1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

quản lý host trong vmm administrator console

12 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 843,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để sử dụng tính năng này trước hết lựa chọn host cần xem mô hình mạng trong danh sách các host được quản lý và qua thanh công cụ Actions bên phải giao diện điều khiển và chọn View networ

Trang 1

Quản lý Host trong VMM Administrator Console Page 1 of 1

Trong chương này sẽ tiếp tục tập trung vào VMM Administrator Console nhưng không như

chương trước là giới thiệu tổng quan giao diện đối với chương này sẽ tập trung mạnh vào

vấn đề theo dõi và quản lý các máy chủ ảo hóa hay còn gọi là Host trong VMM Administrator

Console

© 2011 Lê Tôn Phát - Nguyễn Hữu Phan Hoàng Hồ, Lê Tôn Phát & Nguy?n H?u Phan Hoàng H?

Trang 2

mk:@MSITStore:C:\Documents%20and%20Settings\HOME\Desktop\New%20Folde 1

0/20/2014\

Sơ đồ mạng trên máy host

Page 1 of 1

Sơ đồ mạng trên máy host

VMM administrator Console còn cung cấp thêm một tính năng khá thú vị cho phép vẽ ra sơ

đồ mạng theo các cấu hình mạng liên kết với máy ảo trên host Khi sử dụng tính năng này, sẽ

cho ra một sơ đồ mạng bằng đồ họa bao gồm tất cả các máy ảo, mạng ảo và card mạng vật lý

trên host cùng với việc mô tả các kết nối mạng như thế nào giữa chúng Để sử dụng tính năng

này trước hết lựa chọn host cần xem mô hình mạng trong danh sách các host được quản lý và

qua thanh công cụ Actions bên phải giao diện điều khiển và chọn View networking ( tùy chọn

này cũng có thể kích hoạt bằng cách nhấp chuột phải vào host lựa chọn và chọn View

Networking).

© 2011 Lê Tôn Phát - Nguyễn Hữu Phan Hoàng Hồ, Lê Tôn Phát & Nguy?n H?u Phan Hoàng H?

Trang 3

mk:@MSITStore:C:\Documents%20and%20Settings\HOME\Desktop\New%20Folde 1

0/20/2014

Cấu hình Host Group

Page 1 of 1

Trong phần trước có đề cập đến nhóm All Group đây là nhóm mặc định tạo sẵn trên VMM

Server Ngoài nhóm này người dùng hoàn toàn có thể tọa thêm các nhóm khác cũng như

xóa nhóm đang tốn tại Tính năng nhóm hỗ trợ khá nhiều trong khi triển khai một hệ thống

ảo hóa lớn và phức tạp

Tính năng Host Groups là một dạng cấu trúc phân tầng với nhóm All Hosts có thể có nhiều

nhóm con chứa trong đó Mỗi nhóm con trong đó có thể có thêm những nhóm riêng cho

chúng tạo nên một cấu trúc đa lớp nhiều tầng trong việc quản lý Ví dụ đơn cử nhóm All

Host làm root có một nhóm con là VN chứa tất cả host ở VN và trong đó tồn tại thêm một

nhóm tên là HCM ,nhóm này chứa danh sách các host ở HCM.(có thể mở rộng thêm ra nhiều

thành phố, trong mỗi thành phố là các nhóm quận)

Để thêm một Host Group phải chắc chắn rằng vị trí hiện tại đang đứng trong nhóm đối

tượng Hosts, chuột phải All Hosts trong mục panel bên trái chọn New host group Nhập tên

mới và Enter hoàn tất việc tạo nhóm mới trong All Hosts.

Để xóa một nhóm đang có, chuột phải tên nhóm cần xóa khỏi danh sách và chọn Remove

Và để chuyển một host từ nhóm này sang nhóm khác, Chọn host từ danh sách host và chọn

tác vụ Move to host group trong mục Actions ở panel bên phải giao diện điều khiển Tiếp

đến chỉ cần chọn nhóm mục tiêu và OK để chuyển nhóm Tương tự để thêm một host vào

một nhóm, chuột phải nhóm trong danh sách và chọn Add host từ mục Actions bên phải

giao diện điều khiển

© 2011 Lê Tôn Phát - Nguyễn Hữu Phan Hoàng Hồ, Lê Tôn Phát & Nguy?n H?u Phan Hoàng H?

Trang 4

mk:@MSITStore:C:\Documents%20and%20Settings\HOME\Desktop\New%20Folde 1

0/20/2014

Thêm Host vào VMM Administrator Console

Page 1 of 3

Thêm Host vào VMM Administrator Console

Như đã trình bày ở chương trước khi mà một VMM Administrator Console được khởi động lần đầu tiên

không những yêu cầu khai báo một máy chủ VMM Server để thiết lập liên lạc mà còn yêu cầu một thao tác khác gần như là bắt buộc đó là thêm Host hay còn gọi là host vào danh sách quản lý của VMM Vì như

mặc định ở lần khởi động đầu danh sách các Host có thể quản lý là rỗng và gần như người dùng không thể thực hiện được các tác vụ nào trong VMM Administrator Console vì đơn giản chẳng có đối tượng để mà

quản lý

Danh sách Host được liệt kê trong mục Hosts ở panel bên phải (vấn đề này đã đề cập trong chương trước) Tất nhiên hiện tại trong mục này không tồn tại Host nào cả và vấn đề tiếp theo để thêm Host vào

danh mục quản lý Nhìn vào panel bên phải giao diện làm việc là danh sách các tác vụ liên quan đến Hosts

Với mục tiêu là thêm host vì thế tác vụ sẽ chọn đây là Add Host trong mục Actions hoặc theo đường dẫn

View  Virtual Machine Manager  Add Host Cả hai cách đều cho ra kết qủa tương tự là màn hình

wizard Add Hosts xuất hiện:

Mục đích của màn hình này là lựa chọn vị trí hiện tại của Host trong hệ thống muốn thêm vào danh sách

quản lý Với VMM có 3 vị trí xác định là:

- Windows Server-Based host on an Active Directory domain : tùy chọn này được chọn khi mà Host

muốn thêm vào đang chạy Hyper-V và là một thành viên trong domain với domain của VMM

- Windows Server-based host on a perimeter network : tùy chọn này được chọn khi mà Host thêm vào

đang chạy công nghệ ảo hóa Hyper-V nhưng không là một thành viên trong domain nào cả Chú ý:

Perimeter Network tương đương với vùng DMZ

Trang 5

mk:@MSITStore:C:\Documents%20and%20Settings\HOME\Desktop\New%20Folde 10/20/2014

- VMware ESX Server host (any location) : chỉ lựa chọn khi Host thêm vào đang sử dụng công nghệ ảo

hóa VMware ESX Server và không quan tâm có đang là thành viên của domain nào hay không

Nếu Host này không nằm trong tùy chọn thứ hai hay nói cách khác là không phải là thành viên domain thì

vấn đề yêu cầu trước khi thêm vào danh sách quản lý là phải cài đặt thành phần VMM Agent trước đó

Trong tiến trình cài đặt sẽ yêu cầu thiết lập một khóa mã hóa cần thiết cho quá trình thêm host vào danh

sách sau này Để cài đặt VMM Agent vui lòng xem lại chương trước

Sau khi lựa chọn vị trí host và loại, nhập thông tin tên và mật khẩu của một tài khoàn trên host dùng để

truy cập và chọn Next để qua đến màn hình Select Host Servers.

Mục đích trong màn hình này là lựa chọn các host sẽ được thêm vào danh mục quản lý trên VMM server

Trong giao diện này cho phép liệt kê danh sách host theo tên domain hoặc có thể điền tên máy chủ xác

định và chọn Add Với phương thức liệt kê sẽ cho ra kết quả một hay nhiều host và lúc này chỉ đơn giản là

chọn và nhấn Add

Một khi hoàn tất việc lựa chọn các host cần thiết (host) chọn Next để tiếp tục qua đến màn hình

Configuration Settings Nơi này sẽ quyết định xem host thêm vào sẽ thuộc vào nhóm nào trong VMM,

chú ý ban đầu mặc định chỉ có sẵn một nhóm là All Hosts Ngoài ra sẽ xảy ra trường hợp nếu như host

hiện tại hiện đang được quản lý bởi một VMM Server khác và có một VMM Administrator Console hiện

đang quản lý thì lúc này phải chọn tùy chọn Reassociated host with this Virtual Machine Manager Server

để để liên kết host với VMM server mới đang thao tác thông qua VMM Administrator Console

Chọn Next để qua đến màn hình Host Settings nơi này định nghĩa ra một số đường dẫn nơi sẽ lưu trữ các

tập tin máy ảo trên host Nếu không có đường dẫn nào được xác định lúc này mặc định nơi sẽ dùng cho

các máy ảo sẽ được tạo trên máy VMM Administrator Console mà người dùng đang thao tác Chú ý rằng

không thể tạo nơi lưu trữ thông qua giao diện này mà phải tạo một cách thủ công trước khi sử dụng để lưu trữ máy ảo Ngoài ra một thông số port sẽ được yêu cầu cho phép điều khiển các kết nối đến host

Trang 6

mk:@MSITStore:C:\Documents%20and%20Settings\HOME\Desktop\New%20Folde 10/20/2014

dùng công cụ Virtual Mahcine Connection.

Khi đã xác định hoàn tất mọi thứ, chọn Next để xem lại một lần nữa các thông tin trong trang Summary.

Trong các chương trước đã có đến vấn đề mọi thao tác hoạt động đều có thể thực thi thông qua các đoạn

kịch bản Windows PowerShell Có thể tham khảo lệnh thêm host trên VMM Server bằng kịch bản

PowerShell bằng cách chọn nút View Script.

© 2011 Lê Tôn Phát - Nguyễn Hữu Phan Hoàng Hồ, Lê Tôn Phát & Nguy?n H?u Phan Hoàng H?

Trang 7

mk:@MSITStore:C:\Documents%20and%20Settings\HOME\Desktop\New%20Folde 1

0/20/2014

Thiết lập Host Reserves

Page 1 of 2

Thiết lập Host Reserves

Host Reserves trong tài liệu này sẽ tạm dịch là tài nguyên dự phòng máy host Trong SCVMM

cung cấp việc tạo ra các chính sách về lượng tài nguyên dự phòng cho máy chủ, tùy thiết lập

quy định của người triển khai đối với lượng tài nguyên cần thiết cho máy chủ ảo hóa (Host)

để đảm bảo hoạt động ổn định Một khi ban hành các chính sách này thì bất kỳ máy ảo nào

cũng không được triển khai hoạt động nếu như máy ảo này yêu cầu phải sử dụng đến nguồn

tài nguyên dự trữ của máy chủ Các tham số tài nguyên quy định bao gồm:

• CPU Percentage / Tỷ suất CPU

• Memory / bộ nhớ

• Disk Space / Khoảng trống ổ cứng

• Maximum Disk I/O Per Second (IOPS)

• Network Capacity Percentage / Tỷ suất lưu thông mạng

Host reserves có thể được thiết lập theo từng Host từng máy chủ ảo hóa hoặc cho phép

thiết lập theo nhóm Với hành động thiết lập theo nhóm thì tất cả tham số sẽ được áp đặt

xuống tất cả các phần tử là thuộc nhóm này (Host/nhóm) Để thiết lập theo nhóm thì trong

danh sách liệt kê nhóm bên panel trái chuột phải nhóm cần thiết lập và chọn Properties 

chuyển qua thẻ Host Reserve trong Host Group Properties như hình minh họa sau:

Trang 8

mk:@MSITStore:C:\Documents%20and%20Settings\HOME\Desktop\New%20Folde 10/20/2014

© 2011 Lê Tôn Phát - Nguyễn Hữu Phan Hoàng Hồ, Lê Tôn Phát & Nguy?n H?u Phan Hoàng H?

Trang 9

mk:@MSITStore:C:\Documents%20and%20Settings\HOME\Desktop\New%20Folde 1

0/20/2014

Xem và cấu hình thuộc tính cho Host

Page 1 of 3

Để quan sát các thiết lập và cấu hình Host trong dach sách quản lý phải thông quan tùy chọn

Properties trên mỗi host thông qua thanh công cụ Actions nằm bên panel phải của giao diện điều khiển hoặc đơn giản là chuột phải lên đối tượng và chọn Properties để hiện thông tin thuộc tính của

host

Trong hộp thoại xuất bao gồm các thẻ chứa các thông tin tương ứng gồm các thẻ sau:

- Summary : thẻ này chứa các thông tin tùy chọn cơ bản về hệ thống trên máy host Những

thông tin này bao gồm tên máy, thông tin domain, và các thông tin cơ bản về CPU, bộ nhớ, ổ đĩa , hệ điều hành và phần mềm ảo hóa chạy trên host

- Status : Mô tả các thông tin trạng thái của host

Thông tin mô tả bao gồm các mục như sau:

 Overall Status : cung cấp thông tin tình trạng hiện tại của hệ thống Tình trạng có thể

là OK , Needs attention nghĩa là có một vấn đề nào đó đã được ghi nhận và thông báo thông qua các đề mục theo sau bên dưới hoặc một tình trạng nữa là OK (Limited) nghĩa là host là một VMware Server ESX và yêu cầu bổ sung thêm thông tin

đăng nhập để có quyền truy cập hệ thống

Trang 10

 Connection Status : thông báo tình trạng thông tin liên lạc hiện tại giữa host và VMM

Server liệu có thể kết nối đến hay không Bao gồm 3 trạng thái : Responding, Not Responding và Access Denied.

mk:@MSITStore:C:\Documents%20and%20Settings\HOME\Desktop\New%20Folde 10/20/2014

 Agent Status : tình trạng này thông báo để xem xét khả năng thành phần VMM

Server có thể liên lạc với VMM Agent trên host Bao gồm 3 trạng thái: Responding, Not Responding và Access Denied.

 Agent Version : Thông báo tình trạng phiên bản hiện tại của VMM Agent trên host

Nếu phiên bản đang chạy trên host là phiên bản cũ thì trạng thái sau đây sẽ xuất

hiện Upgrade Available.

 Virtualization Service : Thông báo tình trạng dịch vụ ảo hóa có đang hoạt động trên host hay không

 Virtualization service version : thông báo dịch vụ ảo hóa trên host đã sẵn sàng cho phiên bản cập nhật mới

- VMS : Trong bảng này hiện thị thông tin tất cả máy ảo đang có trên host Thông tin này bao

gồm: tên máy ảo, tình trạng, thời gian hoạt động và lượng tài nguyên đã cung cấp cho mỗi máy ảo trên host Ngoài ra, còn có cả thông tin những máy ảo trên host nhưng chưa đăng ký

với VMM Server có thể đăng ký bằng cách dùng nút Browse ngay bên dưới để trỏ đến vị trí

các tập tin VM trên host

- Reserves : như đã có giới thiệu trong mục trước về việc thiết lập Host Reserves sẽ tạo nên

một lượng tài nguyên dự phòng cho host Và một khi thiết lập thì bất kỳ máy ảo nào cũng không được triển khai nếu như yêu cầu lượng tài nguyên dự phòng này Và bao gồm các tùy

mk:@MSITStore:C:\Documents%20and%20Settings\HOME\Desktop\New%20Folde 10/20/2014

Trang 11

Xem và cấu hình thuộc tính cho Host

chọn sau:

 CPU Percentage / Tỷ suất CPU

 Memory / bộ nhớ

 Disk Space / Khoảng trống ổ cứng

 Maximum Disk I/O Per Second (IOPS)

 Network Capacity Percentage / Tỷ suất lưu thông mạng

Page 3 of 3

Chú ý: Khi thiết lập tính năng này cho một nhóm (Group) sẽ áp thiết lập đó cho các host thuộc nhóm đó

- Hardware : Nơi đây cung cấp các thông tin phần cứng của hệ điều hành host Thông tin cung

cấp gồm thiết bị lưu trữ, CPU, card mạng và bộ nhớ Một số thiết lập có thể thay đổi như card mạng và các thiết lập cho ổ đĩa

- Networking : cung cấp các thông tin về hệ thống mạng ảo trên host và các tùy chọn cho

phép thay đổi thiết lập Hành động thay đổi xảy ra ở panel giữa khi chọn vào mạng ảo cần thay đổi thiết lập

- Placement : thông tin về những đường dẫn sẵn sàng để lưu trữ các tập tin máy ảo trên

host./ Trong đây sẽ liệt kê ra vị trí đã cấu hình và cung cấp tiện ích thêm nơi lưu trữ khác và danh sách sẵn sàng và có thể xóa bỏ bất kỳ nơi lưu trữ nào đã tạo trước đó khi mà giờ đây không cần thiết

- Remote : mục này dùng để thiết lập port dùng bởi công cụ Virtual Machine Remove

Connection để kết nối vào máy ảo trên host để theo dõi và chỉnh sửa Mặc định là 2179 cho các host hyper-V và 5900 cho Virtual Server.

- Custom : Cho phép tùy chỉnh các cột tham số thêm vào bảng Hosts trong panel chính của

giao diện điều khiển

© 2011 Lê Tôn Phát - Nguyễn Hữu Phan Hoàng Hồ, Lê Tôn Phát & Nguy?n H?u Phan Hoàng H?

Trang 12

mk:@MSITStore:C:\Documents%20and%20Settings\HOME\Desktop\New%20Folde 10/20/2014

Ngày đăng: 19/10/2014, 23:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w