Ứng dụng : Biết thêm mối quan hệ chặt chẽ của hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai để sau này có thêm cách tìm nghiệm phương trình bậc hai bằng đồ thị, cách tìm GTLN.. f Qua đồ thị của hà
Trang 1Tiết 50 LUYỆN TẬP
A – MỤC TIÊU
đồ thị hàm số
y = ax2 (a 0)
(a 0), ước lượng các giá trị hay ước lượng vị trí của một số điểm biểu diễn các số vô tỉ
Ứng dụng : Biết thêm mối quan hệ chặt chẽ của hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai để sau này có thêm cách tìm nghiệm phương trình bậc hai bằng đồ thị, cách tìm GTLN GTNN qua đồ thị
B – CHUẨN BỊ
GV : - Bảng phụ kẻ sẵn đồ thị hàm số của bài tập 6, 7, 8,
9, 10
HS : - Thước kẻ và máy tính bỏ túi
C – TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1
KIỂM TRA ( 10 phút )
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV : Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
a) Hãy nêu nhận xét đồ thị
của hàm số
y = ax2 (a 0)
b) Làm bài tập 6ab tr 38 SGK.
HS : Ở dưới lớp làm bài 6ab
Một HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
GV : cho HS nhận xét bài làm
của bạn rồi cùng HS cho điểm
Hoạt động 2
y = x 2
4
1 -2 -1 0 1 2
y
Trang 2LUYỆN TẬP ( 33 phút )
GV : Hướng dẫn làm bài 6cd.
+ Dùng đồ thị để ước lượng giá
trị (0,5)2,(-1,5)2, (2,5)2
GV : Yêu cầu HS nhận xét bài
làm của bạn
GV : Gọi HS cho biết kết quả
+ Câu d : Dùng đồ thị để ước
lượng các điểm trên trục hoành
biểu diễn các số
hoành cho ta biết gì ?
GV : Đưa lên bảng phụ bài tập
tổng hợp, yêu cầu HS hoạt động
nhóm
Nội dung :
Trên mặt phẳng toạ độ (hình vẽ
bên ), có một điểm M thuộc đồ
thị của hàm số
y = ax2
a) Hãy tìm hệ số a
b) Điểm A(4 ; 4) có thuộc đồ thị
không ?
c) Hãy tìm thêm 2 điểm nữa
(không kể điểm O ) vẽ đồ thị
d) Tìm tung đọ của điểm thuộc
Parabol có hoành đọ x = -3
e) Tìm các điểm thuộc Parabol có
tung độ y = 6,25
f) Qua đồ thị của hàm số trên,
hãy cho biết khi x tăng từ (-2)
đến 4 thì giá trị nhỏ nhất và
giá trị lớn nhất của hàm số là
bao nhiêu ?GV : Yêu cầu đại diện
một nhóm lên trình bày câu a,
b
HS1 : Dùng thước lấy điểm 0,5
trên trục Ox, dóng lên cắt đồ thị tại M,từ M dóng vuông góc với Oy, cắt Oy tại điểm khoảng 0,25
HS : Kết qủa đúng
HS : (-1,5)2 = 2,25 ; (2,5)2 = 6,25
HS : Giá trị của x = , x =
HS :
HS : Từ điểm 3 trên trục Oy,
dóng đường vuông góc với Oy, cắt đườg thẳng y = x2 tại N, từ N dóng đường thẳng với Ox cắt Ox
HS : Thực hiện vào vở
HS : Hoạt động nhóm làm các
câu a, b, c
Các câu d, e, f HS làm cá nhân Đại diện một nhóm lên trình bàycâu a, b
a) M(2 ; 1) Þ x = 2 ; y = 1Thay x = 2 ; y = 1 vào y = ax2 ta có :
b) Từ câu a, ta có : A(4 ; 4) Þ x = 4 ; y = 4Với x = 4 thì
Þ A(4 ; 4) thuộc đồ thị hàm số
c/ Lấy hai điểm nữa không kể điểm O thuộc đồ thị là : M’(-2 ;1) và A’(-4 ; 4)
M 1
-2 -1 0 1 2 x
y
Trang 3Điểm M’ đối xứng với M qua Oy.Điểm A’ đối xứng với A qua Oy.
GV : Yêu cầu HS nhận xét bài
làm của các nhóm
GV : Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ
đồ thị hàm số
GV : Gọi HS lần lượt lên làm câu
d, e, f
+ Câu d : Em tìm tung độ của
điểm thuộc Parabol có hoành độ
x = -3 như thế nào ?
HS lên bảng vẽ đồ thị hàm số
biết nó đi qua O(0 ; 0)A(4 ; 4) ; A’( - 4 ; 4)
M(2 ; 1) ; M’(-2 ; 1)
HS : Cách 1 : dùng đồ thị
Cách 2 : Tính toán
x = -3
e) Muốn tìm các điểm thuộc
Parabol có tung độ y = 6,25 ta
làm như thế nào ?
GV : Gọi HS nhận xét kết quả
và cho điểm
GV : Hướng dẫn bài 9 tr 39 SGK
để HS về nhà làm
HS : Cách 1 : Dùng đồ thị : trên
Oy ta lấy điểm 6,25, qua đó kẻ 1 đường song song với Ox cắt Paraboltại B, B’
HS : Cách 2 : Tính toán
Thay y = 6,25 vào biểu thức
ta có
Þ B(5 ; 6,25) ; B’(-5 ; 6,25) là hai điểm cần tìm
Hoạt động 3
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút )
- Làm các bài tập : 8, 10 tr 38, 39 SGK, bài 9, 10, 11 tr 38 SBT
- Đọc phần “ Có thể em chưa biết ”
y = 1
1 -2 0 2
y
x
Trang 4 Biết biến đổi phương trình dạng tổng quát :
trường hợp cụ thể của a, b, c để giải phương trình
Tính thực tiễn : HS thấy được tính thực tế của phương trình bậc hai một ẩn
B – CHUẨN BỊ
GV : - Bảng phụ ghi phần 1 : Bài toán mở đầu, hình vẽ và
bài giải như SGK, bài tập ? 1 SGK tr 40, ví dụ 3 tr 42 SGK
HS : - Thước kẻ và máy tính bỏ túi
C – TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1
BÀI MỞ ĐẦU ( 6 phút )
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV : Đặt vấn đề vào bài
GV : Đưa lên bảng phụ phần 1 :
Bài toán mở đầu, hình vẽ và
HS : Xem SGK tr 40, nghe GV giảng
giải và trả lời các câu hỏi của GV
HS : 32 – 2x (m).
HS : 24 – 2x (m).
HS : (32 – 2x)( 24 – 2x) (m2)
Hãy lập phương trình bài toán
+ Hãy biến đổi để đơn giản
phương trình trên
GV : Giới thiệu đây là phương
trình bậc hai có một ẩn số và
giới thiệu dạng tổng quát của
Trang 5phương trình bậc hai có một ẩn
số
Hoạt động 2
2 ĐỊNH NGHĨA ( 7phút )
GV : Viết dạng tổng quát của
phương trình bậc hai có một ẩn
số lên bảng và giới thiệu tiếp
ẩn x, hệ số a, b, c, Nhấn mạnh
điều kiện a 0
GV : Cho các ví dụ a, b, c của SGK
tr 40 và yêu cầu HS xác định hệ
số a, b, c
GV : Cho bài ? 1 lên bảng phụ
và yêu cầu HS :
+ Xác định phương trình bậc hai
một ẩn
+ Giải thích vì sao nó là phương
trình bậc hai một ẩn ?
+ Xác định hệ số a, b, c
GV : cho HS lần lượt lên bảng
làm 5 câu a, b, c, d, e
HS : Ví dụ
a) x2 + 50x – 15000 = 0 là một phương trình bậc hai có 1 ẩn số
ax2 + bx + c = 0 với a = 1 0 ; b =0 ; c = -4
b) x3 + 4x2 – 2 = 0 không là một phương trình bậc hai có 1 ẩn số vìkhông có dạng : ax2 + bx + c = 0(a
0 )
c) Có a = 2 ; b = 5 ; c = 0
d) Không vì a = 0 e) Có a = -3 0 ; b = 0 ; c = 0
Hoạt động 3
3 MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI ( 30 phút
)
GV : Ta sẽ bắt đầu từ những
phương trình bậc hai khuyết
Ví dụ1 : Giải phương trình 3x2 – 6x =
0
GV : Yêu cầu HS nêu cách giải
Ví dụ2 : Giải phương trình x2 – 3 = 0
+ Hãy giải phương trình
Sau đó GV cho 3 HS lên bảng giải
phương trình áp dụng các ví dụ
x1 = 0 và x2 = 2
Û x2 = 3 Vậy phương trình có hai nghiệm là
x1 = 0 và x2 = 2
Û x2 = 3 Vậy phương trình có hai nghiệm là
Trang 6
HS : Có thể giải cách khác
Từ bài giải của HS2 và HS3 em
có nhận xét gì ?
GV : Hướng dẫn HS làm ? 4
GV : Yêu cầu HS làm ? 6 và ? 7
qua thảo luận nhóm Sau đó GV
yêu cầu đại diện hai nhóm
x1 = 0 và x2 = 2
Û x2 = 3 Vậy phương trình có hai nghiệm là
HS3 : Giải phương trình :
x2 + 3 = 0 Û x2 = -3Phương trình vô nghiệm vì vế phảilà một số âm, vế trái là số không âm
+ Phương trình bậc hai khuyết b cóthể có nghiệm là 2 số đối
nhau ), có thể vô nghiệm
Theo kết quả ? 4 phương trình có hai nghiệm là
? 7 Giải phương trình :2x2- 8x = -1
Chia cả hai vế cho 2 ta có :
Trang 7Tiếp tục làm tương tự ? 6 phương trình có hai nghiệm là
GV : gọi HS nhận xét bài của
nhóm vừa trình bày
Ví dụ3 : Giải phương trình
2x2 – 8x + 1 = 0
GV : cho HS tự đọc sách để tìm
hiểu cách làm của SGK rồi gọi 1
HS lên bảng trình bày
GV lưu ý : phương trình 2x2 – 8x + 1
= 0
Là phương trình bậc hai đủ Khi
giải phương trình ta đã biến đổi
vế trái là bình phương của 1
biểu thức chứa ẩn, vế phải là
một hằng số Từ đó tiếp tục
giải phương trình
HS : Nhận xét bài làm của các
nhóm
1 HS lên bảng trình bày
Ví dụ3 : Giải phương trình 2x2 – 8x + 1 = 0
Vậy phương trình có hai nghiệm là
Hoạt động 3
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút )
- Qua các ví dụ về phương trình bậc hai ở trên Hãy nhận xét về số nghiệm của phương trình bậc hai ,
- Làm các bài tập : 11, 12, 13, 14 tr 42, 43 SGK
Tiết 52: LUYỆN TẬP
Trang 8 HS : - Thước kẻ và máy tính bỏ túi
C – TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1
KIỂM TRA ( 7 phút )
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV : Gọi một HS lên bảng kiểm
tra
a) Hãy định nghĩa phương trình
bậc hai một ẩn số và cho 1 ví
dụ minh hoạ, chỉ rõ hệ số a, b, c
Û x = 0 hoặc
Û x1 = 0 hoặc Vậy phương trình có hai nghiệm :
x1 = 0 và
Hoạt động 2
LUYỆN TẬP ( 36 phút )
Dạng 1 : Giải phương trình
Bài tập 15(b, c) tr 40 SBT
(GV đưa đề bài lên bảng phụ)
Hai HS lên bảng làm bài
HS dưới lớp làm việc cá nhân HS1 : 15b.Giải phương trình
x = 0 hoặc
Û x1 = 0 hoặc Vậy phương trình có hai nghiệm :
x1 = 0 và
HS2 : 15c.Giải phương trình
3,4x2 + 8,2x = 0
Û 34x2 + 82x = 0Û2x(17x + 41) = 0Û2x = 0 hoặc 17x + 41 = 0
Û x1 = 0 hoặc Vậy phương trình có hai nghiệm :
Trang 9Bài tập 16(c, d) tr 40 SBT.
GV : Đưa lên cách giải để HS
tham khảo
Cách 1 : Chia cả hai vế cho 1,2
Cách 2 : Chia cả hai vế cho 1,2
sau đó phân tích vế trái thành
nhân tử
Bài tập 17(c, d ) tr 40 SBT
GV hỏi HS1 : Em còn cách nào
khác để giải phương trình đó ?
x1 = 0,4 ; x2 = -0,4
HS1 : Làm bài 17c tr 40 SBT.
Giải phương trình
Vậy phương trình có hai nghiệm :
Vậy phương trình có hai nghiệm :
Hoạt động 3
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút )
- Làm bài tập 17(a, b) ; 18(b, c) 19 tr 40 SBT
- Đọc trước bài “ Công thức nghiệm của phương trình bậc hai “.
Trang 10để phương trình bậc hai một ẩn vô nghiệm, có nghiệm kép, có hai nghiệm phân biệt.
Nhớ và vận dụng được công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc hai vào giải phương trình ( có thể lưu ý khi a, c trái dấu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt )
B – CHUẨN BỊ
GV : - Bảng phụ ghi các bước biến đổi của phương trình tổng
và phần kết luận chung của SGK tr 44
HS : - Thước kẻ và máy tính bỏ túi
C – TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1
KIỂM TRA ( 5 phút )
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV : gọi một HS lên bảng sửa
câu c bài 18 tr 40 SBT
GV : Yêu cầu HS nhận xét bài
làm của bạn rồi cho điểm
Trang 11GV đặt vấn đề: Ở bài trước ta
đã biết cách giải một số
phương trình bậc hai một ẩn Bài
này, một cách tổng quát, ta sẽ
xét xem khi nào phương trình bậc
hai có nghiệm và tìm công thức
nghiệm khi phương trình có
bình phương của một biểu thức :
GV : Giới thiệu biệt thức :
= b2 – 4ac
Vậy
GV : Vế trái của phương trình (2)
là không âm, vế phải có mẫu
dương(4a2 > 0 vì a 0) còn tử
thức là có thể dương, âm,
bằng 0 Vậy nghiệm của phương
trình phụ thuộc vào , bằng hoạt
động nhóm hãy chỉ ra sự phụ
thuộc đó
GV : Đưa ? 1 , ? 2 lên bảng phụ
yêu cầu HS hoạt động nhóm
GV : Gọi đại diện một nhóm lên
trình bày
HS : Nghe GV trình bày và ghi bài
HS hoạt động nhóm
a) Nếu > 0 thì phương trình (2) suy
HS : Nếu < 0 thì vế phải của
phương trình (2) là số âm còn vếtrái là số không âm nên
Trang 12của các nhóm
GV : Đưa phần kết luận chung tr
44 SGK lên bảng phụ và gọi 1 HS
đứng lên đọc
phương trình (2) vô nghiệm, do đó phương trình (1) vô nghiệm
HS : Nhận xét Hoạt động 3
ÁP DỤNG ( 18 phút )
GV và HS cùng làm ví dụ SGK.
Ví dụ : Giải phương trình :
3x2 + 5x – 1 = 0
- Hãy xác định các hệ số a, b,
c ?
- Hãy tính ?
Vậy để giải phương trình bậc hai
bằng công thức nghiệm, ta thực
hiện qua các bước nào ?
GV : Có thể giải mọi phương trình
bậc hai bằng công thức
nghiệm Nhưng với phương trình
bậc hai khuyết ta nên giải theo
cách đưa về phương trình tích
hoặc biến đổi vế trái thành
bình phương của một biểu thức
3 Aùp dụng công thức nghiệm
để giải phương trình :
a) 5x2 – x – 4 = 0
b) 4x2 – 4x + 1 = 0
c) -3x2 + x – 5 = 0
?
GV : Gọi 3 HS lên bảng làm
các câu trên ( mỗi HS làm 1
câu)
HS nêu GV ghi lại
a = 3 ; b =5 ; c = -1 = b2 – 4ac
= 25 – 4.3(-1) = 25 + 12 = 37 > 0, do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt
HS : Ta thực hiện theo các bước.
+ Xác định các hệ số a, b, c.+ Tính nghiệm theo công thức
= (-1)2 – 4.5.(-4) = 1 + 80 = 81 > 0, do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt :
HS2 : Giải phương trình 4x2 – 4x + 1
= 0
a = 4 ; b = -4 ; c = 1 = b2 – 4ac = (-4)2 – 4.4.1
GV : Gọi HS nhận xét bài làm
của bạn
= 16 – 16 = 0, do đó phương trình có nghiệm kép là :
HS3 : Giải phương trình :
-3x2 + x – 5 = 0
a = -3 ; b = 1 ; c = -5 = b2 – 4ac = 1 – 4 (-3).(-5) = 1 – 60 = - 59 < 0, do đó phương trình vô nghiệm
HS : Nhận xét Hoạt động 4
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút )
Trang 13- Học thuộc kết luận chung tr 44 SGK.
- Làm bài tập 15, 16 SGK tr 45
- Đọc phần “Có thể em chưa biết “ SGK tr 46
Tiết 54: LUYỆN TẬP
HS : - Thước kẻ và máy tính bỏ túi
C – TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1
KIỂM TRA ( 10 phút )
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV : Gọi 2 HS lên bảng đồng
thời
HS1 :
1) Điền vào chỗ có dấu … để
được kết luận đúng :
Đối với phương trình ax2 + bx + c =
0
(a 0) và biệt thức = b2 – 4ac :
* Nếu … thì phương trình có 2
nghiệm phân biệt :
Trang 14= b2 – 4ac = 12 – 4.6.5 = -119 < 0
Do đó phương trình vô nghiệm
GV : gọi HS nhận xét bài của
bạn rồi cho điểm
c) 6x2 + x - 5 = 0
a = 6 ; b = 1 ; c = -5 = b2 – 4ac = 12 – 4.6.(-5) = 121 > 0
Do đó phương trình có 2 nghiệm
HS : Nhận xét bài làm của bạn Hoạt động 2
LUYỆN TẬP ( 33 phút )
* Dạng 1 : Giải phương trình
Bài 21(b) tr 41 SBT
GV cùng làm với HS
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Hai HS lên bảng b) 4x2 + 4x +1 = 0
a = 4 ; b = 4 ; c = 1 = b2 – 4ac = 16 – 16 = 0
GV : Hãy nhân cả 2 vế với -1
để hệ số
a > 0
Bài 22 tr 41 SBT
( GV đưa đề bài lên bảng phụ )
Giải phương trình bằng đồ thị
a) Vẽ đồ thị y = 2x2 ; y = -x + 3
Hai HS lên lập bảng toạ độ
điểm, rồi vẽ đồ thị hai hàm số
Phương trình có nghiệm kép :
d) -3x2 + 2x + 8 = 0
HS : 3x2 - 2x - 8 = 0
a = 3; b = -2 ; c = -8 = b2 – 4ac = (-2)2 – 4 3.(-8) = 100
> 0Phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Trang 15b) Hãy tìm hoành độ của mỗi
giao điểm của hai đồ thị
2 đồ thị cắt nhau tại A(-1,5 ; 4,5) và B(1 ; 2)b) x1 = -1,5 ; x2 = 1
Hãy giải thích vì sao x1 = -1,5 là
nghiệm của phương trình (1) ?
Tương tự giải thích vì sao x2 = 1 là
nghiệm của phương trình (1) ?
c) Hãy giải phương trình bằng
công thức nghiệm ? So sánh với
kết quả của câu b
HS giải thích
HS : Hãy giải phương trình bằng
-1,5 ; x2 = 1)
Hoạt động 3
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút )
- Làm bài tập 21, 23, 24 tr 41 SBT
- Đọc “Bài đọc thêm “ Giải phương trình bậc hai bằng máy
8
2
x
1 2 -2 -1
Trang 16ẦN 29
Tiết 55: CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
A – MỤC TIÊU
Thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn
Biết tìm b’ và biết tính , x1 , x2 theo công thức nghiệm thu gọn
Nhớ và vận dụng tốt công thức nghiệm thu gọn
B – CHUẨN BỊ
GV : - Bảng phụ ghi hai bảng công thức nghiệm của phương
trình bậc hai, đề bài
HS : - Thước kẻ và máy tính bỏ túi
C – TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1
KIỂM TRA ( 7 phút )
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV : Nêu yêu cầu kiểm tra
HS1 : Giải phương trình bằng cách
8x + 4 = 0
GV : Cho HS nhận xét rồi cho
điểm
GV : Giữ lại 2 bài của HS dùng
vào bài mới
Hai HS lên bảng kiểm tra
HS1 : Giải phương trình.
3x2 + 8x + 4 = 0
a = 3 ; b = 8 ; c = 4 = b2 – 4ac = 82 – 4.3.4 = 64 – 48 = 16 > 0 Þ
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
1 CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
GV : Đặt vấn đề
Sau đó hướng dẫn HS xây dựng
công thức nghiệm thu gọn
GV : Cho phương trình :
ax2 + bx +c = 0 (a 0) có b = 2b’
+ Hãy tính biết số / theo b’
Trang 17Ta đặt b’2 – ac =’ Vậy b2= 4b/2
Căn cứ vào công thức nghiệm
đã học, b = 2 b’ và hãy tìm
nghiệm của phương trình bậc hai
( nếu có ) với trường hợp ’ > 0,
’ = 0, ’< 0
GV : Yêu cầu HS hoạt động
nhóm để điền vào chỗ (…) của
phiếu học tập
điền vào chỗ (…) để được kết
* Nếu ’ = 0 …
Phương trình có …
* Nếu ’ < 0 thì …
Phương trình …
Sau khi nhận xét bài các nhóm
xong GV đưa lên bảng phụ hai
bảng công thức nghiệm
GV : Yêu cầu so sánh các công
thức tương ứng để ghi nhớ
HS : = b2 – 4ac = (2b’) – 4ac = 4b’2 – 4ac = 4(b’2 – ac)
HS hoạt động nhóm.
* Nếu ’ > 0 thì > 0
Þ Phương trình có hai nghiệm phân biệt
vào chỗ trống
(GV đưa đề bài lên bảng phụ )
Sau đó GV hướng dẫn HS giải
lại phương trình
bằng cách dùng công thức nghiệm thu
gọn
GV : Yêu cầu HS so sánh hai
cách giải để thấy được công
thức nghiệm thu gọn thuận lợi