1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH QUẢN lý NGOẠI hối của NGÂN HÀNG NHÀ nước VIỆT NAM TRONG GIAI đoạn từ năm 1995 đến NAY

39 923 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 310,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCDANH SÁCH NHÓMNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTMỤC LỤCTÀI LIỆU THAM KHẢOLỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN21.1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI21.1.1: Định nghĩa Ngoại hối21.1.2: Vai trò của ngoại hối21.1.3: Mục đích của quản lý ngoại hối31.1.4: Cơ chế quản lý ngoại hối41.1.4.1: Cơ chế tự do ngoại hối:41.1.4.2: Cơ chế quản lý:41.1.5: Hoạt động ngoại hối của NHTW:51.1.5.1: Hoạt động mua bán ngoại hối.51.1.5.2: Hoạt động quản lý ngoại hối.61.2: THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI61.2.1: Thị trường ngoại hối (The Foreign Exchange MarketFOREX):61.2.2: Đặc điểm của thị trường ngoại hối:61.2.3: Chức năng của thị trường ngoại hối:7CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM82.1: CƠ CHẾ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NHNN VIỆT NAM82.2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TỪ NĂM 1995 ĐẾN NAY92.2.1: Vấn đề về tỷ giá trong quản lý ngoại hối của NHNN Việt Nam từ năm 1995 đến nay92.2.1.1: Vấn đề tỷ giá trong quản lý ngoại hối giai đoạn từ năm 1995 200892.2.1.2: Vấn đề tỷ giá trong quản lý ngoại hối giai đoạn từ năm 2008 đến nay122.2.2: Nguyên nhân về tỷ giá trong quản lý ngoại hối của NHNN Việt Nam từ năm 1995 đến nay182.2.3: Quản lý quĩ dự trữ ngoại hối quốc gia192.2.4: Quản lý quĩ dự trữ ngoại hối đối với các doanh nghiêp có vốn đầu tư nước ngoài202.2.5: Quản lý trạng thái ngoại hối của các NHTM222.2.6: Quản lý vay trả nợ nước ngoài24CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI HỐI Ở VIỆT NAM263.1: CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ263.2 : ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ QUẢN LÝ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI CỦA CÁC NHTM.283.3 : KIẾN NGHỊ VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ LIÊN NGÂN HÀNG293.4: NÂNG CAO GIÁ TRỊ CỦA ĐỒNG TIỀN VIỆT NAM303.5 : CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NGOẠI HỐI KHÁC313.6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC31KẾT LUẬN33 TÀI LIỆU THAM KHẢO1.Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng trung ương2.Giáo trình thanh toán quốc tế3. Một số Website:www.fxprovn.comthitruongngoaihoi.vnwww.sbv.gov.vn...04_.congly.com.vn LỜI MỞ ĐẦUQuản lý ngoại hối luôn là một trong các nhiệm vụ quan trọng của Ngân hàng nhà nước (NHNN) nhằm duy trì nền kinh tế ổn định và tăng trư¬ởng. Trong thời gian qua từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN bên cạnh những thành quả đạt được thì nền kinh tế Việt Nam đã phải đương đầu với không ít khó khăn trên con đ¬ường phát triển. Chính bởi vì dự trữ ngoại hối đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế nên NHNN Việt Nam là cơ quan được Nhà nước giao cho thực hiện nhiệm vụ quản lý ngoại hối. Việc quản lý ngoại hối của NHNN Việt Nam rất khó khăn do chịu nhiều nhân tố bên ngoài tác động vào nhất là trong một nền kinh tế toàn cầu hóa như¬ hiện nay. Thực hiện tốt việc quản lý ngoại hối mang lại rất nhiều lợi ích cho nền kinh tế, cho đời sống của dân chúng. Nước nào thực hiện tốt quản lý ngoại hối, vị thế của nước đó trên trường quốc tế sẽ không ngừng được nâng cao. Chính vì vậy vai trò quan trọng của hoạt động quản lý ngoại hối của NHNN đối với nền kinh tế nên ta phải hiểu rõ các thành quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động này.Vì vậy trong khuôn khổ tiểu luận này nhóm em cũng muốn mình nghiên cứu, phân tích trên góc độ của môn học “Nghiệp vụ Ngân hàng Trung ¬ương” về vấn đề quản lý ngoại hối ở nước ta trong những năm qua. Và em đã chọn đề tài “ Phân tích chính sách quản lý ngoại hối của ngân hàng nhà nước Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1995 đến nay”.Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn trong lớp để nhóm em hoàn thiện bài viết của mình hơn. Em xin chân thành cảm ơn

Trang 1

CƠ SỞ THANH HÓA- KHOA KINH TẾ

-ddd -BÀI TIỂU LUẬN

MÔN: NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG

GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1995 ĐẾN NAY

GVHD : LÊ THÙY LINH THỰC HIỆN : NHÓM 10

Thanh Hóa, tháng 01 năm 2013

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

BQLNH Tỷ giá bình quân liên ngân hàng

Trang 5

MỤC LỤC DANH SÁCH NHÓM

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

1.1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI 2

1.1.1: Định nghĩa Ngoại hối 2

1.1.2: Vai trò của ngoại hối 2

1.1.3: Mục đích của quản lý ngoại hối 3

1.1.4: Cơ chế quản lý ngoại hối 4

1.1.4.1: Cơ chế tự do ngoại hối: 4

1.1.4.2: Cơ chế quản lý: 4

1.1.5: Hoạt động ngoại hối của NHTW: 5

1.1.5.1: Hoạt động mua bán ngoại hối 5

1.1.5.2: Hoạt động quản lý ngoại hối 6

1.2: THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 6

1.2.1: Thị trường ngoại hối (The Foreign Exchange Market-FOREX): 6

1.2.2: Đặc điểm của thị trường ngoại hối: 6

1.2.3: Chức năng của thị trường ngoại hối: 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 8

2.1: CƠ CHẾ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NHNN VIỆT NAM 8

2.2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TỪ NĂM 1995 ĐẾN NAY 9

Trang 6

2.2.1: Vấn đề về tỷ giá trong quản lý ngoại hối của NHNN Việt Nam từ

năm 1995 đến nay 9

2.2.1.1: Vấn đề tỷ giá trong quản lý ngoại hối giai đoạn từ năm 1995 - 2008 9

2.2.1.2: Vấn đề tỷ giá trong quản lý ngoại hối giai đoạn từ năm 2008 đến nay 12

2.2.2: Nguyên nhân về tỷ giá trong quản lý ngoại hối của NHNN Việt Nam từ năm 1995 đến nay 18

2.2.3: Quản lý quĩ dự trữ ngoại hối quốc gia 19

2.2.4: Quản lý quĩ dự trữ ngoại hối đối với các doanh nghiêp có vốn đầu tư nước ngoài 20

2.2.5: Quản lý trạng thái ngoại hối của các NHTM 22

2.2.6: Quản lý vay trả nợ nước ngoài 24

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI HỐI Ở VIỆT NAM 26

3.1: CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ 26

3.2 : ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ QUẢN LÝ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI CỦA CÁC NHTM 28

3.3 : KIẾN NGHỊ VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ LIÊN NGÂN HÀNG 29

3.4: NÂNG CAO GIÁ TRỊ CỦA ĐỒNG TIỀN VIỆT NAM 30

3.5 : CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NGOẠI HỐI KHÁC 31

3.6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC 31

KẾT LUẬN 33

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng trung ương

2.Giáo trình thanh toán quốc tế

3 Một số Website:www.fxpro-vn.com/

thitruongngoaihoi.vn/

www.sbv.gov.vn/ /04_

congly.com.vn

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Quản lý ngoại hối luôn là một trong các nhiệm vụ quan trọng của Ngânhàng nhà nước (NHNN) nhằm duy trì nền kinh tế ổn định và tăng trưởng Trongthời gian qua từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCNbên cạnh những thành quả đạt được thì nền kinh tế Việt Nam đã phải đương đầuvới không ít khó khăn trên con đường phát triển Chính bởi vì dự trữ ngoại hốiđóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế nên NHNN Việt Nam là cơquan được Nhà nước giao cho thực hiện nhiệm vụ quản lý ngoại hối Việc quản

lý ngoại hối của NHNN Việt Nam rất khó khăn do chịu nhiều nhân tố bên ngoàitác động vào nhất là trong một nền kinh tế toàn cầu hóa như hiện nay Thực hiệntốt việc quản lý ngoại hối mang lại rất nhiều lợi ích cho nền kinh tế, cho đờisống của dân chúng Nước nào thực hiện tốt quản lý ngoại hối, vị thế của nước

đó trên trường quốc tế sẽ không ngừng được nâng cao Chính vì vậy vai trò quantrọng của hoạt động quản lý ngoại hối của NHNN đối với nền kinh tế nên ta phảihiểu rõ các thành quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại để không ngừngnâng cao hiệu quả hoạt động này

Vì vậy trong khuôn khổ tiểu luận này nhóm em cũng muốn mình nghiêncứu, phân tích trên góc độ của môn học “Nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương” vềvấn đề quản lý ngoại hối ở nước ta trong những năm qua Và em đã chọn đề tài

“ Phân tích chính sách quản lý ngoại hối của ngân hàng nhà nước Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1995 đến nay”.

Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn trong lớp

để nhóm em hoàn thiện bài viết của mình hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI

1.1.1: Định nghĩa Ngoại hối

Ngoại hối là phương tiện để thanh toán và hạch toán quốc tế, dự trữ của cải,được các nước chấp nhận đồng tiền quốc tế (Ngoại tệ mạnh)

Ngoại hối bao gồm:

Tiền nước ngoài như: tiền giấy tiền kim loại

Công cụ thanh toán bằng tiền nước ngoài: như séc, thẻ thanh toán, hốiphiếu, chứng chỉ tiền Ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi và các công cụ thanh toánkhác

Các loại giấy tờ có giá bằng tiền nước ngoài như: Trái phiếu chính phủ, tráiphiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác

Quyền rút vốn đặc biệt, đồng tiền chung Châu Âu các đồng tiền chung phảidùng trong thanh toán quốc tế và khu vực

Vàng tiêu chuẩn quốc tế:

Đồng tiền đang lưu hành của nước CHXHCN Việt Nam trong trường hợpchuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanhtoán quốc tế

1.1.2: Vai trò của ngoại hối

Ngoại hối là phương tiện thiết yếu (thanh toán, hạch toán quốc tế, mua bán

dự trữ của cải ) giúp cho các hoạt động kinh tề, văn hóa, xã hội, giáo dục, ngoạigiao, y tế của các quốc gia trên thế giới không ngừng phát triển

Ngoại hối với vai trò là phương tiện để dự trữ của cải và thanh toán quốc tế

sẽ đảm bảo nhu cầu nhập khẩu phục vụ phát triển kinh tế, phục vụ đời sống nhândân, mở rộng đầu tư và hợp tác quốc tế

Dự trữ ngoại hối giúp cho NHTW chủ động trong việc điều tiết lượng tiềncung ứng, can thiệp vào thị trường ngoại hối khi cần làm ổn định giá cả và giátrị đồng bản tệ nhằm thực hiện mục tiêu kế hoạch đặt ra

Trang 10

Dự trữ ngoại hối là cơ sở cho việc phát hành tiền đảm bảo cho mối tổngquan tiền hàng trong nước.

Dự trữ ngoại hối là một công việc quan trọng và cần thiết trong tay Nhànước nhằm phục vụ cho các mục tiêu kinh tế vĩ mô

Bên cạnh đó, thông qua dự trữ ngoại hối thể hiện vị trí thế lực của quốc giatrên trường quốc tế Đối với những nước mà đồng tiền được tự do chuyển đổi,

dự trữ ngoại hối là công cụ can thiệp điều chỉnh nhằm thiết lập thế cân bằnggiữa các đồng tiền trong trật tự tiền tệ quốc tế phục vụ chính sách kinh tế

1.1.3: Mục đích của quản lý ngoại hối

Quản lý ngoại hối là việc nhà nước áp dụng các chính sách các biện pháp tácđộng vào quá trình nhập xuất ngoại hối đặc biệt là ngoại tệ và sử dụng ngoại hốitheo những mục tiêu nhất định

Điều tiết tỷ giá thức hiện chính sách tiền tệ quốc gia

NHTW thực hiện các biện pháp nhằm thúc đẩy tập trung các nguồn ngoạihối (đặc biệt là ngoại tệ) vào tay mình, để thông qua đó nhà nước sử dụng mộtcách hợp lý, có hiệu quả cho các nhu cầu phát triển kinh tế và hoạt động đốingoại hối Đồng thời sử dụng chính sách ngoại hối như một công cụ có hiệu lựcthực hiện chính sách tiền tệ, thông qua mua bán ngoại hối trên thị trường để canthiệp vào tỷ giá khi cần thiết nhằm ổn định giá trị đối ngoại của đồng tiền, tácđộng vào lượng tiền cung ứng

Bảo tồn quỹ dự trữ ngoại hối

Ngân hàng trung ương không chỉ bảo quản và quản lý quỹ dự trữ ngoại hốinhà nước mà còn biết sử dụng phục vụ cho đầu tư phát triển kinh tế, đảm bảo antoàn không bị ảnh hưởng rủi ro về tỷ giá ngoại tệ trên thị trường quốc tế

Cải thiện cán cân thanh toán quốc tế

Trong cả hai trường hợp cán cân thanh toán bội thu hoặc bội chi, nếu không

có sự can thiệp của ngân hàng trung ương, tỷ giá sẽ tăng giẳm theo nhu cầungoại hối trên thị trường Tuy nhiên ở nhiều nước, Ngân hàng trung ương đóngvai trò điều tiết tỷ giá để thực hiện mục tiêu của chính sách kinh tế Nếu ngân

Trang 11

hàng trung ương muốn xác lập một tỷ giá ổn định nghĩa là giữ cho tỷ giá khôngtăng, không giảm, thì ngân hàng trung ương hoặc là mua vào số ngoại tệ từ nướcngoài chuyển vào trong nước làm cho quỹ dự trữ ngoại hối sẽ tăng lên tươngứng, hoặc ngân hàng trung ương sẽ bán ngoại tệ ra để đáp ứng nhu cầu của thịtrường khi có luồng ngoại tệ chảy ra nước ngoài, quỹ dự trữ ngoại hối giảmxuống tương ứng.

1.1.4: Cơ chế quản lý ngoại hối

1.1.4.1: Cơ chế tự do ngoại hối:

Cơ chế tự do ngoại hối là cơ chế mà ngoại hối tự do lưu thông trên thịtrường mà không có sự can thiệp của Nhà nước Trong cơ chế này, tỷ giá đượcxác định hoàn toàn do quy luật cung cầu ngoại hối trên thị trường và tỷ giá ở đây

là tỷ giá cân bằng Tỷ giá thả nổi sẽ dẫn đến luồng vốn ra, vào hoàn toàn do thịtrường chi phối

1.1.4.2: Cơ chế quản lý:

Cơ chế Nhà nước thực hiện quản lý hoàn toàn

Theo cơ chế này, nhà nước thực hiện độc quyền ngoại thương và độc quyềnngoại hối Nhà nước áp dụng các biện pháp hành chính áp đặt nhằm tập trung tất

cả hoạt động ngoại hối vào tay mình Tỷ giá do nhà nước quy định buộc tất cảcác giao dịch ngoại hối phải chấp hành, các tổ chức tham gia hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu nếu bị lỗ do tỷ giá thì sẽ được nhà nước cấp bù, ngược lạinếu lãi thì nộp cho nhà nước Cơ chế này thích hợp với nền kinh tế kế hoạch hóatập trung

Cơ chế quản lý có điều tiết

Trong cơ chế quản lý hoàn toàn, nhà nước có thể áp đạt khống chế được thịtrường, ngăn chặn được ảnh hưởng từ bên ngoài, chủ động khai thác được nguồnvốn từ bên trong Nhưng trong nền kinh tế thị trường cách quản lý này sẽ khôngphù hợp, cản trở và gây khó khăn cho nền kinh tế

Để khắc phục sự áp đặt, nhà nước tiến hành điều tiết nhưng gắn với thịtrường, nhà nước tiến hành kiểm soát ở mộr mức độ nhất định nhằm phát huy

Trang 12

tính tích cực của thị trường, hạn chế những nhược điểm do thị trường gây ra, tạođiều kiện cho kinh tế trong nước phát triển ổn định, ngăn chặn ảnh hưởng từ bênngoài.

1.1.5: Hoạt động ngoại hối của NHTW:

1.1.5.1: Hoạt động mua bán ngoại hối

Ngân hàng trung ương tham gia vào hoạt động mua bán ngoại hối với tưcách là người can thiệp, giám sát, điều tiết nhưng đồng thời cũng là người mua,người bán bán cuối cùng Thông qua việc mua, bán ngân hàng trung ương thựchiện việc giám sát điều tiết thị trường theo mục tiêu của chính sách tiền tệ, đồngthời theo dõi diễn biến tỷ giá đồng bản tệ để chủ động quyết định hoặc phối hợpvới ngân hàng trung ương các nước khác củng cố sức mua đồng tiền này hayđồng tiền khác để đảm bảo trong trật tự quốc tế có lợi cho mình

a) Mua bán trên thị trường trong nước

Trên thị trường hối đoái trong nước, ngân hàng trung ương là người mua,bán cuối cùng và chỉ tiến hành mua bán với các ngân hàng thương mại tại hội sởtrung ương của các ngân hàng thương mại mà không trực tiếp mua bán với cáccông ty kinh doanh xuất nhập khẩu Tỷ giá hối đoái do ngân hàng trung ươngcông bố Thông qua việc mua bán ngân hàng trung ương thực hiện việc cungứng tiền tệ hoặc rút bớt tiền tệ ra khỏi lưu thông, trên cơ sở đó ổn định tỷ giá hốiđoái của đồng bản tệ Đối với những nước phát triển, thị trường hối đoái đã đượcquốc tế hóa thì tỷ giá được thả nổi Ngân hàng trung ương chỉ can thiệp khi thịtrường có sự biến động lớn hoặc trong những trường hợp đặc biệt

b) Mua bán trên thị trường quốc tế

Với nhiệm vụ quản lý quỹ dự trữ ngoại hối, ngân hàng trung ương thực hiệnviệc mua bán trên thị trường quốc tế nhằm bảo tồn và phát triển quỹ dự trữngoại hối Ngân hàng trung ương thực hiện việc mua bán ngoại hối sẽ tác độngtrực tiếp vào tiền TW (MB) từ đó có thể can thiệp nhằm đạt được tỷ giá mongmuốn

1.1.5.2: Hoạt động quản lý ngoại hối

Trang 13

Quản lý, điều hành thị trường ngoại hối, thị trường ngoại tệ liên ngân hàng,bằng cách đưa ra quy chế ra nhập thành viên, quy chế hoạt động, quy định giớihạn tỷ giá mua bán trên thị trường

Tham gia xây dựng các dự án pháp luật, và ban hành các văn bản hướng dẫnthi hành luật quản lý ngoại hối

Cấp giấy phép và thu hồi giấy phép hoạt động ngoại hối

Kiểm tra giam sát việc xuất nhập khẩu ngoại hối, kiểm soát các hoạt độngngoại hối của các tổ chức tín dụng

Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn khác của quản lý ngoại hối

Biên lập cán cân thanh toán

1.2: THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

1.2.1: Thị trường ngoại hối (The Foreign Exchange Market-FOREX):

- Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra sự mua bán các loại tiền tệ của nhiềuquốc gia trên thế giới

- Là thị trường có tính thanh khoản lớn nhất thế giới với khối lượng giaodịch mỗi ngày đạt hàng nghìn tỷ USD

1.2.2: Đặc điểm của thị trường ngoại hối:

Vì Forex mua bán các loại hàng hóa đặc biệt nên thị trường ngoại hối cónhững đặc điểm riêng biệt mà các thị trường khác không có được

- Forex là thị trường giao dịch mang tính quốc tế, phạm vi hoạt động mangtính toàn cầu nhằm phục vụ cho các nhu cầu mua bán giao dịch về ngoại tệ

- Forex là thị trường hoạt động liên tục 24 trên 24, do sự chênh lệch về múigiờ của các khu vực địa lý khác nhau cùng với phương tiện thông tin liên lạchiện đại như điện thoại, fax, telex, mạng vi tính khiến cho các giao dịch thựchiện

1.2.3: Chức năng của thị trường ngoại hối:

- Cung cấp dịch vụ cho khách hàng thực hiện các giao dịch thương mại quốctế

- Luân chuyển vốn, giao dịch tài chính quốc tế

Trang 14

- Làm cho sức mua đối ngoại của tiền tệ được xác định một cách khách quantheo quy luật cung cầu.

- Thị trường ngoại hối cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằngcác hợp đồng như kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn và tương lai

- Là nơi để NHTW can thiệp lên tỷ giá

Trang 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM2.1: CƠ CHẾ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NHNN VIỆT NAM

Trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung NHNN Việt Nam đó ban hành các quyđịnh về quản lý ngoại hối nhằm thu hút nguồn thu về ngoại hối và hạn chế chihối ra nước ngoài Quản lý ngoại hối trong tay nhà nước và chỉ có các doanhnghiệp quốc doanh mới được phép tham gia xuất nhập khẩu theo tỷ giá ổn định.Sau khi nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường thực hiện pháp lệnh Ngânhàng và đặc biệt thi hành luật NHNN Việt Nam ra đời năm 1997, NHNN ViệtNam đã ban hành nhiều quy chế về quản lý ngoại hối dựa trên tinh thần khuyếnkhích ngoại hối vào và hạn chế ngoại hối ra nhằm khai thác mọi tiềm năng kinh

tế trong nước và phát triển quan hệ hợp tác kinh tế với nước ngoài vì lợi íchquốc gia và lợi ích toàn dân

Năm 1997 NHNN đã tăng cường nhiều biện pháp trong lĩnh vức quản lýngoại hối bao gồm:

Tăng cường biện pháp quản lý nợ nước ngoài Lần đầu tiên, kể từ khi chínhphủ ban hành nghị định số 58/CP ngày 30/8/1993 về việc ban hành quy chếquản lý vay và trả nợ nước ngoài NHNN thực hiện nhiệm vụ xây dựng tổng hạnmức vay trả nợ nước ngoài theo phơng thức tự vay tự trả của các doanh nghiệp.Chấn chỉnh các NHTM trong việc bảo lãnh mở L/C nhập hàng trả chậm chocác doanh nghiệp

Ban hành quy chế mở L/C nhập hàng trả chậm

Tiếp tục thực hiện chính sách tỷ giá linh hoạt có sự điều tiết của Nhà nướcnhằm góp phần củng cố sức mua của VND, duy trì tỷ giá hối đoái tương đối ổnđịnh phù hợp với quan hệ cung cầu ngoại tệ và chính sách khuyến khích xuấtkhẩu của nhà nước

Chủ động lập và phân tích thường xuyên những biến động của cán cân vãnglai từ đó đề xuất kịp thời với chính phủ có những biện pháp chỉ đạo điều hành

Trang 16

trong xuất nhập khẩu của nền kinh tế.

2.2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TỪ NĂM 1995 ĐẾN NAY

Một trong những thành công quan trọng trong lĩnh vực thực thi chính sáchtiền tệ và thực hiện chức năng của NHNN trong những năm qua là NHNH ViệtNam đã đổi mới công tác quản lý ngoại hối và ổn định thị trường ngoại tệ.Trong những thành công của ngân hàng nhà nước Việt Nam là kiểm soát lạmphát và quản lý lạm phát

Cùng với sự biến động của nền kinh tế, chính sách quản lý ngoại hối đãđược quản lý triệt để về tư duy lẫn cách điều hành Chính sách nới lỏng quản lýngoại hối đã dần thay đổi chính sách độc quyền kiểm soát và kinh doanh ngoạihối của NHNN Việt Nam Chính sách chế độ tỷ giá cũng được thay đổi căn bản

từ chế độ tỷ giá cố định sang chế độ tỷ giá thả nổi có kiểm soát Các công cụquản lý ngoại hối được sử dụng tương đối có hiệu quả Thị trường ngoại tệ liênngân hàng bước đầu được hình thành và phát triển Trong quá trình vận hànhchính sách quản lý ngoại hối đã có sự phối hợp các chính sách tiền tệ khác Hêthống văn bản pháp quy đã từng bước được hình thành và phát huy tác dụng Những chuyển biến trong quá trình quản lý ngoại hối đã góp phần đáng kể trongviệc thu hút nguồn vốn nước ngoài, tạo điều kiện phất triển ngoại thương, nângcao cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu, mở rộng quốc tế Việt Nam trong khuvực và trên thế giới

2.2.1: Vấn đề về tỷ giá trong quản lý ngoại hối của NHNN Việt Nam từ năm

1995 đến nay

2.2.1.1: Vấn đề tỷ giá trong quản lý ngoại hối giai đoạn từ năm 1995 - 2008

Giai đoạn năm 1995 trong chính sách quản lý ngoại hối NHNN quy địnhtrạng thái hối đoái đối với NHTM, quy định về kết hối đối với các doanh nghiệp

đó là giới hạn số dư tối đa tiền gửi ngoại tệ trên tài khoản tại ngân hàng thươngmại của khách hàng, tỷ lệ phải bán cho NHTM, quy định mức chuyển, mangngoại tệ của cá nhân khi xuất cảnh Đồng thời cơ chế điều hành về tỷ giá là:

Trang 17

hàng ngày NHNN công bố tỷ giá chính thức, các ngân hàng thương mại đượcchủ động quy định tỷ giá mua và bán, thu đổi cụ thể của mình trong biên độ giaođộng; +/- 5%; +/- 7% hay +/- 10% ở từng giai đoạn khác nhau so với tỷ giáchính thức NHNN đã công bố

Xu hướng cạnh tranh sử dụng tỷ giá trong giai đoạn này là NHTM tìm cáchthực hiện mua bán, thu đổi ngoại tệ “ kịch trần, giá sàn” theo biên độ, thậm chí

là vượt ra cả ngoài biên độ mà ngân hàng nhà nước cho phép tùy thuộc vào lợithế cạnh tranh của tổ chức tín dụng đó Khi tỷ giá thị trường tăng cao, ngoại tệkhan hiếm, nhu cầu của các doanh nghiệp tăng, thì các NHTM có xu hướng bánngoại tệ với mức giá sàn với biên độ tối đa hoặc sử dụng với danh nghĩa thu phíngoài tỷ giá Ngược lại khi nguồn ngoại tệ trong các ngân hàng dồi dào họ luôn

có xu hướng muốn bán cho các NHNN và thực hiện tỷ giá mua bán thấp hơnbiên độ quy định

Từ ngày 26/12/1999 đến đầu tháng 9/2000 với quyết định số NHNN7, NHNN bỏ chế độ điều hành tỷ giá theo bao cấp như trước đây tức làchỉ công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàngthay vì công bố tỷ giá mua bán trong phạm vi biên độ của từng kỳ hạn giao dịchtrên cơ sở tỷ giá Từ ngày 5/9/2000, cơ chế tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ củaNHTM được thực hiện theo quyết định số 289/2000/QD-NHNN ngày30/08/2000 của thống đốc NHNN quy định mới về nguyên tắc xác định tỷ giácủa các giao dịch hối đoái kỳ hạn, hoán đổi Swap của các tổ chức tín dụng đượcphép kinh doanh ngoại hối Còn nguyên tắc xác định tỷ giá giao ngay vẫn đượcthực hiện theo quyết định 65/1999/QĐ-NHNN Trong quyết số 289, Thống đốcNHNN quy định đối với giao dịch giữa đồng Việt Nam và USD mức tỷ giá ápdụng cho từng kì hạn cụ thể tối đa không vượt quá trần của tỷ giá giao ngay ápdụng tại thời điểm ký kết hợp đồng kỳ hạn, hoán đổi (tỷ giá giao dịch do NHNNcông bố cộng 0,1%) cộng với mức gia tăng cho do NHNN công bố phép (tỷ lệphần trăm của mức tỷ giá giao ngay) quy định đối với từng kỳ hạn cụ thể nhưsau: 0,2% của trần tỷ giá giao ngay đối với kỳ hạn 30 ngày; 0,25% đối với kỳ

Trang 18

65/1999/QD-hạn 31 đến 44 ngày; 0,4% đối với kỳ 65/1999/QD-hạn 45 đến 59 ngày … 1,48% đối với kỳhạn 165 đến 179 ngày và 1,5 đối với kỳ hạn 180 ngày Các hợp đồng kỳ hạn,hoán đổi đã ký kết trước ngày 5/9/2000 vẫn được thực hiện theo quy định trướcđây

So sánh với biên độ gia tăng tỷ giá mà NHNN cho phép các NHTM đượcchủ động linh hoạt trong kinh doanh ngoại tệ thực hiện từ ngày 26/2/1999 đếntrước ngày 5/9/2000 theo quyết định số 65/1999/QĐ-NHNN, tương ứng với các

kỳ hạn trên là: 0,58%; 0,87%; 1,16% … 3,28% và 3,5% thì mức quy định mớigiảm đáng kể so với trước đây đem lại lợi ích cho các doanh nghiệp trong quan

hệ mua bán ngoại tệ với các ngân hàng thương mại, khuôn khổ cạnh tranh sửdụng công cụ tỷ giá được khống chế hẹp hơn

Trong những năm qua, kể từ năm 1995 cho đến năm 2001 tỷ giá VND/USDliên tục tăng cao hơn tốc độ chỉ số giá nói chung và tăng cao hơn giá vàng thìnăm 2002 lại tăng thấp hơn Tỷ giá đầu năm 2002 tăng thấp nhất bằng năm 2001tức là 15.550 VND/USD nhưng đến tháng 12/2002 chỉ xoay quanh mức 15.100– 15.400 VND/USD Hiện nay NHNN đang sử dụng cơ chế tỷ giá thả nổi cókiểm soát để điều chỉnh hành chính chính sách tiền tệ Theo đó, tỷ giá chínhthức được thiết lập trên cơ sở tỷ giá bình quân của thị trường tiền tệ liên ngânhàng và tỷ giá kinh doanh dao động trong biên độ +- 0,25% so với tỷ giá chínhthức (theo quyết định số 697 có hiệu lực từ ngày 1/7/2002) Từ đó NHNN có thểkiểm soát được sự biến động thất thường của tỷ giá, điều hành tỷ giá theo hướngphản ánh thực hơn cung cầu ngoại tệ trên thị trường Tỷ giá luôn ở mức tăng ổnđịnh, khoảng cách giữa tỷ giá thị trường tiền tệ liên ngân hàng và thị trường tự

do chênh lệch không cao từ đó điều chỉnh cung cầu ngoại tệ giúp cho ngân hàng

và cá nhân đầu tư sử dụng các giao dịch ngoại hối, hạn chế rủi ro do biến động

tỷ giá Trên thực tế tỷ giá bình quân trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng đã là

tỷ giá thị trường để NHNN đưa ra quyết định mức can thiệp và đối tượng canthiệp Với cơ chế điều hành tỷ giá như vậy, tỷ giá của đồng Việt Nam được hìnhthành trên cơ sở giao dịch thị trường và phản ánh tương đối khách quan sức mua

Trang 19

của đồng tiền Việt Nam so với các ngoại tệ khác, tạo điều kiện cho các doanhnghiệp chủ động hơn trong kinh doanh đồng thời vẫn bảo đảm được vai trò kiểmsoát của nhà nước

2.2.1.2: Vấn đề tỷ giá trong quản lý ngoại hối giai đoạn từ năm 2008 đến nay

Năm 2008 tỷ giá niêm yết tại các NHTM biến động liên tục, có lúc tỷ giánày thấp hơn cả tỷ giá chính thức trong khi năm 2009 tỷ giá NHTM luôn luôn ởmức trần biên độ mà NHNN công bố Trước áp lực về quan hệ cung cầu ngoạihối trên thị trường mà tỷ giá trên thị trường tự do tăng rất nhanh Mặc dù NHNN

đã mở rộng biên độ dao động tử +/- 3% lên +/- 5% (biên độ dao động lớn nhấttrong vòng 10 năm qua) nhưng các NHTM vẫn giao dịch ở mức trần Đến26/11/2009 NHNN chính thức giảm biên độ dao động xuông lại còn +/- 3% tuynhiên các NHTM vẫn dao dịch ở mức tỷ giá trần

Tỷ giá VND/USD có xu hướng giảm từ đầu năm 2008 Theo công bố củatổng cục thông kê, giá tiêu dùng tháng 1/2008 tăng 2,38% so với cuối năm 2007

Để kiềm chế lạm phát thì NHNN đã điều chỉnh lãi suất cơ bản từ 8,25%/nămlên 8,75%/năm, tăng 0,5%/năm, lãi suất tái cấp vốn tăng lên 7,5%/năm tăng1,0%/năm,…Ngày 13/2, NHNN thông báo phát hàng tín phiếu NHNN bằngVND vào ngày 17/3 dưới hình thức bắt buộc đối với 41 NHTM với tổng giá trịtín phiếu phát hành 20300 tỷ đồng với kì hạn 364 nngày, lãi suất 7,8%/năm.Đồng thời tỷ giá USD trên thị trường thế giới tăng mạnh Hệ quả tức thời củacác tác động trên là dòng tiền VND bị chặn lại, gây ra hiện tượng khan hiếm tiềnmặt, thừa USD giữa các NHTM Vào thời điểm đó, USD/VND xuống rất thấp,

tỷ giá của các NHTM luôn ở mức dưới tỷ giá liên ngân hàng Người dân khôngcòn giữ USD như trước mà chuyển sang mua vàng hoặc giữ tiền đồng để gửi tiếtkiệm hưởng lãi suất cao Những nhà đầu tư nước ngoài bán USD lấy VND rồiđem gửi tiết kiệm sẽ thu lại được lợi nhuận hơn Nhà đầu tư càng được lợi caohơn khi lãi suất ở VN đang tăng chóng mặt còn tỉ giá VND/USD thì giảm mạnh.Kiều bào nước ngoài cũng gửi tiền về cho người thân ở Việt Nam đầu tư mà chủyếu là gửi tiết kiệm để hưởng lãi suất Các NHTM một mặt phải chạy đua lãi

Ngày đăng: 03/10/2014, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w