+Vai trò: làm dung môi, tham gia phản ứng sinh hoá, thoát hơi nước… +Dạng nước bị các phân tử tích điện hút bởi một lực nhất định hoặc trong các liên kết hoá học ở các thành phần của t
Trang 1April 13,2009
Presenter Name and Title
PLANT PHYSIOLOGY
G.V hướng dẫn: GS.TS Vũ Văn Vụ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh
Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp: K10-CNTN-Sinh học
Trang 2题 城 南 庄
W A T E R
Cơ sở khoa học của tưới nước hợp lí
Quá trình thoát hơi nước ở lá
Quá trình vận chuyển nước ở thân
Quá trình hấp thụ nước ở rễ
Nước và các đặc trưng của nước
Trang 3Nước và các đặc trưng của nước
Trang 4Vai trò của nước trong cây
Trang 5 Cấu trúc phân tử nước
Đặc tính của phân tử nước
Trang 6Tính chất nhiệt của nước
Lượng nhiệt cao đặc biệt giúp đệm cho quá trình thay đổi nhiệt bất thường.
Lượng nhiệt ở dạng hóa hơi cao (44 kJ mol-1 ở 25oC)
giúp cho thực vật giảm nhiệt qua quá trình bốc hơi nước
Trang 10Các dạng nước trong cây
Nước tự do Nước liên kết
+Dạng nước chứa trong các thành
phần của tế bào, trong các khoảng
gian bào, trong các mạch dẫn…
+Vẫn giữ được tính chất vật lí, hoá
học, sinh học bình thường của
nước.
+Vai trò: làm dung môi, tham gia
phản ứng sinh hoá, thoát hơi
nước…
+Dạng nước bị các phân tử tích điện hút bởi một lực nhất định hoặc trong các liên kết hoá học ở các thành phần của tế bào.
+Không giữ được các đặc tính vật
lí, hoá học, sinh học của nước +Vai trò: đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế bào.
Trang 11Quá trình trao đổi nước ở thực vật
Trang 13Thành phần thế năng của nước trong cây
luôn mang dấu âm, và rất bé khoảng 0.1bar
Ψ… = thế năng bất kì nào đó có thể ảnh hưởng đến Ψ
(thế năng trọng trường hay thế năng điện)
có thể bỏ qua do lực trọng trường chỉ có tác dụng với các cây cao lớn, và phân tử nước trung hòa về điện
Ψw = Ψp + Ψs
Trang 14Thế năng của nước trong cây luôn có hai thành phần thế năng và luôn luôn âm
Trang 15Tế bào Vận chuyển từ ngoài vào trong tế bào thực vật
Ngắn Giữa các tế bào với nhau
Dài Vận chuyển nước qua hệ xylem trên toàn bộ cây
Phạm vi di chuyển của nước
Quá trình trao đổi nước ở thực vật
diễn ra như thế nào???
Trang 16Quá trình hấp thụ nước ở rễ Quá trình vận chuyển nước ở thân Quá trình thoát hơi nước ở lá
Sự trao đổi nước ở thực vật
Đều dựa trên nguyên lý:
“Nước di chuyển từ nơi có thế cao đến nới có thế thấp”
Trang 17Thế năng nước giảm dần từ đất tới lá.Sự chênh lệch thế nước là động lực chính cho sự vận chuyển nước
Trang 18Quá trình hấp thụ nước ở rễ
Trang 19Nước mao dẫn
Nước màng
Nước ngậm
Trang 201 Nước hấp dẫn:
Sau khi nước lấp đầy các khe hở của đất, thì nước sẽ
chảy từ nơi cao đến nơi thấp → nước hấp dẫn.
Rễ cây có thể hấp thu một phần dạng nước này khi
Trang 213 Nước màng:
Các hạt đất thường tích điện nên xung quanh tạo
màng nước gọi là nước màng.
Trong dạng nước màng đó, lớp nước ở phía ngoài xa trung tâm mang điện, lực hấp dẫn nhỏ hơn nên rất linh động và rễ cây có thể lấy được dễ dàng.
Trang 22 Th c v t th y sinh h p th n c t môi tr ng ự ậ ủ ấ ụ ướ ừ ườ
xung quanh qua b m t các t bào bi u bì c a ề ặ ế ể ủ
Trang 23Quá trình hấp thụ nước
Đặc điểm
con đường
Khoảng cách di chuyển ngắn
Nước đi qua cả tế bào sống và chết
Nước đi theo 1 chiều từ đất vào rễ
Trang 24Giai đoạn 3
Giai đoạn 2
Giai đoạn 1 Nước từ đất đi vào tế
bào lông hút Nước đi trong vỏ rễ
Nước đi từ vỏ rễ vào xylem rễ
Quá trình hấp thụ nước
Trang 25Chỉ có một không bào trung tâm lớn
Thành tế bào mỏng,
ko thấm cutin
Áp suất thẩm thấu lớn
Đặc điểm tế bào lông hút
Làm tăng diện tích bề mặt
Giai đoạn 1: Nước từ đất đi vào tế bào lông hút
Nước di chuyển trong đất do: Sự chênh lệch gradient áp suất, sự khuếch tán của hơi nước
Trang 26Động cơ hút nước
Động cơ dưới
Quá trình hút nước của rễ (chủ động)
Thông qua:
+ Bơm aquaporin + Áp suất rễ
Trang 27Vận chuyển nước chủ động thông qua bơm Aquaporin
Động cơ hút nước
Trang 28Nhận biết áp suất rễ thông qua 2
+ Hiện tượng ứ giọt: ở một số cây
trong điều kiện ẩm ướt thấy xuất
hiện những giọt nước đọng ở đầu
lá và mép lá
→ Thành phần của giọt dịch đều
chứa các chất vô cơ và hữu cơ
Trang 29quãng đường dài hơn,
thời gian nhanh hơn.
+ Không có sự kiểm
soát các chất đi qua.
+ Nước được vận chuyển qua các tế bào sống thông qua
plasmodesma.
+ Vận chuyển với quãng đường ngắn hơn, thời gian lâu hơn + Có sự kiểm soát các chất đi vào.
+ Nước được vận chuyển liên tục vào
tế bào tại một vị trí,
và ra khỏi tế bào tại
vị trí khác.
+ Nước được vận chuyển qua 2 lần màng.
+ Có thể được vận chuyển vào trong màng của không bào
Symplast pathway Transmembrane
Giai đoạn 2: Nước đi trong vỏ rễ
→Tuy nhiên, các thí nghiệm đã chỉ ra rằng: Vận chuyển nước bằng con đường Apoplast vẫn là chủ yếu ở rễ của các cây ngũ cốc còn non
(Frensch et al 1996)
Trang 30Giai đoạn 3: Nước đi từ vỏ rễ vào xylem rễ
Cấu tạo đai caspary:
+ Là một băng quấn quanh thành
tế bào nội bì, được thấm
Suberin
+ Hoạt động như một barrie cho
nước và các chất hòa tan đi
qua
+ Vành đai caspary phá vỡ tính
liên tục của con đường vận
chuyển Apoplast ở vùng vỏ rễ
và làm cho dòng nước phải vận
chuyển bằng con đường
Symplast.
+ Nước đi xuyên qua hệ thống
CNS và đi vào trong tế bào nhu
mô ruột và đến mạch dẫn
Tốc độ thu nhận nước ở các phần khác
nhau của rễ cây bí ngô.
Trang 31Đặc điểm Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3
Cơ chế Chênh lệch thế năng
giữa đất và tế bào lông hút
Chênh lệch thế năng giữa các tế bào lông hút cạnh nhau.
Chênh lệch thế năng giữa tế bào
vỏ rễ và mạch dẫn.
Quá trình hấp thụ nước
Bảng tổng kết các giai đoạn của quá trình vận chuyển nước ở rễ
Trang 32Tổng kết cả ba giai đoạn
Trang 33Cơ chế dòng nước một chiều
+ Do gradien nồng độ chất tan: từ thấp đến cao.
+ Do gradien thế nước: từ cao đến thấp.
Nước hút vào do
sự phân cực của
tế bào: hai đầu tế bào có tính thấm khác nhau nên nước từ đầu này đến đầu kia theo một chiều.
Nước đi vào cây theo một chiều là
do 2 nguyên nhân:
+ Do tính thấm khác nhau cua từng phần CNS trong mỗi tế bào.
+ Do sự khác nhau trong qt TĐC của tế bào
Trang 351 Nhiệt độ:
+ Nhiệt độ hạ thấp làm tăng độ nhớt CNS, gây cản trở cho quá
trình hút nước.
+ Nhiệt độ cao làm hoạt động sống của cây bị rối loạn, rễ cây
bị hóa gỗ nhanh chóng, do đó cây cũng ko hút được nước + Nhiệt độ tối ưu cho cây trồng nhiệt đới vào khoảng 25-300C.
2 Nồng độ oxi:
+ Nồng độ oxi trong đất giảm thì sự hút nước giảm do sự sinh
trưởng của rễ bị ảnh hưởng và hô hấp yếm khí tạo ra các sản phẩm độc đối với cây.
+ Hàm lượng oxi trong đất khoảng 10-12% là thích hợp nhất
cho sự hút nước của rễ.
Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến sự hút
nước của rễ
Trang 36Ví dụ như một số loại: Sú, vẹt, đước…
Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến sự hút
nước của rễ
Trang 37(A) Well-watered
(B) Mild water stress
(C) Severe water stress
Hậu quả thiếu nước
Trang 38Cây bông (Gossypium
theo chiều sâu để tìm
kiếm nguồn nước.
Trang 39Thiếu nước thúc đẩy sản sinh và tích luỹ ABA trong lục lạp
Sự thiếu hụt nước làm giảm
khả năng mở rộng của lá và
từ đó, làm giảm khả năng
quang hợp của thực vật.
Trang 40Quá trình vận chuyển nước ở thân
Trang 41Quá trình vận chuyển nước ở thân
Đặc điểm
con đường
Khoảng cách di chuyển dài nhất
Nước đi qua hệ thông TB chết-xylem
Nước đi theo 1 chiều từ gốc tới ngọn cây
Trang 42Đặc điểm
Nước không chỉ vận chuyển từ
gốc lên ngọn theo hệ thống
xylem mà còn vận chuyển
ngang sang phloem hoặc theo
phloem đi từ trên ngọn xuống
dưới gốc.
Cần sự chênh lệch Ψw thấp do
vận chuyển trong tế bào chết
khong chịu lực cản của các
chất sống.
Trang 43Hệ thống xylem
Nước chảy từ rễ tới lá theo hệ thống xylem, một
mạng lưới các tế bào chuyên hóa được gọi là các
yếu tố ống dẫn
Hạt trần có các quản bào Hạt kín có cả yếu tố mạch dẫn và quản bào
Trang 46Hạn chế của áp suất rễ
Áp su t r r t nh so v i quãng đ ng c n di chuy n ấ ễ ấ ỏ ớ ườ ầ ể
c a n c trong xylem (1-2 atm) ủ ướ
Th ng ch xác đ nh đ c vào mùa xuân ườ ỉ ị ượ
Khi ta lo i b r c a cây thì n c v n có th đ c ạ ỏ ễ ủ ướ ẫ ể ượ
v n chuy n trong cây ậ ể
N c trong xylem luôn âm do s c căng sinh ra t s ướ ứ ừ ự thoát h i n c t o ra trong khi đó áp su t r l i ơ ướ ạ ấ ễ ạ
d ng do nó đ y n c di chuy n ươ ẩ ướ ể
ĐỘNG LỰC CHÍNH LÀ 2 LỰC DẪN NƯỚC TRONG THÂN
VÀ QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC Ở LÁ
Trang 47Sắc căng do thoát hơi nước gây ra
Trang 48Các thành tế bào lá
ẩm ướt là các vị trí bốc hơi nước
Trang 49Như đối với đất, một thế năng âm hơn đã xuất hiện khi thành tế bào lá dehydrate hóa và nước được giữ ở các vị trí lỗ nhỏ hơn
Trang 50Sự thoát hơi nước ở lá tạo thế năng nước âm trong
xylem (thí nghiệm Per Scholander)
Trang 51Lực cố kết và lực dính bám
Cohension: Các phân tử
nước phân cực dính vào với
nhau bằng liên kết hydro
Adhension: Lực dính bám
giữa các phân từ nước với
các bề mặt phân cực
Trang 52N c đ c nâng lên các ng h p nh vào cácướ ượ ố ẹ ờ
Trang 53Thuyết sức căng và lực cố kết TENSION-COHESION THEORY
Trang 54Thuyết sức căng và lực cố kết TENSION-COHESION THEORY
Được coi là mô hình được chấp nhận phổ biến nhất về quá trình vận chuyển nước qua xylem
Đưa ra năm 1896 bởi Dixon và Joly.
Áp suất âm và sức căng sinh ra ở thành tế
bào lá do quá trình bốc hơi nước
Áp suất âm và sức căng sinh ra ở thành tế
bào lá do quá trình bốc hơi nước
Đặc tính cố kết của phân tử nước muốn nói tới sức căng này được truyền tới phân tử nước ở
xylem bên cạnh và suốt cây
Trang 55Vấn đề tạo bọt khí gây tắc mạch
Khi sự thoát hơi nước gia tăng làm giảm nhanh thế năng âm của nước, nước vận chuyển nhanh trong mạch gây nên hiện tượng sủi bọt khí làm tắc mạch, từ đó làm ngưng trệ quá trình vận chuyển nước
Trang 57Sự thoát hơi nước ở lá
Trang 58Sự thoát hơi nước ở lá
Đặc điểm
con đường
Khoảng cách di chuyển ngắn
Nước đi qua cả tế bào sống và gian bào
Chiếm tới 99% lượng nước hút vàotrong suốt mùa sinh trưởng
Là thảm họa thiết yếu cho cây
Trang 59Động lực trên và chủ yếu của quá
trình hút và vận chuyển nước
Động lực trên và chủ yếu của quá
trình hút và vận chuyển nước
Đảm bảo cân bằng nhiệt
Tạo độ thiếu bão hòa nước nhất định
tạo điều kiện cho sinh trưởng và
phát triển
Tạo độ thiếu bão hòa nước nhất định
tạo điều kiện cho sinh trưởng và
phát triển
Vai trò
Vai trò của con đường thoát hơi nước
Trang 60Qua khí khổng
Hình thức chủ yếu
Chiếm 90% lượng khí thoát ra
Qua bì khổng ở thân hoặc cành
Trang 61Con đường thoát hơi nước
Trang 63Hoạt động đóng mở khí khổng
Trang 64Cơ sở vật lý của thoát hơi nước
Quá trình bốc hơi nước diễn ra theo quy luật Dalton :
V = K(F-f) 760S/P
V : lượng nước bốc hơi từ một đơn vị bề mặt.
K : hệ số khuyếch tán (thường là hằng số tìm ra trên cơ
sở thực nghiệm).
(F- f ): độ thiếu hụt bão hoà hơi nước của không khí
(sức hút nước của không khí) là giá trị quyết định tốc
độ bốc hơi nước.
P : áp suất khí quyển (mmHg).
S : diện tích bề mặt lá.
Trang 65Các chỉ tiêu của quá trình thoát hơi nước
Cường độ thoát hơi nước được tính bằng trọng lượng
nước tiêu hao trên một đơn vị diện tích lá trong một đơn
vị thời gian Đơn vị tính: gam nước tiêu hao trên 1m2 lá trong một giờ hoặc mgH2O/dm2lá /h.
Hiệu suất thoát hơi nước:
Hệ số thoát hơi nước
Thoát hơi nước tương đối
Trang 66bào nhu mô lá
vào gian bào
Qúa trình
bốc hơi nước
vật lý
hơi nước khuếch tán qua khe khí khổng
Quá trình
sinh lý
hơi nước khuếch tán từ
bề mặt lá ra không khí xung quanh
Trang 67
L c ho t hóa cho quá trình thoát h i n c là gradietn n ng đ ự ạ ơ ướ ồ ộ
c a t trong ra ngoài lá Hủ ừ 2O
Trang 68CƠ CHẾ NGOÀI KHÍ KHỔNG
Quá trình bay hơi
nước ở gian bào của lá
Bốc hơi nước từ
bề mặt các tế bào nhu mô
CƠ CHẾ ĐÓNG
MỞ KHÍ KHỔNG
CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA
Điều hòa quá trình thoát hơi nước
Trang 69Cơ chế đóng mở khí khổng
1 Giả thuyết biến đổi đường thành tinh bột
Dưới tác dụng của ánh sáng giảm nồng độ CO2 tức
là tăng pH xúc tác enzyme phosphorylase phân giải đường thành tinh bột.
Tinh bột Đường
Giả thuyết này chưa thoả đáng:
• Sự giảm của CO2 lượng nhỏ không đủ làm thay đổi độ pH
một cách đáng kể
• Trong các tế bào đóng không có tinh bột và có lẽ không
có cả enzym photphorinlaza
sáng tối
Trang 702 Giả thuyết về thụ thể ánh sáng xanh
Ánh sáng xanh (blue light), được hấp thụ bởi các sắc tố trên màng của các tế bào bảo vệ, hoạt hoá quá trình
bơm proton,bơm các ion H+ ra khỏi các tế bào bảo vệ ra các tế bào xung quanh.
Kết quả: sự tích luỹ của các ion K+ (bơm K+/H+) trong các
tế bào bảo vệ
Nồng độ của ion K+ trong tế bào tăng lên làm cho thế
năng nước của tế bào bảo vệ âm hơn Nước đi vào bởi quá trình thẩm thấu, khí khổng mở ra
Cơ chế đóng mở khí khổng
Trang 713 Đóng mở khí khổng do acid abscisic
Nếu tế bào thịt lá thiếu nước,thế năng nước trong tế bào quá
âm Các tế bào thịt lá sẽ giải phóng ra một hooc môn thực vật
là axit abscisic.
ABA liên kết với các thụ thể trên bề mặt của màng tế bào chất
của tế bào đóng.
Phức hệ ABA-R hoạt hoá một chuỗi emzym trong tế bào:
Bơm H + trên màng tế bào, làm tăng pH trong tế bào.
Bơm Ca2+ : làm tăng quá trình vận chuyển của Ca 2+ từ không bào ra tế bào chất.
Nồng độ Ca 2+ trong tế bào chất tăng lên sẽ khoá bơm ion K + , trong khi đó pH tăng làm giảm sự tích luỹ ion Cl - và các ion
hữu cơ
Các ion này giảm làm cho áp suất thẩm thấu trong tế bào giảm
do đó tế bào bảo vệ bị mất nước và đóng lại.
Cơ chế đóng mở khí khổng
Trang 72Phản ứng đóng mở khí khổng
trời mọc Đưa cây từ tối ra sáng
lớn
Trang 73Các nhân tố ảnh hưởng đến thoát hơi nước
Tăng hay giảm nồng
độ các ion cũng làm cho khí khổng đóng và
mở theo tương ứng
Nồng độ các ion
Trang 74 Nhiệt độ tăng làm
tăng áp suất hới bão
hòa trong không khí
do đó làm tăng tốc độ
thoát hơi nước.
Các nhân tố ảnh hưởng đến thoát hơi nước
Nhiệt độ
Trang 75 Gió làm tăng quá trình thoát hơi nước tuy nhiên cũng có lúc làm giảm do làm giảm nhiệt
độ lá và làm khí khổng đóng lại
Các nhân tố ảnh hưởng đến thoát hơi nước
Gió
Trang 76 Làm tăng nhiệt độ của lá nên tăng F-f do đó làm tăng tốc
độ thoát hơi nước
Gây phản ứng mở quang chủ động
Các nhân tố ảnh hưởng đến thoát hơi nước
Ánh sáng
Trang 77 transpiration
Trang 78Nước và cơ sở tưới nước hợp lý
Trang 79Nhu cầu nước đối với thực vật
Bảng: Hàm lượng nước trong mô, cơ quan của một số thực vật
(tính theo % khối lượng tươi)
Trang 80Phân lo i cây theo nhu c u n ạ ầ ướ c
Nhóm cây ẩm sinh Nhóm cây trung sinh Nhóm cây hạn sinh
+Nhóm cây thích hợp
với vùng có độ ẩm
cao như ở ven hồ ao,
sông suối, rừng tối và
ẩm…
+Thoát hơi nước chủ
yếu qua lớp cutin.
+ Nhóm cây sống ở những vùng có độ ẩm vừa phải.
+Chúng phân bố rộng
từ vùng ôn đới tới nhiệt đới.
+Nhóm cây sống ở các miền sa mạc và bán sa mạc.
+Đặc điểm: ít khí khổng, bề mặt lá dạng gai, rễ dài…
Trang 82Cây thiên lý (Cây ẩm sinh)
Cây phong lan (Cây ẩm sinh)
Cây lúa (Cây trung sinh)
Phân loại cây theo nhu cầu nước
Trang 83Add your company slogan
LOGO
www.themegallery.com
Sự cân bằng nước trong cây được xác định bằng
sự so sánh giữa lượng nước hút vào (A) và lượng
Trang 84Add your company slogan
LOGO
www.themegallery.com
a Cân bằng nước dương:
Là trạng thái cây thiếu nước ít, qúa trình hút nước và
thoát hơi nước phối hợp với nhau nhịp nhàng.
Về hình thái cây luôn ở trạng thái tươi vì các tế bào
luôn trương nước.
→ Cây ở trạng thái cân bằng nước thuận lợi cho các
hoạt động sinh lý và hình thành năng suất.
b Cân bằng nước âm:
Xảy ra khi có độ thiếu hụt bão hoà nước trong cây lớn,
cây thoát hơi nước quá mạnh, vượt qua khả năng
cung cấp nước của rễ.
Về hình thái thì lá cây bị héo, không thuận lợi cho các
hoạt động sinh lý và giảm năng suất.
Cân bằng nước trong cây
Trang 85Add your company slogan
LOGO
www.themegallery.com
Hệ số héo của đất
Lượng nước còn lại trong đất mà cây không sử dụng
được và cây bị héo → hệ số héo của đất
Theo Brige Shantz thì hệ số héo của đất được tính theo công thức:
q = % lượng nước ngậm/0,68
Các loại đất khác nhau thì có hệ số héo khác nhau
Nhìn chung, đất càng nhẹ thì hệ số héo càng thấp, nhưng nước
tổng số ít nên cây dùng được ít Đất càng nặng tuy có hàm lượng
nước vô hiệu nhiều, nhưng nước tổng số nhiều nên cây lấy được
nhiều nước