1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sử dụng Microsoft Word 2003

70 495 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Word tự động định sẵn một số thông số chính trên các biên giấy, font chữ, cỡ chữ, khoảng cách giữa các dòng, vị trí các dấu Tab, kích thước trang vàcác thông số khác.. Save in đường dẫ

Trang 1

CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU MICROSOFT WORD 1.1 GIỚI THIỆU BỘ MS OFFICE VÀ MS WORD

- Là một phần mềm soạn thảo văn bản trong bộ Microsoft Office của hãngMicrosoft

- Cung cấp nhiều lệnh, nhiều đặc tính như quản lý đồ họa, tạo bố cục, tính toán

số liệu trong bảng tính, tạo danh sách thư tín, sắp xếp danh sách và quản lýfile … giúp ta xử lý văn bản một cách hiệu quả

1.2 KHỞI ĐỘNG – THOÁT MS WORD

1.2.1 Khởi động

 Để khởi động MICROSOFT WORD, có nhiều cách:

- Chọn Start / Programs / Microsoft Word

- Click chuột vào biểu tượng Word trên Desktop (nếu có)

- Click biểu tượng trên thanh Shotcut Bar

1.2.2 Thoát

 Các cách thoát:

- Chọn menu File / Exit

- Nhấn phím Atl + F4

- Click vào nút ở góc trên bên phải của màn hình

- Double click vào biểu tượng ở góc trên bên trái của màn hình

Lưu ý: Nên lưu lại văn bản trước khi thoát, nếu không Microsoft Word sẽ

có thông báo như sau:

Hình1 1- Thông báo khi thoát khỏi MS Word mà chưa lưu

Yes: lưu tập tin.

No: không lưu tập tin.

Cancel: hủy lệnh thoát

Trang 2

1.3 TẠO MỚI – MỞ VÀ LƯU VĂN BẢN

1.3.1 Tạo mới một văn bản

 Khi khởi động Word, một cửa sổ văn bản mới sẽ được mở Đây là mộtmàn hình trống giống như trang giấy trắng trong vở

Hình 2 - Màn hình MicroSoft Word

- Màn hình này là trang đầu tiên của văn bản, là nơi mà bạn bắt đầu gõ vănbản Khi trang đầu tiên đầy, Word sẽ tự động tạo ra trang kế Văn bản có thể

có nhiều trang tùy ý

- Word tự động định sẵn một số thông số chính trên các biên giấy, font chữ,

cỡ chữ, khoảng cách giữa các dòng, vị trí các dấu Tab, kích thước trang vàcác thông số khác Do vậy, bạn có thể gõ văn bản ngay mà không cần làmcác thao tác định dạng nếu không muốn thay đổi các thông số mặc định Chú

ý rằng bạn phải nhấn phím Enter khi muốn xuống dòng.

- Trong Word, nhờ vào cơ chế Word - wrap, khi nội dung gõ đã gặp biên phải

thì sẽ tự động xuống dòng Tuy nhiên, bạn vẫn có thể sử dụng phím Enter để:

 Kết thúc dòng

 Kết thúc một đoạn văn bản (Paragraph)

Trang 3

 Tạo một dòng trống

- Trong trường hợp cần tạo một văn bản mới khác trong WORD, bạn có thểthực hiện theo một trong những cách như sau:

Cách 1: Chọn menu File/New

Trong hộp thoại New Doccument, chọn Blank Document:

Hình 3- Tạo văn bản mới

Cách 2: Nhấp biểu tượng trên thanh công cụ.

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N

Cách 4: Tạo mới văn bản theo mẫu có sẵn bằng cách chọn menu File/

New, trong hộp thư thoại New from Template – chọn Genneral Templates – chọn mẫu văn bản cần tạo Sau đó chọn Blank Document trong hộp thư thoại New.

Trang 4

Hình 4- Mở tài liệu Word đã có

1.3.3 Lưu văn bản

- Chọn menu File/Save hoặc nhấp biểu tượng trên thanh công cụ, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S.

- Nếu muốn lưu File với tên khác, bạn chọn File / Save As.

- Trong hộp thoại Save As, chọn tên ổ đĩa và thư mục muốn lưu tập tin trong

khung Save In, đặt lại tên tập tin trong khung File Name, nhấp Save.

Trang 5

Save in đường dẫn

nơi lưu tập tin

File nam e tên mới cho tập tin

Vị trí Click chọn đường dẫn

Hình 5 - Save As

- Nếu muốn lưu tập tin Word sang các dạng khác, trong hộp thoại Save As,

bạn click chọn Save as type, rồi chọn một trong các mục:

Vị trí chọn sổ xuống các kiểu tập tin cần lưu

Hình 6- Kiểu tập tin

Word Document (*.doc) : dạng văn bản của Word

 WordWeb Page (*.htm, *.html) : dạng tập tin Web

 Document template (*.dot) : dạng tập tin mẫu

 Rich Text Format (*.rtf) : dạng tập tin Rich text format

 Text Only with Line Breaks (*.txt) : dạng tập tin text cĩ ngắt dịng

 Word 6.0/95 (*.doc) : các phiên bản khác của Word

1.4 “ĐẦU VÀO” VÀ “ĐẦU RA” CỦA WORD LÀ GÌ?

- “Đầu vào”: là văn bản chưa hồn chỉnh

- “Đầu ra”: là văn bản hồn chỉnh được in ra giấy

Trang 6

1.5 “HỌC” WORD LÀ HỌC GÌ?

 Học word để biết được các công cụ định dạng văn bản thông qua cáclệnh, các chức năng đồ thị giúp ta trình bày văn bảng theo ý người dùng

1.6 TRANG GIẤY – ĐỊNH DẠNG TRANG (PAGE SETUP)

- Sản phẩm cuối cùng của Word là trang giấy in, do vậy ta phải chọn tranggiấy cho phù hợp với nội dung văn bản mà ta trình bày Định dạng trang giấygồm có: khổ giấy, kiểu hiển thị (đứng, nằm), lề trang giấy (trên, dưới, trái,phải)

- Để định dạng trang giấy ta thực hiện lệnh File/Page Setup

Hình 7- Định dạng Trang giấy

- Trong ngăn paper click chọn nút sổ xuống ở hộp thoại Paper size để chọnkhổ giấy

Trang 8

CHƯƠNG 2 - CÁC THAO TÁC TRÊN VĂN BẢN 2.1CÁC THAO TÁC VỚI CHUỘT VÀ BÀN PHÍM

Các thao tác với chuột:

- Di chuyển con trỏ Chuột (Move)

- Nhấp nút trái Chuột (Click)

- Nhấp nút phải Chuột (Right Click)

- Nhấp đúp nút trái Chuột (Double Click)

- Rê Chuột: nhấn giữ nút trái Chuột và di chuyển con trỏ Chuột

Ctrl + Home Đến đầu văn bản

Ctrl + End Đến cuối văn bản

Ctrl + PgUp Đến đầu màn hình

Ctrl + PgDn Đến cuối màn hình

Shift + Enter Xuống hàng chưa kết thúc paragraph

Delete Xóa ký tự sau vị trí con trỏ

Trang 9

- Dấu mũ (â, ê, ô) Phím số 6

- Chọn một từ: nhấp đúp Chuột vào từ muốn chọn.

- Chọn một câu: Nhấn giữ phím Ctrl và nhấp chuột vào vị trí bất kỳ trong

câu

- Chọn một dòng: nhấp Chuột vào lề trái của dòng muốn chọn.

- Chọn một đoạn: nhấp đúp chuột vào khoảng trống bên lề trái của đoạn

muốn chọn

- Chọn các ký tự liên tiếp nhau: Rê Chuột lên các ký tự muốn chọn hoặc

dùng bàn phím bằng cách đặt con trỏ từ ký tự đầu muốn chọn sau đónhấn giữ phím Shift và nhấn phím mũi tên theo hướng cần đánh dấu

- Chọn toàn bộ văn bản: Nhấn giữ phím Ctrl và nhấp vào lề trái của vănbản hoặc nhấn vào tổ hợp phím Ctrl + A

2.3.2 Các thao tác trên khối

Trang 10

- B1: Chọn khối cần di chuyển

- B2: Chọn lệnh di chuyển khối:

Chọn menu Edit/Cut hoặc nhấp biểu tượng trên thanh

công cụ hoặc nhấn phím Ctrl + X

 Di chuyển con trỏ đến vị trí muốn di chuyển đến

Chọn menu Edit/Paste hoặc nhấp biểu tượng thanh

công cụ hoặc nhấn phím Ctrl + V

- B3: Xem kết quả.

Sao chép các khối: Có thể nhấn giữ phím Ctrl và rê Chuột để kéo khối

văn bản đến vị trí mới hoặc thực hiện các bước sau:

- B1: Chọn khối cần di chuyển

- B2: Chọn lệnh di chuyển khối:

Chọn menu Edit/Copy hoặc nhấp biểu tượng trên

thanh công cụ hoặc nhấn phím Ctrl + C

 Di chuyển con trỏ đến vị trí muốn chép đến

Chọn Edit/Paste hoặc nhấp biểu tượng trên thanh

công cụ hoặc nhấn phím Ctrl + V.

- B3: Xem kết quả.

Trang 11

2.4TÌM KIẾM VÀ THAY THẾ

2.4.1 Tìm kiếm

Hình 9- Tìm kiếm

- Trong ngăn Find, nhập nội dung cần tìm vào hộp Find What

- Nhấp nút Find Next để tìm Nếu tìm thấy, Word sẽ tự động đánh dấu

và hiển thị phần vừa tìm thấy trên màn hình

2.4.2 Tìm kiếm và thay thế

- Chọn menu Edit / Replace hoặc nhấn phím Ctrl + H

Hình 10- Tìm và thay thế

Trang 12

Trong ngăn Replace, nhập nội dung cần tìm vào hộp Find What và nhập nội dung cần thay thế vào hộp Replace With.

Nhấp nút Replace All để thay thế tất cả các từ trong hộp Find What bởi các từ trong hộp Replace With.

Nhấp nút Find Next để tìm Nếu tìm thấy, Word sẽ tự động đánh

dấu và hiển thị phần vừa nhận thấy trên màn hình

Nhấp nút Replace nếu muốn thay thế từ vừa tìm được Nếu không thì tiếp tục nhấp nút Find Next để tìm tiếp từ khác.

Nhấp nút Cancel để chấm dứt việc tìm kiếm.

2.5ĐÁNH SỐ TRANG

 Thực hiện các bước:

- Chọn menu Insert / Page Numbers

- Trong hộp thoại Page Numbers, xác định các thông số sau:

Hình 11- Đánh số trang

Position: Định vị trí đánh số trang là ở đầu (Top of page

(Header) hay cuối trang (Bottom of page (Footer))

Alignment: Định vị trí số trang ở bên phải (Right), bên trái (Left),

ở giữa (Center), bên trong (Inside) hay bên ngoài (Outside)

Show number on first page: Hiển thị số trang trên trang đầu tiên

hay không

Trang 13

- Nhấp nút Format để định dạng số trang

Hình 12- Chọn kiểu đánh số trang

Trong hộp thoại Page Number Format, chọn:

Number format: Định dạng kiểu đánh số

Start at: Định số thứ đầu tiên để đánh số trang

Trang 14

CHƯƠNG 3 - ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN 3.1ĐỊNH DẠNG CHỮ

Có thể định dạng trước khi gõ chữ hoặc sau khi gõ xong.

Bước 1: Chọn khối văn bản cần định dạng chữ.

Bước 2: Chọn lệnh định dạng chữ và nhập dữ liệu (nếu cần)

Font Color: Xác định màu chữ.

Underline Style: Xác định dạng nét gạch dưới của chữ.

Underline Color: Xác định màu nét gạch dưới của chữ.

Effects: Xác định dạng hiệu ứng cho chữ.

Preview: Xem kết quả định dạng.

Trang 15

Hình 14- Định dạng chữ 2

Hình 15- Định dạng chữ 3

(2) Cách 2: Chọn lệnh trên thanh công cụ.

 S d ng các bi u t ng sau: ử dụng các biểu tượng sau: ụng các biểu tượng sau: ểu tượng sau: ượng sau:

Trang 16

Xác định font chữXác định cỡ chữ

Bật hoặc tắt in đậm – nghiêng – gạch dưới

(3) Cách 3: Dùng phím nóng (Hot Key - Shortcut)

Ctrl +  Giảm kích cỡ của ký tự một point

Ctrl +  Tăng kích cỡ của ký tự một point

Ctrl + B Bật hoặc tắt in đậm

Ctrl + I Bật hoặc tắt in nghiêng

Ctrl + U Bật hoặc tắt in gạch dưới nét đơn

Ctrl + Shift + D Bật hoặc tắt in gạch dưới nét đôi.

Shift + F3 Đổi chữ in thành chữ thường và ngược lại

Trang 17

3.2CHÈN SYMBOL

 Khi cần đưa vào một số ký hiệu đặc biệt không có trên bàn phím

Bước 1: Đưa con trỏ đến vị trí cần chèn ký hiệu đặc biệt.

Bước 2: Chọn Insert/Symbol.

Hình 47- Chèn Symbol

- Trong hộp thoại Symbol, chọn ký tự cần chèn (có thể chọn nhiều bảng

ký tự khác nhau trong hộp Font).

- Nhấp đúp chuột trái vào ký tự cần chèn hoặc nhấp nút Insert để chấp

nhận chèn

- Lặp lại 2 thao tác trên nhiều lần để chèn nhiều ký tự khác nhau vào

văn bản Nhấp nút Cancel để đóng hộp thoại Symbol.

Bước 3: Xem kết quả.

 Sau khi chèn các ký tự đặc biệt vào văn bản, bạn có thể tiến hành chỉnhsửa, định dạng về kích cỡ, màu sắc, kiểu thể hiện của nó trên văn bản giống nhưđối với các ký tự khác

Trang 18

3.3 ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN

Bước 1: Chọn khối văn bản cần định dạng đoạn.

Bước 2: Chọn lệnh định dạng đoạn và nhập dữ liệu (nếu cần)

(1) Cách 1: Chọn lệnh từ thực đơn: Format/paragraph để mở hộp

thoại Paragraph

- Trong hộp thoại Paragraph, ngăn Indents and Spacing có thể dùng để

hiệu chỉnh lề cho đoạn, khoảng cách giữa các đoạn và khoảng cách giữacác dòng trong đoạn:

Hình 16- Định dạng đoạn văn bản

Alignment: chọn kiểu canh đoạn là canh giữa (center), canh đều 2

biên (Justified), canh trái (Left), hay canh phải (Right)

Left: Định khoảng cách từ lề trái đến đoạn văn bản.

Right: Định khoảng cách từ lề phải đến đoạn văn bản.

Special: Chọn một số cách canh lề đặc biệt (None: Không thay đổi; First Line: Dòng đầu tiên của đoạn sẽ thụt vào một khoảng xác định

so với các dòng khác; Hanging: Tất cả các dòng trong đoạn sẽ thụt

vào một khoảng xác định so với dòng đầu tiên)

Trang 19

Before: Xác định khoảng cách của đoạn so với đoạn trước.

After: Xác định khoảng cách của đoạn so với đoạn sau.

Line Spacing: Xác định khoảng cách giữa các dòng trong đoạn

(Single; 1.5 Line; Double; At least: cách nhau một khoảng ít nhất bằng chỉ số trong hộp At, Exactly: cách nhau một khoảng chính xác bằng chỉ số trong hộp At; Multiple: cách nhau một khoảng bằng số

lần chiều cao dòng chỉ trong hộp At)

Preview: Xem trước kết quả định dạng.

(2) Cách 2: Chọn lệnh trên thanh công cụ.

(3) Cách 3: Dùng phím tắt

 Ctrl + 1 Các dòng cách nhau một khoảng bằng chiều cao một dòng

 Ctrl + 2 Các dòng cách nhau một khoảng bằng 2 lần chiều cao dòng

 Ctrl + 5 Các dòng cách nhau một khoảng bằng 1.5 lần chiều cao dòng

 Ctrl + L Canh trái (Left Align)

 Ctrl + E Canh giữa (Center Align)

 Ctrl + R Canh phải (Right Align)

 Ctrl + J Canh đều (Justify)

Ctrl + M Tăng lề trái.

Ctrl + Shift + M Giảm lề trái.

 Ctrl + T Tăng lề trái trừ dòng đầu tiên của đoạn

 Ctrl + Shift + T Giảm lề trái trừ dòng đầu tiên của đoạn

Ctrl + Q Trả về định dạng đoạn mặc định.

Bước 3: Xem kết quả.

Trang 20

3.4 ĐỊNH DẠNG CỘT VĂN BẢN

- Văn bản có thể được tổ chức thành một hay nhiều cột Có thể định dạng cộttrước rồi nhập văn bản nhưng nên nhập nội dung văn bản trước rồi hãy địnhdạng cột theo các bước như sau:

Bước 1: Chọn khối văn bản cần chia cột.

Bước 2: Chọn lệnh chia cột văn bản:

(1) Cách 1: chọn lệnh từ thanh thực đơn: Format/Columns

Hình 17- Định dạng chia cột văn bản

Trong hộp thoại Columns, có các lựa chọn sau:

Presets: Xác định dạng chia cột theo mẫu định sẵn

Number of Columns: Xác định số cột cần chia

Width and Spacing: Xác đinh bề rộng và khoảng cách giữa các

cột

Line between: Có hiện đường phân chia giữa các cột hay

không

Equal column width: Có tự động điều chỉnh bề rộng các cột

bằng nhau hay không

(2) Cách: nhấp vào biểu tượng trên thanh công cụ Khi muốn thayđổi chiều rộng cột, bạn có thể điều chỉnh trực tiếp trên thước canh

 Nếu muốn ngắt đoạn văn bản sang cột khác thực hiện các bước sau:

 Đặt dấu nháy tại vị trí cần ngắt cột

Chọn Insert/Break

Trang 21

Bước 1: Chọn đoạn văn bản cần định dạng Tab.

Bước 2: Đặt các Mốc Canh Tab: bằng cách:

Chọn loại tab cần đặt Các tab đã đặt

Thước canh Hình 19- Đặt các Mốc canh Tab t các M c canh Tab ốc canh Tab

Điểm Tab nằm bên trái các ký tự kế tiếp (Left Tab).

Điểm Tab nằm giữa các ký tự kế tiếp (Center).

Điểm Tab nằm bên phải các ký tự kế tiếp (Right Tab).

Dấu chấm thập phân nằm ngay vị trí điểm Tab (Decimal Tab) Hiển thị đường kẻ thẳng đứng bên phải điểm Tab (Bar Tab).

Điểm Tab dùng cho dịng đầu của đoạn (First Line Indent).

Trang 22

Điểm Tab dùng cho các dòng kế của đoạn (Hanging Indent).

Lưu ý:

- Di chuyển các mốc canh Tab:

- Xóa các mốc canh Tab:

- Xoá tất cả các mốc canh Tab của 1 đoạn:

Tạo các “leader” trước mỗi Mốc Canh Tab:

- Chọn Format /Tabs

Hình 20- Định dạng Tab

- Trong hộp thoại Tabs, có các lựa chọn sau:

Tab stop position: Xác định vị trí Tab.

Default tab stops: Vị trí Tab mặc định.

Alignment: Xác định kiểu Tab

Left: Điểm Tab nằm bên trái các ký tự kế tiếp

Center: Điểm Tab nằm giữa các ký tự kế tiếp

Right: Điểm Tab nằm bên phải các ký tự kế tiếp

Decimal: Dấu chấm thập phân nằm ngay vị trí điểm

Tab

Bar: Hiển thị đường kẻ thẳng đứng ngay bên phải

điểm tab

Leader: Xác định dạng thể hiện Tab.

Set: Ghi nhận, lưu Tab vừa định nghĩa

Clear: Xóa Tab vừa chọn.

Trang 23

Clear All: Xóa tất cả các Tab.

OK: Chấp nhận định dạng Tab vừa xác định

Cancel: Hủy bỏ định dạng Tab.

Bước 3: Xem kết quả.

3.6 ĐỊNH DẠNG BULLETS & NUMBERING

Bước 1: Chọn các đoạn văn bản cần định dạng.

Bước 2: Chọn Format/Bullets  Numbering

Trong hộp thoại Bullets  Numbering, có các lựa chọn sau:

(1) Ngăn Bulleted dùng để định dạng các dấu đoạn (bullets) bằng cách chọn dấu đoạn theo các mẫu có sẵn:

Hình 21- Định dạng Bullet

Hoặc nhấp nút Customize để thay đổi một mẫu có sẵn.

Trang 24

Hình 22- Customize Bulleted List

Trang 25

Hoặc nhấp nút Picture để lựa chọn dấu đoạn bằng hình ảnh.

Hình 23- Bullet dạng hình

Chọn mẫu None nếu muốn hủy bỏ định dạng.

(2) Ngăn Number dùng để định dạng các ký hiệu đoạn kiểu thứ tự bằngcách chọn loại ký hiệu có sẵn hoặc chọn None để hủy bỏ định dạng

Hình 24- Định dạng Numbering

Restart numbering: Đánh thứ tự lại từ đầu.

Trang 26

Customize: Thay đổi cách đánh thứ tự của một mẫu có sẵn

Hình 25- Định dạng Numbering

Number Style: Xác định dạng đánh thứ tự

Start at: Xác định ký hiệu thứ tự bắt đầu

Number position: Xác định vị trí đặt ký hiệu thứ tự.

Bước 3: Xem kết quả.

3.6.1 Cách 2

 Trên thanh công cụ:

 Định dạng Bullets: nhấp vào biểu tượng

 Định dạng Numbering: nhấp vào biểu tượng

3.7 ĐỊNH DẠNG “ĐƯỜNG BIÊN”- “MÀU NỀN”

Muốn làm nổi bật khối văn bản, bạn có thể: tạo khung (đường biên), màu

nền cho văn bản.

 Để định dạng màu nền cho văn bản, thực hiện các bước sau:

Bước 1: Chọn khối văn bản cần định dạng.

Bước 2: Chọn Format/Borders and Shading

Trang 27

Hình 26- Định dạng tạo đường biên

Hình 27- Định dạng khung cho các Trang

Trang 28

Hình 28- Định dạng màu nền

Bước 3: Xem kết quả.

3.8 ĐỊNH DẠNG DROP CAP

Định dạng Drop Cap là hình thức qui định ký tự đầu tiên của đoạn nằm

trên nhiều dòng hay tạo chữ in hoa thụt cấp

Bước 1: Chọn khối văn bản cần định dạng Drop Cap.

Bước 2: Chọn Format/Drop Cap

Hình 29- Định dạng Drop Cap

Trang 29

- Trong hộp thoại Drop Cap, chọn một trong ba vị trí của Drop Cap trong khung Position.

- Định dạng kiểu chữ cho ký tự Drop Cap trong hộp Font.

- Xác định số dòng mà ký tự Drop Cap thể hiện trong hộp Lines to

drop.

- Xác định khoảng cách giữa ký tự Drop Cap và ký tự tiếp theo trong

hộp Distance from text.

- Nhấp OK.

Bước 3: Xem kết quả.

Trang 30

3.9 SAO CHÉP KIỂU ĐỊNH DẠNG

3.9.1 Tạo một kiểu định dạng mới

 Thực hiện theo một trong các cách sau:

(1) Cách 1:

- Định dạng một đoạn văn bản, sau đĩ nhấp Chuột vào một vị trí bất kỳtrong đoạn

- Chọn Format/Style and Formatting

Danh sách St yle

Click chọn thao tác trên Style Tạo Style mới

Địn h dạng Style Xóa Style

Hình 30- Sao chép Kiểu định dạng

Trang 31

- Chọn New Style

Hình 31- Tạo mới một kiểu định dạng

Trong hộp thoại New Style:

Name: Đặt tên cho kiểu định dạng.

Style type: Chọn cách định dạng cho ký tự hay đoạn(Paragraph)

Based on: Chọn kiểu định dạng mẫu để thay đổi

Format: Dùng để thay đổi các mục định dạng Font,

Trang 32

3.9.2 Sử dụng kiểu định dạng có sẵn

 Thực hiện theo một trong các cách sau:

(1) Cách 1:

- Nhấp Chuột vào một vị trí bất kỳ trong đoạn văn bản cần định dạng

- Chọn Format/Style and Formatting.

- Chọn tên kiểu định dạng cần sử dụng trong hộp Style.

- Nhấp nút Apply để áp dụng định dạng.

(2) Cách 2:

- Nhấp Chuột vào một vị trí bất kỳ trong đoạn văn bản cần định dạng

- Nhấp hộp Style trên thanh công cụ rồi đặt tên cho kiểuđịnh dạng này Nếu tên kiểu định dạng đã có thì đoạn văn bản này sẽđược định dạng theo kiểu định dạng cũ

3.9.3 Chỉnh sửa kiểu định dạng

 Thực hiện các bước:

- Chọn menu Format/Style and Formatting

- Chọn kiểu định dạng cần chỉnh sửa trong hộp Style

- Nhấp nút Modify

- Trong hộp thoại Modify Style, nhấp nút Format rồi chọn các mục thíchhợp để chỉnh sửa

Trang 33

- Nhấp Chuột vào vị trí bất kỳ trong đoạn cần sao chép định dạng

- Nhấp chọn biểu tượng trên thanh công cụ

- Nhấp Chuột vào vị trí bất kỳ trong đoạn muốn định dạng

Trang 34

CHƯƠNG 4 - BỐ CỤC TRANG VĂN BẢN VÀ IN ẤN

4.1 ĐỊNH DẠNG TRANG VĂN BẢN CHI TIẾT

4.1.1 Thay đổi kích cỡ

Chọn File/Page Setup Chọn Paper:

Hình 33- Định trang giấy

- Chọn khổ giấy (ví dụ A4) trong hộp Paper size.

- Định dạng lại chiều rộng của trang giấy trong hộp Width và chiều dài trong hộp Height.

- Nhấp nút Default để chọn kích cỡ mặc định theo khổ giấy đã

chọn

- Nhấp OK.

Trang 35

4.1.2 Đặt lề trang

Chọn File/Page Setup Chọn Margins

Hình 33- Định trang giấy

- Trong khung Orientation:

Portrait: Đặt trang giấy theo chiều đứng

Landscape: Đặt trang giấy theo chiều ngang

- Định dạng lề đầu trang (Top), cuối trang (Bottom), lề trái (Left), lề phải (Right) Định chiều rộng gáy sách trong hộp Gutter.Định khoảng cách từ lề đến tiêu đề trên (Header) và tiêu đề dưới (Footer).

Ngày đăng: 20/10/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4- Mở tài liệu Word đã có - Sử dụng Microsoft Word 2003
Hình 4 Mở tài liệu Word đã có (Trang 4)
Hình 5 - Save As - Sử dụng Microsoft Word 2003
Hình 5 Save As (Trang 5)
Hình 7- Định dạng Trang giấy - Sử dụng Microsoft Word 2003
Hình 7 Định dạng Trang giấy (Trang 6)
Hình 8- Định lề giấy - Sử dụng Microsoft Word 2003
Hình 8 Định lề giấy (Trang 7)
Hình 14-  Định dạng chữ 2 - Sử dụng Microsoft Word 2003
Hình 14 Định dạng chữ 2 (Trang 15)
Hình 22- Customize Bulleted List - Sử dụng Microsoft Word 2003
Hình 22 Customize Bulleted List (Trang 24)
Hình 27- Định dạng khung cho các Trang - Sử dụng Microsoft Word 2003
Hình 27 Định dạng khung cho các Trang (Trang 27)
Hình 31- Tạo mới một kiểu định dạng - Sử dụng Microsoft Word 2003
Hình 31 Tạo mới một kiểu định dạng (Trang 31)
Hình 32- Chỉnh sửa một kiểu định dạng - Sử dụng Microsoft Word 2003
Hình 32 Chỉnh sửa một kiểu định dạng (Trang 33)
Hình 33- Định trang giấy - Sử dụng Microsoft Word 2003
Hình 33 Định trang giấy (Trang 35)
Hình 50- Chèn hình - Sử dụng Microsoft Word 2003
Hình 50 Chèn hình (Trang 52)
Hình 52- Vị trí tương đối giữa hình ảnh và văn bản - Sử dụng Microsoft Word 2003
Hình 52 Vị trí tương đối giữa hình ảnh và văn bản (Trang 54)
Hình 53- Vị trí tương đối giữa AutoShape và văn bản - Sử dụng Microsoft Word 2003
Hình 53 Vị trí tương đối giữa AutoShape và văn bản (Trang 56)
Hình 55- Thay đổi nội dung Word Art - Sử dụng Microsoft Word 2003
Hình 55 Thay đổi nội dung Word Art (Trang 58)
Hình 61- MailMerge - Sử dụng Microsoft Word 2003
Hình 61 MailMerge (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w