1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài chính công ty đa quốc gia

63 548 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 6,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả cho thấy khi sử dụng tỷ suất sinh lợi theo sự kiện thì hiệu suất IPO trở nên thấp nhưng khi sử dụng thời gian theo lịch cho thấy tỷ suất sinh lợi của các công ty IPO không c

Trang 1

4 Văn Thị Thu Thủy TC11

5 Nguyễn Ngọc Phương Thảo TC11

Effective Derivative Hedging and

IPO Long-Run Performance

Trang 2

GiỚI THIỆU 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

PHƯƠNG PHÁP- KẾT QUẢ 5

KẾT LUẬN 6

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

DỮ LIỆU 4

Trang 3

Các công ty IPO tài nguyên

công cụ phái sinh

có thể được thúc đẩy

bởi giá trị công ty

(hiệu quả công ty)

chứ không phải yếu

tố quyết định.

sự khác biệt giá trị

do khác biệt trong các đặc tính tài chính giữa các ngành, không phải do có

sử dụng công cụ phái sinh hay không.

Phần 1 Giới thiệu

Trang 4

Tỷ giá

Chính trị

Thanh khoản

Tín dụng Giá cả hàng hóa

Rủi ro

Trang 5

quản trị r ủi ro doan

h nghiệp thô ng qua việ

c sử dụng công cụ phái si

nh có làm tăng giá trị doa

nh nghiệp ha y không

Phần 2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 6

Quản trị rủi ro và giá trị doanh nghiệp

Trang 7

Gompers, P and

Lerner, J 2003

Thu thập thông tin của các công ty

IPO tại Hoa Kỳ từ 1935 đến 1972

và đo lường tỷ suất sinh lợi của

chúng 5 năm sau khi niêm yết

Tác giả cho rằng hiệu suất của các

đợt IPO từ 1935 để 1972 phụ

thuộc vào phương pháp đo lường

tỷ suất sinh lợi.

Kết quả cho thấy khi sử dụng tỷ

suất sinh lợi theo sự kiện thì hiệu

suất IPO trở nên thấp nhưng khi

sử dụng thời gian theo lịch cho

thấy tỷ suất sinh lợi của các công

ty IPO không có dấu hiệu bất

thường.

Brav, A and Gompers, P

1997

Các đợt IPO của công ty có tài trợ

vốn mạo hiểm thì tốt hơn so với các công ty không tài trợ bằng vốn mạo hiểm khi sử dụng tỷ suất sinh lợi theo tỷ trọng bằng nhau trong khoảng thời gian 5 năm Tỷ trọng theo giá trị làm giảm đáng kể khác biệt hiệu suất và làm giảm đáng kể hiệu quả thấp cho các đợt IPO không

có tài trợ vốn mạo hiểm và hiệu quả thấp của các đợt IPO không tài trợ vốn mạo hiểm chủ yếu là do các tổ chức phát hành nhỏ, tức là những công ty có vốn hóa thị trường ít hơn

$ 50 triệu.

IPO Phần 3 Tổng Quan Nghiên Cứu:

Trang 8

Wu, C and Kwok,

C 2007

Xem xét hiệu suất dài hạn của

IPO toàn cầu so với những công

ty nội địa Mỹ Kết quả cho thấy

các công ty IPO toàn cầu hoạt

động kém hiệu quả hơn các đối

tác trong nước trong 3 năm sau

khi phát hành Lý giải cho điều

này là vì các nhà đầu tư quá lạc

quan về triển vọng tương lai của

các công ty tham gia vào các

dịch vụ toàn cầu và kỳ vọng cao

quá mức được điều chỉnh theo

thời gian

Nurwati A

Ahmad-Zaluki,

Kevin Campbell ,Alan Goodacre

Nghiên cứu hiệu suất giá cổ

phiếu trong dài hạn của 454 công

ty IPO ở Malaysia giai đoạn 1990- 2000 Hiệu suất vượt trội dài hạn được tìm thấy ở các đợt IPO dùng tỷ suất sinh lợi có thời gian theo sự kiên với tỷ trọng bằng nhau theo Cars và Bhars, mặc dù không đúng cho tỷ suất sinh lợi có tỷ trọng theo giá trị Hiệu suất bất thường đáng kể cũng biến mất theo cách tiếp cận thời gian theo lịch bằng việc sử dụng mô hình 3 nhân tố Fama- French(1993).

IPO

Trang 9

Company Logo

Söhnke M Bartram, Gregory W Brown, and Jennifer Conrad

PererMackay and Sara B Moeller

Quản trị rủi ro và giá trị doanh nghiệp

Nghiên cứu mẫu gồm 6888 công ty phi tài chính ở 47 quốc gia Kết qủa nghiên cứu cho thấy

sử dụng công cụ phái sinh làm giảm rủi ro của doanh nghiệp và sử dụng công cụ phái sinh

có tương quan dương với giá trị doanh nghiệp, tuy nhiên, mối tương quan này yếu, nhạy cảm với nội sinh và các biến liên quan bị bỏ qua.

Ước tính rủi ro doanh nghiệp bằng phương pháp hồi quy dựa trên doanh thu và chi phí doanh nghiệp hàng quý của 34 nhà máy lọc dầu

Quản trị rủi ro có thể làm tăng giá trị doanh nghiệp nếu như doanh thu và chi phí không có quan hệ tuyến tính với các yếu tố rủi ro như giá năng lượng

Trang 10

YANBO JIN and PHILIPPE JORION (2006)

Các tác giả khi nghiên cứu thấy rằng phòng ngừa rủi ro làm giảm tính biến động của giá cổ phiếu Tuy nhiên, phòng ngừa rủi ro dường như không ảnh hưởng đến giá trị của các công

ty trong ngành dầu và khí đốt Tác giả cũng đưa ra một số lí giả cho đều này như là do phí phòng ngừa rủi ro phụ thuộc vào loại rủi ro mà công ty gặp phải.

Wayne Guay, S.P Kothari

Tầm quan trọng của công cụ phái sinh tài chính ở các doanh nghiệp là nhỏ về mặt kinh tế Tác giả cũng đưa ra một số dẫn chứng vì sao tầm quan trọng của công cụ phái sinh nhỏ như là có thể do chi phi hoạt động và chi phí giao dịch để duy trì các hợp đồng phái sinh.

Quản trị rủi ro và giá trị doanh nghiệp

Trang 11

vàng :90

43 công ty hủy bỏ niêm yết

25 công ty thay đổi tên

12 công ty không có sẵn

báo cáo tài chính

180 công ty Phần 4 Dữ liệu

Trang 12

Các công ty không thực hiện phòng ngừa rủi ro: không sử dụng công cụ phái sinh và có độ nhạy cảm

Các công ty không có độ nhạy cảm: không sử dụng công cụ phái sinh và không có độ nhạy cảm

Trang 13

Giá cổ phiếu:

Sở Giao dịch Chứng khoán Úc (ASX)

Dữ liệu Các đợt IPO: kiểm tra Bản cáo bạch

từ Connect4 Báo cáo tài chính hằng năm:

Connect4 hoặc FinAnalysis

Trang 14

Đặc điểm của mẫu ngiên cứu

Trang 15

thống kê mô tả việc sử dụng công cụ phái sinh

Trang 16

Phương Pháp và kết quả

Phần 5

Trang 17

Cách Tính Tỷ Suất Sinh Lợi Vượt Trội

Trang 18

CAR và BHAR

Trong đó:

Rit là tỷ suất sinh lợi hàng tháng của công ty i trong tháng t

RMT là tỷ suất sinh lợi hàng tháng trên chỉ số Small

Resources ASX

ARi là tỷ suất sinh lợi bất thường của công ty i được tính

bằng tỷ suất sinh lợi vượt mức của công ty i vượt quá tỷ suất sinh lợi dự đoán bởi mô hình thị trường ước tính trong

khoảng thời gian 5 năm.

 (T1, T2) là thời gian mà BHAR và CAR được tính toán.

Trang 19

Để tránh tác động

của việc định giá

ban đầu hoặc bất kỳ

kinh nghiệm của các

nhà đầu tư mà hoàn

toàn thành công trong

việc đăng ký mua đối

với IPO

thời gian nắm giữ bắt đầu vào ngày đầu tiên của tháng sau khi niêm yết

1 Ước tính tỷ suất sinh lợi IPO

Trang 20

1 Ước tính tỷ suất sinh lợi IPO

Trang 21

hiệu suất thấp được tập

trung ở các công ty IPO

nhỏ hơn

hiệu suất thấp biến mất khi

hiệu suất dài hạn được đo

bằng CAR với tỷ trọng theo

Trang 22

đưa BHAR trong phân tích đơn biến

xu hướng tập trung vào BHAR BHAR được cho

là thước đo tốt nhất của tỷ suất sinh lợi phản ánh

những kinh nghiệm của nhà

đầu tư

2 Kết quả kiểm định đơn biến

Trang 24

giữa các công ty phòng

ngừa rủi ro hiệu quả và

các công ty không có rủi

ro có ít khác biệt nhất về

mức độ của tỷ suất sinh

lợi

hai nhóm doanh nghiệp vẫn

còn có độ nhạy đối với tỷ

giá hối đoái đáng kể,

nhưng các công ty phòng

ngừa rủi ro có hiệu suất tốt

hơn so với các công ty

chọn để lại độ nhạy không

phòng ngừa

sử dụng công cụ tài chính phái sinh có liên quan đến hiệu suất dài hạn vượt trội

2 Kết quả kiểm định đơn biến

Trang 25

3 Mô hình 3 nhân tố của Fama-French

Độ nhảy cảm ước tính

Trang 26

Nếu ngay từ đầu công ty không có độ nhạy cảm ước tính:

Trang 27

độ nhạy cảm nào nên không thực hiện phòng ngừa

3 Mô hình 3 nhân tố của Fama-French

Trang 28

Định lượng các độ nhạy cảm ước tính bằng cách sử dụng mô hình thị trường:

Trong đó:

• Rit: tỷ suất sinh lợi cổ phiếu hàng tháng của công ty i.

• Rmt: tỷ suất sinh lợi hàng tháng trên ASX Small

Resources Index.

• Rxt: sự biến động tỷ giá AUD/USD hàng tháng.

• Hệ số β2i đo lường cho mức độ nhạy cảm với tỷ giá của công ty.

Trang 29

Bảng 4 thể hiện các thống kê mô tả cho độ nhạy cảm tỷ giá

Trang 30

Nhận Xét

3 Mô hình 3 nhân tố của Fama-French

Trang 31

Trong một số nghiên cứu trước:

lý độ nhạy họ gặp phải ít tinh vi hơn trong việc thực

hiện phòng ngừa rủi ro nên vẫn còn tồn tại độ nhạy

cảm đáng kể

Trang 32

công ty có sử dụng công cụ phái sinh hay không

Phân Loại

hồ sơ độ nhạy cảm của công ty

Bước tiếp theo:

Trang 33

Công ty phòng ngừa rủi ro không hiệu quả

Sử dụng công

cụ phái sinh công cụ phái sinh Không sử dụng

Công ty phòng ngừa rủi ro hiệu quả

Công ty không

có độ nhạy cảm

3 Mô hình 3 nhân tố của Fama-French

Trang 34

hiệu tương đối của phòng ngừa rủi

ro không hiệu quả và không phòng ngừa rủi ro (nhóm 2 và nhóm 3)

[Image Info] www.wizdata.co.kr - Note to customers : This image has been licensed to be used within this PowerPoint template only You may not extract the image for any other use

Trang 35

Kỳ vọng khi xem xét các trường hợp

các công cụ phòng ngừa rủi ro có thể làm giảm thiểu ít nhiều độ nhạy cảm ở các công

ty phòng ngừa rủi ro không hiệu quả

[Image Info] www.wizdata.co.kr - Note to customers : This image has been licensed to be used within this PowerPoint template only You may not extract the image for any other use

công ty phòng ngừa rủi ro hiệu quả sẽ loại

bỏ thành công các biến động tỷ suất sinh lợi để phản ứng với biến động tỷ giá tốt hơn các công ty không phòng ngừa rủi ro

các công ty phòng ngừa rủi ro hiệu quả hoạt động tốt hơn các công ty phòng ngừa rủi ro không hiệu quả

Trang 36

Tính toán tỷ trọng bằng nhau bằng cách lấy trung bình của tất cả tỷ suất sinh lợi IPO

Các kĩ thuật tính toán của tác giả:

Tính toán tỷ suất sinh lợi theo trọng số cho danh mục đầu tư bằng cách sử

dụng vốn hóa thị trường

Trang 37

Mô hình 3 nhân tố Fama-French:

3 Mô hình 3 nhân tố của Fama-French

Trang 38

• Trong đó:

• RIHEDGERS,t : tỷ suất sinh lợi trong tháng t cho danh

mục đầu tư của các công ty IPO mà có sử dụng công cụ

phái sinh nhưng vẫn có độ nhạy cảm đáng kể.

• REHEDGERS,t : tỷ suất sinh lợi trong tháng t cho danh

mục đầu tư của các công ty IPO mà có sử dụng công cụ

phái sinh nên không có độ nhạy cảm

• RNONUSERS,t : tỷ suất sinh lợi trong tháng t cho danh

mục đầu tư của các công ty IPO mà không sử dụng công

cụ phái sinh nên có độ nhạy cảm đáng kể.

3 Mô hình 3 nhân tố của Fama-French

Trang 39

• RMt : tỷ suất sinh lợi trong tháng t trên ASX Small Resources

Index

• RFt : lãi suất phi rủi ro trong tháng t

• SMBt : sự khác biệt giữa các tỷ suất sinh lợi của một danh mục

đầu tư của các cổ phiếu nhỏ và một danh mục đầu tư của các cổ

phiếu lớn

• HMLt : sự khác biệt giữa các tỷ suất sinh lợi trên một danh mục

của các cổ phiếu có tỷ số M/B cao và một danh mục đầu tư của

các cổ phiếu có tỷ số M/B thấp

• α : hệ số quan tâm,

3 Mô hình 3 nhân tố của Fama-French

Trang 43

Kết Quả Phần A

phải nhìn vào cả việc thực hiện phòng ngừa rủi ro

công ty và làm thế nào để các chiến lược phòng ngừa

rủi ro của họ có hiệu quả

hỗ trợ cho các giả thuyết của tác giả rằng tính trung bình là

phòng ngừa rủi ro mang lại lợi ích cho các công ty IPO, khi

các công ty phòng ngừa rủi ro hiệu quả thì hoạt động vượt

trội hơn đáng kể so với các công ty không phòng ngừa rủi ro

4 Kết quả mô hình 3 nhân tố của Fama-French

Trang 45

các công ty phòng ngừa rủi ro hiệu quả hoạt động tốt hơn cả các công ty không phòng ngừa rủi ro và các công ty phòng ngừa rủi ro không hiệu quả

Trang 46

Lưu ý:

chưa tìm thấy bằng chứng nào trong việc tìm ra sự khác biệt trong hiệu suất dài hạn của các công ty phòng ngừa rủi ro không hiệu quả và các công ty không phòng ngừa rủi ro

4 Kết quả mô hình 3 nhân tố của Fama-French

Trang 47

5 Hồi quy chéo

vai trò của quản trị rủi ro doanh nghiệp bằng công cụ phái sinh đến thành công của IPO dài hạn

Ph ươ

ng tr

ìn h G iải th

ích b iến Kế

Trang 48

a Phương trình hồi quy

BHARi,t

DerUse = 1

một doanh nghiệp

sử dụng các công cụ

phái sinh trong bất

kỳ năm năm sau khi

niêm yết.

DerUse = 0

Các trường hợp còn lại.

Trang 49

Thêm biến giả FxExp

b phương trình hồi quy mở rộng:

Đo lường cho tập hợp các doanh nghiệp trong mẫu có

độ nhạy cảm tỷ giá còn lại

FxExp = 0

Các trường hợp còn lại

Trang 50

control variables

lnTA control variables

Trang 51

tỷ suất sinh lợi lần đầu

Tỷ suất sinh lợi trên vốn

ty gia tăng

các cổ đông hiện hữu sẽ muốn một mức giá cao –hàm

ý lượng tiền thu được càng lớn tính trên một số lượng

cổ phiêu chào bán nhất định.

lợi nhuận của công ty cũng được coi là nhân tố tác động tới giá cổ

phiếu

Trang 52

Time to listing

Việc lựa chọn thời

điểm IPO đóng vai

là khoảng thời gian giữa việc đăng ký bản cáo bạch và niêm yết trên ASX

Trang 53

Bảo lãnh phát hành

uy tín

kinh nghiệm, chuyên môn

phương thức phát hành và phân phối

Tư vấn cho công ty cách tốt nhất

để tăng vốn dài hạn.

Tăng vốn cho người phát hành bằng cách phân phối chứng khoán mới.

Phân phối lượng chứng khoán lớn

ra công chúng và cho các nhà đầu tư

•.

•.

Mua chứng khoán từ người phát hành sau đó bán lại cho công chúng.

Trang 54

Bảng kết quả thống kê:

Trang 55

DerUse*FXExp

Trang 56

bài nghiên cứu cũng đã cho thấy quy mô doanh nghiệp

có liên quan dương đáng kể với hiệu suất dài hạn.

quy mô tăng có tác động đến tỷ suất sinh lợi bất thường

từ chiến lược mua và nắm giữ.

Trang 57

BHAR 60

BHAR 36 BHAR 12

hiệu suất IPO dài hạn trong mẫu liên quan đến MTBV cao hơn.

Trang 58

Initial Return

Tỷ suất sinh lợi trong kết quả

hồi quy là âm và giảm dần

theo thời gian, các kết quả

này đều không có ý nghĩa

thống kê.

kết quả của tác giả đã không tìm thấy bất cứ bằng chứng nào xác nhận mối quan hệ tỷ suất sinh lợi ban đầu với

hiệu suất dài hạn

BHAR36

Trang 59

Tác giả vẫn chưa tìm thấy bằng chứng cụ thể cũng như nguyên nhân làm

cho biến Time to listing không có mối tương quan với BHAR.

Time to listing

Các kết quả khá nhỏ, xấp xỉ với không, và không có ý nghĩa thống kê.

Trang 60

Các kết quả từ bảng đều khá nhỏ xấp xỉ với không, và không có ý nghĩa thống kê, đó là tương ứng với BHAR12, BHAR 36, BHAR 60 lần lượt là: 0.000, -0.0003, 0.0004.

không tìm thấy bất kỳ

bằng chứng nào cho

thấy hiệu suất doanh

nghiệp được đo bằng

ROE có liên quan đến

giá thị trường của

doanh nghiệp cổ phần

ROE

Trang 61

BHAR 12 và BHAR 60 tháng thì kết quả không có ý nghĩa thống kê.

Underwriting

bảo lãnh phát hành được liên kết với một mức độ hiệu suất thấp hơn được đo bằng tỷ suất sinh lợi sau niêm yết 3 năm

với BHAR 36 tháng thì kết quả thu được là -0.4506 và -0.4112 có ý nghĩa thống kê.

Trang 62

ro hiệu quả

các doanh nghiệp không phòng

ngừa thực hiện tốt hơn các doanh nghiệp phòng

ngừa không hiệu quả

quy mô doanh nghiệp như là một yếu tố

quyết định thành công của IPO dài hạn.

Trang 63

Cảm ơn sự chú lắng nghe của các bạn!

www.themegallery.com

Ngày đăng: 20/10/2014, 22:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4 thể hiện các thống kê mô tả  cho độ nhạy cảm tỷ giá - Tài chính công ty đa quốc gia
Bảng 4 thể hiện các thống kê mô tả cho độ nhạy cảm tỷ giá (Trang 29)
Hình tài sản, - Tài chính công ty đa quốc gia
Hình t ài sản, (Trang 51)
Hình diễn biến thị - Tài chính công ty đa quốc gia
Hình di ễn biến thị (Trang 52)
Bảng kết quả thống kê: - Tài chính công ty đa quốc gia
Bảng k ết quả thống kê: (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w