Đối tượng điều chỉnh Viên chức nói tại Nghị định này là công dân Việt Nam, trong biên chế,được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong
Trang 1Số: 116/2003/NĐ-CP
–––––––––––––––––––––––––––
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2003
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức
trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
––––––––––––––––––
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998 và Pháplệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29tháng 4 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, côngchức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị - xã hội (sau đây gọi chung là viên chức)
Điều 2 Đối tượng điều chỉnh
Viên chức nói tại Nghị định này là công dân Việt Nam, trong biên chế,được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ một nhiệm
vụ thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnhsửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4năm 2003, hưởng lương từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu sự nghiệp theoquy định của pháp luật
Điều 3 Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 "Biên chế" là số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước,
do đơn vị quyết định hoặc được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo hướng dẫncủa Nhà nước;
2 "Ngạch viên chức" là chức danh của viên chức trong các đơn vị sựnghiệp của Nhà nước, thể hiện cấp độ về chuyên môn nghiệp vụ;
Trang 23 "Bậc" là khái niệm chỉ thang giá trị trong mỗi ngạch viên chức, ứng vớimỗi bậc có một hệ số tiền lương;
4 "Nâng ngạch" là nâng từ ngạch thấp lên ngạch cao trong cùng mộtngành chuyên môn nghiệp vụ;
5 "Chuyển ngạch" là chuyển từ ngạch viên chức này sang ngạch viênchức khác có cùng cấp độ về trình độ chuyên môn nghiệp vụ;
6."Tuyển dụng" là việc tuyển người theo hình thức hợp đồng làm việctrong biên chế ở đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thông qua thi hoặc xét tuyển;
7 "Hợp đồng làm việc" là hình thức tuyển dụng người vào làm việc trongcác đơn vị sự nghiệp của Nhà nước bằng văn bản thỏa thuận giữa đơn vị đượcgiao thẩm quyền tuyển dụng và người được tuyển dụng;
8 "Bổ nhiệm ngạch" là việc quyết định bổ nhiệm người có đủ tiêu chuẩnvào một ngạch viên chức nhất định;
9 "Thử việc" là quá trình người được tuyển dụng làm thử chức trách,nhiệm vụ của ngạch sẽ được bổ nhiệm sau khi ký hợp đồng làm việc;
10 "Đơn vị sử dụng viên chức" là đơn vị có thẩm quyền quản lý hànhchính, chuyên môn nghiệp vụ đối với viên chức;
11 "Cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức" là cơ quan, đơn vị đượcgiao quyền tuyển dụng và quản lý viên chức;
12 "Cơ quan có thẩm quyền quản lý ngạch viên chức" là cơ quan đượcgiao quyền quản lý các ngạch viên chức chuyên ngành
Điều 4 Phân loại viên chức
Viên chức nói tại Nghị định này được phân loại như sau:
1 Phân loại theo trình độ đào tạo:
a) Viên chức loại A là những người được bổ nhiệm vào ngạch có yêu cầuchuẩn là trình độ giáo dục đại học trở lên;
b) Viên chức loại B là những người được bổ nhiệm vào ngạch có yêu cầuchuẩn là trình độ giáo dục nghề nghiệp;
c) Viên chức loại C là những người được bổ nhiệm vào ngạch có yêu cầuchuẩn là trình độ dưới giáo dục nghề nghiệp
2 Phân loại theo ngạch viên chức:
a) Viên chức ngạch tương đương với ngạch chuyên viên cao cấp trở lên;b) Viên chức ngạch tương đương ngạch chuyên viên chính;
c) Viên chức ngạch tương đương ngạch chuyên viên;
d) Viên chức ngạch tương đương ngạch cán sự;
đ) Viên chức ngạch nhân viên
Trang 33 Phân loại theo vị trí công tác:
a) Viên chức lãnh đạo;
b) Viên chức chuyên môn nghiệp vụ
Việc phân cấp quản lý viên chức phải căn cứ vào việc phân loại viên chứcquy định tại Điều này
Chương II TUYỂN DỤNG Mục 1 ĐIỀU KIỆN TUYỂN DỤNG Điều 5 Điều kiện của người đăng ký dự tuyển viên chức
1 Người đăng ký dự tuyển vào làm việc tại đơn vị sự nghiệp phải cóphẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng đủ tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của ngạchviên chức tuyển dụng và có đủ các điều kiện sau đây:
a) Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam;
b) Tuổi đời dự tuyển từ đủ 18 tuổi đến dưới 45 tuổi Đối với ngành nghềđặc biệt, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn 18 tuổi nhưng phải từ đủ 15 tuổi trở lên
và có thể trên 45 tuổi nhưng không được quá 50 tuổi;
Đối với các trường hợp đăng ký dự tuyển vào một số ngành nghề đặc biệt
mà đang ở độ tuổi từ đủ 15 tuổi trở lên đến dưới 18 tuổi thì thực hiện theo quyđịnh tại Điều 15 và Điều 18 của Nghị định này;
c) Có đơn xin dự tuyển, có lý lịch rõ ràng, có các văn bằng, chứng chỉ đàotạo theo tiêu chuẩn của ngạch viên chức tuyển dụng;
d) Có đủ sức khoẻ để đảm nhận nhiệm vụ;
đ) Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành ánphạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dụctại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục
2 Căn cứ vào tính chất và đặc điểm chuyên môn nghiệp vụ, cơ quan cóthẩm quyền quản lý viên chức hoặc đơn vị được quyền tuyển dụng viên chức cóthể bổ sung thêm một số điều kiện khi tuyển dụng
Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể về tuổi tuyển dụng đối với ngànhnghề đặc biệt
Trang 4Điều 7 Ưu tiên trong tuyển dụng
Ưu tiên trong tuyển dụng các trường hợp sau đây:
1 Người dân tộc thiểu số, người tình nguyện phục vụ ở vùng sâu, vùng
xa, biên giới, hải đảo; anh hùng lực lượng vũ trang; anh hùng lao động; thươngbinh; con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh;
2 Những người có học vị tiến sĩ đúng chuyên ngành đào tạo, phù hợp vớinhu cầu tuyển dụng;
3 Những người có học vị thạc sĩ đúng chuyên ngành đào tạo, phù hợp vớinhu cầu tuyển dụng; những người tốt nghiệp loại giỏi và xuất sắc ở các bậc đàotạo chuyên môn phù hợp với nhu cầu tuyển dụng; người đã hoàn thành nghĩa vụquân sự; đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện phục
vụ nông thôn, miền núi từ hai năm trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ
Mục 2 TUYỂN DỤNG Điều 8 Căn cứ tuyển dụng
Căn cứ vào nhu cầu công việc, kế hoạch biên chế được duyệt và nguồn tàichính của đơn vị, cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức hoặc đơn vị đượcgiao quyền tuyển dụng xây dựng kế hoạch tuyển dụng và quyết định hình thứcthi tuyển hoặc xét tuyển, báo cáo cấp trên trực tiếp và cơ quan có thẩm quyềnquản lý viên chức để theo dõi kiểm tra
Điều 9 Thông báo tuyển dụng
Trước 30 ngày tổ chức tuyển dụng, đơn vị sự nghiệp phải thông báo côngkhai về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng, chức danh cần tuyển, nội dung của hồ sơ
dự tuyển trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương để mọi ngườibiết và đăng ký
Điều 10 Hội đồng tuyển dụng
1 Khi thực hiện việc tuyển dụng viên chức, cơ quan có thẩm quyền quản
lý viên chức hoặc đơn vị được giao quyền tuyển dụng phải thành lập Hội đồngthi tuyển nếu tổ chức thi tuyển hoặc Hội đồng xét tuyển nếu tổ chức xét tuyển(sau đây gọi chung là Hội đồng tuyển dụng) Trường hợp tuyển dụng mà ngườiđăng ký tuyển dụng cao hơn nhiều so với số lượng cần tuyển thì Hội đồng tuyểndụng có thể tổ chức sơ tuyển trước khi tổ chức tuyển dụng chính thức
2 Hội đồng tuyển dụng do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản
lý viên chức hoặc do người đứng đầu đơn vị được giao quyền tuyển dụng raquyết định thành lập có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan được giao quyền tuyển dụng viên chức;
Trang 5b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người phụ trách công tác tổ chức cán bộ của
cơ quan được giao quyền tuyển dụng viên chức;
c) Các Ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các tổ chức, đơn vị chuyênngành của cơ quan được giao quyền tuyển dụng viên chức;
d) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là viên chức phụ trách công tác tuyểndụng của cơ quan, đơn vị
3 Giúp việc cho Hội đồng tuyển dụng có Ban coi thi, Ban chấm thi
Điều 11 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng
Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa
số, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1 Thông báo công khai kế hoạch tuyển dụng; thể lệ, quy chế; tiêu chuẩn
và điều kiện dự tuyển; hồ sơ cần thiết của người dự tuyển; môn thi, hình thức thi(nếu là thi tuyển), thời gian, địa điểm;
2 Tổ chức việc ra đề thi, thành lập Ban coi thi, Ban chấm thi;
3 Tiếp nhận và xét hồ sơ dự tuyển; tổ chức sơ tuyển (nếu có); công bốdanh sách những người đủ điều kiện và tiêu chuẩn dự tuyển;
4 Chỉ đạo và tổ chức kỳ thi (coi thi, chấm thi) theo đúng quy chế; báo cáokết quả tuyển dụng lên cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức để xem xét và
ra quyết định tuyển dụng;
5 Giải quyết khiếu nại, tố cáo của người dự tuyển
Điều 12 Tính điểm và xác định người trúng tuyển trong thi tuyển
1 Mỗi phần thi được chấm theo thang điểm 100
2 Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển là người phải thi đủ các môn thi,
có số điểm của mỗi phần thi đạt từ 50 điểm trở lên và tính từ người có tổng sốđiểm cao nhất cho đến hết chỉ tiêu được tuyển
3 Người dự tuyển thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại Điều 7 Nghị địnhnày thì được cộng điểm ưu tiên vào tổng số điểm thi, cụ thể như sau : đối tượng
ưu tiên được quy định ở khoản 1 Điều 7 được cộng 30 điểm, đối tượng được quyđịnh ở khoản 2 Điều 7 được cộng 20 điểm, đối tượng được quy định ở khoản 3Điều 7 được cộng 10 điểm; nếu người dự thi thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉđược cộng một điểm ưu tiên cao nhất
4 Trường hợp nhiều người thi có tổng số điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuốicùng được tuyển thì Hội đồng thi tuyển quyết định hình thức thi tiếp để chọnngười có điểm cao nhất trúng tuyển
Điều 13 Trúng tuyển trong kỳ xét tuyển
Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển là người đủ tiêu chuẩn và điều kiện,được Hội đồng tuyển dụng xem xét và nhất trí đề nghị cơ quan có thẩm quyềnquyết định tuyển dụng
Trang 6Điều 14 Thời hạn ra quyết định tuyển dụng và nhận việc
1 Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày công bố kết quả tuyểndụng, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng để ký hợpđồng làm việc
2 Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng làm việc,người được tuyển dụng phải đến nhận nhiệm vụ
3 Trường hợp người được tuyển có lý do chính đáng mà không thể đến
ký hợp đồng làm việc hoặc nhận việc theo thời hạn quy định nêu trên thì phảilàm đơn đề nghị gia hạn và được đơn vị sử dụng viên chức đồng ý
4 Quá thời hạn nói trên, người được tuyển không đến ký hợp đồng, nhậnviệc thì cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức huỷ bỏ kết quả tuyển dụnghoặc huỷ hợp đồng làm việc đã ký
Mục 3 HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC Điều 15 Các loại hợp đồng làm việc
1 Việc tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp được thực hịêntheo hình thức hợp đồng làm việc, bao gồm các loại hợp đồng làm việc sau đây:
a) Hợp đồng làm việc lần đầu có thời hạn bằng thời gian thử việc ứng vớimỗi loại viên chức quy định tại Điều 19 Nghị định này Nếu đạt yêu cầu trongthời gian thử việc thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý viên chức ký tiếphợp đồng làm việc theo hình thức quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điềunày và quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức;
b) Hợp đồng làm việc có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Hợp đồng làm việc không có thời hạn;
d) Hợp đồng làm việc đặc biệt
2 Áp dụng các loại hợp đồng trong đơn vị sự nghiệp:
a) Hợp đồng làm việc lần đầu áp dụng đối với người được tuyển dụng vàocác đơn vị sự nghiệp;
b) Hợp đồng làm việc có thời hạn áp dụng đối với người đã đạt yêu cầusau thời gian thử việc trong đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm chi phí họatđộng thường xuyên, đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạtđộng thường xuyên;
c) Hợp đồng làm việc không có thời hạn áp dụng đối với người đã đạt yêucầu sau thời gian thử việc trong các đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước cấptoàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên;
d) Hợp đồng làm việc đặc biệt áp dụng đối với người đã trúng tuyển vàomột số ngành nghề đặc biệt mà đang ở độ tuổi từ đủ 15 tuổi trở lên đến dưới 18tuổi
Trang 73 Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản Bộ Nội vụ quy định nộidung và mẫu hợp đồng làm việc.
Điều 16 Nghĩa vụ và quyền lợi của các bên ký kết hợp đồng làm việc
Nghĩa vụ và quyền lợi của các bên ký kết hợp đồng làm việc được thựchiện theo các quy định tại Pháp lệnh Cán bộ, công chức và các cam kết cụ thểghi trong hợp đồng làm việc
Điều 17 Tiếp tục hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc
1 Khi đến thời điểm hết hạn của hợp đồng làm việc có thời hạn thì ngườiđứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức căn cứ vào nhucầu công việc, chỉ tiêu biên chế và nguồn tài chính của đơn vị để ký tiếp hoặckhông ký tiếp hợp đồng làm việc theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1Điều 15 Nghị định này
2 Người không được ký tiếp hợp đồng làm việc thì được hưởng chínhsách thôi việc hoặc hưu trí theo quy định của pháp luật
Điều 18 Hợp đồng làm việc đặc biệt
1 Nghĩa vụ, quyền lợi và các chế độ, chính sách đối với người được kýhợp đồng làm việc đặc biệt thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ
2 Những người được ký hợp đồng làm việc đặc biệt, nếu đã hoàn thànhthời gian thử việc theo quy định thì phải đủ 18 tuổi mới được bổ nhiệm vàongạch viên chức
3 Bộ Nội vụ quy định nội dung và mẫu của hợp đồng làm việc đặc biệt
Mục 4 THỬ VIỆC VÀ BỔ NHIỆM VÀO NGẠCH VIÊN CHỨC
Điều 19 Thử việc
1 Người được tuyển dụng vào làm việc trong các đơn vị sự nghiệp phảithực hiện chế độ thử việc, trừ những người đã làm việc ở các cơ quan, đơn vịnhà nước có cùng chuyên môn với ngạch được tuyển dụng vào đơn vị sự nghiệp
2 Thời gian thử việc đối với người tuyển dụng sau khi ký hợp đồng làmviệc lần đầu được quy định như sau:
a) Đối với viên chức loại A: thời gian thử việc là 12 tháng (riêng bác sĩ là
9 tháng);
b) Đối với viên chức loại B: thời gian thử việc là 6 tháng;
c) Đối với viên chức loại C: thời gian thử việc là 3 tháng
Điều 20 Hướng dẫn thử việc
Việc hướng dẫn thử việc được thực hiện như sau:
Trang 81 Đơn vị sử dụng viên chức có trách nhiệm hướng dẫn cho người thửviệc nắm vững chức năng, nhiệm vụ, nội quy, quy chế của đơn vị; thử làm chứctrách, nhiệm vụ của ngạch sẽ được bổ nhiệm;
2 Đơn vị sử dụng viên chức có trách nhiệm cử một viên chức cùng ngạchhoặc ở ngạch trên có năng lực và kinh nghiệm về nghiệp vụ hướng dẫn ngườithử việc Mỗi viên chức cùng ngạch chỉ hướng dẫn mỗi lần một người thử việc
Điều 21 Chế độ, chính sách đối với người thử việc và người hướng dẫn thử việc
1 Trong thời gian thử việc, người tốt nghiệp đạt trình độ chuẩn theo quyđịnh được hưởng 85% bậc lương khởi điểm của ngạch tuyển dụng; nếu có học vịthạc sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng 85% lương bậc 2 củangạch tuyển dụng; nếu có học vị tiến sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì đượchưởng 85% lương bậc 3 của ngạch tuyển dụng
2 Những người sau đây, trong thời gian thử việc được hưởng 100% lương
và phụ cấp (nếu có) của ngạch tuyển dụng:
a) Người được tuyển dụng làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biêngiới, hải đảo;
b) Người được tuyển dụng làm việc trong các ngành, nghề độc hại, nguyhiểm;
c) Người được tuyển dụng là người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự; độiviên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện phục vụ nông thôn,miền núi từ hai năm trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ
3 Đối với người thử việc trong đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm mộtphần chi phí hoạt động thường xuyên hoặc tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt độngthường xuyên còn được hưởng các chế độ tiền thưởng và phúc lợi khác theo quyđịnh của Nhà nước và của đơn vị
4 Viên chức được cơ quan phân công hướng dẫn thử việc được hưởngphụ cấp trách nhiệm bằng 30% mức lương tối thiểu trong thời gian hướng dẫnthử việc
5 Thời gian thử việc không được tính vào thời gian xét nâng bậc lương
Điều 22 Hoàn thành thử việc và bổ nhiệm vào ngạch viên chức
1 Khi hết thời gian thử việc, người thử việc phải làm bản báo cáo kết quảthử việc; người hướng dẫn thử việc phải có bản nhận xét, đánh giá kết quả đốivới người thử việc và báo cáo người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức
2 Người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức đánh giá phẩm chất đạo đức
và kết quả công việc của người thử việc Nếu đạt yêu cầu thì đề nghị cơ quan cóthẩm quyền quản lý viên chức hoặc đơn vị được giao quyền tuyển dụng viênchức ký tiếp hợp đồng làm việc và quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức
Điều 23 Nguyên tắc bổ nhiệm vào ngạch
Trang 9Việc bổ nhiệm vào ngạch viên chức được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
ra quyết định bổ nhiệm theo nguyên tắc sau đây:
1 Làm công việc gì thì bổ nhiệm vào ngạch viên chức đó;
2 Người được bổ nhiệm phải đủ tiêu chuẩn quy định của ngạch
Điều 24 Chấm dứt hợp đồng làm việc đối với người thử việc
1 Chấm dứt hợp đồng làm việc đối với người thử việc trong các trườnghợp sau:
a) Người thử việc không đạt yêu cầu thử việc;
b) Người thử việc bị thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên
2 Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức hoặc đơn vịđược quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định bằng văn bản chấm dứt hợpđồng làm việc đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này
3 Người thử việc bị chấm dứt hợp đồng làm việc thì được đơn vị sựnghiệp sử dụng viên chức trợ cấp 01 tháng lương và phụ cấp (nếu có) đang đượchưởng và tiền tàu, xe về nơi thường trú
2 Khi thực hiện việc phân công, bố trí công tác cho viên chức phải bảođảm phù hợp giữa nhiệm vụ được giao với ngạch viên chức theo nguyên tắc:viên chức ở ngạch nào thì bố trí công việc phù hợp với ngạch đó
3 Viên chức chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị trực tiếp sửdụng viên chức về kết quả và chất lượng thực hiện nhiệm vụ của mình; viênchức giữ chức vụ lãnh đạo còn phải chịu trách nhiệm về việc thi hành nhiệm vụcủa viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật
Điều 26 Chuyển ngạch
1 Viên chức được giao nhiệm vụ mới mà nhiệm vụ đó không phù hợp vớingạch viên chức đang giữ thì phải chuyển ngạch viên chức sang ngạch tươngđương phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ được giao
2 Viên chức được chuyển ngạch phải đáp ứng đúng tiêu chuẩn chuyênmôn, nghiệp vụ của ngạch được chuyển
Trang 103 Đơn vị sử dụng viên chức khi chuyển ngạch cho viên chức phải thànhlập Hội đồng kiểm tra để sát hạch về trình độ, năng lực của viên chức Nếu viênchức đáp ứng đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch mới, thì đơn vị sử dụng viênchức ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩmquyền quản lý viên chức bổ nhiệm.
4 Hội đồng kiểm tra có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầuđơn vị;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người phụ trách công tác tổ chức cán bộ củađơn vị;
c) Các Ủy viên Hội đồng là viên chức lãnh đạo bộ phận chuyên môn vàmột số viên chức có năng lực, trình độ nghiệp vụ công tác ở cùng ngạch hoặcngạch cao hơn (Chủ tịch Hội đồng phân công một trong số các Uỷ viên kiêmThư ký Hội đồng)
5 Hội đồng kiểm tra có nhiệm vụ sau đây:
a) Xem xét các văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu củangạch mới, văn bản đánh giá nhận xét quá trình công tác;
b) Phỏng vấn viên chức chuyển ngạch về hiểu biết, nhận thức về chính trị,
6 Khi xét chuyển ngạch không được kết hợp nâng bậc lương, nâng ngạch
Điều 27 Nâng ngạch, nâng bậc lương
1 Viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí công tác phù hợp vớingạch và còn ngạch trên trong cùng ngành chuyên môn thì có thể được nângngạch
2 Việc nâng ngạch cho viên chức phải thông qua kỳ thi nâng ngạch, đốivới ngành nghề đặc biệt có thể thực hiện xét nâng ngạch theo quy định
3 Viên chức lập thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ thìđược nâng ngạch, nâng bậc lương trước thời hạn quy định
Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể việc xét nâng ngạch đối với ngànhnghề đặc biệt, việc nâng ngạch, nâng bậc lương trước thời hạn
Điều 28 Tổ chức thi nâng ngạch
Hàng năm, căn cứ vào cơ cấu ngạch viên chức, cơ quan được giao quyền
tổ chức thi nâng ngạch xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu thi nâng ngạch gửi cơ quan