1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý tài chính của các công ty đa quốc gia

43 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Tài Chính Của Các Công Ty Đa Quốc Gia
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Thị Liên Hoa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Thesis
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 642,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC GIỚI THIỆU 1 CHU KỲ HOẠT ĐỘNG CỦA TRIDENT TẠI BRAZIL 2 1.1. Giai đoạn báo giá 2 1.2. Khoảng thời gian tìm nguồn cung ứng đầu vào 2 1.3. Thời gian tồn kho 3 1.4. Kỳ hạn khoản phải trả 3 1.5. Kỳ hạn khoản phải thu 4 QUYẾT ĐỊNH TÁI ĐỊNH VỊ CỦA TRIDENT 5 2.1. Ràng buộc đối với quỹ tái định vị 7 2.2. Các điều kiện để chuyển tiền bằng cách chia tách 8 2.3. Chuyển tiền cổ tức quốc tế 10 2.3.1. Rủi ro chính trị 11 2.3.2. Phân phối và dòng tiền 12 VỐN LUÂN CHUYỂN RÒNG 13 3.1. A P so với Nợ ngắn hạn 14 3.2. Số ngày Vốn luân chuyển 16 3.3. Vốn luân chuyển nội bộ 17 3.4. Quản lý các khoản phải thu 19 3.5. Quản lý hàng tồn kho 21 3.6. Các khu thương mại tự do và các khu công nghiệp tự do 22 QUẢN LÝ DÒNG TIỀN QUỐC TẾ 24 4.1. Động cơ nắm giữ tiền mặt 24 4.2. Thanh toán quốc tế 24 4.3. Phương thức chuyển tiền quốc tế thông qua ngân hàng (Wire Transfers) 24 4.3.1. Hệ thống thanh toán bù trừ liên ngân hàng CHIPS 25 4.3.2. Hệ thống thanh toán SWIFT 25 4.4. Quản lý dòng tiền tập trung (Cash Pooling) và Quỹ tập trung (Centralized depositories) 25 4.4.1. Lợi thế về thông tin 26 4.4.2. Lợi thế về tiền dự phòng 26 4.4.3. Lợi thế lãi suất 28 4.4.4. Lợi thế về địa điểm 29 4.5. Thanh toán bù trừ đa phương (Multilateral Netting) 29 TÀI TRỢ VỐN LUÂN CHUYỂN 32 5.1. Ngân hàng nội bộ 32 5.2. Ngân hàng thương mại 33 5.2.1. Ngân hàng đại lý 34 5.2.2. Văn phòng đại diện 34 5.2.3. Ngân hàng chi nhánh 35 5.2.4. Ngân hàng con 36 5.2.5. Tập đoàn Edge Act 36 TÓM TẮT 38 DANH MỤC BẢNG, HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ Sơ đồ 19.1. Các chu kỳ hoạt động và tiền mặt cho Trident Brazil 2 Hình 19.2: Các công ty con nước ngoài của Trident 6 Hình 19.3: Chuyển tiền từ Công ty con sang Công ty mẹ 10 Sơ đồ 19.4. Yêu cầu về vốn luân chuyển ròng của Trident Brazil 14 Sơ đồ 19.5. Số ngày Vốn luân chuyển cho các Công ty Thiết bị Máy tính và Thiết bị Ngoại vi của Hoa Kỳ và Châu Âu, 2010 (số ngày bán hàng) 17 Sơ đồ 19.6. Trình tự luân chuyển vốn luân chuyển đa quốc gia của Trident 19 Bảng 19.7 Quản lý dòng tiền phi tập trung so với quản lý dòng tiền tập trung 28 Sơ đồ 19.8 Thanh toán đa phương không theo hình thức bù trừ 30 Bảng 19.9 Các khoản thanh toán ròng trong nội bộ công ty con của Trident 30 Bảng 19.10 Thanh toán bù trừ đa phương (Đơn vị tính: Nghìn USD) 31 GIỚI THIỆU Quản lý vốn luân chuyển trong một MNE đòi hỏi phải quản lý việc tái định vị các dòng tiền, cũng như quản lý tài sản lưu động và nợ phải trả, khi đối mặt với các ràng buộc về chính trị, ngoại hối, thuế và thanh khoản. Mục tiêu tổng thể là giảm các quỹ bị ràng buộc trong vốn luân chuyển, đồng thời cung cấp đủ vốn và tăng tính thanh khoản cho hoạt động kinh doanh toàn cầu. Điều này sẽ nâng cao lợi tức trên tài sản và lợi tức trên vốn chủ sở hữu, cũng như sẽ cải thiện tỷ lệ hiệu quả và đánh giá các thông số hiệu suất khác. Chương này xem xét các hoạt động và mục tiêu về dòng tiền mà Trident phải đối mặt trong các hoạt động đa quốc gia của mình. Chúng tôi bắt đầu với chu kỳ hoạt động của Trident cũng như các chiến lược và ràng buộc có thể có đối với việc tái định vị lợi nhuận và quỹ trên toàn cầu. Tiếp theo là thảo luận về các phương pháp thay thế để di chuyển vốn và cách thức quản lý các thành phần vốn luân chuyển chính có thể được sử dụng để chuyển giao, định vị và cuối cùng là tài trợ cho các hoạt động toàn cầu trong và ngoài nước, bao gồm cả quản lý tiền mặt quốc tế. Chương này kết thúc với MiniCase, Honeywell và Pakistan International Airways, chứng tỏ sự phức tạp của việc quản lý vốn luân chuyển đối với các công ty đa quốc gia hoạt động tại các thị trường mới nổi.  

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA TÀI CHÍNH

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY ĐA QUỐC GIAGIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA

TP.Hồ Chí Minh, tháng 6, 2021

Trang 2

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU 1

CHU KỲ HOẠT ĐỘNG CỦA TRIDENT TẠI BRAZIL 2

1.1 Giai đoạn báo giá 2

1.2 Khoảng thời gian tìm nguồn cung ứng đầu vào 2

1.3 Thời gian tồn kho 3

1.4 Kỳ hạn khoản phải trả 3

1.5 Kỳ hạn khoản phải thu 4

QUYẾT ĐỊNH TÁI ĐỊNH VỊ CỦA TRIDENT 5

2.1 Ràng buộc đối với quỹ tái định vị 7

2.2 Các điều kiện để chuyển tiền bằng cách chia tách 8

2.3 Chuyển tiền cổ tức quốc tế 10

2.3.1 Rủi ro chính trị 11

2.3.2 Phân phối và dòng tiền 12

VỐN LUÂN CHUYỂN RÒNG 13

3.1 A / P so với Nợ ngắn hạn 14

3.2 Số ngày Vốn luân chuyển 16

3.3 Vốn luân chuyển nội bộ 17

3.4 Quản lý các khoản phải thu 19

3.5 Quản lý hàng tồn kho 21

3.6 Các khu thương mại tự do và các khu công nghiệp tự do 22

QUẢN LÝ DÒNG TIỀN QUỐC TẾ 24

4.1 Động cơ nắm giữ tiền mặt 24

4.2 Thanh toán quốc tế 24

4.3 Phương thức chuyển tiền quốc tế thông qua ngân hàng (Wire Transfers) 24

4.3.1 Hệ thống thanh toán bù trừ liên ngân hàng - CHIPS 25

4.3.2 Hệ thống thanh toán SWIFT 25

4.4 Quản lý dòng tiền tập trung (Cash Pooling) và Quỹ tập trung (Centralized depositories) 25

Trang 3

4.4.1 Lợi thế về thông tin 26

4.4.2 Lợi thế về tiền dự phòng 26

4.4.3 Lợi thế lãi suất 28

4.4.4 Lợi thế về địa điểm 29

4.5 Thanh toán bù trừ đa phương (Multilateral Netting) 29

TÀI TRỢ VỐN LUÂN CHUYỂN 32

5.1 Ngân hàng nội bộ 32

5.2 Ngân hàng thương mại 33

5.2.1 Ngân hàng đại lý 34

5.2.2 Văn phòng đại diện 34

5.2.3 Ngân hàng chi nhánh 35

5.2.4 Ngân hàng con 36

5.2.5 Tập đoàn Edge Act 36

TÓM TẮT 38

Trang 4

DANH MỤC BẢNG, HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 19.1 Các chu kỳ hoạt động và tiền mặt cho Trident Brazil 2

Hình 19.2: Các công ty con nước ngoài của Trident 6

Hình 19.3: Chuyển tiền từ Công ty con sang Công ty mẹ 10

Sơ đồ 19.4 Yêu cầu về vốn luân chuyển ròng của Trident Brazil 14

Sơ đồ 19.5 Số ngày Vốn luân chuyển cho các Công ty Thiết bị Máy tính và Thiết bị Ngoại vi của Hoa Kỳ và Châu Âu, 2010 (số ngày bán hàng) 17

Sơ đồ 19.6 Trình tự luân chuyển vốn luân chuyển đa quốc gia của Trident 19

Bảng 19.7 Quản lý dòng tiền phi tập trung so với quản lý dòng tiền tập trung 28

Sơ đồ 19.8 Thanh toán đa phương không theo hình thức bù trừ 30

Bảng 19.9 Các khoản thanh toán ròng trong nội bộ công ty con của Trident 30

Bảng 19.10 Thanh toán bù trừ đa phương (Đơn vị tính: Nghìn USD) 31

Trang 5

GIỚI THIỆU

Quản lý vốn luân chuyển trong một MNE đòi hỏi phải quản lý việc tái định vị các dòngtiền, cũng như quản lý tài sản lưu động và nợ phải trả, khi đối mặt với các ràng buộc vềchính trị, ngoại hối, thuế và thanh khoản Mục tiêu tổng thể là giảm các quỹ bị ràng buộctrong vốn luân chuyển, đồng thời cung cấp đủ vốn và tăng tính thanh khoản cho hoạtđộng kinh doanh toàn cầu Điều này sẽ nâng cao lợi tức trên tài sản và lợi tức trên vốnchủ sở hữu, cũng như sẽ cải thiện tỷ lệ hiệu quả và đánh giá các thông số hiệu suất khác.Chương này xem xét các hoạt động và mục tiêu về dòng tiền mà Trident phải đối mặttrong các hoạt động đa quốc gia của mình Chúng tôi bắt đầu với chu kỳ hoạt động củaTrident cũng như các chiến lược và ràng buộc có thể có đối với việc tái định vị lợi nhuận

và quỹ trên toàn cầu Tiếp theo là thảo luận về các phương pháp thay thế để di chuyểnvốn và cách thức quản lý các thành phần vốn luân chuyển chính có thể được sử dụng đểchuyển giao, định vị và cuối cùng là tài trợ cho các hoạt động toàn cầu trong và ngoàinước, bao gồm cả quản lý tiền mặt quốc tế Chương này kết thúc với Mini-Case,Honeywell và Pakistan International Airways, chứng tỏ sự phức tạp của việc quản lý vốnluân chuyển đối với các công ty đa quốc gia hoạt động tại các thị trường mới nổi

Trang 6

CHU KỲ HOẠT ĐỘNG CỦA TRIDENT TẠI BRAZIL

Các chu kỳ hoạt động và chuyển đổi tiền mặt cho Trident Brazil được minh họa trongHình 19.1 Chu kỳ hoạt động có thể được chia thành năm giai đoạn khác nhau, mỗi giaiđoạn có ý nghĩa kinh doanh, kế toán và dòng tiền tiềm năng

Sơ đồ 19.1 Các chu kỳ hoạt động và tiền mặt cho Trident Brazil

1.1 Giai đoạn báo giá

Yếu tố trong Chương 10 khi chúng ta tìm hiểu mức độ rủi ro giao dịch, thời gian báo giákéo dài từ thời điểm báo giá, t0, đến thời điểm khách hàng đặt hàng, t1 Nếu khách hàngđang yêu cầu báo giá bằng ngoại tệ, chẳng hạn như peso Chile, thì Trident Brazil giờ đây

sẽ có khả năng giao dịch ngoại hối tiềm năng nhưng không chắc chắn trong giai đoạnnày Bản thân bảng báo giá không được liệt kê trên bất kỳ báo cáo tài chính truyền thốngnào của công ty, mặc dù một công ty như Trident Brazil sẽ giữ một bảng tính báo giá mởrộng và dựa vào khoảng thời gian của chúng

Trang 7

1.2 Khoảng thời gian tìm nguồn cung ứng đầu vào

Khi một báo giá đã được khách hàng chấp nhận, đơn hàng được đặt vào thời điểm t1 Tạithời điểm này, một hợp đồng được ký kết giữa người mua và người bán, mô tả sản phẩm

sẽ được giao, thời gian giao hàng có thể xảy ra, điều kiện giao hàng, giá cả và các điềukhoản tài chính Vào thời điểm này, Trident Brazil sẽ đặt hàng những nguyên liệu đầuvào mà họ yêu cầu để sản xuất sản phẩm mà họ hiện không có trong kho Tùy thuộc vàoviệc bán hàng riêng lẻ, một khoản đặt cọc tiền mặt hoặc thanh toán trước từ người muađược thực hiện tại thời điểm này Nếu vậy, điều này sẽ tạo thành dòng tiền thực tế đầutiên liên quan đến đơn đặt hàng, một dòng tiền đổ vào Trident Brazil và điều đó sẽ bắtđầu chu kỳ chuyển đổi tiền mặt cho giao dịch này

1.3 Thời gian tồn kho

Khi nhận được nguồn nguyên liệu đầu vào, Trident Brazil lắp ráp và sản xuất hàng hóa.Khoảng thời gian trong giai đoạn sản xuất hàng tồn kho này, từ t1 đến t2 tùy thuộc vàoloại sản phẩm (có sẵn so với hàng hóa được đặt hàng), sự tích hợp chuỗi cung ứng củaTrident Brazil trong nội bộ và bên ngoài nhà cung cấp, cũng như công nghệ do chínhTrident sử dụng

1.4 Kỳ hạn khoản phải trả

Khi các yếu tố đầu vào đến trong giai đoạn này, chúng được liệt kê là hàng tồn khonguyên liệu và linh kiện ở phía bên trái của bảng cân đối kế toán của Trident Brazil, vớicác mục tài khoản phải trả tương ứng ở phía bên phải của bảng cân đối kế toán Nếu cácnguyên liệu đầu vào được lập hóa đơn bằng ngoại tệ, từ Trident Hoa Kỳ, một công ty conhoặc từ các nhà cung cấp bên ngoài, thì chúng sẽ cấu thành các giao dịch ngoại tệ vớiTrident Brazil Lưu ý rằng thời hạn của các khoản phải trả thể hiện trong Phụ lục 19.1 bắtđầu cùng lúc với khoảng thời gian kiểm kê, t2 nhưng có thể kéo dài đến t4 sau khi thời kỳkiểm kê kết thúc Nếu các nhà cung cấp của Trident Brazil mở rộng tín dụng thương mại,Trident Brazil sẽ có khả năng hoãn thanh toán cho hàng tồn kho trong một thời gian dài

Trang 8

Tất nhiên, nếu Trident Brazil chọn không chấp nhận tín dụng thương mại, ]thì có thểthanh toán cho các đầu vào như đã giao Trong trường hợp này, kỳ hạn khoản phải trả sẽkết thúc trước thời kỳ hàng tồn kho - thời kỳ sản xuất - kết thúc vào thời điểm t3 Tại bất

kỳ thời điểm nào mà Trident Brazil chọn để thanh toán các khoản phải trả chưa thanhtoán của mình, từ đó sẽ dẫn đến dòng tiền ra

1.5 Kỳ hạn khoản phải thu

Khi hàng hóa được hoàn thành và chuyển đi, Trident Brazil ghi lại giao dịch bán hàngtrên báo cáo thu nhập và ghi giao dịch trên bảng cân đối kế toán như một khoản phải thu.Nếu là hóa đơn có gốc ngoại tệ thì tỷ giá giao ngay được tính tại ngày đó, t4 được dùng

để ghi giá trị bán ra bằng nội tệ Tỷ giá hối đoái có hiệu lực vào ngày thanh toán tiền mặt,t5 sau đó sẽ được sử dụng để tính toán bất kỳ khoản lãi và lỗ ngoại hối nào liên quan đếngiao dịch — mức chênh lệch giao dịch

Độ dài của khoảng thời gian phải thu phụ thuộc vào các điều khoản tín dụng do TridentBrazil cung cấp, sự lựa chọn của người mua để chấp nhận tín dụng thương mại hoặcthanh toán bằng tiền mặt và các phương thức thanh toán theo quốc gia và ngành cụ thể.Khi thanh toán tiền mặt, Trident Brazil nhận được một dòng tiền (cuối cùng) để thanhtoán cho hàng hóa được giao Tại thời điểm t5, giao dịch được kết thúc và tất cả các búttoán kế toán — các khoản mục hàng tồn kho, các khoản phải trả và các khoản phải thu —được loại bỏ

Trang 9

QUYẾT ĐỊNH TÁI ĐỊNH VỊ CỦA TRIDENT

Tiếp theo, chúng tôi mô tả nhiều mục tiêu và ràng buộc khác nhau đối với việc tái định vịnguồn vốn trong tổng công ty Trident Phụ lục 19.2 mô tả Trident, các công ty con thuộc

sở hữu hoàn toàn của nó, đơn vị tiền tệ và thuế suất áp dụng cho từng đơn vị và kết luậnhiện tại của ban giám đốc về triển vọng tăng trưởng của từng công ty con Ba công ty connước ngoài của Trident đều thể hiện một loạt các mối quan tâm riêng

 Trident Europe, công ty lâu đời nhất trong bộ ba công ty, đang hoạt động trong mộtmôi trường thuế tương đối cao (về nguyên tắc so với thuế suất ở nước mẹ là Hoa Kỳ)

Nó đang hoạt động bằng một loại tiền tệ tương đối ổn định (đồng euro), và có thể tự

do di chuyển vốn vào và ra khỏi đất nước với một số hạn chế Bản thân hoạt độngkinh doanh đã trưởng thành, với ít triển vọng tăng trưởng đáng kể trong tương lai gần

 Trident Brazil, kết quả của một vụ mua lại gần đây, đang hoạt động trong một môitrường thuế thấp, nhưng về mặt lịch sử là một môi trường tiền tệ biến động Nó chỉchịu một số hạn chế về vốn hiện tại Trident tin rằng doanh nghiệp có triển vọng tăngtrưởng rất tốt trong ngắn hạn đến trung hạn nếu có thể bơm thêm vốn và cải thiệnchuyên môn quản lý vào doanh nghiệp

 Trident China, một liên doanh mới với một đối tác địa phương là đơn vị cũ của chínhphủ Trung Quốc, đang hoạt động trong một môi trường thuế tương đối thấp, với tỷ giáhối đoái cố định (đồng Nhân dân tệ được quản lý trong một biên độ rất hẹp so với đô

la U.S) Nó phải tuân theo một số hạn chế về vốn Doanh nghiệp được cho là có tiềmnăng lớn nhất về lâu dài

 Trên thực tế, ban lãnh đạo cấp cao của Trident trong công ty mẹ (tổng công ty) trướctiên sẽ xác định các mục tiêu chiến lược liên quan đến sự phát triển kinh doanh trongtừng công ty con, sau đó lập kế hoạch quản lý tài chính để định vị lại lợi nhuận, dòngtiền và vốn cho từng công ty con Kết quả của quá trình này, Trident hiện sẽ cố gắngtheo đuổi các mục tiêu tái định vị sau của công ty con:

Trang 10

Hình 19.2: Các công ty con nước ngoài của Trident

 Trident Europe: chuyển lợi nhuận từ Đức sang Hoa Kỳ trong khi vẫn duy trì giá trịcủa sự tăng trưởng của thị trường Châu Âu cho Trident Corporation

 Trident Brazil: tái định vị hoặc theo một cách nào đó quản lý nguồn vốn bị rủi ro ởBrazil chịu rủi ro tỷ giá hối đoái, trong khi cung cấp đủ vốn cho triển vọng tăngtrưởng tức thì

 Trident China: định vị lại số lượng tiền trong và ngoài Trung Quốc để bảo vệ khỏi cáckhoản tiền bị phong tỏa (rủi ro chuyển nhượng), đồng thời cân bằng nhu cầu của đốitác liên doanh

Trang 11

2.1 Ràng buộc đối với quỹ tái định vị

Dòng vốn giữa các đơn vị của một doanh nghiệp trong nước nhìn chung không bị cản trở,nhưng đó không phải là trường hợp của một doanh nghiệp đa quốc gia Một công ty hoạtđộng trên toàn cầu phải đối mặt với nhiều cân nhắc về chính trị, thuế, ngoại hối và thanhkhoản, điều này hạn chế khả năng chuyển tiền dễ dàng và không mất phí từ quốc gia hoặcđơn vị tiền tệ này sang quốc gia khác Những hạn chế này là lý do tại sao các nhà quản lýtài chính đa quốc gia phải lập kế hoạch tái định vị các quỹ trong MNE Lập kế hoạchtrước là cần thiết ngay cả khi các ràng buộc không tồn tại, vì một số sự kiện chính trịtrong tương lai có thể dẫn đến các hạn chế không mong muốn

2.1.1 Những ràng buộc chính trị

Các ràng buộc chính trị có thể ngăn chặn việc chuyển tiền một cách công khai hoặc bímật Sự tắc nghẽn quá mức xảy ra khi một loại tiền tệ trở nên không thể chuyển đổi đượchoặc phải chịu sự kiểm soát của chính phủ về hối đoái điều đó ngăn cản việc chuyển tiềncủa nó với tỷ giá hối đoái hợp lý Tắc nghẽn xảy ra khi cổ tức hoặc các hình thức chuyểntiền khác của quỹ bị hạn chế nghiêm trọng, bị đánh thuế cao hoặc bị trì hoãn quá mức docần phải có sự phê duyệt của cơ quan hành chính

2.1.2 Ràng buộc thuế

Các ràng buộc về thuế phát sinh do cấu trúc thuế phức tạp và có thể do mâu thuẫn của cácchính phủ quốc gia khác nhau mà các quỹ có thể vượt qua Một công ty không muốn cáckhoản tiền đang vận chuyển bị ảnh hưởng bởi một chuỗi các nhân viên thu thuế ở mọikhu vực tài phán mà các khoản tiền đó có thể di chuyển qua

2.1.3 Chi phí giao dịch

Chi phí giao dịch ngoại hối phát sinh khi một loại tiền tệ được trao đổi cho một loại tiền

tệ khác Các chi phí này, dưới dạng phí và (hoặc) chênh lệch giữa báo giá chào mua vàchào giá, là doanh thu của các ngân hàng thương mại và các đại lý hoạt động trên thị

Trang 12

trường ngoại hối Mặc dù thường là một tỷ lệ nhỏ của số lượng tiền được trao đổi, nhữngchi phí này trở nên đáng kể đối với các khoản chuyển tiền lớn hoặc thường xuyên Chiphí giao dịch đủ lớn để đảm bảo việc lập kế hoạch tránh việc chuyển qua lại không cầnthiết, chẳng hạn như sẽ xảy ra nếu một công ty con chuyển cổ tức bằng tiền mặt cho công

ty mẹ cùng thời điểm với thời điểm công ty mẹ thanh toán cho công ty con mua hànghóa Gửi ngoại hối đồng thời trong hai phương hướng rõ ràng là một sự lãng phí hoàntoàn nguồn lực của công ty, nhưng điều này đôi khi cũng xảy ra khi một bộ phận củacông ty không được phối hợp với bộ phận khác Nhu cầu thanh khoản mặc dù có lợi thếchung về xử lý tiền mặt trên toàn thế giới, nhưng nhu cầu này ở từng địa điểm riêng lẻphải được đáp ứng và duy trì các mối quan hệ ngân hàng địa phương tốt Quy mô của các

số dư thích hợp một phần là một quyết định mang tính phán đoán không dễ dàng đolường được Tuy nhiên, những nhu cầu như vậy hạn chế một cách tiếp cận tối ưu hóathuần túy để định vị tiền mặt trên toàn thế giới

2.2 Các điều kiện để chuyển tiền bằng cách chia tách

Các công ty đa quốc gia thường gộp việc chuyển tiền của họ thành các dòng tiền riêngbiệt cho các mục đích cụ thể Khi đó, các quốc gia chủ nhà có nhiều khả năng nhận thứcrằng một phần của những gì có thể được gọi là chuyển lợi nhuận bằng cách khác tạothành một sự mua bán thiết yếu các lợi ích cụ thể quy định giá trị trên toàn thế giới vàmang lại lợi ích cho quốc gia sở tại Việc tách nhóm cho phép một công ty đa quốc giathu hồi vốn từ các công ty con mà không ảnh hưởng đến sự nhạy cảm của nước sở tại vềquy mô lớn thoát cổ tức Ví dụ: Trident có thể chuyển tiền từ các công ty con nước ngoàicủa mình cho công ty mẹ, Trident Corporation, bằng bất kỳ đường dẫn nào được trìnhbày trong Phụ lục 19.3 Sự truyền dẫn có thể được phân chia thành các đường dẫn trướcthuế và sau thuế tại nước sở tại Mặc dù không phải lúc nào cũng là trọng tâm của chuyểnđộng quỹ nội bộ, các mục tiêu thuế thường khiến điều này trở thành điểm khác biệt quantrọng đối với nhiều cơ cấu tài chính công ty con nước ngoài Sự gia tăng dòng tiền (phí)trong bất kỳ danh mục nào trước thuế làm giảm lợi nhuận chịu thuế của công ty con nướcngoài nếu cơ quan thuế nước sở tại thừa nhận khoản phí này là một khoản chi phí hợp

Trang 13

pháp Sự khác biệt trước thuế và sau thuế cũng khá quan trọng đối với một công ty mẹđang cố gắng thu hồi các khoản tiền theo phương pháp hiệu quả nhất về thuế nếu nó đang

cố gắng quản lý thâm hụt hoặc tín dụng thuế nước ngoài của riêng mình giữa các đơn vịnước ngoài Việc kết hợp từng khoản mục giữa chuyển tiền với đầu vào, chẳng hạn nhưtiền bản quyền sở hữu trí tuệ, phí cấp bằng sáng chế và tư vấn, là công bằng cho cả nước

sở tại và nhà đầu tư nước ngoài Nó cho phép mỗi bên xem lý do của mỗi lần chuyển tiền

và đánh giá việc chấp nhận của nó một cách độc lập Nếu tất cả các yếu tố đầu vào khôngđược gộp chung, một phần của những gì có thể đã được phân loại là lợi nhuận thặng dư

có thể trở thành chi phí được trừ thuế liên quan đến một lợi ích cụ thể được mua Việctách nhóm cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân bổ chi phí từ bộ phận quốc tế củacông ty mẹ, còn được gọi là dịch vụ dùng chung, cho từng công ty con đang hoạt độngtheo một công thức xác định trước Việc xác định trước phương pháp phân bổ có nghĩa làquốc gia sở tại ít có khả năng coi một khoản chuyển tiền nhất định là thất thường và do

đó không phù hợp Cuối cùng, việc tách nhóm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư vốnđịa phương vào các dự án liên doanh, bởi vì tổng số tiền thù lao cho các chủ sở hữu khácnhau có thể tương ứng với giá trị của các khoản đóng góp khác nhau của mỗi người, thay

vì chỉ tương ứng với số vốn tiền tệ mà họ đã đầu tư

Trang 14

Hình 19.3: Chuyển tiền từ Công ty con sang Công ty mẹ

2.3 Chuyển tiền cổ tức quốc tế

Trả cổ tức là phương thức cổ điển mà các công ty chuyển lợi nhuận trở lại cho chủ sởhữu, chủ sở hữu là các cổ đông cá nhân hoặc các công ty mẹ Chính sách cổ tức quốc tếhiện bao gồm các cân nhắc về thuế, rủi ro chính trị và rủi ro ngoại hối, cũng như lợinhuận cho hướng dẫn kinh doanh và công nghệ Tác động về Luật thuế của nước sở tại

Trang 15

ảnh hưởng đến quyết định cổ tức Các quốc gia như Đức đánh thuế thu nhập giữ lại ở một

tỷ lệ trong khi đánh thuế thu nhập được phân phối với tỷ lệ thấp hơn Hầu hết các quốcgia đánh thuế khấu lưu đối với cổ tức trả cho các công ty mẹ và nhà đầu tư nước ngoài.Một lần nữa, hầu hết (nhưng không phải tất cả) các quốc gia mẹ đánh thuế đối với cổ tứcnước ngoài nhận được, nhưng cho phép khấu trừ thuế đối với các khoản thuế nước ngoài

đã nộp trên dòng thu nhập đó Điều đó cho thấy cổ tức vẫn là phương pháp thuế kém hiệuquả nhất đối với các quỹ thu hồi vì chúng được phân phối trên cơ sở sau thuế Điều này

có nghĩa là công ty mẹ sẽ thường xuyên phải đối mặt với việc phát sinh các khoản tíndụng thuế nước ngoài vượt quá đối với cổ tức Việc chuyển tiền giấy phép hoặc phí bảnquyền được tính trước thuế tại công ty con nước ngoài; thuế duy nhất thường được ápdụng là thuế khấu lưu, một mức thuế suất thấp hơn đáng kể so với thuế thu nhập doanhnghiệp

2.3.1 Rủi ro chính trị

Rủi ro chính trị có thể thúc đẩy các công ty mẹ yêu cầu các công ty con nước ngoàichuyển tất cả các khoản tiền được tạo ra trong nước ở trên được yêu cầu để tài trợ nội bộcho tăng trưởng doanh số bán hàng (yêu cầu vốn luân chuyển) và mở rộng vốn theo kếhoạch (CAPEX hoặc chi tiêu vốn) Tuy nhiên, các chính sách như vậy lại không thật sựphổ biến Một chiến lược được các MNE sử dụng để đối phó với các hạn chế tiềm ẩn củachính phủ có thể là duy trì tỷ lệ chi trả cổ tức không đổi để chứng minh rằng một chínhsách đã được thiết lập đang được thực hiện một cách nhất quán Điều này thiết lập mộttiền lệ cho việc chuyển cổ tức và xóa bỏ quan niệm của một số chính phủ nước sở tạirằng việc phân chia cổ tức là do bầu cử quản lý (Lưu ý rằng ngay cả thuật ngữ, “tuyên bố

cổ tức”, ngụ ý tôn trọng quản lý.) Nguy cơ ngoại hối Nếu dự đoán có lỗ tỷ giá hối đoái,một MNE có thể đẩy nhanh việc chuyển tiền ra khỏi quốc gia thông qua cổ tức “Kháchhàng tiềm năng” này thường là một phần của chiến lược lớn hơn trong việc chuyển từtiền tệ yếu sang tiền tệ mạnh và có thể bao gồm tăng tốc độ thanh toán xác nhận đối vớicác khoản phải thu và phải trả Tuy nhiên, các quyết định tăng tốc chi trả cổ tức trước

Trang 16

mức bình thường phải tính đến chênh lệch lãi suất và tác động tiêu cực đến quan hệ nước

sở tại

2.3.2 Phân phối và dòng tiền

Cổ tức là khoản tiền mặt trả cho chủ sở hữu bằng toàn bộ hoặc một phần thu nhập củathời kỳ trước Để trả cổ tức, một công ty con cần cả thu nhập trong quá khứ và tiền mặtsẵn có Các công ty con đôi khi có thu nhập mà không có tiền mặt vì thu nhập được đolường tại thời điểm bán hàng nhưng tiền mặt được nhận lại sau đó khi khoản phải thuđược thu (một sự khác biệt điển hình giữa lợi nhuận kế toán và dòng tiền) Lợi nhuận củacác công ty con đang phát triển nhanh chóng thường gắn liền với các khoản phải thu vàhàng tồn kho (vốn luân chuyển) Do đó, các công ty con nước ngoài đang phát triểnnhanh chóng có thể thiếu tiền mặt để chia cổ tức bằng thậm chí một phần thu nhập Điềungược lại cũng có thể đúng; các công ty có thể nhận được tiền mặt từ việc thu các khoảnphải thu cũ ngay cả khi lợi nhuận giảm do doanh số bán hàng hiện tại đã giảm hoặc hiệnchi phí đã tăng so với giá bán hiện tại Các công ty như vậy có thể muốn tuyên bố cổ tức

để loại bỏ nguồn cung tiền mặt dồi dào từ một quốc gia, nhưng thiếu thu nhập để tính cáckhoản thanh toán đó Vì một trong hai lý do này, một công ty phải xem xét cả thu nhậpđược đo lường và tiền mặt sẵn có trước khi quyết định chính sách cổ tức bằng tiền mặt.Các yếu tố liên doanh Sự tồn tại của các đối tác liên doanh hoặc cổ đông trong nước cũngảnh hưởng đến chính sách cổ tức Định vị tối ưu của các quỹ quốc tế không thể chi phốicác yêu cầu hợp lệ của các đối tác độc lập hoặc cổ đông địa phương về cổ tức Nhữngngười thứ hai không được hưởng lợi từ thành công trên toàn thế giới của công ty mẹMNE, mà chỉ từ sự thành công của liên doanh cụ thể mà họ sở hữu cổ phần Các công ty

có thể do dự giảm cổ tức khi thu nhập giảm Họ cũng có thể do dự trong việc tăng cổ tứcsau khi thu nhập tăng vọt vì có thể có phản ứng bất lợi với việc giảm cổ tức sau đó nếuthu nhập giảm Nhiều MNE khẳng định quyền sở hữu 100% các công ty con để tránhxung đột lợi ích có thể xảy ra với các cổ đông bên ngoài

Trang 17

VỐN LUÂN CHUYỂN RÒNG

Nếu hoạt động kinh doanh của Trident Brazil tiếp tục mở rộng, nó sẽ liên tục thêm vàohàng tồn kho và các khoản phải trả (A/P) để lấp đầy doanh số bán hàng gia tăng dướidạng các khoản phải thu (A/R) Ba thành phần này tạo nên vốn luân chuyển ròng (NWC)

Sự kết hợp là “ròng” do khả năng cấp vốn tự phát của các khoản phải trả; các khoản phảitrả cung cấp một phần kinh phí cho việc tăng mức tồn kho và các khoản phải thu

Vốn luân chuyển ròng (NWC) = (A/R + Hàng tồn kho) - (A/P)Bởi vì cả A/R và hàng tồn kho đều là các thành phần của tài sản lưu động ở phía bên tráicủa bảng cân đối kế toán, khi tài sản có sự mở rộng, chúng phải được tài trợ bởi cáckhoản nợ bổ sung dưới một số hình thức ở phía bên phải của bảng cân đối kế toán A / P

có thể cung cấp một phần kinh phí Hình 19.4 minh họa vốn luân chuyển ròng củaTrident Brazil Lưu ý rằng sẽ không bao gồm tiền mặt hoặc nợ ngắn hạn như một phầncủa vốn luân chuyển ròng Mặc dù chúng là một phần của tài sản lưu động và nợ ngắnhạn, nhưng chúng là kết quả của sự quyết định của ban quản lý và không thay đổi mộtcách tự phát theo hoạt động Các định thức của chúng sẽ được thảo luận ở phần sau củachương này

Về nguyên tắc, Trident cố gắng giảm thiểu số dư vốn luân chuyển ròng của mình A/R bịgiảm nếu số lượng hàng hóa tăng mạnh Hàng tồn kho do công ty nắm giữ được giảmxuống bằng cách mang theo mức thấp hơn của cả hàng hóa dở dang và thành phẩm, vàbằng cách đẩy nhanh tốc độ sản xuất hàng hóa - giảm thời gian chu kỳ Tất cả các biệnpháp này phải được cân bằng với chi phí khách hàng của họ Doanh thu có thể bị giảmnếu không có hàng tồn kho hoặc nếu doanh thu tín dụng bị giảm Ở phía bên kia của bảngcân đối kế toán, NWC có thể được giảm bớt bằng cách kéo dài A/P Một lần nữa, nếukhông được thực hiện cẩn thận, điều này có thể làm hỏng mối quan hệ của công ty vớicác nhà cung cấp chính, do đó làm giảm độ tin cậy và mối quan hệ đối tác chuỗi cungứng

Trang 18

3.1 A / P so với Nợ ngắn hạn

Phụ lục 19.4 cũng mô tả một trong những quyết định quan trọng của quản lý đối với bất

kỳ công ty con nào: có nên thanh toán sớm A/P hay không, nhận chiết khấu nếu nhà cungcấp đưa ra Nguồn tài chính thay thế cho số dư NWC là nợ ngắn hạn

Sơ đồ 19.4 Yêu cầu về vốn luân chuyển ròng của Trident Brazil

Ví dụ, ở Brazil, các điều khoản thanh toán khá dài theo tiêu chuẩn toàn cầu, thường kéodài từ 60 đến 90 ngày Paraña Electronics là một trong những nhà cung cấp chính củaTrident Brazil Nó giao một lô hàng gồm các linh kiện điện tử và hóa đơn Trident Brazil

R $ 180,000 Paraña Electronics đưa ra các điều khoản tín dụng là 5/10 net 60 Điều này

có nghĩa là toàn bộ số tiền A/P, 180.000 R$, sẽ đến hạn thanh toán sau 60 ngày Ngoài ra,nếu Trident Brazil muốn thanh toán trong vòng 10 ngày đầu tiên, sẽ được chiết khấu 5%:

R$180,000 * (1 - 0.05) = R$171,000

Trang 19

Giám đốc tài chính của Trident Brazil, Maria Gonzalez, phải quyết định phương pháp nào

có chi phí tài chính thấp hơn cho NWC của cô ấy Nợ ngắn hạn bằng đồng real củaBrazil, do điều kiện lạm phát tương đối cao hơn phổ biến ở Brazil, có giá 24% mỗi năm.Chi phí giảm giá hàng năm do Paraña Electronics cung cấp là bao nhiêu? Trident Brazilđược thanh toán hiệu quả 5% khi từ bỏ 50 ngày tài trợ (trừ 60 ngày trong thời gian 10ngày để được chiết khấu) Giả sử tính toán lãi trong 365 ngày,

365 ngày/50 ngày= 7.30

Để tính toán chi phí lãi hàng năm hiệu quả của việc tài trợ cho nhà cung cấp, khoản chiếtkhấu 5% trong 50 ngày phải được cộng lại gấp 7,30 lần, tạo ra chi phí được cung cấp bởiParaña Electronics

(1 + 05)^7.3 = 1.428, or 42.8% per annum

Do đó, Paraña Electronics đang tính phí tài trợ cho Trident Brazil 42,8% mỗi năm tàichính Ngoài ra, Trident Brazil có thể vay thực tế từ các ngân hàng địa phương ở SãoPaulo với giá 24% mỗi năm, sử dụng tiền để thanh toán sớm cho Paraña Electronics vànhận các khoản chiết khấu được cung cấp Sau đó sẽ có cơ sở để đưa ra sự lựa chọn tối

ưu trong trường hợp này

Việc lựa chọn giữa vay vốn do nhà cung cấp cung cấp tài chính và nợ ngắn hạn khôngphải lúc nào cũng hoàn toàn là vấn đề so sánh chi phí lãi vay Ở nhiều quốc gia, các công

ty con của các MNE nước ngoài bị hạn chế khả năng tiếp cận với các khoản nợ bằng nội

tệ Trong các trường hợp khác, công ty con có thể được cấp vốn từ công ty mẹ với mứcgiá cạnh tranh Chúng ta sẽ trở lại chủ đề này, ngân hàng nội bộ, trong phần cuối củachương này, Tài trợ vốn luân chuyển

Trang 20

3.2 Số ngày Vốn luân chuyển

Một phương pháp phổ biến để đánh giá thực tiễn quản lý vốn luân chuyển là tính toánNWC của công ty trên cơ sở “doanh số bán ngày” Nếu giá trị của A/R, hàng tồn kho vàA/P trên bảng cân đối kế toán được chia cho doanh thu hàng ngày hàng năm (doanh sốhàng năm/365 ngày), thì NWC của công ty có thể được tóm tắt bằng số ngày doanh thu

mà NWC tạo thành Phụ lục 19.5 cung cấp kết quả của một cuộc khảo sát gần đây về hiệusuất vốn luân chuyển của công ty máy tính và thiết bị ngoại vi đối với một nhóm công tyđược chọn ở cả Hoa Kỳ và Châu Âu cho năm 2010 Chúng ta phải thận trọng khi xem kếtquả khảo sát Vì giá trị doanh thu theo ngày dành cho các công ty hợp nhất, không phảicác công ty con cấp quốc gia cụ thể, giá trị trung bình có thể phản ánh cơ cấu vốn luânchuyển rất khác nhau cho các công ty con riêng lẻ của các công ty được liệt kê

Có một số khác biệt rõ ràng giữa mức trung bình của Hoa Kỳ và Châu Âu, cũng như giữacác công ty riêng lẻ Số ngày vốn luân chuyển trung bình cho các công ty được chọn củaHoa Kỳ là 38 ngày ít hơn đầy đủ 30 ngày so với mức trung bình của mẫu ở Châu Âu.Xem xét kỹ hơn các danh mục phụ cho thấy thái độ hoàn toàn thờ ơ đối với hàng tồn khogiữa các công ty Hoa Kỳ, trung bình bán hàng trong 31 ngày Số ngày bán các khoản phảithu trung bình là 46 ngày, ít hơn gần 34 ngày so với mức trung bình của châu Âu là 80.Các khoản phải trả ở Mỹ cũng ít hơn đáng kể so với châu Âu, 39 ngày xuống còn 55 Rõràng, các công ty thiết bị máy tính có trụ sở tại châu Âu đang mang mức vốn luân chuyểncao hơn đáng kể trong cấu trúc tài chính của họ để hỗ trợ cùng mức doanh số so với mứcvốn luân chuyển của các công ty có trụ sở tại Hoa Kỳ tương đương

Trong số các công ty riêng lẻ, Tập đoàn Máy tính Dell tuân theo phương thức thanh toánphổ biến của mình với tư cách là một trong những nhà quản lý vốn luân chuyển tốt nhấttrong tất cả các ngành Mức vốn luân chuyển ròng trong âm hai ngày của Dell cho biếtchính xác mức A/P vượt qua tổng các khoản phải thu và hàng tồn kho Ngay cả với thànhtích đó, sáu ngày tồn kho của Dell vẫn gấp ba lần so với hai ngày tồn kho của AppleComputer

Trang 21

Sơ đồ 19.5 Số ngày Vốn luân chuyển cho các Công ty Thiết bị Máy tính và Thiết bị

Ngoại vi của Hoa Kỳ và Châu Âu, 2010 (số ngày bán hàng)

3.3 Vốn luân chuyển nội bộ

Bản thân MNE cũng đặt ra một số thách thức riêng trong việc quản lý vốn luân chuyển.Nhiều công ty đa quốc gia sản xuất hàng hóa ở một vài quốc gia cụ thể và sau đó vậnchuyển sản phẩm trung gian đến các cơ sở khác trên toàn cầu để hoàn thiện và phân phối.Các khoản phải trả, phải thu và mức tồn kho của các đơn vị khác nhau là sự kết hợp giữaxác nhận nội bộ và xác nhận giao diện Các thực tiễn kinh doanh khác nhau được quansát trên toàn cầu liên quan đến điều khoản thanh toán — cả ngày và chiết khấu tạo ra sựkhông khớp nghiêm trọng trong một số trường hợp

Ngày đăng: 08/08/2021, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w