- Kể đợc 2 truyện B.Chuẩn bị của giáo viên- học sinh - Giáo viên: Soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài soạn, tranh minh hoạ đợc cấp - Học sinh: Đọc bài và soạn bài,
Trang 1Thứ ngày tháng năm 2009
Dạy thay thõ̀y Nguyờn Lớp 6A,
Con rồng cháu tiên
Truyền thuyết
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
- Bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên "và "Bánh chng ,bánh giầy ".
Bồi dỡng lòng tự hào về nguồn gốc và truyền thống đoàn kết của dân tộc
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của hai truyện
- Kể đợc 2 truyện
B.Chuẩn bị của giáo viên- học sinh
- Giáo viên: Soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài soạn, tranh
minh hoạ đợc cấp
- Học sinh: Đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài
C Tổ chức dạy học bài mới
* Giới thiệu bài: Truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên là một truyện tiêu biểu, mở đầu
cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng nh truyền thuyết Việt Nam nói chung Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu Tiên là gì ? Để thể hiện nội
dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức nghệ thuật độc đáo nào? Vì sao nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu truyện này? tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy
-? Truyện truyền thuyết là gì ?
GV : Giới thiệu qua các truyện truyền
thuyết sẽ học ở lớp 6
GV: đọc mẫu 1 đoạn, 2 h/s đọc tiếp
GV: nhận xét, sửa lỗi( nếu có)
GV: cho h/s tìm hiểu kỹ các chú thích
Nội dung bài học:
( kết quả hoạt động của học
sinh)
I Tìm hiểu chung
1.Truyện truyền thuyết:
- Là truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
-Thờng có yếu tố tởng tợng, kì
ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các
sự kiện và nhân vật lịch sử
2 Truyện " Con Rồng cháu
Trang 210’
1,2,3,4- đây là các từ có nguồn gốc từ
Hán Việt Vậy cách hiểu từ HánViệt
ntn? Tại sao nó lại có trong TiếngViệt,
các tiết TV sẽ giúp ta hiểu rõ hơn
? Em hãy cho biết truyện này có thể
chia thành mấy đoạn? nội dung mỗi
đoạn?
Hoạt động II: Hớng dẫn Đọc-Hiểu văn
bản
? Kể tóm tắt đoạn 1
? Em biết gì về lai lịch,ngoại hình, tài
năng của Lạc long Quân và Âu Cơ?
?Em có nhận xét gì về những chi tiết
miêu tả nguồn gốc và hình dạng của
Long Quân và Âu Cơ?
? Cảm nhận của em về sự kỳ lạ, lớn
lao, đẹp đẽ của Long Quân và Âu Cơ?
học sinh phát biểu- Giáo viên kết
luận->
GV chuyển ý: đôi trai tài gái sắc gặp
nhau, yêu nhau, kết duyên với nhau
Vậy việc kết duyên và chuyện sinh nở
của Âu Cơ có gì lạ-> phần 2
s? Em có nhận xét gì về các chi tiết
này?
? Em hiểu thế nào là chi tiết tởng tợng
kỳ ảo trong truyện truyền thuyết? Vai
trò của nó trong truyện?
GV:Vậy theo em chuyện sinh nở của
* Chú thích:1,2,3,5,7
* Bố cục
-Đoạn 1: từ đầu…Long Trang
Giới thiệuLong Quân và Âu Cơ
- Đoạn 2: tiếp theo đến lên ờng.
đ-Việc kết duyên của Âu Cơ và Long Quân
*Âu Cơ mang vẻ đẹp dịu dàng, trong sáng, thơ mộng-> Đó chính là vẻ đẹp anh hùng và tình nghĩa của dân tộc VN
b
Trang 35’
5’
? Vệc chia con của LLQ va Âu Cơ gợi
cho em suy nghĩ gì?( HS thảo luận )
Hoạt động III : Hớng dẫn tổng kết -
Luyện tập
?Truyện nói đến sự kiện lsử nào?
? Em hãy nêu ý nghĩa của chuyện ?
Em có nhận xét gì về cách xây dựng
truyện ?
HS thảo luận theo 2 nhóm các câu
hỏi sau:
? Hãy chỉ ra các yếu tố hoang đờng kì
ảo trong truyện ?
* Âu Cơ có mang sinh ra cái bọc trăm trứng, nở thành 100 con trai Đàn con không cần
bú mớm tự lớn nh thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh nhthần
Hoang đờng, kỳ ảo
làm cho chuyện trở nên huyền diệu, lung linh, ly kỳ, hấp dẫn, nhng lại hàm chứa ý nghĩa sâu sắc
=> Giải thích cội nguồn của dân tộc .Để từ đó mọi ngời Việt Nam đều tự hào về dòng giống, về tổ tiên mình là con Rồng cháu Tiên
3 Ghi nhớ: SGK
Trang 4_Củng cố khái niệm truyền thuyết :kể về đời sống văn hoá của dân tộc ta.
C Hoạt động dạy và học
* Bài cũ : 1) Thế nào là truyện truyền thuyết ?
2) Kể các chi tiết tởng tợng kỳ ảo trong truyện “Con Rồng cháu Tiên” Và
cho biết em thích chi tiết nào nhất, vì sao ?
* Bài mới :
a) Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết tự học có hớng dẫn:thảo luận và trả lời các
câu hỏi lớn từ đó hiểu nôi dung ý nghĩa VB
5’ * Bài cũ : 1) Thế nào là truyện truyền
thuyết ?
2) Kể các chi tiết tởng tợng kỳ
ảo trong truyện “Con Rồng cháu Tiên”
Và cho biết em thích chi tiết nào nhất, vì
sao ?
* Bài mới :
a) Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của
Trang 525’
10’
10
tiết tự học có hớng dẫn:thảo luận và trả
lời các câu hỏi lớn từ đó hiểu nôi dung ý
nội dung, ý nghĩa của truyện.
GV cho HS thảo luận hệ thống câu hỏi
phần đọc hiểu văn bản:
?Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng
chọn ngời nối ngôi ?
?Em có nhận xét gì về cách thức chọn
ngời nối ngôi của vua Hùng
? Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang
Liêu đợc thần giúp đỡ
? Em có nhận xét gì về chi tiết “thần”
đ-ợc sử dụng ở đoạn này?
_Thần báo mộng có dạy Lang Liêu cách
làm bánh không?Chàng đã làm bánh ntn?
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu đợc
vua cha chọn để tế trời đất, Tiên vơng,
Lang Liêu đợc nối ngôi vua?
?Vậy theo em Lang Liêu đợc truyền ngôi
nh vậy có xứng đáng không.?
?Theo em Lang Liêu có đợc những phẩm
chất nào mà đáng để cho em học tập?
? ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh trng,
2
gạo làm bánh lễ Tiên v” ơng
- Chàng là ngời thiệt thòi nhất
- Sống giản dị, gần gũi với nhân dân
Chi tiết thần báo mộng hoang
đờng nghệ thuật tiêu biểu của
Trang 63 Lang Liêu đ ợc nối ngôi vua
_Thần chỉ mách lấy gạo lam bánh,Lang Liêu tự sang tao ra 2 thứ bánh
- Vì đó là thứ do con ngơi lao động làm ra, có ý tởng sâu xa (Tợng trng cho trời, đất, muôn loài)
- Hai thứ bánh làm vừa ý vua, hợp ý vua
Lang Liêu là con ngời có tài năng, đức độ thông minh, hiếu thảo, trân trọng những ngời sinh thành ra mình xứng đáng đợc nối ngôi vua
4
ý nghĩa của truyện :
- Giải thích nguồn gốc của Bánh
ch-ng, bánh giầy
- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nớc với thái
độ đề cao lao động, đề cao nghề nông
- Thể hiện sự thờ kính trời đất, tổ tiên của nhân dân ta
III Tổng kết-Ghi nhớ - luyện tập
1 Ghi nhớ: Sách giáo khoa
2 Luyện tập:
Câu 1:
Ngày tết gói bánh có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hóa, đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại chuyện bánh chng, bánh giầy
Câu 2:
Chi tiết Lang Liêu nằm mộng thấy thần khuyên bảo: “Trong trời đất
thần kỳ tăng sức hấp dẫn cho truyện IV Hớng dẫn học ở nhà
- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
Trang 7Ngày tháng năm 2009
Tiết 3 : Tiếng Việt
Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụ thể là:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
B Chuẩn bị của thầy và trò
- Giáo viên : chuẩn bị bảng phụ có ghi ví dụ hình thành khái niệm
- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà
Hớng dẫn tìm hiểu khái niệm về từ ?
? Câu trên có bao nhiêu tiếng và bao nhiêu từ ?
? Tiếng là gì ?
? Tiếng đợc dùng để làm gì ?
? Từ là gì ?
? Từ đợc dùng để làm gì ?
? Khi nào 1 tiếng đợc coi là 1 từ?
Giáo viên cho HS rút ra ghi nhớ thứ nhất về từ
kiểu cấu tạo từ
Giáo viên treo bảng phụ ghi bảng phân loại
- Có 12 tiếng
- 9 từ (đợc phân cách = dấu gạch chéo)
- Tiếng là âm thanh phát ra Mỗi tiếng là một âm tiết
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại nhng mang ý nghĩa
Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu
- Khi 1 tiếngcó nghĩa, tiếng
ấy trở thành từ
* Ghi nhớ :
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
II Các kiểu cấu tạo từ :
*Vídụ:
ớc/ta/chăm/nghề/trồngtrọt/c
Trang 8VD : nhà cửa, quần áo
VD : nhễ nhại, lênh khênh, vất va vất vởng.
HS làm bài tập theo3 nhóm.Các nhóm cử đại
diện lên trình bày kết quả , các nhóm khác
bánh giầy.
- Từ đơn : từ, đấy, nớc, ta, chăm, nghề, và, tục, có, ngày, tết, làm
- Từ láy : trồng trọt
- Từ ghép : chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy.
từ phức gồm 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành
* Khác nhau:
- Từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau đợc gọi là từ ghép
- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng đợc gọi là từ láy
- Đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt là tiếng
* Ghi nhớ : sách giáo khoa
III Luyện tập
Bài tập 1 :a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.
b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc,
cội nguồn, gốc gác
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc :
cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em.
Bài tập2 :
- Theo giới tính (nam, nữ) :
ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu
Trang 9- Theo bậc (bậc trên, bậc ới): bác cháu, chị em, dì cháu
d-Bài tập 3 :
- Cách chế biến : bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng
- Chất liệu làm bánh : bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh đậu xanh.
- Tính chất của bánh : bánh gối, bánh quấn thừng, bánh tai voi
Bài tập 4 :
- Miêu tả tiếng khóc của ời
ng Những từ láy cũng có tác dụng mô tả đó : nức nở, sụt sùi, rng rức
Bài tập 5 :Các từ láy
- Tả tiếng cời : khúc khích, sằng sặc
- Tả tiếng nói : khàn khàn,
lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo
Trang 10
-Soạn bài mới
-Ôn lại các kiểu văn bản đã học ở Tiểu học
? Khi muốn biểu đạt t tởng, tình
cảm nguyện vọng ấy 1 cách đầy
đủ, trọn vẹn cho ngời khác hiểu,
thì em phải làm nh thế nào ?
? Em đọc câu ca dao :
Ai ơi giữ chí cho bền
1 Phân tích ví dụ :
- Em sẽ nói hay viết có thể nói 1 tiếng, 1 câu, hay nhiều câu
VD : Tôi thích vui Chao ôi, buồn
- Phải nói có đầu có đuôi , có mạch lạc, lý lẽ tạo lập văn bản
Trang 11? Hai câu 6 và 8 liên kết với
nhau nh thế nào (về luật thơ và
? Lời phát biểu của cô hiệu
tr-ởng trong lễ khai giảng năm học
? Đơn xin học, bài thơ, truyện
cổ tích, thiếp mời có phải là
văn bản không ?
- Giáo viên kết luận:
- Văn bản có thể dài, ngắn, thậm
chí chỉ 1 câu, nhiều câu có thể
viết ra hoặc đợc nói lên,phải thể
hiện ít nhất 1 ý (chủ đề nào đó)
tố liên kết câu sau làm rõ ý cho câu trớc
Câu ca dao là một văn bản
* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết
có chủ đề thống nhất đợc liên kết mạch lạc nhằm đạt mục đích giao tiếp
- Là văn bản vì là chuỗi lời nói có chủ đề : nêu thành tích năm qua, nêu nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi,
cổ vũ giáo viên học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học đây là văn bản nói
* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết
có chủ đề thống nhất, đợc liên kết mạch lạc nhằm mục đích giao tiếp
II Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt của văn bản
* Căn cứ phân loại
- Theo mục đích giao tiếp : (để làm gì)
* Các kiểu văn bản, phơng thức biểu đạt : Có 6 kiểu văn bản tơng
Trang 12biểu đạt ( nh SGK ) cho HS
quan sát ứng với 6 phơng thức biểu đạt, 6 mục đích giao tiếp khác nhau:
Kiểu văn bản, phơng thức biểu
đạt
Mục đích giao tiếp
Miêu tả Tả trạng thái sự vật, con ngời
huống : ở sách giáo khoa
Học sinh nhắc lại nội dung cần
đạt của tiết học ở phần ghi nhớ
HS đọc to ghi nhớ
Hoạt động III
H
ớng dẫn luyện tập
5 đoạn văn, thơ trong sách giáo
khoa thuộc các phơng thức biểu
đạt nào ? Vì sao?
Bài tập 2 : Truyền thuyết ‘Con
Rồng cháu Tiên’ thuộc kiểu văn
bản nào ? vì sao ?
Hoạt động 4 : H
ớng dẫn làm bài tập ở nhà
* Bài tập tình huống:
a) Văn bản : hành chính – công
vụ : Đơn từb) Văn bản : thuyết minh, hoặc tờng thuật kể chuyện
c) Văn bản miêu tả
d) Văn bản thuyết minhe) Văn bản biểu cảmg) Văn bản nghị luận
* Ghi nhớ : SGK
III Luyện tập:
Bài tập 1 :
a) Tự sự : kể chuyện, vì có ngời, có việc, có diễn biến sự việc
b) Miêu tả vì tả cảnh thiên nhiên :
Đêm trăng trên sôngc) Nghị luận vì thể hiện tình cảm, tự tin, tự hào của cô gái
e) Thuyết minh vì giới thiệu hớng quay quả địa cầu
Bài tập 2 :Truyền thuyết Con Rồng
cháu Tiên là:
Văn bản tự sự, kể việc, kể về ngời, lời nói hành động của họ theo 1 diễn biến nhất định
tập ở nhà
Trang 135’ - Bài tập : Đoạn văn ‘bánh
hình chứng dám ’ thuộc kiểu văn bản gì ?
- Bồi dỡng lòng tự hào về truyền thống yêu nớc chống ngoai xâm của dân tộc
- Tích hợp với phần Tiếng Việt ở khái niệm Danh từ chung, danh từ riêng với phân môn tập làm văn ở khái niệm kiểu bài văn tự sự
- Rèn luyện kỹ năng đọc, kể và tìm hiểu thể loại truyền thuyết
B Chuẩn bị của thầy và trò :
* Đọc các tài liệu có liên quan đến bài dạy
*Su tầm tranh, bài thơ, đoạn thơ về Thánh Gióng
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)
Nội dung bài học
(Kết quả các hoạt động cần đạt)
5’
5’
* Kiểm tra bài cũ :
1) Kể lại truyền thuyết Bánh
ch-ng, bánh giầy
2) Qua truyền thuyết ấy, thể
hiện mơ ớc gì của nhân dân ta?
3) Cảm nhận của em về nhân vật
Lang Liêu
* Giới thiệu bài
Trong suốt mấy ngìn năm dựng
Gióng là một trong những bài ca
hào hùng nhất của lsử thời dựng
nớc
* Tiến trình tổ chức các hoạt
Trang 14? Em hãy giới thiệu sơ lợc về
nguồn gốc ra đời của Thánh
Gióng
? Em có nhận xét gì về các chi
tiết giới thiệu nguồn gốc ra đời
của Gióng
? ý nghĩa của chi tiết Gióng cất
tiếng nói đầu tiên đòi đánh
- Tục truyền : phổ biến truyền miệng trong dân gian Đây là 1 trong những
từ ngữ thờng mở đầu các truyện dân gian
- Tâu : Báo cáo, nói với vua
- Tục gọi là : thờng gọi là
e Gióng bay về trời
* Nhân vật trung tâm là Gióng từ cậu
bé làng Gióng kỳ lạ trở thành Thánh Gióng II Đọc Hiểu văn bản– :
* Câu nói đầu tiên
- Câu nói đầu tiên với sứ giả là đòi
đánh giặc,là tiếng lòng yêu nớc của nhân dân lúc đất nớc lâm nguy
Ngày 25-08-2009
Trang 15? Vì sao Gióng lớn nh thổi ?
? Chi tiết cả làng góp gạo nuôi
sỹ.GV cho HS xem tranh và kể
lại đoạn Gióng đánh giặc
? Chi tiết roi sắt gãy, Gióng lập
tức nhổ từng bụi tre, vung lên
thay gậy quật túi bụi vào giặc có
+ Đó cũng là sức mạnh của tình đoàn kết, tơng thân tơng ái của các tầng lớp nhân dân mỗi khi tổ quốc bị đe dọa
* Gióng cùng toàn dân chiến đấu
và chiến thắng giặc ngoại xâm
Đoạn kể, tả cảnh Gióng đánh giặc thật hào hứng Gióng đã cùng dân
đánh giặc, chủ động tìm giặc mà
đánh
Chi tiết này rất có ý nghĩa : Gióng không chỉ đánh giặc bằng vũ khí vua ban mà còn bằng cả vũ khí tự tạo bên
đờng Trên đất nớc này, cây tre đằng ngà, ngọn tầm vông cũng có thể thành vũ khí đánh giặc
- Cảnh giặc thua thảm hại
- Cả nớc mừng vui, chào đón chiến thắng
- Cách kể, tả của dân gian thật gọn gàng, rõ ràng, nhanh gọn mà cuốn hút
Gióng bay lên trời từ đỉnh Sóc Sơn
Trang 16? Theo em chi tiết nào trong
truyện để lại trong tâm trí em
những ấn tợng sâu đậm nhất ?
- Soạn bài : ‘Sơn Tinh Thuỷ–
- Ra đời phi thờng,ra đi cũng phi ờng
th Gióng là thiên sứ nhà trời,bay về trờikhi đã hoàn thành sứ mệnhcuộc kháng chiến của nhân dân ta là chính nghĩa,thuận lòng trời
-Hình ảnh :Cúi đầu từ biệt mẹ Bay khuất giữa mây hồng
(Huy Cận)
đẹp nh một giấc mơ
* ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng
- Gióng là hình tợng tiêu biểu, của ngời anh hùng đánh giặc giữ nớc
- Là ngời anh hùng mang trong mình sức mạnh của cộng đồng buổi đầu dựng nớc
- Có hình tợng Thánh Gióng nói lên lòng yêu nớc, khả năng và sức mạnh quật khởi của dân tộc ta trong cuộc
đấu tranh chống ngoại xâm
III Tổng kết, luyện tập
1.Y nghĩa :
2 Ghi nhớ : Sgk
Trang 17Tinh
Trang 183 Luyện kỹ năng sử dụng từ mợn trong nói, viết
B) Chuẩn bị của thầy và trò:
Bảng phụ ,tra từ điển Hán Việt
-Soạn bài mới
C Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của học sinh(Dới sự hớng dẫn của giáo viên) (Kết quả các hoạt động cần Nội dung bài học
đạt)5’
Hán Việt nào ?
? Đặt câu này trong văn bản Thánh Gióng, hãy
giải thích nghĩa 2 từ đó ?Giáo viên chốt : 2 từ mợn đợc dùng ở đây rất phù hợp tạo nên sắc thái trang trọng cho câu văn
? Hãy tìm những từ ghép Hán Việt có yếu tố
sỹ đứng sau ?
? Vậy 2 từ ấy là từ mợn của tiếng nớc nào ?
? Em có nhận xét gì về cách viết của các từ trong nhóm từ ở ví dụ 2
1 Ví dụ 1 : Các từ Hán Việt: trợng ,tráng sỹ
* Trợng : đơn vị đo độ dài
bằng 10 thớc TQ cổ (0,33m), ở đây hiểu là rất cao
- Hiệp sỹ, thi sỹ, dũng sỹ, chiến sỹ, bác sỹ, chí sỹ, nghệ sỹ
Từ mợn tiếng Trung Quốc cổ, đợc đọc theo cách phát âm của ngời Việt nên
Trang 19- Khi cần thiết Tiếng Việt cha có hoặc khó dịch thì phải mợn
- Khi Tiếng Việt đã có từ thì không nên mợn tùy tiện
gọi là từ Hán Việt
* Ví dụ 2 :
Sứ giả, ti vi, xà phòng, giang sơn,
in tơ - nét–
- Có từ đợc viết nh từ thuần Việt : Ti vi, xà phòng
- Có từ phải gạch ngang để nối các tiếng : Ra-di-ô, in- tơ-nét
Các từ mợn đã đợc Việt hóa cao thì viết giống nh từ thuần Việt
Các từ mợn cha đợc Việt hóa cao khi viết phải có gạch nối giữa các tiếng
* Nguồn gốc từ ngôn ngữ
ấn - ÂuTiếng Anh, tiếng Pháp, Nga
* Nguồn gốc từ tiếng Trung Quốc cổ – Hán cổ
VD : sứ giả, giang sơn, gan, buồm, điện
* Kết luận : Từ mợn có 2 nguồn chính là tiếng Hán, tiếng Ấn - Âu
- Từ mợn tiếng Ân - Âu có
2 cách viết khác nhau
2 Ghi nhớ :
- Học sinh đọc phần ghi nhớ ở sách giáo khoa (trang 39)
II Nguyên tắc mợn từ
- Mợn từ là 1 cách làm giàu Tiếng Việt
- Lạm dụng việc mợn từ sẽ làm cho Tiếng Việt kém
Trang 20trong sáng
- Nhiều biểu hiện lạm dụng tiếng nớc ngoài, có khi còn viết sai rất ngớ ngẩn
* Ghi nhớ : sách giáo khoa
Độc giả : Độc = đọc, giả = ngời ngời đọc
b) Yếu điểm : yếu = quan trọng, điểm = chỗ Yếu lợc : yếu = quan trọng, lợc = tóm tắt Yếu nhân : yếu = quan trọng, nhân = ngời
a) Theo sách giáo khoab) Luyện viết đúng các phụ âm l/nc) Chuẩn bị bài tiếp theo.
Trang 22Thứ 7 Ngày 29 tháng 8 năm 2009
Tiết 8 : Tập làm văn
A) Mục tiêu cần đạt
1 Giáo viên giúp học sinh nắm vững thế nào là văn bản tự sự ?
2 Thấy đợc vai trò của phơng thức biểu đạt này trong cuộc sống, trong giao tiếp3.Tích hợp phần Văn văn bản Thánh Gióng
4 Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã, đang, sắp học, bớc đầu tập viết, tập nói kiểu văn bản tự sự
B) Chuẩn bị của thầy và trò:
Đọc các tài liệu có liên quan
-Bảng phụ ghi các sự việc truyện Thỏnh Giúng
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
5’
15’
Bài cũ :dựa vào kiến thức c1 hãy nhắc
lại khái niêm văn tự sự ?
Giới thiệu bài :
- Ai có thể giải nghĩa đợc khái niệm văn
Giáo viên : Để đáp ứng yêu cầu tìm hiểu
sự việc, con ngời, câu chuyện của ngời
nghe, ngời đọc đó là phơng thức tự sự
? Đọc và nghe truyện truyền thuyết
Thánh Gióng em hiểu đợc những điều gì ?
Học sinh đọc mục (2) sách giáo khoa,
giáo viên gợi ý hớng dẫn học sinh trả lời
HS liệt kê chuỗi chi tiết trong truyện
Thánh Gióng,từ chi tiết mở đầu đến chi
tiết kết thúc.Qua đó cho biết truyện thể
hiện nội dung chủ yếu gì?
I ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức tự sự
- Kể chuyện văn học, kể truyện đời thờng, chuyện sinh hoạt
Trang 2315’
(Cho HS thảo luận nhóm)
-Em hiểu thế nào là chuỗi sự việc trong
văn tự sự ? Em hãy kể lại sự việc Gióng
ra đời ntn ? Theo em có thể bỏ bớt chi
tiết nào có đợc không?
? Vậy em hiểu thế nào là tự sự ?
Học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa
Hoạt động 2 :
Hớng dẫn luyện tập trên lớp
Học sinh đọc mẩu chuyện ‘Ông già và
thần chết’ trả lời câu hỏi
Học sinh đọc 2 lần bài thơ
? Bài thơ này có phải là tự sự không ?
Vì sao ?
Kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau
bẫy chuột, nhng mèo thèm quá đã chui
vào bẫy ăn tranh phần chuột và ngủ ở
trong bẫy
? Kể miệng câu chuyện trên
Yêu cầu tôn trọng mạch kể trong bài thơ
làng Gióng vì có công đánh
đuổi giặc xâm lợc mà không màng đến danh lợi
b) Các sự việc trong truyện
đ-ợc diễn ra theo trình tự :
- Sự ra đời của Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sỹ cỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc.
- Thánh Gióng đánh tan giặc
- Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ
áo giáp sắt bay về trời.
- Vua lập đền thờ phong danh hiệu
- Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
* Không thể bỏ đợc vì nếu bỏ câu chuyện sẽ rời rạc, khó hiểu
* Kết luận (ghi nhớ)
II Luyện tập
Bài tập 1 :
* Phơng thức tự sự trong truyện kể theo trình tự thời gian, sự việc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ, ngôi kể thứ 3
Trang 24* ý nghĩa câu chuyện :
- Ca ngợi trí thông minh, biến báo linh hoạt của ông già
- Cầu đợc ớc thấy
- Thể hiện t tởng yêu thơng cuộc sống, dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết
Bài tập 2 :
- Đó chính là bài thơ tự sự vì tuy diễn đạt bằng thơ 5 tiếng nhng bài thơ đã kể lại 1 câu chuyện có đầu có cuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chế giễu tính tham ăn của mèo đã khiến mèo tự mình sa bẫy của chính mình
- Kể chuyện :
Bài tập 3 :
- Cả 2 văn bản đều có nội dung tự sự với nghĩa kể chuyện kể việc
- Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, thờng thuật, kể chuyện thời sự hay lịch sử
Bài 4 : Gợi ý : các ý cơ bản của chuyện khi kể không thể thiếu là :
- Vua Hùng là con trai của Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Long Quân và Âu Cơ lấy nhau đẻ ra bọc trăm trứng (vua Hùng là con ởng)
tr Ngời Việt tự hào mình là con Rồng cháu Tiên
Bài 5 : Nên kể tóm tắt về thành tích của bạn Minh : về học tập, đạo đức,
sức khỏe, ý thức, tập thể
* Dặn dò :
Học sinh thuộc lòng ghi nhớ và soạn bài 3
Trang 252 Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh hiện tợng lũ lụt và thể hiện ớc mong
của con ngời Việt cổ muốn giải thích và chế ngự thiên tai
3 Tích hợp với phần yếu tố sự việc và nhân vật, vai trò của các yếu tố đó trong văn kể chuyện
4 Rèn kỹ năng vận dụng liên tởng, tởng tợng sáng tạo để tập kể chuyện sáng tạo theo cốt truyện dân gian
- Giáo viên : đọc các tài liệu có liên quan đến bài,
-Tranh minh hoạ
- Học sinh : đọc, soạn bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 : Kể sáng tạo truyện Thánh Gióng Nhận xét kết chuyện
Câu hỏi 2 : Giới thiệu về bức tranh minh họa ở sách giáo khoa (3 – 4 câu)
2 Bài mới
* Giới thiệu bài :GV treo tranh : ? Bức tranh phản ánh điều gì?
Hàng năm, nhân dân Việt Nam chúng ta phải đối mặt với mùa ma bão lũ lụt, lũ lụt nh là thủy – hỏa đạo tặc hung dữ, khủng khiếp Để tồn tại, chúng ta phải tìm mọi cách sống, chiến đấu, chiến thắng giặc nớc.Cuộc chiến đấu trờng kỳ, gian chuân ấy đã
đợc thần thoại hóa trong truyền thuyết "Sơn tinh, Thủy tinh"
"Núi cao sông hãy còn dài
Năm năm báo oán, đời đời đánh ghen"
Hoạt động của học sinh
Trang 26-Văn bản có những sự việc nào ?
? Truyện đợc gắn với thời đại nào
trong lịch sử Việt Nam
Hoạt động 2 :
Hớng dẫn Đọc _Hiểu văn bản
-Em có nhận xét gì về ý nguyện kén
rể của vua Hùng?
-ST,TT đợc giới thiệu nh thế nào ?
? Điều đó có ý nghĩa gì ? Học sinh
thống kê, trả lời, thảo luận
? Điều kiện chọn rể của nhà vua là
gì ? Em có nhận xét gì về điều kiện
ấy ?
? Tại sao vua Hùng lại chọn lễ vật
toàn là ở trên rừng, có lợi cho Sơn
Tinh ? Điều đó có ý nghĩa gì ?
? Trớc lời thách cới của Vua Hùng,
Thủy Tinh có phản ứng gì ?
GV treo tranh :
? Tranh minh hoạ điều gì?Dựa vào
tranh em hãy kể lại cuộc giao tranh
giữa hai thần ?
Đoạn cuối kể chậm, bình tĩnh
2 Giải thích một số từ khó :
- Cồn : dải đất (cát) nổi lên giữa sông
hoặc bờ biển
- Ván : mâm
- Nẹp : Cặp (hai, đôi)
3 Tóm tắt
- Hùng vơng thứ 18 kén rể-Sơn Tinh Thuỷ Tinh đến cầu hôn
- Vua Hùng ra điều kiện kén rể
- Sơn Tinh đến trớc đợc vợ Thủy Tinh đến sau đành về không, nổi giận, gây chiến trả hờn
-Hằng năm Thuỷ Tinh dâng nớc đánh Sơn Tinh nhng đều thua cuộc
* Truyện đợc gắn với thời đại các vua Hùng
1.Vua Hùng kén rể
-thật xứng đáng Phảicó tài có đức,xứng
với Mị Nơng+ Sơn Tinh – thần núi Tản Viên+ Thủy Tinh – thần nớc Sông Hồng
- Cả hai vị thần đều có tài cao, phép lạ
đều xứng đáng làm rể vua Hùng Cách giới thiệu nh trên khiến ngời nghe hấp dẫn
dẫn tới cuộc tranh tài, đọ sức của họ vì một ngời con gái – Mỵ Nơng
- Kén rể bằng cách thi tài dâng lễ vật sớm
lễ vật vừa trang nghiêm, giản dị, truyền thống vừa quý hiếm, kỳ lạ Ai hoàn thành sớm, mang đến sớm là thắng vua thiên
vị tạo điều kiện thuận lợi cho Sơn Tinh thể hiện thái độ của ngời Việt cổ : lũ lụt là
kẻ thù, chỉ đem lại tai họa, rừng núi là ích lợi, bạn bè, ân nhân
- Rõ ràng Thủy Tinh bị bất lợi, nhng chàng vẫn quyết trổ tài đấu với Sơn Tinh
3 Cuộc chiến giữaSơn tinh và Thủy tinh
* Thủy Tinh đến chậm, mất Mỵ Nơng dâng nớc gây dông bão
Trang 27Học sinh đọc lại đoạn 2 :
? Sơn Tinh đã đối phó nh thế nào ?
-Câu Nớc dâng cao bao nhiêu, đồi
núi dâng lên bấy nhiêu có hàm ý gì
* Sơn Tinh là lực lợng c dân Việt cổ đắp
đê chống lũ lụt, là ớc mơ chiến thắng thiên tai của ngời xa đợc hình tợng hóa ; tài năng, khí phách của Sơn Tinh là biểu tợng sinh động cho chiến công của ngời Việt cổ chống bão lụt
* Thủy Tinh : là hiện tợng ma to, bão lụt ghê gớm hàng năm đợc hình tợng hóa
- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nớc của các vua Hùng và của ngời Việt cổ
Có sự việc mở đầu diễn biến kết thúc
Trang 28- Thế nào là nghĩa của từ ?
- Một số cách giải thích nghĩa của từ
2 Tích hợp với phần văn ở văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh với phần tập làm văn ở khái
niệm sự việc và nhân vật trong văn tự sự
3 Luyện kĩ năng giải thích nghĩa của từ đề dùng từ một cách có ý thức trong nói và viết
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Bảng phụ
- Soạn bài mới
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động của học sinh
(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)
Hoạt động 1:
Xác định nghĩa của từ và cách giải
nghĩa của từ.
GV treo bảng phụ có ghi VD ở Sgk
HS đọc và trả lời câu hỏi:
? Nếu lấy dấu (:) làm chuẩn thì các ví
? Mỗi chú thích cho 3 từ: tập quán,
lẫm liệt, nao núng gồm mấy bộ phận ?
? Bộ phận nào trong chú thích nêu lên
? Từ mô hình trên em hãy cho biết em
hiểu thế nào là nghĩa của từ ?
Nội dung bài học
(Kết quả các hoạt động của học sinh)
I Nghĩa của từ là gì ?
1 Ví dụ 1
- Gồm 2 phần :+ Phần bên trái là các từ in đậm cần giải nghĩa
+ Phần bên phải là nội dung giải thích nghĩa của từ
Từ tập quán đợc giải thích bằng cách diễn
tả khái niệm mà từ biểu thị
2 Kết luận.
* Ví dụ :
- 2 bộ phận : từ và nghĩa của từ
- Bộ phận nêu lên nghĩa của từ là bộ phận
đằng sau dấu ‘:’ Đó chính là nghĩa của
từ ; Nội dung là cái chứa đựng trong hình thức của từ, là cái có từ lâu đời ta phải tìm hiểu để dùng cho đúng
b Bài học 1:
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu thị
Trang 29Hoạt động 2 : Tìm hiểu các cách giải
nghĩa từ
GV dùng bảng phụ ở phần 1
? Các từ trên đã đợc giải thích ý nghĩa
bằng những cách nào ?
Học sinh đọc ghi nhớ II
Btập nhanh : giải nghĩa các từ sau :
cao thợng,ích kỉ,dũng cảm
Hoạt động 3 :
H
ớng dẫn luyện tập
Học sinh làm bài tập theo nhóm
Bài 2,3 : Học sinh đọc yêu cầu
Điền các từ đã cho vao chỗ
thích hợp
Bài 4 : Hs làm theo nhóm
II Các cách giải nghĩa từ:
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đa ra những từ đồng nghĩa,gần nghĩa-Dùng từ phủ định+ từ trái nghĩa với từ cần giải thích
Ví dụ :cao thợng :không nhỏ nhen,ích kỉ
từ trái nghĩa để giải thích
Bài tập 5 : Giải nghĩa từ mất ;
? Hãy giải nghĩa từ ‘mất’ theo nghĩa đen ?
Mất : trái nghĩa với còn.
? Học sinh thảo luận cuộc hội thoại, để đi đến kết luận Nhân vật Nụ đã giải thích cụm từ không mất là biết nó ở đâu Điều thú vị là cách giải thích này đã đợc cô
chiêu hồn nhiên chấp nhận Nh vậy, mất có nghĩa là không mất nghĩa là vẫn còn.
Kết luận :
- So với cách giải nghĩa ở bớc 1 là sai
- So với cách giải nghĩa ở trong văn cảnh, trong truyện thì đúng và rất thông minh
Trang 30Hoạt động IV : H ớng dẫn học ở nhà
- Thế nào là nghĩa của từ?
- Nêu các cách giải nghĩa của từ?
- Soạn bài mới Từ nhièu nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ
- Thế nào là sự việc ? Thế nào là nhân vật trong văn tự sự ? Đặc điểm và cách thể hiện
sự việc và nhân vật trong tác phẩm tự sự Hai loại nhân vật chủ yếu : nhân vật chính
và nhân vật phụ
- Quan hệ giữa sự vật và nhân vật
2 Tích hợp với phần văn ở văn bản ‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’ với phần tiếng việt ở khái
niệm : Nghĩa của từ
3 Kĩ năng nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu xâu chuỗi các sự việc, chi tiết trong truyện
B.Chuẩn bị :- Bảng phụ ,đọc các tài liệu có liên quan
- Soạn bài mới
C.Thiết kế bài dạy học.
* Kiểm tra bài cũ:
* Giới thiệu bài : ở bài trớc, ta đã thấy rõ, trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng phải có
việc, có ngời Đó là sự việc (chi tiết) và nhân vật- hai đặc điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự
Nhng vai trò, tính chất, đặc điểm của nhân vật và sự việc trong tác phẩm tự sự
nh thế nào ? Làm thế nào để nhận ra ? Làm thế nào để xây dựng nó cho hay, cho sống
động trong bài viết của mình ?
? Xem xét 7 sự việc trong truyền thuyết
"Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" em hãy chỉ ra :
- Sự việc khởi đầu ?
- Sự việc phát triển ?
Nội dung bài học
I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
Trang 31- Sự việc cao trào ?
- Xảy ra ở đâu ? (không gian, địa
điểm), lúc nào ? (thời gian)
- Vì sao lại xảy ra ? (nguyên nhân)
- Xảy ra nh thế nào ? (diễn biến, quá
trình)
? Em hãy chỉ ra 6 yếu tố đó ở truyện
‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’
? Theo em có thể xóa yếu tố thời gian,
đặc điểm trong truyện này đợc không ?
?Em hãy cho biết sự việc nào thể hiện
mối thiện cảm của ngời kể đối với Sơn
Tinh và vua Hùng ?
+ Vua Hùng ra điều kiện kén rể + Sơn Tinh đến trớc, đợc vợ.
- Sự việc cao trào (5 6)
+ Thuỷ Tinh thua cuộc, đánh ghen dâng nớc đánh Sơn Tinh.
+ Hai lần đánh nhau hàng tháng trời cuối cùng Thuỷ Tinh thua, rút về.
bỏ một sự việc trong hệ thống dẫn đến cốt truyện bị ảnh hởng phá vỡ
b 6 yếu tố ở trong truyện
- Hùng Vơng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- ở Phong Châu, đất của Vua Hùng.
- Thời vua Hùng.
- Do sự ghen tuông của Thuỷ Tinh.
- Những trận đánh nhau dai dẳng của 2 thần hàng năm.
- Thuỷ Tinh thua Hàng năm cuộc chiến giữa hai thần vẫn xảy ra.
Không đợc vì : Cốt truyện sẽ thiếu sức thuyết phục, không còn mang ý nghia truyền thuyết
Có cần thiết vì nh thế mới có thể chống chọi nổi với Thuỷ Tinh
Nếu bỏ thì không đợc, vì không có lí do gì để 2 thần thi tài
Có lí, vì : Thuỷ Tinh cho rằng mình chẳng kém gì Sơn Tinh Chỉ vì chậm chân nên mất vợ Tức giận
- Thể hiện tính ghen tuông ghê gớm của thần
- Sính lễ là sản vật của núi rừng, dễ cho Sơn Tinh, khó cho Thuỷ Tinh Sơn Tinh chỉ việc
đem của nhà mà đi hỏi vợ nên đến đợc sớm
Trang 32? Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh mấy lần,
có ý nghĩa gì ?
? Có thể xóa bỏ sự việc ‘Hàng năm
dâng nớc’ đợc không ? Vì sao ? Điều
đó có ý nghĩa gì ?
Qua phân tích các ví dụ và trả lời các
câu hỏi Em hiểu nh thế nào về sự việc
trong văn tự sự ?
Học sinh rút ra kết luận
Giáo viên chốt lại
Giáo viên chuyển ý 2
? Trong truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’ ai
- Không Vì đó là hiện tợng tự nhiên, qui luậ của thiên niên ở xứ sở này Giải thích hiện tợng ma bão lũ lụt của nhân dân ta
- Nguyên nhân, diễn biến, kết quả
Sắp xếp sao cho thể hiện đợc t tởng mà ngời
- Nhân vật chính, có vai trò quan trọng nhất
đó là : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Nhân vật đợc nói tới nhiều nhất là Thuỷ Tinh
- Nhân vật phụ : Hùng Vơng, Mị Nơng rất cần thiết không thể bỏ đợc vì nếu bỏ thì câu chuyện có nguy cơ chệch hớng, đổ vỡ
Bài học 2
- Nhân vật chính là nhân vật đợc kểnhiều việc nhất, là đợc nói tới nhiều nhất có vai trò chủ yếu trong việc thể hiện t tởng văn bản
- Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt
Trang 33làm ở trong truyện ?
GVchia HS làm việc theo nhóm ,giải
quyết các yêu cầu của bài tập
(Bảng phụ :Tóm tắt các sự việc trong
- Vua Hùng ra điều kiện kén rể, cố ý
thiên lệch cho Sơn Tinh.
- Sơn Tinh đến trớc, đợc vợ : Thuỷ Tinh
đến sau mất Mị Nơng đuổi theo
định cớp nàng.
- Trận đánh dữ dội giữa hai thần Kết
quả : Sơn tinh thắng, Thuỷ Tinh thua.
- Hàng năm, hai thần văn đánh nhau
mấy tháng trời, nhng lần nào Thuỷ
Tinh cũng thất bại.
Giáo viên định hớng cho học sinh kể
theo sờn:
? Kể việc gì ?
? Diễn biến – chuyện xảy ra bao giờ ?
? ở đâu ? Nguyên nhân nào ?
- Thuỷ Tinh : Đến cầu hôn, mang sính lễ muộn, đem quân đuổi theo định cớp Mị N-
ơng
a Vai trò và ý nghĩa của các nhân vật
- Vua Hùng : nhân vật phụ Không thể thiếu đợc vì ông là ngời quyết định cuộc hôn nhân lịch sử
- Mị nơng : Cũng thế vì không có ngời thì không có chuyện 2 thần xung đột nh thế
- Thuỷ Tinh : Nhân vật chính đối lập với Sơn Tinh Hình ảnh thần thoại hóa sức mạnh của bão lũ, ở vùng Châu Thổ sông Hồng
- Sơn Tinh : Nhân vật chính đối lập với Thuỷ Tinh, ngời anh hùng chống lũ lụt của nhân dân Việt cổ
c Vì sao tác phẩm lại đ ợc đặt tên là ‘ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’
- Tên hai thần, hai nhân vật chính của truyện
Bài 2 : Nhan đề của truyện : Không vâng lời
Trang 34B Chuẩn bị
- Những bức ảnh về hồ Gơm,tranh minh hoạ đợc cấp
- Học sinh : soạn bài trớc ở nhà
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Bài cũ : ? Em hãy kể tên các truyền thuyết về thời các vua Hùng mà em đã học ?
Nêu ý nghĩa của một truyền thuyết mà em thích nhất?
* Giới thiệu bài.
ở thủ đô Hà Nội có thắng cảnh Hồ Gơm, trớc đây có nhiều tên gọi nh hồ Tả Vọng ,hồ Lục Thuỷ ,Thuỷ Quân sau đổi thành hồ Gơm hay Hoàn Kiếm.Vởy tai sao
hồ có những tên gọi đó, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ
Hoạt động 1
Hớng dẫn tìm hiểu chung
Giáo viên nêu yêu cầu đọc
Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn
Học sinh đọc Giáo viên nhận xét
Giáo viên giải thích thêm 1 số từ khó
? Em hãy cho biết truyện kể về ai, về
sự việc gì, diễn biến ra sao ? Kết thúc
nh thế nào ?
( Kể tóm tắt sơ lợc )
? Theo em truyện có thể chia làm mấy
đoạn ? Nội dung của mỗi đoạn là gì ?
- Bạo ngợc : tàn ác, hung tợn, ngang ngợc.
- Thiên hạ : Dới trời- Mọi ngời, nhân dân.
- Tuỳ tòng : Ngời theo hầu, giúp đỡ chủ
t-ớng
- Phó thác : Giao cho, gửi gắm nhiệm vụ
quan trọng với niềm tin tởng
Lê Thận dâng gơm Lê Lợi dùng gơm thần
đánh giặc Minh, thắng lợi Lê Lợi trả gơm
- Kết truyện : Đổi tên thành Hồ Gơm, hồ Hoàn Kiếm
1 Long Quân cho nghĩa quân m ợn g ơm
* Hoàn cảnh : Giặc Minh đô học, tàn ác, khi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn còn ở thời kỳ trứng nớc, quân yếu, đánh thua luôn, Long
Trang 35Điều này còn có ý nghĩa gì ?(chữ
thuận thiên nói lên điều gì ?)
?Việc Long Quân cho mợn gơm có ý
nghĩa gì ?
? Trong tay Lê Lợi, gơm thần đã phát
huy tác dụng nh thế nào ? Theo em nhờ
đâu mà đã chiến thắng giặc Minh
? Câu văn : "Gơm thần tung hoành,
g-ơm thần mở đờng" có ý nghĩa gì ?
Giáo viên tiểu kết mục 1
Chuyển ý 2.( GV treo tranh : HS nhìn
tranh và kể truyện theo tranh : Tranh kể
về sự việc gì ? Em hãy kể lại sự việc ấy
)
? Vì sao Long Quân đòi lại gơm báu ?
?Truyền thuyết nớc ta thờng có rùa
vang, nó tợng trng cho ai ?
? Vì sao hồ Tả Vọng mang tên hồ Gơm
Quân quyết định cho chủ tớng Lê Lợi
- Lê Thận ba lần kéo lới đều vớt đợc lỡi
cổ, chính nghĩa sẽ chiến thắng, đợc giúp đỡ của thần linh
Thể hiện nguyện vọng của dân tộc là nhất trí, nghĩa quân trên dới một lòng (liên
hệ với lời dặn khi cha con của Long Quân
ở truyền thuyết ‘Con rồng, cháu tiên ’)
- Sức mạnh của nghĩa quân nhân lên gấp bội khi có gơm thần Lòng yêu nớc, căm thù giặc, t tởng đoàn kết dân tộc, lại đợc trang bị vũ khí thần diệu là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi hoàn toàn Hiện thực -tác dụng màu nhiệm của vũ khí lợi hại trong tay nghĩa quân
2 Long Quân đòi lại g ơm
* Hoàn cảnh :
- Chiến tranh kết thúc, đất nớc thanh bình, gơm thần không còn cần thiết
- Lê lợi lên làm vua, dời đô về Thăng Long
Đất nớc thanh bình thì vua phải biết chăm
lo xây dựng và bảo vệ đất nớc ,không thể dựa mãi vào gơm thần
-Truyện Mị Châu Trọng Thuỷ cũng có rùa vang (thần Kim Quy) ban cho An Dơng V-
ơng nỏ thần.Rùa vàng tợng trng cho sự sáng tạo của ndân ta
-vì đây là nơi trả gơm (từ Hán Việt :Hoàn :trả lại ,Kiếm : gơm )
3 ý nghĩa tên truyện
- Ca ngợi tinh thần nhân dân, toàn dân,
Trang 36hay hồ Hoàn Kiếm ?
1 Học sinh nhắc lại mục ‘ghi nhớ’ SGK
( Nêu nội dung và ý nghĩa truyện )
chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Suy tôn, đề cao Lê Lợi, nhà Lê
- Giới thiệu tên gọi, nguồn gốc tên gọi Hồ Hoàn Kiếm (trả gơm)
III Tổng kết - luyện tập
1 Ghi nhớ : SGK
2 Luyện tập
a Kết thúc truyện hợp lý nêu bật lên chủ đề của câu chuyện (Giới thiệu tên gọi
Hồ Gơm) nêu bật ý nghĩa của truyện
b Truyện đợc kể theo : Lịch sử, huyền thoại, thực h đan cài, hài hòa Một danh lam thắng cảnh của thủ đô đợc cổ tích hóa bằng một câu chuyện phong phú, tình tiết
đậm chất trữ tình, ca lên bài ca chiến đấu, chiến thắng, ớc mơ hòa bình của nhân dân
Đại Việt ở thế kỉ XV
- Đọc thêm "ấn kiếm Tây Sơn".
Ngày 1 5 tháng 09 năm 2009 Tiết 14 : Tập làm văn
Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
Đọc các tài liệu có liên quan, Bảng phụ
-Soạn bài mới
C Thiết kế bài dạy học.
* Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bai của 3 HS
* Giới thiệu bài.
Trang 37- Muốn hiểu đợc bài văn tự sự, trớc hết ngời đọc cần nắm đợc chủ đề của nó Sau đó
là tìm hiểu bố cục của bài văn
- Vậy, chủ đề là gì ? Bố cục có phải là dàn ý không.?
- Làm thế nào để có thể xác định đợc chủ đề và dàn ý của tác phẩm tự sự.?
* Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh
(Dới sự hớng dẫn của giáo viên) (Kết quả hoạt động của học sinh)Nội dung bài học
Hoạt động 1
Tìm hiểu chủ đề của bài văn tự sự.
Học sinh đọc bài văn mẫu ở SGK
? ý chính của bài văn đợc thể hiện ở
những lời nào ?
? Vì sao em biết? Những lời ấy nằm ở
đoạn nào của bài văn ?
? Em hãy đặt tên cho truyện
Trong 4 tên truyện đã cho, tên nào là
Tìm hiểu dàn bài của bài văn tự sự
? Bài văn trên gồm mấy phần ? Mỗi
‘Tuệ Tĩnh ngời bệnh’.
- Ta biết đợc đó là chủ đề của bài văn vì nó nói lên ý chính, vấn đề chính, chủ yếu của bài văn Các câu, đoạn sau là sự tiếp tục triển khai ý chủ đề
- Phần 2 : Thân bài (dài nhất)
Nhiệm vụ : phát triển, diễn biến của sự việc, câu chuyện
- Phần cuối : kết bài
Nhiệm vụ : kể lại kết thúc của truyện
Trong 3 phần : 1,3 ngắn hơn, phần 2 dài, chi tiết hơn
Trang 38không ? Vì sao ?
-Lập dàn ý cho bài văn có tác dụng gì ?
Giáo viên chốt lại :
Học sinh đọc lại mục ghi nhớ SGK
Hoạt động 3
Hớng dẫn luyện tập ở lớp.
Học sinh đọc 2 lần truyện "Phần
th-ởng"
HS làm bài tập theo nhóm Trình bày
kết quả vào bảng phụ
? Xác định chủ đề của truyện ?
? Chủ đề nằm ở phần nào câu chuyện ?
Vì sao biết?? Chỉ rõ 3 phần của truyện
? So sánh với truyện ‘ Tuệ Tĩnh’
( GV sử dụng bảng phụ)
c So với truyện ‘Tuệ Tĩnh’
- Giống nhau : Kể theo trật tự thời gian
- Kết bài : Thiếu không biết chuyện cuối cùng sẽ ra sao
* Lập dàn ý là một bớc quan trọng để viết một bài văn.Dàn ý giúp bài viết đầy đủ theo một trình tự hợp lí tránh đợc thiếu sót nhầm lẫn
III Luyện tập
* Bài 1 :
a Chủ đề : Ca ngợi trí thông minh, lòng trung thành với vua của ngời nông dân
đồng thời chế giễu tính tham lam, cậy quyền thế của viên quan nọ
-Chủ đề : câu nói của ngời nông dân với vua
b Mở bài : Câu nói đầu tiên
- Thân bài : các câu tiếp theo
- Kết bài : câu cuối cùng
d Sự việc ở phần thân bài thú vị ở chỗ
- Đòi hỏi vô lí của viên quan quen thói hạch sách dân
- Sự đồng ý dễ dàng của ngời nông dân
- Câu nói trả lời của ngời nông dân với vua thật bất ngờ Nó thể hiện trí thông minh, khôn khéo của bác nông dân mợn tay nhà vua để trừng phạt tên quan thích nhũng nhiễu dân
*Bài 2 :
a Phần mở bài :
- Truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’ cha giải
thích rõ câu chuyện sắp xảy ra, chỉ nói tới việc Hùng Vơng chuẩn bị kén rể
- ‘Sự tích Hồ Gơm’ đã giải thích rõ hơn cái
ý cho mợn gơm tất sẽ dẫn tới việc trả gơm sau này
b Phần kết thúc :
- Truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’ kết thúc
Trang 39Bài 1 Tìm chủ đề các truyện ‘Thánh Gióng ,’ ‘Bánh chng, bánh giầy’ Nói rõ
cách thể hiện chủ đề của từng truyện khác nhau nh thế nào ?
Bài 2 : Lập dàn ý cho 2 truyện trên ? Chỉ rõ cái hay, cái hấp dẫn ở mỗi chuyện
1 Học sinh nắm vững các kĩ năng tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự, các
b-ớc và nội dung tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý, viết thành bài văn
2 Tích hợp với Phần văn, Tiếng việt Tiếp tục công việc của Tiết 14
3 Luyện tập tìm hiểu đề và làm dàn ý trên một đề văn cụ thể
B Chuẩn bị: bảng phụ
C Thiết kế bài dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ
? Chủ đề của bài văn tự sự là gì ?
? Dàn bài của một bài văn tự sự gồm mấy phần ? Nội dung từng phần ?
2 Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của học sinh
(Dới sự hớng dẫn của giáo viên) (Kết quả hoạt động của học sinh)Nội dung bài học
Hoạt động1
Hớng dẫn tìm hiểu đề và cách thức
làm bài văn tự sự.
GV treo bảng phụ có ghi 6 đề ở SGK
HS đọc đề và trả lời câu hỏi
tự sự.
1 Đề văn tự sự
* Ví dụ :
Trang 40? Lời văn đề (1) nêu ra những yêu cầu
gì ?
? Các đề 3, 4, 5, 6 không có từ kể có
phải là đề tự sự không ?
? Các đề yêu cầu làm nổi bật điều gì ?
(Cho HS thảo luận nhóm)
?Hãy xác định :
? Đề nào kể về việc ?
? Đề nào kể về ngời
?Đềnàonghiêngvềtờng thuật ?
? Qua việc nhận diện các đề trên, em
hãy cho biết tầm quan trọng của việc
? Đề đã nêu ra những yêu cầu nào
buộc em phải thực hiện ? Em hiểu yêu
cầu ấy nh thế nào ?
- Câu chuyện thờng làm em thích thú
- Những lời nói, việc làm chứng tỏ ngời bạn ấy là rất tốt
- Một câu chuyện kỉ niệm khiến em không thể quên
- Những sự việc và tâm trạng của em trong ngày sinh nhật
- Sự đổi mới cụ thể ở quê em
- Những biểu hiện về sự lớn lên của em : thể chất, tinh thần
- Kể việc : đề 1,3,4
- Kể ngời :đề 2,
- Kể nghiêng về tờng thuật : đề 5, 6
* Kết luận:
- Tìm hiểu đề giúp ta biết đợc yêu cầu của
đề bài, xác định đợc trọng tâm của đề, giới hạn của đề
- Khi tìm hiểu đề văn tự sự thì phải tìm hiểu kĩ lời văn của đề để nắm vững yêu cầu của đề bài
2 Cách làm bài văn tự sự
*Các bớc : -Tìm hiểu đề
- Tìm ý -Lập dàn ý-Viết thành bài văn-Đọc lại bài, sửa lỗi
a.Tìm hiểu đề,tìm ý :-Kể lại truyện đã học,kể theo lời văn cua mình Kể bằng chính lời văn của mình Nghĩa là không sao chép của ngời khác.-Xác định hệ thống nhân vật,sự vệc,chủ đề
b Lập ý
- Lập ý là xác định nội dung sẽ viết trong