1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Văn 10

75 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 705,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chuẩn bị nội dung bài: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự... - Vai trò, tác dụng của sự việc, chi tiết tiêu biểu trong một bài văn tự sự.. - Đặc điểm: Sự việc được di

Trang 1

- Quan niệm của người Ấn Độ cổ đại về nhân vật và hành động của nhân vật lí tưởng.

- Đặc sắc cơ bản của nghệ thuật sử thi Ấn Độ: thể hiện nội tâm nhân vật, xung đột giàu kịch tính, giọng điệu kể chuyện

2 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại sử thi

- Phân tích tâm lí, tính cách nhân vật, sự phát triển của xung đột nhân vật

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

1 Giáo viên :

- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu chuẩn KT – KN, tài liệu tham khảo

- Phương pháp: Đọc - hiểu văn bản sử thi, phân tích, thuyết giảng, vấn đáp

2 Học sinh :

- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong sgk

- Phương tiện: sgk, vở soạn, tài liệu tham khảo

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (không)

3 Bài mới (42’) – Tiết 17

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

(1’)(GV thuyết giảng vào nội

dung

tìm hiểu của bài học)

Hoạt động 2: Tìm hiểu

chung (10’)

- GV cho HS tìm hiểu nội

dung phần Tiểu dẫn trong

- Tác phẩm được bổ sung, gọt giũa qua nhiều thế hệ tu sĩ

- nhà thơ và được hoàn thành bởi Van-mi-ki

- Ra-ma-ya-na gồm 24000 câu thơ đôi

- Giá trị: Ra-ma-ya-na được xem là kinh thánh của dân tộc Ấn Độ Tác phẩm có ảnh hưởng sâu sắc tới văn học, văn hóa Ấn Độ và nhiều nước trong khu vực

* Tóm tắt: sgk

Trang 2

+ Giá trị của pho sử thi

- Dựa vào sgk, hãy tóm tắt

truyện?

- Đoạn trích:

+ Xuất xứ ?

+ Vị trí đoạn trích?

- Đoạn trích chia làm mấy

phần? Nội dung của mỗi

phần?

Hoạt động 3: Đọc – hiểu

văn bản (30’)

- Sau chiến thắng, R & X

gặp lại nhau trong hoàn

- Trích sử thi Ra-ma-ya-na của Van-mi-ki

- Nằm ở khúc ca thứ 6, chương 79 của sử thi (Q/hệ 78,80)

b) Bố cục: 2 phần

- Từ đầu đến “đâu có chịu được lâu”: Lời buộc tội của

Rama

- Phần còn lại: Diễn biến tâm trạng của Xi-ta

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (30’)

1 Đọc văn bản (5’)

2 Hiểu văn bản (25’)

2.1) Hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và Xi-ta (10’)

a) Không gian gặp gỡ sau chiến thắng:

- Không gian công cộng, trước sự chứng kiến của anh em, chiến hữu

(Lắc- ma- na, Xu-gri-va, Ha-nu-man, Vi-phi-sa-na), quân đội khỉ, quan quân, dân chúng của vương Ra-va-na…

 + Để công khai, hợp pháp hoá những lời buộc tội của Ra-ma

+ Để giữ uy tín, danh dự Ra-ma

b) Hoàn cảnh đó tác động đến tâm trạng, lời nói, hành động Ra-ma (10’)

- Với tư cách kép: người chồng & người anh hùng- đức vua, Ra-ma phải chịu sự chi phối của mối ràng buộc đôi: yêu thương, xót xa cho vợ nhưng phải giữ trách nhiệm gương mẫu của đức vua

- Lời người kể chuyện “Thấy người đẹp… người khác”

(ngôn ngữ nửa trực tiếp- mang ý thức nhân vật)

 Những lời buộc tội của Ra-ma không hoàn toàn biểu

Trang 3

- Qua những lời buộc tội

của Ra-ma, em nhận thấy

nguyên nhân là do đâu?

- Ra-ma đứng trên cương vị

nào để buộc tội Xi-ta?

- Trước những lời buộc tội

phải suy nghĩ? Tại sao?

- Điều này làm em suy

nghĩ gì về X?

hiện đúng tình cảm, ý nghĩ của chàng

2.2) Lời buộc tội của Ra-ma: (13’)a) Trong lời nói của Ra-ma, những từ ngữ trở đi trở lại liên quan đến:

- Tài nghệ: tài năng

- Danh dự: nhân phẩm, uy tín, tiếng tăm, gia đình cao quí, dòng họ lẫy lừng, trả thù sự lăng nhục, xoá bỏ vết

ô nhục

 + Nhấn mạnh danh dự, tài nghệ người anh hùng

+ Phủ nhận tình vợ chồng “chẳng phải …của ta”(57)

b) Sự ghen tuông:

- Xúc phạm Xi-ta

“Nàng đã bị quấy nhiễu…người nàng”

“Thấy nàng… được lâu”

 Không chấp nhận X làm hoàng hậu “Người đã

sinh trưởng… yêu đương?”

- Xúc phạm anh em, đồng đội:

“Nàng có thể để tâm… cũng được”

 Thật hồ đồ!

 Lời buộc tội của R, biểu hiện một tâm trạng ghen tuông không còn sáng suốt

3/ Hành động bảovệ phẩm hạnh của Xi-ta: (25’)

a) Những lời cáo buộc của Ra-ma đã làm cho Xi-ta đau khổ vô cùng

- “Gia-ma-ki đau đớn… quật nát”

- “Mỗi lời nói…….như suối”

Nghe lời buộc tội của chồng

 + Xấu hổ cho số kiếp của nàng

+ Muốn tự chôn vùi cả hình hài, thân xác

 Nỗi tủi thẹn, đau khổ của người vợ chung thuỷ trước cộng đồng

- Từ quan hệ gia đình “chàng” & “thiếp” chuyển sang quan hệ xã hội: “Hỡi đức vua….Người…”

- Sau đó X nói với Lắc-ma-na cũng là nói gián tiếp với

tất cả công chúng: “Chị không muốn sống…ngọn

lửa”.

- Và cuối cùng Xi-ta cầu khẩn, thề nguyền nghiêm

trang “Nếu con….bảo vệ con”.

Trang 4

- Trước lời buộc tội của

chồng, Xi-ta đã phải

bằng những cách nào để

minh oan, hóa giải cho

mối nghi ngờ của

Ra-ma?

+ Nàng dùng những lời

lẽ, lí do nào để bác bỏ

lời buộc tội?

+ Tìm chi tiết trong văn

+ Trước khi bước lên giàn

hỏa thiêu, Xi-ta có những

hành động, việc làm gì?

+ Theo em những hành

động, việc làm đó biểu hiện

điều gì ở nàng? mục đích?

- Hãy phân tích ý nghĩa

của cảnh tượng được

miêu tả xung quanh khi

Xi-ta bước lên giàn lửa

b) Chứng minh sự trong sáng của mình bằng lí lẽ:

- Thoạt đầu, Xi-ta trách móc Ra-ma đã xúc phạm danh dự

của mình “cớ sao chàng……đối với thiếp”

- Sau đó, Xi-ta lấy danh dự để chứng minh: “Thiếp đâu

phải….danh dự của thiếp”.

- Cao hơn là tình yêu, lòng chung thuỷ: “trái tim thiếp

đây là thuộc về chàng”

- Cao hơn nữa là nguồn gốc xuất thân cao quý (con thần Đất, gia đình Gia-na-ka nhận được nàng từ luống cày).c) Chứng minh sự trong sáng của mình bằng việc làm:

- Cảm thấy lời nói chưa đủ sức thuyết phục chồng, Xi-ta quyết định thuyết phục bằng tính mạng bước lên giàn hoả (chi tiết huyền thoại ST )

- “Gia-na-ki lượn quanh chàng rồi bước tới giàn lửa”

- Sử dụng hình ảnh, điển tích, ngôn ngữ miêu tả và đối thoại, giọng điệu, xung đột giàu kịch tính…… giàu tính sử thi

b) Ý nghĩa:

Đoạn trích làm nổi bật:

- Quan niệm về đấng minh quân và người phụ nữ lí tưởng của người Ấn Độ cổ đại, bài học vô giá và sức sống tinh thần bền vững cho đến ngày nay

- Người Ấn Độ tin Ra-maằng: “chừng nào sông chưa

Trang 5

- Nắm nội dung bài học.

- Thực hiện yêu cầu trong hoạt động 4

- Chuẩn bị nội dung bài: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.

Trang 6

1 Kiến thức :

- Khái niệm sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự

- Vai trò, tác dụng của sự việc, chi tiết tiêu biểu trong một bài văn tự sự

- Cách lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu khi tạo lập văn bản tự sự

2 Kĩ năng :

- Nhận diện sự việc, chi tiết trong một số văn bản tự sự đã học

- Lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu để tạo lập văn bản theo yêu cầu cụ thể

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

1 Giáo viên :

- Phương tiện: Giáo án, sgk, Tài liệu chuẩn KT – KN, tài liệu tham khảo

- Phương pháp: quy nạp – phân tích ngữ liệu rồi rút ra kiến thức, vận dụng thực hành

luyện tập

2 Học sinh :

- Soạn bài theo nội dung của bài học

- Phương tiện: vở soạn, sgk, tài liệu tham khảo

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (không)

3 Bài mới (42’)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (1’)

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung (10’)

GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục I – sgk,

khái niệm về:

- Tự sự

- Sự việc, sự việc tiêu biểu

- Chi tiết, chi tiết tiêu biểu

GV cho HS phân tích một VD tiêu biểu để

minh họa

* Phân tích VD: Đoạn trích Chiến thắng

Mtao - Mxây là một bản văn tự sự.

1) Sự việc tiêu biểu:

- Đăm Săn đến nhà Mtao – Mxây khiêu

2 Sự việc

- Khái niệm: Cái xảy ra được nhận thức có ranh giới rõ

ràng, phân biệt với những cái xảy ra khác

- Đặc điểm: Sự việc được diễn tả bằng lời nói, cử chỉ,

hành động của nhân vật trong quan hệ với nhân vật khác Người viết chọn một số sự việc tiêu biểu để câu chuyện hấp dẫn

- Sự việc tiêu biểu là sự việc quan trọng góp phần hình

thành cốt truyện Mỗi sự việc có thể có nhiều chi tiết

3 Chi tiết

- Khái niệm: Chi tiết là tiểu tiết của tác phẩm mang sức

chứa về cảm xúc và tư tưởng

Trang 7

- Đăm săn thu phục dân làng Mtao –

Mxây

- Đăm Săn cùng dân làng ăn mừng chiến

thắng

2) Chi tiết tiêu biểu:

- Lời nói và hành động của mỗi nhân vật

khi thách thức, giao chiến

- Hành động ĐS gõ vào ngạch từng nhà,

các nhà…

Hoạt động 3: Luyện tập

GV hướng dẫn HS xác định sự việc, chi tiết

tiêu biểu trong ngữ liệu theo hướng dẫn sgk

 Hình thành kiến thức

1) HS xác định sự việc, chi tiết tiêu biểu

trong Truyện An Dương Vương và Mị

Châu – Trọng Thủy

- Tác giả dân gian kể chuyện gì ?

- Có thể coi chi tiết chia tay với Mị Châu,

Trọng Thuỷ than phiền “Ta lại tìm nàng lấy

gì làm dấu” và trả lời của Mị Châu “Thiếp

có áo … dấu” Đó phải là chi tiết tiêu biểu

không ? Tại sao?

2) HS tập xây dựng chi tiết tiêu biểu trong

câu chuyện sgk

- Gọi H đọc mục 2 SGK/62

- Hãy chọn một sự việc rồi kể lại với một

số chi tiết tiêu biểu ?

- Đặc điểm: Chi tiết có thể là một lời nói, một cử chỉ và

hành động của nhân vật hoặc một sự vật, một hình ảnh thiên nhiên, một nét chân dung …

=> Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu là khâu quan trọng trong quá trình viết hoặc kể lại câu chuyện

II CÁCH CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU

(30’)

1 Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy

(7’)a) Tác giả dân gian kể chuyện về :

- Quá trình xây dựng, bảo vệ và suy vong của nhà nước

Âu Lạc

- Tình vợ chồng giữa Mị Châu và Trọng Thủy

- Tình cha con giữa ADV và Mị Châu

 Đó là những sự việc tiêu biểu

b) Hai lời nói của TT & MC đều là chi tiết tiêu biểu (mở

ra bước ngoặt, sự việc mới, tình tiết mới Nếu thiếu những chi tiết này câu chuyện sẽ dừng lại, kém phần ý nghĩa)

VD: Nếu Trọng Thủy không than phiền thì tác giả dân gian khó mà miêu tả chi tiết Trọng Thủy theo dấu lông ngỗng tìm thấy xác vợ Câu chuyện chỉ có thể dừng lại ở Triệu Đà cất quân sang đánh Âu Lạc giành thắng lợi Nếu thế thì câu chuyện giảm sự hấp dẫn, còn đâu là bi tình sử Mị Châu – Trọng Thuỷ, còn đâu là thái độ tác giả dân gian với hai nhân vật này

2 Tập xây dựng các chi tiết tiêu biểu (18’)

a)- Buổi chia tay giữa 2 cha con

- Kỷ niệm về con chó vàng

- Kỷ niệm về mối tình với cô gái làng bên

- Anh tìm gặp ông giáo và theo ông đi viếng mộ cha.b) Anh tìm gặp ông giáo và theo ông đi viếng mộ cha.+ Con đường dẫn hai người đến nghĩa địa Họ đứng trước ngôi mộ thấp, bé

+ Anh thắp hương, cúi đầu trước mộ cha, đôi mắt đỏ hoe miệng mếu máo như muốn khóc

+ Anh rì rầm những gì không rõ Hình như anh muốn nói với cha anh nhiều lắm Người cha hiền lành, lúc nào cũng quan tâm tới con, người cha đã khổ sở cả

Trang 8

- Từ việc làm trên, em hãy nêu cách lựa

chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn

+ Nghẹn ngào không nói thành lời

+ Nước mắt rưng rưng+ Bên cạnh, ông giáo cũng ngấn lệ

3 Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu : (3’)

- SV – CT phải có vai trò dẫn dắt câu chuyện

- SV – CT phải góp phần khắc hoạ sâu sắc t/cách n/vật

- SV – CT phải thể hiện được chủ đề câu chuyện

- SV – CT phải bất ngơ, hấp dẫn

4 Củng cố, dặn dò (2)

- Ghi nhớ, sgk

- HS thực hiện yêu cầu của hoạt động 4 theo hướng dẫn của GV

- Chuẩn bị nội dung bài: Bài viết số 2.

- Hiểu sâu hơn về văn bản tự sự, nhất là những kiến thức về đề tài, cốt truyện, nhân

vật, sự việc, chi tiết, ngôi kể, giọng kể,…

- Bồi dưỡng ý thức và tình cảm lành mạnh, đúng đắn đối với con người và cuộc sống

2 Kĩ năng : Viết được bài văn tự sự với những sự việc, chi tiết tiêu biểu kết hợp với

các yếu tố miêu tả và biểu cảm

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : Đề bài viết số 2.

2 Học sinh :

- Nắm được nội dung các bài học liên quan tới văn tự sự

- Đọc bài: Bài viết số 2 để biết cách định hướng cho mình trong bài viết số 2

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

Trang 9

2 Kiểm tra bài cũ (không)

3 Bài mới (43’)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’)

Hoạt động 2: GV ra đề bài (1’)

Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS làm

bài (3’)

- Đọc kĩ yêu cầu của đề bài

- Bám sát yêu cầu của bài văn tự sự để

viết bài

- Huy động trí tưởng tượng, sáng tạo

trong việc xây dựng cốt truyện, hệ

thống nhân vật, các sự việc, chi tiết

- Kể lại một kỉ niệm sâu sắc

- Nội dung câu chuyện: tình cảm gia đình, tình bạn bè, tình thầy trò

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất

b) Kĩ năng :

- Nắm chắc yêu cầu của văn tự sự

- Phái xây dựng được cốt truyện với hệ thống các nhân vật,

sự việc, chi tiết có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

- Bước đầu sử dụng yếu tố miêu tả (tả cảnh, tả người)

- Bài viết phải có cảm xúc

c) Hình thức :

- Đảm bảo đúng bố cục 3 phần của bài làm văn

- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả

- Phân tách ý rõ ràng

3 Biểu điểm

- 9– 10 điểm: bài viết tốt, có cảm xúc, không mắc lỗi

- 7 – 8 điểm: bài viết đạt yêu cầu về nội dung, có cảm xúc,

còn mắc một số khuyết điểm trong diễn đạt, từ ngữ…

- 5 – 6 điểm: hình thành được cốt truyện, diễn đạt còn hạn

chế, còn mắc lỗi chính tả…

- Dưới 4 điểm: bài viết chưa đạt yêu cầu cả nội dung và hình

thức

4 Dặn dò (1’)

- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4

- Chuẩn bị nội dung bài Tấm Cám.

Trang 10

- Những mâu thuẫn, xung đột giữa dì ghẻ và con chồng trong gia đình phụ quyền thời

cổ, giữa thiện và ác trong xã hội Sức sống mãnh liệt của con người và niềm tin của nhân dân,

- Kết cấu của truyện cổ tích: người nghèo khổ, bất hạnh trải qua nhiều hoạn nạn cuối cùng được hưởng hạnh phúc Sử dụng hợp lí, sáng tạo các yếu tố thần kì

2 Kĩ năng :

- Tóm tắt văn bản tự sự

- Phân tích một truyện cổ tích thần kì theo đặc trưng thể loại

E CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

1 Giáo viên :

- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu chuẩn KT – KN, tài liệu tham khảo

- Phương pháp: Đoc – hiểu văn bản, phân tích, vấn đáp, thuyết giảng…

2 Học sinh :

- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn trong sgk

- Phương tiện: Vở soạn, sgk, tài liệu tham khảo

F TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (không)

3 Bài mới (44) – Tiết 22

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.

I TÌM HIỂU CHUNG (5’)

1 Thể loại (3’)

a) Phân loại: Truyện cổ tích được phân thành 3 loại

Trang 11

GV cho HS tìm hiểu nội dung

phần tiểu dẫn trong sgk với những

- VB chia làm mấy phần? Cho

biết nội dung từng phần?

- Qua câu truyện,dân gian muốn

bày tỏ điều gì trong cuộc sống?

* Đọc – hiểu VB

* H thảo luận và cử đại diện trình

bày trước lớp theo câu hỏi G

Đọc, hiểu đoạn 1

H làm việc theo nhóm và cử đại

diện tr/bày trước lớp theo c/hỏi G

- Cuộc đời và số phận của Tấm

được m/tả ntn?

- Em có suy nghĩ gì về những chi

tiết ấy?

- Mâu thuẫn giữa T và mẹ con C

phản ánh m/thuẫn xung đột gì trong

XH?

- Xây dựng xung đột như thế để

phản ánh vấn đề gì? Qua đó, dân gian

muốn đề cao quan niệm gì?

b) Nội dung: Thể hiện ước mơ của người lao động về hạnh phúc

gia đình, về lẽ công bằng trong xã hội và năng lực tuyệt vời của con người

- Mẹ chết khi Tấm còn nhỏ tuổi

- Cha chết, Tấm ở với dì ghẻ ( mẹ đẻ ra C)

- Tấm làm việc vất vả suốt ngày đêm:

+ Chăn trâu, cắt cỏ+ Xay lúa, giã gạo

 Tấm mồ côi cả cha lẫn mẹ Tấm là đứa con riêng lại là phận gái nên nỗi khổ của Tấm chất chồng Tấm là hiện thân của cái thiện Một cô gái vừa chăm chỉ, hiền lành, vừa cả tin và chân thật

b) Mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám :

- Đây là mâu thuẫn xung đột trong gia đình ở phương diện đạo đức

- Là mâu thuẫn giữa cái thiện, cái tốt với cái xấu, cái ác

 Truyện Tấm Cám mượn xung đột trong gia đình để phản ánh mâu thuẫn xã hội Hướng giải quyết mâu thuẫn đó theo quan điểm thiện thắng ác, ở hiền gặp lành Do vậy, T cuối cùng cũng được hưởng hạnh phúc

c) Con đường dẫn đến hạnh phúc :

- Truyện đã mượn yếu tố kỳ ảo Bụt xuất hiện để an ủi Tấm, phù trợ cho Tấm

Trang 12

- Hạnh phúc Tấm có được đã cho

em suy nghĩ gì?

+ Tấm mất yếm đào  Bụt cho cá bống+ Tấm mất cábống  Bụt cho niềm h/vọn.g (xương cá bỏ vào lọ)

+ Tấm bị chà đạp hất hủi, không cho dự hội làng  Bụt cho đàn chim sẻ đến giúp T có quần áo đẹp dự hội và trở thành hoàng hậu

 Hạnh phúc ấy chỉ có ở con người hiền lành, lương thiện, chăm chỉ và sự đ/tranh quyết liệt mới có thể có được

Tiết 23

- Cuộc đấu tranh của Tấm ntn? Thể

hiện qua những chi tiết nào?

- Tấm đã trãi qua mấy kiếp hồi sinh?

GV cho HS phân tích ý nghĩa của

từng lần biến hóa của Tấm

- Em có suy nghĩ gì qua những lần

hoá kiếp của Tấm ?

- Từ đầu đến kết thúc truyện, thái độ

của Tấm đối với hành vi tàn ác của

mẹ con Cám có sự chuyển biến ra

sao?

- Các yếu kỳ ảo trong truyện là

những chi tiết nào? Các yếu tố đã

đóng vai trò khác nhau ntn?

- Em có suy nghĩ gì về hành động

của Tấm trong việc giành hạnh phúc?

- Sự trở về của Tấm ở cuối truyện

nói lên quan niệm của nhân dân

a) Những kiếp hồi sinh (10’)

- Tấm trải qua 4 kiếp hồi sinh: chim Vàng anh, xoan đào, khung cửi, quả thị

+ Vàng anh bị giết, Tấm hóa xoan đào tỏa bóng mát che cho nhà vua ( yêu thương )

+ Xoan đào bị chặt làm khung cửi  Khung cửi tuyên chiến với kẻ thù “cót ca….ra”

+ Khung cửi bị đốt Tấm hoá thân quả thị  trở về với đời

 Một cô Tấm hiền lành lương thiện vừa ngã xuống, một cô Tấm mạnh mẽ quyết liệt sống dậy trở về với cuộc đời hạnh phúc

b) Thái độ của Tấm qua những lần hóa kiếp hồi sinh (7’)

- Thái độ phản kháng của Tấm ngày càng cao trước cuộc đấu tranh ngày càng gian nan quyết liệt

+ Lúc đầu, trước hành vi của mẹ con Cám  Tấm ôm mặt khóc

 Đây là sự ý thức về nỗi khổ của mình (phản kháng thụ động)

và Bụt hiện lên an ủi và ban tặng Tấm vật thần kỳ

+ Ở phần 2, cuộc đấu tranh quyết liệt, Tấm không hề khóc và Bụt cũng không xuất hiện  Tấm thể hiện ý thức của mình  Hạnh phúc phải giành giật và giữ lấy Hạnh phúc mới thực sự bền lâu

c) Ý nghĩa sự trở về của Tấm ở cuối truyện (7’)

- Sự trở lại làm người của Tấm ở cuối truyện thể hiện quan niệm của nhân dân “thiện thắng ác”; “ở hiền gặp lành”

- Quan niệm và mơ ước của nhân dân rất thực tế Họ không tìm hạnh phúc ở đâu khác mà tìm ngay trong cõi đời này

 Đây là thể hiện lòng yêu đời và bản chất rất người của người lao động

d) Hành động trả thù của Tấm (7’)

Trang 13

Hs thực hiện yêu cầu sau:

- Trình bày suy nghĩ của bản thân

về kết thúc truyện

- Tại sao nói Tấm Cám rất tiêu biểu

cho đặc điểm nghệ thuật của thể

+ Phù hợp với sự phát triển trong tính cách của Tấm

+ Phù hợp với mơ ước của nhân dân theo quan niệm Ác giả

ác báo.

3 Tổng kết (5’)

a) Ý nghĩa truyện:

- Truyện Tấm Cám tiêu biểu cho truyện cổ tích thần kỳ.

- Truyện làm rung động người đọc bởi nỗi bất hạnh của cô gái

mồ côi và cuộc đấu tranh không khoan nhượng để giành hạnh phúc

- Truyện phản ánh ước mơ đổi đời và tinh thần lạc quan của ông cha ta trong việc lồng yếu tố thần kỳ trong truyện song song với

sự chuyển biến thái độ, hành động của nhân vật Tấm

b) Nghệ thuật:

- Xây dựng những mâu thuẫn, xung đột ngày càng tăng tiến

- Xây dựng nhân vật theo hai tuyến đối lập cùng tồn tại và song song phát triển Ở đó, bản chất của từng tuyến nhân vật được nhấn mạnh, tô đậm

- Có nhiều yếu tố thần kì với những vai trò khác nhau

- Kết cấu quen thuộc của truyện cổ tích: người nghèo khổ, bất hạnh trải qua nhiều hoạn nạn cuối cùng được hưởng hạnh phúc

4 Củng cố, dặn dò (2’)

- Ghi nhớ, sgk

- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4

- Chuẩn bị nội dung bài: Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.

- Yếu tố miêu tả, yếu tố biểu cảm và vai trò, tác dụng của chúng trong bài văn tự sự

- Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng và vai trò của chúng đối với việc miêu tả và biểu

cảm trong văn tự sự

2 Kĩ năng :

Trang 14

- Nhận diện và phân tích vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong một số văn bản

tự sự

- Biết quan sát, liên tưởng và tưởng tượng trong khi trình bày các chi tiết, sự việc

- Biết vận dụng các kiến thức trên để đọc – hiểu các văn bản tự sự được giới thiệu trong phần Văn học và các văn bản tự sự khác ngoài sgk

- Thực hành viết văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm, vận dụng kĩ năng quan sát, liên tưởng, tưởng tượng

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên :

- Phương tiện: giáo án, sgk, tài liệu chuẩn KT – KN, tài liệu tham khảo

- Phương pháp: quy nạp – từ ngữ liệu rút ra kiến thức cần nắm được

2 Học sinh :

- Soạn bài theo tiến trình nội dung bài học

- Phương tiện: sgk, tài liệu tham khảo

VD: “Tôi ngồi trên đệm xe, đùi

ép vào đùi mẹ tôi, đầu ngã vào

cánh tay mẹ tôi, tôi thấy

Trang 15

lâu mất đi bỗng lại mơn man

khắp da thịt Hơi quần áo mẹ

tôi và những hơi thở từ khuôn

miệng xinh xắn nhai trầu phả

- Yếu tố miêu tả: Đùi ép vào đùi

mẹ tôi, đầu ngã vào cánh

tay mẹ tôi, khuôn miệng

xinh xắn nhai trầu…

- Yếu tố biểu cảm: Những cảm

giác ấm áp đã bao lâu mất

đi bỗng lại mơn man khắp

da thịt, thơm tho một cách

lạ thường.

- Miêu tả và biểu cảm trong văn

tự sự có gì giống nhau và khác

nhau với văn bản và biểu cảm?

- Căn cứ vào đâu để đánh giá

hiệu quả của miêu tả và biểu cảm

bạc Khung cửa xe nơi cô

gái ngồi lồng đầy bóng

trăng.”

(Nguyễn Minh

Châu )

- Miêu tả: Là dùng ngôn ngữ hoặc một phương tiện

nghệ thuật khác làm cho người nghe, người đọc, người xem có thể thấy sự vật, hiện tượng, con người……như đang hiện

ra trước mắt

- Biểu cảm: Là bộc lộ tình cảm chủ quan của bản

thân trước sự vật, sự việc, hiện tượng, con người trong đời sống

2 Điểm giống và khác nhau giữa miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự với miêu tả và biểu cảm trong văn bản miêu tả, văn bản biểu cảm:

(5’)a) Miêu tả trong văn tự sự giống miêu tả trong văn bản miêu tả ở cách thức tiến hành Nhưng khác là

nó không chi tiết, cụ thể mà chỉ là miêu tả khái quát của sự vật, sự việc, con người để truyện có sức hấp dẫn

b) Biểu cảm trong văn tự sự giống biểu cảm trong văn bản biểu cảm về cách thức Song ở tự sự chỉ là những cảm xúc xen vào trước những sự việc, chi tiết có tác động mạnh mẽ về tư tưởng, tình cảm với người đọc, người nghe

3 Căn cứ đánh giá hiệu quả của miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự: (3’)

a) Căn cứ vào sự hấp dẫn qua hình ảnh miêu tả để liên tưởng tới yếu tố bất ngờ trong truyện

b) Căn cứ vào sự truyền cảm mạnh mẽ qua qua cách trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ tư tưởng, tình cảm của tác giả

Trang 16

- Đoạn trích trong sgk có phải là

một trích đoạn tự sự không? Vì

sao?

- Tìm những yếu tố miêu tả và

biểu cảm trong đoạn trích?

- Các yếu tố miêu tả và biểu cảm

đóng góp gì vào việc nâng cao

hiệu quả tự sự của đoạn trích?

- Thử hình dung xem, nếu thiếu

các yếu tố MT & BC đó thì ta có

thể cảm thấy như đang chứng

kiến cảnh đêm sao thơ mộng, u

huyền trên núi cao ở miền

Prô-văng-Xơ xa xôi, cùng những

rung động nhẹ nhàng, say sưa

mà thuần khiết trong tâm hồn

chàng chăn cừu bên cô gái?

- Biểu cảm:

+ Tôi cảm thấy ……… vai tôi.

+ Còn tôi, tôi nhìn ………… cao đẹp.

+ Tôi tưởng đâu ……… thiêm thiếp ngủ.

c) Nhận xét:

- Các yếu tố MT mang lại không gian yên tĩnh của

một đêm đầy sao trên trời, chỉ còn nghe thấy tiếng suối reo, cỏ mọc, tiếng kêu của loài côn trùng Có hai người cô chủ và chàng trai (Mục đồng, đang thức trắng dõi nhìn sao)

- Các yếu tố BC làm nổi rõ vẻ bâng khuâng xao

xuyến của chàng trai trước cô chủ nhưng anh vẫn giữ được mình Anh tưởng cô gái ngồi cạnh anh cũng là vẻ đẹp của ngôi sao lạc đường đậu xuống vai anh và thiêm thiếp ngủ

 Cả hai (MT & BC) đã giúp cho đoạn văn TS trở nên sinh động, hấp dẫn và giàu chất thơ

- Các yếu tố MT – BC làm tăng thêm vẻ đẹp hồn

nhiên của cảnh vật, của lòng người Ta như chứng kiến cảnh đêm sao thơ mộng trên núi cao ở Prô-văng-Xơ miền Nam nước Pháp cùng những rung động khẽ khàng, say sưa

mà thanh khiết trong tâm hồn chàng chăn cừu bên cô gái ngây thơ xinh đẹp Nếu thiếu những yếu tố này, chúng ta không cảm thấy hết những gì tốt đẹp đó

II QUAN SÁT, LIÊN TƯỞNG, TƯỞNG TƯỢNG (10’)

Trang 17

- Để làm tốt việc miêu tả trong

văn tự sự, người làm chỉ cần

quan sát đ.tượng một cách kĩ

càng mà không cần liên tưởng,

tưởng tượng không?

- Phải tìm sự biểu cảm từ đâu?

- Yêu cầu (b), HS thực hiện

tương tự với đoạn văn cho trong

bài tập

Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học

Yêu cầu:

- Tự phân tích yếu tố miêu tả,

biểu cảm trong đoạn văn, văn

- Phải quan sát để nhận ra “Trong đêm …… không

gian”.

- Tưởng tượng: cô gái nom như một chú mục đồng

của nhà trời nơi có những đám cưới sao.

- Liên tưởng: Cuộc hành trình trầm lặng, ngoan

ngoãn của ngàn sao gợi nghĩ đến đàn cừu lớn.

3 Cách biểu cảm (3’)

- Đúng: (a), (b), (c)

- Không chính xác: (d) Vì chỉ có tiềng nói của trái

tim chưa đủ nó mang tính chủ quan Những suy nghĩ chân thành, sâu sắc chỉ

có thể từ quan sát đến liên tưởng và tưởng tượng các sự vật, sự việc xung quanh mình Nếu chỉ dựa vào nhận biết tâm hồn mình thì chưa đủ

III LUYỆN TẬP (10’)

1 Bài tập 1: (sgk, trang 76)a) Nhận xét về yếu tố MT & BC trong một đoạn trích tự sự:

Đoạn: “Một hôm vua đi chơi…rước Tấm về cung”

(sgk, tr.71 – Tấm Cám)

- Yếu tố tự sự:

+ Một hôm vua đi chơi, ra khỏi hoàng cung + Thấy có quán nước bên đường bèn ghé vào + Thấy trầu têm cánh phượng,… phán hỏi.

+ Vua nhận ra ngay vợ mình ngày trước,… truyền cho quân hầu đưa kiệu rước Tấm về cung.

- Yếu tố miêu tả:

+ Quán nước bên sạch sẽ.

+ … có phần trẻ đẹp hơn xưa.

- Yếu tố biểu cảm: Vua mừng quá,

b) Đoạn văn tự sự trích từ văn bản “Lẵng quả

thông”

- Yếu tố tự sự:

+ Một hôm Gri-gơ ……… em bé.

Trang 18

- Thực hiện yêu cầu hoạt động 4.

- Chuẩn bị nội dung bài: Tam đại con gà và Nhưng nó phải bằng hai mày.

Trang 20

1 Kiến thức :

* Tam đại con gà:

- Bản chất của nhân vật thầy đồ qua những việc gây cười và ý nghĩa phê phán của

truyện: cái dốt không che đậy được, càng giấu càng lộ ra, càng làm trò cười cho

thiên hạ

- Kết cấu truyện ngắn gọn, chặt chẽ

* Nhưng nó phải bằng hai mày:

- Sự kết hợp giữa lời nói và hành động trong việc thể hiện bản chất tham nhũng của

thầy lí và tình cảnh vừa đáng thương vừa đáng trách của người lao động khi lâm

vào cảnh kiện tụng

- Truyện ngắn gọn, chặt chẽ, lối kể chuyện tự nhiên, kết thúc bất ngờ Thủ pháp chơi

chữ, kết hợp giữa ngôn ngữ và hành động của các nhân vật

2 Kĩ năng :

- Phân tích một truyện cười thuộc loại trào phúng

- Khái quát hoá ý nghĩa và những bài học mà tác giả gửi gắm

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn trong sgk

- Phương tiện: vở soạn, sgk, tài liệu tham khảo

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5-7’)

Nội dung: Bài Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

3 Bài mới (37’)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu thể

loại truyện cười (Tiểu dẫn)

- H đọc tiểu dẫn và xem kỹ chú

giải

- H làm việc cá nhân, trình bày

trước lớp theo câu hỏi G

- Cho biết xuất xứ của 2 truyện

cười dân gian?

- Dựa vào tiểu dẫn hãy cho biết thể

có tác dụng giải trí nhưng mục đích chính là phê phán đả kích)

- Cả 2 truyện đều thuộc loại trào phúng phê phán thầy đồ dốt và

Trang 21

loại của truyện? Em biết gì về

truyện cười? Nó có mấy loại? Em

hiểu thế nào về truyện cười trào

phúng?

Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản.

- Đọc hiểu VB1 – Giải nghĩa từ

khó

- Đối tượng của truyện cười là ai?

Vì sao đối tượng đáng cười?

- Tiếng cười ở đây nhằm đả kích

chế giễu điều gì?

- Dân gian đã tạo ra tiếng cười qua

sự việc nào trong câu truyện?

(Thầy phải là hiểu biết “Dạy 1 biết

10” )

- Thực tế, dốt mà học hỏi là điều

đáng trân trọng nhưng ở đây anh

học trò dốt lại hay nói chữ thậm

chí cả gan dạy cả chữ Cái xấu của

anh không dừng ở lời nói mà nó

biến thành hành động Chính vì

vậy đã tạo nên tiếng cười Và tiếng

cười không chỉ bật ra 1 lần mà

nhiều lần bởi tính láu cá, vụng

chèo khéo chống của anh ta Và

những lần đó đã được dân gian xây

dựng qua những tình tiết nào? Thử

thảo luận và nêu nhận xét của em

về sự láu cá của thầy đồ?

- Đọc hiểu VB 2 theo lối phân vai

- H thảo luận và cử đại diện trình

bày trước lớp theo câu hỏi của G

- Đối tượng của truyện cười này là

ai? Vì sao đối tượng đáng cười?

- Tiếng cười nhằm đả kích chế giễu

điều gì?

- Dân gian tạo ra tiếng cười trong

truyện thông qua các chi tiết nào

(cử chỉ, ngôn ngữ) cử chỉ, ngôn

ngữ ở đây ntn? (mâu thuẫn) Để

quan lại tham nhũng

B ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (28’)

I Tam đại con gà (15’)

1 Đối tượng:

- Thầy đồ dốt

2 Nội dung truyện cười:

- Truyện cười đả kích thầy đồ giấu dốt lại còn sĩ diện hảo, ngoan cố giấu dốt đến phút cuối cùng

3 Biện pháp gây cười:

* Tạo mâu thuẫn giữa cái “dốt” với việc làm nghề dạy học của

ông thầy Cụ thể như sau:

- Lần 1: Dạy chữ “kê”  Thầy không biết, học trò hỏi thúc 

Thầy dạy “dủ dỉ là con dù dì” (cười vì thầy không có

kiến thức sách vở,kiến thức thực tế)

- Lần 2: Sợ dạy sai, thầy láu cá bảo học trò đọc khe khẽ (cười vì

sự thận trọng, vì sợ “xấu hổ” và cách giấu dốt của

thầy)

- Lần 3: Thầy tìm đến Thổ Công xin 3 đài âm dương  Thổ

Công cho 3 đài được cả (Thổ Công cũng dốt)  Thầy đắc ý:

+ Ngồi bệ vệ lên giường  Bọn trẻ gào “dủ dỉ là con

dù dì”.

+ Bảo trẻ đọc to (cái dốt được phóng đại)

- Lần 4: Cách lí giải của thầy với chủ nhà  Thói giấu dốt của

thầy bị lật tẩy (tiếng cười vở ra bởi yếu tố bất ngờ của truyện)

II Nhưng nó phải bằng hai mày (20’)

1 Đối tượng truyện cười

- Quan xử kiện (Thầy Lí)

- Cười vì quan ăn hối lộ mà được tiếng xử kiện giỏi

2 Nội dung truyện cười

- Truyện cười đả kích thói tham lam của bọn quan lại

3 Biện pháp gây cười

a) Lời nói và cử chỉ các nhân vật:

Trang 22

hiểu rõ sự mâu thuẫn ntn, chúng

ta thảo luận để tìm hiểu rõ hơn

+ Quan đã xét sự việc thế nào?

+ Đáp lại cử chỉ và lời nói của

Cải, Thầy Lí hành động ntn?

- Em hiểu lời nói của thầy Lí & Cải

nhấn mạnh ở từ ngữ nào? Em hiểu

ý nghĩa từ ngữ đó không?

- Qua 2 câu truyện cười trên dân

gian muốn phản ánh điều gì trong

XH?

(Dân gian có những câu nói nào về

2 hành vi này không? “Con ơi nhớ

lấy câu này…là quan”.

“Biết thì thưa thốt, không biết thì

dựa cột mà nghe”).

- Em nhận xét gì về độ dài , kết cấu

của truyện? Số lượng nhân vật

trong truyện ntn? Ngôn ngữ sử

dụng trong truyện ra sao?

- Qua 2 câu truyện trên, em có

nhận xét gì ?

Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học.

HS sưu tầm một số truyện cười

cùng loại và phân tích nghệ thuật

của những truyện cười đó

trái úp lên 5 ngón tay mặt

- Nói: Tao biết mày phải…

nhưng nó lại phải…

bằng hai mày!

Quan ngầm thông báo Ngô phải gấp 2 mày

về con mà! Cải muốn nhắc số tiền lót trước

b) Dùng cách chơi chữ để gây cười

- Sử dụng từ “phải”

+ Phải = đúng

+ Phải = điều bắt buộc phải có

 Thầy Lí lập lờ cả hai nghĩa + kết hợp với 2 bàn tay úp lên nhau  Ngô phải gấp hai Cải  Quả cách xử kiện của Thầy Lí giỏi quá! Tiếng cười bật ra

III Nghệ thuật truyện cười (3’)

- Rất ngắn gọn Các chi tiết đều hướng tới mục đích gây cười Tiếng cười bao giờ cũng rộ ở phần kết thúc

- Kết cấu chặt chẽ

- Rất ít nhân vật.Nhân vật chính là đối tượng gây cười

- Ngôn ngữ giản dị nhưng rất tinh, rất sắc, nhất là ngôn ngữ và

cử chỉ của nhân vật ở cuối truyện

C TỔNG KẾT (4’)

- Hai truyện là những truyện hài hước và trào phúng khá tiêu biểu cho truyện cười dân gian VN Truyện thứ I giễu việc xử kiện trong xã hội phong kiến suy tàn Truyện thứ II châm biếm thói giấu dốt, sĩ diện hảo của anh học trò làm thầy đồ Cả hai truyện đều ngắn gọn Mỗi truyện đều không có chi tiết thừa Nghệ thuật gây cười bằng cử chỉ lời nói, tình huống đáng cười

- Cả hai truyện thể hiện trí tuệ và tinh thần lạc quan dũng cảm của nhân vật vượt lên trên cái cười để mà cười no

4 Củng cố, dặn dò (2’)

- Ghi nhớ (sgk)

- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4

- Chuẩn bị nội dung bài: Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa.

-Tiết 26 + 27: Đọc văn

Trang 23

- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu chuẩn KT – KN, tài liệu tham khảo.

- Phương pháp: Đọc - hiểu văn bản sử thi, phân tích, thuyết giảng, vấn đáp

2 Học sinh:

- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong sgk

- Phương tiện: sgk, vở soạn, tài liệu tham khảo

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Nội dung: Vở soạn, vở ghi và nghệ thuật gây cười trong 2 câu truyện cười đã học

3 Bài mới (39’) – Tiết 26

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.

- H đọc tiểu dẫn và chú thích ở

SGK trang 78,79,80

- H làm việc cá nhân, trình bày

trước lớp theo câu hỏi G

- Cho biết xuất xứ của ccác bài

dưới đây?

- Nêu thể loại của 6 bài ca dao?

Dựa vào kiến thức đã học và

tiểu dẫn hãy nêu khái niệm về

ca dao? Cho biết đôi nét về

ND & HT biểu đạt của CD?

3 Phân loại (1’)

- Ca dao than thân, CD yêu thương, tình nghĩa

- Ca dao hài hước

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN (32’)

1 Đọc văn bản (5’)

Trang 24

- G đọc 6 bài.

- 6 bài này có thể chia làm mấy

nhóm? Cho biết ND của từng

nhóm?

- H đọc bài 1,2

- Biện pháp NT chung? “thân

em” Đọc những bài ca dao mở

đầu bằng “thân em như……”.

“ biết vào tay ai” muốn nhắn

gởi tâm sự gì của cô gái?

+ Từ bài 2, em liên tưởng đến

bài thơ nào? Tác giả? (Bánh

trôi nước – HXH ).

- H đọc bài 3

- Cách mở đầu có khác với bài

trên? Cách mở đầu ntn? Nhân

vật trữ tình là chàng trai hay

cô gái?

- Từ “ai” trong bài này có gì

khác với 2 bài trên?

- Hình ảnh “cây khế” & lòng

người chua xót làm em nghĩ

đến NT gì ở đây?

* Chủ đề:

- Bài 1, 2: Ca dao than thân

- Bài 3,4,5,6: Ca dao yêu thương tình nghĩa

2 Hiểu văn bản (27’)

2.1) Ca dao than thân (15’) Bài 1,2

* Điểm giống:

Mô thức mở đầu “thân em như …”.

 - Xác định đây là lời than thân phận “ lời chung” của người phụ nữ- loại người khổ nhất trong XH cũ

- Trong ngoài tương phản “ Ruột …đen”  Tự ý thức

về ngoại hình tuy không đẹp nhưng phẩm chất thật hoàn hảo

- Lời mời gọi tha thiết:

“Ai ơi …… ngọt bùi”

Đại từ phiếm chỉ “ ai” + lặp từ “ nếm” + vị “ ngọt bùi”

=> + Khẳng định phẩm hạnh của mình

+ Khao khát tình yêu, hạnh phúc lứa đôi

2.2) Ca dao yêu thương tình nghĩa (12’)

- Đại từ phiếm chỉ “ai”  gia đình, xã hội PK.

- Chơi chữ: khế chua, lòng người chua xót => Lời

Trang 25

than thân thắm thía.

- Hệ thống so sánh ẩn dụ: mặt trời, mặt trăng, sao +

lặp 2 lần từ “sánh với” + từ láy “chằng chằng” =>

Dù lẽ duyên nhưng tình nghĩa vẫn bền vững, thuỷ chung như thiên nhiên vĩnh hằng

- Câu khép lại:

“Mình ơi! ……… giữa trời”

Đại từ “mình, ta” + SS “như sao vượt chờ trăng” =>

Sự chờ đợi mõi mòn trong cô đơn & vô vọng nhưng rất thơ mộng

 Ca ngợi sự bền vững, sắt son của người tình dù duyên không thành

Tiết 27

- Đọc diễn cảm bài 4

- Người nghệ sĩ DG đã sử dụng

những thủ pháp NT gì để thể

hiện nỗi nhớ người yêu của cô

gái đang yêu?

- Tâm trạng đó được thể hiện

- Tác giả dân gian sử dụng những hình ảnh biểu tượng

“khăn, đèn, mắt” để diễn tả thật cụ thể, tinh tế 7 gợi

cảm nỗi thương nhớ - một lĩnh vực trừu tượng- một cách mãnh liệt nồng cháy

- Hàng loạt câu nghi vấn cảm thán: hỏi khăn, hỏi đèn,

hỏi mắt.

 + Tự vấn lòng

+ Nhớ lắm, thương lắm

+ Nỗi lòng người đang yêu

* Hình ảnh “khăn” ( ẩn dụ, nhân hoá)

“ Khăn thương ……… nước mắt”

- Xuất hiện đầu tiên & được hỏi nhiều trong bài ca dao (6 dòng-1/2 bài ) Tại sao?

 + Vật trao duyên (áo, nhẫn, thoa…) – gợi nhớ

- Nỗi nhớ lan trải theo không gian

- Những hình ảnh vận động trái chiều (rơi xuống đất, vắt lên vai, chùi nước mắt)

=> + Tâm trạng ngổn ngang

+ Nỗi thương nhớ quanh quất mọi hướng

Trang 26

mình yêu.

- Hs xác định vẻ đẹp độc đáo

biểu hiện trong bài ca dao?

+ Tâm sự của ai?

+ Về vấn đề gì?

- Em có nhận xét gì về hình

ảnh “Cầu dải yếm” thể hiện

trong lời ca dao?

GV nhấn mạnh hình ảnh mang

tính thẩm mĩ này thường xuất

* Hình ảnh “đèn” (ẩn dụ, nhân hoá)

“Đèn thương ………… không tắt”

- Từ “cái khăn” đến “ngọn đèn”  Nỗi nhớ đằng

đẵng theo thời gian - ngày sang đêm

- Cụm từ “đèn không tắt”  Trằn trọc thâu đêm với

ngọn lửa tình rừng rực trong tim Làm sao đèn tắt!

* Hình ảnh “mắt” (hoán dụ)

“ Mắt thương ……… không yên”

- Hai câu nghi vấn cảm thán dồn dập

 + Sự nhất quán lôgíc trong tâm tư cô gái – đèn không tắt  mắt không yên

+ Nặng trĩu khối tình

* Tự thổ lộ giải bày:

“Đêm qua ……… một bề”

Sự chuyển thể ( thể vãn 4 => lục bát )

+ Lặp từ “lo”+ Những từ gợi liên tưởng “một nỗi,

một bề”  Tháo cởi những dồn nén bên trên –

thương nhớ thế vì quá lo phiền, vì không yên một bề (cha mẹ, xa xôi cách trở, nghèo túng…) Tiếng thở dài khắc khoải!

 Nỗi niềm thương nhớ người yêu da diết, bồn chồn

c) Bài 5: (10’)

* Vẻ đẹp độc đáo của bài ca dao:

- Đây là ước muốn của cô gái – thầm nói với người yêu

- Thổ lộ ước muốn táo bạo bằng một hình ảnh độc đáo: “ Bắc cầu ……… sang chơi”

* Hình ảnh “cái cầu dải yếm”:

- Trong ca dao yêu thương, cái cầu - chi tiết nghệ thuật quen thuộc, xuất hiện với tần số khá lớn – đã trở thành biểu tượng

 + Chỉ nơi gặp gỡ, hò hẹn đôi lứa

+ Phương tiện để họ đến với nhau

- Cái cầu ảo – đậm vẻ đẹp dân gian Nó được dệt bởi ước mơ cháy bỏng tình yêu (Cành hồng, cành trầm, mồng tơi)

- Để tương xứng với cái cầu tình yêu “dải yếm”, con sông phải thu lại để thành con sông tình yêu “ hẹp một gang”

- Dải yếm – bộ phận gần gũi cô gái Nó chính là cô gái Cô gái chủ động bất ngờ & mãnh liệt – bắc cầu đợi người yêu, mạnh dạn vượt qua lễ giáo phong kiến

Trang 27

hiện trong ca dao thể hiện ước

muốn của nhân vật trữ tình

- Hai câu cuối thể hiện ước

muốn gì của cô gái trong tình

yêu?

- Cái hay, cái độc đáo của bài

này là ở đâu? Hình ảnh sông

hẹp một gang & chiếc cầu bằng

dải yếm gợi cho em cảm nhận

- Hình ảnh gừng & muối xuất

hiện ntn trong cuộc sống, trong

bài ca dao khác, trong văn học

hiện đại (Đất nước – Nguyễn

- Phân tích nội dung và nghệ

thuật của những bài ca dao tìm

 Khát vọng mãnh liệt trong tình yêu

+ Hương vị tình người ( cha mẹ …… mặn NKĐ)

- Trong CD: biểu trưng cho sự gắn bó, thuỷ chung của

vợ chồng

* Lối nói trùng điệp, nhấn mạnh, tiếp nối (muối, gừng láy lại hai lần, 3 năm, 9 tháng, còn mặn, còn cay, nghĩa nặng, tình dày) để khẳng định sắt son, chung

thuỷ “Có xa … xa”.

(13 tiếng) – không bao giờ xa

 Nghĩa tình gắn bó thuỷ chung của vợ chồng

3 Tổng kết (5’)

- Tất cả những sắc thái tình cảm: lo buồn về số phận,

về duyên phận dở dang, nhớ người yêu, khao khát gặp người yêu, ngợi ca chung thuỷ đã được người lao động cất lên từ trái tim của họ

- Và tất cả những bài ca đậm chất nhân văn này sẽ mãi lưu truyền với đất nước và con người VN

4 Củng cố, dặn dò (2’)

- Ghi nhớ (sgk)

Trang 28

- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4.

- Chuẩn bị nội dung bài: Đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

- Có kĩ năng sử dụng ngôn ngữ thích hợp ở dạng nói và dạng viết

- Biết cách phân biệt để không sử dụng nhầm lẫn giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết: tránh nói như viết, viết như nói

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

- Soạn bài theo trình tự nội dung của bài học trong sgk

- Phương tiện: vở soạn, sgk, tài liệu tham khảo

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5-7’)

Nội dung: Bài Ca dao than thân yêu thương tình nghĩa

3 Bài mới (37’)

Hoạt động 1: GV giới thiệu bài mới.

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu những kiến

thức cơ bản về đặc điểm của ngôn ngữ

nói và ngôn ngữ viết

Trang 29

- HS trình bày khái niệm về ngôn

ngữ nói và ngôn ngữ viết

- GV hướng dẫn HS lập bảng so

sánh, đối chiếu đặc điểm của

ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

hiện băng chữ viết và được lưu giữ trong văn bản

- Giao tiếp gián tiếp thông qua văn bản

+ Người viết có điều kiện gọt giũa, người đọc có thời gian nghiên cứu, nghiền ngẫm nội dung thông tin; nCó thể lưu giữ và phổ biến rộng rãi nội dung thông tin

+ Người đọc và người viết phải biết

- Hệ thống dấu câu, các kí hiệu, bảng biểu, hình ảnh, sơ đồ…

 Thoát li chuẩn mực ngôn ngữ tiếng Việt

- Tránh dùng từ ngữ mang đặc điểm của ngôn ngữ nói

- Sử dụng từ ngữ phù hợp với từng phong cách chức năng ngôn ngữ

 Mang tính chuẩn mực cao

Từ đặc điểm đã chỉ ra trên của ngôn ngữ

nói và ngôn ngữ viết, HS chỉ ra những lưu

ý cần thiết khi sử dụng ngôn ngữ ở dạng

nói và dạng viết

3 Chú ý : (5’)

- Phân biệt được các trường hợp:

+ Hành động nói và hành động đọc một văn bản

+ Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết trong văn bản

Trang 30

Hoạt động 3 : Luyện tập.

GV hướng dẫn HS giải quyết bài tập số 1

trong sgk

Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học.

- Xem lại các bài làm văn của mình và

phát hiện những lỗi sử dụng ngôn

ngữ nói khi viết  sửa lại

- Tập chuyển đoạn hội thoại trong bài

tập 2 từ ngôn ngữ nói sang dạng

ngôn ngữ viết bằng cách kể lại diễn

biến của đoạn hội thoại

- Tránh dung các yếu tố mang tính đặc thù của ngôn ngữ nói trong khi viết

và ngược lại

II LUYỆN TẬP (10’) Bài tập 1: sgk, trang 88.

- Nắm được nội dung bài học

- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4

- Chuẩn bị nội dung bài: Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức :

- Cảm nhận được tiếng cười lạc quan, yêu đời của người bình dân trong xã hội xưa

Trang 31

- Thấy được nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh trong các bài ca dao hài hước.

2 Kĩ năng : tiếp tục rèn luyện kĩ năng tiếp cận và phân tích ca dao.

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

1 Giáo viên :

- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu chuẩn KT – KN, tài liệu tham khảo

- Phương pháp: Đọc - hiểu văn bản , phân tích, thuyết giảng, vấn đáp

2 Học sinh :

- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong sgk

- Phương tiện: sgk, vở soạn, tài liệu tham khảo

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Vở soạn, vở ghi

- Bài Đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

3 Bài mới (38’) – Tiết 29

Hoạt động 1: GV giới thiệu

bài mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.

GV yêu cầu HS nhắc lại những

phương diện sau về ca dao hài

hước:

- Thế nào là ca dao hài

hước?

- Đối tượng của tiếng cười?

- Ý nghĩa tiếng cười?

Hoạt động 3: Đọc hiểu văn

- Nội dung: Vấn đề dẫn cưới và thách cưới

a) Việc dẫn cưới của chàng trai (10’)

Trang 32

thuật đó có ý nghĩa gì trong

việc biểu đạt hàm ý của

tồn tại trong lời nói của

chàng trai và cô gái?

- Cô gái đưa ra vật thách

thường nhưng không tầm

thường Nó vẫn có giá trị trong

sử dụng ngay cả khi chất lượng

kém

- Dụng ý tạo ra tiếng cười

của bài ca dao này là gì?

+ Họ nhà cô gái có máu hàn – máu lạnh

- Vật dẫn cưới: con chuột béo  nhỏ bé, hèn mọn và

cũng rất lạ lẫm (thực tế chưa ai dẫn chuột đi hỏi cưới)

- Cách nói đối lập:

+ Voi, trâu, bò >< Chuột + Ý định >< Thực tế

 Tạo ra tiếng cười trào lộng

b) Lời thách cưới của cô gái (8’)

- Lấy làm sang: vui vẻ ưng thuận với lễ vật dẫn cưới

của chàng trai; không hề mỉa mai, trách cứ

 Có sự hô ứng trong lời nói của cô gái với chàng trai

- Lời thách cưới:

+ So sánh:

Người ta: thách lợn, gà Em: 1nhà khoai lang

 sang, có giá trị  bình thường

+ Phóng đại giá trị của lễ vật:

~ củ to  mời làng.

~ củ nhỏ  họ hàng ăn chơi.

~ củ mẻ  con trẻ ăn chơi giữ nhà.

~ củ rím, củ hà  con lợn, con gà nó ăn.

 Lễ vật cùng lời thách cưới của cô gái cũng thật hóm hỉnh, hài hước

Trang 33

vật dẫn cưới dường như có

ý thách thức cô gái về hoàn

cảnh sống của mình Lời

nói chân thành, hàm ý sâu

sắc

- Cô gái không ham gì giàu

sang, phú quý, không đòi

hỏi gì cao sang trong lễ

- Đặc điểm của chàng trai

trong bài CD số 2 này là

gì? Nghệ thuật sử dụng?

- Theo em, tiếng cười tạo ra

trong bài CD này có ý

nghĩa gì? Mức độ?

- Bài ca dao số 3 sử dụng

biện pháp nghệ thuật gì?

Phân tích hiệu quả sử dụng

- Tâm trạng của người vợ khi

lấy phải ông chồng không

ra gì ntn?

Ý nghĩa tiếng cười :

- Hoàn cảnh của chàng trai, cô gái: nghèo khó

- Tâm trạng: lạc quan, yêu đời

2 Văn bản 2 (8’)

- Đối tượng : bậc nam nhi

+ Tư thế : khom lưng, chống gối  gắng hết sức

+ Hành động : gánh 2 hạt vừng  nhỏ bé

 nghệ thuật đối lập làm nổi bật hình ảnh một chàng trai yếu đuối, không đáng sức trai

- Ý nghĩa phê phán, trách cứ, nhắc nhở nhẹ nhàng : những người đàn ông yếu đuối, không đáng sức trai

Trang 34

nội dung đoạn trích.

- Biểu hiện trong tâm trạng của

chàng trai khi tiễn cô gái về

nhà chồng?

+ Tình cảnh của chàng trai và

cô gái lúc này ?

+ Cách xưng hô của chàng

trai ? Cách xưng hô đó biểu

hiện tình cảm ntn của chàng

trai dành cho cô gái ?

+ Trên đường tiễn dặn, chàng

trai có những cảm xúc, tâm

trạng ntn ? Chi tiết diễn tả ?

Nhận xét tâm trạng của cô gái

trên đường tiễn dặn :

- Phân tích những hành động

của cô gái ?

- Từ ngữ biểu lộ tâm trạng ?

 Chàng trai cảm nhận được

điều gì ở tình cảm của cô gái ?

+ Đi chợ: hay ăn quà

+ Trên đầu: những rác cùng rơm

 phóng đại

 Đỏng đảnh, vô duyên

- Thái độ của người chồng:

+ Chồng yêu chồng bảo: lặp lại 4 lần

+ Hình ảnh tưởng tượng; râu rồng trời cho, ngáy cho vui nhà, về nhà đỡ cơm, hoa thơm rắc đầu

 Chế giễu, chên trách những người phụ nữ đỏng đảnh,

vô duyên, không biết tự làm đẹp cho mình

B ĐỌC THÊM: LỜI TIỄN DẶN (30’)

I Đọc văn bản (4’)

II Hướng dẫn đọc thêm (26’)

1 Tâm trạng của chàng trai trên đường tiễn cô gái về nhà chồng (10’)

- Tình cảnh:

+ Chàng trai đi làm trở về như đã hẹn ước

+ Cô gái đã lấy chồng và có 1 đứa con với chồng

- Cách xưng hô:

+ Xưng: anh

+ Gọi: người đẹp anh yêu, anh yêu em

 Tình yêu vẫn không thay đổi

- Tâm trạng:

+ Mong nhận được những lời yêu thương, nhắn nhủ của cô gái mới đành lòng quay trở về

+ Muốn ở lại lâu hơn bên cô gái để lưu giữ lấy “hương

người”  coi cô gái như người thân yêu nhất.

+ Muốn được nựng con cô gái như con của mình

 Vương vấn, muốn níu kéo tình yêu, kéo dài dây phút bên người yêu

+ Khẳng định tình yêu bền vững và niềm tin vào tình yêu, hạnh phúc, vào sự đoàn tụ mai sau

“Không lấy được nhau khi trẻ, ta sẽ …”

2 Tâm trạng của cô gái trên đường tiến biệt (7’)

Trang 35

- Khi tới nhà chồng cô gái,

chàng trai đã chứng kiến được

những điều gì xảy ra với

ca dao hài hước đã học

- Phân tích tiếng cười của mỗi

bài ca dao đó và ý nghĩa ?

 Trong cảm nhận của chàng trai, dường như cô gái cũng muốn níu kéo những dây phút cuối cùng đó để được

ở bên chàng trai  tình yêu

3 Tại nhà chồng cô gái (5’)

- Cô gái bị chồng đánh đạp tàn nhẫn

- Cử chỉ, hành động của chàng trai:

+ Chải tóc, lấy thuốc đắp vết thương

+ Vỗ về, an ủi

- Từ câu “Tơ rối đôi ta cùng gỡ … ” thể hiện ý chí

mãnh liệt của chàng trai nhất quyết sẽ giành lại tình yêu và đoàn tụ cùng cô gái

 Tình cảm thủy chung, bền chặt

4 Nghệ thuật đoạn trích (4’)

- Điệp từ, điệp cấu trúc:  tạo nên sự rắt réo cho lời thơ, vừa nhấn mạnh hình ảnh thơ, vừa tô đậm cảm xúc của nhân vật

- Kết hợp hài hòa yếu tố tự sự, trữ tình

- Lấy hình ảnh thiên nhiên để so sánh  bền chặt trong tình yêu

4 Củng cố, dặn dò (2’)

- Ghi nhớ, sgk

- Nắm được nội dung bài học

- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4

- Chuẩn bị nội dung bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự

Trang 36

- Đoạn văn, nội dung và nhiệm vụ của đoạn văn trong văn bản tự sự.

- Vị trí của các đoạn văn trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng :

- Viết đoạn văn tự sự kể về một sự việc cho trước hoặc tự mình xác định

- Sử dụng các phương tiện liên kết câu để viết đoạn văn được mạch lạc, chặt chẽ

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

- Soạn bài theo trình tự nội dung của bài học trong sgk

- Phương tiện: vở soạn, sgk, tài liệu tham khảo

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5-7’)

Nội dung: Bài Ca dao hài hước

3 Bài mới (37’)

Trang 37

Hoạt động 1: GV giới thiệu

bài mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu

những kiến thức cơ bản về

đoạn văn trong văn bản tự sự

- Thế nào là đoạn văn?

- Hãy kể những đặc điểm của

đoạn văn?

- Cho biết cấu trúc của đoạn

văn?

- Cấu trúc một VB có mấy

đoạn ? Nhiệm vụ của mỗi

đoạn? Ngoài ra, các đoạn

HS đọc đoạn văn trong sgk

và trả lời những hỏi sau:

- Đoạn văn nói về điều gì?

- Các đoạn văn trên có thể hiện

đúng như dự kiến của tác giả?

(Căn cứ vào phần Hình thành

ý tưởng và dự kiến cốt truyện

trong bài Lập dàn ý cho bài

văn tự sự)

- ND & giọng điệu của các

đoạn văn mở đầu & kết thúc có

nét gì giống nhau, khác nhau?

I ĐOẠN VĂN TỰ SỰ (7’)

1 Khái niệm:

Đoạn văn là bộ phận của văn bản…

2 Đặc điểm:

a) Cấu trúc của đoạn văn:

Đoạn văn được xây dựng từ một số câu văn, sắp xếp theo một trật tự nhất định nhằm thể hiện một ý khái quát ( chủ đề, câu chủ đề )

- Mỗi đoạn văn thường có câu nêu ý khái quát (câu chủ đề)

- Các câu khác diễn đạt những ý cụ thể (thuyết minh, miêu tả, giải thích, mở rộng …)

b) Phân loại đoạn văn và nhiệm vụ:

Theo kết cấu thể loại văn bản:

- Đoạn (các đoạn) mở bài => giới thiệu câu chuyện

- Các đoạn thân bài => kể diễn biến sự việc, chi tiết

- Đoạn (các đoạn) kết bài => tạo ấn tượng mạnh lối suy nghĩ, cảm xúc người đọc

c) Nội dung:

Nội dung mỗi đoạn văn khác nhau (tả cảnh, tả người,

kể sự việc, biểu cảm …), nhưng đều có chung nhiệm

vụ là thể hiện chủ đề và ý nghĩa của văn bản

II CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

+ Đoạn mở: Rừng xà nu được tả cụ thể, chi tiết, rất

tạo hình, tạo không khí & lôi cuốn người đọc

+ Đoạn kết: Rừng xà nu trong cái nhìn của các nhân

vật chính, xa, mờ dần, hút tầm mắt, tới chân trời Lắng đọng trong lòng người đọc những suy ngẫm về sự bất diệt của

Ngày đăng: 20/10/2014, 00:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức  giao tiếp: - GA Văn 10
Hình th ức giao tiếp: (Trang 29)
+ HS xem lại đề bài viể số 2, hình thành những yêu cầu của bài viết. - GA Văn 10
xem lại đề bài viể số 2, hình thành những yêu cầu của bài viết (Trang 41)
Hình thức. - GA Văn 10
Hình th ức (Trang 44)
Bảng tổng kết về tình hình phát triển của VHTĐVN. - GA Văn 10
Bảng t ổng kết về tình hình phát triển của VHTĐVN (Trang 50)
w