- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thược lĩnh vực văn hóa dân tộc.. SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.. Các hoạt động
Trang 11/ Kiến thức:
- Thấy được một số biểu hiện của phong cách Hồ chí minh trong đời sống
và trong sinh hoạt Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
2/ Kỹ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bẳn nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới
và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn
đề thược lĩnh vực văn hóa dân tộc
HĐ 2 Bài mới- HD tìm hiểu văn bản
- Giới thiệu về tác giả Lê Anh
Trà Hỏi: Cho biết xuất xứ của văn
I Giới thiệu chung về văn bản
Trang 2
câu đoạn sử dụng nghệ thuật đối
lập
- Đọc đoạn 1
- Nhận xét HS đọc
Hỏi:Em hiểu như thế nào về các từ
truân chuyên, uyên thâm, hiền
triết, danh nho?
?VB thuộc kiểu loại VB nào?
?Viết theo ptbđ nào chính?
- Hỏi: Có thể chia văn bản làm
mấy phần? Nội dung từng phần?
(2 phần)
- Chốt bố cục văn bản
HĐ3
1.Hd HS tìm hiểu phần 1
Hỏi: Những tinh hoa văn hoá nhân
loại đến với Hồ Chí Minh trong
hoàn cảnh nào?
- Chốt ý, nhắc lại quá trình ra đi
tìm đường cứu nước của Người
Hỏi:Hồ Chí Minh đã làm cách nào
để có được vốn tri thức văn hoá
của nhân loại? Người đã tiếp thu
vốn tri thức ấy như thế nào?
- Giải thích, chốt ý
- Giảng kết hợp với kể các mẩu
chuyện về cuộc đời hoạt động của
- Nghe HD đọc
- Nghe đọc
- Đọc phần tiếp theo
- Giải thích các từ Hán việt
- Tìm hiểu chú thích SGK
Tìm bố cục văn bản
- Hồ Chí Minh với việc tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân loại
- Những nét đẹp trong lối sống của
Hồ Chí Minh
- Hoàn cảnh tiếp thu: trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan vất vả
Cách tiếp thu:
+ Qua công việc, lao động mà học hỏi
+ Tiếp thu có chọn lọc
+ Tìm hiểu đến mức sâu rộng
- Suy nghĩ, trả lời cá nhân
- Ghi nhớ kiến thức
- VB nhật dụng-PTB§ : Thuyết minh
- Bố cục: 2 phần
II Đọc- Hiểu văn bản.
1.Hồ Chí Minh với việc tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân loại.
* Hồ Chí Minh tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc
Trang 3
2 Hd HS tìm hiểu phần 2.(20)
Hỏi: Tác giả đã tập trung trình bày
những khía cạnh nào trong lối
sống của Bác? ( 3 phương diện:
nơi ở và làm việc, trang phục, ăn
uống)
- Yêu cầu Hs nêu lên các dẫn
chứng cụ thể, nhận xét
- Giảng, liên hệ bài thơ Thăm cõi
Bác xưa của Tố Hữu.
Hỏi: Tác giả đã so sánh lối sống
của Bác với các vị hiền triết danh
nho xưa Theo em điểm giống và
nghệ thuật trong văn bản? Thông
qua nghệ thuật ấy nhằm làm nổi
- Nghe giảng, chốt kiến thức
- Ghi nhớ kiến thức
- Kết hợp giữa kể và bình luận
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Đan xen thơ, dùng từ Hán việt
- Sử dụng nghệ thuật đối lập
- Nêu dẫn chứng cụ thể từng mặt, nhận xét
- Trao đổi trả lời
- Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật tiêu biểu, nêu dẫn chứng
2 Những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh.
* Một lối sống giản dị nhưng lại vô cùng thanh cao và sang trọng
III Tổng kết.
Trang 4
HĐ 4 (5')Củng cố- luyện tập
Hỏi: Sau khi học văn bản, mỗi
chúng ta phải làm gì để học tập
rèn luyện theo gương Bác?
- Giảng, liên hệ giáo dục HS
*Dặn dò(2'): Soạn bài Các
phương châm hội thoại.
- Chốt kiến thức
- Khái quát nghệ thuật, nội dung
- Đọc ghi nhớ SGK
- Trao đổi, liên hệ thực tế, nêu các việc làm
- Nắm nội dung của 2 phương châm hội thoại, đó là phương châm về chất
và phương châm về lượng
Trang 5HĐ1: Khởi động
- Nêu tình huống: Nếu không biết chắc vì sao bạn nghĩ học thì em có trả lời với thầy cô là bạn nghỉ học vì ốm không?
- Rút ra một số qui tắc khi giao tiếp Dẫn vào bài
Hỏi: Nhận xét về câu trả lời
của bạn trong đoạn hội
thoại? Từ đó rút ra bài học
gì khi giao tiếp? (Trả lời
không đầy đủ)
- Nhận xét, rút ra bài học về
giao tiếp và kết luận nội
dung phương châm về
lượng
- Yêu cầu HS đọc truyện
cười Lợn cưới, áo mới.
Hỏi: Vì sao truyện lại gây
cười?
Vậy khi giao tiếp cần tuân
thủ những yêu cầu gì?
- Kết luận về nội dung yêu
cầu giao tiếp của phương
Hỏi: Truyện cười nhằm phê
phán điều gì? Vậy trong giao
- Ghi nhớ kiến thức bài học
- Đọc truyện cười
- Trao đổi trả lời Rút
ra yêu cầu giao tiếp
- Ghi nhớ nội dung bài học
- Đọc truyện cười Quả bí khổng lồ
- Cá nhân suy nghĩ trả lời
- Ghi nhớ nội dung bài học
I Phương châm về lượng
- Khi giao tiếp nội dung cần đáp ứng đúng yêu cầu giao tiếp
- Nội dung giao tiếp cần phải đầy đủ, không thiếu, không thừa
II Phương châm về chất.
* Khi giao tiếp tránh nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác
Trang 6HĐ 3 Luyện tập.
1 Yêu cầu Hs đọc bài tập 1
Hỏi: Các câu trên mắc lỗi
diễn đạt như thế nào?
3.Yêu cầu hs đọc truyện
cười Chỉ ra phương châm
hội thoại nào không tuân
- Ghi nhớ nội dung bài tập
- Đọc bài tập 2
- Trao đổi nhóm,
trình bày bảng phụ
- Ghi nhớ nội dung bài tập
- Đọc truyện cười
- Trả lời
- Thảo luận nhóm, trả lời
- Ghi nhớ nội dung bài tập
4 Giải thích cách diễn đạt
a Thể hiện nội dung mang tính chủ quan của người nói
b Tránh nêu lại thông tin thừa
5 Giải thích thành ngữ
Trang 7
Ngày soạn: 15/ 8/ 2010
Ngày giảng:18/ 8/ 2010
Tuần 1.
Tiết 4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn Bản thuyết minh
- Vặn dụng các biện pháp nghệ thuật để viết bài thuyết minh hoàn chỉnh
3/ Giáo dục
- Giáo dục hs thông qua nội dung các bài tập
II Chuẩn bị:
1 GV: Các đề bài thuyết minh, bảng phụ, các đoạn văn mẫu
2 HS: Ôn tập văn thuyết minh Soạn bài
III Các hoạt động dạy và học:
- Dẫn vào bài: Sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
.HĐ 2 Hình thành kiến thức
mới
- Ôn văn bản thuyết minh:
Thuyết minh là gì? Nêu các
phương pháp thuyết minh
thường gặp?
- Nhắc lại kiến thức về văn thuyết minh
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1 Ôn tập văn thuyết minh
Trang 8
- Yêu cầu hs đọc văn bản: Hạ
Long-Đá và Nước
- Yêu cầu hs thảo luận: Đối
tượng thuyết minh? Văn bản có
cung cấp tri thức khách quan về
đối tượng không? Phương pháp
thuyết minh chủ yếu là gì? Sử
dụng các biện pháp nghệ thuật
nào?
- Nhận xét, giải thích
- Nêu một số câu tiêu biểu vd
Hỏi: Văn bản thuyết minh có
1 Yêu cầu hs đọc văn bản
Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh
- Yêu cầu thảo luận câu hỏi
- Thảo luận nhóm, trả lời
Đối tượng thuyết minh: Sự kì diệu của hạ Long
- Phương pháp thuyết minh: giới thiệu, giải thích, liệt kê
- Các biện pháp nghệ thuât: Kể chuyện kết hợp so sánh, nhân hoá
- Trả lời, rút ra nội dung bài học
- Ghi nhớ kiến thức bài học
- Đọc ghi nhớ SGK
- Đọc văn bản Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh
- Thảo luận nhóm các câu hỏi SGK, trình bày bảng phụ
(5')
- Nhận xét, bổ sung
- Ghi nhớ kiến thức
- Đọc đoạn văn
- Dựa vào gợi ý suy nghĩ, nêu nhận xét
- Ghi nhớ kiến
.2.Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.
-Đối tượng TM: đá và nước ở Hạ Long
-Phương pháp: so sánh,liệt kê…
-Biện pháp nghệ thuật :+ Tưởng tượng,liên tưởng(tưởng tượng những cuộc dạo chơi,k/n dạo chơi…)
+Nhân hoá:(Gọi chúng
là thập loại chúng sin,thế giới người,bọn người bằng đá )
-Tác dụng: Vịnh Hạ Long không chỉ là đá và nước mà là một thế giới
có hồn nhằm mời gọi du khách đến với Hạ Long
- Các biện pháp nghệ thuật sử dụng: kể chuyện, đối thoại, dùng biện pháp so sánh, nhân hoá
- Tác dụng: nổi bật đặc điểm, chủng loại, tác hại của Ruồi Bài văn sinh động, gây hứng thú
2 Đoạn văn thuyêt minh.
Trang 9
- Gợi ý: Đoạn văn thuyết minh
đặc điểm, tác dụng của chim
Hỏi: Các biện pháp nghệ thuật
sử dụng trong văn bản thuyết
minh là gì? Tác dụng?
Chuẩn bị: Luyện tập
thức
- Trả lời, nhắc lại kiến thức Biện pháp nghệ thuật: kể
chuyện theo lối tự thuật, đối thoại
- Rèn kỹ năng xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh( có sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật) Về một số đồ dùng
3/ Giáo dục:
- Giáo dục hs thông qua nội dung bài tập
II Chuẩn bị:
1 GV: Đề bài, bảng phụ ghi dàn ý chi tiết
2 HS: Ôn kiến thức văn thuyết minh, dàn ý chung của văn thuyết minh
III Các hoạt động dạy và học
Trang 10- Đọc phần mở đầu văn bản đọc thêm: Họ nhà Kim.
Hỏi: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để thuyết minh?
- Dẫn vào bài: Luyện tập sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
3 Yêu cầu hs dựa vào
dàn ý viết các đoạn văn:
- Ghi nhớ dàn ý
- Viết đoạn mở bài (4') Trình bày
- Hoàn chỉnh đoạn văn
- Chia 4 nhóm, mỗi nhóm viết một đoạn phần thân bài 6')
- Hình thức: Vận dụng một
số biện pháp nghệ thuật như
kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo lối ẩn dụ, nhân hoá
2 Dàn ý:
a Mở bài: Giới thiệu về cái
bút và tầm quan trọng của cái bút
b Thân bài:
Trang 11
- Nhận xét, sửa chữa,
nêu đoạn văn vd
- Phần kết bài
- Nhận xét, sửa chữa,
nêu đoạn văn vd
- Yêu cầu hs đọc văn
bản đọc thêm Họ nhà
Kim.
Đ3 Dặn dò(2'): Ôn tập
văn thuyết minh
Soạn: Văn bản Đấu
tranh cho một thế giới
hoà bình.
văn
- Viết phần kết bài (5') Trình bày
- Hoàn chỉnh đoạn văn
- Đọc văn bản SGK, rút ra nhận xét
Vd1: Họ nhà bút chúng tôi
rất đông Ngoài bút để viết như bút máy, bút bi còn có loại bút để vẽ, để tô màu cho các bức tranh bức hoạ Nhờ có chúng tôi mà các hoạ sĩ mới hoàn thành tuyệt tác của mình.
Vd2: Bút chì chúng tôi có
đặc điểm riêng không giống như bút máy hay bút bi Bút chì rất đơn giản nhưng cũng rất tiện lợi Vi thế mới có câu đố:
Ruột dài từ mũi đến chân Mũi mòn ruột cũng dần dần mòn theo
c Kết bài:
Vd: Các bạn thấy đấy,
chúng tôi rất cần thiết cho mọi người Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, chúng tôi luôn được các nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu sáng chế ra nhiều loại bút hiện đại, tiện lợi đáp ứng nhu cầu phát triển của
xã hội
=============================================== Ngày soạn:20/ 8/ 2010
Trang 121 GV: Tư liệu về chiến tranh và sự đói nghèo ở Nam Phi
Bảng phụ trình bày luận điểm và hệ thống luận cứ
2 HS: Soạn bài
III Tiến trình tổ chức các hoạt động.
1 Ổn định.
2 Kiểm tra: (Vấn đáp)
Hỏi: Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập
được điều gì từ phong cách của Bác?
3 Dạy học bài mới:
HĐ1 Khởi động
- Cho hs hát bài : Bài ca về trái đất
Hỏi: Qua bài hát thể hiện ước nguyện gì của các em thiếu nhi?
- Dẫn: Trên thế giới hiện nay vẫn còn nhiều cuộc chiến tranh gây tai hoạ
cho nhân loại Đấu tranh cho một thế giới hoà bình là thông điệp mà Mác-két
muốn gửi đến tất cả mọi người
.HĐ2 Tìm hiểu chung
Hỏi: Nêu những nét chính về nhà văn
G Mác-két và sự ra đời của văn bản?
- Chốt những nét chính
- HD đọc: Giọng văn nghị luận, nhấn
mạnh câu đoạn đối lập
- Ghi nhớ kiến thức bài học
- Nghe hứng dẫn đọc
- Đọc các đoạn tiếp theo
I Tìm hiểu chung
1, Tác giả (SGK)
2, Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời (SGK)
Trang 13
? Ptbđ?
? Đoạn trích có thể chia làm mấy
phần ? ND chính của mỗi đoạn?
- Chốt luận điểm, luận cứ.(bảng phụ)
- Đ2 : -> xuất phát điểm của nó : Sự nguy hiểm
và phi lí của CT hạt nhân
- Đ 3 -> còn lại : Nhiệm
vụ của chúng ta và đề nghị khiêm tốn của T/g
- Luận điểm và hệ thống luận cứ
- Luận điểm:Chiến tranh hạt nhân đang đe doạ loài người và sự sống trên trái đất Đấu tranh loại bỏ nguy cơ chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụ cấp bách
- Luận cứ:
+ Vũ khí hạt nhân có khả năng huỷ diệt trái đất và hệ mặt trời
+ Cuộc chạy đua vũ trang làm mất khả năng cải thiện cuộc sống cho hàng tỉ người
+ Cần phải ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình thế giới
- Cách vào đề trực tiếp, dẫn chứng cụ thể, xác thực thu hút người đọc
- VBND (NL chính trị xã hội)
- Ptbđ : Lập luận, biểu cảm
Trang 14Hỏi:Cách vào đề này có tác dụng gì?
- Giải thích, chốt ý Nhấnn mạnh tính
chất hệ trọng của vấn đề
- Giảng kết hợp với nêu các dẫn
chứng số liệu về sự tàn phá của chiến
tranh hạt nhân trong chiến tranh thế
giới thứ nhất, chiến tranh thế giới thứ
hai
2 Hd tìm hiểu phần 2
Hỏi:Để làm sáng tỏ luận cứ này, tác
giả đã đưa ra những dẫn chứng nào?
- Ghi lại các vd theo 2 cột để làm nổi
của chiến tranh hạt nhân, tác giả đã
dùng cách lập luận như thế nào?
- Yêu cầu Hs nêu lên các dẫn chứng
Hỏi: Trước nguy cơ chiến tranh hạt
nhân, tác giả có thái độ như thế nào?
- Đọc đoạn"Chúng ta đến đây công
bằng"
- Phân tích tiếng nói của tác giả
không phải là ảo tưởng
- Kết thúc lời kêu gọi, tác giả đưa ra
lời đề nghị
và gây ấn tượng mạnh
mẽ về tính hệ trọng của vấn đề
- So sánh bằng các dẫn chứng cụ thể, số liệu chính xác, thuyết phục.- Tính chất phi lí và sự tốn kém ghê ghớm của cuộc chạy đua vũ trang
- - Đọc phần 2
- Nhận xét cách lập luận, nêu các dẫn chứng
- Tác giả đưa ra nhiều chứng cứ về sự tiến hoá của sự sống trên trái đất
- Đọc phần 4
- Tác giả hướng tới thái
độ tích cực: Kêu gọi ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, bảo vệ thế giới hoà bình
- Kết thúc lời kêu gọi là
đề nghị của tác giả
- Kết thúc lời kêu goị nhà văn muốn nhấn
- Nguy có chiến tranh hạt nhân đang
đe doạ loài người và
sự tàn phá khủng khiếp của nó
2 Những tổn thất của cuộc chạy đua
vũ trang.
- Chạy đua vũ trang, chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân làm mất đi cuộc sống tốt đẹp
- Chạy đua vũ trang
là đi ngược lại lí trí con người và lí trí
tự nhiên
Trang 15
Hỏi:Qua lời đề nghị trên, nhà văn
muốn nhấn mạnh điều gì?
- Giải thích, chốt nội dung
HĐ 3 Tổng kết
Hỏi: Nêu những nét đặc sắc về nghệ
thuật trong văn bản? Thông qua nghệ
thuật ấy nhằm làm nổi bật nội dung
gì?
HĐ 4 Luyện tập.
Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi
học bài Đấu tranh cho một thế giới
hoà bình?
- Giảng, liên hệ giáo dục HS
*Dặn dò(2'): Soạn bài Các phương
châm hội thoại.(t)
mạnh: Lịch sử sẽ lên án các thế lực hiếu chiến
- Khái quát nghệ thuật, nội dung
- Đọc ghi nhớ SGK
- Trao đổi, liên hệ thực
tế, nêu cảm nghĩ cá nhân
3.Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân bảo vệ hoà bình thế giới.
- Chúng ta phải
đoàn kết, tích cực ngăn chặn CT hạt nhân
Trang 16Tiết 8 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (t)
Biết vận dụng các phương châm hội thoại này trong giao tiếp
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự trong giao tiếp cụ thể
2 HS: Ôn các phương châm hội thoại đã học, làm bài tập
III.Các hoạt động dạy và học.
1 Ổn định
2 Kiểm tra: (Vấn đáp 5')
- Khi giao tiếp cần tuân thủ những yêu cầu nào của phương châm về chất, phương châm về lượng?
- Giải thích nghĩa thành ngữ: ăn ốc nói mò, khua môi múa mép và cho biết
chúng có liên quan đến phương châm hội thoại nào?
3 Bài mới:
HĐ1: Khởi động
- Đọc câu ca dao: Lời nói lòng nhau Câu ca dao khuyên chúng ta điều gì?
- Rút ra một số qui tắc khi giao tiếp Dẫn vào bài
huống như thế nào? Điều gì
xảy ra nếu xuất hiện tình
huống hội thoại này? Qua đó
rút ra bài học gì khi giao
tiếp?
- Nhận xét, giải thích, rút ra
bài học về giao tiếp và kết
- Cá nhân suy nghĩ trả lời Rút ra bài học khi giao tiếp
VD: Thành ngữ ông
nói gà, bà nói vịt (vi
phạm phương châm quan hệ)
Trang 17luận nội dung phương châm
bài học về giao tiếp và kết
luận nội dung phương châm
cách thức
3 Tìm hiểu phương châm
lịch sự
- Yêu cầu HS đọc truyện
Người ăn xin.
Hỏi: Vì sao người ăn xin và
cậu bé trong truyện đều cảm
thấy mình đã nhận được từ
người kia một cái gì đó?
Vậy rút ra bài học gì khi
giao tiấp?
- Kết luận về nội dung yêu
cầu giao tiếp của phương
châm lịch sự
HĐ 3 Luyện tập.(13')
1 Yêu cầu Hs đọc bài tập 1
Hỏi: Qua các câu ca dao,
ông cha khuyên chúng ta
điều gì? Tìm một số câu có
nội dung tương tự?
- Nhận xét, giải thích, kết
luận nội dung bài tập
2 Yêu cầu hs đọc bài tập 2
Hỏi: Phép tu từ nào liên
quan trực tiếp đến phương
- Ghi nhớ nội dung bài học
- Đọc ghi nhớ SGK
- Đọc bài tập 1 Cá nhân suy nghĩ trả lời
- Ghi nhớ nội dung bài tập
đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
* Ghi nhớ
IV Luyện tập:
1 Những câu tục ngữ, ca dao khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng lời lẽ lịch sự, nhã nhặn
2 Phép tu từ có liên quan đến phương châm lịch sự
là Nói giảm, nói tránh.Vd: Bạn mặc chiếc áo này trông không đẹp lắm,
3.Điền vào chỗ trống.
Trang 18VĂN BẢN THUYẾT MINH
- quan sát các sự vật, hiện tượng
- Sử dụng ngôn ngữ phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
3/ Giáo dục
- Giáo dục hs thông qua nội dung các bài tập
II Chuẩn bị:
1 GV: Các đề bài thuyết minh, bảng phụ, các đoạn văn mẫu
2 HS: Ôn tập văn thuyết minh Soạn bài
III Các hoạt động dạy và học
Trang 19Hỏi: Nêu những điểm giống và khác nhau giữa thuyết minh và miêu tả trong các
đề bài trên?
- Dẫn vào bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
.HĐ2 Hình thành kiến thức
mới
Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh
- Yêu cầu hs đọc văn bản: Cây
chuối trong đời sống Việt Nam.
- Yêu cầu hs thảo luận: Đối
tượng thuyết minh? Tìm những
câu văn thuyết ming đặc điểm
của cây chuối? Chỉ ra những
câu văn có yếu tố miêu tả và
cho biết tác dụng của nó?
- Nhận xét, giải thích
- Nêu một số câu tiêu biểu vd
Hỏi: Sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh có
lu mờ đối tượng thuyết minh.
- Yêu cầu hs đọc ghi nhớ SGK
HĐ 3 Luyện tập.
1 Yêu cầu hs thảo luận, bổ
sung yếu tố miêu tả vào các chi
- Yếu tố miêu tả:
thân mềm vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng , vỏ chín có vệt lốm đốm như vỏ trứng cuốc
- Thảo luận nhóm (6'), trình bày bảng
- Ghi nhớ kiến thức
- Trả lời, rút ra nội dung bài học
- Thảo luận nhóm (5') điền các chi tiết miêu tả (bảng phụ), trình bày
- Nhận xét, bổ sung
I Tìm hiểu yếu tố miêu
tả trong văn bản thuyết minh.
- Thuyết minh kết hợp với miêu tả giúp bài thuyết minh cụ thể, sinh động,hấp dẫn
- Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh nổi bật, gây
ấn tượng
* Ghi nhớ:
(SGK)
II Luyện tập:
1 Bổ sung yếu tố miêu
tả vào các chi tiết
- Thân cây chuối thẳng, tròn và nhẵn bóng
- Lá chuối tươi xanh mướt, toả bóng mát
- Lá chuối khô rủ
Trang 20- Nhân xét, giải thích, chốt nội
dung bài tập
2 Yêu cầu hs đọc đoạn văn
Chỉ ra yếu tố miêu tả trong
bản Trò chơi ngày xuân Chỉ ra
những câu văn miêu tả, nêu tác
dụng?
*HĐ4 Củng cố, dặn dò(3')
Hỏi: Sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
nhằm mục đích gì?
Chuẩn bị: Luyện tập
- Ghi nhớ kiến thức, hoàn chỉnh bài tập
Đọc đoạn văn
- Dựa vào gợi ý suy nghĩ, nêu các câu, chi tiết miêu tả
- Ghi nhớ kiến thức
- Ghi nhớ yêu cầu
- Có uống cũng nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống
- Chén không có tai, xếp chồng rất gọn, rửa dễ sạch
- H S nắm được những yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
2/ Kỹ năng
- Viết đoạn văn thuyết minh sinh động hấp dẫn
3/ Giáo dục:
Trang 21
- Giáo dục hs thông qua nội dung bài tập.
II Chuẩn bị:
1 GV: Đề bài, bảng phụ ghi dàn ý chi tiết
2 HS: Ôn kiến thức văn thuyết minh, dàn ý chung của văn thuyết minh
Hỏi: Nêu dàn ý chung của bài thuyết minh?
- Chốt dàn ý chng, nêu yêu cầu bài luyện tập
HĐ 2.Lyện tâp.
- Cho đề bài: Con trâu ở làng
quê Việt Nam.Thuyết minh về
cái bút.
Hỏi: Nêu yêu cầu về nội dung
và hình thức đối với đề bài?
- Yêu cầu hs thảo luận 5', lập
- Thảo luận nhóm, trình bày bảng phụ
- Ghi nhớ dàn ý
Đề: Thuyết minh về cái bút.
1 Yêu cầu:
- Nội dung: Nêu cấu tạo,
chủng loại, nguồn gốc, công dụng của cái bút
- Hình thức: Vận dụng một
số biện pháp nghệ thuật như
kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo lối ẩn dụ, nhân hoá
2 Dàn ý:
a Mở bài: Giới thiệu về cái
bút và tầm quan trọng của cái bút
c Kết bài: Khẳng định vai
trò của cái bút đối với con người
Trang 22
viết các đoạn văn:
- Hoàn chỉnh đoạn văn
- Chia 4 nhóm, mỗi nhóm viết một đoạn phần thân bài 6')
Trình bày
- Hoàn chỉnh đoạn văn
- Viết phần kết bài (5') Trình bày
- Hoàn chỉnh đoạn văn
- Đọc văn bản SGK, rút ra nhận xét
3 Viết bài:
a, Mở bài:
Vd: Trong các loại dụng cụ
của các bạn học sinh, chúng tôi là một thứ đồ dùng không thể thiếu Đố các bạn biết chúng tôi là ai không? Chúng tôi là cái bút.
b Thân bài:
Vd1: Họ nhà bút chúng tôi
rất đông Ngoài bút để viết như bút máy, bút bi còn có loại bút để vẽ, để tô màu cho các bức tranh bức hoạ Nhờ có chúng tôi mà các hoạ sĩ mới hoàn thành tuyệt tác của mình.
Vd2: Bút chì chúng tôi có
đặc điểm riêng không giống như bút máy hay bút bi Bút chì rất đơn giản nhưng cũng rất tiện lợi Vi thế mới có câu đố:
Ruột dài từ mũi đến chân Mũi mòn ruột cũng dần dần mòn theo
c Kết bài:
Vd: Các bạn thấy đấy,
chúng tôi rất cần thiết cho mọi người Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, chúng tôi luôn được các nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu sáng chế ra nhiều loại bút hiện đại, tiện lợi đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội
Trang 23
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức;
- Hiểu được thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo
vệ và phát triển của trẻ em việt nam
2/ Kỹ năng:
- Nâng cao một bước kỹ năng đọc hiểu văn bản nhật dụng
- Học tâp phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết được quan điểm của đảng, nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản
3/ Giáo dục:
- Giáo dục học sinh có ý thức sống tốt, tự chăm sóc và bảo vệ trẻ em và chính mình
II Chuẩn bị:
1 GV: Tư liệu về luật BVCS trẻ em, Tư liệu Ngữ văn 9
2 HS: Bài hát Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai
Trang 24
Soạn bài.
III Các hoạt động dạy và học.
1 Ổn định.
2 Kiểm tra:
Hỏi: Trình bày những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình?
3 Dạy học bài mới:
HĐ1 Khởi động
- Cho hs hát bài : Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai.
Hỏi: Qua bài hát tác giả muốn giửi gắm điều gì đối với tất cả mọi người?
- Dẫn: Hiện nay nhiều nơi trên thế giới vẫn còn nhiều cuộc chiến tranh,
bạo lực mà những trẻ em vô tội phải gánh chịu hậu quả ấy Cộng đồng thế giới
cần phải quan tâm đến vấn đề này
.HĐ2 Tìm hiểu chung
Hỏi: Cho biết hoàn cảnh ra đời của
văn bản?
- Gợi lại bối cảnh thế giới mấy chục
năm cuối thế kỉ XX liên quan đến
việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Chốt những nét chính
- HD đọc: Giọng văn nghị luận, nhấn
mạnh câu đoạn đối lập
- Đọc đoạn 1
- Giải thích một số từ ngữ khó: hiểm
hoạ, tị nạn, công ước
? Xác định kiểu loại Vb?Ptbđ?
Hỏi: Văn bản được chia làm mấy
phần? Cho biết mối liên hệ giữa các
về xuất xứ của văn bản
- Ghi nhớ kiến thức bài học
- Cơ hội: Khẳng định những điều kiện thuận lợi
để bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Nhiệm vụ: Xác định những nhiệm vụ cụ thể của từng quốc gia và cả
1/ Tìm hiểu chung
-Văn bản được trích trong bài
Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp
tại trụ sở Liên hiệp
30.09.1990
- Kiểu loại VB : ND
-Ptbđ : Lập luận
- Bố cục : 3 đoạn
Trang 25
Hỏi: Phần văn bản đã chỉ ra thực tế
cuộc sống của trẻ em trên thế giới
như thế nào? Nhận xét cách phân
tích các nguyên nhân trong văn bản?
- Giải thích, chốt ý, nêu các dẫn
chứng, số liệu
Hỏi:Các nguyên nhân ấy ảnh hưởng
như thế nào đến cuộc sống trẻ em?
- Giải thích, chốt ý
2 Hd tìm hiểu phần 2.
Hỏi: Hãy tóm tắt những điều kiện
thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc
tế hiện nay đẩy mạnh việc chăm sóc
trẻ em?
- Giải thích, liên hệ với tình hình đất
nước ta hiện nay (sự quan tâm của
Đảng và nhà nước, sự tham gia của
các tổ chức xã hội đối với trẻ em)
+ Chịu những thảm hoạ của đói nghèo,dịch bệnh,
mù chữ
+ Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng
và bệnh tật
- Ghi nhớ kiến thức
- Chỉ ra những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế hiện nay đẩy mạnh việc chăm sóc trẻ em
- Sự liên kết giữa các quốc gia, công ước quyền trẻ em
- Sự đoàn kết và hợp tác qốc tế trên nhiều lĩnh vực
- Nghe giảng, liên hệ tình hình đất nước ta hiện nay
- Đọc phần 3
- Các nhiệm vụ nêu ra cụ thể, toàn diện, dứt khoát,
2 Phần Cơ hội:
Cộng đồng QT đã
có những điều kiện thuận lợi cơ bản để
có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, GD TE
3 Phần Nhiệm vụ.
Trang 26
thuật trong văn bản? Thông qua nghệ
thuật ấy nhằm làm nổi bật nội dung
gì?
HĐ 4 Củng cố - Dặn dò.
Trình bày nhận thức về tầm quan
trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ
em và sự quan tâm của cộng đồng
quốc tế đối với vấn đề này?
- Định hướng các nội dung :
+Đây là một trong những nhiệm vụ
quan trọng, liên quan đến tương lai
đất nước, nhân loại
+ Giúp ta nhận rõ trình độ văn minh
của xã hội
+ Vấn đề đang được cộng đồng quốc
tế quan tâm
*Dặn dò): Soạn bài Các phương
châm hội thoại.(t)
Đó là những nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế đối với việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em
- Khái quát nghệ thuật, nội dung
- Đọc ghi nhớ SGK
- Suy nghĩ, liên hệ thực
tế, nêu nhận thức cá nhân
Nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em và sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này
* Cộng đồng QT phải có nhiệm vụ quan tâm, chăm sóc, GD TE một cách đầy đủ, toàn diện nhất
Trang 27- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
2/ Kỹ năng:
- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại
3/ Giáo dục: Ý thức sử dụng đúng PCHT khi giao tiếp
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên:Các ví dụ minh hoạ.
- Bảng phụ
2 Học sinh:
- Đọc, trả lời câu hỏi Đọc - Hiểu văn bản
- Các đoạn hội thoại minh hoạ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
1 Thế nào là phương châm quan hệ và phương châm cách thức trong giao
tiếp? Cho ví dụ minh hoạ
2 Thế nào là phương châm lịch sự trong giao tiếp? Cho ví dụ minh hoạ
3 Bài mới.
HĐ1-Khởi động:
Các em đã tìm hiểu về các phương châm hội thoại trong giao tiếp Thế nhưng,
việc tuân thủ các phương châm hội thoại cũng đòi hỏi cần phải có sự linh hoạt
Chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn trong tiết học hôm nay
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 2:
1- Các em đến chơi nhà bạn, khi
đến cũng như khi về các em có
phải chào những người thân
trong gia đình bạn không? Hành
động đó liên quan đến phương
châm hội thoại nào?
- Nhưng nếu bố hoặc người thân
của bạn ấy đang ngủ thì khi về
em có gọi dậy để chào cho bảo
đảm phép lịch sự hay không?
- Còn nếu gọi dậy để chào thì
sao?
- Khi đến chơi nhà bạn thì cần phải chào hỏi Đó là phép lịch sự tối thiểu Hành động này liên quan đến phương châm lịch sự
- Không chào
- Nếu gọi dậy để chào là không lịch sự Đó là hành động không cần thiết, không tôn trọng sự nghỉ ngơi của người khác
I Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:
Trang 28
- Như vậy phương châm lịch sự
ở đây có cần tuân thủ không?
- Đến đây em có thể rút ra bài
học gì khi giao tiếp?
- Gọi HS đọc truyện chào hỏi,
sgk/36
- Ở đây người rể có tuân thủ
đúng phương châm hội thoại
tương tự trong cuộc sống
- Hãy tìm vài tình huống mà lời
hỏi thăm như trên nhưng dùng
một cách thích hợp, đúng yêu
cầu lịch sự?
- Vậy từ những tình huống đó,
em cho biết vì sao cũng câu thăm
hỏi như vậy thì thể hiện phương
sử dụng đúng cách
- Đọc
- Thảo luận:
- Đúng phương châm lịch sự, nhưng không đúng hoàn cảnh
- Không đúng phương châm lịch
sự vì đã gây phiền hà, mất thì giờ
vô ích cho người đốn cây
- Tự tìm
- Nó thích hợp với tình huống giao tiếp đồng thờì cũng bảo đảm phương châm lịch sự
- Trả lời dựa trên ghi nhớ
Trang 29GV nhận xét- bổ xung.
Gọi HS đọc đoạn đối thoại 2,
sgk/37
- Câu trả lời của Ba có đáp ứng
nhu cầu mà An mong muốn
không?
- Có phương châm hội thoại nào
đã không được tuân thủ?
- Vì sao người nói không tuân
thủ phương châm ấy?
- Em thử tìm tình huống tượng
tự
- Đọc kĩ yêu cầu của câu 3,
sgk/37
- Phương châm hội thoại nào
không được tuân thủ?
- Vì sao bác sỹ phải làm như
vậy?
- Như vậy, không phải sự nói dối
nào cũng đáng lên án hay chê
trách Hãy tìm những tình huống
giao tiếp khác mà phương châm
về chất cũng không được tuân
thủ?
- Chốt nội dung
- Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền
bạc” thì có phải người nói không
- Đọc rõ đoạn đối thoại
- Không
- Phương châm về lượng (không
cung cấp lượng thông tin đúng như An mong muốn)
- Trả lời: Vì người nói không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới được chế tạo vào năm nào Để tuân thủ phương châm về chất (không nên nói những điều
mà mình không có bằng chững xác thực) người nói phải trả lời một cách chung chung: “Đâu khoảng đầu thế kỉ XX”
- Tìm ví dụ
- Đọc
- Trả lời: Phương châm về chất không được tuân thủ vì đã nói những điều không đúng sự thật
- Trả lời: Vì đây là việc làm nhân đạo và cần thiết Nhờ sự động viên đó mà bệnh nhân có thể lạc quan hơn, có nghị lực để sống khoảng thời gian còn lại của cuộc đời
- Tìm ví dụ:
(Gợi ý: Người chiến sĩ không may
sa vào tay địch không thể vì tuân thủ phương châm về chất mà khai thật hết tất cả những gì mình biết
về đồng đội, về bí mật của đơn vị )
- Theo dõi
- Trả lời:
- Xét theo nghĩa tường minh:
không tuân thủ phương châm về
II.Nhữngtrường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
Trang 30
tuân thủ phương châm về lượng
- Việc không tuân thủ các
phương châm hộ thoại bắt nguồn
từ những nguyên nhân nào?
- Ông bố đã không tuân thủ
phương châm thoại nào?
- Tuy nhiên với người lớn thì câu
nói này có hợp lí không?
lượng vì nó dường như không cho người nghe một thông tin nào
- Xét về hàm ý: thì câu này có nội dung của nó tuân thủ phương châm về lượng
- Trả lời: Tiền bạc là phương tiện
để sống chứ không phải là mục đích cuối cùng của con người
- Chiến tranh vẫn luôn là đau thương mất mát như bản thân của
- Vô ý, vụng về, thiếu văn hoá…
- Ưu tiên cho một phương châm hội thoại khác
*Ghi nhớ:
sgk/37
III.Luyện tập: Bài 1:
Bài 1.
- Đọc
- Trả lời: Không tuân thủ phương châm cách thức
Vì đứa trẻ 5 tuổi
truyện ngắn Nam Cao” nên cách nói của ông bố là
Trang 31Bài 2, sgk/38.
- Gọi HS đọc đề
- Các nhân vật đã không tuân thủ
theo phương châm hội thoại nào?
- Trong giao tiếp, em có nên nói
năng như vậy không?
*HĐ4- Củng cố, dặn dò
- Cho biết quan hệ giữa phương
châm hội thoại với tình huống
giao tiếp
- Tại sao vẫn có những trường
hợp không tuân thủ theo các
phương châm hội thoại?
- Cho HS theo dõi lời thoại gây
cười sau: Ta quyết không khai
người đồng đội đang núp trong
đống rơm kia! và xác định
những phương châm hội thoại bị
vi phạm
Yêu cầu HS:
- Học bài, hoàn thành bài tập
- Ôn tập kiến thức về văn bản
thuyết minh, chuẩn bị cho viết
Trang 322 Kiểm tra bài cũ : Không
3 Đề: Thuyết minh cây lúa Việt Nam
- Điểm 9-10: Bài làm đạt các yêu cầu trên.
- Điểm 7-8: Bài làm đạt tương đối các yêu cầu trên Còn mắc một số lỗi
diễn đat
- Điểm 5-6: Bài làm hiểu đúng vấn đề, song chưa có sự chặt chẽ giữa các
ý Vận dụng các thao tác trong bài viết còn gượng ép Mắc 5-8 lỗi diễn đạt
- Điểm 3-4: Bài làm nắm được yêu cầu của đề, song bài viết thiếu tính
thuyết phục, ít lôi cuốn Diễn đạt chưa mạch lạc Mắc nhiều lỗi diễn đạt
- Điểm 1-2: Bài viết nghèo về nội dung, chưa nắm được yêu cầu và
phương pháp làm bài văn thuyết minh Diễn đạt yếu, mắc nhiều lỗi diễn đạt
- Điểm 0: Viết vài dòng chiếu lệ hoặc bỏ giấy trắng.
* Chú ý: Khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo, có cách trình bày
sạch, đẹp
IV- Thu bài dặn dò:
-Soạn bài: Chuyện người con gái Nam xương
-Học bài cũ: Tuyên bố về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển
của trẻ em.
=========================================================
Trang 33- HS nắm được nhân vật, cốt truyện trong một tác phẩm truyền kỳ
- Hiện thực vè số phận của người phụ nữ việt nam Dưới chế độ cũ nhận
và vẻ đẹp truyền thốngcủa họ Thấy được sự thành công của tác giả về nghệ thuậy kể chuyện
- Mối liên giữa tác phẩm và truyện vợ chàng trương
1 GV: Tư liệu về lịch sử Việt Nam thế kỉ XVI-XVII, Tư liệu Ngữ văn 9
2 HS: Đọc văn bản, tóm tắt Soạn bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định.
2 Kiểm tra: Hỏi: Qua văn bản Tuyên bố của thế giới về trẻ em, em nhận thức
như thế nào về tầm quan trọng của việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em?
3 Dạy học bài mới:
Trang 34
- Yêu cầu hs đọc chú thích SGK.
Hỏi: Cho biết những nét chính về
tác giả?
TP ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Nhắc lại bối cảnh xã hội phong
kiến Việt Nam đương thời và sự
Hỏi: Văn bản có thể chia làm
mấy phần? Nội dung từng phần?
Hỏi: Nhân vật Vũ Nương được
miêu tả trong những hoàn cảnh
nào?
- Hd hs tìm hiểu nhân vật thông
qua các hoàn cảnh cụ thể: trong
cuộc sống bình thường, khi tiễn
chồng đi lính, khi xa chồng, khi
bị chồng ghi oan.
Hỏi: Nhận xét về cách cư xử của
Vũ Nương đối với chồng?
- Đọc chú thích SGK
- Trả lời những nét chính về tác giả
- Nghe hứơng dẫn đọc
- Đọc các đoạn tiếp theo
- Tìm hiểu phần chú thích từ
- Đọc phần 1
- Suy nghĩ, trả lời cá nhân
Trong cuộc sống bình thường.
- Cư xử đúng mực, nhường nhịn
- PTBĐ : TS, MT, BC
- Ngôi kể : Thứ ba
- NV chính : Vũ Nương
a Trong cuộc sống bình thường
b Khi tiễn chồng đi lính.
Trang 35
- Hỏi: Trong hoàn cảnh ấy, em
thấy Vũ Nương là người như thế
"bướm lượn đầy vườn "để làm
nổi bật tâm trạng chờ mong khắc
khoải của nàng
- Yêu cầu hs đọc 3 lời thoại Vũ
Nương
Hỏi: Cho biết nội dung, ý nghĩa
của mỗi lời thoại?
- Giải thích, bình giảng 3 lời
thoại
Hỏi: Qua việc phân tích nhân vật
Vũ Nương trong các hoàn cảnh
cụ thể, em thấy Vũ Nương là
người như thế nào?
- Giải thích, chốt ý
Bình, chuyển ý 2
2 Hd hs tìm hiểu Nỗi oan
khuất của Vũ Nương.
Hỏi: Nhận xét về cách dẫn dắt
tình tiết câu chuyện?
- Phân tích yếu tố kịch tính, bất
ngờ trong truyện
Hỏi: Vì sao Vũ Nương phải chịu
nỗi oan khuất?
- Nhận xét, phân tích cụ thể các
nguyên nhân, chỉ ra nguyên nhân
cơ bản và nguyên nhân khách
Khi tiễn chồng đi lính.
- Lời nói ân tình, đằm thắm
- Cầu mong chồng được bình yên trở về, khắc khoải nhớ mong
Khi xa chồng.
- Đảm đang, lo toan mọi việc trong gia đình
- Chăm sóc mẹ chồng lúc ốm đau, lâm chung
- Chờ mong khắc khoải
Khi bị chồng nghi oan.
- Phân trần, xin chồng đừng nghi oan
- Than vãn, thất vọng khi bị đối xử bất công
- Tuyệt vọng và tìm đến cái chết
Suy nghĩ, trả lời
- Ghi nhớ nội dung bài
- Tình huống bất ngờ, kịch tính, tạo xung đột
- Nguyên nhân cái chết
Vũ Nương:
+ Cuộc hôn nhân
c Khi xa chồng.
D / Khi bị chồng nghi oan.
* Vũ Nương là người phụ nữ xinh đẹp, nết
na, đảm đang, thuỷ chung, hiếu thảo
2 Nỗi oan khuất của
Vũ Nương.
+ Tình huống bất ngờ: Lời con trẻ
* Bi kịch của Vũ Nương là lời tố cáo xã hội phong kiến xem trọng quyền uy kẻ giàu và người đàn ông trong gia đình, bày tỏ niềm cảm thương trước số phận oan nghiệt của người phụ nữ
Trang 36
- Liên hệ thực tế, giáo dục hs
thông qua cái chết của nhân vật
Hỏi: Qua cái chết của Vũ Nương
tác giả muốn nói lên điều gì?
- Bình giảng, chốt ý tiểu kết
HD hs tìm hiểu phần 3 Yếu tố
kì ảo trong truyện.
- Yêu cầu hs kể phần Vũ Nương
gặp Phan Lang đến hết truyện
Hỏi: Nhận xét về cách sử dụng
chi tiết hoang đường kì ảo trong
truyên?
- Giảng, chốt nội dung
Hỏi: Cho biết ý nghĩa của các
yếu tố hoang đường kì ảo đó?
- Nhận xét, chốt kiến thức
Giảng: Sự xuất hiện của Vũ
Nương ở phần cuối truyện càng
làm tăng tính tố cáo câu chuyện,
kết thúc có hậu nhưng không làm
mất đi tính bi kịch
HĐ 3 Tổng kết (4')
Hỏi: Nêu những nét đặc sắc về
nghệ thuật của truyện? Thông
qua nghệ thuật ấy nhằm thể hiện
nội dung gì?
không bình đẳng tạo cho người đàn ông thế mạnh trong gia đình
+ Tính cách đa nghi, ghen tuông cách cư xử
hồ đồ, độc đoán của Trương Sinh
2.Giá trị của truỵện
phong kiến)
Yếu tố kì ảo trong truyện
- Yếu tố hoang đường
kì ảo xen kẽ với những chi tiết có thật
- Ý nghĩa của chi tiết kì ảo:
+ Hoàn chỉnh nét đẹp nhân cách của Vũ Nương
+ Tạo kết thúc có hậu, thể hiện ước mơ về sự công bằng
- Khái quát nghệ thuật, nội dung
- Đọc ghi nhớ SGK
- Tập kể lại truyện
3.VũNương được giải oan
VN – một người phụ
nữ ngay thẳng thủy chung đã được minh oan, nhân phẩm đã được đền bồi khẳng định
III Tổng kết.
2.giá trị cử truyện a)Giá trị nội dung:
-Cuộc chiến tranh không được lòng dân -Họ chẳng mong được làm quan mà chỉ mong được bình yên.-Bị chồng nghi oan (nguyên nhân ttiếp)-Chiến tranh phong
Trang 37Tác phẩm vừa có giá trị hiện thực vừa
có giá trị nhân đạo
b)Giá trị nghệ thuật:
-Nghệ thuật xây dựng tình huống
-Bố cục chặt chẻ,dẫn chuyện khéo léo
-Chi tiết “cái bóng
1.GV: Bảng phụ ghi các VD, nội dung các bài tập
Một số từ ngữ xưng hô trong Tiếng Anh
2 HS: Ôn các phương châm hội thoại đã học, làm bài tập
III Các hoạt động dạy và học
Trang 383 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài:
Hỏi: Hãy nêu vd về một số từ ngữ xưng hô trong tiếng Anh?
- So sánh với một số từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt, rút ra qui tắc xưng hô trong Tiếng Việt Dẫn vào bài
Hỏi: Hãy nêu một số từ ngữ
xưng hô trong Tiếng Việt
+ Giải thích sự thay đổi từ
ngữ xưng hô trong 2 đoạn
-Mày,mi,chúng mày(ngôi thứ hai)-Nó,hắn,họ
(ngôi thứ ba)-Thể hiện sự suồng sả (mày ,tao)
-Sự thân mật (anh ,chị)
-Long trọng (quý ông ,quý vị)
- Ghi nhớ kiến thức bài học
- Đọc 2 đoạn trích, thảo luận 5' trình bày
-Các từ xưng hô là:
Anh,em,tao,chú mày
-Đoạn 1:Choắt nói với
Dế Mèn: Em,anh.Mèn nói với Choắt: Ta,chú
I Từ ngữ xưng hô và
việc sử dụng từ ngữ xưng hô.
=> Từ ngữ xưng hô
trong tiếng việt phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm
*Đoạn trích SGK
Dế Mèn phiêu lưu ký
Trang 39
- Nhận xét, giải thích: do
tình huống giao tiếp thay
đổi (Choắt không cần nhờ
vả vào Mèn mà nói lời
trăng trối với tư cách người
bạn) nên thay đổi cách xưng
luận nội dung bài tập
2 Yêu cầu hs đọc bài tập 2
3.Yêu cầu hs đọc đoạn
trích, thảo luận: cách xưng
hô cậu bé với mẹ và cậu bé
mày
cách xưng hô bất bình đẳng (một kẻ ở vị thế yếu,cảm thấy mình thấp hèn cần nhờ vả,còn kẻ kia ở vị thế mạnh,kiêu căng hách dịch)
-Đoạn 2:Cả hai đều
xưng:Tôi- anh
Thể hiện sự bình đẳng(Choắt xem Mèn
là một người bạn)
HS đọc
HS suy nghĩ, làm bài
- Trả lời, rút ra nội dung bài học
- Chúng ta: chỉ người nói
và người nghe
2-Bài tập 2:
Dùng từ chúng tôi thay cho từ tôi nhằm tăng tính
khách quan, thể hiện sự khiêm tốn của tác giả
3-Bài tập 3.
.Cách xưng hô ta- ông
thể hiện sự khác
Trang 40với sứ giả khác nhau như
và thái độ của người nói?
- Kết luận nội dung bài tập
- Giáo dục hs "tôn sư trọng
ngữ xưng hô trong hội thoại
như thế nào cho thích hợp?
- Yêu cầu hs về nhà ôn các
phương châm hội thoại đã
học Soạn: Cách dẫn trực
tiếp và cách dẫn gián tiếp
+ Chú bé gọi người sinh ra mình là mẹ là bình thường
+ Cách xưng hô ta-
ông thể hiện sự khác
thường.Mang màu sắc của truyền thuyết
Vị tướng là người tôn
sư trọng đạo nên vẫn xưng hô với thầy giáo
cũ của mình là thày và con
- Người thầy giáo cũ lại rất tôn trọng cương vị hiện tại của người học trò nên gọi
- Về nhà làm bt 5
thường.Mang màu sắc của truyền thuyết
4-Bài tập 4:
Cách xưng hô:Thầy-con
thể hiện thái đọ kính cẩn, lòng biết ơn của vị tướng đối với thầy giáo
- Tôi- ông, bà- mày: Thể
hiện thái độ phản kháng quyết liệt khi bị áp bức