1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BD chuan kien thuc ki nang mon Tieng Viet

18 2K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề BD Chuẩn Kiến Thức Kĩ Năng Môn Tiếng Việt
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Tài Liệu
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 250,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần "Những vấn đề chung của chơng trình đã xác định: Chuẩn kiến thức kĩ năng là yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học, hoạt động giáo dục mà học sinh cần phải và c

Trang 1

Tập huấn Hớng dẫn thực hiện chuẩn và đánh giá kết quả

học tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

Môn Tiếng Việt ở Tiểu học

I Chơng trình GDPT cấp Tiểu học:

I.1/ Chơng trình là một chỉnh thể bao gồm 5 thành tố:

+ Mục tiêu GDTH ( phát triển con ngời ) - MTGD môn học

+ Nội dung GDTH

+Cơ bản - Phát triển - Kế hoạch GD (DH), nội dung giáo dục TH, cụ thể nội dung GD môn học

+ Chuẩn KT, KN (Chuẩn KT, KN cấp học, cụ thể KTKN ở từng lớp , chuẩn KTKN ở môn học)

+ Phơng pháp, hình thức tổ chức giáo dục (Con đờng đạt đến MĐ)

+ Đánh giá kết quả GDTH (Đánh giá kết quả GD đối với HS ở các môn học, đánh giá kết quả giáo dục đối với HS ở các HĐGD trong mỗi lớp và cuối cấp)

* Kết hợp đánh giá và tự đánh giá

* Kết hợp định tính và định lợng

* Kết hợp tự luận và trắc nghiệm

Vậy - Chơng trình cải cách có quan tâm đến dạy học và đánh giá theo chuẩn?

Chơng trình cải cách - Yêu cầu cơ bản cần đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng

Các bài KTĐG dựa trên yêu cầu kiến thức, kĩ năng ở từng giai đoạn HT: Giữa HKI, cuối HKI, giữa HKII, cuối HKII

Đó là những yêu cầu chỉ đạo tổ chức thực hiện hoạt động dạy học theo chuẩn

Song chơng trình cải cách với tính kết nối, liên thông còn hạn chế giữa các lớp trong bậc học, giữa các bậc học với nhau

I.2/ Mục tiêu giáo dục tiểu học, yêu cầu nội dung:

+ Mục tiêu giáo dục tiểu học: GDTH nhằm giúp học sinh hình thành

những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học lên trung học cơ sở

+ Nội dung: Đảm bảo cho HS có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên,

xã hội và con ngời, có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen RLTT, giữ vệ sinh, có hiểu biết ban đầu về hát múa, âm nhạc, mĩ thuật

Để đáp ứng nhu cầu mới, yêu cầu Bộ Giáo dục và đào tạo làm nhiệm vụ liên thông kết nối - liên kết chơng trình từ lớp 1 đến lớp 12 Bộ hoàn thiện chỉnh sửa để hoà mình vào yêu cầu chung

Việc thực hiện đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông theo NQ40 của Quốc hội khoá X đã chỉ rõ và cụ thể hoá ở Chơng trình Tiểu học năm 2000

Năm 2006 - Có sự điều chỉnh kế hoạch dạy học nhằm đảm bảo tính liên thông

Chúng ta đều hiểu: Giáo dục Tiểu học là nền tảng của giáo dục phổ thông Thành quả giáo dục tiểu học có tác động và là cơ hội để hình thành và phát triển ở những cấp học cao hơn GDTH đảm bảo sự hài hoà giữa mục tiêu của các môn học với mục tiêu chung của các cấp học

I.3/ Khái niệm Chuẩn:

Trang 2

- Cái đợc chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hớng theo đó mà làm cho đúng,

đạt đợc Chuẩn đó

- Chuẩn KTKN là yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức và kỹ năng của môn học, hoạt động GD cần phải và có thể đạt đợc

I.4/ Sử dụng Chuẩn KTKN:

Chuẩn KTKN là cơ sở để biên soạn SGK, quản lí dạy học, dạy học, học tập,

đánh giá kết quả giảng dạy ở từng môn học và hoạt động giáo dục nhằm đảm bảo tính thống nhất, tính khả thi của chơng trình Tiểu học, bảo đảm chất lợng và hiệu quả của quá trình giáo dục ở tiểu học

I.5/ Thực trạng:

- Ngày 5.5.2006, Bộ trởng Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành về Chơng trình GDPT - cấp Tiểu học, trong đó có Chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng môn học Phần "Những vấn đề chung của chơng trình đã xác định: Chuẩn kiến thức kĩ năng

là yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học, hoạt động giáo dục

mà học sinh cần phải và có thể đạt đợc Chuẩn kiến thức, kĩ năng đợc cụ thể hoá ở các chủ đề của môn học theo từng lớp, ở các lĩnh vực học tập cho từng lớp và cho cả cấp học Chuẩn kiến thức, kĩ năng là cơ sở để biên soạn sách giáo khoa, quản lí dạy học, đánh giá kết quả giáo dục ở từng môn học và hoạt động giáo dục bảo đảm tính thống nhất, tính khả thi của Chơng trình Tiểu học; bảo đảm chất lợng và hiệu quả của quá trình giáo dục ở Tiểu học."

- Những văn bản hớng dẫn thực hiện chơng trình, SGK và chỉ đạo dạy học phù hợp với đối tợng học sinh ở các vùng miền khác nhau nh:

+ Công văn 896/BGD & ĐT - GDTH ngày 13.2.2006 về Hớng dẫn điều chỉnh việc dạy và học cho học sinh Tiểu học

+ Công văn 9832/BGD&ĐT - GDTH ngày 1.9.2006 về Hớng dẫn thực hiện chơng trình các môn học lớp 1,2,3,4,5

* Thực tiễn dạy học:

+ Theo SGK : Khó, dài, nặng Gây mệt mỏi cho HS

và bức xúc cho XH

Quá tải (GV- HS)

Thực trạng

Hư ớng dẫn

Thực hiện chư ơng trình

SGK, SGV

Dạy học

HS

Dạy học theo Phõn phối chương trỡnh - SGK

Tối thiểu

Cơ bản

Phỏt triển

Cơ bản

Sách giáo khoa

Nội dung

Phỏt triển

Cơ bản

SGK

Chuẩn

Chuẩn KT, KN: Cơ bản + tối thiểu, mọi HS phải đạt được

+ Theo chơng trình (Chơng trình - Pháp lệnh)

- Đảm bảo nội dung

- Dạy theo Chuẩn + Đánh giá theo Chuẩn

Trang 3

Thực tế một bộ SGK thực hiện trên toàn quốc với các vùng miền khác nhau, với các yêu cầu khác nhau nhng vẫn phải đảm bảo chuẩn KT - KN - phải đạt đợc chất lợng tối thiểu

Còn có những GV cha quan tâm đến Chuẩn KTKN, có GV quan tâm nhng xác định chuẩn KTKN cha chính xác

Dạy học vợt chuẩn hoặc thấp hơn chuẩn

Tình trạng quá tải, HS mệt mỏi, lãng phí thời gian vì chủ yếu dựa vào SGK, SGV, PPCT (mà còn cha thực sự quan tâm đến với nội dung ấy - HS đã biết gì, cần phải biết thêm gì, phải học và rèn kỹ năng cần thiết nào đảm bảo đáp ứng nhu cầu của ngời học - đảm bảo dạy học phân hoá đối tợng )

Thực tiễn dạy học

Chỳ trọng quỏ mức mục tiờu

riờng, vượt quỏ yờu cầu của

chương trỡnh

Quỏ tải, mệt mỏi

Xa rời mục tiờu chung

Phỏ vỡ cõn bằng, ổn định

Chỏn học (mụn học đú)

Khụng cũn TG học mụn học khỏc

PT mất cõn đối

Mục tiờu chung:

Mục tiờu riờng:

Mục tiờu GDTH

Mụn học

Thực tế DH nếu GV quá chú trọng, chú trọng quá mức mục tiêu riêng - vợt quá yêu cầu của chơng trình Dẫn đến quá tải, mệt mỏi Xa rời mục tiêu chung -Phá vỡ cân bằng, ổn định - chán học (môn học đó) Không còn thời gian học môn học khác - Phát triển mất cân đối

II Dạy học môn Tiếng Việt theo Chuẩn:

GV xác định nội dung cơ bản, cần thiết nhất của mỗi bài, mỗi tiết học trong SGK

Từ nội dung cơ bản, cần thiết lựa chọn phơng pháp, hình thức tổ chức hoạt

động cho phù hợp các đối tợng trong lớp học

Bài học, tiết học không khó, không dài, HS lĩnh hội KT, KN nhẹ nhàng, tự nhiên hiệu quả

* Dạy học môn Tiếng Việt theo chuẩn là:

- Thấy đợc sự khác nhau giữa SGK, SGV và Chuẩn:

+ Giảm bớt những yêu cầu cao ở mỗi tiết học trong SGV

+ Làm cho tiết học không khó, không dài với tất cả HS trong lớp

- Điều chỉnh mục tiêu chơng, bài - mục tiêu tiết học

- Lựa chọn, cụ thể hoá:

+ Kiến thức

Cơ bản nhất

+ Kỹ năng + Bài tập Để giải quyết thực tế nêu trên, để tiếp tục nâng cao chất lợng dạy học, tạo

điều kiện thuận lợi cho GV và CBQL, chỉ đạo chuyên môn BGDĐT tổ chức biên

soạn Bộ tài liệu "Hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức - kĩ năng các môn học ở

Tiểu học."

Trang 4

Đây là giải pháp cơ bản trong hệ thống các giải pháp đảm bảo cho việc dạy học ở Tiểu học đạt mục tiêu đề ra, góp phần khắc phục tình trạng "quá tải" trong giảng dạy, từng bớc ổn định và nâng cao chất lợng giáo dục Tiểu học

Cấu trỳc tài liệu

………

………

………

……

Ghi chỳ

(Bài tập cần làm)

Yờu cầu cần đạt Tờn bài dạy

Tuần

• Cụ thể hoỏ cỏc yờu cầu

về chuẩn KT, KN (yờu

cầu tối thiểu phải đạt đối

với tất cả HS)

• Là căn cứ để GV xỏc

định mục tiờu tiết học

• Giỳp GV tập trung vào

những mục tiờu chớnh.

•Nờu những yờu cầu với HS khỏ, giỏi

•Là căn cứ để GV giới thiệu cho cả cả lớp và hướng dẫn riờng cho HS khỏ, giỏi.

•Đõy khụng phải là yờu cầu đối với tất cả HS trong lớp

•(đối với mụn Toỏn: là những yờu cầu cần đạt về

kĩ năng thực hành, GV cần giới thiệu và hướng dẫn để HS khỏ, giỏi làm được tất cả cỏc BT trong SGK)

Để nâng cao chất lợng môn học, GV sử dụng tài liệu "Hớng dẫn thực hiện

chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt" trong các hoạt động liên quan đến quá

trình dạy học nh sau:

II.1/ Soạn giáo án lên lớp:

Căn cứ vào yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng xác định cho từng bài dạy(tiết học) theo SGK Tiếng Việt, GV soạn giáo án một cách ngắn gọn nhng thể hiện rõ các phần cơ bản:

* Phần I: Nêu mục đích, yêu cầu của bài học (gắn với yêu cầu cần đạt đã

ghi trong tài liệu hớng dẫn)

Yêu cầu cần đạt chính là mục tiêu

Vậy yêu cầu cần đạt có gì khác mục tiêu khi soạn bài?

Yêu cầu cần đạt nhìn chung hạ thấp yêu cầu hơn trong mục tiêu ở SGV.

Lí do để hạ? Hạ có đảm bảo chuẩn kiến thức - kĩ năng?

Mục đích yêu cầu ở sách giáo viên là mục đích yêu cầu của nội dung bài trong SGK Mà SGK viết cho tất cả các đối tợng học sinh -> chuẩn kiến thức, kĩ năng

ch-ơng trình quy định là chuẩn tối thiểu

Dạy học hớng tới > tối thiểu.

Tài của GV là soạn, giảng để học sinh đạt trên chuẩn bằng:

+ Nội dung sách giáo khoa

+ Tham khảo, su tầm tài liệu tham khảo khác

- Yêu cầu cần đạt trong tài kiệu có chỗ thấp hơn yêu cầu sách giáo viên, có những tiết yêu cầu cần đạt có phần khiêm tốn hơn, bỏ bớt nội dung mục đích yêu cầu của SGV

Ví dụ: Luyện từ và câu - Lớp 4 - Tuần 33

Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu

Trang 5

1 Hiểu đợc tác dụng và đặc điểm của

TN chỉ nguyên nhân (Trả lời câu hỏi Vì

sao? Nhờ đâu? Tại đâu?)

2 Nhận biết TN chỉ nguyên nhân trong

câu; thêm TN chỉ nguyên nhân cho

câu.

1 Hiểu đợc tác dụng và đặc điểm của

TN chỉ nguyên nhân (Trả lời câu hỏi Vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu?)

2 Nhận biết TN chỉ nguyên nhân trong

câu (BT1 - mục III); bớc đầu biết dùng

TN chỉ nguyên nhân trong câu (BT2, BT3)

Ghi chú: HS khá giỏi biết đặt 2,3 câu có Tn chỉ nguyên nhân trả lời cho các câu hỏi khác nhau ( bài 3)

* Phần II: Nêu những yêu cầu cần chuẩn bị về thiết bị, đồ dùng dạy và học

của GV và HS; dự kiến hình thức tổ chức hoạt động học tập đảm bảo phù hợp với từng nhóm đối tợng HS

VD: Bảng phụ - Ghi gợi ý kể chuyện

- Ghi đoạn ( HD HS đọc diễn cảm )

- Ghi bài tập

HTTC: Tổ chức HS kể chuyện theo cặp, kể trớc lớp

* Phần III: Xác định nội dung, phơng pháp giảng dạy đối với GV, yêu cầu

cần học đối với từng đối tợng HS, kể cả HS cá biệt (nếu có)

Lu ý: Để soạn tốt phần này, GV thờng pahỉ căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh

dạy học, phải nắm đợc khả năng học tập của từng HS trong lớp và "yêu cầu cần

đạt" ghi trong tài liệu để xác định nội dung cụ thể của bài học trong SGK (không

đa thêm nội dung vợt quá yêu cầu cần đạt), xác định cách (biện pháp) hớng dẫn cho từng nhóm đối tợng HS

VD: "Dễ hoá - đơn giản hoá" bằng cách:

+ gợi mở, dẫn dắt, làm mẫu đối với HS yếu

+ mở rộng, phát triển (trong phạm vi của chuẩn) đối với HS Khá, Giỏi

Việc xác định nội dung dạy học của GV cũng còn phải đảm bảo tính hệ thống và đáp ứng yêu cầu: dạy nội dung bài học mới dựa trên kiến thức, kỹ năng của HS đạt đợc ở bài học trớc và đảm bảo vừa đủ để tiếp thu bài học tiếp theo, từng bớc đạt đợc yêu cầu cơ bản nêu trong chơng trình môn học

Ví dụ:

II.2/ Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp :

Căn cứ "yêu cầu cần đạt" và "ghi chú" (nếu có), GV tổ chức các hoạt động trên lớp một cách linh hoạt, phù hợp với từng đối tợng HS (G, K, TB, Y) nhằm đảm bảo yêu cầu phát triển năng lực cá nhân và đạt hiệu quả thiết thực sau mỗi tiết dạy

Dói đây, xin dẫn một số VD về việc dạy học theo chuẩn môn Tiếng Việt đối với các phân môn ở các lớp khác nhau

VD 1 : TV 4, Tuần 2, Tập đọc - Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo).

Cột Yêu cầu cần đạt có ghi “Chọn đợc danh hiệu phù hợp với tính

cách của Dế Mèn”; Cột Ghi chú giải thích thêm : “HS khá, giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích đợc lí do vì sao lựa chọn (CH4)”

Trang 6

Nh vậy, GV không đòi hỏi những HS ở đối tợng khác phải thực hiện đầy

đủ yêu cầu của câu hỏi 4 trong SGK.

VD 2 : TV2, Tuần 1, Kể chuyện – “Có công mài sắt, có ngày nên kim”

Cột Yêu cầu cần đạt có ghi “Dựa theo tranh và gợi ý dới mỗi tranh,

kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện

Cột Ghi chú giải thích thêm : “HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu

chuyện

Nh vậy, GV cần tập trung hớng dẫn HS tập kể từng đoạn câu chuyện theo tranh, kể nối tiếp từng đoạn theo tranh để gắn kết toàn bộ câu chuyện là chủ yếu; cuối cùng, có thể tạo điều kiện cho HS khá, giỏi kể toàn bộ câu chuyện trong thời gian cho phép (mỗi tiết để 1,2 HS khá, giỏi luân phiên thực hiện yêu cầu).

VD3 : Tiếng Việt 3, Tuần 4, Chính tả (nghe – viết) – Ngời mẹ

Cột Yêu cầu cần đạt ghi “Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình

thức bài văn xuôi Làm đúng BT(2) a / b, hoặc BT(3) a / b, hoặc BT CT phơng ngữ

do GV soạn”

Nh vậy, nội dung chính tả phơng ngữ (bài tập lựa chọn) trong tiết học chỉ chiếm một thời lợng nhất định, GV cần dành thời gian tập trung hớng dẫn HS viết đầy đủ bài chính tả trong SGK đạt kết quả tốt.

VD4 : TV 2, Tuần 1, Tập viết – Chữ hoa A.

Cột Yêu cầu cần đạt ghi “Viết đúng chữ hoa A (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng : Anh (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Anh em

thuận hoà (3 lần) Chữ viết rõ ràng, tơng đối đều nét, thẳng hàng, bớc đầu biết nối

nét giữa chữ hoa với chữ viết thờng trong chữ ghi tiếng”;

Cột Ghi chú giải thích thêm : “ở tất cả các bài Tập viết, HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (TV ở lớp) trên trang vở Tập viết 2”

Nh vậy, tuỳ đối tợng HS trong lớp, GV tạo điều kiện cho các em thực hiện

đợc mức độ yêu cầu cần đạt nêu trên.

VD5 : TV 4, Tuần 7, Luyện từ và câu - Cách viết tên ngời, tên địa lí Việt

Nam : Cột Yêu cầu cần đạt ghi “Nắm đợc quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí

Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, BT2, mục III), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3)”;

Cột Ghi chú giải thích thêm: “HS khá, giỏi làm đợc đầy đủ BT3 (mục

III)”

Nh vậy, yêu cầu Viết tên và tìm trên bản đồ (BT3) “Các quận, huyện, thị xã/

danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố của em” chỉ đặt ra đối với HS khá, giỏi; những HS khác chỉ cần “tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam” theo nội dung BT3 là đạt Chuẩn

VD 6 : TV 4, Tuần 2, Tập làm văn - Tả ngoại hình của nhân vật trong bài

văn kể chuyện

Yêu cầu cần đạt ghi “Hiểu: Trong bài văn KC, việc tả ngoại hình của nhân vật

là cần thiết để thể hiện tính cách của nhân vật (ND Ghi nhớ) Biết dựa vào đặc

điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật (BT1, mục III); kể lại đợc một

đoạn câu chuyện Nàng tiên ốc có kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên

(BT2)";

Trang 7

Cột Ghi chú giải thích thêm : “HS khá, giỏi kể đợc toàn bộ câu chuyện, kết

hợp tả ngoại hình của 2 nhân vật (BT2)"

Việc xác định rõ mức độ yêu cầu cần đạt nh trên giúp GV dạy học phù hợp trình độ HS, tạo điều kiện đạt Chuẩn môn học ở lớp dạy cụ thể cho mọi đối tợng ở các vùng miền khác nhau trên toàn quốc

VD: Minh hoạ dạy một tiết TLV thể hiện dạy học theo chuẩn KTKN, phân hoá đối tợng

Đổi mới cách soạn giảng: Gọn, dễ hiểu, dễ vận dụng tránh thừa, tránh thiếu(nội dung thể hiện trong một trang A4.)

1 Mục đích yêu cầu

2 Đồ dùng dạy học

3 Hoạt động dạy học

- Phơng pháp dạy học

- Mục tiêu

+ Phơng pháp dạy học

+ Hình thức tổ chức

Các đối tợng HS đạt đợc mục tiêu đề ra

Tập Làm văn Tuần 9: Luyện tập thuyết trình, tranh luận

I/ Mục đích yêu cầu.

II/ Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ ghi ý kiến của từng nhân vật, lý lẽ dẫn chứng mở rộng(Bài tập 1) + Giấy che cột 2 III/ Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ (3’)

- Đóng vai Nam nêu ý kiến tranh luận cho rằng thì giờ là quý nhất.

- Những điều kiện nào rất cần có khi truyết trình tranh luận? (thảo luận N2)

2 Bài mới.(37’)

a.Giới thiệu bài: Tiếp nối bài trớc  Nhấn mạnh mở rộng lý lẽ và dẫn chứng khi thuyết trình tranh luận.

b.Hớng dẫn HS luyện tập (34’)

Bài tập 1: (15 )

GV nhấn mạnh:

+ Nắm chắc vấn đề cần thuyết trình tranh

luận.

+ Nắm đợc từng ý kiến của từng nhân vật.

- Hớng dẫn tìm hiểu đề (PPHĐ)

- Sử dụng bảng phụ(che cột 2)

Yêu cầu một HS giỏi

- Em hãy đóng vai nhân vật Đất thử mở rộng,

phát triển lý lẽ và dẫn chứng để thuyết trình,

tranh luận với các bạn nhằm bảo vệ ý kiến

của mình.

GV lu ý xng “Tôi”, so sánh liên tởng Giao

1 HS khá, giỏi đọc bài tập 1, lớp đọc thầm.

- 2 HS bên cạnh nói cho nhau nghe(nhân vật trong truyện, vấn đề tranh luận, ý kiến từng nhân vật).

- 4 HS nối tiếp nhau nêu trớc lớp: Đất- Nớc – Không Khí - ánh Sáng

- HS đọc thầm.

- Một HS giỏi đóng vai Đất trình bày.

Trang 8

nhiệm vụ: Luyện tập nhóm 4.

GV giúp đỡ HS yếu.

GV sử dụng bảng phụ:

*** Đa ra thông điệp của Cây Xanh

Bài tập 2(19’)

Gợi ý xác định yêu cầu và định hớng làm bài.

Hớng dẫn nhận xét, góp ý

3 Củng cố, dặn dò.

- Khắc sâu kiến thức

- Nhận xét- dặn dò: Chuẩn bị ôn tập…

- Cả lớp nghe nhận xét, bổ sung đánh giá.

- HS tự phân vai, 1 em chuẩn bị 2phút-4 nhân vật lần lợt thuyết trình trong nhóm.

- 2 nhóm HS xung phong trình bày kết qủa.

- 4 HS nối tiếp đọc lý lẽ dẫn chứng mở rộng của 4 nhân vật.

1 HS đọc bài tập 2, lớp đọc thầm.

- HS trung bình(khá) trả lời 1,2,3.

- Hs giỏi trả lời 4

- 1 HS giỏi trình bày ý kiến thuyết phục, các bạn trong lớp thấy rõ sự cần thiết của cả Trăng

và Đèn.

- Thuyết trình N 2 – 4 phút.

- 3 nhóm cử đại diện trình bày trớc lớp.

- HS nhận xét đánh giá, bình xét ngời truyết trình giỏi.

II Kiểm tra đánh giá môn Tiếng Việt theo Chuẩn:

Đánh giá

Làm căn cứ để điều chỉnh quá trình GD

Đánh giá kết quả GD ở các môn học, hoạt động GD, phải:

- Bảo đảm tính toàn diện, tính khách quan, trung thực

- Đánh giá căn cứ theo Chuẩn KT,KN và yêu cầu thái độ

- Phối hợp ĐGTX và ĐGĐK; ĐG của GV và tự ĐG của HS, NT và GĐ, cộng đồng

- Kết hợp hình thức TN khách quan, TL và các hình thức khác

Nguyên tắc đánh giá

- Kết hợp đánh giá định lợng và định tính trong ĐG, XL

- Công khai, công bằng, khách quan, chính xác và toàn diện

- Coi trọng việc động viên, khuyến khích sự tiến bộ của HS

- Phát huy tính năng động, sáng tạo, tự lĩnh hội, tự đánh giá, hình thành tính tự tin cho HS

Hình thức đánh giá

- Kết hợp đánh giá bằng điểm số và đánh giá bằng nhận xét

- Kết hợp đánh giá thờng xuyên và đánh giá định kì

- Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá (kết hợp kiểm tra hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan, đảm bảo điều kiện của địa phơng

- Đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn (học sinh khuyết tật, học sinh lang thang cơ nhỡ, lớp học tình thơng)

Yêu cầu về đề kiểm tra học kì

- Nội dung bao quát chuẩn KT,KN, yêu cầu thái độ của chơng trình môn học đã học

- Đảm Bảo tính chính xác, khoa học

- Phù hợp với thời gian kiểm tra

- Đánh giá khách quan trình độ HS

Tiêu chí đề kiểm tra học kì

- Nội dung không nằm ngoài CT

- Nội dung rải ra trong CT học kì

Trang 9

- Có nhiều câu hỏi trong một đề, phân định tỉ lệ phù hợp giữa câu hỏi tự luận và câu TNKQ

- Tỉ lệ trắc nghiệm và vận dụng, tự luận khoảng 30% - 70%

- Câu hỏi diễn đạt rõ nghĩa, đơn nghĩa, nêu đúng, đủ yêu cầu

- Mỗi câu hỏi phải phù hợp với thời gian và số điểm cho nó

Quy trình ra đề kiểm tra học kì

1 Xác định mục tiêu, mức độ, nội dung hình thức kiểm tra

2 Thiết lập bảng hai chiều (Một chiều thể hiện nội dung, một chiều thể hiện các mức độ nhận thức cần kiểm tra)

3 Thiết kế câu hỏi theo bảng hai chiều (Căn cứ vào bảng 2 chiều, GV thiết kế câu hỏi cho đề kiểm tra Cần xác định rõ nội dung, hình thức, lĩnh vực kiến thức và mức độ nhận thức cần đo qua từng câu hỏi và toàn bộ câu hỏi trong đề kiểm tra Các câu hỏi phải đợc biên soạn sao cho đánh giá đợc chính xác mức độ đáp ứng chuẩn KTKN và yêu cầu về thái độ đợc quy định trong chơng trình môn học)

4 Xây dựng đáp án và hớng dẫn chấm

Đánh giá theo chuẩn

* Đánh giá bằng điểm số

-Bộ đã có bộ đề kiểm tra (căn cứ theo chuẩn, tuy nhiên không tránh khởi sơ suất) cụ thể là còn khó, dài, cha hay

- Bộ đề chỉ có giá trị tham khảo: Căn cứ thực tế các nhà trờng tập hợp, lựa chọn, điều chỉnh phù hợp

* Đánh giá bằng nhận xét:

- Bám sát chuẩn

- Giảm bớt tiêu chí, minh chứng

- Giảm bớt yêu cầu cần đạt

Thực hiện:

- Nghiên cứu kĩ tạp chí chuyên đề HDTH

- Nghiên cứu kỹ tài liệu hớng dẫn thực hiện chuẩn

+ Nắm chắc chuẩn KTKN các môn học

+ Tổ chức thảo luận trong tổ, trong hội đồng GD

+ Tổ chức thí điểm

+ Đánh giá rút kinh nghiệm

Tập huấn cán bộ chỉ đạo: HT, PHT, GV cốt cán

Thống nhất đánh giá giờ dạy theo chuẩn (Không đánh giá giờ dạy theo

SGK, SGV - đánh giá theo yêu cầu cần đạt)

Tài liệu Hớng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt là căn

cứ giúp GV kiểm tra, đánh giá kết quả học tập thờng xuyên của HS trong từng tiết học

Dựa vào Yêu cầu cần đạt đối với từng bài dạy, GV không chỉ nhận biết đợc kết quả học tập của HS ở mức độ đạt Chuẩn (trung bình) hay cha đạt Chuẩn (yếu, kém) mà còn xác định đợc các mức độ trên Chuẩn (khá, giỏi)

Nội dung Yêu cầu cần đạt có những yếu tố định lợng, GV căn cứ vào đó để

cho điểm (hoặc để khen ngợi, động viên, khuyến khích, tiếp tục giúp đỡ, )

VD : Bài CT của HS, nếu trình bày đúng "yêu cầu cần đạt", không mắc quá

5 lỗi là đạt Chuẩn (5-6 điểm), mắc quá 5 lỗi là cha đạt Chuẩn (có thể cha cho

điểm để tiếp tục giúp đỡ, tạo điều kiện cho HS phấn đấu đạt kết quả cao hơn), mắc

1 lỗi hoặc không mắc lỗi là trên Chuẩn ở mức Giỏi (9-10 điểm)

Hoặc, ở bài Luyện từ và câu MRVT Trung thực - Tự trọng (Tiếng Việt lớp 4, Tuần 5), nếu HS "tìm đợc 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu

Trang 10

với một từ tìm đợc (BT1, BT2)” là đạt Chuẩn, HS mới tìm đợc trên 2 từ ”đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực”, đặt câu với trên 2 từ tìm đợc là trên Chuẩn,

Nội dung Yêu cầu cần đạt chỉ là yếu tố định tính, GV căn cứ vào "chất lợng"

đạt đợc để phân định mức độ

VD : - HS kể lại đợc từng đoạn câu chuyện rõ ràng, đúng ý (Tiếng Việt lớp

2, lớp 3) là đạt Chuẩn (trung bình) ;

- HS kể lại đợc từng đoạn câu chuyện đúng, đủ ý và diễn đạt bằng lời của mình một cách khá sinh động hoặc kể đợc toàn bộ câu chuyện rõ ràng, đúng

nội dung là trên Chuẩn (khá, giỏi)

Hoặc, ở bài Kể chuyện đã nghe, đã đọc (Tiếng Việt lớp 4, Tuần 3), nếu:

- HS "Kể đợc câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có

nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý ở SGK – truyện trong

SGK); kể rõ ràng, rành mạch, bớc đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể” là đạt Chuẩn;

- HS kể đợc câu chuyện ngoài SGK đúng yêu cầu đề bài, đạt yêu cầu về lời

kể là trên Chuẩn,

Riêng đối với các bài kiểm tra định kì, ngoài Yêu cầu cần đạt nêu trong tài liệu (Tuần ôn tập), GV còn dựa vào mức độ cần đạt nêu ở Tiêu chí ra đề kiểm tra

môn Tiếng Việt (đối với bài kiểm tra cuối học kì I, cuối năm học) nêu trong tài liệu

Đề kiểm tra học kì cấp Tiểu học dành cho từng lớp, đối với các môn học đánh giá

bằng điểm số, kèm theo các văn bản hớng dẫn chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Giáo dục Tiểu học), các văn bản chỉ đạo của Sở, của Phòng GD&ĐT

*** Một số lu ý ra đề KTĐK:

- Kiểm tra đọc thành tiếng: (Tránh trờng hợp 2HS kiểm tra liên tiếp đọc 1 đoạn giống nhau)

+ HS đọc đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở trong SGK

+ Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu

- Đề đọc hiểu: Lớp 2,3(4đ) :HS đọc thầm một văn bản đã học trong SGK

(hoặc văn bản ngoài SGK phù hợp với chủ điểm đã học - đối với HS ở vùng thuận lợi) - làm 4 câu hỏi - nhằm kiểm tra HS về trình độ đọc hiểu văn bản, về từ

và câu

- Đề đọc hiểu: Lớp 4,5:(5đ) HS đọc thầm một văn bản chọn ngoài SGK phù

hợp với chủ điểm đã học

* Tham khảo:

Lớp 1

Ngày đăng: 07/09/2013, 03:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đánh giá - BD chuan kien thuc ki nang mon Tieng Viet
Hình th ức đánh giá (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w