân tộc,

ngày cả nớc hành quân về cội nguồn:

Dù ai đi ngợc về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mùng mời tháng ba

và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ hội độc

đáo duy nhất chỉ có ở VN!

- Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh nào

trên đất nớc ta?

- Theo em, tại sao truyện này đợc gọi là

truyền thuyết? Truyện có ý nghĩa gì?

Hoạt động 4 Củng cố và luyện tập IV Luyện tập:

1 Học xong truyện: Con Rồng, cháu Tiên em thíchnhất chi tiết nào? Vì sao?

2 Kể tên một số truyện tơng tự giải thích nguồn gốccủa dân tộc VN mà em biết?

- Kinh và Ba Na là anh em

- Quả trứng to nở ra con ngời (Mờng)

- Quả bầu mẹ (Khơ-me)

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Đọc kĩ phần đọc thêm

- Soạn bài: Bánh chng, bánh giầy

- Tìm các t liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặc quà dâng vua

*Rút kinh nghiệm:……….………

………

………

Trang 4

Ngày soạn: 14.08.2010Ngày dạy: 17.08.2010

( Truyền thuyết )

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện

- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của chi tiết tởng kì ảo

- Tìm hiểu, tập phân tích nhân vật trong truyện truyền thuyết

- Kể đợc truyện

- Tự hào và giữ gìn, phát triển truyền thống của dân tộc

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Su tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay đỗ gói bánh chng, bánh giầy

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài

cũ: 1 Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện “Con Rồng, cháu Tiên” làtruyện truyền thuyết?

2 Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháuTiên"? Trong truyện em thíchnhất chi tiết nào? Vì sao em thích?

3 Bài mới Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta, con cháu của vua Hùng từ

miền ngợc đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng nh vùng biển lại nô nức, hồ hởi chởlá dong, xay gạo, giã gạo gói bánh…quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết

"Bánh chng, bánh giầy"

* Bài mới: Đây là tiết tự học có hớng dẫn nên GV tổ chức cho HS thảo luận nhiều

hơn

- GvVgọi HS đọc truyện

- Em hãy kể tóm tắt truyện

- Hùng Vơng về già muốn truyền ngôi cho con

nào làm vừa ý, nối chí nhà vua.

- Các ông Lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng

Lang Liêu đợc thần mách bảo, dùng gạo làm hai

thứ bánh để dâng vua.

- Vua cha chọn bánh của Lang Liêu để tế trời

đất cùng Tiên Vơng và nhờng ngôi cho chàng.

- Mở đầu, câu chuyện muốn giới thiệu với chúng

ta điều gì?

- Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong hoàn cảnh

nào?

- ý định của vua ra sao?(qua điểm của vua về

việc chọn ngời nối ngôi)

- Vua chọn ngời nối ngôi bằng hình thức gì?

* GV: Trong truyện dân gian giải đố là1 trong

những loại thử thách khó khăn đối với nhân vật

- Điều kiện và hình thức truyền ngôi có gì đổi

mới và tiến bộ so với đơng thời?

(Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các đời

trớc: chỉ truyền cho con trởng Vua chú trọng tài

chí hơn trởng, thứ Đây là một vị vua anh minh)

- Qua đây, em thấy vua Hùng là vị vua nh thế

nào?

- Cho HS đọc phần 2

- Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã làm gì?

1 Mở truyện: Vua Hùng chọn ngời nối ngôi

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nớc thái bình,

ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi

- ý của vua: ngời nối ngôi vua phải nối đợc chívua, không nhất thết là con trởng

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất mộtcâu đố để thử tài

2 Diễn biến truyện: Cuộc thi tài giữa các ông lang

- Các ông Lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon

Trang 5

- Vì sao Lang Liêu đợc thần báo mộng?

* GV: Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thờng đợc

thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi bế tắc

- Vì sao thần chỉ mách bảo mà không làm giúp

lễ vật cho Lang Liêu?

- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của

Lang Liêu

- Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang nh thế

nào?

- Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu đợc vua

chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng và Lang Liêu

đ-ợc chọn để nối ngôi vua?

- Lang Liêu:

+ Trong các con vua, chàng là ngời rhiệt thòi nhất + Từ khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo việc

đồng áng, trồng lúa, trồng khoai Lang Liêu thân thì con vua nhng phận thì gần gũi với dân thờng

- Từ gợi ý, Lang Liêu đã làm ra hai loại bánh

3 Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối ngôi

Hoạt động 3:

- Truyền thuyết bánh chng, bánh giầy có những

- Học truyện này, chúng ta cần ghi nhớ điều gì?

- Đóng vai Hùng Vơng kể lại truyện “Bánh

ch-ng, bánh giầy”?

- Đọc truyện này, em thích nhất chi tiết nào? Vì

sao?

1 Tập kể chuyện

2.ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh chng, bánh giầy: đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha

ông ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản dị nhng rất linh thiêng, giàu ý nghĩa Quang cảnh ngày tết nhân dân ta gói hai loại bánh còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại truyền thuyết “Bánh chng, bánh giầy”

3 Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong truyện

mà em thích nhất

- Lang Liêu đợc thần báo mộng: đây là chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một đất nớc mà c dân sống bằng nghề nông, thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân trọng của sản phẩm do con ngời làm ra

- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây là cách

"đọc", cách "thởng thức" nhận xét về văn hoá Những cái bình thờng, giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó cũng chính là ý nghiã t tởng, tình cảm của nhân dân về hai loại bánh và phong tục làm bánh

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

*Rút kinh nghiệm:……….………

………

………

Trang 6

-Ngày soạn: 14.08.2010Ngày dạy: 20.08.2010

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

-Hiểu đợc từ và cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:

+ Khái niệm về từ

+ Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, từ phép, từ láy

- Luyện tập kĩ năng nhận diện và sử dụng từ

- Biết đặt câu dùng từ phù hợp

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài

3 Bài mới ở tiểu học, các em đã đợc học về tiếng và từ Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu

sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếngViệt

- GV treo bảng phụ đã viết VD

- Câu văn này lấy ở văn bản nào?

- 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau

có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý nghĩa)

- Từ dùng để làm gì?

- Khi nào một tiếng có thể coi là một từ?

- Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái niệm

từ là gì?

- GV nhấn mạnh khái niệm

1 Ví dụ:

Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/ và/ cách/ ănở/

- Điền các từ vào bảng phân loại?

- Qua việc lập bảng, hãy phân biệt từ

- Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều gì?

- Qua bài học ta có thể dụng thành sơ đồ

Trang 7

- Sắp xếp theo giới

tính nam/ nữ

- Sắp xếp theo bậc

trên/ dới

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em Bài 2: Các khả năng sắp xếp: - Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

Bài 3: - Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng

Bài 4: - Miêu tả tiếng khóc của ngời - Những từ có tác dụng miêu tả đó: nức nở, sụt sùi, rng rức

Bài 5: - Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch

- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng

- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngông nghênh, thớt tha

4 H ớng dẫn học tập: - Học bài, thuộc ghi nhớ - Hoàn thiện bài tập - Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh của Lang liêu - Soạn: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt *Rút kinh nghiệm:……….………

………

………

Trang 8

-Ngày soạn: 14.08.2010Ngày dạy: 20.08.2010

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã đợc học

- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt

- Nhận diện đợc thể loại, phơng thức biểu đạt trong văn bản

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới Các em đã đợc tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản là gì? Đợc

sử dụng với mục đích giao tiếp nh thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đápnhững thắc mắc đó

- Thông qua các ý của câu hỏi a

- Khi đi đờng, thấy một việc gì, muốn cho mẹ

biết em làm thế nào?

- Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà không thể trò

chuyện thì em làm thế nào?

* GV: Các em nói và viết nh vậy là các em đã

dùng phơng tiện ngôn từ để biểu đạt điều mình

muốn nói Nhờ phơng tiện ngôn từ mà mẹ hiểu

đợc điều em muốn nói, bạn nhận đợc những tình

cảm mà em gỉ gắm Đó chính là giao tiếp

- Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em hiểu

thế nào là giao tiếp?

* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa

ng-ời truyền đạt và ngng-ời tiếp nhận

- Việc em đọc báo và xem truyền hình có phải

là giao tiếp không? Vì sao?

1 Văn bản và mục đích giao tiếp:

a Giao tiếp:

- Giao tiếp là một hoạt động truyền đạt, tiếp nhận

t tởng, tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm văn bản b Văn bản:

- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

- Bài ca dao có nội dung gì?

* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông chúng

ta muốn gửi gắm qua bài ca dao này Đó chính là

chủ đề của bài ca dao

- Bài ca dao đợc làm theo thể thơ gì? Hai câu lục

và bát liên kết với nhau nh thế nào?

* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ

đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt

trọn vẹn ý

- Quan sát câu hỏi d,đ,e

- Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu trởng

trong buổi lễ khai giảng năm học có phải là là

- Lời phát biểu của thầy cô hiệu trởng: là một vănbản vì đó là chuỗi lời nói có chủ đề, có sự liên kết

về nội dung: báo cáo thành tích năm học trớc,

ph-ơng hớng năm học mới

⇒ văn bản nói

- Bức th: là một văn bản vì có chủ đề, có nội dungthống nhất tạo sự liên kết.⇒ đó là dạng văn bảnviết

* Khái niệm: Văn bản là một chuỗi lời nói miệng

hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạchlạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực

Trang 9

hiện ục đích giao tiếp

Hoạt động 3: Hớng dẫn cho HS nắm đợc kiểu

văn bản và phơng thức biểu đạt 2 Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu

đạt:

a VD:

TT Kiểu văn bản phơng thức

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, conngời + Cảnh sinh hoạt+ Miêu tả cảnh

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá + Tục ngữ: Tay làm + Làm ý nghị luận

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất,phơng pháp. Từ đơn thuốc chữa bệnh, thuyết minhthí ngiệm

6 Hành chínhcông vụ Trình bày ý mới quyết định thểhiện, quyền hạn trách nhiệm

giữa ngời và ngời Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời.

- GV treo bảng phụ

- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và phơng thức

biếu đạt

- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?

- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ điều

gì?

- 6 Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính, công vụ

- Lớp 6 học: văn bản tự sự, miêu tả

b Ghi nhớ: SGK - tr17

Hoạt động 4 iii Luyện tập:

- Cho HS làm bài tập 1 Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và phơng thức biểu

đạt phù hợp

- Hành chính công vụ

- Tự sự

- Miêu tả

- Thuyết minh

- Biểu cảm

- Nghị luận

2 Các đoạn văn, thơ thuộc phơng thức biểu đạt nào?

a Tự sự

b Miêu tả

c Nghị luận

d Biểu cảm

đ Thuyết minh

3 Truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản tự sự vì: các sự việc trong truyện đợc kể kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự việc kia nhằm nêu bật nội dung, ý nghĩa

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Làm bài tập 3, 4, 5 Sách bài tập tr8

*Rút kinh nghiệm:……….………

………

………

Trang 10

-Ngày soạn: 21.08.2010Ngày dạy: 23.08.2010

Tuần 2 Bài 2:

Tiết 5- 6 Văn bản: Thánh Gióng

(Truyền thuyết)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện “Thánh Gióng”

- Kể lại đợc truyện này

- Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống yêu nớc của dân tộc ta, kính trọng ngời anh hùng ThánhGióng

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Kể tóm tắt tryền thuyết “Bánh chng, bánh giầy”? Qua truyền thuyết ấy nhân

dân ta mơ ớc điều gì?

2 Nêu cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu?

3 Bài mới Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn học VN nói

chung, văn học dân gian VN nói riêng Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiệnrất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Đây là một câu chuyện hay và hấp dẫn, lôicuốn biết bao thế hệ ngời VN Điều gì đã làm nên sức hấp dẫn, lôi cuốn của câuchuyện nh vậy? Hi vọng rằng bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ giải đáp đợcthắc mắc đó

* Bài mới

- Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi

- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa sắt đi đánhgiặc và đánh tan giặc

- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vơng và những dấu tíchcòn lại của Thánh Gióng

3 Chú thích:

- Phần mở đầu truyện ứng với sự việc nào?

- Thánh Gióng ra đời nh thế nào?

- Nhận xét về sự ra đời của Thánh Gióng?

- Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào? Hãy

phân tích ý nghĩa của chi tiết này?

- Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có điều gì

khác thờng, điều đó có ý nghĩa gì?

1 Sự ra đời của Thánh Gióng:

- Bà mẹ ớm chân - thụ thai 12 tháng mới sinh;

- Sinh cậu bé lên 3 không nói, cời, đi;

⇒ Khác thờng, kì lạ, hoang đờng

2 Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh giặc:

- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói đòi

đánh giặc

⇒ Đây là chi tiết thần kì có nhiều ý nghĩa:

+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc: ban đầu nói là nóilời quan trọng, lời yêu nớc, ý thức đối với đất nớc đợc

đặt lên hàng đầu

+ Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bình thờng thì

âm thầm lặng lẽ nhng khi nớc nhà gặp cơn nguy biến thì

đứng ra cứu nớc đầu tiên

- Gióng lớn nhanh nh thổi vơn vai thành tráng sĩ:

+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nớc Việc cứu nớc là rất hệtrọng và cấp bách, Gióng phải lớn nhanh mới đủ sứcmạnh kịp đi đánh giặc Hơn nữa, ngày xa ND ta quanniệm rằng, ngời anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sứcmạnh, chiến công Cái vơn vai của Gióng để đạt đến độphi thờng ấy

Trang 11

- Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp gạo

nuôi Gióng có ý nghĩa gì?

* GV: Ngày nay ở làng Gióng ngời ta vẫn

tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi

Gióng Đây là hình thức tái hiện quá khứ

rất giàu ý nghĩa

- Tìm những chi tiết về việc Gióng ra trận

đánh giặc?

- Chi tiết TG nhổ tre đánh giặc có ý nghiã

gì?

- Câu chuyện kết thúc bằng sự việc gì?

- Vì sao tan giặc Gióng không về triều để

nhận tứoc lộc mà lại về trời?

- Hình tợng TG trong truyện có ý nghĩa gì?

- Theo em, truyện TG liên quan đến sự thật

LS nào?

+ Là tợng đài bất hủ về sự trởng thành vợt bậc, về hùng khí, tinh thần của dân tộc trớc nạn ngoại xâm

- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:

+ Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân, đợc nuôi dỡng bằng những cái bình thờng, giản dị, Gióng không hề xa lạ với nhân dân Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ mà là con của cả làng, của nhân dân

+ ND rất yêu nớc, ai cũng mong Gióng ra trận

+ Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân

- Thánh Gióng ra trận đánh giặc:

Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí mà bằng cả

cỏ cây của đất nớc, bằng những gì có thể giết đợc giặc Bác Hồ nói: "Ai có súng thì dùng súng, ai có gơm thì dùng gơm, không có gơm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc."

3 Thánh Gióng bay về trời:

- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng thật cao quí, chứng

tỏ Gióng không màng danh lợi, đồng thời cho chúng ta thấy thái độ của nhân dân ta đối với ngời anh hùng đánh giặc cứu nớc ND yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh của ngời anh hùng nên đã để gióng về với cõi vô biên, bất tử Bay lên trời Gióng là non nớc, là đất trời, là biểu tợng của ngời dân Văn Lang

*

ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng:

- Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của ngời anh hùng diệt giặc cứu nớc

- Là ngời anh hùng mang trong mình sức mạnh cộng

đồng buổi đầu dựng nớc

* Cơ sở lịch sử của truyện:

Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác liệt đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng

- Số lợng và kiểu loại vũ khí của ngời Việt cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến Đông Sơn

- GV cho HS ghi câu

hỏi 1 Truyền thuyết TG kết thúc với hình ảnh Gióng cùng ngựa bay về trời.- Kịch bản phim Ông Gióng (Tô Hoài) kết thúc với hình ảnh: tráng sĩ Gióng

cùng ngựa sắt thu nhỏ dần thành em bé cỡi trâu trở về trên đờng làng mát rợi bóng tre

- Em hãy so sánh và nêu nhận xét về hai cách kết thúc ấy?

* Gợi ý:

- Hình ảnh gióng bay về trời phù hợp với sự ra đời thần kì của nhân vật: Gióng

là thần đợc trời cử xuống giúp vua Hùng đuổi giặc, đuổi giặc xong Gióng lại bay về trời

- Hình ảnh Gióng trong phần kết thúc của bộ phim của Tô Hoài nêu bật ý nghĩa tợng trng của nhân vật: Khi đất nớc có giặc" mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt" đều nằm mơ thành Phù Đổng " vụt lớn lên đánh đuổi giặc Ân" (Tố Hữu) khi đất nớc thanh bình, các em vẫn là những em bé trăn trâu hiền lành, hồn nhiên " Súng gơm vứt bỏ lại hiền nh xa"

2 Tại sao hội thi thể thao trong nhà trờng lại mang tên "Hội khoẻ Phù Đổng"

- Đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu nhi (lứa tuổi Gióng) mục đích của cuộc thi là khoẻ để học tập tốt, lao động tốt góp phần vào sự nghiệp bảo vệ và

XD đất nớc

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Su tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng

- Vẽ tranh Gióng theo tởng tợng của em

- Chuẩn bị bài: Từ mợn

*Rút kinh nghiệm:……….………

………

………

Trang 12

-Ngày soạn: 21.08.2010Ngày dạy: 24.08.2010

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc thế nào là từ mợn

- Bớc đầu sử dụng từ mợn một cách hợp lí trong nói và viết

- Giáo dục HS giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Phân biệt từ đơn và từ phức? Lấy VD?

3 Bài mới Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú ngoài những từ thuần Việt, ông cha

ta còn mợn một số từ của nớc ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ của ta Vậy từmợn là những từ nh thế nào? Khi mợn ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài

từ mợn hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

Hoạt động 1: I từ thuần Việt và từ m ơn:

- GV treo bảng phụ đã viết VD

- VD trên thuộc văn bản nào? Nói về điều gì?

- Dựa vào chú thích sau văn bản Thánh Gióng, em

hãy giải thích nghĩa của từ trợng, tráng sĩ?

- Theo em, từ trợng, tráng sĩ dùng để biểu thị gì?

- Đọc các từ này, các em phải đi tìm hiểu nghĩa

của nó, vậy theo em chúng có nằm trong nhóm từ

- Theo em, từ trợng, tráng sĩ có nguồn gốc từ đâu?

- Em hãy đọc to các từ trong mục 3

- Em có nhận xét gì về hình thức chữ viết của các

từ: ra-đi-ô, in-tơ-nét, sứ giả, giang san?

* GV: Một số từ: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga có

nguồn gốc ấn Âu nhng đợc Việt hoá cao hơn viết

nh chữ Việt Vậy theo em, chúng ta thờng mợn

tiếng của nớc nào?

- Qua việc tìm hiểu VD, em hãy nêu nhận xét của

- Tráng sĩ: ngời có sức lực cờng tráng, chí khímạnh mẽ, hay làm việc lớn

⇒ Hai từ này dùng để bểu thị sự vật, hiện tợng,

đặc điểm

- Hai từ này không phải là từ do ông cha ta sángtạo ra mà là từ đi mợn ở nớc ngoài

- Các từ không phải là từ mợn đọc lên ta hiểunghĩa ngay mà không cần phải giải thích

- Nếu mợn từ tuỳ tiện có đợc không?

- Em hãy rút ra kết luận về nguyên tắc

Trang 13

Hoạt động 3: III luyện tập:

- Gọi HS đọc bài tập và

yêu cầu HS làm Bài 1 Ghi lại các từ mợna Mợn từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

b Mợn từ Hán Việt: Gia nhân

c Mợn từ Anh: pốp, Mai-cơn giắc-xơn, in-tơ-nét

Bài 2: Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán Việt

- Khán giả: ngời xem + Khán: xem

+ Giả: ngời

- Thính giả: ngời nghe + Thính: nghe

+ giả: ngời

- Độc giả: ngời đọc + Độc: đọc

+ Giả: ngời

- Yếu điểm: điểm quan trọng + yếu: quan trọng

+ Điểm: điểm

- Yếu lợc: tóm tắt những điều quan trọng + Yếu: quan trọng

+ Lợc: tóm tắt

- Yếu nhân: ngời quan trọng + Yếu: quan trọng

+ Nhân: ngời Bài 3: Hãy kể tên một số từ mợn

- Là tên các đơn vị đo lờng: mét, lít, km, kg

- Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp: ghi- đông, pê-đan, gác đờ- bu

- Là tên một số đồ vật: ra-đi-ô, vi-ô-lông

Bài 4: Các trừ mợn: phôn, pan, nốc ao - Dùng trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật, viết tin trên báo + Ưu điểm: ngắn gọn + Nhợc điểm: không trang trọng 4 H ớng dẫn học tập: - Học bài, thuộc ghi nhớ - Hoàn thiện bài tập - Làm bài tập 4,5,6 SBT-TR 11+ 12 - Soạn: Tìm hiểu chung về văn tự sự *Rút kinh nghiệm:……….………

………

………

Trang 14

-Ngày soạn: 21.08.2010Ngày dạy: 27.08.2010

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự

- Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của tự sự và bớc đầubiết phân tích các sự việc trong tự sự

- Bớc đầu biết phân tích các sự việc trong văn tự sự

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết các sự vịêc

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Văn bản là gì? Lấy VD?

3 Bài mới Các em đã đợc nghe ông bà, cha, mẹ kể những câu chuyện mà các em quan

tâm, yêu thích Mỗi truyện đều có ý nghĩa nhất định qua các sự vịêc xảy ratrong truyện Đó là một thể loại gọi là tự sự Vậy tự sự có ý nghĩa gì? Phơngthức tự sự nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

I ý nghĩa và đặc điểm chung của ph ơng thức tự sự:

- Hàng ngày các em có kể chuyện và

nghe kể chuyện không? Đó là những

chuyện gì?

- Khi nghe những yêu cầu và câu hỏi:

+ Bà ơi! Bà kể chuyện cổ tích cho cháu

- Trong trờng hợp trên nếu muốn cho

mọi ngời biêt Lan là một ngời bạn tốt,

em phải kể những việc nh thế nào về

Lan? Vì sao? Nếu em kể một câu chuyện

không liên quan đến Lan là ngời bạn tốt

thì câu chuyện có ý nghĩa không?

- Vậy tự sự có ý nghĩa nh thế nào?

a Tìm hiểu VD:

- Hàng ngày ta thờng đợc nghe hoặc kể chuyện văn học,chuyện đời thờng, chuyện cổ tích, sinh hoạt

- Kể chuyện để biết, để nhận thức về ngời, sự vật, sự việc,

để giải thích để khen chê, để học tập Đối với ngời nghe làmuốn tìm hiểu, muốn biết, đối với ngời kể là thông báo,cho biết, giải thích

b Kết luận: Tự sự giúp ngời nghe hiểu biết về ngời, sự vật,

sự việc Để giải thích, khen, chê qua việc ngời nghe thôngbáo cho biết

Hoạt động 2: 2 Đặc điểm chung của ph ơng thức tự sự:

- Văn bản Thánh Gióng kể về ai? ở thời

liên quan đến nhau không?

* GV: Các sự việc xảy ra liên tiếp có đầu

có cuối, sự việc xảy ra trớc là nguyên

nhân dẫn đến sự việc xảy ra sau, ta gọi

đó là một chuỗi các sự việc

- Chuỗi các sự việc từ đầu đến cuối trong

truyện có ý nghĩa gì?

- Nếu ta đảo trật rự các sự việc: sự việc 4

lên trớc, sự việc 3 xuống sau cùng có đợc

không? Vì sao?

- Mục đích của ngời kể qua các chuỗi sự

a Tìm hiểu VD:

- Các sự việc trớc sau của truyện TG

1 Sự ra đời của Thánh Gióng

2 TG biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc

⇒ Trình bày một chuỗi các sự việc liên tiếp

- Chuỗi các sự việc từ đầu đến cuối dẫn đến kết thúc và cómột ý nghĩa nhất định

- Nếu ta đảo các sự việc thì không đợc vì phá vỡ trật tự, ýnghĩa không đảm bảo, ngời nghe sẽ không hiểu Tự sựphải dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa,

Trang 15

việc là gì? - Nếu truyện TG kết thúc ở sự

việc 5 thì sao?

* GV: Phải có 8 sự việc mới nói lên lòng

biết ơn, ngỡng mộ của nhân dân, các dấu

tích nói lên TG dờng nh là có thật, đó là

truyện TG toàn vẹn

Nh vậy, căn cứ vào mục đích giao tiếp

mà ngời ta có thể lựa chọn, sắp xếp các

sự việc thành chuỗi Sự việc này liên

quan đến sự việc kia ⇒ kết thúc ⇒ ý

nghĩa đó chính là tự sự

- Qua việc tìm hiểu, em hãy rút ra đặc

điểm chung của phơng thức tự sự?

- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ

điều gì?

* GV: nhấn mạnh những điểm cần lu ý

trong phần ghi nhớ

- Mục đích của ngời kể: ca ngợi, bày tỏ lòng biết ơn giải thích

- Tự sự giúp ngời kể giải thích sự việc, tìm hiểu con ngời,

nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen, chê,

b Ghi nhớ: SGK - tr28 Hoạt động 3: II luyện tập: - Đọc câu chuyện và cho biết: trong truyện này, phơng thức tự sự đợc thể hiện nh thế nào? Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì? - Yêu cầu HS kể miệng câu chuyện trên - Đọc yêu cầu bài tập 3 Bài 1: Truyện kể diễn biến t tởng của ông già mang màu sắc hóm hỉnh; kể theo trình tự thời gian, các sự việc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ; thể hiện t tởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết Bài 2: - Đây là bài thơ tự sự - Bài thơ kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhng mèo tham ăn quá nên đã mắc vào bẫy Hoặc đúng hơn là mèo thèm quá đã chui vào bẫy ăn tranh phần của chuột và ngủ ở trong bẫy - Tuy diễn đạt bằng thơ năm tiếng nhng bài thơ đã kể lại một câu chuyện có đầu, có cuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chế giễu tính tham ăn của mèo đã khiến mèo tự sa bẫy của chính mình ⇒ Bài thơ tự sự - Yêu cầu kể: Tôn trọng mạch kể trong bài thơ + Bé Mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá nớng thơm lừng, treo lơ lửng trong cái cạm sắt + Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ăn nên mắc bẫy ngay + Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng chúng chí cha, chí choé khóc lóc, cầu xin tha mạng + Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây chẳng thấy chuột, cũng chẳng còn cá nớng, chỉ có ở giữa lồng, mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì khò chắc mèo ta đang mơ Bài 3: - Văn bản 1 là một bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lầ thứ 3 tại thành phố Huế chiều 3-4- 2002 - Văn bản 2: Đoạn văn "Ngời Âu Lạc đánh quân Tần xâm lợc” là một bài trong LS lớp 6 Cả hai văn bản dều có mội dung tự sự với nghĩa kể chuyện, kể việc Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tờng thuật, kể chuyện thời sự hay LS 4 H ớng dẫn học tập: - Học bài, thuộc ghi nhớ - Hoàn thiện bài tập, làm bài tập 4,5 - Soạn: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh *Rút kinh nghiệm:……….………

………

………

Trang 16

-Ngày soạn: 28.08.2010Ngày dạy:30.08.2010

Tiết 9: Văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

(Truyền thuyết)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc

Bộ thuở các vua Hùng dựng nớc và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiêntai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình

- Kể lại đợc truyện theo sự diễn đạt của riêng mình

- Giáo dục HS ý thức tự hào dân tộc

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Nêu ý nghĩa của truyền thyết “Thánh Gióng”? Trong truyện đó, em thích

hình ảnh, chi tiết nào nhất? Vì sao?

3 Bài mới “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” là thần thoại cổ đã đợc lịch sử hoá trở thành một truyền

thuyết tiêu biểu trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Đó là câuchuyện tởng tợng hoang đờng nhng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị vềnội dung và nghệ thuật Một số nhà thơ đã lấy cảm hứng hình tợng từ tác phẩm

để sáng tác thơ ca

- GV đọc mẫu sau đó gọi HS đọc lại

- Em hãy tóm tắt các sự việc chính?

- Tìm hiểu các chú thích 1,3,4

- Theo em, ST, TT có phải là từ thuần Việt

không? Nó thuộc lớp từ nào mà ta mới

học?

- VB ST, TT là truyện truyền thuyết, em

hãy xác định bố cục 3 phần của truyện?

- Truyện có mấy nhân vật? Nhân vật nào

- ST,TT cầu hôn, điều kiện chọn rể của vua

- Sính lễ của vua Hùng

- Phần mở truyện giới thiệu với chúng ta

điều gì?

- ý định của vua Hùng đã dẫn đến sự việc

gì?

- Tìm những chi tiết giới thiệu hai thần?

- Qua đó em thấy hai thần nh thế nào?

- Kịch tính của câu chuyện bắt đầu từ khi

nào?

- Thái độ của Vua Hùng ra sao?

- Điều kiện vua Hùng đặt ra là gì?

- Em hãy nhận xét về đồ sính lễ của vua

- Hai vị thần cùng xuất hiện

- Vua Hùng băn khoăn, khó xử, đặt diều kiện

- Đồ sính lễ của vua Hùng kì lạ và khó kiếm nhng đều lànhững con vật sống ở trên cạn Qua đó ta thấy vua Hùng

Trang 17

- Có ý kiến cho rằng: Vua Hùng đã có ý

chọn ST nhng cũng không muốn mất lòng

TT nên mới bày ra cuộc đua tài về nộp

sính lễ ý kiến của em nh thế nào?

- Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm đứng

về phía ai? Vua Hùng là ngời nh thế nào?

- Thái độ của vua Hùng cúng chính là thái

độ của nhân dân ta đối với nhân vật? Đó là

thái độ nh thế nào?

* GV: Ngời Việt thời cổ c trú ở vùng ven

núi chủ yếu sống bằng nghề trồng lúa nớc

Núi và đất là nơi họ xây dựng bản làng và

gieo trồng, là quê hơng, là ích lợi, là bè

bạn Sông cho ruộng đồng chất phù sa

cùng nớc để cây lúa phát triển những nếu

nhiều nớc quá thì sông nhấn chìm hoa

màu, ruộng đồng, làng xóm Điều đó đã

trở thành nỗi ám ảnh đối với tổ tiên ngời

Việt

- Ai là ngời đợc chọn làm rể vua Hùng?

- Em hãy tởng tợng cảnh ST rớc Mị Nơng

về núi

- Không lấy đợc vợ, Thuỷ Tinh mới giận,

em hãy thuật lại cuộc giao tranh giữa hai

chàng?

- Trong trí rởng tợng của ngời xa, ST, TT

đại diện cho lực lợng nào?

- Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST và TT

em thấy chi tiết nào là nổi bật nhất? Vì

sao?

- Kết quả cuộc giao tranh?

ngầm đứng về phía ST, vua đã bộc lộ sự thâm thuý, khôn khéo

* Cuộc giao tranh giữa hai chàng:

- Hai thần giao tranh quyết liệt

- TT đại diện cho cái ác, cho hiện tợng thiên tai lũ lụt

- ST: đại diện cho chính nghĩa, cho sức mạnh của nhân dân chống thiên tai

- Chi tiết: nớc sông dâng miêu tả đứng tính chất ác liệt của cuộc đấu tranh chống thiên tai gay go, bền bỉ của nhân dân ta

3 Kết quả cuộc giao tranh:

- Sơn Tinh thắng TT

- Năm nào cũng thắng

- Một kết thúc truyện nh thế phản ánh sự

thật LS gì?

- Ngoài ý nghĩa trên, Truyền thuyết ST, TT

còn có ý nghĩa nào khác khi gắn liền với

thời đại dựng nớc của các vua Hùng?

- Các nhân vật ST, TT gây ấn tợng mạnh

khiến ngời đọc phải nhớ mãi Theo em,

điều đó có đợc là do đâu?

* Nội dung:

- Giải thích hiện tợng ma gió, bão lụt;

- Phản ánh ớc mơ của nhân dân ta muốn chiến thắng thiên tai, bão lụt

- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nớc của cha ông ta

* Nghệ thuật:

- Xây dựng hình tợng hình tợng nghệ thuật kì ảo mang tính tợng trng và khái quát cao

1 Kể diễn cảm truyện?

2 Từ truyện ST, TT, em suy nghĩ gì về chủ trơng xây dựng, củng cố đê điều,

nghiêm cấm nạn phá rừng trồng thêm

* Gợi ý: Đảng và nhà nớc ta đã ý thức đợc tác hại to lớn do thiên tai gây ra nên đã chỉ đạo nhân dân ta có những biện pháp phòng chống hữu hiệu, biến ớc mơ chế ngự thiên tai của nhân dân thời xa trở thành hiện thực 3 Vì sao văn bản ST, TT đợc coi là truyền thuyết? - Thể hiện đầy đủ các đặc điểm của truyền thuyết 4 H ớng dẫn học tập: - Học bài, thuộc ghi nhớ - Làm bài tập 3 SGK, bài tập 1 SBT - tr15 - Soạn: Nghĩa của từ *Rút kinh nghiệm:……….………

………

………

Trang 18

-Ngày soạn: 28.08.2010Ngày dạy:31.08.2010

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm đợc:

- Thế nào là nghĩa của từ

- Một số cách giải thích nghĩa của từ

- Phân biệt chính xác nghĩa của từ trong giao tiếp

- Giáo dục HS có ý thức dùng từ đúng trong văn cảnh, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Những từ sau đây từ nào là từ mợn và mựơn của ngôn ngữ nào:

- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới, ân xá (Hán)

- Xà phòng, ga, phanh, len, lốp (ấn Âu)

3 Bài mới: Em hiểu thế nào là nghĩa của từ "nao núng" Vậy nghĩa của từ là gì? Dựa vào

đâu để ta giải thích? Bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ điều đó

- GV đa bảng phụ đã viết sẵn VD

- Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta biết đợc tính chất mà từ biểuthị

- Cho ta biết hoạt động, quan hệ mà từ biểu thị

- Nghĩa của từ ứng với phần nội dung

2 Khái niệm: Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt

động, quan hệ) mà từ biểu thị

3 Bài tập:

1 Em hãy điền các từ "đề bạt, đề cử, đề xuất"vào chỗ trống:

- trình bày ý kiến hoặc nguyện vọng lên cấp trên (đề đạt)- cử ai đó giữ chức vụ cao hơn mình.(đề bạt)

- giới thiêụ ra để lựa chọn và bầu cử (đề cử)- đa vấn đề ra để xem xét, giải quyết (đề xuất)

2 Chọn trong số các từ: chết, hi sinh, thiệt mạng một từ thíchhợp để điền vào chỗ trống

- Trong trận chiến dấu ác liệt vừa qua, nhiều đồng chí đã

- Chúng ta thà chứ nhất định không chịu mất nớc, khôngchịu làm nô lệ

3 Em hãy đặt câu với từ "học sinh" và giải nghĩa từ đó?

Hoạt động 2: II Cách giải thích nghĩa của từ

- Đọc lại các chú thích đã dẫn ở phần I

- Trong hai câu sau đây, hai từ tập quán và

thói quen có có thể thay thế đợc cho nhau

không? Tại sao?

a Ngời Việt có tập quán ăn trầu

b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt

- Vậy từ tập quán đã đợc giải thích ý nghĩa

nh thế nào?

- HS đọc phần giải nghĩa từ "lẫm liệt"

- Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng dũng,

oai nghiêm thay thế cho nhau đợc không? Tại

1 Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

Trang 19

a T thế lẫm liệt của ngời anh hùng

b T thế hùng dũng của ngời anh hùng

c T thế oai nghiêm của ngời anh hùng

- 3 từ đó là những từ nh thế nào?

- Vậy từ lẫm liệt đợc giải thích nh thế nào?

- Em có nhận xét gì về cách giải thích nghĩa

của từ nao núng?

- Tìm những từ trái nghĩa với từ: cao thợng,

sáng sủa, nhẵn nhụi?

- Các từ đó đã đợc giải thích ý nghĩa nh thế

nào?

- Vậy theo em có mấy cách giải nghĩa của từ?

- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ điều

gì?

2 Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích

* Ghi nhớ: SGK- Tr35

- GV tổ chức cho HS làm bài

tập

- GV treo bảng phụ

Bài tập 1: Đọc một vài chú thích sau các văn bản đã học và cho biết mỗi chú thích đợc giải nghĩa theo cách nào?

Bài 2: Điền các từ vào chỗ trống cho phù hợp

- Học tập

- Học lỏm

- Học hỏi

- Học hành Bài 3: Điền các từ theo trật tự sau:

- Trung bình

- Trung gian

- Trung niên Bài 4: Giải thích các từ:

- Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất để lấy nớc

- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp

- Hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đáng khinh bỉ) Bài 5: Mất theo cách giải nghĩa của nhân vật Nụ là không đúng

"không biết ở đâu"

- Mất hiểu theo cách thông thờng là không đợc sở hữu, không có, không thuộc về mình

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

*Rút kinh nghiệm:……….………

………

………

-Ngày soạn: 28.08.2010 Ngày dạy: 03.09.2010

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm đợc hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật

- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự: sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là ngời làm ra sự việc, hành động, vừa là ngời nói tới

- Biết phân tích đặc điểm sự việc và nhân vật khi đọc văn bản

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ bảng phụ viết VD

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Thế nào là tự sự? Lấy VD về một văn bản tự sự? Vì sao em cho đó là văn bản

tự sự?

3 Bài mới Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự Hai yếu tố này có vai trò

quan trọng nh thế nào, có mối quan hệ ra sao để câu chuyện có ý nghĩa? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

Trang 20

Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: I đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn các sự việc

trong truyện ST, TT

- Em hãy chỉ ra các sự việc khởi đầu, sự

việc phát triển, sự việc cao trào, sự việc kết

thúc trong các sự việc trên?

Trong các sự việc trên có thể bớt đi sự việc

nào đợc không? Vì sao?

- Các sự việc đợc kết hợp theo quan hệ nào?

Có thể thay đổi trật tự trớc sau của các sự

việc ấy đợc không?

- Trong chuỗi các sự việc ấy, ST đã thắng

TT mấy lần?

- Hãy tởng tợng nếu TT thắng thì sẽ ra sao?

- Qua việc tìm hiểu các sự việc, em hãy rút

ra nhận xét về trình tự sắp xếp các sự việc?

- Chỉ ra các yếu tố sau trong truyện ST, TT:

+ Việc do ai làm? (nhân vật)

+ Việc xảy ra ở đâu? (địa điểm)

+ Việc xảy ra lúc nào? (thời gian)

+ Vì sao lại xảy ra? (nguyên nhân)

+ Xảy ra nh thế nào? (diễn biến)

+ Kết quả ra sao? (kết quả)

- Theo em có thể xoá bỏ yếu tố thời gian và

- Các sự việc đợc kết hợp theo qua hệ nhân quả, khôngthể thay đổi

- ST đã thắng TT hai lần và mãi mãi Điều đó ca ngợi sựchiến thắng lũ lụt của ST

- Nếu TT thắng thì đất bị ngập chìm trong nớc, con ngờikhông thể sống và nh thế ý nghĩa của truyện sẽ bị thay

đổi

* Kết luận: Sự việc trong văn tự sự đợc sắp xếp theo mộttrật tự, diễn biến sao cho thể hiện đợc t tởng mà ngời kểmuốn biểu đạt

b Các yếu tố tạo nên tính cụ thể của sự việc:

* Ví dụ b:

- 6 yếu tố đó là:

+ Hùng Vơng, ST, TT+ ở Phong Châu+ Thời vua Hùng+ Diễn biến: cả 7 sự việc

- Nguyên nhân, kết quả: Sự việc trớc là nguyên nhâncủa sự việc sau, sự việc sau là kết quả của sự việc trớc

- Không thể đợc vì cốt truyện sẽ thiếu sức thuyết phục,không còn mang ý nghĩa truyền thuyết

- Không thể bỏ việc vua Hùng ra điều kiện vì không có

lí do để hai thần thi tài

- 6 yếu tố tạo nên tính cụ thể của truyện

* Kết luận: Sự việc trong tự sự đợc trình bày một cách

cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian, không gian cụ thể,

do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễnbiến, kết quả

nhân vật đồng thời là dấu hiệu ta phải

thể hiện khi muốn kể về nhân vật

- Em hãy gọi tên, giới thiệu tên, lai

lịch, tài năng, việc làm của các nhân

vật trong truyện ST, TT?

a Vai trò của nhân vật trong văn tự sự:

* Ví dụ:

- Ngời làm ra sự việc: Vua Hùng, ST, TT

- Ngời nói đến nhiều nhất: ST, TT

+ Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện chủ

Trang 21

tên NV thì phải có và việc làm của

Viên

Không - Có tài

lạ, đem sính lễ trớc

- Cầu hôn, giao chiến

TTđến TT ở vùng

nớc thẳm

Không - Có tài

lạ - Cầu hôn, đánh ST MịNơng Mị

N-ơng con vuaHùng Ngờiđẹp theo St về núi

- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ điều gì?

- Chỉ ra các sự việc mà

các nhân vật trong truyện

ST, TT đã làm?

- Vai trò của các nhân

vật?

Bài 1: a

- Vua Hùng: kén rể, mời lạc hầu vào bàn bạc, gả Mị Nơng cho ST

- Mị Nơng: theo chồng về núi

- ST: Cầu hôn, đem sính lễ, rớc Mị Nơng về núi, giao chiến với TT

- TT: đến cầu hôn

* Vai trò của các nhân vật: + Vua Hùng: nhân vật phụ: quan điểm cuộc hôn nhân LS + Mị Nơng: đầu mối cuộc xung đột + TT: Nhân vật chính: thần thoại hoá sức mạnh của ma gió

+ ST: nhân vật chính: ngời anh hùng chống lũ lụt của nhân dân Việt cổ b Tóm tắt truyện theo sự việc của các nhân vật chính: Thời vua Hùng Vơng thứ 18, ở vùng núi Tản Viên có chàng ST có nhiều tài lạ ở miền nớc thẳm có chàng TT tài năng không kém Nghe tin vua Hùng kén chồng cho công chúa Mị Nơng, hai chàng đến cầu hôn Vua Hùng kén rể bằng cách đọ tài ST đem lễ vật đến trớc lấy đợc Mị N-ơng TT tức giận đuổi theo hòng cớp lại Mị NN-ơng Hai bên đánh nhau dữ dội ST thắng bảo vệ đợc hạnh phúc của mình, TT thua mãi mãi ôm mối hận thù Hàng năm TT đem quân đánh ST nhng đều thua gây ra lũ lụt ở lu vực sông Hồng c Đặt tên gọi theo nhân vật chính: - Gọi: Vua Hùng kén rể: Cha nói đựơc thực chất của truyện - Gọi: Truyện Vua Hùng : dài dòng, đánh đồng nhân vật, không thoả đáng Bài tập 2: Tởng tợng để kể Dự định: - Kể việc gì? - Nhân vật chính là ai? - Chuyện xảy ra bao giờ? ở đâu? - Nguyên nhân? Diễn biến? Kết quả? - Rút ra bài học? 4 H ớng dẫn học tập: - Học bài, thuộc ghi nhớ - Hoàn thiện bài tập - Soạn: Sự tích Hồ Gơm *Rút kinh nghiệm:……….………

………

………

Trang 22

-Ngày soạn: 04.09.2010Ngày dạy: 06.09.2010

Tiết 13: Văn bản: Hớng dẫn đọc thêm: Sự tích Hồ Gơm

(Truyền thuyết)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện “Sự tích hồ Gơm”, vẻ đẹp của một số hình ảnh chính của truyện

- Kể đợc truyện này

- Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống của dân tộc, kính trọng vị anh hùng Lê Lợi, tình yêu thiênnhiên

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Tranh ảnh về hồ Gơm

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kể tóm tắt truyện ST, TT? Cảm nhận của em về 1 nhân vật của truyện?

3 Bài mới: Nhà thơ Trần Đăng Khoa khi còn nhỏ lên HN đã viết:

Hà Nội có hồ Gơm Nớc xanh nh pha mực Bên hồ ngọn tháp bút Viết thơ lên trời cao Giữa thủ đô Thăng Long- Đông Đô- Hà Nội, Hồ Gơm đẹp nh một lẵng hoalộng lẫy và duyên dáng Những tên gọi đầu tiên của hồ này là: Lục Thuỷ, TảVọng, hồ Thuỷ Quân Đến thế kỉ 15, hồ mới mang tên hồ Gơm hay hồ HoànKiếm, gắn với sự tích nhận gơm, trả gơm thần của ngời anh hùng đất Lam Sơn:

Lê Lợi Sự tích ấy nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

* Bài mới

Hoạt động 1: I Đọc và tìm hiểu chung:

- GV đọc mẫu 1 đoạn, sau đó gọi HS đọc

- Giải nghĩa các từ: bạo ngợc, thiên hạ, tuỳ

- Long Quân cho nghĩa quân mợn gơm rthần

- Long Quân đòi lại gơm thần

Trang 23

- Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn mợn

gơm thần trong hoàn cảnh nào?

- Việc Long quân cho nghĩa quân mợn gơm

thần có ý nghĩa gì?

* GV: Việc Long Quân cho mợn gơm thần

chứng tỏ cuộc khởi nghĩa đợc tổ tiên, thần

thiêng ủng hộ

- Lê Lợi nhận đợc gơm thần nh thế nào?

- Vì sao tác giả dân gian không để cho Lê

Lợi trực tiếp nhận gơm?

* GV: Nếu Lê Lợi trực tiếp nhận gơm thì

tác phẩm sẽ không thể hiện tính chất toàn

dân trên dới một lòng của nhân dân ta trong

cuộc kháng chiến Thanh gơm Lê Lợi nhận

đợc là thanh gơm thống nhất và hội tụ t

t-ởng, tình cảm, sức mạnh của toàn dân trên

mọi miền đất nớc

- Tìm những chi tiết cho thấy thanh gơm

này thanh gơm thần kì?

- Em có nhận xét gì về những chi tiết này?

- Chi tiết thanh gơm phát sáng ở xó nhà có

ý nghĩa gì? Phân tích ý nghĩa của từ "thuận

thiên"?

1 Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn m ợn g ơm thần:

* Hoàn cảnh lịch sử:

- Giặc Minh đô hộ

- Nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhiều lần bị thua

* Cách Long Quân cho mợn gơm:

- Em biết truyền thuyết nào của nớc ta cũng

có hình ảnh rùa vàng đòi gơm? Theo em,

hình tợng rùa vàng trong truyền thyết VN

t-ợng trng cho ai và cho cái gì?

GV: Truyền thuyết An Dơng Vơng - Hình

ảnh rùa vàng là sử giả của Long Quân, tợng

trng cho tổ tiên, khí thiêng sông núi, t tởng,

* GV bình: Chi tiết khẳng định chiến tranh

đã kết thúc, đất nớc trở lại thanh bình DT

ta là dân tộc yêu hoà bình Giờ đây thứ mà

muôn dân Đại Việt cần hơn là cày, cuốc, là

cuộc sống lao động dựng xây đất nớc Trả

3 Long Quân đòi g ơm:

* Hoàn cảnh LS:

- Đất nớc thanh bình

- Lê Lợi lên làm vua

*Chi tiết đòi gơm:

+ Giải thích tên gọi của hồ Hoàn Kiếm+ Đánh dấu và kẳng định chiến thắng hoàn toàn củanghĩa quân Lam Sơn

+ Phản ánh t tỏng, tình cảm yêu hoà bình đã thànhtruyền thống của nhân dân ta

+ ý nghĩa cảnh giác răn đe với những kẻ có ý dòm ngónớc ta

Trang 24

nhng khi đất nớc lâm nguy những con ngời

ấy sẵn sàng xả thân vì đất nớc "Rũ bùn

đứng dậy sáng loà" Đất nớc thanh bình,

chính những con ngời ấy

"Súng gơm vứt bỏ lại hiền nh xa"

- Vì sao khi mợn gơm thì ở Thanh Hoá còn

khi trả gơm lại ở hồ Tả Vọng?

Điều đó có ý nghĩa gì?

* GV: Thanh Hoá là nơi mở đầu cuộc khởi

nghĩa Thăng Long là nơi kết thúc cuộc

kháng chiến Trả kiếm ở hồ Tả Vọng, thủ

đô, trung tâm chính trị, văn hoá của cả nớc

là để mở ra một thời kì mới, thời kì hoà

bình, lao động, xây dựng, thể hiện hết đợc

t tởng yêu hoà bình và tinh thần cảnh giác

của cả nớc của toàn dân

- Em hãy nêu ý nghĩa của truyện?

3 ý nghĩa của truyện:

- Ca ngợi tính chất toàn dân, chính nghĩa của cuộckghởi nghĩa Lam Sơn

- Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê

- Giải thích nguồn gốc tên gọi hồ Hoàn Kiếm

- GV cho HS đọc và hớng dẫn phân tích các ý của phần này

1 Nhắc lại khái niệm truyền thuyết? Vì sao có thể nóitruyện “Sự ” là truyện truyền thyết?

2 Nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết hoang đờng kìlạ trong truyện?

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

Trang 25

-Ngày soạn: 04.09.2010Ngày dạy: 07.09.2010

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm đợc chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối qua hệ giữa sự việc và chủ đề

- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: + Soạn bài

Hoạt động 1: i Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự:

- Gọi HS đọc

- Câu chuyện kể về ai?

- Trong phần thân bài có mấy sự việc

chính?

- Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa bệnh trớc

cho chú bé nhà nông bị gãy đùi đã nói

lên phẩm chất gì của ngời thấy thuốc?

- Theo em những câu văn nào thể hiện

tấm lòng của Tuệ Tình với ngời bệnh?

* GV : Những việc làm và lời nói của Tuệ

Tĩnh đã cho thấy tấm lòng y đức cao đẹp

của ông đó cũng là nội dung t tởng của

truyện ⇒ đợc gọi là chủ đề

- Cho các nhan đề trong SGK, em hãy

chọn nhan đề và nêu lí do?

+ Từ chối việc chữa bệnh cho nhà giàu trớc

+ Chữa bệnh cho con trai nhà nông dân

- Sự việc thứ hai thể hiện:

+ Tấm lòng của ông đối với ngời bệnh: ai bệnh nặng nguyhiểm hơn thì lo chữa trị trớc

+ Thái độ hết lòng cứu giúp ngời bệnh

- Những câu văn thể hiện tấm lòng của ông đối với ngờibệnh:

+ Ông chẳng những mở mang ngành y đợc dân tộc mà còn

là ngời hết lòng thơng yêu cứu giúp ngời bệnh

+ Ta phải chữa gấp cho chú bé này, để chậm tất có hại.+ Con ngời ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn, sao ông bà lạinói chuyện ân huệ

- 3 Nhan đề trong SGK đều thích hợp nhng sắc thái khácnhau Hai nhan đề sau trực tiếp chỉ ra chủ đề khá sát.Nhan đề thứ nhất không trực tiếp nói về chủ đề mà nói lêntình huống buộc thấy Tuệ Tĩnh tỏ rõ y đức của ông Nhan

đề này hay hơn, kín hơn, nhan đề bộc lộ rõ quá thì khônghay

- Các nhan đề khác:

+ Một lòng vì ngời bệnh+ Ai có bệnh nguy hiểm hơn thì chữa trớc cho ngời đó

b Kết luận: Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn

đặt ra trong văn bản

Hoạt động 2: 2 Dàn bài của bài văn tự sự:

- Bài văn tự sự trên gồm mấy phần và

nhiệm vụ của từng phần?

- Theo em, bài văn tự sự gồm có mấy

phần? Nội dung của từng phần?

a VD: Bài văn SGK - 44

- Mở bài: Giới thiệu Tuệ Tĩnh

- Thân bài: Diễn biến sự việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa trị trớccho chú bé con nhà nông dân bị gãy đùi rồi mới chữa chocon nhà quí tộc

- Kết bài: Kết cục của sự việc

b Ghi nhớ: SGK - 45

- En hãy nêu chủ đề của truyện

“Phần thởng”?

- Sự việc nào thể hiện tập trung

cho chủ đề? nêu câu văn thể

- Tố cáo tên cận thần tham lam

- Ca ngợi trí thông minh của ngời nông dân

- Sự việc thể hiện tập trung chủ đề: Lời cầu xin phần thởng lạ lùng

và kết thúc bất ngờ ngoài dự kiến của tên quan và ngời đọc

b Bố cục:

- MB: câu 1

- TB: các câu tiếp theo

Trang 26

- Truyện này so với truyện tuệ

- Chủ đề trong "Tuệ Tĩnh " nằm ngay ở phần mở bài

- Chủ đề trong phần thởng không nằm trong câu nào mà phải từtruyện mới rút ra đợc

d Câu chuyện thú vị ở chỗ: Lời cầu xin phần thởng lạ lùng và kếtthúc bất ngờ nhng nói lên đợc sự thông minh, tự tin, hóm hỉnh củangời nông dân

Bài 2: Đánh giá cách mở bài, kết bài của hai truyện:

- Sơn Tinh, Thủy Tinh:

+ MB: Nêu tình huống+ KL: Nêu sự việc tiếp diễn

- Sự tích Hồ Gơm:

+ MB: Nêu tình huống nhng diễn giải dài+ KL: Nêu sự việc kết thúc

⇒ Có hai cách mở bài:

- Giới thiệu chủ đề câu chuyện

- Kể tình huống nảy sinh câu chuyện

⇒ Có hai cách kết bài:

- Kể sự việc kết thúc

- Kể sự việc tiếp tục sang truyện khác nh đang tiếp diễn

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Tìm chủ đề của các truyện: “Thánh Gióng”, “Bánh chng, bánh giầy” nói rõ cách thể hiện chủ

đề của từng truyện?

- Lập dàn ý cho hai truyện trên? xác định rõ 3 phần, các phần mở và kết có gì giống và khácnhau? Theo em, mỗi truyện hay nhất, hấp dẫn nhất là ở chỗ nào?

- Chuẩn bị làm bài viết số 1

- Tham khảo các đề sau đây:

- Đề 1: Kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em

- Đề 2: Kể lại một kỉ niệm mà em nhớ nhất hồi còn học ở Tiểu học

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự

- Rèn luyện cách tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết các đề văn

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Chủ đề là gì? Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần? Làm bài tập 2

3 Bài mới Trớc khi bắt tay vào viết bài văn tự sự ta cần phải có những thao tác gì? Làm thế

nào để viết đợc bài văn tự sự đúng và hay? Bài học hôm nay sẽ giúp các emhiểu rõ điều đó

Hoạt động 1: I đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự:

Trang 27

- Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu gì về

thể loại? Nội dung?

- Đề nào nghiêng về kể việc?

- Đề nào nghiêng về tờng thuật?

- Ta xác định đợc tất cả các yêu cầu trên là

- Muốn xác định đợc các yêu cầu trên ta phải bám vàolời văn của đề ra

Gióng” em sẽ thể hiện nội dung gì trong số

những nội dung nào sau đây:

- Ca ngợi tinh thần đánh giặc quyết chiến,

quyết thắng của Gióng

- Cho thấy nguồn gốc thần linh của nhân

vật và chứng tỏ truyện là có thật

- Nếu định thể hiện nội dung 1 em sẽ chọn

kể những việc nào? Bỏ việc nào?

- Nh vậy em thấy kể lại truyện có phải chép

y nguyên truyện trong sách không? Ta phải

làm thế nào trớc khi kể:

- Tất cả những thao tác em vừa làm là thao

tác lập ý

- Vậy em hiểu thế nào là lập ý?

Cho đề văn: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn

- Với những sự việc em vừa tìm đợc trên,

em định mở đầu câu chuyện nh thế nào?

- Phần diễn biến nên bắt đầu từ đâu?

- Khi ngựa sắt và roi sắt đợc đem đến, TG vơn vai

- Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí

- Thắng giặc, gióng bỏ lại áo giáp sắt bay về trời

* KL: Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng thiên Vơng

và lập đền thờ ngay tại quê nhà

Trang 28

xác định chỗ bắt đầu và kết thúc.

- Vậy thế nào là lập dàn ý?

- Muốn làm bài văn hoàn chỉnh khi đã lập

dàn ý ta phải làm thế nào?

* GV: Lu ý viết bằng lời văn của mình tức

là diễn đạt, dùng từ đặt câu theo ý mình,

không lệ thuộc sao chép lại văn bản đã có

hay bài làm của ngời khác

- GV nhận xét Bài tập: Hãy viết hoàn chỉnh câu chuyện TG bằng lời văn của em

* Mở bài

- Cách 1: Nói đến chú bé lạ Đời Hùng Vơng thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lãosinh đợc một đứa con trai đã lên 3 mà không biết nói, biết cời, biết

đi

- Cách 2: Giới thiệu ngời anh hùng

TG là vị anh hùng đánh giặc nổi tiếng trong truyền thuyết đã lên

ba mà TG không biết nói, biết cời, biết đi

- Cách 3: Nói tới sự biến đổi của Gióng Ngày xa giặc Ân xâm phạm bờ cõi nớc ta, vua sai sứ giả đi cầungời tài đánh giặc Khi tới làng Gióng, một đứa bé lên ba mà khôngbiết nói, biết cời, biết đi tự nhiên nói đợc, bảo bố mẹ mời sứ giả vào.Chú bé ấy là TG

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

Trang 29

Ngày soạn: 11.09.2010Ngày dạy: 13.09.2010

lớp)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- HS viết đợc một bài văn kể chuyện có nội dung: nhân vật, sự việc, thời gian, đặc điểm,

nguyên nhân, kết quả Có ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài, dung lợng không đợc quá 400

chữ

- HS biết sáng tạo đựa trên những điều đã biết

- Giáo dục HS ý thức làm bài trung thực, độc lập

I Đề bài: Hãy kể lại truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” theo lời văn của em.

II/ Yêu cầu

- Nội dung: Kể đúng nội dung câu chuyện thoe lời văn của cá nhân, không đợc chép lại nguyên văncâu chuyện trong SGK

- HT: Kể chuyện dựa vào văn bản có sáng tạo

* Lu ý : Chọn đúng ngôi kể

- Phải nói đợc tình cảm của mình đối với nhân vật

- Bài viết phải có miêu tả chi tiết về hình dáng, hành động, việc làm của nhân vật

- Không viết lại nguyên văn SGK

III- Tiến hành

- HS làm bài nghiêm túc

- GV nêu yêu cầu, giám sát, nhắc nhở hs trong quá trình làm bài

IV./ Thang điểm

1- Điểm 9, 10: - Đạt đợc tối đa yêu cầu

- Biết xây dựng bố cục, vb thể hiện sự mạch lạc

- Trình bày sạch, đẹp

2- Điểm 7, 8: - Chọn ngôn ngữ, vai kể phù hợp

- Bài làm còn hạn chế về trình bầy3- Điểm 5, 6: - Bài viết còn ở mức độ trung bình về câu chuyện Tự sự còn hạn chế → cha có sứcthuyết phục kỹ năng viết văn còn hạn chế Sai lỗi chính tả

4- Điểm 3, 4: - Bài viết quá yếu về kỹ năng viết văn nói chung và văn kể chuyện

- Trình bày xấu, cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả

5- Điểm 0, 1, 2: - Sai lạc đề

* Hoạt động 3: GV thu bài, nhận xét giờ

* Hoạt động4:

+ Củng cố:

- Ôn lại toàn bộ lý thuyết văn tự sự

- GV đọc đoạn văn mẫu cho HS tham khảo

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm đợc:

- Khái niệm từ nhiều nghĩa

- Hiện tợng chuyển nghĩa của từ

- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

- Biết vận dụng từ nhiều nghĩa vào văn cảnh cụ thể

B Chuẩn bị:

Trang 30

- Giáo viên: + Soạn bài.

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải nghĩa của từ? Đó là những cách nào?

Giải nghĩa từ: tuấn tú, trạng nguyên?

3 Bài mới

* Bài mới

- Dựa vào nghĩa của từ chân trong từ điển,

em thử giải nghĩa của các từ chân trong

bài?

- Câu thơ:

Riêng cái võng Trờng Sơn

Không chân đi khắp nớc

- Em hiểu tác giả muốn nói về ai?

- Vậy em hiểu nghĩa của từ chân này nh

luận gì về từ nhiều nghĩa?

1 Ví dụ: Bài thơ “Những cái chân”

- Từ chân có một số nghĩa sau:

+ Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay động vật, dùng

để đi, đứng: dâu chân, nhắm mắt đa chân

+ Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡcho các bộ phận khác: chân giờng, chân đèn, chânkiềng

+ Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, tiếp giáp và bámchặt vào mặt nền: chân tờng, chân núi, chân răng

- Trong bài thơ, từ chân đợc gắn với nhiều sự vật:

+ Chân gậy, chân bàn, kiềng, com pa ⇒ Bộ phận dớicùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡ cho các bộ phậnkhác

+ Chân võng (hiểu là chân của các chiến sĩ)

⇒ Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay động vật

⇒ Từ chân là từ có nhiều nghĩa

- VD về từ nhiều nghĩa: từ mắt+ Cơ quan nhìn của ngời hay động vật

+ Chỗ lồi lõm giống hình một co mắt ở thân cây

+ Bộ phận giống hình một con mắt ở một số vỏ quả

- Từ compa, kiềng, bút, toán, văn có một nghĩa

2 Ghi nhớ: Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa

Hoạt động 2: II Hiện t ợng chuyển nghĩacủa từ:

- Tìm mối quan hệ giữa các nghĩa của từ

chân?

- Trong câu, từ đợc dùng với mấy nghĩa?

* GV: Việc thay đổi nghĩa của từ tạo ra từ

nhiều nghĩa gọi là hiện tợng chuyển nghĩa

nghiã gốc nên đợc xếp sau nghĩa gốc

- Em có biết vì sao lại có hiện tợng nhiều

nghĩa này không?

* GV: Khi mới xuất hiện một từ chỉ đợc

dùng với một nghĩa nhất định nhng XH

phát triển, nhận thức con ngời cũng phát

triển, nhiều sự vật của hiện thực khách

quan ra đời và đợc con ngời khám phá

cũng nảy sinh nhiều khái niệm mới Để có

tên gọi cho những sự vật mới đó con ngời

có hai cách:

+ Tạo ra một từ mới để gọi sự vật

+ Thêm nghĩa mới vào cho những từ đã có

1 Ví dụ:

- Mối quan hệ giữa các nghĩa của từ chân:

+ Đau chân: nghĩa gốc+ Chân bàn, chân ghế, chân tờng: nghĩa chuyển

- Thông thờng trong câu từ chỉ có một nghĩa nhất định.Tuy nhiên trong một số trờng hợp từ có thể hiểu theo cảhai nghĩa

2 Ghi nhớ: SGK - tr56

Trang 31

sẵn (nghĩa chuyển).

- Đọc yêu cầu của bài tập 1

- Lá: Lá phổi, lá lách, lá gan

- Quả: quả tim, quả thận

- Nêu yêu cầu bài tập

Bài 1: Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể ngời có sự chuyển nghĩa:

a Đầu

- Bộ phận cơ thể chứa não bộ: đau đầu, nhức đầu

- Bộ phận trên cùng đầu tiên:

Nó đứng đầu danh sách HS giỏi

- Bộ phận quan trọng nhất trong một tổ chức:

Năm Can là đầu bảng băng tội pham ấy

- Những từ chỉ hành động chuyển thành từ chỉ đơn vị:

+ Đang bó lúa ⇒ gánh 3 bó lúa

+ Cuộn bức tranh ⇒ ba cuộn giấy+ Gánh củi đi ⇒ một gánh củi

Bài 4:

a Tác giả nêu hai nghĩa của từ: bụng" còn thiếu một nghĩa nữa: phầnphình to ở giữa của một số sự vật

b Nghĩa của các trờng hợp sử dụng từ bụng:

- ấm bụng: nghĩa 1

- Tốt bụng: nghĩa 2

- Bụng chân: nghĩa 3

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn: Lời văn, đoạn văn tự sự

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm đợc hình thức lời văn kể ngời, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn

- Xây dựng đợc đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày

- Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thờng dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, kể việc;nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây dựng đoạn văn giói thiệu nhânvật và kể việc

- Giáo dục HS có động cơ học tập nghiêm túc

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Em hãy cho biết cách làm 1 bài văn tự sự?

3 Bài mới Văn tự sự là văn kể ngời, kể việc nhng xây dựng nhân vật và kể việc nh thế

nào cho hay, cho hấp dẫn? Đó chính là nội dung cơ bản của tiết học hôm nay

Hoạt động 1: I Lời văn, đoạn văn t sự:

- GV treo bảng phụ 1 Lời văn giới thiệu nhân vật:* VD: Hai đoạn văn SGk - Tr 58

Trang 32

- Yêu cầu HS đoc

- Hai đoạn văn giới thiệu những nhân vật

nào? Giới thiệu sự việc gì?

- Mục đích giới thiệu để làm gì?

- Em thấy thứ tự các câu văn trong đoạn

nh thế nào? Có thể đảo lộn đợc không?

- Hai đoạn văn giới thiệu những gì về các

nhân vật?

- Quan sát hai đoạn văn, em thấy kiểu câu

giới thiệu nhân vật thờng có cấu trúc nh

- Mục đích giới thiệu:

+ Giúp hiểu rõ về nhân vật+ Để mở truyện, chuẩn bị cho diễn biến chủ yếu của câuchuyện

- Giới thiệu tên gọi, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng,tình cảm

- Dùng kiểu câu:

+ C có V+ có V+ Ngời ta gọi là

Hoạt động 2: 2 Lời văn kể sự việc:

dâng gây ấn tợng gì cho ngời đọc?

- Khi kể việc phải kể nh thế nào?

- Qua hai VD hãy rút ra kết luận về lời

văn giới thiệu nhân vật và kể việc?

- Kết quả: Thành Phong Châu nổi lềnh bềnh

- Lời kể trùng điệp gây ấn tợng mạnh, mau lẹ về hậu quảkhủng khiếp của cơn giận

- Khi kể việc: thì kể các hành động, việc làm, kết quả và

sự thay đổi do hanh động đó đem lạ

* Ghi nhớ 1- SGK - Tr59

Hoạt động 3: 3 Đoạn văn:

- Đọc lại các đoạn văn 1,2,3

- Hãy cho biết mõi đoạn văn biểu đạt ý

chính nào? Câu nào biểu thị ý chính ấy?

- Tại sao gọi đó là câu chủ đề?

- Để làm rõ ý chính, các câu trong đoạn có

quan hệ với nhau ra sao?

* GV: Các ý phụ đều đợc kết hợp với nhau

để làm rõ ý chính

- Từ phần phân tích trên, em rút ra kết

luận gì về đoạn văn?

* GV: Nh vậy mỗi đoạn đều có 1 ý chính

Muốn diễn đạt ý ấy ngời viết phải biết cái

gì nói trớc, cái gì nói sau, phải biết dẫn dắt

thì mới thành đoạn văn đợc

- Làm thế nào để em nhìn vào mà biết đó

là đoạn văn?

a Về nội dung:

- Đoạn 1: Vua Hùng kén rể (Câu 2)

- Đoạn 2: Có hai chàng trai đến cầu hôn (Câu 1)

- Đoạn 3: TT dâng nớc lên đánh ST (câu 1)

- Câu nói ý chính ⇒ câu chủ đề

- Các câu khác quan hệ chặt chẽ làm rõ ý chính đó

* Ghi nhớ 2: SGK - tr59

b Về hình thức:

- Mỗi đoạn nói chung gồm nhiều câu

- Mở đầu viết hoa và lùi vào một ô

- Kết đoạn chấm xuống dòng

- GV gọi mỗi em 1 ý trả

lời Bài 1: a ý chính: - ý chính: Cậu chăn bò rất giỏi ý giỏi đợc thể hiện ở nhiều ý phụ:

+ Chăn suốt ngày từ sáng tới tối+ Ngày nắng, na, con nào con nấy bụng no căng

- Câu 1: dẫn dắt, giới thiệu hành động bớc đầu

- Câu 2: nhận xét chung về hành động

- Câu 3,4: Cụ thể hoá hành động

b Thái độ của các cô con gái Phú Ông đối với SD (câu 2)

Trang 33

- Hoµn thiÖn bµi tËp.

Trang 34

-Ngày soạn: 18.09.2010Ngày dạy: 20.09.2010

Tuần 6 Bài 6:

Tiết 21 + 22: Văn bản Thạch Sanh

(Truyện cổ tích)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc nội dung, ý nghiã của truyện Thạch Sanh và một số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vậtngời dũng sĩ

- Kể lại đợc truyện (kể lại những tình tiết chính bằng ngôn ngữ của HS)

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Tranh về Thạch Sanh

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài 1 Kiểm tra vở soạn bài của HS

3 Bài mới Thạch Sanh là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu của kho tàng truyện cổ

tích VN, đợc nhân dân ta rất yêu thích Cuộc đời và những chiến công của TS cùngvới sự hấp dẫn của truyện và của nhiều chi tiết thần kì đã làm xúc động, say mê rấtnhiều thế hệ ngời đọc, ngời nghe Để hiểu sâu hơn về truyện và nhân vật TS, cô tròchúng ta cùng nhau tìm hiểu

- GV nêu yêu cầu đọc

- Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lí Thông

- Mẹ con Lí Thông lừa TS đi chết thay cho mình

- Thạch Sanh diệt chằn tinh bị Lí Thông cớp công

- TS diệt đại bàng cứu công chúa, lại bị cớp công

- TS diệt hồ tinh, cứu thái tử bị vu oan vào tù

- TS đợc giải oan lấy công chúa

- TS chiến thắng quân 18 nớc ch hầu

TS lên ngôi vua

3 Chú thích: Giải nghĩa các chú thích: 3,6,7,13

Hoạt động 2: II Tìm hiểu văn bản:

- Tìm những chi tiết nói về sự ra đời và lớn

lên của Thạch Sanh?

- Trong những chi tiết ấy, em thấy những

chi tiết nào là bình thờng, chi tiết nào mang

tính chất khác thờng?

- Kể về sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh

nh vậy nhằm mục đích gì?

1 Nhân vật Thạch sanh:

a Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh:

- Là thái tử con Ngọc Hoàng

- Mẹ mang thai trong nhiều năm

- Lớn lên mồ côi cha mẹ, sống nghèo khổ bằng nghềkiếm củi

- Đợc thiên thần dạy đủ võ nghệ

⇒ Vừa bình thờng, vừa khác thờng

- Bình thờng:

+ Là con một ngời nông dân tốt bụng

+ Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi trên rừng

- Khác thờng:

+ TS là thái tử con Ngọc Hoàng đầu thai vào nhà họThạch

+ Bà mẹ mang thai trong nhiều năm

+ TS đợc thiên thần dạy cho đủ các món võ nghệ

Kể về sự ra đời và lớn lên của TS nd ta nhằm:

+ Tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ cho nhân vật, làm tăngsức hấp dẫn của truyện

+ Thể hiện ớc mơ, niềm tin: con ngời bình thờng cũng

là những con ngời có năng phẩm chất kì lạ

Tiết 2:

Trang 35

- Quan sát phần tiếp theo của câu chuyện

và cho biết: phần diễn biến này kể về điều

gì trong cuộc đời của nhân vật TS? b Những thử thách và chiến công của Thạch Sanh:

- Hãy liệt kê xem trong đời mình, TS đã trải

- Xuống hang diệt

đại bàng, cứu côngchúa, bị Lí thônglấp của hang

- Bị hồn chằn tinh,

đại bàng báo thù,

TS bị bắt vào ngục

- 18 nớc ch hầu kéoquân sang đánh

thấy vũ khí nào đặc biệt nhất? Tại sao?

- Nếu thay từ niêu cơm bằng nồi cơm thì ý

nghĩa hình ảnh có thay đổi không? Vì sao?

* GV: Nếu thay: nghĩa hình ảnh giảm đi:

nồi đất nhỏ nhất gợi chất dân gian Nồi có

thể là nồi vừa, có thể là nồi to nhng niêu thì

nhất định là nồi rất nhỏ rồi Do đó, tính

chất thần kì vô tận về sức chứa của niêu

- HS thảo luận câu hỏi 5 trong SGK

⇒ Thử thách ngày một tăng, mức độ ngày càng nguyhiểm, chiến công ngày rực rỡ vẻ vang

* Phẩm chất:

- Sự thật thà chất phác

- Sự dũng cảm và tài năng

- Nhân hậu, cao thợng, yêu hoà bình

* Chi tiết tiếng đàn thần kì:

- Tiếng đàn giúp cho nhân vật đợc giải oan, giải thoát.Nhờ tiếng đàn mà công chúa khỏi câm, giải thoát cho

TS, Lí Thông bị vạch mặt đó là tiếng đàn của công lí.Tác giả dân gian đã sử dụng chi tiết thần kì để thể hiệnquan niệm và ớc mơ công lí của mình

- Tiếng đàn làm cho quân 18 nớc ch hầu phải cuốn giápxin hàng Nó là vũ khí đặc biệt để cảm hoá kẻ thù.Tiếng đàn là đại diện cho cái thiện và tinh thần yêuchuộng hoà bình của nhân dân ta

* Chi tiết niêu cơm thần kì:

- Niêu cơm có sức mạnh phi thờng cứ ăn hết lại đầy,làm cho quân 18 nớc ch hầu phải từ chỗ coi thờng, chếgiễu, phải ngạc nhiên, khâm phục

- Niêu cơm và lời thách đố đã chứng tỏ sự tài giỏi củathạch Sanh

- Niêu cơm thần kì là tợng chng cho tấm lòng nhân đạo,

t tởng yêu hoà bình của nhân dân

2 Nhân vật Lí Thông:

- Kết nghĩa anh em với Thạch Sanh để mu lợi

- Lừa TS đi nộp mạng thay mình

Hoạt động 4 Iv Luyện tập:

- GV nêu câu hỏi 1 Theo em, bức tranh tr65 minh hoạ cảnh gì? Dùng

ngôn ngữ của nình để kể lại đoạn truyện đó?

2 Hãy dùng một hai câu văn của em nói lên tình cảmcủa mình đối với nhân vật TS?

3 Trong truyện, em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?

Trang 36

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Kể diễn cảm truyện

- Soạn bài: Chữa lỗi dùng từ

*Rút kinh nghiệm:

-Ngày soạn: 18.09.2010Ngày dạy: 24.09.2010

Tiết 23 + 24: Chữa lỗi về dùng từ

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn VD

- Hãy gạch dới những từ giống nhau trong

đoạn trích?

- Việc lặp lại nhằm mục đích gì?

- Trong VD b, từ ngữ lặp lại có tác dụng

không? Vì sao?

- Theo em, nguyên nhân mắc lỗi là do đâu?

- Vậy nên sửa câu này nh thế nào?

* Ví dụ: SGK - Tr68

* Nhận xét:

- Lặp từ “tre” 7 lần, “giữ” 4 lần, “anh hùng” 2 lần

- Mục đích: nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu hài hoà cho

- Em biết từ nào phát âm gần giống với từ

thăm quan và có thể thay thế cho từ thăm

quan?

- Tại sao có thể thay thế đợc?

- Theo em, nguyên nhân nào khiến ngời

- Sửa lại:

Trang 37

- Qua các VD trên, em hãy rút ra kết luận

về các thao tác sửa lỗi?

+ Thay từ “thăm quan” bằng từ tham quan

+ Thay từ “nhấp nháy” bằng từ mấp máy

* Ghi nhớ: Thao tác chữa lỗi:

- Phát hiện lỗi sai

- Tìm nguyên nhân sai

- Nêu cách chữa và chữa lại

- Yêu cầu HS đọc bài tập 1

+ Lan là một lớp trởng gơng mẫu nên cả lớp đều rất quí mến

b - Bỏ "câu chuyện ấy"

Bài 2: Xác định nguyên nhân sai và thay thế từ dùng sai trong các câu

a Thay từ linh động bằng từ sinh động

- Nguyên nhân: Lẫn lộn các từ gần âm, nhớ không chính xác hìnhthức ngữ âm của từ

- Phân biệt nghĩa:

+ Sinh động: Gợi ra hình ảnh, cảm xúc, liên tởng

+ Linh động: không rập khuôn máy móc các nguyên tắc

b Thay thế từ bàng quang bằng từ bàng quan

- GV treo bảng phụ đã viết VD

- Hãy chỉ ra các lỗi dùng từ sai trong 3 VD?

- Vì sao dùng các từ đó là sai?

- Theo em, ngời viết dùng từ sai là do đâu?

* GV: Trong khi nói, viết phải hiểu đúng

nghĩa của từ mới dùng Muốn hiểu đúng

nghĩa của từ thì phải đọc sách báo, tra từ

điển và có thói quen giải nghĩa từ (theo hai

cách đã học)

- Em hãy chữa các câu trên cho đúng?

- Vì sao em lại thay thế từ đó?

a Yếu điểm: điểm quan trọng

b Đề bạt: cử giữ chức vụ cao hơn do cấp thẩm quyềncao quyết định chứ không phải là do bầu cử

Trang 38

- Em hãy nhắc lại các bớc cần thực hiện khi

chữa lỗi?

- Gọi HS đọc

- GV đọc các từ có chứa phụ âm

tr hoặc cho HS viết

Bài 1: Chữa lỗi dùng từ sai:

Dùng sai Dùng đúng

- Bảng ( tuyên ngôn) bản

- Sáng lạng (tơng lai) xán lạn

- Buôn ba (hải ngoại) bôn ba

- Thuỷ mặc (bức tranh) thuỷ mạc

- Tự tiện (nói năng) tuỳ tiệnBài 2: Điền từ

a Khinh khỉnh

b Khẩn trơng

c Băn khoăn

Bài 3: Chữa lỗi dùng từ:

a Bộ phận (tay, chân) của ngời thờng có sự tơng ứng với các hoạt

động sau:

- Tống bằng tay tơng ứng với một cú đấm

- Tung bằng chân tơng ứng với một cú đá

- Câu này có hai cách chữa:

+ Thay cú đá bằng cú đấm, giữ nguyên "tống"

+ Thay "tống" bằng "tung" giữ nguyên "cú đá"

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Tìm 5 cặp từ có cách đọc gần âm, đặt câu với 5 từ đó

- Soạn: Em bé thông minh

*Rút kinh nghiệm:

Trang 39

-Ngày soạn: 25.09.2010Ngày dạy: 27.09.2010

Tuần 7 Bài 7

Tiết 25 + 26 : Văn bản: Em bé thông minh

(Truyện cổ tích)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện “Em bé thông minh” và một số đặc điểm tiêu biểu của nhânvật thông minh trong truyện

- Kể lại đợc truyện

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Kể lại phần diễn biến của truyện “Thạch Sanh” bằng cách tóm tắt thành một

chuỗi sự việc chính?

2 Chi tiết tiếng đàn và niêu cơm thần kì có ý nghĩa gì?

3 Bài mới Kho tàng truyện cổ tích VN và thế giới có một thể loại truyện rất lí thú: truyện về

các nhân vật tài giỏi, thông minh Trí tuệ dân gian VN sắc sảo và vui hài ở đây

đ-ợc tập trung vào việc vợt qua những thử thách của t duy, đặt và giải nhiều câu đốoái oăm, hóc hiểm trong những tình huống phức tạp Từ đó tạo nên tiếng cời, sựhứng thú, khâm phục của ngời nghe “Em bé thông minh” là một trong nhữngtruyện thuộc loại ấy

- GV hớng dẫn cách đọc

- Đọc mẫu 1 đoạn

- Gọi HS đọc

- GV hỏi một số chú thích 3,4,6,13,16?

- Tóm tắt các sự việc chính của truyện?

- Qua việc đọc và tìm hiểu, em thấy văn

bản “Em bé thông minh” thuộc phơng

- Vua sai cận thần đi tìm ngời tài giỏi giúp nớc

- Cận thần gặp hai cha con đang cày ruộng, hỏi câu hỏioái oăm

- Cậu bé đã trả lời bằng một câu đố lại

- Quan về tâu vua, vua tiếp tục ra câu đố dới hình thứclệnh vua ban

- Em bé đã tìm cách đối diện vua và giải đợc câu đố

- Vua quyết định thử tài em bé lần 3 bằng cách đa mộtcon chim sẻ bắt dọn thành 3 cỗ thức ăn

- Đọc lại câu đố của viên quan? Câu đố

oái oăm ở chỗ nào?

- Em bé giải đố nh thế nào? Nhận xét về

1 Giới thiệu truyện:

- Vua tìm ngời tài giỏi giúp nớc

- Quan:

+ Đi khắp nơi để tìm+ Ra câu đố oái oăm

⇒ Viên quan tận tụy, vua anh minh

2 Diễn biến của truyện:

a Lần thử thách thứ nhất:

- Hoàn cảnh: hai cha con đang cày ruộng

- Viên quan hỏi: Trâu của lão cày một ngày đợc mấy ờng?

Trang 40

đ-cách giải đố của em bé?

- Thái độ của viên quan?

- Em bé: Hỏi vặn lại viên quan

⇒ Cách giải bất ngờ, lí thú

Em bé không lúng túng mà đẩy thế bị động sang phíangời ra câu đố

- Viên quan: bất ngờ, sửng sốt, phát hiện ra ngời tài

Tiết 2:

- Lần thứ hai, ai trực tiếp ra câu đố?

- Tính chất lần thử thách này nh thế nào?

- Em có nhận xét gì về câu đố của vua?

- Thái độ của dân làng ra sao?

- Vua ra câu đố dới hình thức lệnh vua ban

- Tính chất nghiêm trọng: " cả làng phải chịu tội"

- Câu đố hết sức phi lí, trái với qui luật tự nhiên

- Em bé đã tìm cách đối diện vua, đa vua và quần thầnvào bẫy của mình, để vua tự nói ra sự vô lí

c Lần thử thách thứ ba:

- Vua lệnh cho hai cha con pha thịt chim

- Mục đích: để khẳng định chắc chắn sự thông minh của

- Sứ thần nớc ngoài đố: xâu chỉ qua vỏ ốc vặn

- Tính chất nghiêm trọng, liên quan đến vận mệnh quốcgia

- Triều đình nớc Nam phải giải đố

⇒ Vua quan lúng túng, lo lắng, bất lực

- Em bé đã dùng kinh nghiệm từ đời sống dân gian đểgiải đố

- Cách giải đố dễ nh một trò chơi trẻ con

⇒ Tính chất oái oăm của câu đố ngày một tăng tiến Đốitợng ra câu đố cũng ngày một cao hơn, điều đó càng làmnổi bật sự thông minh hơn ngời và tài trí của em bé

- Những cách giải đố của em bé rất lí thú:

+ Đẩy thế bị động về ngời ra câu đố+ Làm cho ngời ra câu đố thấy cái phi lí+ Dựa vào kiến thức đời sống

+ Ngời đọc bất ngờ trớc cách giải giản dị, hồn nhiên củangời giải

⇒ Em bé có trí tuệ thông minh hơn ngời

3 Kết thúc truyện: Phần thởng xứng đáng

- Em bé đợc phong làm trạng nguyên, đợc ở gần vua

- Em hãy nêu ý nghĩa của truyện? - Đề cao trí thông minh của em bé, của ngời lao động

- Đề cao kinh nghiệm dân gian

- ý nghĩa hài hớc, mua vui

1 Kể diễn cảm truyện2.Em thích nhất cho tiết nào của truyện? Vì sao em thích?

-Ngày soạn: 25.09.2010Ngày dạy: 01.10.2010

Ngày đăng: 21/10/2014, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh bút thần giống hình ảnh nào trong các câu chuyện cổ tích đã học. - Ngữ Văn 6- Cả năm
1. Hình ảnh bút thần giống hình ảnh nào trong các câu chuyện cổ tích đã học (Trang 47)
1. Hình thức: Bài kiểm tra trình bày sạch sẽ, không tẩy xoá, trình bày khoa học - Ngữ Văn 6- Cả năm
1. Hình thức: Bài kiểm tra trình bày sạch sẽ, không tẩy xoá, trình bày khoa học (Trang 75)
Hình của cụm ĐT? - Ngữ Văn 6- Cả năm
Hình c ủa cụm ĐT? (Trang 83)
Bảng phụ: - Ngữ Văn 6- Cả năm
Bảng ph ụ: (Trang 101)
Hình ảnh so sánh - Ngữ Văn 6- Cả năm
nh ảnh so sánh (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w