Giúp học nắm được những nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơntừ chỗ bị động đối phó với quân Minh ban đầu đến thời kì chủ động tiến công giảiphóng đất nước.. - Giúp học nắm được
Trang 1Giúp học nắm được những nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
từ chỗ bị động đối phó với quân Minh ban đầu đến thời kì chủ động tiến công giảiphóng đất nước
-Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử cơ bản của cuộc khởi nghĩa: lòngyêu nước, đoàn kết của nhân dân; chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo…
2 Tư tưởng:
- Thấy được tinh thần hi sinh vượt qua gian khổ, anh dũng bất khuất của nghĩaquân Lam Sơn
- Giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, tự hào, tự cường dân tộc
- Bồi dưỡng cho học sinh tinh thần quyết tâm vượt khó để học tập và phấn đấuvươn lên
SGK lịch sử 7, vở bài soạn, vở ghi chép
III Thiết kế bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Sửa bài kiểm tra học kì I, nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)
Quân Minh đã đánh bại nhà Hồ và đặt ách thống trị trên đất nước ta Nhândân ta ở khắp nơi đã đứng lên chống giặc Minh Ngay sau khi cuộc khởi nghĩa củaquý tộc nhà Trần bị dập tắt, cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã bùng lên mạnh mẽ, trướchết là vùng núi miền Tây Thanh Hóa, Nghệ An, Tân Bình
4 Bài mới:
I THỜI KÌ MIỀN TÂY THANH HÓA (1418-1423)
II.GIẢI PHÓNG NGHỆ AN TÂN BÌNH, THUẬN HÓA.
- Hỏi: Em hãy cho biết một vài nét về Lê Lợi
- TL: Lê Lợi là một hào trưởng có uy tín ở
1 Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa.
-Lê Lợi (1385 - 1433), làmột hào trưởng có uy tín ở
Trang 2vùng Lam Sơn Ông xin năm 1385, con một
địa chủ bình dân, là người yêu nước, cương
trực, khảng khái trước cảnh nước mất nhà tan,
ông đã nuôi chí giết giặc cứu nước…
GV: Ông đã từng nói: “ta dấy quân đánh giặc
không vì ham phú quý mà vì muốn cho ngàn
đời sau biết rằng ta không chịu thần phục
quân giặc ngang tàn bạo ngược”
- Hỏi: Câu nói của ông thể hiện điều gì?
- TL: Thể hiện ý chí tự chủ của người Đại
Việt
GV mở rộng thêm câu nói: “Bậc trượng phu
sinh ở đời … đi phục dịch kẻ khác”
- Hỏi: Lê Lợi chọn nơi nào làm căn cứ?
- TL: Lam Sơn
- Hãy cho biết vài nét về căn cứ Lam Sơn
- TL: Lam Sơn nằm bên tả, ngạn sông Chu,
nối liền giữa đồng bằng với miền núi và có
địa thế hiểm trở Đây cũng là nơi giao tiếp của
các dân tộc Việt, Mường, Thái
- GV mở rộng: Ở căn cứ Lam Sơn nghĩa quân
có thể tỏa xuống miền đồng bằng hoạt động
khi lực lượng lớn mạnh, mặt khác khi địch
bao vây nghĩa quân có thể rút lên núi bảo toàn
lực lượng
- Hỏi: Khi nghe tin Lê Lợi đang chuẩn bị khởi
nghĩa ở Lam Sơn, nhiều người yêu nước khắp
nơi đã làm gì? Trong đó có ai?
- TL: Nhiều người yêu nước khắp nơi về
hưởng ứng ngày càng đông, trong đó có
Nguyễn Trãi
- Hỏi: Hãy cho biết Nguyễn Trãi là người như
thế nào?
- TL: Là người học rộng tài cao, có lòng yêu
nước, thương dân hết mực
- Hỏi: Đầu 1416, Lê Lợi cùng 18 người trong
* Câu hỏi thảo luận:
Vì sao hào kiệt khắp nơi tìm về Lam Sơn?
- HS thảo luận theo nhóm, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đưa ra đáp án: Do quân Minh
vùng Lam Sơn (ThanhHóa) Ông chiêu tập nhữngngười yêu nước, xây dựnglực lượng, chọn Lam Sơnlàm căn cứ khởi nghĩa
-Nghe tin Lê Lợi đangchuẩn bị dựng cờ khởinghĩa, nhiều người yêunước từ khắp nơi tìm vềLam Sơn, trong đó cóNguyễn Trãi
-Năm 1416, Lê Lợi cùng 18người trong bộ chỉ huy đã tổchức hội thề Lũng Nhai
Trang 3tàn bạo, do lòng căm thù giặc sâu sắc, do uy
tín của Lê Lợi, …
- Hỏi: Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa lúc nào? Lê
Lợi tự xưng là gì?
- TL: Ngày 7/2/1418, Lê Lợi dựng cờ khởi
nghĩa ở Lam Sơn và tự xưng là Bình Định
HOẠT ĐỘNG 2: Những năm đầu hoạt
động của nghĩa quân Lam Sơn.
- HS đọc thông tin mục 2
- GV treo lược đồ khởi nghĩa Lam Sơn và đặt
câu hỏi:
- Hỏi: Những ngày đầu khởi nghĩa, nghĩa
quân Lam Sơn gặp phải những khó khăn gì?
- TL: Lực lượng yếu, lương thực thiếu, vũ khí
ít, … nghĩa quân gặp nhiều khó khăn
- GV: Trình bày trên lược đồ về các cuộc vây
vét của quân Minh và tình hình khó khăn của
nghĩa quân trong những ngày đầu đã được
Nguyễn Trãi nhận xét qua câu nói: “Cơm ăn
sớm,tối không được hai bữa, áo mặc đông hè
chỉ có một manh, quân lính độ vài nghìn, khí
giới thì thật tay không”
- Hỏi: Giữa năm 1418, quân Minh làm gì?
- TL: Quân Minh huy động một lực lượng bao
vây chặt căn cứ Chí Linh, quyết bắt giết Lê
Lợi
- Hỏi: Trước tình hình đó, nghĩa quân đã nghĩ
ra cách gì để giải vây?
- TL: Lê Lai đã cải trang làm Lê Lợi, chỉ huy
một toán quân, liều chết để phá vòng vây của
giặc,…
- GV: Lê Lai cùng toán quân cảm tử đã anh
dũng hy sinh Quân Minh tưởng rằng đã giết
được Lê Lợi nên đã rút quân
- GV giới thiệu sơ lược về Lê Lai (phần chữ
nhỏ “Lê Lai … chiến đấu”
- Hỏi: Cuối 1421, điều gì xảy ra?
- TL: Cuối 1421, quân Minh huy động hơn 10
vạn lính mở cuộc vây quét lớn vào căn cứ
nghĩa quân Lê Lợi rút lên núi Chí Linh Tại
đây, nghĩa quân thiếu lương thực trầm trọng,
đói, rét, … Lê Lợi phải giết voi, ngựa để nuôi
quân
- GV: Trước tình hình đó, bộ chỉ huy nghĩa
2 Những năm đầu hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn.
- Do lực lượng còn mỏng vàyếu, quân Minh nhiều lầntấn công bao vây căn cứLam Sơn Nghĩa quân phải
ba lần rút quân lên núi ChíLinh (Lang Chánh – ThanhHóa), chịu đựng rất nhiềukhó khăn, gian khổ, nhiềutấm gương chiến đấu hi sinhdũng cảm xuất hiện, tiêubiểu là Lê Lai
-Lê Lợi phải giết cả voichiến, ngựa chiến để nuôiquân
Trang 4quân quyết định tạm hòa với quân Minh và
chuyển về căn cứ Lam Sơn vào 5/1423
- Hỏi:Tại sao Lê Lợi tạm hòa hoãn với quân
Minh?
- TL: Tránh các cuộc bao vây của quân Minh
Có thời gian để củng cố lực lượng
-GV: Cuối 1424, sau nhiều lần dụ dỗ không
được, quân Minh trở mặt tấn công quân ta
Cuộc khởi nghĩa chuyển sang giai đoạn mới
-Tháng 05/1423, nghĩa quântrở về căn cứ Lam Sơn
-Cuối năm 1424, quân Minhtrở mặt tấn công nghĩa quân.Cuộc khởi nghĩa chuyểnsang giai đoạn mới
- GV treo lược đồ và hỏi:
- Hỏi: Tại sao Nguyễn Chích đề nghị chuyển
quân vào Nghệ An?
- TL: trước tình hình quân Minh tấn công
nghĩa quân, Nguyễn Chích tạm rời núi rừng
Thanh Hóa, chuyển quân vào Nghệ An là nơi
đất rộng người đông, hiểm yếu để dựa vào đó
quay ra đánh lấy Đông Đô
- Hỏi: Em hãy cho biết sơ lược về Nguyễn
- TL: Thoát khỏi thế bao vây, mở rộng địa bàn
hoạt động từ Nghệ An đến Thuận Hóa
- GV dùng lược đồ chỉ đường tiến quân và
những trận đánh lớn của nghĩa quân Lam Sơn
- Em có nhận xét gì về kế hoạch Nguyễn
Chích?
- TL: Chủ động chuyển địa bàn để đánh vào
Nghệ An, làm bàn đạp tấn công phía Nam ->
Kế hoạch phù hợp với tình hình thời đó nên
đã thu nhiều thắng lợi
- GV chuyển ý sang phần 4
3 Giải phóng Nghệ An (1424).
-Theo kế hoạch của NguyễnChích, được Lê lợi chấpthuận, ngày 12/10/1424,nghĩa quân bất ngờ tấn côngđồn Đa Căng (Thọ Xuân –Thanh Hóa) sau đó hạ thànhTrà Lân ở thượng lưu sôngLam Trên đà thắng đó,nghĩa quân tiến đánh KhảLưu
-Phần lớn Nghệ An đượcgiải phóng, giặc rút vàothành cố thủ
5
phút
HOẠT ĐỘNG 4: Giải phóng Tân Bình,
Thuận Hóa (năm 1425).
- HS đọc thông tin: “Tháng 8-1425 …Thuận
Hóa”
- GV dùng lược đồ tường thuật cuộc tiến quân
giải phóng Tân Bình, Thuận Hóa do Lê Ngân
và Trần Nguyên Hãn chỉ huy
- Hỏi: Tháng 8-1425, các tướng Trần Nguyên
Hãn, Lê Ngân đã làm gì?
4 Giải phóng Tân Bình, Thuận Hóa (năm 1425).
-Tháng 8/1425, các tướngTrần Nguyên Hãn, Lê Ngân,
Trang 5- TL: Chỉ huy một lực lượng mạnh từ Nghệ
An tiến vào Tân Bình (Quảng Bình, Bắc
Quảng Trị) và Thuận Hóa (Thừa Thiên-Huế)
- Dẫn đến kết quả như thế nào?
- TL: Nghĩa quân nhanh chóng đập tan sức
kháng cự của quân giặc, giải phóng Tân Bình,
Thuận Hóa
- HS đọc phần còn lại của mục 2.
- Hỏi: Trong vòng 10 tháng nghĩa quân Lam
Sơn đã đạt được những thắng lợi như thế nào?
- TL: Nghĩa quân Lam Sơn đã giải phóng
được một khu vực rộng lớn từ Thanh Hóa vào
đến đèo Hải Vân
- Hỏi: Quân Minh lúc bấy giờ ra sao?
- TL: Bị cô lập và bị nghĩa quân ta vây hãm.
… được lệnh chỉ huy mộtlực lượng tiến vào giảiphóng Tân Bình, Thuận Hóa
…
-Trong vòng 10 tháng, nghĩaquân Lam Sơn đã giảiphóng một vùng đất rộnglớn từ Thanh Hóa đến đèoHải Vân
-Quân Minh chỉ còn mấythành lũy bị cô lập và bịnghĩa quân vây hãm
5 Củng cố và hướng dẫn bài mới:
a Củng cố: (5 phút)
- Em hãy trình bày tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong giaiđoạn 1418-1423 qua lược đồ
- Tại sao quân Minh rất mạnh nhưng không tiêu diệt được nghĩa quân
mà phải chấp nhận đề nghị tạm hòa của Lê Lợi
- Em hãy trình bày tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ cuối
1424 đến cuối 1426 qua lược đồ
b Hướng dẫn bài mới: (1 phút)
- Về các em học bài này
- Xem và soạn trước phần II: Giải phóng Nghệ An, Tân Bình, ThuậnHóa và tiến quân ra Bắc Mục 3: Tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động (cuốinăm 1426)
- Phần III: Khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng (cuối năm 1426-cuối năm1427)
+ Nêu diễn biến trận Tốt Động - Chúc Động
+ Trận Chi Lăng – Xương Giang diễn ra như thế nào?
+ Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa LamSơn
Trang 6- Giúp học nắm được những nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
từ chỗ bị động đối phó với quân Minh ban đầu đến thời kì chủ động tiến công giảiphóng đất nước
-Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử cơ bản của cuộc khởi nghĩa: lòngyêu nước, đoàn kết của nhân dân; chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo…
2 Tư tưởng:
- Thấy được tinh thần hi sinh vượt qua gian khổ, anh dũng bất khuất của nghĩaquân Lam Sơn
- Giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, tự hào, tự cường dân tộc
- Bồi dưỡng cho học sinh tinh thần quyết tâm vượt khó để học tập và phấn đấuvươn lên
- Lược đồ khởi nghĩa Lam Sơn
- Lược đồ chiến thắng Tốt Động – Chúc Động và Chi Lăng – Xương Giang
2 Học sinh:
- SGK lịch sử 7, vở bài soạn, vở ghi chép
III Thiết kế bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5phút)
- Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong giai đoạn 1423
1418 Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa giải phóng Tân Bình, Thuận Hóa
3 Giới thiệu bài mới: ( 1phút)
Sau nhiều dụ dỗ mua chuộc bị thất bại, quân Minh trở mặt tấn công Cuộckhởi nghĩa chuyển sang giai đoạn mới và đặt biệt là giai đoạn tiến quân ra Bắc, mởrộng phạm vi hoạt động (cuối 1426) Sau nhiều năm chiến đấu gian lao và thử tháchkhởi nghĩa Lam Sơn đã đi vào giai đoạn toàn thắng từ cuối 1426 – cuối 1427 Nhữnggiai đoạn này diễn ra như thế nào chúng ta đi vào tìm hiểu bài học hôm nay
4 Bài mới: II GIẢI PHÓNG NGHỆ AN, TÂN BÌNH, THUẬN HÓA VÀ TIẾN QUÂN RA BẮC (1424 – 1426).
III KHỞI NGHĨA LAM SƠN TOÀN THẮNG (CUỐI NĂM
1426 – CUỐI NĂM 1427).
Thời
gian Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trang 7phút
HOẠT ĐỘNG 1: Tiến quân ra Bắc mở rộng
phạm vi hoạt động (cuối năm 1426)
- HS đọc thông tin
- GV: Tháng 9/1426, Lê Lợi và bộ chỉ huy quyết
định mở cuộc tiến quân ra Bắc Nghĩa quân chia
làm ba đạo
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ trang 88-SGK,
kết hợp với lược đồ treo bảng
- Hỏi: Nêu nhiệm vụ của từng đạo quân 1, 2, 3
- TL: + Đạo thứ nhất: tiến quân ra giải phóng
vùng Tây Bắc, ngăn chặn viện binh giặc từ Vân
Nam sang
+ Đạo thứ hai: giải phóng vùng hạ lưusông Nhị và chặn đường rút quân của giặc từ
Nghệ An về Đông Quan, ngăn chặn viện binh từ
Quảng Tây sang
+ Đạo thứ ba: Tiến thẳng ra Đông Quan
- Nhiệm vụ của ba đạo quân là gì?
- TL: Tiến sâu vào vùng chiếm đóng của địch,
cùng với nhân dân nổi dậy bao vây đồn địch, giải
phóng đất đai, thành lập chính quyền mới, chặn
đường tiếp viện của quân Minh từ Trung Quốc
sang
- Hỏi: Cuộc tiến công này được nhân dân ủng hộ
như thế nào?
- TL: Nghĩa quân đi đến đâu dược nhân dân ủng
hộ về mọi mặt Kèm theo đoạn in nghiêng trang
89-SGK
- Hỏi: Nhờ có sự ủng hộ của nhân dân đã đem đến
kết quả như thế nào?
- TL: Nghĩa quân đã thắng nhiều trận lớn, quân
Minh lâm vào thế phòng ngự, rút vào thành Đông
Quan cố thủ Kháng chiến chuyển sang giai đoạn
phản công
1.Tiến quân ra Bắc
mở rộng phạm vi hoạt động (cuối năm 1426).
-Tháng 9/1426, Lê Lợi
và BCH quyết địnhchia quân ra làm 03đạo tiến ra Bắc:
+Đạo thứ nhất, tiến ragiải phóng miền TâyBắc, ngăn chặn việnbinh từ Vân Nam sang.+Đạo thứ hai, giảiphóng vùng hạ lưusông Nhị (sông Hồng)
và chặn đường rút luicủa giặc từ Nghệ An vềĐông Quan
+Đạo thứ ba tiến thẳng
về Đông Quan
-Được sự ủng hộ nhiệtliệt của nhân dân, nghĩaquân thắng nhiều trậnlớn, giành thế chủđộng
- Hỏi: Tháng 10/1426, 5 vạn viện binh giặc do ai
chỉ huy kéo vào nước ta?
Động-a Hoàn cảnh:
Vương Thông chỉ huy
5 vạn quân kéo vàonước ta
-Vương Thông quyết
Trang 8đã làm gì?
- TL: Quyết định mở cuộc phản công lớn, đánh
vào chủ lực của nghĩa quân ở Cao Bộ (Chương
Mĩ, Hà Tây)
- GV trình bày trận Tốt Động – Chúc Động trên
lược đồ:
- Hỏi: Sáng 7/11/1426, Vương Thông đã làm gì?
- TL: Vương Thông cho xuất quân tiến về hướng
- TL: Nghĩa quân nhất tề xông thẳng vào quân
giặc, đánh tan tác đội hình của chúng, dồn chúng
xuống cánh đồng lầy lội để tiêu diệt
- Hỏi: Trận Tốt Động – Chúc Động đem lại kết
quả như thế nào?
- TL: Trên 5 vạn quân giặc bị tử thương, bắt sống
trên một vạn; Vương Thông bị thương tháo chạy
về Đông Quan; Thượng thư Trần Hiệp cùng các
tướng giặc Lý Lượng, Lý Đằng bị giết tại trận
- GV nhấn mạnh: Trận thắng này được coi là trận
thắng có ý nghĩa chiến lược, vì:
+ Làm thay đổi tương quan lực lượng giữa ta và
địch
+ Ý đồ chủ động phản công của địch bị thất bại
- Hỏi: Sau thắng lợi đó nghĩa quân đã làm gì?
- TL: Vây hãm Đông Quan và giải phóng nhiều
châu, huyện
- GV chuyển ý sang phần 2
định mở cuộc phảncông đánh vào chủ lựccủa nghĩa quân ở Cao
Bộ (Chương Mĩ, HàTây)
-Khi quân Minh lọt vàotrận địa, nghĩa quânđánh tan tác đội hìnhcủa chúng…
c.Kết quả:
-Trên 5 vạn quân giặc
bị tử thương, bắt sốngtrên một vạn tên,Vương Thông bịthương tháo chạy vềĐông Quan
- Hỏi: Đầu tháng 10/1427, 15 vạn viện binh từ
Trung Quốc sang nước ta gồm mấy đạo?
- TL: hai đạo
- Hỏi: Hai đạo quân đó do ai chỉ huy tiến vào
nước ta theo đường nào?
- TL: Một đạo do Liễu Thăng chỉ huy, từ quảng
Tây tiến vào theo hướng Lạng Sơn Một đạo do
Mộc Thạnh chỉ huy, từ Vân Nam tiến vào theo
hướng Hà Giang
-HS trả lời xong GV trình bày lại trên lược đồ và
3.Trận Chi Lăng – Xương Giang (tháng 10/1427).
+Đạo 1: do Liễu Thăngchỉ huy, từ Quảng Tâytiến vào theo hướngLạng Sơn
Trang 9mở rộng thêm về Liễu Thăng, Mộc Thạnh.
- Hỏi: Trước tình hình đó, bộ chỉ huy nghĩa quân
quyết định làm gì?
- TL: Quyết định tập trung lực lượng tiêu diệt
viện quân giặc, trước hết là đạo quân Liễu Thăng
không cho chúng tiến sâu vào nội địa
- Câu hỏi thảo luận: Vì sao ta tập trung lực lượng
tiêu diệt đạo quân Liễu Thăng trước mà không
tập trung lực lượng giải phóng Đông Quan?
- HS thảo luận theo nhóm, trình bày, nhận xét và
trao đổi lẫn nhau
- GV nhận xét chung, bổ khuyết, kết luận: Vì
quân Liễu Thăng đông, nếu ta diệt được thì
Vương Thông sẽ đầu hàng
- Gv trình bày diễn biến trận Chi Lăng - Xương
Giang trên bản đồ
- Hỏi: Ngày 8/10, Liễu Thăng làm gì? Kết quả ra
sao?
- TL: Liễu Thăng hùng hổ dẫn quân ào ạt tiến
vào biên giới nước ta, bị nghĩa quân phục kích và
giết ở ải Chi Lăng
- GV yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ phía trên
trang 91-SGK để cho HS thấy rõ diễn biến trận
Chi Lăng
- Sau khi Liễu Thăng bị giết điều gì xảy ra?
- TL: Lương Minh lên thay, chấn chỉnh đội ngũ
tiến xuống Xương Giang Trên đường tiến quân,
bị ta phục kích ở Cần Trạm, Phố Cát
Tiêu diệt 3 vạn tên, Lương Minh bị giết tại trận,
Thượng thư Lí Khánh thắt cổ tự tử Số còn lại
đến Xương Giang co cụm giữa đồng, tại đây, 5
vạn tên bị tiêu diệt, số còn lại bị bắt sống, kể cả
tướng giặc Thôi Tụ, Hoàng Thúc
- Hỏi: Cùng lúc đó Lê Lợi đã làm gì?
- TL: Lê Lợi sai tướng đem các chiến lợi phẩm ở
Chi Lăng đến doanh trại Mộc Thạnh Mộc Thạnh
trông thấy, biết Liễu Thăng bại trận nên vô cùng
hoảng sợ, vội rút về Trung Quốc
- GV yêu cầu HS đọc 10 câu thơ trích trong bài
“Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi Sau khi đất
nước được giải phóng, Nguyễn Trãi đã viết bài
thơ này tuyên bố với toàn dân về việc đánh đuổi
giặc Minh của nghĩa quân Lam Sơn và đó được
coi là bản tuyên ngôn độc lập của nước Đại Việt
+Đạo 2: do Mộc Thạnhchỉ huy, từ Vân Namtiến vào theo hướng HàGiang
-Phía ta: tập trung lựclượng diệt viện binh,trước hết là đạo quâncủa Liễu Thăng
b Diễn biến :
-Ngày 8/10/1427, taphục kích diệt LiễuThăng ở ải Chi Lăng
-Lương Minh lên thaydẫn quân xuống XươngGiang, liên tiếp bị phụckích ở Cần Trạm, PhốCát, bị tiêu diệt 3 vạntên
-Quân Minh co cụm ởXương Giang, nghĩaquân từ nhiều phía tấncông, tiêu diệt 5 vạntên, số còn lại bị bắtsống
-Biết Liễu Thăng bạitrận, Mộc Thạnh hoảng
sợ rút về Trung Quốc
Trang 10ở thế kỉ XV.
- Hỏi: Khi nghe tin hai đạo binh Liễu Thăng và
Mộc Thạnh bị tiêu diệt, Vương Thông đã làm gì?
- TL: Vương Thông khiếp đảm, vội vàng xin hòa
và chấp nhận mở Hội thề Đông Quan ngày
10/12/1427 để an toàn rút quân về nước Ngày
3/1/1428, đất nước sạch bóng quân thù
c Kết quả:
-Ngày 10/12/1427, Vương Thông xin hòa
và chấp nhận mở hội thề Đông Quan Ngày 3/1/1428, đất nước sạch bóng quân thù
6
phút
HOẠT ĐỘNG 4: Nguyên nhân thắng lợi và ý
nghĩa lịch sử.
GV giảng: sau khi giải phóng đất nước, Nguyễn
Trãi viết bài “Bình Ngô đại cáo” tuyên bố với
toàn dân về đánh đuổi quân Minh (Ngô) của
nghĩa quân Lam Sơn và đó được coi là bản tuyên
ngôn độc lập của nước Đại Việt
- Hỏi: Tại sao cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giành
được thắng lợi?
- TL: Do nhân dân ta đồng lòng đánh giặc; do sự
lãnh đạo tài tình của bộ tham mưu đưa ra đường
lối chiến thuật đúng đắn
- Hỏi: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi có ý
nghĩa như thế nào?
- TL: Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong
kiến nhà Minh Mở ra một thời kì phát triển mới
của xã hội, đất nước, dân tộc Việt Nam thời Lê
sơ
4.Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử.
a Nguyên nhân thắng lợi:
-Do nhân dân ủng hộ, đoàn kết chiến đấu
-Do sự lãnh đạo tài tình của bộ tham mưu, đứng đầu là Lê Lợi và Nguyễn Trãi
b Ý nghĩa lịch sử:
-Kết thúc 20 năm đô hộ của nhà Minh
-Mở ra một thời kì mới cho đất nước
5 Củng cố và hướng dẫn bài mới:
a Củng cố: ( 5phút)
- Dựa vào lược đồ trình bày diễn biến trận Tốt Động-Chúc Động và trận Chi Lăng-Xương Giang
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi
- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi có ý nghĩa gì?
b Hướng dẫn bài mới: ( 1phút)
- Về các em học bài này
- Xem và soạn trước bài 20: Nước Đại Việt thời Lê sơ (1428 – 1527) Phần I: Tình hình chính trị, quân sự, pháp luật
+ Tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ
+ Tổ chức quân đội thời Lê sơ
+ Luật pháp thời Lê sơ
Trang 11
-Sơ lược tổ chức nhà nước thời Lê sơ.
- Những nét cơ bản về tình hình chính trị, quân sự, pháp luật, kinh tế - xã hội,văn hóa, giáo dục thời Lê sơ
- Thời Lê sơ kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục đều có bước phát triển mạnh,đạt được nhiều thành tựu Đây là thời kì cường thịnh của quốc gia Đại Việt
-Nêu những điểm chính của bộ luật Hồng Đức
-Một số danh nhân và công trình văn hóa tiêu biểu
- SGK lịch sử 7, vở ghi chép, vở bài soạn
- Sưu tầm một số tư liệu phản ánh về sự phát triển kinh tế, xã hội thời Lê sơ
III Thiết kế bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Trình bày diễn biến trận Tốt Động – Chúc Động
- Trình bày diễn biến trận Chi Lăng – Xương Giang
3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)
Sau khi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giành được thắng lợi, bộ chỉ huy nghĩaquân chuyển thành tập đoàn phong kiến Lê Lợi và các vua sau bắt tay vào xây dựngđất nước Những thành tựu thời Lê sơ cũng có bước phát triển rõ rệt trong đó cóchính trị, quân sự, pháp luật
4 Bài mới: I TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, QUÂN SỰ, PHÁP LUẬT.
- GV trình bày: Sau khi giải phóng đất nước, Lê
Lợi lên ngôi Hoàng đế (Lê Thái Tổ), khôi phục lại
quốc hiệu Đại Việt, xây dựng bộ máy chính quyền
1.Tổ chức bộ máy chính quyền
- Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế(Lý Thái Tổ) và khôi phụclại Đại Việt
Trang 12- Hỏi: Tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ
được tổ chức như thế nào?
- TL: Đứng đầu là vua, vua trực tiếp nắm mọi
quyền hành kể cả chức tổng chỉ huy quân đội Giúp
việc cho vua có các quan đại thần Ở triều đình có
sáu bộ và một số cơ quan chuyên môn
- GV giải thích các cơ quan chuyên môn cho HS rõ
qua phần chữ nhỏ phía trên trang 94-SGK
- Hỏi: Ở địa phương, bộ máy nhà nước được tổ
- TL: Đổi 5 đạo thành 13 đạo thừa tuyên, thay chức
An phủ sứ đứng đầu mỗi đạo bằng 3 ti phụ trách 3
mặt hoạt động khác nhau ở mỗi đạo thừa tuyên
- GV giải thích về 3 ti cho HS rõ qua phần chữ nhỏ
ở giữa trang 94 – SGK
- Hỏi: Dưới đạo thừa tuyên là gì?
- TL: Dưới đạo thừa tuyên có phủ, châu, huyện, xã
- GV treo sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời
Lê sơ để HS quan sát và thảo luận
- Câu hỏi thảo luận: Qua sơ đồ trên, em thấy có gì
khác với nước Đại Việt thời Trần? (HS dựa vào
kiến thức cũ so sánh, thảo luận)
- Các nhóm trao đổi, trình bày ý kiến, nhận xét
- GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung và kết luận (khác
nhau về bộ máy quan lại, sự phân chia khu vực
hành chánh)
- GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ hành chính
thời Lê sơ và tên 13 đạo thừa tuyên
- Đứng đầu là vua, vua trựctiếp nắm mọi quyền hành,
kể cả chức tổng chỉ huyquân đội Giúp việc chovua có các quan đại thần
- Triều đình có sáu bộ: Lại,
Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công
và có một số cơ quanchuyên môn: Hàn lâm viện,Quốc sử viện, Ngự sử đài
- Ở địa phương thời LêThái Tổ có 5 đạo, thời LêThánh Tông có 13 đạo thừatuyên
- Dưới đạo có phủ, châu,huyện, xã
- Hỏi: Tại sao nói trong hoàn cảnh đó chế độ “ngụ
binh ư nông” là tối ưu?
- TL: Vì thường xuyên có giặc ngoại xâm vừa kết
hợp sản xuất vừa quốc phòng
- Hỏi: Quân đội nhà Lê gồm có mấy bộ phận?
Trang 13- TL: Có hai bộ phận chính: quân triều đình và
quân địa phương
-Hỏi: Quân đội triều đình và địa phương bao gồm
những bộ phận nào? Vũ khí ra sao?
-TL: Bao gồm bộ binh, thủy binh, tượng binh, kị
binh Vũ khí có đao, kiếm, cung tên, hỏa đồng, hỏa
pháo…
- Hỏi: Nhà Lê quan tâm đến phát triển quân đội như
thế nào?
- TL: Hằng năm, quân lính được luyện tập võ nghệ,
chiến trận, vùng biên giới có bố trí quân đội mạnh
canh phòng và bảo vệ nhất là những nơi hiểm yếu
- Hỏi: Em có nhận xét gì về chủ trương của nhà
nước Lê sơ đối với lãnh thổ nước ta qua đoạn trích
trên? (Đoạn chữ nhỏ)
- TL: + Quyết tâm bảo vệ đất nước
+ Thực thi chính sách vừa cương vừa nhuvới kẻ thù
+ Đề cao trách nhiệm bảo vệ tổ quốc đối vớimọi người dân, trừng trị những kẻ bán nước
-GV hướng dẫn HS so sánh với quân đội thời Trần
quân ở triều đình và quân ởđịa phương; bao gồm: bộbinh, thủy binh, tượng binh,
kị binh
- Vũ khí có đao, kiếm,cung tên, hỏa đồng, hỏapháo…
-Quân lính được luyện tập
võ nghệ, bố trí quân độimạnh canh phòng và bảo
vệ những nơi hiểm yếu
- TL: Để giữ gìn kĩ cương, trật tự xã hội Đồng thời
ràng buộc nhân dân với chế độ phong kiến để triều
đình quản lí chặt chẽ hơn
- GV: dưới thời vua Lê Thái Tổ, Lê Thái Tông, Lê
Nhân Tông, pháp luật đã được chú ý xây dựng
- Hỏi: Vua Lê Thánh Tông cho ban hành , biên
soạn bộ luật mới đó là bộ luật gì?
- TL: Bộ luật mới gọi là bộ Quốc triều hình luật hay
luật Hồng Đức
- GV nhấn mạnh đây là bộ luật đầy đủ và tiến bộ
nhất trong các bộ luật thời phong kiến Việt Nam,
thể hiện bước phát triển mạnh mẽ trong lịch sử
pháp luật Việt Nam thời phong kiến Luật pháp thời
Lê sơ, do đó, có tác dụng tích cực, góp phần củng
cố chế độ phong kiến tập quyền, phát triển kinh tế
và ổn định xã hội
- Hỏi: Nội dung chính của bộ luật Hồng Đức?
- TL: HS dựa vào SGK trả lời
- Hỏi: Nhận xét về Luật Hồng Đức
3 Luật pháp
- Vua Lê Thánh Tông chobiên soạn và ban hành bộluật mới: Quốc triều hìnhluật (Luật Hồng Đức)
- Nội dung chính của bộ luậtHồng Đức:
+ Bảo vệ quyền lợi của vua,hoàng tộc; quan lại, giai cấpthống trị và địa chủ phong
Trang 14- TL: Khác với các Luật khác ở chỗ Luật Hồng Đức
quyền lợi, địa vị của người phụ nữ được tôn trọng
kiến
+ Bảo vệ chủ quyền quốcgia, khuyến khích phát triểnkinh tế, giữ gìn truyền thốngtốt đẹp của dân tộc và bảo
vệ một số quyền lợi của phụ
nữ
5 Củng cố và hướng dẫn bài mới:
a Củng cố: (5 phút)
- Gọi học sinh lên bảng vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ
- Tổ chức quân đội thời Lê sơ gồm mấy bộ phận? Đó là những bộ phậnnào?
- Nội dung chính của bộ luật Hồng Đức là gì?
b Hướng dẫn bài mới: (1 phút)
- Về các em học bài này
- Xem và soạn tiếp phần II: Tình hình kinh tế - xã hội
+ Kinh tế thời Lê sơ có bước phát triển như thế nào?
+ Xã hội thời Lê sơ gồm những giai cấp, tầng lớp nào?
Trang 15Tuần: 21
§20 NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ
(1428 – 1527) (TT)
-Sơ lược tổ chức nhà nước thời Lê sơ
- Những nét cơ bản về tình hình chính trị, quân sự, pháp luật, kinh tế - xã hội,văn hóa, giáo dục thời Lê sơ
- Thời Lê sơ kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục đều có bước phát triển mạnh,đạt được nhiều thành tựu Đây là thời kì cường thịnh của quốc gia Đại Việt
-Nêu những điểm chính của bộ luật Hồng Đức
-Một số danh nhân và công trình văn hóa tiêu biểu
- Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông
- Sưu tầm tư liệu phản ánh sự phát triển kinh tế, xã hội thời Lê sơ
2 Học sinh:
- SGK lịch sử 7, vở ghi chép, vở bài soạn
- Sưu tầm một số tư liệu phản ánh về sự phát triển kinh tế, xã hội thời Lê sơ(nếu có)
III Thiết kế bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Em hãy vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ
- Quân đội thời Lê sơ tổ chức như thế nào?
3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)
Song song với việc xây dựng và củng cố bộ máy nhà nước, nhà Lê có nhiềubiện pháp khôi phục và phát triển kinh tế, xã hội Nền kinh tế, xã hội thời Lê sơ pháttriển như thế nào chúng ta đi vào tìm hiểu phần II
4 Bài mới: II TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI.
- HS đọc thông tin “Hai mươi … cấy, gặt”.
- Hỏi: Để khôi phục và phát triển nông nghiệp nhà Lê
đã làm gì?
1 Kinh tế:
a Nông nghiệp:
Trang 16- TL: Vấn đề đầu tiên cần giải quyết đó là ruộng đất
- Hỏi: Tại sao?
- TL: Đất nước trải qua nhiều năm chiến tranh, bị nhà
Minh đô hộ, làng xóm điêu tàn, ruộng đồng bỏ
hoang
- Hỏi: Nhà Lê giải quyết vấn đề ruộng đất bằng cách
nào?
- TL: Cho 25 vạn lính về quê làm ruộng; kêu gọi
nhân dân phiêu tán về quê cũ; Đặt ra một số chức
quan chuyên trách
- GV yêu cầu HS tra cứu thuật ngữ về 3 cơ quan
chuyên trách: Khuyến nông sứ, Hà đê sứ, Đồn điền
sứ Giải thích phép quân điền: cứ 6 năm chia lại
ruộng đất công làng xã, các quan được nhiều ruộng,
phụ nữ và người có hoàn cảnh khó khăn cũng được
chia nhiều ruộng … -> nhiều tiến bộ, đảm bảo sự
công bằng xã hội
- Hỏi: Vì sao nhà Lê quan tâm đến việc bảo vệ đê
điều?
- TL: Vì bảo vệ đê điều để chống thiên tai, lũ lụt
hằng năm, khai hoang lấn biển
- Hỏi: Em hãy nhận xét về những biện pháp của nhà
nước Lê sơ đối với nông nghiệp?
- TL: Quan tâm phát triển sản xuất Nền sản xuất
được khôi phục, đời sống nhân dân được cải thiện
- HS đọc thông tin: “Các ngành, nghề … được đẩy
mạnh”
- Hỏi: Ở nước ta thời đó có những ngành thủ công
nào tiêu biểu?
- TL: Các nghề thủ công truyền thống như kéo tơ, dệt
lụa, đan lát, làm nón, đúc đồng … Các xưởng thủ
công do nhà nước quản lí có sản xuất vũ khí, đóng
thuyền, đúc tiền đồng, các nghề khai thác mỏ đồng,
sắt, vàng
* Câu hỏi thảo luận: Em có nhận xét gì về tình hình
thủ công nghiệp thời Lê sơ?
- HS thảo luận theo nhóm Đại diện các nhóm trình
bày, trao đổi, nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét, kết luận:
+ Xuất hiện nhiều ngành nghề thủ công;
+ Các phường thủ công ra đời và phát triển
mạnh;
+ Xuất hiện các công xưởng mới
- Hỏi: Nông nghiệp và thủ công nghiệp có mối quan
hệ với nhau như thế nào?
- TL: Giao lưu trao đổi hàng hóa: nông nghiệp phát
-Vua Lê Thái Tổ cho 25 vạn
lính về quê làm ruộng
-Đặt ra một số chức quanchuyên lo về nông nghiệp:Khuyến nông sứ, Hà đê sứ,Đồn điền sứ
- Thực hiện phép quân điền,cấm giết trâu bò…
- Nhờ các biện pháp tíchcực, sản xuất nông nghiệpđược phục hồi, đời sốngnhân dân được cải thiện
b Công thương nghiệp:
- Các nghề thủ công:
+ Các ngành nghề thủ côngtruyền thống ở làng xã pháttriển
+ Nhiều làng thủ côngchuyên nghiệp nổi tiếng rađời Th
+ Các xưởng do nhà nướcquản lí (cục bách tác) đượcđẩy mạnh
Trang 17triển, nhiều ngành nghề thủ công phát triển.
- HS đọc thông tin: “Nhà vua khuyến khích … nước
ngoài ưa chuộng”
- Hỏi: Triều đình đã có biện pháp gì để phát triển
buôn bán trong nước?
- TL: Lập chợ, họp chợ ban hành những điều lệ cụ
thể qui định việc lập chợ và họp chợ
- GV nhấn mạnh về việc nhà vua khuyến khích lập
chợ, ban hành điều lệ cụ thể (chợ mới không được
trùng ngày với chợ cũ, không tranh giành khách
hàng)
- Hỏi: Hoạt động buôn bán với nước ngoài như thế
nào?
- TL: Hoạt động buôn bán với nước ngoài vẫn được
duy trì, chủ yếu buôn bán ở một số cửa khẩu như
Vân Đồn, Vạn Ninh (Quảng Ninh), Hội Thống (Hà
Tĩnh) và một số địa điểm ở Lạng Sơn, Tuyên Quang
được kiểm soát chặt chẽ
- Hỏi: Em có nhận xét gì về tình hình kinh tế thời Lê
- Việc buôn bán với nướcngoài được duy trì và pháttriển, các sản phẩm sành,
sứ, vải lụa, lâm sản quý lànhững mặt hàng đượcthương nhân nước ngoài ưachuộng
- TL: Giai cấp địa chủ phong kiến, nông dân, tầng
lớp thương nhân, thợ thủ công, nô tì
+ Giai cấp nông dân: chiếm tuyệt đại đa số dân
cư trong xã hội, sống chủ yếu ở nông thôn, có ít hoặc
không có ruộng đất, cày thuê và nộp tô cho địa chủ,
quan lại
+ Thương nhân, thợ thủ công ngày càng đông,
họ nộp thuế cho nhà nước
+ Nô tì là tầng lớp thấp kém nhất, số lượnggiảm dần Nhà nước cấm bán mình làm nô tì hoặc
bức dân tự do làm nô tì
- Hỏi: Em hãy so sánh xã hội thời Lê sơ với thời
Trần
- TL: + Giống nhau đều có 2 tầng lớp thống trị (vua,
quan lại), bị trị (nông dân, thợ thủ công, nô tì,…)
2 Xã hội.
- Giai cấp nông dân chiếmtuyệt đại đa số cư dân trong
xã hội và sống chủ yếu ởnông thôn, họ có rất ít hoặckhông có ruộng đất, phảicày cấy thuê cho địa chủ,quan lại và phải nộp tô
- Tầng lớp thương nhân, thợthủ công ngày càng đông,
họ nộp thuế cho nhà nước
- Nô tì là tấng lớp thấp kémnhất, số lượng giảm dần
Trang 18+ Khác nhau: ở thời Lê sơ tầng lớp nô tì giảm
dần rồi bị xóa bỏ
- Hỏi: Em có nhận xét gì về chủ trương hạn chế việc
nuôi và mua bán nô tì của nhà nước thời Lê sơ
- TL: + Có tiến bộ, có quan tâm đến đời sống nhân
dân
+ Thỏa mãn phần nào yêu cầu của nhân dân,
giảm bớt bất công
- GV kết luận: Nhờ sự nỗ lực của nhân dân và chính
sách khuyến nông của nhà nước nên đời sống nhân
dân được ổn định, dân số ngày càng tăng, nhiều làng
mới được thành lập Nền độc lập và thống nhất đất
nước được củng cố Quốc gia Đại Việt là quốc gia
cường thịnh nhất ở khu vực Đông Nam Á thời bấy
giờ
Nhờ sự nỗ lực của nhân dân và chính sách khuyến nông của nhà nước nên đời sống nhân dân được ổn định Đại Việt là quốc gia cường thịnh nhất Đông Nam
Á thời bấy giờ
5 Củng cố và hướng dẫn bài mới:
a Củng cố: (5 phút)
- Em hãy nhận xét về tình hình công thương nghiệp thời Lê sơ
- Vẽ sơ đồ các giai cấp, tầng lớp trong xã hội thời Lê sơ
b Hướng dẫn bài mới: (1 phút)
- Về các em học bài này
- Xem và soạn tiếp phần III Tình hình văn hóa, giáo dục
+ Tình hình giáo dục và khoa cử thời Lê sơ như thế nào?
+ Văn hóa, khoa học, nghệ thuật có những tiến bộ gì?
Trang 19
-Tuần: 22
§20 NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ
(1428 – 1527) (TT)
-Sơ lược tổ chức nhà nước thời Lê sơ
- Những nét cơ bản về tình hình chính trị, quân sự, pháp luật, kinh tế - xã hội,văn hóa, giáo dục thời Lê sơ
- Thời Lê sơ kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục đều có bước phát triển mạnh,đạt được nhiều thành tựu Đây là thời kì cường thịnh của quốc gia Đại Việt
-Nêu những điểm chính của bộ luật Hồng Đức
-Một số danh nhân và công trình văn hóa tiêu biểu
- SGK lịch sử 7, vở bài soạn, vở ghi chép…
III Thiết kế bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Trình bày tình hình công thương nghiệp thời Lê sơ
- Vẽ sơ đồ các giai cấp, tầng lớp trong xã hội thời Lê sơ
3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)
Sự phát triển kinh tế, xã hội đời sống nhân dân ổn định làm cho đất nước giàumạnh, nhiều thành tựu văn hóa, khoa học được biết đến Vậy để biết được văn hóa,khoa học thời Lê sơ phát triển như thế nào chúng ta đi vào tìm hiểu phần III
4 Bài mới: III TÌNH HÌNH VĂN HÓA, GIÁO DỤC
- Lê Thái Tổ cho dựng lạiQuốc tử giám ở Thăng
Trang 20- TL: Vua Lê Thái Tổ cho dựng lại Quốc tử giám ở
Thăng Long, mở nhiều trường học ở các lộ, đạo,
phủ; mở các khoa thi để tuyển chọn quan lại và cho
phép người nào có học đều được dự thi; mọi người
dân đều có thể đi học, đi thi trừ kẻ phạm tội và làm
nghề ca hát
- Hỏi: Vì sao thời Lê sơ hạn chế Đạo giáo, Phật
giáo và tôn sùng Nho giáo?
- TL: Vì Nho giáo đề cao trung hiếu (trung với vua,
hiếu với cha mẹ), tất cả quyền lực đều nằm trong
tay vua
- GV bổ sung: thời Lê sơ nội dung học tập, thi cử là
các sách của đạo Nho, chủ yếu có “tứ thư” và “ngũ
kinh” Đạo Nho chiếm địa vị độc tôn Phật giáo,
Đạo giáo bị hạn chế
- Hỏi: Giáo dục thời Lê sơ rất quy củ và chặt chẽ
biểu hiện như thế nào?
- TL: Muốn làm quan phải qua thi mới được cử (bổ
nhiệm) vào các chức trong triều hoặc ở địa phương
- Hỏi: Thời Lê sơ muốn đạt tiến sĩ phải trải qua ba
kì thi đó là các kì thi nào?
- Hỏi: Để khuyến khích mọi người học tập và kén
chọn nhân tài, nhà Lê đã có những biện pháp gì?
- TL: Vua ban mủ áo, vinh quy bái tổ, khắc tên vào
bia đá (đối với những người đỗ đạt)
- GV cho học sinh xem hình 45: bia tiến sĩ trong
Văn Miếu, hiện nay còn 81 bia Mỗi bia khắc tên
những người đỗ tiến sĩ trong mỗi khoa thi
- Hỏi: Chế độ khoa cử thời Lê sơ được tiến hành
thường xuyên như thế nào?
- TL: Chế độ khoa cử thời Lê sơ:
+ Thi theo 3 cấp: Hương, Hội, Đình
+ Thời Lê sơ tổ chức được 26 khoa thi tiến sĩ,
lấy đỗ được 989 tiến sĩ, 20 trạng nguyên
+ Thời Lê Thánh Tông có 501 tiến sĩ, 9 trạng
nguyên
* Câu hỏi thảo luận: Em có nhận xét gì về tình hình
giáo dục, thi cử thời Lê sơ?
- HS bàn bạc thảo luận theo nhóm Đại diện nhóm
Long, mở nhiều trường học
ở các lộ, đạo, phủ Đa sốngười dân đều có thể đi học
- Nội dung học tập, thi cử làcác sách của đạo Nho Nhogiáo chiếm địa vị độc tôn,Phật giáo, Đạo giáo bị hạnchế
- Thời Lê sơ (1428 – 1527)
tổ chức được 26 khoa thitiến sĩ, lấy đỗ 989 tiến sĩ, 20trạng nguyên
Trang 21HOẠT ĐỘNG 2: Văn học, khoa học, nghệ thuật.
- HS đọc thông tin: “Văn học … của dân tộc”
- Hỏi: Em hãy cho biết những thành tựu nổi bật về
văn học thời Lê sơ?
- TL: Văn học chữ Hán duy trì, văn học chữ Nôm
phát triển
- Hỏi: Em hãy nêu một vài tác phẩm tiêu biểu
- TL: Văn học chữ Hán: Quân trung từ mệnh tập,
Bình Ngô đại cáo, Quỳnh uyển cửu ca, … Văn học
chữ Nôm: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi
tập,…
- Hỏi: Các tác phẩm văn học tập trung phản ánh nội
dung gì?
- TL: Có nội dung yêu nước sâu sắc Thể hiện niềm
tự hào dân tộc, khí phách anh hùng và tinh thần bất
khuất của dân tộc
- HS đọc thông tin: “Sử học … toán pháp”
- Hỏi: Thời Lê sơ có những thành tựu khoa học tiêu
biểu nào?
- TL: Những thành tựu khoa học tiêu biểu:
+ Sử học: Đại Việt sử kí (10 quyển), Đại Việt
sử kí toàn thư (15 quyển), Lam Sơn thực lục,…
+ Địa lí học: Hồng Đức bản đồ, Dư địa chí, Annam hình thăng đồ
+ Y học: Bản thảo thực vật toát yếu
+ Toán học: Đại thành toán pháp, Lập thànhtoán pháp
- Hỏi: Em có nhận xét gì về những thành tựu đó?
- TL: Nhiều tác phẩm khoa học thành văn phong
phú, đa dạng
- HS đọc thông tin: “Nghệ thuật … điêu luyện”
- Hỏi: Em hãy nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật
sân khấu?
- TL: Nghệ thuật ca, múa, nhạc, chèo, tuồng được
phục hồi và nhanh chóng phát triển
- Hỏi: Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc thời Lê sơ
được biểu hiện như thế nào?
- TL: Kiến trúc và điêu khắc thời Lê sơ biểu hiện rõ
rệt và đặc sắc ở các công trình lăng tẩm, cung điện
2 Văn học, khoa học, nghệ thuật.
a Văn học:
- Văn học chữ Hán tiếp tụcchiếm ưu thế, Văn học chữNôm giữ vị trí quan trọng
- Văn thơ thời Lê sơ có nộidung yêu nước sâu sắc, thểhiện niềm tự hào dân tộc,khí phách anh hùng và tinhthần bất khuất của dân tộc
b Khoa học:
- Sử học: Đại Việt sử kí (10quyển), Đại Việt sử kí toànthư (15 quyển),…
- Địa lí học: Hồng Đức bảnđồ,…
- Y học: Bản thảo thực vậttoát yếu
- Toán học: Đại thành toánpháp, Lập thành toán pháp
Trang 22tại Lam Kinh (Thanh Hóa).
- GV đọc phần chữ nhỏ kèm theo hình 46 trang 101
để HS thấy được nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc nổi
bật thời Lê sơ
- Hỏi: Điêu khắc thời Lê sơ có gì tiêu biểu?
- TL: Phong cách khối đồ sộ, kĩ thuật điêu luyện
- Điêu khắc: phong cáchkhối đồ sộ, kĩ thuật điêuluyện
5 Củng cố và hướng dẫn bài mới:
a Củng cố: (5 phút)
- Em có nhận xét gì về tình hình giáo dục, thi cử thời Lê sơ?
- Văn học, khoa học, nghệ thuật thời Lê sơ phát triển như thế nào?
- Tại sao quốc gia Đại Việt đạt được những thành tựu nói trên?
(công lao đóng góp xây dựng đất nước của nhân dân; Triều đại phongkiến thịnh trị, có cách trị nước đúng đắn; Công lao đóng góp của nhiều nhân vật tàinăng như: Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông,…)
b Hướng dẫn bài mới: (1 phút)
Trang 23Tuần: 22
§20 NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ
(1428 – 1527) (TT)
-Sơ lược tổ chức nhà nước thời Lê sơ
- Những nét cơ bản về tình hình chính trị, quân sự, pháp luật, kinh tế - xã hội,văn hóa, giáo dục thời Lê sơ
- Thời Lê sơ kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục đều có bước phát triển mạnh,đạt được nhiều thành tựu Đây là thời kì cường thịnh của quốc gia Đại Việt
-Nêu những điểm chính của bộ luật Hồng Đức
-Một số danh nhân và công trình văn hóa tiêu biểu
- SGK lịch sử 7, vở bài soạn, vở ghi chép,…
- Sưu tầm tiểu sử các danh nhân văn hóa thời bấy giờ (nếu có)
III Thiết kế bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Trình bày tình hình giáo dục và khoa cử thời Lê sơ
- Văn học, khoa học và nghệ thuật thời Lê sơ phát triển như thế nào?
3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)
Các thành tựu về văn học, khoa học và nghệ thuật thời Lê sơ mà các em đãtìm hiểu ở tiết học trước, một phần lớn là phải kể đến công lao đóng góp của các danhnhân văn hóa tiêu biểu như: Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Ngô Sỹ Liên và LươngThế Vinh Để biết rõ hơn về các danh nhân văn hóa này chúng ta đi vào tìm hiểuphần IV
4 Bài mới: IV MỘT SỐ DANH NHÂN VĂN HÓA XUẤT SẮC CỦA DÂN TỘC
Thời
gian Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trang 24- TL: Nguyễn Trãi là nhà chính trị, quân sự tài ba,
một anh hùng dân tộc, một danh nhân văn hóa thế
giới
- Hỏi: Sau khởi nghĩa Lam Sơn, ông có những đóng
góp gì cho đất nước?
- TL: Có nhiều tác phẩm có giá trị lớn như:
+ Văn học có Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi tập,…
+ Sử học, địa lí học: Quân trung từ mệnh tập, Dư
địa chí,…
- Hỏi: Tư tưởng, tác phẩm của Nguyễn Trãi tập
trung phản ánh nội dung gì?
- TL: Tư tưởng của ông tiêu biểu cho tư tưởng của
thời đại Tác phẩm của ông thể hiện tư tưởng nhân
đạo sâu sắc Luôn nêu cao lòng nhân nghĩa yêu
nước, thương dân
- HS đọc phần in nghiêng SGK trang 102
- Hỏi: Qua nhận xét của Lê Thánh Tông em hãy
nêu những đóng góp của Nguyễn Trãi
- TL:
+ Là anh hùng dân tộc có những đóng góp to lớn
trong khởi nghĩa Lam Sơn
+ Là nhà văn hóa kiệt xuất, là tinh hoa văn hóa của
thời đại bấy giờ
+ Tên tuổi ông sáng ngời trong lịch sử
- GV mở rộng: Hình 47 – Trong nhà thờ Nguyễn
Trãi ở làng Nhị Khê còn lưu giữ nhiều vật quý,
trong đó có bức chân dung Nguyễn Trãi mà nhiều
nhà nghiên cứu cho là khá cổ Bức tranh thể hiện
tấm lòng yêu nước, thương dân của Nguyễn Trãi
(những nét hiền hòa đượm vẻ ưu tư sâu lắng qua
mái tóc, chòm râu bạc phơ và đôi mắt tinh anh của
Nguyễn Trãi)
- GV chuyển ý sang phần 2
1 Nguyễn Trãi (1380 1442).
Nguyễn Trãi là nhà chính
trị, quân sự tài ba, một anhhùng dân tộc, một danhnhân văn hóa thế giới
- Những tác phẩm nổitiếng: Quân trung từ mệnhtập, Bình Ngô đại cáo,Quốc âm thi tập, Bình Ngôsách,…
- Tư tưởng của ông tiêubiểu cho tư tưởng của thờiđại Ông luôn nêu cao lòngnhân nghĩa, yêu nước,thương dân
9
phút
HOẠT ĐỘNG 2: Lê Thánh Tông (1442 – 1497).
- GV giảng: Lê Thánh Tông không những là một vị
vua anh minh, một tài năng xuất sắc trên nhiều lĩnh
- Lê Thánh Tông là một vị
vua anh minh, một tàinăng xuất sắc trên nhiềulĩnh vực kinh tế, chính trị,quân sự và thơ, văn
Trang 25- Hỏi: Lê Thánh Tông có những đóng góp gì cho
việc phát triển kinh tế, văn hóa?
- TL: Kinh tế:
+ Nông nghiệp: khuyến khích bảo vệ sản xuất;
+ Công thương nghiệp: thủ công nghiệp ra đời và
phát triển mạnh, xuất hiện các công xưởng mới;
+ Thương nghiệp: chợ búa phát triển
- Văn hóa:
+ Dựng lại Quốc tử giám, mở nhiều trường học
+ Văn học chữ Hán duy trì và phát triển
+ Nhiều tác phẩm khoa học phong phú và đa dạng
(sử học, địa lí học,…)
+ Nghệ thuật sân khấu được phục hồi
- Hỏi: Em hãy kể những đóng góp của Lê Thánh
Tông trong lĩnh vực văn học
- TL: Cuối thế kỉ XV, ông sáng lập Hội Tao đàn, có
nhiều tác phẩm văn học có giá trị,…
- Hỏi: Các tác phẩm thơ văn của ông mang nội
dung gì?
- TL: Nội dung chứa đựngtinh thần yêu nước và
tinh thần dân tộc sâu sắc
- Hỏi: Em hãy nêu tên những tác phẩm thơ văn có
giá trị của Lê Thánh Tông
- TL: Quỳnh uyển cửu ca, Châu cơ thắng thưởng,
Hồng Đức quốc âm thi tập, Chinh tây kỉ hành,…
- GV chuyển ý sang mục 3
- Thơ, văn của ông chứađựng tinh thần yêu nước,tinh thần dân tộc sâu sắc
- Những tác phẩm giá trị:Quỳnh uyển cửu ca, Châu
cơ thắng thưởng, HồngĐức quốc âm thi tập …
6
phút
HOẠT ĐỘNG 3: Ngô Sỹ Liên (Thế kỉ XV)
- HS đọc thông tin mục 3
- Hỏi: Nêu những hiểu biết của em về Ngô Sỹ Liên
- TL: Ông là nhà sử học nổi tiếng của nước ta ở thế
kỉ XV; Đỗ tiến sĩ 1442, đảm nhận chức vụ ở Hàn
Lâm viện, Phó đô ngự sử, Sử quán tu soạn
- Hỏi: Ngô Sỹ Liên có những đóng góp gì cho nền
sử học nước nhà?
- TL: Tác giả bộ Đại Việt sử kí toàn thư (15 quyển)
biên chép có hệ thống lịch sử dân tộc từ thời Hồng
Bàng đến 1427
- GV mở rộng: Để nhớ ơn ông, ngày nay người ta
đặt tên phố, đường, trường học mang tên ông Thể
hiện vai trò và trách nhiệm dạy và học tốt của
người GV và HS xứng đáng với tên tuổi của vị
danh nhân văn hóa của dân tộc
3 Ngô Sỹ Liên (Thế kỉ XV)
- Ngô Sỹ Liên là nhà sửhọc nổi tiếng ở thế kỉ XV
- Ông là tác giả của bộ ĐạiViệt sử kí toàn thư (15quyển)
Trang 26- TL: Ông đỗ trạng nguyên 1463, nổi tiếng là thần
đồng, học rộng, tài trí, khoáng đạt nhưng bình dị
được vua và dân coi trọng
- Hỏi: Nêu những tác phẩm của Lương Thế Vinh
mà em biết?
- TL: Ông là nhà Toán học nổi tiếng thời Lê sơ, tác
phẩm có giá trị Đại thành toán pháp, Thiền môn
giáo khoa,…
- Hỏi: Ông được người đời ca ngợi như thế nào?
- TL: Là nhân vật “tài hoa, danh vọng bậc nhất”
hay còn gọi là “Trạng Lường”
- GV mở rộng thêm về các danh nhân Nguyễn Trãi,
Lê Thánh Tông, Ngô Sỹ Liên, Lương Thế Vinh để
sơ kết bài
tài trí và là nhà toán họcnổi tiếng
- Những tác phẩm: Đạithành toán pháp, Thiềnmôn giáo khoa,
5 Củng cố và hướng dẫn bài mới:
a Củng cố: (5 phút)
- Nêu những cống hiến của Nguyễn Trãi đối với sự nghiệp của nước ĐạiViệt
- Đánh giá của em về một danh nhân văn hóa tiêu biểu ở thế kỉ XV
b Hướng dẫn bài mới: (1 phút)
- Các em về học thuộc bài này
- Nghiên cứu bài 21: Ôn tập chương IV Soạn, trả lời 6 câu hỏi trongSGK trang 104 để tiết sau tiến hành ôn tập
-
Trang 27- Nắm được những thành tựu trong lĩnh vực xây dựng (kinh tế, chính trị, vănhóa, giáo dục) và bảo vệ đất nước (chống xâm lược và đô hộ của nước ngoài).
- Nắm được những nét chính về tình hình xã hội, đời sống nhân dân thời Lêsơ
- Lược đồ lãnh thổ Đại Việt thời Lê sơ
- Bảng phụ kẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý – Trần và Lê sơ
2 Học sinh:
- SGK lịch sử 7, đồ dùng học tập
III Thiết kế bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Nguyễn Trãi là một người như thế nào? Nêu những đóng góp của NguyễnTrãi đối với sự nghiệp của Đại Việt
- Em hiểu thế nào về cuộc đời và sự nghiệp của Lê Thánh Tông
3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)
Chúng ta vừa học qua giai đoạn lịch sử Việt Nam ở thế kỉ XV – đầu thế kỉXVI Cần hệ thống hóa toàn bộ kiến thức về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội, vănhọc nghệ thuật của thời kì được coi là thời kì thịnh trị của chế độ phong kiến ViệtNam
4 Bài mới: ÔN TẬP CHƯƠNG IV
- GV đưa ra 2 sơ đồ: tổ chức bộ máy nhà nước thời
Lý – Trần và thời Lê sơ và đặt câu hỏi:
- Hỏi: Nhận xét sự giống và khác nhau của hai tổ
1 Chính trị.
Bộ máy nhà nước ngàycàng hoàn chỉnh, chặt chẽ
Trang 28chức bộ máy nhà nước đó.
- TL: * Giống: Triều đình xây dựng nhà nước tập
quyền phong kiến
Thánh Tông một số cơ quan, chức quan cao cấp, …
bãi bỏ Hệ thống thanh tra, giám sát, … tăng cường
Các đơn vị hành chánh tổ chức chặt chẽ hơn, đặc
biệt là cấp thừa tuyên, cấp xã
- Hỏi: Cách đào tạo, tuyển chọn và bổ dụng quan lại
như thế nào?
- TL: Thời Lê sơ tuyển chọn quan lại bằng thi cử và
là nguyên tắc chủ yếu để tuyển lựa và bổ nhiệm
quan lại
- Hỏi: Nhà nước thời Lê sơ khác nhà nước thời Lý –
Trần ở điểm nào?
- TL: Thời Lý-Trần là nhà nước quân chủ quý tộc
Thời Lê sơ là nhà nước quân chủ quan liêu chuyên
chế
7
phút
HOẠT ĐỘNG 2: Luật pháp.
- Hỏi: Ở nước ta pháp luật có từ bao giờ?
- TL: Năm 1042, sau khi nhà Lý thành lập 32 năm,
bộ luật thành văn đầu tiên ra đời (luật Hình thư);
Thời Lê sơ luật pháp được xây dựng tương đối
hoàn chỉnh (Luật Hồng Đức)
- Hỏi: Luật pháp có ý nghĩa như thế nào?
- TL: Luật pháp nhằm đảm bảo trật tự an ninh, kỉ
cương xã hội
* Câu hỏi thảo luận: Luật pháp thời Lê sơ có điểm
gì giống và khác luật pháp thời Lý-Trần?
- HS suy nghĩ, bàn bạc, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày, trao đổi, nhận xét
- GV nhận xét, kết luận:
+ Giống: Bảo vệ quyền lợi của vua và giai cấp
thống trị, bảo vệ trật tự xã hội, sản xuất nông
nghiệp
+ Khác: Luật pháp thời Lê sơ có nhiều điểm tiến
bộ: bảo vệ quyền lợi phụ nữ, bình đẳng giữa nam
giới và nữ giới (con gái thừa hưởng gia tài như con
-Luật pháp ngày cànghoàn chỉnh, có nhiều điểmtiến bộ
Trang 29+ Thứ nhất về nông nghiệp: Quan tâm mở rộng đất
trồng Thời Lê sơ diện tích đất trồng được mở rộng
nhanh hơn; chú trọng xây dựng đê điều, thời Lê sơ
có đê Hồng Đức; Sự phân hóa ruộng đất ngày càng
sâu sắc Thời Lý ruộng công chiếm ưu thế, thời Lê
sơ ruộng tư ngày càng phát triển
+ Thứ hai về thủ công nghiệp: Hình thành và phát
triển các ngành nghề thủ công truyền thống Thời
Lê sơ có các phường, xưởng sản xuất
+ Thứ ba về thương nghiệp: chợ ngày càng phát
triển, mở rộng Thăng Long là trung tâm thương
nghiệp hình thành từ thời Lý đến thời Lê sơ trở
thành đô thị buôn bán sầm uất
-> Đến thời Lê sơ kinh tế phát triển mạnh mẽ hơn
3 Kinh tế
- Nông nghiệp: mở rộngdiện tích đất trồng; xâydựng đê điều; sự phân hóachiếm hữu ruộng đất ngàycàng sâu sắc
- Thủ công nghiệp: pháttriển các ngành nghề thủcông truyền thống
- Thương nghiệp: chợ pháttriển
6
phút
HOẠT ĐỘNG 4: Xã hội.
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ giai cấp, tầng lớp
trong xã hội thời Lý-Trần và thời Lê sơ
- HS lên bảng vẽ.
- Hỏi: Em hãy nhận xét hai sơ đồ đó, cho biết điểm
giống và khác nhau của nó
- TL: Điểm giống và khác nhau của tầng lớp xã hội
thời Lý-Trần và Lê sơ:
+ Giống: Đều có giai cấp thống trị và bị trị với
các tầng lớp: quý tộc, địa chủ, nông dân và nô tì
+ Khác: Thời Lý-Trần tầng lớp vương hầu,
quý tộc đông đảo, nắm mọi quyền lực, tầng lớp
nông nô, nô tì chiếm số đông Thời Lê sơ tầng lớp
nô tì giảm, địa chủ tư hữu phát triển
- GV giảng: Thời Lý-Trần quan hệ sản xuất phong
kiến đã xuất hiện nhưng còn yếu đến thời Lê sơ
- TL: Thời Lê sơ tôn sùng đạo Nho; Nhà nước quan
tâm nhiều đến phát triển giáo dục (nhiều người thi
đỗ tiến sĩ, thời Lê Thánh Tông có 501 tiến sĩ)
- Hỏi: Văn học thời Lê sơ tập trung phản ánh nội
dung gì?
- TL: Văn học thời Lê sơ thể hiện lòng yêu nước,
5 Văn hóa, giáo dục, khoa học, nghệ thuật
-Nhà nước quan tâm nhiềuđến phát triển giáo dục
- Văn học có nội dung yêunước
Trang 30niềm tự hào dân tộc, ca ngợi thiên nhiên, ca ngợi
nhà vua,…
- Hỏi: Nhận xét của em về những thành tựu khoa
học, nghệ thuật thời Lê sơ
- TL: Phong phú, đa dạng, có nhiều tác phẩm sử
học, địa lí học, toán học,…có giá trị; Nghệ thuật
kiến trúc điêu luyện, nhiều công trình lớn, …
-Khoa học, kĩ thuật phongphú, đa dạng có nhiềucông trình khoa học nghệthuật có giá trị
5 Củng cố và hướng dẫn bài mới:
a Củng cố: (5 phút)Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học, sử học nổi tiếng
Thời Lý(1010-1225)
Thời Trần(1226-1400)
Thời Lê sơ(1428-1527)Các tác
phẩm văn
học
Bài thơ thần bấthữu – bản tuyênngôn độc lập lầnthứ nhất: Namquốc sơn hà
- Hịch tướng sĩ củaTrần Quốc Tuấn
- Tụng giá hoàn kinh sưcủa Trần Quang Khải
- Bạch Đằng giang phúcủa Trương Hán Siêu
- Quân trung từ mệnh tập,Bình Ngô đại cáo, Chí linhSơn Phú của Nguyễn Trãi
- Hồng Đức quốc âm thi tập,Quỳnh uyển cửu ca, Cổ tâmbách vịnh, … của Lê ThánhTông
b Hướng dẫn bài mới: (1 phút)
- Về các em thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Lập bảng thống kê các bậc danh nhân ở thế kỉ XV, theo mẫu:
+ Xem lại tất cả các bài đã học ở chương IV, để tiết sau tiến hànhlàm bài tập lịch sử
Tuần: 23
Trang 31- Hệ thống lại thời gian và sự kiện lịch sử.
- Nắm được những thành tựu trong lĩnh vực xây dựng (kinh tế, chính trị, vănhóa, giáo dục) và bảo vệ đất nước (chống xâm lược và đô hộ của nước ngoài)
Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự
2 Kiểm tra bài cũ: (0 phút)
Không có
3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)
Các em đã được học xong chương IV, từ cuộc kháng chiến của nhà Hồ đếnmột số danh nhân văn hóa xuất sắc của dân tộc Hôm nay chúng ta bước vào tiết làmbài tập lịch sử
2 Nghĩa quân Lam Sơn chuyển từ Thanh Hóa
vào Nghệ An là thực hiện kế hoạch của:
a Trần Nguyên Hãn c Nguyễn Chích
b Lê Ngân d Trần Quý Khoáng
3 Thời vua Lê Thái Tổ và Lê Nhân Tông cả
nước được chia làm mấy đạo?
Trang 322 Ai là tác giả của bài “Bình Ngô đại cáo”?
a Lê Lợi c Lê Lai
b Nguyễn Chích d Nguyễn Trãi
3 Lê Lợi và bộ chỉ huy nghĩa quân Lam Sơn chia
làm mấy đạo tiến quân ra Bắc?
3 Thời Lê sơ (1428 – 1527) tổ chức được: …
khoa thi tiến sĩ, lấy đỗ …… tiến sĩ, …… trạng
nguyên
4 Quân đội thời Lê sơ tổ chức theo chế độ ……
5 Nhà Lê đặt ra một số quan chuyên trách về
nông nghiệp như: …………, ……… , ………
6 Định lại chính sách chia ruộng đất công làng
xã gọi là: ………
7 Nguyễn Trãi không những là một nhà chính
trị, quân sự tài ba, một anh hùng dân tộc mà còn
Trang 33Câu 3: Trình bày diễn biến trận Tốt Động - Chúc
Động và trận Chi Lăng – Xương Giang
Câu 4: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử
của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Câu 5: Tình hình xã hội thời Lê sơ
bạo,ngang ngược, do nhândân ta có lòng căm thù giặcsâu sắc, do uy tín lớn của LêLợi, … nên hào kiệt khắpnơi đã tìm về Lam Sơn cùng
Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa.Câu 3:
* Diễn biến trận Tốt Động –Chúc Động:
- Sáng 7/1/1426, VươngThông tiến về hướng CaoBộ
- Nghĩa quân phục binh ởTốt Động - Chúc Động.Quân Minh vào trận địa,nghĩa quân đánh tan tác độihình của chúng
* Diễn biến trận Chi Lăng –Xương Giang:
- Ngày 8/10/1427, ta phụckích diệt Liễu Thăng ở ảiChi Lăng
- Lương Minh lên thay dẫnquân xuống Xương Giang,liên tiếp bị phục kích ở CầnTrạm, Phố Cát
- Quân Minh co cụm ởXương Giang, nghĩa quân từnhiều phía tấn công, tiêu diệt
5 vạn tên Biết Liễu Thăngbại trận, Mộc Thạnh hoảng
- Kết thúc 20 năm đô hộ củanhà Minh
- Mở ra một thời kì mới chođất nước
Câu 5: Xã hội có giai cấp vàtầng lớp:
- Giai cấp địa chủ phongkiến
Trang 34Câu 6: Tình hình giáo dục và khoa cử thời Lê sơ
như thế nào?
Câu 7: Kể tên một số danh nhân văn hóa xuất sắc
của dân tộc
- Tầng lớp: nông dân,thương nhân, thợ thủ công,
nô tì
Nền độc lập và thống nhấtcủa đất nước được củng cố.Câu 6:
- Lê Thái Tổ cho dựng lạiQuốc tử giám ở Thăng Long,
mở nhiều trường dạy học
- Nho giáo chiếm địa vị độctôn
- Thi Hương, Hội, Đình
- Thời Lê sơ tổ chức được 26khoa thi tiến sĩ, đỗ 989 tiến
b Hướng dẫn bài mới: (1 phút)
- Về xem lại các dạng bài tập vừa làm trên lớp
- Nghiên cứu và soạn trước ở nhà bài 22 Sự suy yếu của nhà nướcphong kiến tập quyền (thế kỉ XVI – XVIII) Phần I Tình hình chính trị - xã hội
+ Tình hình nhà Lê bắt đầu từ thế kỉ XVI như thế nào?
+ Phong trào khởi nghĩa của nông dân ở đầu thế kỉ XVI diễn ra nhưthế nào? Kết quả ra sao?
-
-Tuần: 24
Trang 35CHƯƠNG V ĐẠI VIỆT Ở CÁC THẾ KỈ
XVI Cuộc đấu tranh của nông dân dẫn đến bùng nổ những cuộc khởi nghĩa ở SơnTây, Kinh Bắc,Hải Dương
2 Tư tưởng:
Sự suy thoái của nhà nước phong kiến tập quyền (từ vua quan trong triềuđình đến quan lại các cấp ở địa phương) dẫn đến mâu thuẫn xã hội sâu sắc và sự cămphẫn của các tầng lớp nhân dân, làm bùng nổ các cuộc khởi nghĩa Bồi dưỡng chohọc sinh ý thức bảo vệ sự thống nhất đất nước, chống mọi âm mưu chia cắt lãnh thổ
- SGK lịch sử 7, vở bài soạn, vở ghi chép,…
III Thiết kế bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự
2 Kiểm tra bài cũ: (0 phút)
Lồng vào quá trình khai thác bài mới
3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)
Thế kỉ XV, nhà Lê đạt nhiều thành tựu nổi bật về mọi mặt Do đó, đây đượccoi là thời kì thịnh trị của nhà nước phong kiến tập quyền Nhưng từ thế kỉ XVI trở đinhà Lê dần dần suy yếu
HOẠT ĐỘNG 1: Triều đình nhà Lê.
- GV nhấn mạnh Trải qua các triều đại:
+ Lê Thái Tổ: triều đình phong kiến vững vàng, kinh
tế ổn định
+ Lê Thánh Tông: chế độ phong kiến đạt đến thời kì
thịnh trị (cực thịnh)
1 Triều đình nhà Lê.
Trang 36+ Thế kỉ XVI, Lê Uy Mục, Lê Tương Dực lên ngôi
-> nhà Lê bắt đầu suy thoái
- Hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến việc nhà Lê bị suy
yếu?
- TL: Do vua quan không lo việc nước, chỉ hưởng lạc
xa xỉ, hoang dâm vô độ Xây dựng lâu đài, cung điện
tốn kém
- GV: Khi Lê Uy Mục bị giết, Tương Dực lên thay,
bắt nhân dân xây dựng Đại Điện và Cửu trùng đài to
lớn và chỉ mãi ăn chơi trụy lạc “tướng hiếu dâm như
tướng lợn” -> vua lợn
- Hỏi: Sự thoái hóa của các tầng lớp thống trị khiến
triều đình phong kiến phân hóa như thế nào?
- TL: Nội bộ triều đình chia bè kéo cánh, tranh giành
quyền lực Dưới triều Uy Mục quý tộc ngoại thích
nắm mọi quyền bính, giết hại công thần nhà Lê Dưới
triều Tương Dực, tướng Trịnh Duy Sản gây thành phe
phái mới đánh nhau liên miên
* Câu hỏi thảo luận: Em có nhận xét gì về triều đình
nhà Lê ở đầu thế kỉ XVI?
- HS trao đổi, thảo luận, trình bày và nhận xét, trao
đổi lẫn nhau
- GV nhận xét bổ sung ý kiến: Triều đình nhà Lê ở
đầu thế kỉ XVI kém về năng lực và nhân cách, đẩy
chính quyền và đất nước vào thế tự suy vong
-Dưới triều Tương Dực,tướng Trịnh Duy Sản gâythành phe phái mới đánhnhau liên miên suốt hơn 10năm
20
phút
HOẠT ĐỘNG 2: Phong trào khởi nghĩa của nông
dân ở đầu thế kỉ XVI.
- HS đọc thông tin
- GV treo bản đồ và hỏi:
- Hỏi: Sự suy yếu của triều đình nhà Lê đã dẫn đến
hậu quả gì?
- TL: Đời sống nhân dân cực khổ, khốn cùng
- Hỏi: Vì sao đời sống nhân dân cực khổ?
- TL: Quan lại địa phương mặc sức tung hoành đục
khoét, cướp bóc của dân, “dùng của như bùn đất…,
coi dân như cỏ rác”
- GV: Năm 1512, đại hạn, trong nước đói to Năm
1517 dân chết đói, thây nằm chồng chất lên nhau
Hải Dương và Kinh Bắc nạn đói càng dữ dội hơn ->
Đời sống nhân dân lâm vào cảnh cùng khốn
- Hỏi: Mâu thuẫn giữa nhân dân với tầng lớp quan lại
thống trị như thế nào?
- TL: Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ, nhân dân
với nhà nước phong kiến ngày càng gay gắt
-> dẫn đến các cuộc khởi nghĩa bùng nổ
2 Phong trào khởi nghĩa của nông dân ở đầu thế
kỉ XVI.
a Nguyên nhân:
-Lợi dụng triều đình rốiloạn, quan lại cậy quyềnthế ức hiếp dân, cướp củadân “dùng của như bùnđất…, coi dân như cỏ rác”
- Đời sống nhân dân lâmvào cảnh khốn cùng
Trang 37- Hỏi: Em hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa nông dân
vào đầu thế kỉ XVI?
- TL: HS dựa vào phần chữ nhỏ trang 106 trả lời
- GV trình bày các cuộc khởi nghĩa trên lược đồ
(phần chữ nhỏ) Sau đó tập trung vào khởi nghĩa
Trần Cảo: đầu 1516, địa bàn hoạt động của nghĩa
quân Trần Cảo ở Đông Triều (Quảng Ninh) Nghĩa
quân cạo trọc đầu chỉ để ba chỏm tóc nên gọi là
“quân ba chỏm” Nghĩa quân đã ba lần tấn công vào
kinh thành Thăng Long có lần khiến vua quan nhà Lê
phải bỏ chạy vào Thanh Hóa
- Hỏi: Em có nhận xét gì về phong trào đấu tranh của
nông dân thế kỉ XVI?
- TL: Quy mô rộng lớn nhưng nổ ra lẻ tẻ chưa đồng
loạt dẫn đến các cuộc khởi nghĩa đều bị dập tắt
- Hỏi: Các cuộc khởi nghĩa tuy thất bại nhưng có ý
nghĩa như thế nào?
- TL: Tấn công mạnh mẽ vào chính quyền nhà Lê
đang mục nát, làm cho triều đình nhà Lê mau chóng
sụp đổ
- GV sơ kết mục I
b Diễn biến:
- Từ 1511, các cuộc khởinghĩa nổ ra ở nhiều nơitrong nước Tiêu biểu nhất
là khởi nghĩa Trần Cảo đầu
1516 ở Đông Triều (QuảngNinh) Nghĩa quân cạo trọcđầu chỉ để ba chỏm tóc, gọi
là quân ba chỏm Nghĩaquân ba lần tấn công ThăngLong, có lần chiếm được,vua Lê phải chạy vào ThanhHóa
5 Củng cố và hướng dẫn bài mới:
a Củng cố: (5 phút)
- Nguyên nhân nào dẫn đến phong trào khởi nghĩa của nông dân ở đầuthế kỉ XVI?
- Kể tên các cuộc khởi nghĩa của nông dân đầu thế kỉ XVI
- Nêu ý nghĩa của phong trào nông dân ở thế kỉ XVI
b Hướng dẫn bài mới: (1 phút)
- Về các em học bài này
- Nghiên cứu và soạn trước phần II Các cuộc chiến tranh Nam – Bắctriều và Trịnh – Nguyễn
+ Chiến tranh Nam – Bắc triều diễn ra như thế nào?
+ Chiến tranh Trịnh – Nguyễn và sự chia cắt Đàng Trong, ĐàngNgoài ra sao?
Trang 38XVI Cuộc đấu tranh của nông dân dẫn đến bùng nổ những cuộc khởi nghĩa ở SơnTây, Kinh Bắc,Hải Dương
2 Tư tưởng:
Sự suy thoái của nhà nước phong kiến tập quyền (từ vua quan trong triềuđình đến quan lại các cấp ở địa phương) dẫn đến mâu thuẫn xã hội sâu sắc và sự cămphẫn của các tầng lớp nhân dân, làm bùng nổ các cuộc khởi nghĩa Bồi dưỡng chohọc sinh ý thức bảo vệ sự thống nhất đất nước, chống mọi âm mưu chia cắt lãnh thổ
- SGK lịch sử 7, vở bài soạn, vở ghi chép,…
III Thiết kế bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự
2 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 15 phút)
I Đề.
Câu 1: Em hãy nêu những điểm chứng tỏ triều đình nhà Lê suy yếu (4 điểm).Câu 2: Nêu nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của phong trào nông dân(6 điểm)
II Đáp án.
Câu 1: Những điểmchứng tỏ nhà Lê suy yếu:
- Đầu thế kỉ XVI, nhà Lê bắt đầu suy thoái (0,5 điểm) Vua, quan ăn chơi xa xỉ, xâydựng cung điện, lâu đài tốn kém(0,5 điểm)
- Nội bộ triều đình “chia bè kéo cánh”(0,5 điểm), tranh giành quyền lực (0,5 điểm).Dưới triều Uy Mục quý tộc ngoại thích nắm mọi quyền lực (0,5 điểm), giết hại côngthần nhà Lê (0,5 điểm)
-Dưới triều Tương Dực, tướng Trịnh Duy Sản gây thành phe phái (0,5 điểm) mớiđánh nhau liên miên suốt hơn 10 năm (0,5 điểm)
Câu 2: Nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của phong trào nông dân đầuthế kỉ XVI
Trang 393 Giới thiệu bài mới: (1 phút)
Phong trào khởi nghĩa của nông dân ở đầu thế kỉ XVI chỉ là bước mở đầu cho
sự chia cắt kéo dài, chiến tranh liên miên mà nguyên nhân chính là sự xung đột giữacác tập đoàn phong kiến thống trị
4 Bài mới: II CÁC CUỘC CHIẾN TRANH NAM-BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH-NGUYỄN
- GV treo bản đồ Nam-Bắc triều và hỏi:
- Hỏi: Sự suy yếu của nhà Lê đã thể hiện như thế
nào?
- TL: Triều đình phong kiến rối loạn các phe phái
liên tục chém giết lẫn nhau
- Hỏi: Khi các phe phái đang có sự tranh chấp quyết
liệt thì Mạc Đăng Dung đã làm gì?
- TL: Lợi dụng xung đột giữa các phe phái, Mạc
Đăng Dung tiêu diệt các thế lực, thâu tóm mọi quyền
1 Chiến tranh Bắc triều.
Nam-*Nguyên nhân:
- Mạc Đăng Dung vốn là
võ quan, đã tiêu diệt cácthế lực, thâu tóm mọiquyền hành, cương vị
Trang 40hành, lấy cương vị như một tể tướng.
- GV giải thích cho HS hiểu vì sao có sự thành lập
Nam triều và Bắc triều: Mạc Đăng Dung thâu tóm
mọi quyền hành, lên làm tể tướng Năm 1527, Mạc
Đăng Dung cướp ngôi nhà Lê, lập ra triều Mạc (Bắc
triều) Năm 1533, một võ quan triều Lê đó là Nguyễn
Kim chạy vào Thanh Hóa đưa một người thuộc dòng
dõi nhà Lê lên làm vua, lấy danh nghĩa “phù Lê diệt
Mạc” sữ cũ gọi là Nam triều để phân biệt với Bắc
triều (nhà Mạc ở phía Bắc) -> từ đó Nam-Bắc triều
- TL: Do mâu thuẫn giữa nhà Lê và nhà Mạc
- GV tường thuật chiến tranh Nam-Bắc triều trên bản
đồ: Chiến tranh kéo dài hơn 50 năm, suốt một vùng
từ Thanh-Nghệ ra Bắc đều là chiến trường, làng mạc
xơ xác Mãi đến 1592, Nam triều chiếm Thăng Long,
họ Mạc chạy lên Cao Bằng, chiến tranh chấm dứt
- Hỏi: Chiến tranh Nam-Bắc triều đã gây tai họa gì
cho nhân dân?
- TL: HS dựa vào phần chữ nhỏ trang 107, 108 –
SGK trả lời
- Hỏi: Chiến tranh Nam-Bắc triều mang tính chất như
thế nào?
- TL: Chiến tranh phi nghĩa: tập đoàn phong kiến
cùng nhau tranh chấp, nông dân chịu cực khổ nhiều
- Hỏi: Kết quả của cuộc chiến tranh?
- TL: Năm 1592, Nam triều chiếm được Thăng Long,
họ Mạc chạy lên Cao Bằng, chiến tranh chấm dứt
- Chuyển ý: Sau khi chấm dứt chiến tranh, Nam triều
có giữ vững nền độc lập hay không? Chúng ta đi vào
tìm hiểu phần 2
như một tể tướng
- Năm 1527, Mạc ĐăngDung cướp ngôi nhà Lêlập ra triều Mạc (Bắctriều)
*Diễn biến:
- Năm 1533, NguyễnKim chạy vào ThanhHóa, lập một người thuộcdòng dõi nhà Lê lên làmvua, lấy danh nghĩa “phù
Lê diệt Mạc” (Namtriều)
- Hai tập đoàn đánh nhaudai dẳng hơn 50 năm TừThanh-Nghệ ra Bắc đều
là chiến trường
- Đến năm 1592, Namtriều chiếm được ThăngLong, họ Mạc chạy lênCao Bằng, chiến tranhchấm dứt
-Hậu quả: Nhân dân bịđói khổ, đất nước bị chiacắt
12
phút
HOẠT ĐỘNG 2: Chiến tranh Trịnh-Nguyễn và
sự chia cắt Đàng Trong-Đàng Ngoài.
- TL: Năm 1545, Nguyễn Kim chết, con rể là Trịnh
Kiểm được cử lên thay nắm toàn bộ binh quyền hình
thành thế lực họ Trịnh; Con thứ của Nguyễn Kim là
Nguyễn Hoàng được cử vào trấn thủ Thuận Hóa,
2 Chiến tranh Nguyễn và sự chia cắt Đàng Trong-Đàng Ngoài.
Trịnh-*Nguyên nhân:
- Năm 1545, NguyễnKim chết, con rể là TrịnhKiểm lên thay Nắm toàn
bộ binh quyền, hìnhthành thế lực họ Trịnh.-Con thứ là Nguyễn