- Gióp häc sinh hiÓu ®îc ý nghÜa quan träng cña nh÷ng ®æi míi trong ®êi sèng vËt chÊt cña ngêi Nguyªn Thuû vµ ý thøc n©ng cao ®êi sèng vËt chÊt, ®êi sèng tinh thÇn cña hä.. T tëng:.[r]
Trang 1Giáo án Lịch Sử 6 Năm học: 2010-2011
Phần mở đầu
Ngày soạn : 15/8/2010 Tiết 1 Ngày dạy:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cần đạt
* Hoạt động 1 : Cá nhân/cả lớp
? Con ngời sự vật xung quanh ta có biến đổi
không? Sự biến đổi đó có ý nghĩa gì?
HS: Đọc và trả lời theo nội dung SGK
? Em hiểu Lịch sử là gì?
? Có gì khác nhau giữa Lịch sử một con ngời
và Lịch sử xã hội loài ngời?
? Tại sao Lịch sử là khoa học?
HS: Tìm hiểu và dựng lại toàn bộ hoạt động
của XH loài ngời trong quá khứ
1 Lịch sử là gì ?
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trongquá khứ
- Lịch sử loài ngời là toàn bộ nhữnghoạt động của con ngời từ khi xuấthiện đến ngày nay
Trang 2Giáo án Lịch Sử 6 Năm học: 2010 - 2011 HS: Trả lời theo nội dung SGK
? Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống của gia
đình quê hơng em để thấy rõ sự cần thiết phải
hiểu biết Lịch sử
? Để biết ơn quý trọng những ngời đã làm
nên cuộc sống tốt đẹp nh ngày nay chúng ta
phải làm gì?
của tổ tiên cha ông, cội nguồn củadân tộc mình
- Học Lịch sử để biết những gì màloài ngời đã làm nên trong cuộc sống => Xây dựng xã hội văn minh
* Hoạt động 3: Cá nhân/cả lớp
? Tại sao em biết đợc cuộc sống của ông bà
em trớc đây?
? Em kể lại TL truyền miệng mà em biết?
HS: Qua truyện kể của ông bà, cha mẹ
=> Cho học sinh quan sát hình 1, hình 2
(SGK)
? Qua hình 1, 2 theo em có những chứng tích
nào, t liệu nào?
GV: Lịch sử còn đợc lu giữ lại qua các t liệu
bằng hiện vật và chữ viết
? Những cuốn sách Lịch sử có giúp ích cho
em không? Đó là nguồn t liệu nào?
=> GV sơ kết và giảng:
Để dựng lại Lịch sử phải có bằng chứng cụ
thể Các nguồn t liệu có ý nghĩa gì đối với
việc học tập nghiên cứu Lịch sử?
- Em hãy tìm hiểu câu danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống.”
- GV củng cố lại toàn bài, dặn dò học sinh học kỹ bài
Trang 3Giáo án Lịch Sử 6 Năm học: 2010-2011
Ngày soạn : 22/8/2010
Tiết 2 Ngày dạy:
Bài 2 Cách tính thời gian trong Lịch sử
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Làm cho học sinh hiểu tầm quan trọng của việc tính thời gian trong Lịch sử.Thế nào là âm Lịch, dơng Lịch và công Lịch Biết cách đọc ghi và tính năm thángtheo công Lịch
- GV:Tranh ảnh theo sách giáo khoa và Lịch treo tờng, địa cầu, sơ đồ
- HS: Học bài cũ - chuẩn bị bài mới
III Tiến trình dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Dựa vào đâu để biết và dựng lại Lịch sử?
? Em hiểu câu danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống” nh thế nào?
2 Bài mới:
Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian có trớc cósau Muốn tính đợc thời gian trong Lịch sử cần theo nguyên tắc Để biết đợc nguyêntắc ấy là gì chúng ta cùng nhau tìm hiểu ở bài học ngày hôm nay
Hoạt động của thầy - trò Nội dung Kiến thức cần đạt
* Hoạt động 1: Cả lớp/cá nhân
? Con ngời, nhà cửa, cây cối, làng mạc
đều ra đời và thay đổi Sự thay đổi đó
? Dựa vào đâu và bằng cách nào con
ngời sáng tạo ra đợc cách tính thời
gian?
HS: trả lời theo nội dung SGK
1 Tại sao phải xác định thời gian :
- Muốn hiểu và dựng lại Lịch sử phải xắp xếp các sự kiện theo thứ tự thời gian
- Việc xác định thời gian là cần thiết và là nguyên tắc cơ bản trong việc học tập tìm hiểu Lịch sử
- Dựa vào hiện tợng tự nhiên lặp đi lặp lại thờng xuyên con ngời sáng tạo ra cách tính thời gian
* Hoạt động 2: Cá nhân/cả lớp
? Tại sao con ngời lại nghĩ ra Lịch?
HS trả lời theo nội dung SGK
? Hãy xem trên bảng ghi những ngày
Lịch sử và kỷ niệm có những đơn vị
thời gian nào?
HS suy nghĩ
? Ngời xa phân chia thời gian nh thế
2 Ng ời x a đã tính thời gian nh thế nào?
- Dựa vào sự di chuyển của mặt trời, mặt trăng con ngời đã làm ra Lịch
Trang 4Giáo án Lịch Sử 6 Năm học: 2010 - 2011nào?
HS trả lời theo nội dung SGK
? Vì sao trên tờ Lịch của ta có ghi
ngày tháng năm âm Lịch?
? 1 thế kỷ là bao nhiêu năm?
? 1 thiên niên kỷ là bao nhiêu năm?
- GV vẽ bằng thời gian cho học sinh
biết năm trớc công nguyên và năm sau
công nguyên
3 Thế giới có cần một thứ Lịch chung hay không?
- Thế giới cần có Lịch chung: Dơng Lịch
đợc hoàn chỉnh các dân tộc có thể sử dụng
< công Lịch >
- 1 năm có 12 tháng: 165 ngày Năm nhuận thêm 1 ngày
1 KN Lam Sơn và chiến thắng Đống Đa
cách đây bao nhiêu năm?
- GV củng cố lại toàn bài: Để thời gian trôi qua có ý nghĩa ta phải làm gì?
- Dặn dò học sinh về nhà học bài - đọc trớc bài 3
- Làm bài tập: - Các năm 179, 111, 50 trớc công nguyên cách chúng ta ngày naybao nhiêu năm?
- Các năm 40, 248, 542 sau công nguyên cách ngày nay bao nhiêu năm?
* Rút kinh nghiệm
Trang 5Giáo án Lịch Sử 6 Năm học: 2010-2011
Phần một
Lịch sử thế giới
Ngày soạn : 29/8/2010
Tiết 3 Ngày dạy:
Bài 3 Xã hội nguyên thuỷ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu và nắm đợc những điểm chính sau:
+ Nguồn gốc loài ngời và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ ngời tối cổthành ngời hiện đại
+ Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của ngời nguyên thuỷ
+ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
- GV chuẩn bị tranh ảnh, hiện vật công cụ lao động, đồ trang sức
HS học bài cũ – chuẩn bị bài mới
*L
u ý : Học sinh nắm vững 3 khái niệm: Vợn cổ, Ngời tối cổ, Ngời tinh khôn.
III Tiến trình dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy đọc và cho biết những năm sau đây thuộc thế kỷ nào: 938, 1418,
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cần đạt
* Hoạt động 1: Cá nhân/cả lớp
? Vợn cổ sinh sống nh thế nào?
? Cuộc sống của ngời tối cổ ra sao?
? Ngời tối cổ sống ở những địa danh nào trên
thế giới ?
? Tại sao ngời tối cổ sống có tổ chức?
- Cho học sinh quan sát hình vẽ SGK – yêu
Cuộc sống bấp bênh
* Hoạt động 2: Cả lớp/cá nhân
- Cho học sinh quan sát hình vẽ
? Xem hình vẽ em thấy ngời tinh khôn khác
ngời tối cổ ở điểm nào?
2 Ng ời tinh khôn sống nh thế nào?
- Ngời tinh khôn có cấu tạo cơ thể giống con ngời ngày nay
Trang 6Giáo án Lịch Sử 6 Năm học: 2010 - 2011
? Ngời tinh khôn sống nh thế nào?
? Em có nhận xét gì về cuộc sống của ngời
tinh khôn?
- Ngời tinh khôn sống thành nhóm nhỏ gồm vài chục gia đình có quan
? Đời sống của ngời tinh khôn có điểm nào
tiến bộ hơn ngời tối cổ Công cụ kim loại có
tác dụng nh thế nào?
? Tại sao ngời tinh khôn không làm chung ăn
chung nữa ?
? Sự phân biệt giàu nghèo dẫn đến hậu quả gì?
3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã:
- Ngời tinh khôn biết dùng đá, chếtạo công cụ
Biết dùng kim loại để chế tạo dụng
cụ lao động, công cụ kim loại năng suất lao động cao
Có sản phẩm thừa Phân biệtgiàu nghèo
Xã hội nguyên thuỷ tan rã xãhội có giai cấp ra đời
3 Củng cố - đánh giá:
- Cuộc sống của bầy ngời nguyên thuỷ nh thế nào?
- Ngời tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với ngời tối cổ?
- Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại có tác dụng gì?
GiàuCông cụ sx
bằng kim loại Năng xuấtlao động sản phẩmd thừa
Nghèo
Xã hội có
giai cấp
Xã hộinguyên thuỷtan rã
Không sốngchung, công xãthị tộc ra đời
4 Dặn dò: - Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK sau bài học
- Chuẩn bị bài mới Bài 4 Các quốc gia cổ đại phơng đông
* Rút kinh nghiệm
Trang 7
Giáo án Lịch Sử 6 Năm học: 2010-2011
Ngày soạn : 31/8/2010
Tiết 4 Ngày dạy:
Bài 4 Các quốc gia cổ đại phơng đông
I Mục tiêu bài học:
L Nền tảng kinh tế thể chế Nhà nớc ở các quốc gia này
- GV chuẩn bị bản đồ các quốc gia phơng Đông cổ đại
- HS học bài cũ, đọc trớc bài mới
- Lu ý: Chú ý đến mối quan hệ qua lại giữa các sự kiện các mục trong SGK tính hệ thống
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Đời sống của ngời tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với ngời tốicổ?
2 Bài mới:
=> GV nhắc lại bài cũ: Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
- Do xuất hiện công cụ kim loại Sản xuất phát triển các quốc gia cổ đại
ra đời
Hoạt động của thầy - trò Nội dung Kiến thức cần đạt
* Hoạt động 1: Cá nhân/cả lớp
- GV sử dụng bản đồ giới thiệu các quốc gia
cổ đại Tại sao các quốc gia cổ đại phơng đông
- Miêu tả cảnh làm ruộng của ngời Ai Cập
? Tại sao xã hội có giai cấp lại sớm đợc hình
C dân biết làm thuỷ lợi năng xuất lao động tăng lơng thực d thừa
xã hội có giai cấp hình thành
* Hoạt động 2: Cả lớp/cá nhân
? Xã hội cổ đại phơng Đông bao gồm những
2 Xã hội cổ đại ph ơng Đông gồm những tầng lớp nào?
* Cơ cấu xã hội
Trang 8Giáo án Lịch Sử 6 Năm học: 2010 - 2011
? Địa vị của các tầng lớp trong xã hội?
? Tại sao nô lệ, dân nghèo lại nổi dậy đấu
tranh?
? Hình thức đấu tranh?
? Cho học sinh đọc SGK điều luật 42 – 43
qua 2 điều luật em thấy ngời cày thuê ruộng
phải làm việc nh thế nào?
số trong nông dân là lực lợng sản xuất chính
+ Quý tộc ( vua, quan lại) có nhiều của cải quyền thế
xây dựng nh thế nào? Hãy nêu địa vị của vua?
? Bộ máy hành chính đợc xây dựng ra sao?
? Tầng lớp quý tộc có nhiệm vụ gì trong xã
- GV: nhận xét, đánh giá, bổ xung chốt lại nội
dung toàn bài
Trang 9Giáo án Lịch Sử 6 Năm học: 2010-2011
Ngày soạn : 06/9/2010
Tiết 5 Ngày dạy:
Bài 5 Các quốc gia cổ đại phơng tây
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm đợc tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phơng Tây
- Điều kiện tự nhiên của vùng địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nớc ở Hy Lạp và Rô ma cổ đại
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phơng Tây
- Lợc đồ các quốc gia Cổ đại
- Tài liệu, tranh ảnh có liên quan
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy kể tên các quốc gia cổ đại phơng Đông và vị trí của các quốc gia này trên lợc đồ các quốc gia cổ đại?
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cả lớp/cá nhân
- GV hớng dẫn học sinh quan sát bản đồ thế
giới xác định 2 quốc gia Hy Lạp - Rô-ma
- Các quốc gia cổ đại phơng Đông ra đời từ
bao giờ? Địa hình, điều kiện tự nhiên các
quốc gia cổ đại phơng Đông và phơng Tây có
gì khác nhau?
? Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ
đại phơng Tây có ảnh hởng đến nền kinh tế
- Địa hình:
+ Các quốc gia này hình thành ở những vùng đồi núi đá vôi xen kẽ là các thung lũng đất khô cứng Thích hợp cho việc trồng cây lâu năm (nho, ô lu)
- Kinh tế: chủ yếu là công thơng nghiệp và ngoại thơng c dân làm nghề thủ công - đồ mĩ nghệ – nấu r-
ợu Hy Lạp, Rôma đợc biển bao bọc
nhiều cảng tốt thơng nghiệp ngoại thơng phát triển
Hoạt động 2: Cá nhân/Cả lớp
? Kinh tế chính của các quốc gia này là gì?
2 Xã hội cổ đại Hy Lạp – Rôma gồm những giai cấp nào?
Trang 10Giáo án Lịch Sử 6 Năm học: 2010 - 2011 ? Với nền kinh tế đó xã hội đã hình thành
tầng lớp nào? Địa vị của tầng lớp này?
- GV đặt 2 câu hỏi cuối bài cho học sinh trả lời Sau đó giáo viên nhận xét bổ xung
và chốt lại toàn bài
Học trớc bài văn hoá cổ đại
* Nguồn giáo án đợc lấy trên mạng violet.vn và đã đợc chỉnh sửa, bổ sung: Lỗi chính tả, hệ thống câu hỏi, nội dung kiến thức cho phù hợp.
2 T t ởng :
- Tự hào những thành tựu văn minh của loài ngời thời cổ đại, bớc đầu giáo dục
ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
3 Kỹ năng:
Trang 11Giáo án Lịch Sử 6 Năm học: 2010-2011
- Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh
ảnh
II Chuẩn bị:
- GV: Su tầm tranh ảnh t liệu của văn hoá cổ đại
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III Tiến trình dạy – Học
1 Kiểm tra
- Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ
- Hãy so sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phơng Đông và phơng Tây
2 Bài mới :
Giới thiệu bài: Qua hàng nghìn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho loài ngờimột di sản văn hoá đồ sộ, quý giá Vậy những di sản đó là gì?, có ý nghĩa ntn ? đó lànội dung bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu
Hoạt động của thầy - trò Nôi dung Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cả lớp/cá nhân
? Kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại
ph-ơng Đông là KT gì?
- GV: Quá trình sản xuất ngời dân biết đựơc
quy luật tự nhiên quy luật mặt trăng quay quanh
- Ngời cổ đại có những trí thức
đầu tiên về thiên nhiên
- Con ngời sáng tạo ra dơng Lịch
và âm Lịch
=> Cho HS quan sát hình 11 trong sgk
? Qua hình 11 em có nhận xét gì?
? Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào?
=> Cho HS đọc sgk trang 17 (đoạn viết về toán
học)
? Về toán học đã đạt đợc những thành tựu gì?
? Tại sao ngời Ai Cập gỏi hình học ?
? Em hãy quan sát hình 12 và nêu lên nhận xét
của em?
- Ngời cổ đại phơng Đông sángtạo ra chữ tợng hình Ai Cập, chữ t-ợng hình TQ
- Thành tựu toán học
+ Phép đếm đến 10 – hình họcngời Ai Cập rất giỏi
+ Tìm ra số pi = 3,16 + Ngời lỡng hà giỏi sô học + Tìm ra số 0
? Ngời cổ đại sáng tạo nên những công trình
kiến trúc thời cổ đại cho ta biết điều gì? - Kiến trúc + Kim tự tháp, thành Babilon ->
kỳ quan thế giới-> Khả năng sáng tạo to lớn củangời cổ đại
- Sáng tạo ra dơng Lịch
- Sáng tạo ra chữ cái a, b, c
? Ngời Hylạp - Rôma có những thành tựu khoa
học nào?
? Em hãy cho biết tên những khoa học nổi
tiếng văn học cổ Hylạp phát triển ntn?
* Khoa học: Đạt nhiều thành tựurực rỡ Toán học, Thiên văn, Vật lý,Triết học, Sử học, Địa lý
-> Xuất hiện nhiều nhà khoa họcnổi tiếng (sgk) văn cổ hy lạp pháttriển rực rỡ
- Cho HS quan sát những công trình kiến trúc
- GV: Ghi nội dung bài tập len bảng phụ
- Yêu cầu học sinh đọc 1 lần bài tập
- Gọi 1 em lên làm bài lớp bổ xung
- GV: Chốt lại toàn bộ nội dung bài học
* Bài tập:
Những thành tựu nào sau đây đợcxếp vào kỳ quan thế giới (khoanhtròn vào ý kiến đúng)
a) Kim Tự Thápb) Thành Ba-bi-lon
Trang 12Giáo án Lịch Sử 6 Năm học: 2010 - 2011
c) Chữ Viếtd) Tợng Thần Vệ Nữ
3 Củng cố bài học:
- GV: Chốt lại toàn bài – Nhận xét giờ học
4 Hớng dẫn học làm bài tập: dặn dò HS về nhà học kỹ bài – Quan sát tranh ảnh ở
sách giáo khoa
- Tìm học cuốn “ những kỳ quan của thế giới cổ đại”
- Ôn lại toàn bộ chơng trình chuẩn bị cho tiết ôn tập
* Nguồn giáo án đợc lấy trên mạng violet.vn và đã đợc chỉnh sửa, bổ sung: Lỗi chính tả, hệ thống câu hỏi, nội dung kiến thức cho phù hợp.
HS nắm đợc các Kiến thức cơ bản của phần Lịch sử thế giới cổ đại
+ Sự xuất hiện của con ngời trên trái đất
+ Các giai đoạn phát triên của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất+ Các quốc gia cổ đại
+ Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại
2 Kỹ năng:
- Bồi dỡng kỹ năng so sánh, khái quát tạo cơ sở cho việc học tập Lịch sử dân tộc
- Bứơc đầu so sánh khái quát và đánh giá các sự kiện Lịch sử
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Theo em những thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn đợc sử dụng đếnngày nay
? Tại sao biết đợc dấu vết ngời tối cổ? Họ
xuất hiện khi nào?
1 Những dấu vết của ngời tối cổ
- Ngời tối cổ sống ở nhiều nơi trên thếgiới
- Miền đông Châu Phi, Đảo giava –Bắc kinh T.Quốc
Xuất hiện từ 3 đến 4 triệu năm trớc
đây
Hoạt động 2: Cá nhân/nhóm
? So sánh sự khác nhau:
Ngời tối cổ chuyền thành ngời tinh khôn từ
2 Điểm khác nhau giữa ngời tinh khôn và ngời tối cổ.
- Ngời tinh khôn xuất hiện cách đây
Trang 13Giáo án Lịch Sử 6 Năm học: 2010-2011
? Vì sao về con ngời thì ngời tinh khôn khác
ngời tối cổ?
Về con ngời:
- Về công vụ sản xuất ngời tinh không có gì
khác so với ngời tối cổ
- Về tổ chức xã hội của ngời tinh khôn khác
ngời tối cổ ntn?
* Sự khác nhau:
Ngời tinh khôn:
đứng thẳng, trán cao, hàm lùi vào,răng gọn thể tích
bộ não lớn hơn
- Công cụ: công
cụ đá đợc cải tiến công cụ kimloại
- Tổ chức xã hội:
Sống trong thị tộc, cùng huyết thống, cuộc sốngtiến bộ hơn
Ngời tối cổTrán thấp, hàm nhô và phát triển Thể tích
bộ não nhỏ hơn
- Công cụ: hòn
đá, cành cây
- Sống thành bầybấp bênh
Hoạt động 3: Cá nhân/Cả lớp
? Em biết những quốc gia cổ đại lớn nào?
3 Các quốc gia lớn thời cổ đại
=> Loài ngời đã sáng tạo ra nhữngthành tựu văn hóa phong phú đa dạng
có giá trị đến ngày nay
3 Củng cố bài học:
- GV: Chốt lại toàn bài – Nhận xét giờ học
4 Hớng dẫn học làm bài tập: dặn dò HS về nhà học kỹ bài - Quan sát tranh ảnh ở
Trang 14Thời nguyên thuỷ trên đất nớc
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Cho HS biết trên đất nớc ta từ xa xa đã có ngời sinh sống
- Trải qua hàng chục vạn năm những con ngời đó đã chuyển dần từ ngời tối cổ đếnngời tinh khôn
- Thông qua sự quan sát các công cụ, giúp học sinh phân biệt và hiểu đợc giai đoạnphát triển của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta
GV: soạn bài, chuẩn bị bản đồ
HS: học bài cũ, chuẩn bị bài mới
L
u ý: cho hs quan sát kỹ các yếu tố cụ thể của công cụ lao động
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
Em hãy kể tên các quốc gia lớn thời cổ đại ?
Những thành tựu văn hoá lớn nào thời cổ đại đợc coi là kỳ quan thế giới?
3 Bài mới:
ở phần I ta đã nghiên cứu Lịch sử thế giới cổ đại, ta đã biết đợc sự hình thành ra
đời và phát triển của các quốc gia lớn thời cổ đại Vậy Lịch sử Việt Nam ta có trảiqua các thời ky đó không? Xã hội cổ đại ở nớc ta phát triển ntn? đó là nội dung bàihọc hôm nay ta nghiên cứu
Trang 15Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại rất cần
thiết với ngời nguyên thuỷ?
1 Những dấu tích của ngời tối cổ
Di tích ngời tối cổ tìm thấy ở đâu trên đất
n-ớc Việt Nam? đó là những di tích nào? - Di tích ngời tối cổ+ ở hang thẫm hai, thẫm khuyên
(Lạng Sơn) tìm thấy răng ngời tối cổ.Ngoài nhữn di tích ở Lạng Sơn ngời tối cổ
còn c trú ở địa phơng nào trên đất nớc ta?
Các di tích đó bao gồm những gì?
Em có nhận xét gì về địa điểm sinh sống
của ngời tối cổ trên đất nớc ta?
+ ở núi Đọ Thanh Hoá
+ ở xuât Lộc Đồng Nai Phát hiện racông cụ đá đợc ghè đẽo thô sơ
-> ngời tối cổ sống ở mọi miền trên
đất nứơc ta
-> Việt Nam là một trong những quêhơng của loài ngời
* Hoạt động 2: Cá nhân
Cho hs đọc sgk mục 2 trang 35 sgk ngời tối
cổ trở thành ngời tinh không từ bao giờ trên
đất nớc Việt Nam?
Dấu tích của ngời tinh không tìm thấy ở
đâu?
2 ở giai đoạn đầu ngời tinh khôn sống nh thế nào?
- Cách đây khoảng 3 đến 2 vạn nămngời tối cổ chuyển dần thành ngời tinhkhôn
Cho hs quan sát hình 19 – 20 trang sgk
Em có nhận xét gì về 2 công cụ lao động
hình 19 – 20? Việc cải tiến công cụ có ý
nghĩa gì đối với ngời tinh khôn?
- Họ cải tiến việc chế tạo công cụ đá
từ việc ghè đẽo thô sơ đến cái cso hìnhthù
-> Việc đào bới thức ăn dễ hơn -> tăngnguồn thức ăn
* Hoạt động 3: Cả lớp
Cho hs quan sát so sánh công cụ hình 21,
22, 23 Những dấu tích của ngời tinh không
đợc tìm thấy ở nơi nào trên đất nớc ta?
Cho hs quan sát công cụ trong sgk
3 Giai đoạn phát triển của ngời tinh khôn có gì mới?
- Ngời tinh không sống ở Hoà Bình –Bắc Sơn – L Sơn – Quỳnh Văn –Nghệ An - Hạ Long – Quảng Ninh– Bàn trò - Quảng Bình
Em có nhận xét gì về các công cụ của ngời
tinh khôn ở giai đoạn phát triển?
Sự tiến bộ về công cụ của ngời tinh khôn ở
giai đoạn phát triển đợc biểu hiện ntn?
Qua sự tiến bộ ấy em có suy nghĩ gì về c/s
của ngời tinh khôn giai đoạn phát triển?
- Công cụ lao động có tiến bộ Cách
đây khoảng 10.000 đến 4000 năm + Biết mài ở lới cho sắc, hình thù gọnhơn
+ Công cụ đa dạng -> c/s nâng cao.Hoạt động 4:
Chia nhóm thảo luận ->ghi ra phiếu học tập
GV: kẻ bảng phụ thành 3 cột ghi địa điểm
thời gian, công cụ
GV: Củng cố toàn bài – nhận xét dánh giá giờ học
Đọc và giải thích câu nói ở cuối bài của Bác Hồ – học thuộc bài
chuẩn bị bài mới
* Rút kinh nghiệm:
Trang 16GV soạn bài, su tầm tranh ảnh về công cụ thuộc văn hóa Hoà bình Bắc sơn.
Học sinh học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
Sỹ số:
2 Kiểm tra:
- Em hãy giải thích sự tiến bộ của rìu mài lới so với rìu ghè đẽo?
- Em hãy giải thích câu nói của bác Hồ:
“Dân ta phải biết sử taCho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam”
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung Kiến thức cần đạt
* Hoạt động 1: Cá nhân
Cho học sinh đọc SGK mục 1
Yêu cầu học sinh quan sát hình 25 SGK
Trong quá trình sinh sống ngời nguyên
Thuỷ Việt Nam làm gì để nâng cao năng
suất lao động?
Công cụ chủ yếu của ngời Nguyên Thuỷ?
Công cụ ban đầu của ngời Sơn Vi đợc chế
tạo nh thế nào?
Đến thời văn hoá Hoà Bình – Bắc Sơn ngời
Nguyên Thuỷ chế tác công cụ nh thế nào?
Kỹ thuật mài đá và làm đồ gốm có ý nghĩa
- Lúc đầu công cụ chỉ là những hòncuội ghè đẽo thô sơ Mài vát 1 bênlàm rìu tay rìu tra cán (Hoà Bình– Bắc Sơn)
- Biết dùng tre, gỗ, sừng xơng làmcông cụ
- Biết làm đồ gốm (dấu hiệu thời kỳ
Trang 17Hoạt động 3:
Cho học sinh quan sát hình 26 – 27 SGK
Ngời Hoà Bình – Bắc Sơn đã thể hiện đời
sống tinh thần nh thế nào?
Đồ tran sức của họ làm nh thế nào? Có chất
liệu gì?
Theo em sự xuất hiện của những đồ trang
sức trong các di chỉ nói trên có ý nghĩa gì?
Đời sống tinh thần của ngời Nguyên Thuỷ
còn biểu hiện ở những sự việc nào?
Theo em c2 chôn theo ngời chết nói lên điều
Xã hội đã phân biệt giàu nghèo
* Cuộc sống của ngời Nguyên ThuỷBắc Sơn – Hạ long đã phát triển khácao về mọi mặt
4.Củng cố bài học
- Bớc phát triển trong lao động sản xuất và ý nghĩa của nó
- Những điểm mới trong tổ chức xã hội và cuộc sống tinh thần
5 Hớng dẫn học và làm bài:
Dặn dò học sinh về học thuộc bài
Trả lời câu hỏi bài tập cuối bài
Đọc trớc bài mới
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 10 Ngày soạn: 01/11/2009
Kiểm tra viết 1 tiết
I Mục tiêu bài học:
HS học bài cũ – Chuẩn bị bài mới
III Hoạt động dạy học:
Bài kiểm tra:
I Phần trắc nghiệm:
Cõu 1: Hóy khoanh trũn vào chữ cỏi đầu cõu trả lời đỳng nhất ở cỏc cõu sau:
1 Lịch sử là gỡ?
A Là những gỡ đó diễn ra trong quỏ khứ.
B Là toàn bộ những hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến ngày nay.
C Là khoa học tỡm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người và
xó hội loài người trong quỏ khứ.
D Cả ba ý trờn đều đỳng.
2 Xó hội cổ đại Hi Lạp- Rụ Ma gồm những giai cấp nào?
A Quớ tộc, nụ lệ.
Trang 18Giáo án Lịch Sử 6 Năm học: 2010 - 2011
B Chủ nụ, nụ lệ.
C.Quớ tộc, nụng dõn cụng xó.
D Quớ tộc, chủ nụ.
Cõu 2: Hoàn thành nội dung ở bảng sau:
Cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng
Cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy
Thời đại dựng nớc: Văn lang - Âu lạc
Tiết 11 Ngày soạn: 10/11/2009
Bài 10:
Những chuyển biến trong đời sống kinh tế
I Mục tiêu bài học:
GV soạn bài, đọc tài liệu tham khảo, tranh ảnh
Học sinh học bài cũ, chuẩn bị bài mới
Trong qúa trình lao động để tồn tại và phát triển ngời Việt cổ luôn luôn cải tiến công
cụ lao động và họ đã có những phát minh lớn Nhờ đó mà năng suất lao động tănglên đời sống kinh tế có những biến chuyển? Vậy những phát minh lớn đó là gì? Kinh
tế chuyển biến ra sao là nội dung mà bài học hôm nay ta nghiên cứu
Hoạt động của thầy - trò Nội dung Kiến thức cần đạt
Quan sát hình 28, 29, 30 em thấy công cụ
1 Công cụ sản xuất đợc cải tiến nh thế nào?
- Công cụ sản xuất bằng đá, xơng,sừng
Trang 19Giáo án Lịch Sử 6 Năm học: 2010-2011sản xuất của ngời Nguyên Thuỷ gồm có
những gì?
Các công cụ của ngời Nguyên Thuỷ đợc các
nhà khảo cổ tìm thấy ở đâu? Thời gian xuất
hiện?
Em có nhân xét gì về trình độ sản xuất công
cụ cơ ngời Nguyên Thuỷ đó?
- Đồ gốm xuất hiện: văn hoá đa dạng
- Đồ trang sức
Trình độ sản xuất công cụ đợcnâng cao cải tiến hơn trớc
Để định c lâu dài con ngời cần làm gì? Việc
phát minh ra thuật luyện kim đồ đồng ra đời
có ý nghĩa nh thế nào?
2 Thuật luyện kim đợc phát minh
nh thế nào?
- Cuộc sống ổn định
- Con ngời cải tiến công cụ lao động
Thuật luyện kim ra đời đồ đồngxuất hiện
Công cụ sắc bén hơn năng xuất lao
Ngày nay cây lúa có còn là cây lơng thực
chính ở nớc ta nữa không? Việc trồng lúa ở
nớc ta ngày nay phát triển nh thế nào?
Theo em vì sao từ đây con ngời có thể định
c lâu dài ở đồng bằng ven sông lớn?
3 Nghề trồng lúa nớc ra đời ở đâu
và trong điều kiện nào?
- Nớc ta là quê hơng của cây lúahoang
Nghề nông trồng lúa nớc ra đời cây lúa là cây lơng thực chính
- Con ngời sử dụng những u thế của
đất đai và thiên nhiên
* Hoạt động 4: Cả lớp
GV ghi nội dung bài tập lên bảng phụ- cả
lớp theo dõi – nhận xét, bổ xung 1 hs làm
GV ghi sẵn nội dung bài tập trên bảng phụ
GV yêu cầu 1 hs đọc nội dung bài tập
b Cuộc sống định c lâu dài
c Phát minh ra thuật luyện kim
d Tất cả những ý kiến trên
4 Củng cố bài học
- Theo em sự ra đời của nghề nông trồng lúa nớc có tầm quan trọng nh thế nào?
- Hai phát minh lớn góp phần tạo ra bớc chuyển biến lớn trong đời sống kinh tế củacon ngời thời kỳ này là gì?
5 Hớng dẫn học tập:
Dặn dò hs về học kỹ bài ôn tập lại toàn bộ chơng trình
Chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết
Trang 20GV soạn bài – chuẩn bị tranh ảnh.
HS học bài cũ – chuẩn bị bài mới
Lu ý: Sản xuất phát triển thì lao động càng phức tạp sự phân công lao động sựchuyên môn hoá
Đó là những chuyển biến đầu tiên trong xã hội Mẫu hệ phụ hệ
III Tiến trình tổ chức dạy học:
Sản xuất phát triển số ngời lao động ngày
càng tăng tất cả mọi ngời lao động vừa lo
sản xuất ngoài đồng, vừa lo sản xuất công
cụ đợc không?
Sự phân công lao động diễn ra nh thế nào?
Ai là ngời cày ruộng? Ai là ngời cấy lúa?
Tại sao địa vị của ngời đàn ông trong gia
đình và ngoài xã hội ngày càng trở nên
quan trọng?
1 Sự phân công lao động đã đợc hình thành nh thế nào?
- Thủ công nghiệp tách khỏi nôngnghiệp
Là bớc tiến của xã hội – sự phâncông lao động xã hội
Sự chuyển biến quan trọng
- Địa vị của ngời đàn ông trong gia
đình và ngoài xã hội ngày càng quantrọng hơn
Tại sao ở thời kỳ này trong một số ngôi mộ
ngời ta chôn theo công cụ và đồ trang sức
Cho hs quan sát hình 31, 32, 33, 34 thời kỳ
văn hoá Đông Sơn các công cụ chủ yếu đợc
chế tác bằng nguyên liệu gì?
Em có nhận xét gì về công cụ bằng Đồng?
Tại sao từ thế kỷ VIII đến thế kỷ I trớc công
nguyên trên đất nớc ta lại hình thành các
3 Bớc phát triển mới về xã hội đợc nảy sinh nh thế nào?
- Công cụ bằng Đồng thay thế công cụbằng Đá
Hình thành các trung tâm văn hoá
Trang 21Giáo án Lịch Sử 6 Năm học: 2010-2011trung tâm văn hoá lớn?
Em có biết những trung tâm văn hoá đó
không?
Theo em những công cụ nào đã góp phần
tạo nên những chuyển biến trong xã hội?
C dân của nền văn hoá Đông Sơn là ai?
Em có nhận xét gì về cuộc sống của ngời
Lạc Việt?
phát triển
- C dân văn hoá Đông Sơn là ngời LạcViệt cuộc sống của con ngời có phần
c Đàn ông là ngời luyện kim
d Tất cả các ý trên
4 Hớng dẫn học tập:
Dặn dò hs về nhà học thuộc bài – trả lời câu hỏi bài tập cuối bài
Chuẩn bị bài mới Nớc văn lang
nh thế nào ta cùng nhau tìm hiểu ở bài học hôm nay
4 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung Kiến thức cần đạt
Trang 22Bắc Trung Bộ đã có thay đổi gì lớn?
Theo em chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nói
lên hoạt động gì của nhân dân hồi đó?
Để chống lại sự khắc nghiệt của thiên nhiên
c dân Lạc Việt hồi đó đã làm gì?
Em nghĩ gì về vũ khí trong các hình ở bài 11
Hãy liên hệ các loai vũ khí ấy với truyện
Thánh Gióng
Nếu một làng chạ cần có ngời đứng đầu thì
tình hình xã hội mới đòi hỏi một tổ chức nh
Có nhu cầu thống nhất các bộ lạc
đứng đầu
Địa bàn c trú của bộ văn lang ở đâu?
Dựa vào thế mạnh của mình thủ lĩnh bộ lạc
văn lang đã làm gì:
- Thủ lĩnh bộ lạc Văn Lang đã thốngnhất các bộ lạc ở Đồng Bằng Bắc Bộ
và Bắc Trung bộ thành liên minh bộlạc vào khoảng thế kỷ VII TCN
Nhà nớc Văn Lang ra đời vào thời gian nào?
Tại sao nói nhà nứơc Văn Lang là Nhà nớc
đơn giản? (tổ chức đơn giản, cha coự PL,
quân đội mới hình thành) Chứng minh bằng
truyện Thánh Gióng
Cho HS quan sát hình 35 Lăng vua Hùng
Qua hình 35 em cso suy nghĩ gì ? (ND ta
- Tổ chức Nhà nứơc: 15 bộ
Để biết ơn vua Hùng ngày nay chúng ta phải
làm gì? (XD và bảo vệ đất nứơc) Liên hệ
với câu nói của Bác Hồ
“ Các vua Hùng đã giữ lấy nớc”
=> Là nhà nớc đơn giảnKL: Thời kỳ các vua hùng dựng nớc
là thời kỳ có thật trong Lịch sửGV: Ghi nội dung bài tập lên bảng phụ
Y/c HS lên làm bài
Cả lớp nhận xét, bổ xung
GV chốt lại: đáp áne là đúng
- Nhà nớc Văn Lang ra đời vì lý donào?
a) Đã hình thành cac bộ lạc lớn
b) Cần đoàn kết để chống lũ lụt, bảo
vệ mùa màngc) Vì nhu cầu chống ngoại xâmd) Vì nhu cầu giải quyết xung độtgiữa các bộ lạc
e) Tất cả cac lý do trên
Hùng vơng Lạc Hầu – Lạc tớng (Trung ơng)
Lạc tớng (Bộ) Lạc tớng(Bộ)
Bồ chính (Chiềng chạ)
Bồ chính (Chiềng chạ)
Bồ chính (Chiềng chạ)
Trang 23Giáo án Lịch Sử 6 Năm học: 2010-2011
4 Củng cố bài học:
GV: củng cố lại toàn bài
5/ Dặn dò:
HS về học bài – Tìm đọc cuốn Việt Nam cổ trung đại
Nếu có điều kiện có thể đi thăm đền Hùng
S tầm tranh ảnh t liệu Viết về đến Hùng
Những điều kiện nào để hình thành Nhà nớc Văn Lang? Em có nhận xét gì về
tổ chức của Nhà nớc đầu tiên này?
a) Nông nghiệp:
Qua công cụ LĐ vừa quan sát em hãy cho
biết c dân Văn Lang xới đất và gieo cấy
-> Cuộc sống ổn định -> ít phụcthuộc vào thiên nhiên
C dân Văn Lang biết làm những gnhề thủ
công nào? cho HS quan sát hình 36, 37, 38
Qua hình vẽ em thấy nghề thủ công nào phát
triển nhất thời bấy giờ?
Kỹ thuật luyện kim phát triển ntn?
Trang 24Giáo án Lịch Sử 6 Năm học: 2010 - 2011Theo em việc tìm thấy đồng ở nhiều nơi trên
đất nớc ta và ở nớc ngoài thể hiện điêu gì? trống đồng tháp đồng, bắt đầu rèn sắt(luyện sắt)
=> Đây là thời kỳ đồ đồng -> cuộcsống ổn định no đủ , cuộc sống VH
đồng nhất
*Hoạt động 2: Cá nhân
Đời sống vật chất thiết yếu của con ngời là
gì? (ăn, ở, mặc)?
Ngời văn lang ở ntn? Vì sao họ ở nhà sàn?
ngày nay nhà ở của ngời Văn Lang còn lu
giữ không?
Thc ăn chủ yếu của ngời Văn Lang là gì?
Ngày nay thc ăn nh vậy có còn đợc sử dụng
không?
Ngời Văn Lang có trang phục ntn?
2 Đời sống vật chất của c dân Văn Lang ra sao?
* Nhà ở: La nhà sàn, thành làng, chạ
* Thức ăn: Cơm, rau, cá, thịt
* Mặc: Nam đóng khố, cởi trần Nữ mặc váy, biết dùng đồ trangsức
C dân Văn Lang có phơng tiện nào để đi lại * Đi lại: bằng thuyền
=> Sự phân biệt xã hội cha sâu sắc
Sau những ngày lao động mệt nhọc c dân
Văn Lang có hoạt động gì?
Qua truỵên trầu cau, bánh chng bánh dày
cho ta biết thời Văn Lang có phong tục gì?
phong tục ấy có đợc bảo tồn đến ngày nay
không?
Em có nhận xét gì về khiếu thẩm mỹ của c
dân Văn Lang - C dân Văn Lang có khiếu thẩm mỹcao cuộc sống tinh thần phong phú
Em có nhận xét gì về đời sống tinh thần của
c dân Văn Lang? Nêu đặc trng nhất của đ/s
c dân Văn Lang là gì?
=> Tính cộng đồng sâu sắc
Hoạt động 4: củng cố bài học
GV: củng cố bài học: đời sống vật chất, đ/s
tinh thần của c dân Văn Lang
4 Hớng dẫn học tập
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài
- Ra câu hỏi ôn tập cho HS – hớng dẫn HS làm đề cơng
Đọc trớc bài mới: nớc âu lạc
* Rút kinh nghiệm
Trang 25- Học sinh thấy đợc tinh thần đấu tranh bảo vệ đất nớc của ND ta ngay từ buổi
đầu dựng nớc Hiểu đựơc bớc tiến mới trong xây dựng đất nứơc dới thời An DơngVơng
Chuẩn bị bản đồ Văn Lang - Âu Lạc – Tranh ảnh; HS học bài cũ
Chuẩn bị bài mới
III Hoạt động dạy học:
Khi quân tần xâm lợc lãnh thổ của Ngời Lạc
Việt và Tây Âu 2 bộ lạc này đã làm gì?
- Quân Tần xâm lợc lãnh thổ ngời lạcViệt => Ngời Việt trốn vào rừng đểkháng chiến Ban ngày nằm yên, ban
Kết quả của cuộc k/c chống Tần ra sao?
Bầu Tuấ Việt làm chủ tớng, đó là thụcphán
? Em nghĩ gì về tinh thần chiến đấu của ngời
Tây Âu Lạc Việt - Đại phá quân Tần giết chủ Tớng ->nhà Tần rút về nớc
*Hoạt động 2: Cả lớp 2 Nớc Âu Lạc ra đời.
Trang 26Giáo án Lịch Sử 6 Năm học: 2010 - 2011Trong cuộc kháng chiến chống quân Tần ai
=> Vùng đất của ngời Tây Âu và LạcViệt đợc hợp nhất -> thành nớc ÂuLạc
- Đóng đô ở Phong Khê giao thôngthuận tiện
Cho HS quan sát bộ máy nhà nớc Âu Lạc
trên làng phục – HS vễ vào vở
Em hay nhận xét bộ máy nhà nớc Âu Lạc và
Văn Lang có gì khác nhau?
=> Bộ máy nhà nớc Âu Lạc cơ bảngiống nhà nớc Văn Lang, song vua cóquyền thế hơn Trung Việt trị nứơc
*Hoạt động 3: Cá nhân
Cho HS đọc mục 3 trang 42 sgk
Đất nớc ta cuối thời Hùng Vơng đầu thời kỳ
Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân biệt giàu
nghèo và mâu thuẫn g/c trong xã hội?
=> Trong xã hội có sự phân biệt giàunghèo giai cấp xuất hiện
4 Củng cố bài học.
GV củng cố lại toàn bộ bài
5 Hớng dẫn học tập:
Dặn dò HS về nhà học kỹ bài làm bài tập cuối bài
Đọc trớc bài mới, làm đề cơng, ôn tập học kỳ để thi học kỳ
* Rút kinh nghiệm bài giảng
Tiết 16 Ngày soạn: 5/12/2009
Bài 15
Nớc âu lạc (Tiếp theo)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Qua bài HS thấy rõ giá trị của thành cổ loa Thành cổ loa là trung tâm chính
trị, kinh tế, quân sự nớc Âu Lạc
Thành cổ loa là công trình quân sự độc đáo thể hiện đợc tài năng quân sự cảucha ông ta
- Do mất cảnh giác Nhà nứơc Âu Lạc bị rơi vào tay Triệu Đà
GV: soạn bài, s tầm tranh ảnh thành cổ loa
HS học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III Hoạt động dạy - học: