− Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể.. Trọng tâm − Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo A-re-ni-ut − P
Trang 1Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
- Hệ thống hóa tính chất vật lý, hóa học các đơn chất và hợp chất của nhóm halogen, oxi-lưu huỳnh
- Vận dụng các kiến thức đó để chuẩn bị cho việc nghiên cứu các bài tiếp trong chương trình
2 Kĩ năng:
- Lập và cân bằng được các phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron
- Giải được một số dạng bài tập cơ bản như xác định thành phần hh, xác định nguyên tố
- Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải bài tập hóa học như lập và giải phương trình đại số, áp dụng
ĐL bảo toàn khối lượng, tính trị số trung bình
3 Tình cảm, thái độ:
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học
B Chuẩn bị: Bảng tuần hoàn, giấy Ao, bút dạ, băng keo, học sinh ôncác kiến thức của lớp 10.
C Phương pháp: Thảo luận nhóm, hướng dẫn học sinh tự ôn tập và giải bài tập.
Khối lượng các loại hạt ?
Sự phân bố electron trên
1 Tại sao các nguyên tử
phải liên kết với nhau?
đó số khối A khác nhau
Để đạt cấu hình bền vững, cácnguyên tử phải liên kết với nhau
Có 2 loại liên kết :
* LK ion : là liên kết tạo thành dolực hút tĩnh điện giữa các ionmang điện trái dấu
VD : Na+ và Cl- trong phân tửNaCl
qp = + 1,6.10-19C
mp = mn = 1,67.10-27kg
Electron phân bố trên các lớp và phânlớp tuân theo nguyên lí Pau-li và quytắc Hund
* NTHH : là các nguyên tử có cùng sốđiện tích hạt nhân
* Đồng vị là những nguyên tử có cùng
số p, khác nhau về số n do đó số khối Akhác nhau
VD : Na+ và Cl- trong phân tử NaCl
* LK CHT : là liên kết giữa 2 nguyên
Trang 2Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
VD: H2, HCl
- Theo chiều tăng dần của điệntích hạt nhân
- Có cùng số lớp được xếp vàocùng một hàng
- Có cùng số electron hóa trị đượcxếp vào cùng một cột
Có 2 loại LKCHT : có phân cực vàkhông phân cực
III Hệ thống tuần hoàn các NTHH:
* Các NTHH ược sắp xếp trong bảng
TH dựa vào nguyên tắc:
- Theo chiều tăng dần của điện tích hạtnhân
- Có cùng số lớp được xếp vào cùngmột hàng
- Có cùng số electron hóa trị trongnguyên tử được xếp vào cùng một cột
* Cấu tạo của bảng TH:
- Có các ô nguyên tố
- Có 7 chu kì được đánh số thứ tự từ 1đến 7
- Có 8 nhóm A (gồm các nguyên tố s vàp) và 8 nhóm B (gồm các nguyên tố d
và f)
VI Nhóm VIA và VIIA:
- Nhóm VII và nhóm VI
- Nhóm halogen có 7e ngoài cùng vànhóm O-S có 6 e ngoài cùng
- Có tính Oxi hóa mạnh , S có thêm tínhkhử
- Hệ thống hóa tính chất vật lý, hóa học các đơn chất và hợp chất của nhóm halogen, oxi-lưu huỳnh
- Vận dụng các kiến thức đó để chuẩn bị cho việc nghiên cứu các bài tiếp trong chương trình
2 Kĩ năng:
- Lập và cân bằng được các phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron
- Giải được một số dạng bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định nguyên tố
- Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải bài tập hóa học như lập và giải phương trình đại số, áp dụng
ĐL bảo toàn khối lượng, tính trị số trung bình
3 Tình cảm, thái độ:
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học
B Chuẩn bị: Bảng tuần hoàn, giấy Ao, bút dạ, băng keo, học sinh ôn lại các kiến thức của lớp 10.
C Phương pháp: Thảo luận nhóm, hướng dẫn học sinh tự ôn tập và giải bài tập.
D Tổ chức hoạt động:
Trang 3Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
Viết công thức electron và
công thức cấu tạo của : H2,
HCl, H2O, CL2, NH3, CH4
Phiếu học tập 3 :
Cho 20,0 gam hỗn hợp Mg
và Fe tác dụng với dd HCl
dư, thu được 11,2 lít H2
(đktc) Khối lượng muối
khan tạo thành sau phản
Fe: chất khử
HNO3 : chất oxi hóa và môitrường
Làm bài tập ở phiếu số 4 bằng 2cách : đại số và đường chéo
1)Bài tập 1: Viết cấu hình electron và
xác định vị trí trong HTTH nguyên tố có
Z = 12, 29
* Z = 12 : 1s22s22p63s2
Vị trí: nằm ở ô số 12, chu kì 3, nhómIIA
* Z = 29 : 1s22s22p63s23p64s23d9
Vị trí : nằm ở ô số 29, chu kì 4, nhómIB
2) Bài tập 2: Viết công thức electron và
công thức cấu tạo của : H2, HCl, H2O,
Cl2, NH3, CH4.CTCT: H - H : CHT không có cực
H - Cl : CHT có cực
Cl - Cl
H - O - H
2) Bài tập 3: Cho 20,0 gam hỗn hợp Mg
và Fe tác dụng với dd HCl dư, thu được11,2 lít H2 (đktc) Khối lượng muối khantạo thành sau phản ứng là
A 50,0 gam B 55,5 gam.
C 60,0 gam D 60,5 gam
3) Bài tập 4: phiếu học tập số 3.
Fe + 6HNO3đặc,nóng = Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Fe: chất khử
HNO3 : chất oxi hóa và môi trường
C1: V1, V2 lần lượt là thể tích của O2 và
SO2 có trong hh ta có (M1V1 + M2V2): (V1+V2) = 48
Giải ra V1 = V2 nên đáp án là B.
C2: Phương pháp đường chéo:
SO2 M1 = 64 16
48 → V1:V2 = 1:1
Trang 4Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
O2 M2 = 32 16
E.Củng cố và dặn dò: Ôn lại các kiến thức cũ
Đọc bài mới chuẩn bị cho tiết học sau
− Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
− Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu
− Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu
3 Trọng tâm
− Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản)
− Viết phương trình điện li của một số chất
B.Chuẩn bị.NaOH khan, NaCl khan, dd NaOH , NaCl, ancol etylic, cốc TT, bộ TN thử tính dẫn điện
C Phương pháp: Chứng minh và diễn giải.
D Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1 Giới thiệu
Vậy trong dd của các chất
trong thí nghiệm trên , dd
nào có chứa các hạt mang
Dòng điện là dòng chuyển dời
có hướng của các hạt mangđiện
Trong dd NaCl, dd HCl, ddNaOH có chứa các hạt mangđiện đó là các ion dương vàâm
- Axit phân li cho ion H+ và ion
I Hiện tượng điện li:
1.Thí nghiệm: Qua thí nghiệm ta thấy
* NaCl (rắn, khan); NaOH (rắn, khan), các
dd ancol etylic (C2H5OH) , glixerol(C3H5(OH)3) không dẫn điện
* Các dd axit, bazơ và muối đều dẫn điệnđược
II.Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axit, bazơ, muối:
- Tính dẫn điện là do trong dd của chúng cócác tiểu phân mang điện tích chuyển động
- Axit, bazơ, muối là các chất điện li
- Phương trình điện li:
Trang 5Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
bảo vệ môi trường nước ,
không vứt rác thải , hóa
chất xuống song hồ gây ô
nhiễm môi trường
gốc axit
- Bazơ phân li cho ion kim loại
và ion hidroxyl (OH-)
- Muối phân li cho ion kim loại
và ion gốc axit
Cốc 1 có chứa nhiều hạt mangđiện hơn , hay HCl phân li ranhiều ion hơn
Vậy HCl điện li mạnh hơn
- Học sinh phát biểu và giảithích
HCl > H+ + Cl- NaOH > Na+ + OH- NaCl > Na+ + Cl-
* Các ion dương gọi là catin và ion âm làanion
II Phân loại chất điện li:
1 Thí nghiệm: Cho vào cốc 1 dd HCl
0,10M và cốc 2 dd CH3COOH 0,10M ở bộthí nghiệm, kết quả đèn ở cốc 1 sáng hơn ởcốc 2
* HCl phân li ra nhiều ion hơn CH3COOH
2 Chất điện li mạnh, chất điện li yếu:
a/ Chất điện li mạnh: là các chất khi tantrong nước, các phân tử hòa tan đều phân li
* Chất điện li yếu gồm : axit yếu và bazơyếu
* Khi viết phương trình điện li dùng dấu
< >
* Đây là một quá trình thuận nghịch, khitốc độ phân li và tốc độ kết hợp bằng nhauthì cân bằng của quá trình điện li được thiếtlập Đây là một cân bằng động và tuân theonguyên lí chuyển dịch cân bằng của Lơ-Sa-tơ-li-e
E.Củng cố và dặn dò:
Nêu một số axit, bazơ, muối là chất điện li mạnh, chất điện li yếu và viết phương trình điện li củachúng ?
Làm bài tập SGK (1 đến 5 /7) và đọc bài mới chuẩn bị cho tiết sau
Tiết 4: AXIT - BAZƠ - MUỐI (tiết 1)
Ngày :
A Mục tiêu
Trang 6Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản 1.Kiến thức
Biết được :
− Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut
− Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit
2.Kĩ năng
− Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa
− Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa
− Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể
− Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh
3 Trọng tâm
− Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo A-re-ni-ut
− Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li
B Chuẩn bị: Thí nghiệm chứng minh Zn(OH)2 là một hidroxit lưỡng tính
Hóa chất : ddZnCl2 , dd NaOH, dd HCl
C Phương pháp: Chứng minh và diễn giải.
D Tổ chức hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ: I Sự điện li là gì , chất điện li là gì ? cho ví dụ ?
II Thế nào là chất điện li mạnh, chất điện li yếu ? cho ví dụ?
III Hãy viết phương trình điện li của một axit, bazơ và một muối ?
2 Bài mới:
Hoạt động 1 Hãy viết
phương trình điện li của
phân li như thế nào? Viết
phương trình điện li?
HCl > H+ + Cl-.HBr > H+ + Br-.HNO3 > H+ + NO3-
* Các axit trong nước phân licho ra cation H+ và anion gốcaxit
* Tính chất hóa học chung củaaxit là : làm đổi màu chất chỉthị, tác dụng với bazơ, oxitbazơ, muối
I Axit : (Theo A-re-ni-ut)
H3PO4 trong nước phân li ba nấc ra ion H+ ,
Trang 7Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
Hoạt động 3 Hãy viết
phương trình điện li của
NaOH, KOH, Ca(OH)2 từ
tủa thêm dd HCl đến dư
và dd NaOH đến dư vào
trong mối ống nghiệm
Quan sát và nêu nhận xét
7 Từ thí nghiệm hãy kết
luận thế nào là hidroxit
lưỡng tính?
Hãy viết phương trình
điện li của Sn(OH)2 và
Al(OH)3?
NaOH > Na+ + OH-.KOH > K+ + OH-.Ca(OH)2 > Ca2+ + 2OH-
* Các bazơ trong nước phân licho ra cation kim loại và anion
OH-
* Tính chất hóa học chung củabazơ là : làm đổi màu chất chỉthị, tác dụng với axit, oxit axit,muối
Ví dụ:
HCl + NaOH = NaCl + H2O
CO2 + NaOH = NaHCO3CuCl2 + 2NaOH =
Zn(OH)2 tan được trong cả ddHCl và dd NaOH
* Hidroxit lưỡng tính làhidroxit khi tan trong nước vừa
có thể phân li như axit, vừa cóthể phân li như bazơ
* Học sinh viết và giáo viênkiểm tra lại
đây là axit 3 nấc
II.Bazơ: (theo A-rê-ni-ut)
* Bazơ là chất khi tan trong nước phân li raion OH-
Ví dụ: NaOH > Na+ + OH- Ca(OH)2 < > Ca2+ + 2OH-
* Vậy các dung dịch bazơ đều có một sốtính chất chung , đó là tính chất của cácanion OH- trong dd
III Hidroxit lưỡng tính:
* Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tantrong nước vừa có thể phân li như axit, vừa
có thể phân li như bazơ
Phân li theo kiểu bazơ:
Zn(OH)2 < > Zn2+ + 2OH-.Phân li theo kiểu axit:
Zn(OH)2 < > 2H+ + ZnO22- (H2ZnO2)
* Các hidroxit lưỡng tính thường gặp là:Zn(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2, Al(OH)3
* Các hidroxit lưỡng tính đều ít tan trongnước và lực axit, lực bazơ đều yếu
E.Củng cố và dặn dò:
Hãy viết phương trình điện li của H2SO3, H2S, H2CO3, Pb(OH)2, và Cu(OH)2
Làm bài tập 3, 4, 5 trang 10 SGK và đọc phần muối chuẩn bị cho tiết sau
Tiết 5: AXIT - BAZƠ - MUỐI (tiết 2)
Ngày :
A Mục tiêu
1.Kiến thức
Biết được :
− Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut
− Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit
Trang 8Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản 2.Kĩ năng
− Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa
− Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa
− Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể
− Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh
3 Trọng tâm
− Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo A-re-ni-ut
− Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li
B Chuẩn bị
C Phương pháp: Chứng minh và diễn giải.
D Tổ chức hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ: I Nêu định nghĩa axit , bazơ theo A-re-ni-ut và cho ví dụ?
II Thế nào là hidroxit lưỡng tính , viết phương trình điện li của một hodroxit lưỡng tính?
2 Bài mới:
Hoạt động1 Hãy cho vài
ví dụ hợp chất là muối ?
và đọc tên chúng ?
Hãy viết phương trình
điện li của các muối vừa
kể trên khi tan trong
nước ?
Hoạt động 2 Từ các
phương trình điện li trên,
nêu nhận xét chung về sự
điện li của muối ? Rút ra
định nghĩa muối theo
A-rê-ni-ut ?
Hoạt động 3 Từ công
thức của các muối kể
trên , hãy phân loại muối ?
Tại sao muối Na2HPO3 là
muối trung hòa ?
* Một số muối là NaCl, K2SO4,CuSO4, Na3PO4, NaHCO3
Học sinh đọc tên và giáo viênkiểm tra
NaCl > Na+ + Cl-
K2SO4 > 2K + SO42-.CuSO4 > Cu2+ + SO42-
Na3PO4 > 3Na+ + PO43-.NaHCO3 > Na+ + HCO3-
* Các muối khi tan trong trongnước đều phân li cho cationkim loại và anion gốc axit
* Muối có 2 loại : trong gốcaxit không còn nguyên tử H vàtrong gốc axit còn nguyên tửH
* Do H3PO3 là một axit 2 nấc ,nên muối này là muối trung
IV.Muối:
1.Định nghĩa: Muối là hợp chất khi tan
trong nước phân li ra cation kim loại (hoặccation NH4+) và anion gốc axit
Ví dụ: (NH4)2SO4 > 2NH4+ + SO42- AgCl > Ag+ + Cl-
2 Phân loại :
* Ví dụ muối :NaCl, K2SO4, AgCl, BaSO4, CuCl2
NaHCO3, K2HPO4, Ca(HCO3)2,
Có 2 loại muối:
a Muối trung hòa: là muối mà anion gốcaxit không còn hidro có khả năng phân li raion H+ (hidro có tính axit)
Ví dụ : Na2CO3, CaSO4, (NH4)2CO3
b Muối axit: là muối mà anion gốc axit cònhidro có khả năng phân li ra ion H+
Ví dụ: NaHCO3, KHSO4, CaHPO4,
* Chú ý muối Na2HPO3 là muối trung hòa
Trang 9Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
Hoạt động 4 Muối là chất
điện li mạnh hay yếu ?
Hãy viết phương trình
điện li của một muối axit?
Hoạt động 5 Hãy viết các
phương trình điện li của :
KMnO4, Na2HPO4,
Na2HPO3, H2CO3,
Zn(OH)2, HClO4?
hòa
* Theo bài sự điện li thì muối
là chất điện li mạnh, nên khitan trong nước, các phân tử hòatan phân li hết ra ion
-3 Sự điện li của muối trong nước:
- Hầu hết các muối khi tan trong nước đềuphân li hoàn toàn ra ion ion, trừ HgCl2,Hg(CN)2, CuCl
Ví dụ : AgCl > Ag+ + Cl-
Na2SO4 > 2Na+ + SO42- CaCO3 > Ca2+ + CO32-
- Nếu anion gốc axit còn hidro có tính axitthì gốc này tiếp tục phân li yếu ra ion H+
Ví dụ:
K2SO4 > 2K+ + SO42- NaHCO3 > Na+ + HCO3- HCO3- < > H+ + CO32-
V.Áp dụng: Hãy viết các phương trình
điện li của : KMnO4, Na2HPO4, Na2HPO3,
H2CO3, Zn(OH)2, HClO4?Giải:
-E.Củng cố và dặn dò:
Làm bài tập 1,2 trang 10 SGK và bài tập SBT
Tiết 6: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC - pH
CHẤT CHỈ THỊ AXIT BAZƠ.
A Mục tiêu
1.Kiến thức
Biết được:
- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước
- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm
- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng
2 Kĩ năng
- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh
- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein
3 Trọng tâm
- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+ và pH
-Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn năng,giấy quỳ và dung dịch phenolphtalein
B Chuẩn bị: Giấy chỉ thị và 3 ống nghiệm:
- Ống 1 chứa dd axit loãng - Ống 2 chứa nước nguyên chất - Ống 3 chứa dd kiềm loãng
C Phương pháp: Chứng minh và diễn giải.
Trang 10Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
D Tổ chức hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ: I Định nghĩa muối theo A-rê-ni-ut ? phân loại ? Cho ví dụ?
II Viết phương trình điện li của muối NaCl, Ca(CO 3 ) 2 khi tan trong nước.
2 Bài mới:
Hoạtđộng1 Viết phương
trình điện li của nước?
tích số ion của nước hãy
nêu ý nghĩa của nó?
Hoạt động 4 Nêu khái
niệm pH?
Tính pH của dd H2SO4
0,0005M ? và dd NaOH
Ptđl: H2O < > H+ + OH-.Nồng độ các ion H+ và OH-bằng nhau và bé
Giấy chỉ thị không đổi màu
Nước có môi trường trung tính
Ống 1 quỳ hóa đỏ, ống 2 quỳhóa xanh
Do tích số ion là một hằng số ởnhiệt độ không đổi, nên trongđiều kiện đó nếu [H+] tăng thì[OH-] phải giảm và ngược lại
Vậy:
- Khi [H+] > [OH-] hay [H+] > 1,0.10-7 mol/lit thì
dd có môi trường axit
- Khi [H+] < [OH-]hay [H+] < 1,0.10-7 mol/lit thì
dd có môi trường bazơ
- Khi [H+] = [OH-] : môitrường trung tính
pH là đại lượng đặc trưng cho
độ axit, bazơ của dd loãng
Áp dụng công thức để tính vàgiáo viên kiểm tra lại
I Nước là chất điện li rất yếu:
1.Sự điện li của nước:
Nước là chất điện li rất yếu
Ptđl: H2O < > H+ + OH-
2 Tích số ion của nước:
- Theo ptđl trên ta thấy H+] = [OH-] nênmôi trường của nước là trung tính
* Vậy : môi trường trung tính là môi trườngtrong đó [H+] = [OH-]
- Bằng thực nghiệm ta có :
Ở 250C thì [H+] = [OH-] = 1,0.10-7mol/lit
- Đặt KH2O(250C) = [H+].[OH-] = 1,0.10-14thì KH2O(250C) gọi là tích số ion của nước
* Tích số ion của nước là hằng số ở nhiệt
độ xác định Tuy nhiên giá trị này thườngđược dùng trong các phép tính khi nhiệt độkhông khác nhiều so với 250C
* Có thể coi giá trị tích số ion của nước làhằng số cả trong các dd loãng của các chấtkhác nhau
3 Ý nghĩa tích số ion của nước:
a Môi trường axit:
Môi trường axit là môi trường trong đó :[H+] > [OH-] hay [H+] > 1,0.10-7 (M)
b Môi trường kiềm:
Môi trường kiềm là môi trường trong đó:[H+] < [OH-] hay [H+] < 1,0.10-7 (M)
* Vậy độ axit hay độ kiềm của một dd cóthể được đánh giá chỉ bằng nồng độ H+
II Khái niệm về pH, chất chỉ thị bazơ:
axit-1 Khái niệm về pH:
- Các dd thường dùng có [H+] nhỏ, để tránhghi [H+] với số mũ âm, ta dùng giá trị pHvới qui ước : [H+] = 1,0.10-a thì pH = a
- Thang pH thường dùng có giá trị từ 1 đến14
Trang 11Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
0,0001M ?
Nêu ý nghĩa của giá trị pH
?
Hoạt động 5:Tích hợp
giáo dục môi trường
Giúp cho HS biết công cụ
để xác định tính chất của
môi trường Áp dụng kiến
thức về pH để xác định
tính chất môi trường
Tham khảo sách giáo khoa
Biết được pH của một số loại động, thựcvật để có chế độ nuôi trồng thích hợp
Làm bài tập 3,4,5,6 trang 14 SGK và đọc bài mới chuẩn bị cho tiết sau
Tiết 7: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI.
Ngày :
A Mục tiêu
1.Kiến thức:
Hiểu được:
- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một trong các điềukiện: + Tạo thành chất kết tủa
+ Tạo thành chất điện li yếu
+ Tạo thành chất khí
2.Kĩ năng:
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra
- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn
- Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp;tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng
B Chuẩn bị: Dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm gồm
- Các dd : Na2SO4, BaCl2, HCl, NaOH, CH3COONa, Na2CO3
- Ống nghiệm, kẹp gỗ,
C Phương pháp: Chứng minh và diễn giải.
Trang 12Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
D Tổ chức hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ: I Viết biểu thức tích số ion của nước?Phụ thuộc vào yếu tố nào?
II.Nêu khái niệm về pH ? Tính pH của dd Ba(OH) 2 0,0005M ? Xác định môi trường của
- Cho từng giọt dd BaCl2
vào ống nghịêm chứa dd
Na2SO4 , nêu hiện tượng
nhìn thấy và viết phương
vào ống nghịêm chứa dd
CH3COONa , nêu hiện
tượng và viết phương
vào ống nghịêm chứa dd
Na2CO3 , nêu hiện tượng
PT ion thu gọn:
SO42- + Ba2+ = BaSO4↓
- Bản chất của phản ứng là sựkết hợp của hai ion SO42- và
Ba2+
- Màu hồng của dd nhạt dần vàbiến mất
- PTPƯ : NaOH + HCl = NaCl +
H2O
Pt ion thu gọn :
CO32- + 2H+ = CO2↑ + H2O
* Bản chất của phản ứng là sựkết hợp của CO32- và H+ để tạothành axit kém bền , phân hủy
I Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li:
2 Tạo thành chất điện li yếu:
a Tạo thành nước:
* Thí nghiệm giữa 2 dd NaOH 0,10M (cóphenolphtalein) và dd HCl 0,10M : thấymàu hồng của dd biến mất
PTPƯ : NaOH + HCl = NaCl + H2O
PT ion thu gọn : OH- + H+ = H2O
* Các hidroxit có tính bazơ yếu tan đượctrong các axit mạnh , VD:
Mg(OH)2(r) + 2H+ = Mg2+ + H2O
b Tạo axit yếu:
* Thí nghiệm giữa 2 dd CH3COONa vàHCl : thấy dd thu được có mùi giấm:
3 Tạo thành chất khí:
* Thí nghiệm giữa 2 dd Na2CO3 và HCl :thấy có sủi bọt khí:
* Các muối ít tan như CaCO3 , MgCO3
Trang 13Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản Hoạt động 2 Qua thí
giáo dục môi trường
Giúp HS hiểu giữa các
dung dịch trong đất , nước
đều có thể xảy ra phản
ứng trao đổi ion tạo thành
chất rắn , chất khí hoặc
chất điện li yếu làm thay
đổi thành phần môi trường
1 Kiến thức : Củng cố các kiến thức về axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính, muối trên cơ sở thuyết A-re-ni-ut.
2 Kĩ năng : Giúp học sinh
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng giữa các ion trong dd chất điện li
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình ion đầy đủ và ion thu gọn
- Rèn luyện kĩ năng giải toán có liên quan đến pH và môi trường axit, trung tính hay kiềm
B Chuẩn bị: Học sinh làm các bài tập ở SGK trước.
C Phương pháp: Thảo luận theo nhóm.
D Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1 Axit, bazơ,
hidroxit lưỡng tính và
muối theo A-re-ni-ut ?
Tích số ion của nước ?
Khái niệm pH ? Công
thức tính ?
Các giá trị [H+] và pH đặc
trưng ? Phản ứng trao đổi
- Học sinh nhắc lại các kiếnthức đã học bằng cách trả lờicác câu hỏi , giáo viên củng cốlại
- KH2O (250C) = [H+].[OH-] = 1,0.10-14
Có thể sử dụng trong các ddloãng của các chất khác nhau
- Đặc trưng cho độ axit, bazơcủa dd loãng
2 Tích số ion của nước ?
3 Khái niệm pH ? Công thức tính ?
4 Các giá trị [H+] và pH đặc trưng :[H+] > 1,0.10-7 hoặc pH < 7,00 : MT axit.[H+] < 1,0.10-7 hoặc pH > 7,00 : MT bazơ.[H+] = 1,0.10-7 hoặc pH = 7,00 : MT TT
5 Phản ứng trao đổi ion ,điều kiện và bảnchất của phản ứng trao đổi ion ?
Trang 14Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
ion ? Điều kiện và bản
chất của phản ứng trao đổi
pH của dd Môi trường
của dd này là gì ? Quỳ tím
đổi sang màu gì trong dd
Viết phương trình phân tử,
ion rút gọn (nếu có) của
Kết tủa CdS được tạo ra
- Nêu khái niệm, điều kiện vàbản chất của phản ứng
* K2S > 2K+ + S2-
*Na2HPO4 >2Na++HPO4 HPO42- < > H+ + PO43-
2-* Pb(OH)2< >Pb2+ + 2OH Pb(OH)2< >2H+ + PbO22-
-* HClO < > H+ + ClO-
* HF < > H+ + F-
*NH4NO3< >NH4+ + NO3
-[H+] = 0,010M = 1,0.10-2Mnên pH = 2
Môi trường của dd này là axit,quỳ hóa đỏ trong dd này
* pH = 9,0 nên [H+] = 1,0.10
-9M
và [OH-] = 1,0.10-14/1,0.10-9=1,0.10-5 M
* pH > 7,0 nên dd này có môitrường kiềm
* Phenolphtalein hóa hồngtrong dd này
a Na2CO3 + Ca(NO3)2 = 2NaNO3 + CaCO3
CO32- + Ca2+ = CaCO3↓
b CuSO4 + H2SO4 không xảyra
c NaHCO3 + HCl = NaCl + CO2 + H2O
HCO3- + H+ = H2O + CO2↑
d Pb(OH)2(r) + 2HNO3 = Pb(NO3)2 + 2H2O
Pb(OH)2+2H+=Pb2+ +2H2O
e Pb(OH)2(r) + 2NaOH = Na2PbO2 + 2H2O
Pb(OH)2(r)+ 2OH- = PbO2 + 2H2O
2-II Bài tập:
1 Viết phương trình điện li của K2S,
Na2HPO4, Pb(OH)2, HClO, HF, NH4NO3? Giải:
* K2S > 2K+ + S2-
* Na2HPO4 > 2Na+ + HPO4 HPO42- < > H+ + PO43-
2-* Pb(OH)2 < > Pb2+ + 2OH- Pb(OH)2 < > 2H+ + PbO22-
Giải:
* pH = 9,0 nên [H+] = 1,0.10-9M và [OH-] =1,0.10-14/1,0.10-9= 1,0.10-5 M
* pH > 7,0 nên dd có môi trường kiềm
CO32- + Ca2+ = CaCO3↓
b CuSO4 + H2SO4 không xảy ra
c NaHCO3 + HCl = NaCl + CO2 +
H2O HCO3- + H+ = H2O + CO2↑
d Pb(OH)2(r) + 2HNO3 = Pb(NO3)2 + 2H2O Pb(OH)2 + 2H+ = Pb2+ + 2H2O
e Pb(OH)2(r) + 2NaOH = Na2PbO2 + 2H2O.Pb(OH)2(r) + 2OH- = PbO22- + 2H2O
Trang 15Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :
− Tác dụng của các dung dịch HCl, CH3COOH, NaOH, NH3 với chất chỉ thị màu
− Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li : AgNO3 với NaCl, HCl với NaHCO3,
CH3COOH với NaOH
2.Kĩ năng
− Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm trên
− Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét
− Viết tường trình thí nghiệm
Các dd : NH3, HCl, CH3COOH, NaOH, CaCl2đặc, Na2CO3đặc , phenolphtalein, giấy chỉ thị pH (vạn năng)
3 Yêu cầu học sinh ôn tập các kiến thức đã học để làm thí nghiệm.
ứng trao đổi ion trong
dung dịch chất điện li.
1 Tạo kết tủa
2 Tạo chất khí
3 Tạo chất điện li yếu
III Viết tường trình thí
nghiệm:
Tiến hành thí nghiệm, quan sáthiện tượng , giải thích và viếttường trình
I Thí nghiệm 1: Tính axit - bazơ:
II Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion
trong dung dịch chất điện li.
1 Tạo kết tủa
2 Tạo chất khí
3 Tạo chất điện li yếu
III Viết tường trình thí nghiệm:
BẢNG TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM
Tên thí
Trang 16Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
- Nhỏ 1 giọt ddHCl0,10M lên
Mẫu pH có
dd HCl đổimàu so vớimẫu kia
- Dung dịch HCl 0,10M có [H+] =1,0.10-1M
- pH của dd HCl này là 1, dd cómôi trường axit nên làm giấy pHđổi màu so với mẫu ban đầu
Na2CO3 đặc
- Thêm 2 ml ddCaCl2 vào ốngnghiệm 1
Có kết tủatrắng xuấthiện vàkhông tan
- Có sự kết hợp giữa CO32- và Ca2+trong dd các chất điện li và tạo kếttủa tách ra khỏi dd
- Thêm từ từ ddHCl vào kết tủa đó
Kết tủa tan
ra và có khíbay ra
- Axit HCl là axit mạnh hòa tanđược CaCO3 , giải phóng CO2
phenolphtalein
- Thêm từ từ ddHCl vào dd ở ốngnghiệm 2
- Lúc đầukhi chưathêm HClthấy ốngnghiệm 2 cómàu hồng
- Thêm HClvào thấymàu hồngnhạt dần vàsau đó mấtmàu, được
dd trongsuốt
- dd NaOH có môi trường kiềm nênlàm phenolphtalein từ không màuhóa hồng, ta thấy dd có màu hồng
- Khi thêm HCl, NaOH phản ứnglàn giảm nồng độ OH- , màu hồngnhạt dần
- Khi NaOH đã được trung hòa , ddthu được có môi trường trung tính,
dd trở nên không màu trong suốt
- P/ư : H+ + OH- = H2O
Hoạt động : Tích hợp giáo dục môi trường
Xử lí chất thải sau thí nghiệm
D.Củng cố và dặn dò:
Đọc bài mới để chuẩn bị cho tiết học sau
Tiết 10: KIỂM TRA 1 TIẾT
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học
Trang 17Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
A Zn + 2KI → Zn(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
B 2Fe(NO3)3 + 2KI → 2Fe(NO3)2 + I2 + 2KNO3
C Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaNO3
D Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
C©u 2 : Phương trình ion thu gọn : H+ + OH– → H2O biểu diễn phương trình phân tử của phản ứng nào
sau đây ?
A H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4 B HCl + NaOH → NaCl + H2O
C©u 3 : Phương trình điện li nào sau đây không đúng ?
C©u 6 : Chất nào sau đây không dẫn điện ?
C©u 7 : Dung dịch thu được khi trộn lẫn 200ml dung dịch NaCl 0,2M và 300ml dung dịch Na2SO4 0,2M có
nồng độ cation Na+ là bao nhiêu ?
C©u 8 : Trong dung dịch axit axetic CH3COOH có những phần tử nào ?
A H+ , CH3COO– , CH3COOH, H2O B H+ , CH3COO–
C H+ , CH3COO– , H2O D CH3COOH, CH3COO–, H+
II PHẦN TỰ LUẬN : * (7,5 điểm) Học sinh làm bài tự luận vào giấy tập
Câu 1: ( 2,5 điểm) Viết phương trình hóa học dạng phân tử và dạng ion thu gọn ( nếu có ):
a) NaCl + AgNO3 → d) NaHCO3 + → Na2CO3 +
b) BaCO3 + → BaCl2 + … e) H2SO4 + KOH →
c) Mg(OH)2 + HNO3 →
Câu 2: Tính pH của dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ 0,005M
Câu 3: (3 điểm) Môt dung dịch Y có chứa các ion : Cl–, SO42– , NH4+ Khi cho 100ml dung dịch Y
phản ứng với 200ml dung dịch Ba(OH)2 thu được 11,65 gam kết tủa và thoát ra 3,36 lít khí ( đktc)
a) Tính nồng độ mol/lít của các ion trong dung dịch Y
b) Tính nồng độ mol/lít của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng
Cho : Ba = 137 ; S = 32 ; Cl = 35,5 ; O = 16 ; H = 1 ; N = 14
D.Củng cố và dặn dò:
Chuẩn bị bài mới ở chương II cho tiết học sau
Tiết 11: CHƯƠNG 2 : NITƠ - PHOTPHO
Trang 18Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
NITƠ
Ngày :
A Mục tiêu:
1 Kiến thức : Học sinh biết:
- Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất hóa học và ứng dụng của nitơ, photpho
- Tính chất của các đơn chất, hợp chất, giải thích được các tính chất đó trên cơ sở lý thuyết đã học
- Điều chế được nitơ, photpho và một số hợp chất quan trọng của chúng
2 Kĩ năng:
- Viết được cấu hình electron, công thức cấu tạo phân tử
- Dự đoán tính chất hóa học , viết được các phương trình phản ứng để minh họa
- Đọc, tóm tắt thông tin về tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế
3 Tình cảm, thái độ:
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học
B Chuẩn bị: Bảng TH các nguyên tố hóa học Hệ thống câu hỏi để học sinh hoạt động.
C Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề.
cấu tạo hãy nêu tính chất
hóa học cơ bản của nitơ?
Viết phản ứng xảy ra giữa
- Hóa lỏng ở -1960C, hóa rắn ở-2100C
- Rất ít tan trong nước
- Không duy trì sự sống và sựcháy
* Thu bằng cách đẩy nước
Do đặc điểm cấu tạo (có liênkết 3) nên nitơ bền ở t0 thường
Ở t0 cao nitơ hoạt động hơn,thể hiện cả tính khử và tính oxihóa
* Cấu tạo phân tử N2 : N =N
II Lí tính:
Ở điều kiện thường N2 :
- Chất khí , không màu, không mùi, không
vị, hơi nhẹ hơn không khí
- Hóa lỏng ở -1960C, hóa rắn ở -2100C
- Rất ít tan trong nước
- Không duy trì sự sống và sự cháy
III.Hóa tính:
* Ở t0 thường, N2 rất bền (trơ)
* Ở t0 cao, N2 là nguyên tố hoạt động
* Với các nguyên tố có ĐAĐ bé hơn nhưhidro, kim loại nitơ tạo hợp chất với sốoxi hóa -3 Trong hợp chất với các nguyên
tố có ĐAĐ lớn hơn như oxi, flo, nitơ có các
số oxi hóa dương
1 Tính oxi hóa:
a Với kim loại:
* t0 cao : N2 tác dụng được với một số kimloại như Ca, Mg, Al
Trang 19Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
nhiên của nitơ ?
Hoạt động 6 Nêu phương
2NO + O2 = 2NO2 (nitơ dioxit)
* Ngoài ra nitơ còn tạo được một số oxitkhác (không điều chế trực tiếp) như N2O,
Làm bài tập SGK (1 đến 5 /31) và đọc bài mới chuẩn bị cho tiết sau
Tiết 12: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI (tiết 1)
Trang 20Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
- Phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hoá học
- Tính thể tích khí amoniac sản xuất được ở đktc theo hiệu suất.phản ứng
3 Trọng tâm:
- Cấu tạo phân tử amoniac
- Amoniac là một bazơ yếu có đầy đủ tính chất của một bazơ ngoài ra còn có tính khử
- Phân biệt được amoniac với một số khí khác bằng phương pháp hoá học
B Chuẩn bị: Dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm gồm
- Các dd : AlCl3, HCl đặc, H2SO4, NH4Cl, Ca(OH)2, NH3
- Ống nghiệm, kẹp gỗ, , quỳ tím, lọ đựng khí có nút cao su
C Phương pháp: Chứng minh và diễn giải.
D Tổ chức hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ :
Viết CTCT của phân tử N2, Nêu tính chất hóa học và viết các phản ứng minh họa
2 Bài mới:
Hoạt động 1 Viết công
H H
- Phân tử có 3 liên kết CHT cóphân cực về phía N
- Nguyên tử N còn một cặpelectron tự do chưa liên kết
- Chất khí, không màu, mùikhai và xốc
- Nhẹ hơn không khí
- Tan nhiều trong nước, tạo ddkiềm
- Dung dịch đậm đặc có C% =25% (d = 0,91g/ml)
- Nguyên tử N có số oxi hóa -3nên phân tử có tính khử
- N còn 1 cặp electron tự donên có khả năng nhận H+, thểhiện tính bazơ
Khói trắng là muối NH4Cl
NH3 + HCl = NH4Cl
(Amoniclorua)
Kết tủa trắng là Mg(OH)2 2NH3 + 2H2O + MgCl2 = Mg(OH)2↓+ 2NH4Cl
A AMONIAC :
I Cấu tạo phân tử: :N
3δ Có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực Hδ+ Hδ+
- Cấu tạo hình Hδ+
chóp, đỉnh là N (mang điện âm), đáy là 3nguyên tử H (mang điện dương) Phân tửphân cực về phía N
- Nguyên tử N còn 1 cặp electron hóa trị,
có thể tham gia liên kết
- N có hóa trị 3 và số oxi hóa -3.
III Hóa tính :
* NH3 có tính bazơ và tính khử trong cácphản ứng hóa học
1 Tính bazơ: (yếu)
a Tác dụng với H 2 O:
NH3 + H2O < > NH4+ + OH- → dd dẫn điện yếu và làm xanh giấy quỳ
ẩm, phenolphtalein hóa hồng
b Tác dụng với axit: Khí NH3 và dd NH3đều tác dụng được
NH3 + HCl = NH4Cl
(Amoniclorua)
* Khí NH3 và khí HCl phản ứng tạo muốidạng khói trắng
với một số muối tạo kết tủa
2NH3 + 2H2O + MgCl2 = Mg(OH)2↓+
Trang 21Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
là gì ? Pư?
Tại sao khi NH3 cháy
trong clo ta thấy có khói
môi trường không khí và
môi trường nước do đó
cần có ý thức giữ gìn vệ
sinh để bầu không khí và
nguồn nước không bị ô
- Sản xuất HNO3, phân đạm
- Sản xuất N2H4 (hidrazin) làm nhiên liệucho tên lửa
- NH3 lỏng làm chất gây lạnh trong cácthiết bị lạnh
V.Điều chế :
1 Trong phòng thí nghiệm :
2NH4Cl + Ca(OH)2 -t0-> CaCl2 + NH3 + 2H2O(hhsp khí và hơi qua CaO để làm khô)
* Hoặc đun dd NH3 đặc để thu NH3
2 Trong công nghiệp :
Cho hh N2 , 3H2 đi qua tháp tổng hợp trong
đk thích hợp (4500 → 5500C, 200 → 300atm, Fe + K2O, Al2O3 xt)
N2 + 3H2 < > 2NH3
E.Củng cố và dặn dò:
Làm bài tập 2 sách giáo khoa tại lớp, làm bài tập 3, 5 /38 ở nhà và chuẩn bị bài mới
Tiết 13: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI (tiết 2)
Ngày :
A Mục tiêu:
1.Kiến thức
Biết được:
- Tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, tính tan)
- Tính chất hoá học (phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân) và ứng dụng
2.Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối amoni
- Viết được các PTHH dạng phân tử, ion thu gọn minh hoạ cho tính chất hoá học
- Phân biệt được muối amoni với một số muối khác bằng phương pháp hóa học
Tính % về khối lượng của muối amoni trong hỗn hợp
3 Trọng tâm:
- Muối amoni có phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân
- Phân biệt được muối amoni với một số muối khác bằng phương pháp hoá học
B Chuẩn bị: Dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm gồm
- Các dd : NH4Cl, AgNO3, Ca(OH)2
Trang 22Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
- Ống nghiệm, kẹp gỗ
C Phương pháp: Chứng minh và diễn giải.
D Tổ chức hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ :
Nêu tính chất hóa học của NH3 và cho ví dụ minh họa ? Đọc tên sản phẩm tạo ra khi cho NH3 tácdụng với H2SO3 (tỷ lệ 1:1 và 2:1)
2 Bài mới:
Hoạt động 1 Nêu tên và
công thức của một vài
muối amoni ?
Viết phương trình điện li
của chúng khi tan trong
nước , và nêu định nghĩa
- Tất cả đều tan tốt trong nước,điện li hoàn toàn ra các ion
* Định nghĩa : Muối amoni là chất tinh thểion, gồm cation NH4+ và anion gốc axit
Tất cả các muối amoni đều bị nhiệt phân
* Muối chứa gốc của axit không có tính oxihóa t0-> NH3 + axit tương ứng
VD: NH4Cl t0-> NH3 + HCl
(NH4)2CO3 -t0 > 2NH3 + CO2 + H2O
* Muối chứa gốc của axit oxi hóa như
Trang 23Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
NH4Cl t0-> NH3 + HCl NO2-, NO3-, SO42- -t0 > hh sản phẩm
VD: NH4NO2 -t0 > N2 + 2H2O
NH4NO3 -t0 > N2O + 2H2O
3(NH4)2SO4 -t0 > 4NH3 + N2 + 3SO2 + 6H2O
E.Củng cố và dặn dò:
Làm bài tập 6/38 SGK
Làm bài tập SGK 4, 7, 8/ 38 , học bài cũ và đọc bài mới chuẩn bị cho tiết sau
Tiết 14: AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT: (tiết 1)
- HNO3 là một trong những axit mạnh nhất
- HNO3 là chất oxi hoá rất mạnh: oxi hoá hầu hết kim loại, một số phi kim, nhiều hợp chất vô cơ vàhữu cơ
2.Kĩ năng
- Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và rút ra kết luận
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất của HNO3
- Viết các PTHH dạng phân tử, ion rút gọn minh hoạ tính chất hoá học của HNO3 đặc và loãng
- Tính thành phần % khối lượng của hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3
B Chuẩn bị: Dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm gồm
- Các hóa chất : quỳ tím, dd HNO3, CuO, dd NaOH, CaCO3, Fe, Cu
- Ống nghiệm, kẹp gỗ
C Phương pháp: Chứng minh và diễn giải.
D Tổ chức hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ : Nêu ví dụ về muối amoni và định nghĩa ?
Viết các phản ứng trao đổi ion của muối đó dạng phân tử và ion thu gọn
2 Bài mới:
Hoạt động 1 Vẽ CTCT
của HNO3 và xác định hóa
trị, số oxi hóa của N trong
H - O - N = O
N : hóa trị 4, số oxi hóa +5
- Lỏng, không màu, bốc khóimạnh trong k/khí ẩm
- D HNO3n/c = 1,53g/ml
- Tan tốt trong nước
- Kém bền, khi có ánh sángphân hủy cho NO2 → dd cómàu vàng
% ≤ 68% , Ddd = 1,4g/ml
Trang 24Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
chất hóa học chung của
một axit ?Cho ví dụ với
* Thí nghiệm 3: Cho mẫu
Cu vào dd HNO3 loãng
giáo dục môi trường
Tác dụng của HNO3 với
H+ + OH- = H2O
2H+ + CuO = Cu2+ + H2O
2H+ + CaCO3 = Ca2+ + CO2 + H2O
Có khí màu nâu bay ra PTPƯ:
S + 6HNO3đặc -t0-> H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Học sinh trả lời và giáo viên bổsung
Học sinh viết và giáo viênkiểm tra lại
III Tính chất hóa học:
1 Tính axit :
* Trong nước cho H+, làm quỳ hóa đỏ
* Tác dụng được với bazơ, oxit bazơ, muốicủa các axit yếu hơn
VD:
2 Tính oxi hóa :
a Với kim loại: Tác dụng với hầu hết kim
loại, trừ Au và Pt, đưa kim loại lên số oxihóa cao nhất
* Với dd đậm đặc, thường giải phóng khí
phản ứng được với C, S, P
VD: C + 4HNO3đặc -t0-> CO2 + 4NO2 + 2H2O
một số hợp chất vô cơ và hữu cơ Vải,giấy bốc cháy hay bị phá hủy khi tiếp xúcvới HNO3 đặc
NaNO3(r)+H2SO4đ-t0->NaHSO4+HNO3
2 Trong công nghiệp:
a 4NH3 + 5O2 -t0, Pt-> 4NO + 6H2O
b 2NO + O2 = 2NO2
c 4NO2 + O2 + 2H2O = 4HNO3.Dung dịch thu được có C% =(52% → 68%) Để có nồng độ cao hơn, người ta chưngcất axit này với H2SO4 đặc
Trang 25Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
E.Củng cố và dặn dò:
Viết và cân bằng phản ứng xảy ra khi cho Ag, Al vào dd HNO3 loãng ? (tạo NO)
Làm bài tập SGK 2, 3/ 45 , học bài cũ và đọc bài mới chuẩn bị cho tiết sau
Tiết 15: AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT (tiết 2)
- Phản ứng đặc trưng của ion NO3- với Cu trong môi trường axit
- Cách nhận biết ion NO3– bằng phương pháp hóa học Chu trình của nitơ trong tự nhiên
2.Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối nitrat
- Viết được các PTHH dạng phân tử và ion thu gọn minh hoạ cho tính chất hoá học
- Tính thành phần % khối lượng muối nitrat trong hỗn hợp; nồng độ hoặc thể tích dung dịch muốinitrat tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
3 Trọng tâm:
- Muối nitrat đều dẽ tan trong nước và là chất điện li mạnh, kém bền với nhiệt và bị phân hủy bởinhiệt tạo ra khí O2. Phản ứng đặc trưng của ion NO3− với Cu trong môi trường axit dùng để nhận biết ionnitrat
B Chuẩn bị: Dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm gồm
mẫu muối KNO3 , sự hòa
tan của muối này và nêu
nhận xét
* Thí nghiệm : Nhiệt phân
muối KNO3 trong ống
NaNO3 : Natri nitrat
Cu(NO3)2 : Đồng (II) nitrat
NH4NO3 : Amoni nitrat
KNO3 : Kali nitrat
- Chất rắn, tất cả đều tan tốttrong nước và là chất điện limạnh
- Trong dd loãng chúng phân lihoàn toàn thành ion
- VD:
NaNO3 > Na+ + NO3-
B MUỐI NITRAT:
I Ví dụ:
* NaNO3, Cu(NO3)2, NH4NO3, KNO3
* Muối của axit nitric được gọi là muốinitrat
II Tính chất của muối nitrat:
Tất cả các muôia nitrat đều bị nhiệt phân
a Muối của kim loại mạnh:
(trước Mg) -t0-> muối nitrit và O2
Trang 26Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
nghiệm và đặt que đóm
trên miệng ống nghiệm
Quan sát và giải thích
Viết phản ứng phân hủy
nhiệt muối Fe(NO3)3 và
dụng của muối nitrat
Hoạt động 4 Tham khảo
SGK nêu chu trình của
nitơ trong tự nhiên
b Muối của kim loại từ Mg đến Cu:
-t0-> oxit kim loại + NO2 + O2.VD:
2Cu(NO3)2 -t0-> 2CuO + 4NO2+ O2
c Muối của các kim loại sau Ag:
-t0-> kim loại + NO2 + O2.VD: 2AgNO3 t0-> 2Ag + 2NO2 + O2
* Tất cả các muối nitrat khi phân hủy cho
O2 nên ở nhiệt độ cao chúng có tính oxi hóamạnh
3 Nhận biết ion nitrat:
* NO3-/H+ có tính oxi hóa mạnh nhưHNO3
* Dùng vụn đồng và dd H2SO4 loãng , cóđun nóng nhẹ để nhận ra NO3-
* Thấy dd tạo thành có màu xanh và có khíkhông màu thoát ra và hóa nâu trong khôngkhí
3Cu + 8H+ + 2NO3- t0-> 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
III Ứng dụng:
Được dùng để sản xuất phân bón
Sản xuất thuốc nổ đen chứa 75% KNO3,10% S và 15% C
C CHU TRÌNH NITƠ TRONG TỰ NHIÊN:
* ĐV, TV Nitơ trong đất protein TV và ĐV
* Phân, xác chết -> Nitơ cho đất, mộtphần bị vi khuẩn phân hóa thành nitơkhông khí
* KK sấm sét HNO3 > đất
* Vi khuẩn Nitơ k/khí thành hợp chất cho cây
* các loại phân bón tăng N cho đất
E.Củng cố và dặn dò:
Làm bài tập 2 / 45 SGK
Làm bài tập SGK 3, 5, 6/ 45 , học bài cũ và đọc bài mới chuẩn bị cho tiết sau
Tiết 16: PHOT PHO
Ngày :
A Mục tiêu
1.Kiến thức
Biết được:
- Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố photpho
- Các dạng thù hình, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, khối lượng riêng, tính tan, độc tính), ứngdụng, trạng thái tự nhiên và điều chế photpho trong công nghiệp
Hiểu được:
Trang 27Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
- Tính chất hoá học cơ bản của photpho là tính oxi hoá (tác dụng với kim loại Na, Ca ) và tínhkhử (tác dụng với O2, Cl2)
2.Kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận về tính chất của photpho
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất của photpho
- Viết được PTHH minh hoạ
- Sử dụng được photpho hiệu quả và an toàn trong phòng thí nghiệm và thực tế
Bảng hệ thống tuần hoàn và các câu hỏi cho học sinh
C Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề.
D Tổ chức hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ :
Cho ví dụ và nêu tính hóa học của muối nitrat
- Dạng thù hình là các dạng cấutạo khác nhau của cùng mộtNTHH
* P trắng:
- Chất rắn, mềm, màu trắngtrong suốt, dễ nóng chảy , phátquang trong bóng tối
- Không tan trong nước, tantrong một số dung môi hữu cơ :
C6H6, CS2
- Độc, gây bỏng da
-Đk thường, bốc cháy trongkhông khí nên bảo quản trongnước
* P đỏ :
- Chất bột, màu đỏ, dễ hút ẩm
và chảy rữa , bền trong khôngkhí, không phát quang, khôngđộc
- Không tan trong các dungmôi thông thường, bốc cháy ởtrên 2500C
I Vị trí và cấu hình electron nguyrn tử:
- Chất rắn, mềm, màu trắng trong suốt, dễnóng chảy (44,10C), phát quang trong bóngtối
- Không tan trong nước, tan trong một sốdung môi hữu cơ : C6H6, CS2
- Không tan trong các dung môi thôngthường, bốc cháy ở trên 2500C
Trang 28Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
trong công nghiệp ?
* Do đặc điểm cấu tạo nên Ptrắng hoạt động hơn P đỏ
Dùng để sản xuất axit H3PO4,diêm
Sản xuất bom, đạn khói, đạncháy
Dùng để sản xuất axit H3PO4, diêm
Sản xuất bom, đạn khói, đạn cháy
V Trạng thái tự nhiên :
- Không tồn tại tự do
- Khoáng vật chính Apatit Ca3(PO4)2 vàPhotphorit : 3Ca3(PO4)2 CaF2
Làm bài tập SGK 3, 4, 5/ 49 , học bài cũ và đọc bài mới chuẩn bị cho tiết sau
Tiết 17: AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT.
- Viết các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn minh hoạ tính chất của axit H3PO4 và muối photphat
- Nhận biết được axit H3PO4 và muối photphat bằng phương pháp hoá học
- Tính khối lượng H3PO4 sản xuất được, % muối photphat trong hỗn hợp
Trang 29Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
3 Trọng tâm:
- Viết được phương trình phân li theo từng nấc của axit H3PO4 là axit ba nấc
- Viết được các PTHH minh họa tính chất hóa học của axit H3PO4 : tính axit, tác dụng với dd kiềm tạo
ra 3 loại muối tùy theo lượng chất tác dụng
- Tính chất của muối photphat Nhận biết ion photphat
thức cấu tạo của H3PO4 ,
nêu hóa trị và số oxi hóa
của P trong axit ?
Hoạt động 2 Tham khảo
Viết phương trình điện li
của H3PO4 khi tan trong
Học sinh nêu và giáo viên bổsung, đặc biệt H3PO4 không cótính oxi hóa như HNO3
H3PO4 < > H+ + H2PO4-
H2PO4- < > H+ + HPO42- HPO42- < > H+ + PO43-.Học sinh viết và đưa ra quiluật, giáo viên bổ sung
- Tinh thể trong suốt, tnchảy = 42,50C
- Háo nước, dễ chảy rữa, tan tốt trong nước
- Dung dịch thường dùng đặc, sánh, khôngmàu, C% = 85%
III Tính chất hóa học :
1 Là axit 3 nấc: Là axit trung bình, trong
nước phân li theo 3 nấc :Nấc1: H3PO4 < > H+ + H2PO4-.Nấc2: H2PO4- < > H+ + HPO42-.Nấc3: HPO42- < > H+ + PO43-
Trang 30Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
Hoạt động 5 Từ các muối
tạo ra trên, nêu khái niệm
muối photphat và phân
* Để được axit tinh khiết và nồng độ cao: P +O2, t0-> P2O5 +H2O-> H3PO4
- Muối trung hòa và muối axit của Na, K,
NH4+ tan tốt trong nước
- Với các KL còn lại chỉ có muốiđihdrophotphat là tan
III Nhận biết ion PO4 3- :
Thuốc thử là dd AgNO3.PƯ: 3Ag+ + PO43- = Ag3PO4 ↓vàng
E.Củng cố và dặn dò:
Làm bài tập 1 / 53 SGK
Làm bài tập SGK 2, 3, 4, 5/ 53 , học bài cũ và đọc bài mới chuẩn bị cho tiết sau
Tiết 18: PHÂN BÓN HÓA HỌC.
Ngày :
I Mục tiêu:
1.Kiến thức
Biết được:
- Khái niệm phân bón hóa học và phân loại
- Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng
2.Kĩ năng
- Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học
- Sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học
- Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố dinh dưỡng
3.Trọng tâm
- Biết thành phần hóa học của các loại phân đạm, phân lân, phân kali, phân phức hợp, tác dụng với cây trồng và cách điều chế các loại phân này
II Chuẩn bị: Một số mẫu phân bón, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, nước.
III Phương pháp: Chứng minh và diễn giải.
IV Tổ chức hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ : Nêu tính chất hóa học của H3PO4 và muối phốt phát ? Viết phản ứng
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Vì sao phải
sử dụng phân bón ?
- Do đất trồng ngày càng bạcmàu qua mùa vụ
I Phân đạm:
Đánh giá theo %(m)N có trong phân.
Trang 31Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
* NH3 + HCl = NH4Cl
NH3 + HNO3 = NH4NO3.2NH3 + H2SO4=(NH4)2SO4
- Cung cấp P dạng PO43-
- Cần cho cây ở thời kì sinhtrưởng, thúc đẩy quá trình sinhhóa, trao đổi chất và nănglượng
1 Supephotphat:
a.Supephotphatđơn:
(14→20% P2O5)
ĐC: Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 = 2CaSO4 + Ca(H2PO4)2
b.Supephotphatkép:
(40→50%P2O5)ĐC: Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 = 2CaSO4 +
H3PO4
Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 = 3Ca(H2PO4)2
2 Phân lân nung chảy:
- ĐC : Apatit + đá xà vân(MgSiO3) + C (than cốc)
->1000độ-> sản phẩm làm lạnhnhanh bằng nước, sấy khô,nghiền thành bột
- Cung cấp N dạng NH 4 + và NO 3 -
- Kích thích sự tăng trưởng, tăng tỷ lệ protein thực vật → cây phát triển nhanh → tăng năng suất.
1 Đạm amoni: NH4Cl, NH4NO3
ĐC: NH3 + HCl = NH4Cl
2.Đạm ure: (NH2)2CO có 46%NĐC:
CO2 + 2NH3 -180-200độ-> (NH2)2CO + H2O
- Chất rắn, màu trắng, tan tốt trong nước,
là loại phân tốt nhất do %N cao.
- Ure - vi sinh vật -> NH 3 ↑ hoặc (NH 2 ) 2 CO+ 2H 2 O >(NH 4 ) 2 CO 3
* Tất cả các loại phân đạm đều bị chảy rữa
do hút ẩm nên phải bảo quản nơi khô ráo.
II Phân lân: Đánh giá theo %(m)P 2 O 5 có trong phân.
- Nguyên liệu để sản xuất là quặng apatit
và photphorit
- Cung cấp P dạng PO 4 3-
- Cần cho cây ở thời kì sinh trưởng, thúc đẩy quá trình sinh hóa, trao đổi chất và năng lượng.
1 Supephotphat:
ĐC:
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 = 2CaSO4+ Ca(H2PO4)2
- CaSO 4 không tan, cây không đồng hóa được, làm rắn đất.
- Sản xuất ở nhà máy sản xuất Lâm Thao, Phú Thọ.
b Supephotphat kép:(40→50%P2O5)ĐC: Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 =
2CaSO4 + H3PO4
Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 = 3Ca(H2PO4)2
2 Phân lân nung chảy:
- ĐC : Apatit + đá xà vân (MgSiO3) + C(than cốc) ->1000độ-> sản phẩm làm lạnhnhanh bằng nước, sấy khô, nghiền thànhbột
- Thành phần : là hh photphat và silicat
- Không tan trong nước, thích hợp cho đất chua.
III Phân Kali:
- Cung cấp K cho cây dưới dạng K +
- Thúc đẩy quá trình tạo đường, bột, chất
xơ, dầu, tăng cường sức chống rét, chống
Trang 32Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
Là loại phân bón chứa đồng thời một số nguyên tố dinh dưỡng cơ bản.
- Cung cấp các nguyên tố như
B, Zn, Mn, Cu, Mo ở dạng hợp chất.
- Bón tùy vào từng loại cây và đất, cùng với phân vô cơ hoặc hữu cơ.
sâu bệnh và chịu hạn.
lượng K có trong phân.
- Chủ yếu dùng KCl, K 2 SO 4 , tro TV (K 2 CO 3 ).
IV Phân hỗn hợp và phân phức hợp: Là
loại phân bón chứa đồng thời một số nguyên tố dinh dưỡng cơ bản.
1 Phân hỗn hợp: Chứa N, P, K gọi là
phân NPK.Được tạo thành lhi trộn các loại phân đơn theo tỷ lệ N:P:K khác nhau tùy loại đất.
- Bón tùy vào từng loại cây và đất.
- Bón cùng với phân vô cơ hoặc hữu cơ.
- Kích thích sự sinh trưởng, trao đổi chất
và tăng hiệu lực quang hợp
1 Kiến thức : Củng cố, ôn tập các tính chất của nitơ, phôt pho, amoniăc và muối amoni, axit nitric và muối
nitrat, axit phôtphoric và muối phôtphát So sánh tính chất của đơn chất và một số hợp chất của nitơ vàphôt pho
2 Kĩ năng : Trên cơ sở các kiến thức hóa học của chương II, luyện tập kĩ năng giải bài tập hóa học.
II Chuẩn bị:
- Học sinh làm các bài tập ở SGK trước
- Giáo viên chuẩn bị các bảng so sánh
- Bài tập thực nghiệm phân biệt muối nitrat, amoni và phôt phat NaNO3, AgNO3, NaOH, NH4Cl,Ca(H2PO4)2,
III Phương pháp: Thảo luận theo nhóm.
IV Tổ chức hoạt động:
Trang 33Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
- Công thức cấu tạo
- Số oxi hóa của nguyên tố
- Giáo viên cùng cả lớp kiểmtra và bổ sung
- Học sinh làm việc theo nhóm,thảo luận và tóm tắt trên phiếuhọc tập
- Giáo viên cùng cả lớp kiểmtra và bổ sung
Theo thứ tự số oxi hóa của N
và P lần lượt là:
-3, -3, +3, +5, -3, +3, +5, +5,+5, +5
- Công thức cấu tạo
- Số oxi hóa của nguyên tố trung tâm
II Bài toán luyện tập:
Bài 1: Xác định số oxi hóa của N và P
trong các chất: NH3, NH4+, NO2-, NO3-,
NH4HCO3, P2O3, PBr5, PO43-, KH2PO4,
Zn3(PO4)3.Theo thứ tự số oxi hóa của N và P lần lượtlà:
Trang 34Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
CH3COONH4
5 2Zn(NO3)2-t0->2ZnO + 4NO2 + O2
1 K3PO4 + 3Ba(NO3)2 =
Ba3(PO4)2↓+ 3KNO3. > PO43- + 3Ba2+ = Ba3(PO4)2↓
2 Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 -1:1->
2CaHPO4 + 2H2O
> Ca2+ + 2H2PO4- + Ca2+ + 2OH- = 2CaHPO4 + 2H2O
3 2(NH4)3PO4 + 3Ba(OH)2 =
Ba3(PO4)2↓ + 6NH3 +6H2O
> 6NH4+ + 2PO43- + 3Ba2+ +6OH- = Ba3(PO4)2↓ + 6NH3 + 6H2O
5 2Zn(NO3)2-t0-> 2ZnO + 4NO2 + O2
b Viết phương trình dạng phân tử và ionthu gọn:
1 K3PO4 + 3Ba(NO3)2 = Ba3(PO4)2↓+ 3KNO3. > PO43- + 3Ba2+ = Ba3(PO4)2↓
2 Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 -1:1->
2CaHPO4 + 2H2O > Ca2+ + 2H2PO4- + Ca2+ + 2OH- = 2CaHPO4 + 2H2O
3 2(NH4)3PO4 + 3Ba(OH)2 =
Ba3(PO4)2↓ + 6NH3 + 6H2O. > 6NH4+ + 2PO43- + 3Ba2+ + 6OH- =
1 Kiến thức: Củng cố, ôn tập các tính chất của nitơ, phôt pho, amoniăc và muối amoni, axit nitric và muối
nitrat, axit phôtphoric và muối phôtphát So sánh tính chất của đơn chất và một số hợp chất của nitơ vàphôt pho
2 Kĩ năng: Trên cơ sở các kiến thức hóa học của chương II, luyện tập kĩ năng giải bài tập hóa học.
II Chuẩn bị:
- Học sinh làm các bài tập ở SGK trước
- Giáo viên chuẩn bị các bảng so sánh
- Bài tập thực nghiệm phân biệt muối nitrat, amoni và phôt phat
III Phương pháp: Thảo luận theo nhóm.
II Bài toán luyện tập:
Bài 4: Viết sơ đồ và phương trình phản
Trang 35Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
NaNO3 + NH3 + H2O (4) N2 + O2 -tia lửa điện-> 2NO(5) 2NO + O2 = 2NO2(6)4NO2+O2+2H2O=4HNO3(7) Cu + 4HNO3đặc =
Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O(8) HNO3 + NH3 = NH4NO3
2P + 3Ca -t0- Ca3P2 (B)
Ca3P2 + 6HCl >
3CaCl2+ 2PH3 (C)2PH3 + 4O2 -t0-> P2O5 + 3H2O
64x + 27y = 3,00 (2)Giải (1) và (2) ta có
→ mH3PO4 = 0,1x 98 = 9,8 gam
C% H3PO4 = 30,9%
Bài 5: Viết pt thực hiện dãy biến hóa:
a
N2(1) NH3 (2) NH4NO3 (4) (3)
(8)
NO (5) NO2 (6) HNO3
Giải (7) (1) 3H2 + N2<-t0,xt,p-> 2NH3(2)NH3 + HNO3 = NH4NO3 (3) NH4NO3 + NaOH -t0-> NaNO3 +
NH3 + H2O (4) N2 + O2 -tia lửa điện-> 2NO
(5) 2NO + O2 = 2NO2(6)4NO2+O2+2H2O=4HNO3(7) Cu + 4HNO3đặc =Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O(8) HNO3 + NH3 = NH4NO3
b P -+Ca, t0-> B -+HCl-> C -+O2,t0-> P2O5
Giải:
2P + 3Ca -t0- Ca3P2 (B)
Ca3P2 + 6HCl > 3CaCl2+ 2PH3 (C)2PH3 + 4O2 -t0-> P2O5 + 3H2O
Bài 6: Cho 3,00 gam hh Cu và Al tác dụng
với dd HNO3 đặc, dư, đun nóng, sinh ra4,48 lít khí duy nhất NO2 (đktc) Tính %(m) của mỗi kim loại ?
Bài 7: Cần bón bao nhiêu kg đạm chứa
97,5% NH4NO3 cho 10,0 hecta khoai tây ,biết 1 hecta khoai tây cần 60,0 kg Nitơ ?
Giải:
Trang 36Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
Học sinh giải , giáo viên kiểmtra và bổ sung thêm
1,00 hecta khoai tây cần 60,0 kg Nitơ 10,00 -600,0 -
1 kg đạm chứa 0,975kg NH4NO3 tức là có(0,975:80).28 = 0,34 kg N
Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :
− Phản ứng của dung dịch HNO3 đặc, nóng và HNO3 loãng với kim loại đứng sau hiđro
− Phản ứng KNO3 oxi hoá C ở nhiệt độ cao
− Phân biệt được một số phân bón hoá học cụ thể (cả phân bón là hợp chất của photpho)
2.Kĩ năng
− Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên
− Quan sát hiện tượng thí nghiệm và viết các phương trình hoá học
− Loại bỏ được một số chất thải sau thí nghiệm để bảo vệ môi trường
− Viết tường trình thí nghiệm
3 Yêu cầu học sinh ôn tập các kiến thức đã học để làm thí nghiệm.
III Tiến hành thí nghiệm:
Học sinh viết tường trình
theo mẫu nộp và cuối giờ.
Tiến hành thí nghiệm, quan sáthiện tượng , giải thích và viếttường trình
Trang 37Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
BẢNG TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM
Tên thí
nghiệm
Dụng cụ và hóa chất
ứng
Ghi chú.
- Thêm vào mỗiống nghiệm 1 mẫuCu
- Đun nhẹ ốngchứa axit loãng
- Đặt bông có tẩmxút lên miệng 2ống nghiệm
- Dd trong 2
chuyển sangmàu xanh
- Khí màunâu bay rangay ở ddđặc,khôngmàu hóanâu ở ddloãng
- Dung dịch HNO3 oxi hóa cácmẫu Cu tạo dd muối Cu2+ có màuxanh
- Axit đặc giải phóng khí NO2 cómàu nâu đỏ
- Axit loãng giải phóng NOkhông màu và hóa nâu trongkhông khí
Cu +4HNO3 đặc > Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
3Cu + 8HNO3 loãng -t0->
3Cu(NO3)2 + 2NO + 8H2O
2NO + O2 > 2NO2
Đặt bôngtẩm xút
để hấp thụ
NO2độc
Than nóng
đỏ bùngcháy sángtrong
KNO3 nóngchảy
- 2KNO3 -t0-> 2KNO2 + O2 - Oxisinh ra sẽ làm cho mẫu than bùngcháy sáng
- Thêm 3 mẫuphân vào 3 ống n0,lắc cho tan hết
- Thêm vào ống 1
dd NaOH, đặt mẫuquỳ ẩm trên miệngống n0, đun nhẹ
- Thêm vào 2 ống
2 và 3 dd AgNO3
- Các mẫuphân tanhết, được ddtrong suốt
- Ống 1 cókhí làmxanh giấyquỳ ẩm
- ống 2 cókết tủa trắngxuất hiện
- ống 3không cóhiện tượnggì
- Các mẫu phân trên là các muốitan được trong nước
- Ống 1 có NH3 bay lên làm xanhquỳ ẩm
IV.Củng cố và dặn dò:
Học bài của chương chuẩn bị cho bài kiểm tra 1 tiết
Tiết 22: KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 38Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
Vận dụng được các kiến kiến thức đã học trong chương để giải bài tập
3 Tình cảm, thái độ:
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học
II Chuẩn bị:
Bài kiểm tra dạng trắc nghiệm 100%
III Tổ chức hoạt động:
Cho học sinh làm bài kiểm tra theo đề
Câu 1:Cho cacbon tác dụng với một lượng HNO3 đặc, nóng vừa đủ Sản phẩm là hỗn hợp khí CO2 và
NO2 Hỗn hợp khí thu được có tỉ lệ về thể tích VCO2 : VNO2 là
A 1 : 1 B 1 :3 C 1 : 4 D 1 : 2
Câu 2:Cho 39,2 gam H3PO4 vào dung dịch chứa 44 gam NaOH.Số mol muối tạo thành là:
A.0,1; 0,3 B.0,2; 0,3 C.0,1; 0,2 D đáp án khác
Câu 3:Khi nhiệt phân, dãy muối nitrat nào đều cho sản phẩm là oxit kim loại, khí nitơ dioxit và khi oxi?
A Cu(NO3)2 , Fe(NO3)2 , Pb(NO3)2 B Cu(NO3)2 , LiNO3 , KNO3
C Hg(NO3)2 , AgNO3 , KNO3 D Zn(NO3)2 , KNO3 , Pb(NO3)2
Câu 4: Cho các phản ứng sau:
Câu 5:Chọn câu đúng nhất trong các câu sau :
A Dung dịch NH3 hoà tan Zn(OH)2 do tạo phức [Zn(NH3)4]2+
B Dung dịch NH3 hoà tan Zn(OH)2 do Zn(OH)2 lưỡng tính
C Dung dịch muối nitrat có tính oxi hóa
D Dung dịch muối nitrat kém bền với nhiệt và có tính oxi hóa ở nhiệt độ cao
Câu 6: Cho kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc hiện tượng quan sát được là :
A Khí màu nâu bay lên, dung dịch chuyển màu xanh
B Khí không màu bay lên, dung dịch chuyển màu xanh
C Khí không màu bay lên, dung dịch có màu nâu
D Khí thoát ra không màu hoá nâu trong không khí, dung dịch chuyển sang màu xanh
Câu 7:Tổng hệ số cân bằng của phản ứng điều chế hơi Photpho từ Ca3(PO4)2 với SiO2 và C ở nhiệt độ caolà: A 21 B 20 C 19 D 18
Câu 8: Chọn câu đúng trong các câu sau:Phân supe photphat kép:
A.được điều chế qua 2 giai đoạn B.gồm 2 chất là Ca(H2PO4)2 và CaSO4
C.khó tan trong dung dịch đất D.cả 3 câu trên
Câu 9:Hoà tan hết m gam FeS2 trong dung dịch HNO3 vừa đủ thu được khí NO2 và dung dịch X Chodung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 18,64 gam kết tủa trắng Giá trị của m là :
A.9,6 gam B.12 gam C.8 gam D.4,8 gam
Câu 10: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân nào sau đây KHÔNG đúng :
A NH4NO2 →t0 N2 + 2H2O B.NH4NO3 →t0 NH3 + HNO3
C NH4HCO3 →t0 NH3 + CO2 + H2O D NH4Cl →t0 NH3 + HCl
Câu 11:Hòa tan hoàn toàn 3g hỗn hợp gồm Al và Cu vào dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được dungdịch A Cho A tác dụng với dung dịch NH3 dư, kết tủa thu được mang nung đến khối lượng không đổi, cânđược 2,04g Khối lượng của Al và Cu trong hỗn hợp lần lượt là:
Trang 39Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
Cho 17,28 gam kim loại A phản ứng vừa đủ với 720 ml dung dịch HNO3 0,4M, tạo thành 4,032 lit khí Bduy nhất( đktc)
Câu 13: Khí B là: A N2O B N2 C NO2 D NO
Câu 14: Kim loại A là A Zn B Cu C Mg D Al
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn m g bột Al vào dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lit (đktc) hỗn hợp X gồm
NO và N2O có tỉ lệ mol là 1: 3 m có giá trị là:
A 24,3g B 42,3g C 25,3g D 25,7g
Câu 16: Cho 2,4g Mg tác dụng với dd HNO3 dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896lít
NO (đktc) và dd X.Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dd X là:
Câu 18:Hòa tan hoàn toàn 4,5g bột Al vào dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí X gồm NO và N2O
và dung dịch Y chỉ chứa 1 muối tan Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch Y là:
C 35,5g D: không xác định được vì không cho biết tỉ lệ mol giữa NO và N2O
Câu 19: Ôxit tác dụng với NaOH dư đồng thời tạo ra 2 muối; oxit đó là:
A CO B NO2 C CO2 D Fe3O4
Câu 20: Chọn câu sai trong các câu sau:
A.Photpho có tính hoạt động hóa học mạnh hơn N2 ở điều kiện thường
B.P trắng có hoạt tính hơn P đỏ
C.P trắng tác dụng với H2 tạo khí PH3
D.Zn3P2 là thuốc diệt chuột
Câu 21 : Hoà tan hoàn toàn m gam kim loại đồng vào dung dịch HNO3 dư thu được 13,44 lít hỗn hợp khí
NO và NO2 ( đktc) nặng 24,4 gam.Khối lượng m có giá trị là:
Câu 25:Khi cho oxit của một kim loại hóa trị n tác dụng với dung dịch HNO3 dư thì tạo thành 34,0 g muốinitrat và 3,6 g nước (không có sản phẩm khác) Hỏi đó là oxit của kim loại nào :
Trang 40Trường THPT Hàn Thuyên Giáo án Hóa 11 cơ bản
CHƯƠNG III: CACBON VÀ SILIC.
Tiết 23: CACBON
Ngày :
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Cho học sinh hiểu và biết:
- Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất hóa học, ứng dụng của C và Si Thành phần, tính chất , ứng dụng vàđiều chế một số hợp chất của C và Si như CO, CO2, SiO2, muối
- Mối liên hệ giữa vị trí, cấu hình electron và tính chất của Cacbon
- Trạng thái tự nhiên, điều chế và ứng dụng của Cacbon
2 Kĩ năng:
- Viết được cấu hình electron nguyên tử Cacbon, dự đoán tính chất hóa học cơ bản
- Viết được các pư thể hiện tính chất hóa học (oxi hóa và khử) của Cacbon
3 Tình cảm, thái độ: - Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.
- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các emyêu thích môn hóa học
II Chuẩn bị:
Mô hình cấu tạo mạng tinh thể kim cương, than chì, fuleren , bảng tuần hoàn các nguyên tố
III Phương pháp: Chứng minh và diễn giải.
IV Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1 Dựa vào
Học sinh trả lời , giáo viên bổsung thêm
C có 4e lớp ngoài cùng trênlớp thứ 2, nên có thể đóng vaitrò là chất oxi hóa và khử
2 Than chì :
- Tinh thể màu xám đen, cấu trúc lớp.
- Trên mỗi lớp, mỗi nguyên tử C tạo 3 liên kết CHT với 3 nguyên tử C khác nằm ở đỉnh của tam giác đều Các lớp liên kết với nhau bằng tương tác yếu → mềm.
3 Fuleren
- Gồm các phân tử C 60 , C 70
- C 60 có cấu trúc hình cầu rỗng, 32 mặt, 60 đỉnh là 60 C.
III Tính chất hóa học :