- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người Cách tiến hành : Bước 1 : Làm việc theo nhóm đôi - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 5 SGK - Gọi học sinh đọc ph
Trang 1TUẦN 1 TIÊ ́T 1
I-MỤC TIÊU :
Sau bài học, học sinh có khả năng:
-Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra
-Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đờ
-Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra -Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
II-CHUẨN BỊ :
Các hình trong SGK , phiếu bài tập
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1’
2’
1/.Ởn định:
2/.Bai cu :
- GV kiểm tra và hướng dẫn học sinh nhận
biết 6 kí hiệu chỉ dẫn các hoạt động học tập
Giới thiệu bài : Hàng ngày, chúng ta đều có sư
trao đởi khí giữa cơ thể mình với mơi trường bên ngoài
thơng qua cơ quan hơ hấp.Vậy hoạt đợng thở là gì? Và
cơ quan hơ hấp gờm những bợ phận nào, hơm nay cơ
xin mời lớp mình đi vào tìm hiểu bài1.
13’ Hoạt động 1: Thực hành cách thở sâu
Mục tiêu : học sinh nhận biết được sự
thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu
và thở ra hết sức.
Cách tiến hành :
Bước 1: trò chơi : “ Ai nín thở lâu”
- GV hướng dẫn chơi : các em hãy dùng tay
bịt chặt mũi, nín thở, bạn nào nín thở được lâu
thì bạn đó thắng
- HS tham gia
- Giáo viên nêu câu hỏi : các em cho biết
cảm giác khi mình bịt mũi, nín thở ?
- Học sinh nêu theo cảmnhận của mình
- Giáo viên chốt: các em đều có cảm giác
khó chịu khi nín thở lâu Như vậy, nếu ta bị
ngừng thở lâu thì ta có thể bị chết
Ba
Ngày d y a :
Trang 2+ Hoạt động thở có tác dụng gì đối với
sự sống của con người ?
- Cho học sinh nhắc lại
- Hoạt động thở giúp conngười duy trì sự sống
-3 – 4 học sinh nhắc lại
17’
Bước 2 : Thực hành
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đứng lên,
quan sát sự thay đổi của lồng ngực khi ta thở
sâu, thở bình thường theo các bước
+ Tự đặt tay lên ngực mình sau đó thực
hành 2 động tác thở sâu và thở bình thường
+ Đặt tay lên ngực bạn bên cạnh, nhận
biết sự thay đổi lồng ngực của bạn khi thực
hiện các động tác trên
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh thảo luận
nhóm đôi thực hiện phiếu học tập
- Giáo viên thu kết quả thảo luận
+Khi ta hít vào thở ra bình thường thì lồng
→ Giáo viên kết luận
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Mục tiêu :
- Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ phận
của cơ quan hô hấp.
không khí khi ta hít vào và thở ra.
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với
sự sống của con người
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm đôi
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 5 SGK
- Gọi học sinh đọc phần yêu cầu của kí hiệu
kính lúp
- GV gợi ý cho học sinh nêu câu hỏi lẫn nhau
- HS thực hành thở sâu, thởbình thường để quan sát sựthay đổi của lồng ngực
-Học sinh thảo luận nhómđôi thực hiện phiếu học tập -HS khác lắng nghe, bổ sung -Khi ta hít vào thở ra bìnhthường thì lồng ngực phồnglên xẹp xuống đều đặn
-Khi ta hít vào thật sâu thìlồng ngực phồng lên, bụnghóp lại
- Khi ta thở ra hết sức thìlồng ngực xẹp xuống bụngphình to
- HS quan sát
- Cá nhân
Trang 3+ Hãy chỉ và nói rõ tên các bộ phận của
cơ quan hô hấp
+ Mũi dùng để làm gì ?
+ Khí quản, phế quản có chức năng gì ?
+ Phổi có chức năng gì ?
+ Chỉ trên hình 3 đường đi của không khí
khi ta hít vào và thở ra
- Giáo viên cho học sinh trả lời
- Nhận xét, bổ sung ý kiến của các nhóm
+Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận nào?
+ Khi ta hít vào, không khí đi qua những bộ
→ Kết luận : GV cho học sinh liên hệ thực tế
từ cuộc sống hằng ngày : tránh không để dị vật
như thức ăn, thức uống, vật nhỏ, … rơi vào
đường thở Khi chúng ta bịt mũi, nín thở, quá
trình hô hấp không thực hiện được, làm cho cơ
thể của chúng ta bị thiếu ôxi dẫn đến khó chịu
Nếu nín thở lâu từ 3 đến 4 phút, người ta có
thể bị chết, vì vậy cần phải giữ gìn cho cơ
quan hô hấp luôn hoạt động liên tục và đều
đặn Khi có dị vật làm tắc đường thở, chúng ta
cần phải cấp cứu để lấy dị vật ra ngay lập tức
-HS làm việc theo nhóm đôi-Học sinh trả lời Học sinhkhác lắng nghe, bổ sung -Cơ quan hô hấp gồm : mũi,khí quản, phế quản và hai láphổi
-Khi ta hít vào, không khí điqua mũi, khí quản, phế quảnvà hai lá phổi
-Khi ta thở ra, không khí điqua hai lá phổi, phế quản,khí quản, mũi
-Để bảo vệ cơ quan hô hấpkhông nhét vật lạ vào mũi,vào miệng …
Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : Nên thở như thế nào ?
♣ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
………
………
………
Trang 4Tuần:1 Bài 2 Neõn thụỷ nhử theỏ naứo ?
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU
TG HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HS
4’
1’
15’
1 Baứi cuừ:
- Giaựo vieõn neõu caõu hoỷi
- Goùi hoùc sinh traỷ lụứi
- Nhaọn xeựt
2 Baứi mụựi
Giụựi thieọu baứi
Hoaùt ủoọng 1: Thaỷo luaọn nhoựm
• Mục tiêu : Giải thích đợc tại sao
ta nên thở bằng mũi mà không nên thể bằng miệng.
• Cách tiến hành :
- GV hửụựng daón HS laỏy gửụng ra soi( neỏu coự ) ủeồ quan saựt phớa trong cuỷa loómuừi mỡnh Neỏu khoõng coự gửụng coự theồquan saựt loó muừi cuỷa baùn beõn caùnh traỷ lụứicaõu hoỷi: Caực em nhỡn thaỏy gỡ trong muừi ? Tieỏp theo GV ủaởt caõu hoỷi
+ Khi bũ soồ muừi em thaỏy coự gỡ
chaỷy ra tửứ hai loó muừi + Haống ngaứy duứng khaờn saùch lauphớa trong muừi em thaỏy treõn khaờn coự gỡ ? + Taùi sao thụỷ baống muừi toỏt hụn thụỷbaống mieọng ?
- GV giaỷng : Trong loó muừi coự nhieàu loõng ủeồ caỷnbụựt buùi trong khoõng khớ khi ta hớt vaứo Ngoaứi ra trong muừi coứn coự nhieàu
- HS traỷ lụứi theo caõu hoỷi
- HS quan saựt phớa trong cuỷaloó muừi mỡnh ( quan saựt loómuừi cuỷa baùn beõn caùnh )
- HS traỷ lụứi
- HS laộng nghe
Trang 5tuyeỏn tieỏt dũch nhaày ủeồ caỷn buùi dieọt
khuaồn , taùo ủoọ aồm , ủoàng thụứi coự nhieàu
mao maùch sửụỷi aỏm khoõng khớ hớt vaứo
→ Kết luận : Thụỷ baống muừi laứ hụùp
veọ sinh , coự lụùi cho sửực khoeỷ , vỡ vaọy
chuựng ta neõn thụỷ baống muừi
Hoạt động 2 : Laứm vieọc vụựi SGK
• Mục tiêu : Nói đợc ích lợi của
việc hít thở không khí trong lành và tác hại
của việc hít thở không khí có nhiều khói,
bụi đối với sức khoẻ.
• Cách tiên hành :
+ B ớc 1 : Laứm vieọc theo caởp
- GV yeõu caàu 2 HS cuứng quan saựt caực
hỡnh 3 , 4 , 5 SGK vaứ thaỷo luaọn theo gụùi yự
sau :
+ Bửực tranh naứo theồ hieọn khoõng
khớ trong laứnh , bửực tranh naứo theồ hieọn
khoõng khớ coự nhieàu khoựi buùi ?
+ Khi ủửụùc thụỷ ụỷ nụi khoõng khớ
trong laứnh baùn caỷm thaỏy theỏ naứo ?
+ Neõu caỷm giaực cuỷa baùn khi phaỷi
thụỷ khoõng khớ coự nhieàu khoựi , buùi ?
+ B ớc 2 : Laứm vieọc caỷ lụựp
- GV chổ ủũnh moọt soỏ HS leõn trỡnh baứy
keỏt quaỷ thaỷo luaọn theo caởp trửụực caỷ lụựp
- GV yeõu caàu caỷ lụựp cuứng suy nghú vaứ traỷ
lụứi caực caõu hoỷi :
+ Thụỷ khoõng khớ trong laứnh coự lụùi
gỡ ?
+ Thụỷ khoõng khớ coự nhieàu khoựi ,
buùi coự haùi gỡ ?
- GV choỏt yự
- Laứm vieọc theo caởp
- 2 HS cuứng quan saựt caựchỡnh 3 , 4 , 5 trang 7 SGK vaứthaỷo luaọn theo gụùi yự
- Moọt soỏ HS leõn trỡnh baứykeỏt quaỷ thaỷo luaọn theo caởptrửụực caỷ lụựp
- Caỷ lụựp cuứng suy nghú vaứ traỷlụứi caực caõu hoỷi
- Khoõng khớ trong laứnh laứkhoõng khớ chửựa nhieàu khớ oõxi, ớt khớ caựcboõnớc vaứ khoựi buùi,
… Khớ oõ-xi caàn cho hoaùt ủoọngsoỏng cuỷa cụ theồ Vỡ vaọy thụỷkhoõng khớ trong laứnh seừ giuựpchuựng ta khoeỷ maùnh
- Khoõng khớ chửựa nhieàu khớcaực – boõ – nớc , khoựi , buùi , …laứ khoõng khớ bũ oõ nhieóm .Thụỷ khoõng khớ bũ oõ nhieóm seừcoự haùi cho sửực khoeỷ
Trang 63 Nhận xét – Dặn dò:
- Thực hiện tốt điều vừa học.
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Vệ sinh hô hấp
♣ RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
……….
Trang 7Tuần 4
Tiết 1 Bai 7: ̀ HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
Ngày dạy : I-MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS biết :
-Thực hành nghe nhịp đập của tim, đếm nhịp đập của mạch
-Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ
II-CHUẨN BỊ :
-Các hình trong SGK, sơ đồ 2 vòng tuần hoàn và các tấm phiếu rời ghi tên các loại
mạch máu của 2 vòng tuần hoàn
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1’
3’
1’
10’
1/.Ơ ̉n định, tở chức lớp:
2/.Bài cũ : Máu và cơ quan tuần hoàn
-Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có tên
gọi là gì ?
-Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào?
-Mạch máu đi đến những đâu trong cơ thể người?
-Giáo viên nhận xét, đánh giá
3/.Bài mới :
-Giới thiệu bài:
a/.Hoạt động 1: Thực hành
*Mục tiêu : Biết nghe nhịp đập của tim, đếm nhịp
đập của mạch.
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc cả lớp
-Giáo viên hướng dẫn học sinh :
+Áp tai vào ngực của bạn để nghe tim đập và đếm số
nhịp đập của tim trong một phút
+Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên cổ
tay trái của mình hoặc tay trái của bạn (phía dưới ngón
cái ), đếm số nhịp mạch đập trong một phút.
- GV gọi 1 số HS lên làm mẫu cho cả lớp quan sát
Bước 2 : Làm việc theo nhóm
- GV cho 2 học sinh ngồi cạnh nhau thực hành nghe
và đếm nhịp tim theo yêu cầu của Giáo viên
Bước 3 : Làm việc cả lớp
- GV gọi học sinh thực hành và trả lời các câu hỏi :
-Cơ quan tuần hồn
-Gờm tim và các mạch máu.-Đi khắp nơi trong cơ thể
-HS l ng nghe.ă
-HS làm mẫu Cả lớp q.sát
-HS thực hành nghe và đếmnhịp tim
-C l p tha ơ ưc hành theo t ngư
Trang 85’
Các em đã nghe thấy gì khi áp tai vào ngực của bạn mình?
Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay mình hoặc tay bạn, em
cảm thấy gì ?
-Giáo viên nhận xét
→ Kết luận: tim luơn đập để bơm máu đi khắp
cơ thể Nếu tim ngừng đập, máu lưu thơng khơng
được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết.
b/.Hoạt động 2: Làm việc với SGK
*Mục tiêu : Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ
vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
*Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm đôi
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 17 SGK
- Gọi HS đọc phần yêu cầu của kí hiệu kính lúp
- GV gợi ý cho học sinh nêu câu hỏi lẫn nhau
+ Tranh vẽ gì ?
+Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ
đồ Nêu chức năng của từng loại mạch máu
+Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần
hoàn nhỏ Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì?
+Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần
hoàn lớn Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên trình
bày kết quả thảo luận nhóm mình
→ Kết luận: tim luơn co bóp đẩy máu vào 2 vòng
tuần hoàn: Vòng tuần hoàn lớn: đưa máu chứa nhiều
khí ơxi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuơi các cơ quan
của cơ thể, đờng thời nhận khí CO 2 và chất thải của
các cơ quan rời trở về tim Vòng tuần hoàn nhỏ: đưa
máu từ tim đến phởi lấy khí ơxi và thải khí CO 2 rời
trở về tim.
c/.Hoạt động 3: chơi trò chơi ghép chữ vào hình
*Mục tiêu : củng cố kiến thức đã học về hai vòng
tuần hoàn.
*Cách tiến hành :
Bước 1: Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị trong nhóm
GV phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi bao gồm
sơ đồ hai vòng tuần hoàn (sơ đồ câm) và các tấm
phiếu rời ghi tên các mạch máu của hai vòng tuần
cá nhân
-L ng nghe.ă-Chu y l ng nghe, ghi nh ́ ă ơ
-Học sinh chia nhóm, thảoluận, phân công
Trang 9hoàn Y/c các nhóm thi đua ghép chữ vào hình
Nhóm nào hoàn thành trước, ghép chữ vào sơ đồ
đúng vị trí và trình bày đẹp là thắng cuộc
Bước 2 :
- GV cho các nhóm thi đua ghép chữ vào hình
- Nhận xét
4/.Nhận xét – Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài : Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
-Các nhóm thi đua -Học sinh nhận xét
-HS l ng nghe.ă -Th c hi n.ư ê
♣ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 10
Tuần 4 Ngày dạy :
Tiết 2: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
I/ MỤC TIÊU :
- Nêu được một số việc cần làm để giữ ve,ä bảo vệ cơ quan tuần hoàn
II/ CHUẨN BỊ:
-Các hình trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1’
4’
1’
8’
1/.Ởn định, tở chức lớp
2/.Bài cũ : Hoạt động tuần hoàn GV hỏi:
+ Nêu chức năng của từng loại mạch máu.
+ Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì ?
+ Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì ?
-Giáo viên nhận xét, đánh giá
3/.Bài mới :
*Giới thiệu bài: Giới thiệu nợi dung tiết học.
a/.Hoạt động 1 : Chơi trò chơi vận động
*Mục tiêu: So sánh mức độ làm việc của tim
khi chơi đùa quá sức hoặc lúc làm việc nặng nhọc
với lúc cơ thể được nghỉ ngơi, thư giản
*Cách tiến hành :
Bước 1 :
-GV cho HS chơi trò chơi: “ Con Thỏ” đòi hỏi
vận động ít
-Sau khi HS chơi xong, GV hỏi: Các em có cảm
thấy nhịp tim và mạch của mình nhanh hơn lúc
chúng ta ngồi yên không?
Bước 2 : Cho học sinh thảo luận các câu hỏi sau:
+So sánh nhịp đập của tim, mạch khi vận động
mạnh với khi vận động nhẹ hoặc khi nghỉ ngơi ?
-Giáo viên gọi đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình
-Giáo viên hỏi :
+Trong hoạt động tuần hoàn, bộ phận nào làm
nhiệm vụ co bóp, đẩy máu đi cơ thể ?
+ Cơ thể sẽ chết nếu bộ phận nào ngừng làm
-Ổn định, tổ chức lớp
- Học sinh trả lời
-Lắng nghe, ghi vào vở
- 1 học sinh điều khiển, cảlớp thực hiện theo
-Tim
-Cơ thể sẽ chết nếu tim
Trang 111’
việc?→ Kết luận
b/.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
*Mục tiêu : Nêu được các việc nên và không nên
làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
Có ý thức tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động
vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn
*Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm đôi
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình
trang 19 trong SGK và thảo luận :
+Các bạn đang làm gì ?
+Các bạn làm như thế là nên hay không nên để
bảo vệ tim mạch? Vì sao?
+Hoạt động nào có lợi cho tim, mạch ? Tại sao
không nên Luyện tập và lao động quá sức
+Theo bạn những trạng thái, cảm xúc nào dưới
đây có thể làm cho tim đập mạnh hơn ( khi quá
vui,lúc hồi hộp, xúc động mạnh, lúc tức giận, thư giản
) ?
+Tại sao chúng ta không nên mặc quần áo, đi giày
dép quá chật ?
+Kể tên một số thức ăn, đồ uống, … giúp bảo
vệ tim mạch và tên những thức ăn, đồ uống, … làm
tăng huyết áp, gây xơ vữa động mạch.
Bước 2 : Làm việc cả lớp
-Giáo viên gọi một số học sinh lên trình bày kết
quả thảo luận
-Giáo viên cho học sinh tự liên hệ bản thân: Em
đã làm gì để bảo vệ tim, mạch ?
* Giáo dục BVMT:
-Biết một số hoạt động của con người đã gây ô
nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan hô
hấp, tuần hoàn, thần kinh
- Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho
sức khỏe
4/.Nhận xét – Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài : Phòng bệnh tim mạch
- Học sinh lắng nghe
-HS tiếp thu
-Lắng nghe, thực hiện
♣ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 12
Sau bài học, HS biết:
-Kể được tên một số bệnh về tim mạch
-Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
-Kể ra một số cách đề phòng bệnh thấp tim
-Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim
II/ CHUẨN BỊ :
Các hình trong SGK, sơ đồ 2 vòng tuần hoàn và các tấm phiếu rời ghi tên các loạimạch máu của 2 vòng tuần hoàn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1’
3’
1’
10’
1/.Ởn định, tở chức lớp.
2/.Bài cũ : Vệ sinh cơ quan tuaan hoàn
+Tại sao chúng ta không nên mặc quần áo, đi giày dép
quá chật ?
+Kể tên một số thức ăn, đồ uống, … giúp bảo vệ tim
mạch và tên những thức ăn, đồ uống, … làm tăng huyết
áp, gây xơ vữa động mạch.
+Em đã làm gì để bảo vệ tim, mạch ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3/.Bài mới :
-Giới thiệu bài: tim mạch là bệnh nguy hiểm và là
nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em Làm thế
nào để phòng bệnh thấp tim, chúng ta cùng tìm hiểu
bài 9 Phịng bệnh tim mạch
a/.Hoạt động 1: Động não
*Mục tiêu : Kể được tên một số bệnh về tim mạch
*Cách tiến hành :
- GV yêu cầu HS kể được tên một số bệnh về
tim mạch mà em biết
- Giáo viên kết hợp ghi các bệnh đó lên bảng
- Gọi HS đọc lại tên các bệnh được ghi trên
bảng
- Giáo viên giảng thêm cho học sinh nghe kiến
thức về một số bệnh tim mạch :
- Học sinh trả lời
-Học sinh kể tên một sốbệnh về tim mạch
-Bệnh thấp tim, bệnh huyếtáp cao, bệnh xơ vữa độngmạch, bệnh nhồi máu cơ tim
- Học sinh lắng nghe
Trang 13+Bệnh nhoai máu cơ tim : đây là bệnh thường
gặp ở người lớn tuổi, nhất là người già Nếu
không chữa trị kịp thời, con người sẽ bị chết
+Hở van tim : mắc bệnh này sẽ không điều
hoà lượng máu để nuôi cơ thể được
+Tim to, tim nhỏ : đều ảnh hưởng đến lượng
máu đi nuôi cơ thể con người
-Giáo viên giới thiệu bệnh thấp tim: là bệnh
thường gặp ở trẻ em, rất nguy hiểm
b/.Hoạt động 2: Đóng vai
*Mục tiêu : Nêu được sự nguy hiểm và nguyên
nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
*Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo cá nhân
- GV yêu cầu HS q.sát các hình trang 20 SGK
- Gọi HS đọc các lời hỏi đáp của từng nhân vật
trong các hình
Bước 2 : Làm việc theo nhóm
-GV y.cầu HS thảo luận nhóm các câu hỏi sau :
+Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp tim?
+Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào
+Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ?
-Giáo viên cho các nhóm tập đóng vai học sinh
và bác sĩ để hỏi và trả lời về bệnh thấp tim
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ các nhóm thể hiện
vai diễn của mình một cách tự nhiên, không lệ
thuộc vào lời nói của các nhân vật trong SGK
Bước 3 : Làm việc cả lớp
- GV cho các nhóm xung phong đóng vai dựa
theo các nhân vật trong các hình 1, 2, 3 trang 20
- GV y.cầu các nhóm khác theo dõi, NX nhóm
nào sáng tạo và qua lời thoại đã nêu bật được sự
nguy hiểm, ng.nhân gây ra bệnh thấp tim
- Giáo viên nhận xét
→ Kết luận:
Bệnh thấp tim là một bệnh về tim mạch mà ở lứa tuổi
học sinh thường mắc.
Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối
cùng gây suy tim.
-Học sinh quan sát
-Học sinh đọc các lời hỏiđáp
-Học sinh thảo luận nhóm +Đại diện các nhóm trìnhbày Các nhóm khác bổsung, góp ý
-Các nhóm tập đóng vai
- Các nhóm xung phongđóng vai
- Các nhóm khác theo dõivà nhận xét
-HS lắng nghe
Trang 141’
Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là do bị viêm
họng, viêm a-mi-đan kéo dài hoặc viêm khớp cấp không
được chữa trị kịp thời, dứt điểm
c/.Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
*Mục tiêu : Kể ra một số cách đề phòng bệnh
thấp tim Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim.
• Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc nhóm đôi
- Giáo viên cho học sinh quan sát các hình 4, 5,
6 trang 21 SGK
- Yêu cầu các nhóm chỉ vào từng hình và nói
với nhau về nội dung và ý nghĩa của các việc
làm trong từng hình đối với việc đề phòng bệnh
thấp tim
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết
quả thảo luận -Giáo viên nhận xét:
♦Hình 4 : một bạn đang súc miệng bằng nước
muối trước khi đi ngủ để đề phòng viêm họng.
♦Hình 5 : thể hiện nội dung giữ ấm cổ, ngực tay
và ban chân để đề phòng cảm lạnh, viêm khớp
cấp tính.
♦Hình 6 : thể hiện nợâi dung ăn uống đầy đủ để cơ
thể khỏe mạnh, có sức đề kháng chống bệnh tật
nói chung và bệnh thấp tim nói riêng.
→Kết luận: Đề phòng bệnh thấp tim cần phải:
giữ ấm cơ thể khi tời lạnh, ăn uống đầy đủ chất,
giữ vệ sinh Cá nhân tốt, rèn luyện thân thể hằng
ngày để không bị các bệnh viêm họng, viêm
a-mi-đan kéo dài hoặc viêm khớp cấp…
4/.Nhận xét – Dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài : Hoạt động bài tiết nước tiểu
- Học sinh quan sát
- Học sinh thảo luận
-Các nhóm trình bày kếtquả
-Học sinh nhận xét
-HS nhận xét
-HS tiếp thu
-Lắng nghe, thực hiện
*Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 15
Các hình trong SGK, bảng Đ, S, tranh sơ đồ câm, thẻ bìa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
4’
1’
11’
1/.Ởn định, tở chức lớp
2/.Bài cũ : Phòng bệnh tim mạch
- Giáo viên cho học sinh giơ bảng Đ, S
Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh thấp tim ?
a)Do bị viêm họng, viêm amiđan kéo dài
b)Do ăn uống không vệ sinh
c)Do biến chứng của các bệnh truyền nhiễm
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các bộ phận của
cơ quan bài tiết nước tiểu
• Mục tiêu : Giúp học sinh kể được tên các
bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
• Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
-Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình
trang 19 trong SGK và thảo luận :
+ Kể tên các cơ quan bài tiết nước tiểu?
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
-Giáo viên treo hình sơ đồ câm, gọi 1 học sinh
lên đính tên các bộ phận của cơ quan bài tiết
nước tiểu
-Hát đầu giờ.
-Học sinh lựa chọn và giơ bảng Đ, S: a)Đ, b)S, c)S, D)Đ.
Trang 16-GV đính thẻ : tên cơ quan bài tiết nước tiểu.
→ Kết luận : cơ quan bài tiết nước tiểu 2 quả
thận, 2 ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của các cơ
quan bài tiết nước tiểu
*Mục tiêu : Giúp học sinh nắm được nhiệm vụ
của từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
*Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm đôi
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 tr.23 trong
SGK đọc các câu hỏi và trả lời của các bạn
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV chỉ sơ đồ các cơ quan bài tiết nước tiểu và
hỏi :
+ Thận có nhiệm vụ gì ?
+ Ống dẫn nước tiểu để làm gì ?
+ Bóng đái là nơi chứa gì ?
+ Ống đái để làm gì ?
-Giáo viên chốt nhiệm vụ của từng bộ phận
của cơ quan bài tiết nước tiểu.
+Mỗi ngày mỗi người thải ra bao nhiêu lít
nước tiểu ?
- Giáo viên giáo dục: Mỗi ngày chúng ta thải ra
từ 1 lít đến 1,5 lít nước tiểu Nếu các em mắc tiểu
mà không đi tiểu, cứ nín nhịn lâu ngày sẽ bị sỏi
thận Do đó các em phải đi tiểu khi mắc tiểu và
sau đó phải uống nước thật nhiều để bù cho việc
mất nước do việc thải nước tiểu ra hằng ngày.
→ Kết luận:
♦Thận có chức năng lọc máu, lấy ra các chất
thải độc hại có trong máu tạo thành nước tiểu.
♦Ống dẫn nước tiểu để cho nước tiểu đi từ thận
xuống bóng đái.
♦Bóng đái là nơi chứa nước tiểu.
♦Ống đái để dẫn nước tiểu từ bóng đái đi ra
ngoài.
* Giáo dục BVMT:
- Biết một số hoạt động của con người đã gây ô
nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan hô
-Học sinh nhắc lại
-Học sinh quan sát.
-Thận có chức năng lọc máu, lấy
ra các chất thải độc hại có trong máu tạo thành nước tiểu.
-Ống dẫn nước tiểu để cho nước tiểu đi từ thận xuống bóng đái -Bóng đái là nơi chứa nước tiểu -Ống đái để dẫn nước tiểu từ bóng đái đi ra ngoài.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh nhắc lại.
- Mỗi ngày mỗi người thải ra từ 1 lít đến 1,5 lít nước tiểu
-HS lắng nghe.
Trang 17hấp, tuần hoàn, thần kinh.
- Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho
sức khỏe.
4/.Nhận xét – Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài : Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
-HS tiếp thu.
-HS lắng nghe, thực hiện.
♣ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 18
TUẦN 6 Tiết 1 Bài 11: Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
Ngày dạy :
I/ MỤC TIÊU :
Sau bài học , HS biết :
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên.
II/ CHUẨN BỊ :
Các hình trong SGK, hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
3’
1’
14’
1.Ởn định, tở chức lớp
2.Bài cũ : Hoạt động bài tiết nước tiểu
- Kể tên các cơ quan bài tiết nước tiểu
- Thận có nhiệm vụ gì ?
- Ống dẫn nước tiểu để làm gì ?
- Bóng đái là nơi chứa gì ? Ống đái để làm gì ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
3.Bài mới :
Giới thiệu bài: Tiết trước, chúng ta đã được
giới thiệu về hoạt đợng bài tiết nước tiểu làm thế nào
để vệ sinh tốt cơ quan bài tiết nước tiểu mời lớp mình
đi vào tìm hiểu bài 11: VSCQBTNT.
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
Mục tiêu : Nêu được lợi ích của việc giữ vệ
sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận trả lời câu hỏi :
+Tác dụng của một bộ phận của cơ quan bài tiết
nước tiểu.
+Nếu bộ phận đó bị hỏng hoặc nhiễm trùng sẽ dẫn
đến điều gì ?
- Giáo viên phân công các nhóm cụ thể :
+Nhóm 1 : Thảo luận tác dụng của thận
+Nhóm 2 : Thảo luận về tác dụng của bàng quang.
- Học sinh trả lời
-Học sinh chia nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi
- Thận có tác dụng lọc chất độc từ máu Nếu thận bị hỏng chất độc sẽ còn trong máu làm hại cơ thể.
- Bàng quang chứa nước tiểu thải ra từ thận Nếu bị hỏng sẽ
Trang 19+Nhóm 3 : Thảo luận về tác dụng của ống dẫn
nước tiểu.
+ Nhóm 4 : Thảo luận về tác dụng ống đái
- Giáo viên treo sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu
- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả
thảo luận
-GV: Thận có thể bị sỏi thận hoặc bị yếu khiến chúng
ta phải đi giải nhiều, ảnh hưởng đến sức khỏe Ống đái
có thể bị nhiễm trùng nếu không giữ gìn sạch sẽ.
→ Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước
tiểu để tránh bị nhiễm trùng.
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
Mục tiêu : Nêu được cách đề phòng một số
bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình
trang 25 SGK
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm các
câu hỏi sau :
+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
+ Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ vệ
sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
-GV cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận
-GV yêu cầu các nhóm khác theo dõi và nhận xét.
-Giáo viên chốt ý.
-GV yêu cầu cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi :
+Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên
ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu?
không chứa được nước tiểu (hoặc chứa ít )
- Ống dẫn nước tiểu dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang Nếu bị hỏng sẽ không dẫn được nước tiểu.
- Ống đái dẫn nước tiểu trong
cơ thể ra ngoài Nếu bị hỏng sẽ không thải được nước tiểu ra ngoài.
- Học sinh quan sát
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét
-Học sinh quan sát.
-Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác BS, góp ý
-Để giữ VS bộ phận bên ngoài
của cơ quan bài tiết nước tiểu chúng ta phải tắm rửa thường xuyên, lau khô người trước khi mặc quần áo, hằng ngày thay quần áo, đặc biệt là quần áo lót.
Trang 20+Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước ?
-Giáo viên nhận xét.
-Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ xem các em có
thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo đặc biệt
quần áo lót, có uống đủ nước và không nhịn đi tiểu
hay không.
4/ Nhận xét – Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài : Cơ quan thần kinh
- Hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước để bù nước cho quá trình mất nước do việc thải nước tiểu ra hằng ngày, để tránh bệnh sỏi thận.
-Các nhóm khác theo dõi và nhận xét.
-Học sinh liên hệ.
-HS tiếp thu.
-Lắng nghe, thực hiện.
♣ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 21
- Các hình trong SGK trang 26, 27, hình cơ quan thần kinh phóng to, SGK.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
4’
2’
10’
1.
Ởn định, tở chức lớp.
2.Bài cũ : Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu:
Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên
ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu? Tại sao
hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
3.Bài mới :
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Quan sát
Mục tiêu : Kể tên và chỉ được vị trí các bộ
phận của cơ quan thần kinh trên sơ đồ và trên cơ
thể mình
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình
trang 26, 27 trong SGK và thảo luận :
+Cơ quan thần kinh gồm những bộ phận nào?
Kể tên và chỉ các bộ phận đó trên hình vẽ.
+Trong các cơ quan đó, cơ quan nào được bảo
vệ bởi hộp sọ, cơ quan nào được bảo vệ bởi cột
sống?
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- Giáo viên treo hình sơ đồ câm, gọi 1 học sinh
lên đính tên các bộ phận của cơ quan thần kinh
- Giáo viên đính thẻ : tên cơ quan thần kinh.
- Gọi học sinh đọc và chỉ tên các bộ phận : não,
tuỷ sống, các dây thần kinh và nhấn mạnh não
được bảo vệ bởi hộp sọ, tuỷ sống được bảo vệ
bởi cột sống.
- Giáo viên vừa chỉ vào hình vẽ vừa giảng : từ
-Học sinh trả lời.
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và trả lời.
- Sau khi chỉ trên sơ đồ, nhóm trưởng đề nghị các bạn chỉ vị trí của bộ não, tuỷ sống trên cơ thể mình hoặc cơ thể bạn.
-Học sinh lên bảng thực hiện -Học sinh nhắc lại
-Học sinh đọc và chỉ tên -Các học sinh khác nghe và nhận xét, bổ sung.
Trang 22não và tuỷ sống có các dây thần kinh toả đi khắp
nơi của cơ thể Từ các cơ quan bên trong ( tuần
hoàn, hô hấp, bài tiết, … ) và các cơ quan bên
ngoài ( mắt, mũi, tai, lưỡi, da, … ) của cơ thể lại
có các dây thần kinh đi về tuỷ sống và não.
→ Kết luận
Hoạt động 2 : Thảo luận
Mục tiêu : Nêu vai trò của não, tuỷ sống,
các dây thần kinh và các giác quan.
Cách tiến hành : Bước 1 : Chơi trò chơi
- Giáo viên cho cả lớp cùng chơi một trò chơi
đòi hỏi sự phản ứng nhanh của học sinh Ví dụ
như trò chơi : “Con thỏ”
- Khi các em chơi xong, Giáo viên hỏi: Các em
đã sử dụng những giác quan nào để chơi ?
Bước 2 : Thảo luận nhóm
- Giáo viên yêu cầu các nhóm trưởng điều
khiển các bạn trong nhóm đọc mục Bạn cần biết
ở trang 27 SGK và trả lời câu hỏi :
+ Não và tuỷ sống có vai trò gì ?
+Nêu vai trò của các dây thần kinh và các
giác quan ?
+Nếu não hoặc tuỷ sống, các dây thần kinh
hoặc một trong các giác quan bị hỏng thì cơ thể
chúng ta sẽ như thế nào ?
Bước 3 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
→ GV kết luận
4.Nhận xét – Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài : Hoạt động thần kinh
-HS lắng nghe, quan sát.
-Học sinh tham gia chơi.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm đọc mục Bạn cần biết và trả lời :
+Não và tuỷ sống là trung ương thần kinh điều khiển mọi hoạt động của cơ thể.
+1 số dây thần kinh dẫn luồng thần kinh nhận được từ các cơ quan của cơ thể về não hoặc tuỷ sống Một số dây thần kinh khác dẫn luồng thần kinh từ não hoặc tuỷ sống đến các cơ quan.
+Nếu não hoặc tuỷ sống, các dây thần kinh hoặc một trong các giác quan bị hỏng thì cơ thể chúng ta sẽ hoạt động không bình thường, ảnh hưởng đến sức khỏe.
-Đại diện các nhóm trình bày
- Học sinh lắng nghe.
♣ RÚT KINH NGHIỆM:
………
Trang 23………
………
Trang 24TUẦN 7
Ngày dạy: 30.9.2010
I/ MỤC TIÊU :
-Nêu được một vài ví dụ về phản xạ tự nhiên thường gặp trong cuộc sống.
-GD KNS: +Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: Phân tích, so sánh phán đoán hành vi cĩ lợi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1’ A Ởn định, tở chức lớp: -Ổn định chỗ ngời
3’ B.Bài cũ: Hỏi: Não & tuỷ sống có vai trò gì?
Nêu vai trò các dây thần kinh & các giác quan?
Nếu não, tuỷ sống, các dây thần kinh hoặc một
trong các giác quan bị hỏng thì cơ thể chúng ta sẽ
như thế nào?GVNX, đánh giá
Học sinh trả lời
C.Bài m ới
1’ 1-Ph ần đầu: Khám phá
Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu về cơ quan thần kinh, vậy hoạt đợng thần kinh
của các cơ quan thần kinh diễn ra như thế nào mời lớp mình cùng đi vào tìm hiểu
Bài 13-Hoạt động thần kinh.
2-Ph ần hoạt động: Kết nối
15’ a)Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Mục tiêu: Phân tích được phản xạ, nêu được
một vài ví dụ về phản xạ tự nhiên thường gặp
trong cuộc sống GD KNS: Kĩ năng tìm kiếm và
xử lí thơng tin
Cách tiến hành:
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
-GV yêu cầu học sinh quan sát các hình 1a, 1b và
đọc mục Bạn cần biết ở trang 28 SGK
-GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận trả
lời câu hỏi: Em phản ứng thế nào khi:
+Chạm tay vào vật nóng (cốc nước, bóng đèn,
- Học sinh quan sát
- Học sinh chia nhóm, thảo luậnvà trả lời câu hỏi
+Em sẽ giật tay trở lại
Trang 25bếp đun…)?
+Vô tình ngồi phải vật nhọn?
+Nhìn thấy một cục phấn ném về phía mình?
+Nhìn thấy người khác ăn chanh chua?
+Cơ quan nào điều khiển các phản ứng đó ?
+Em sẽ đứng bật dậy
+Em tránh cục phấn (hoặc lấy tayôm đầu để che)
+Nước bọt ứa ra
+Tủy sống điều khiển các phản ứngđó của cơ thể
Bước 2 : Làm việc cả lớp
-Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết
quả thảo luận
- Giáo viên yêu cầu các nhóm khác theo dõi và
nhận xét
- Giáo viên hỏi :
+Hiện tượng tay vừa chạm vào vật nóng đã rụt
ngay lại được gọi là gì ?
+Vậy phản xạ là gì ?
+Kể thêm một số phản xạ thường gặp trong
cuộc sống hàng ngày
+Giải thích hoạt động phản xạ đó
→ Kết luận: trong cuộc sống, khi có một tác
động bất ngờ nào đó tới cơ thể, cơ thể sẽ có phản
ứng trở lại để bảo vệ cơ thể, gọi là các phản xạ
Tủy sống là trung ương thần kinh điều khiển hoạt
động của phản xạ này Ví dụ: nghe tiếng động
mạnh bất ngờ ta thường giật mình và quay người
về phía phát ra tiếng động; con ruồi bay qua mắt,
ta nhắm mắt lại, …
- Đại diện các nhóm lần lượt trìnhbày kết quả thảo luận của nhómmình
- Các nhóm khác theo dõi và nhậnxét
- Hiện tượng tay vừa chạm vàovật nóng đã rụt ngay lại được gọilà phản xạ
- Phản xạ là khi có một tác độngbất ngờ nào đó tới cơ thể, cơ thể sẽcó phản ứng trở lại để bảo vệ cơthể
- Học sinh kể :
Hắt hơi khi ngửi hạt tiêu
Hắt hơi khi bị lạnh
Rùng mình khi bị lạnh
Giật mình khi nghe tiếng động lớn.-Học sinh giải thích
-HS lắng nghe
14’ b)Hoạt động 2: Chơi trò chơi “thử phản xạ đaau gối” và “Ai phản ứng nhanh?”
Mục tiêu: Hs cĩ khả năng thực hành một số phản
xạ GDKNS: Kĩ năng làm chủ bản thân và Kĩ năng
ra quyết định
Cách tiến hành:
Trang 26Trò chơi 1 : Thử phản xạ đaau gối:
-GV hướng dẫn: Ngồi trên ghế cao, chân buông
thõng Dùng búa cao su hoặc bàn tay đánh nhẹ vào
đầu gối phía dưới xương bánh chè
-Sau đó trả lời câu hỏi :
+Em đã tác động như thế nào vào cơ thể?
+Phản ứng của chân như thế nào?
+Do đâu chân có phản ứng như thế ?
-Yêu cầu đại diện một vài nhóm lên trước lớp
thực hành và trả lời câu hỏi :
+Nếu tủy sống bị tổn thương sẽ dẫn tới hậu quả
gì ?
GV kết luận : Nhờ có tủy sống điều khiển, cẳng
chân có phản xạ với kích thích Các bác sĩ thường
thử phản xạ đầu gối để kiểm tra chức năng hoạt
động của tủy sống Những người bị liệt thường
mất khả năng phản xạ đầu gối.
- Học sinh chia thành các nhómlần lượt bạn này ngồi, bạn kia thửphản xạ đầu gối
- Các nhóm vừa thực hành vừathảo luận trả lời các câu hỏi
+Em đã dùng tay (búa cao su) gõnhẹ vào đầu gối
+Phản ứng: cẳng chân bật ra phíatrước
+Do kích thích vào chân truyền quadây thần kinh tới tủy sống Tủysống điều khiển chân phản xạ
- Các HS khác theo dõi, bổ sung,nhận xét
- HS trả lời: Nếu tủy sống bị tổnthương, cẳng chân sẽ không có cácphản xạ
-Các nhóm khác bổ sung, góp ý
Trò chơi 2: Ai phản ứng nhanh?
-GV hướng dẫn cách chơi: Người điều khiển sẽ
chỉ vào bất kỳ HS nào trong nhóm Người được
chỉ sẽ hô thật nhanh: “Học sinh”, cùng lúc đó 2
bạn ở hai bên cạnh sẽ phải hô thật nhanh: “Học
tốt”, “Học tốt” Nếu ai hô chậm hơn bạn kia,
hoặc hô sai sẽ bị loại
-Yêu cầu các HS bị loại chịu phạt: hát 1 bài
hay kể 1 câu chuyện
- HS chia thành nhóm, chọn ngườiđiểu khiển và chơi trò chơi
♣ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 27
-GD KNS:+Kĩ năng ra quyết định để cĩ những hành vi tích cực, phù hợp
+Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: Phân tích, so sánh phán đoán hành vi cĩ lợi
và cĩ hại
+Kĩ năng làm chủ bản thân: Kiểm soát cảm xúc và điều khiển hoạt động suy nghĩ
II.CHUẨN BỊ :
Tranh vẽ hình 1 như SGK,
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1’ A Ởn định, tở chức lớp: -Ổn định chỗ ngời
3’ B.Bài cũ: Hoạt động thần kinh: Não và tuỷ sống
có vai trò gì? Nêu vai trò của các dây thần kinh
và các giác quan? Nếu não hoặc tuỷ sống, các
dây thần kinh hoặc một trong các giác quan bị
hỏng thì cơ thể chúng ta sẽ như thế nào?
GVNX, đánh giá
-Học sinh trả lời
C.Bài m ới
1’ 1-Ph ần đầu: Khám phá
Giới thiệu bài: Tiết trước chúng ta tìm hiểu về phản xạ trong chuỗi hoạt đợng của hệ
thần kinh Vậy cơ quan nào điều khiển nó và quá trình đó diễn ra như thế nào mời các em
cùng đi vào tìm hiểu Bài 14-Hoạt động thần kinh (tiếp theo)
2-Ph ần hoạt động: Kết nối
13’ a)Hoạt động 1: Làm việc với SGK
M ục tiêu: Phân tích được vai trò của não điều
khiển mọi hoạt động, suy nghĩ của con người
GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin
Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS quan sát các hình 1 và đọc
mục “Bạn cần biết” ở trang 30 SGK
-Giáo viên chia nhóm, chọn mỗi nhĩm 1 em
- Học sinh quan sát
- HS chia thành các nhóm, nhóm
Trang 28khá làm nhĩm trưởng, yêu cầu các nhóm thảo
luận trả lời câu hỏi :
+Bất ngờ khi giẫm vào đinh, Nam phản ứng
thế nào ?
+Cơ quan nào điều khiển phản ứng đó?
+Sau đó Nam đã làm gì? Việc làm đó có tác
dụng gì ?
+Cơ quan nào điều khiển hoạt động đó
-Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
+ Não có vai trò gì trong cơ thể ?
- Đại diện các nhóm trình bày
- Não giữ vai trò quan trọng điềukhiển mọi hoạt động, suy nghĩ của
cơ thể
b).Hoạt động 2: Thảo luận
M ục tiêu: Nêu được ví dụ cho thấy não điều
khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ thể
Cách tiến hành:
- GV đưa ra ví dụ : HS đang viết chính tả
- Yêu cầu học sinh cho biết : khi đó cơ quan nào
đang tham gia hoạt động ?
+Bộ phận nào trong cơ thể điều khiển phối
hợp hoạt động của các cơ quan đó?
- GV viết lại toàn bộ ý kiến của HS lên bảng
Sau đó tổng kết, rút ra kết luận
→ GV kết luận : khi ta thực hiện một hoạt động,
rất nhiều cơ quan cùng tham gia Não đã phối
hợp, điều khiển các cơ quan đó một cách nhịp
nhàng
- HS trả lời : Mắt nhìn, tai nghe,tay viết, nín thở để lắng nghe…+Não điều khiển phối hợp mọihoạt động của các cơ quan
- Tìm những ví dụ cho thấy não điều khiển phối
hợp hoạt động của cơ thể
- Giáo viên hỏi học sinh: Hàng ngày chúng ta
hoạt động học tập và ghi nhớ Bộ phận nào giúp
chúng ta học và ghi nhớ những điều đã học ?
→ Kết luận : Bộ não rất quan trọng, phối hợp,
điều khiển mọi hoạt động của các giác quan;
giúp chúng ta học và ghi nhớ
- Quét nhà, làm bài tập, xemphim, tập thể dục…
- Não cũng giúp chúng ta học vàghi nhớ
- HS lên tham gia
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi : “ Thử trí - HS lần lượt chơi ( đoán đúng tên
Trang 29thông minh”
- Cho HS nhìn, cầm tay, ngửi, nghe một số đồ
vật: quả bóng, cái còi, quả táo, cái cốc,…
- Bịt mắt các HS đó, lần lượt cho từng em nhận
biết xem đồ vật trong tay em là gì ?
- Yêu cầu học sinh lên chơi trò chơi
- GV kết thúc trò chơi
+Làm thế nào em đoán đúng tên đồ vật
→ Kết luận
5 đồ vật thì được khen, đoán sai 3đồ vật liên tiếp thì không đượcchơi nữa )
- HS tiếp tục lên chơi
1’ D.Nhận xét – Dặn dò:
- Chuẩn bị bài : Vệ sinh thần kinh -Tiếp thu
Trang 30TUẦN 8
Ngày dạy:7.10.2010
I/ MỤC TIÊU :
1/.Kiến thức: -Nêu được một số việc nên làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh.
2/.Kỹ năng:-Biết tránh những việc làm có hại đối với cơ quan thần kinh
-Kể được tên một số thức ăn đồ uống nếu bị đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh.
-GDKNS:+ Kĩ năng tự nhận thức: Đánh giá được những việc làm của mình cĩ liên quan đến
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
4’
1’
10’
1.Ổn định, tổ chức lớp:
2.Bài cũ : Hoạt động thần kinh
- Kể thêm một số phản xạ thường gặp trong
cuộc sống hàng ngày
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
3.Bài mới :
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK
*Mục tiêu: Nêu được một số việc nên làm và
không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan thần kinh.
GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức
*Cách tiến hành:
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
-GV yêu cầu HS quan sát các hình tr.32 SGK
-Giáo viên chia nhóm, phát phiếu học tập, yêu
cầu các nhóm thảo luận đặt câu hỏi và trả lời cho
từng hình nhằm nêu rõ: Nhân vật trong mỗi hình
đang làm gì? Việc làm đó có lợi hay có hại đối
với cơ quan thần kinh ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát
- Học sinh chia nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận của
Trang 318’
- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết
quả thảo luận
- GV nhận xét kết quả các nhóm, bổ sung và
kết luận
- Những việc làm như thế nào thì có lợi cho cơ
quan thần kinh ?
+Trạng thái sức khỏe nào có lợi cho CQTK?
→ Kết luận
Hoạt động 2: Đóng vai
*Mục tiêu: Phát hiện những trạng thái tâm lý có
lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh. GDKNS:
Kĩ năng làm chủ bản thân
*Cách tiến hành:
Yêu cầu HS chia thành các nhóm, quan sát các
hình vẽ ở tranh 8 tr.33 SGK, thảo luận xem trạng
thái nào có lợi hay có hại đối với cơ quan thần
kinh: Tức giận, vui vẻ, lo lắng, sợ hãi
- GV nhận xét, kết luận :
Hoạt động 3 : Làm việc với SGK
*Mục tiêu: Kể tên được những việc nên làm,
những thức ăn đồ uống có thể sử dụng để có lợi
cho cơ quan thần kinh, những việc cần tránh,
những đồ ăn uống độc hại cho cơ quan thần kinh.
GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin
*Cách tiến hành:
-Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm quan sát hình
9 ở trang 33 SGK, thảo luận để xếp các đồ vật đó
vào thành 3 nhóm: có lợi, có hại, rất nguy hiểm
với cơ quan thần kinh
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận:
Sau khi đã chia thành các nhóm tranh, mỗi nhóm
sẽ dán kết quả lên bảng.
- Gọi đại diện một vài nhóm trình bày kết quả
của nhóm mình.
+Tại sao cà phê, thuốc lá, rượu lại có hại cho
cơ quan thần kinh ?
+Ma túy vô cùng nguy hiểm, vậy chúng ta
phải làm gì ?
+Nêu thêm tác hại của các chất gây nghiện
đối với cơ quan thần kinh.
→ Kết luận
nhóm mình cho từng bức tranh.
- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét, bổ sung
- Những công việc vừa sức, thoải mái, thư giãn có lợi cho cơ quan thần kinh.
-Khi chúng ta vui vẻ, được yêu thương…
- Học sinh chia thành các nhóm, thảo luận với nhau vừa trả lời các câu hỏi
-HS chia thành các nhóm, quan sát, thảo luận.
-Các nhóm dán kết quả lên bảng
-Đại diện một nhóm lên trình
bày lại kết quả của nhóm mình
- Vì chúng gây nghiện, dễ làm
cơ quan thần kinh mệt mỏi.
-Tránh xa ma túy, tuyệt đối không được dùng thử
-Các nhóm khác bổ sung, góp ý
Trang 323’ D.Nhận xét – Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài: Vệ sinh thần kinh (tiếp theo)
Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Trang 33
TUẦN 8 Ngày dạy: 8.10.2010
Tranh vẽ trong SGK, Bảng mẫu một thời gian biểu và phóng to,
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
4’
1’
17’
1.Ổn định, tổ chức lớp
2.Bài cũ : Vệ sinh thần kinh: Những việc làm
ntn thì có lợi cho cơ quan thần kinh? Trạng
thái sức khỏe nào có lợi cho cơ quan thần
kinh? -Giáo viên nhận xét, đánh giá.
3.Bài mới :
Giới thiệu bài, ghi tựa.
a/.Hoạt động 1 : Thảo luận
*Mục tiêu: Nêu được vai trò của giấc ngủ đối
với sức khỏe GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và
xử lí thơng tin
*Cách tiến hành :
- Giáo viên chia nhóm, yêu cầu các nhóm
thảo luận trả lời câu hỏi :
+Hàng ngày các bạn đi ngủ và thức dậy lúc
mấy giờ ?
+Theo nhĩm em, một ngày mỗi người nên
ngủ mấy tiếng, từ mấy giờ đến mấy giờ?
+Giấc ngủ ngon, có tác dụng gì đối với cơ
thể và cơ quan thần kinh ?
+Để ngủ ngon, em thường làm gì ?
- Học sinh trả lời
-HS lắng nghe.
-HS lắng nghe.
-HS tiến hành thảo luận nhóm và ghi lại kết quả ra giấy dưới sự điều khiển của nhóm trưởng.
- Hàng ngày các bạn trong nhóm em thường thức dậy lúc 6g30 sáng và đi ngủ lúc 10g tối.
-Một ngày mỗi người nên ngủ 7-8 tiếng, từ 9-10 giờ tối đến 6 giờ sáng (hoặc 5giờ
30 sáng ).
-Giấc ngủ sẽ giúp cơ thể và cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi, bởi vậy sẽ giúp cho cơ thể chúng ta khỏe mạnh.
- Để ngủ ngon, em thường ngủ ở nơi thoáng mát, không nằm ở nơi có ánh
Trang 341’
- Yêu cầu các nhóm trình bày
→ GV kết luận
b/.Hoạt động 2: Thực hành lập thời gian
biểu hàng ngày
*Mục tiêu: Lập được thời gian biểu hàng
ngày qua việc sắp xếp thời gian ăn, ngủ, học
tập và vui chơi, … hợp lý GDKNS: Kĩ năng tự
nhận thức, Kĩ năng làm chủ bản thân
*Cách tiến hành :
- Giáo viên hướng dẫn cho cả lớp: thời gian
biểu là một bảng trong đó có các mục :
+Thời gian: bao gồm các buổi trong ngày
và các giờ tong từng buổi.
+Công việc và hoạt động của cá nhân cần
phải làm trong một ngày, từ việc ngủ dậy,
làm vệ sinh cá nhân, ăn uống, đi học, học bài,
vui chơi, làm việc giúp đỡ gia đình, …
- Yêu cầu HS trình bày về thời gian biểu của
bản thân hoặc của bạn bên cạnh.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo các
câu hỏi sau :
+Chúng ta lập thời gian biểu để làm gì ?
+Làm việc theo thời gian biểu hợp lý để
làm gì ?
+Hãy đưa ra một thời gian biểu mà nhóm
em cho là hợp lý.
-GV yêu cầu đại diện 1 nhóm trình bày câu
hỏi thảo luận, điền vào bảng thời gian biểu
phóng to trên bảng.
-Tổng kết các ý kiến của các nhóm, bổ sung.
→ Kết luận
4.Nhận xét – Dặn dò
-GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài: Ôn tập và kiểm tra: Con người
và sức khỏe
nắng chiếu trực tiếp …
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
+HS tiến hành trao đổi thông tin lẫn nhau theo hình thức thảo luận theo cặp.
-Đại diện 3 – 4 HS trình bày thời gian biểu của bản thân
- HS tiến hành thảo luận nhóm.
+Chúng ta lập thời gian biểu để làm mọi công việc một cách khoa học +Làm việc theo thời gian biểu hợp lý để bảo vệ sức khỏe, bảo vệ CQTK +HS giới thiệu thời gian biểu hợp lý -Học sinh trình bày
-HS lắng nghe.
-HS tiếp thu.
-Lắng nghe, thực hiện.
Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Trang 35
Tuần 9 BÀI 17 Ngày dạy:
CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố và hệ thống hóa các kiến thức về
-Cấu tạo ngoài, chức năng của các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh -Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh.
II/ CHUẨN BỊ:
Nội dung các phiếu hỏi cho từng cơ quan ờ vòng 1
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1’
3’
1’
25’
A.Ổn định, tổ chức lớp.
B.Bài cũ: Vệ sinh thần kinh: Những việc làm như thế nào
thì có lợi cho cơ quan thần kinh? Trạng thái sức khỏe nào
có lợi cho cơ quan thần kinh? -Giáo viên NX, đánh giá.
C.Bài mới :
1/.Phần đầu: Khám phá
-Giới thiệu bài, ghi tựa.
2/.Phần hoạt động: Kết nối
a/.Hoạt động 1: trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
*Mục tiêu : Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức về cấu
tạo ngoài và chức năng của các cơ quan: hô hấp, tuần
hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh.
- Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ
sinh các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu,
thần kinh
*Cách tiến hành :
Bước 1 : Tổ chức: GV chia lớp thành nhóm.
Vòng 1: Thử tài kiến thức
- Đội sẽ lên bốc phiếu hỏi về 1 trong 4 cơ quan được
học Nội dung 4 phiếu hỏi :
●Phiếu 1 : “Cơ quan hô hấp”.
+ Hãy lắp thêm bộ phận cần thiết để hoàn thành cơ
quan hô hấp trên sơ đồ ( 2 lá phổi ).
+ Hãy giới thiệu tên, chỉ vị trí sơ đồ và chức năng của
các bộ phận của cơ quan hô hấp.
+ Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn em nên làm gì và không
nên làm gì? (việc không nên - chỉ ra 3 việc ).
-Ổn định, hát đầu giờ.
- Học sinh trả lời.
-HS lắng nghe.
-Học sinh chia nhóm
-Đại diện các nhóm lên bốc phiếu, thảo luận.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 36●Phiếu 2 : “Cơ quan tuần hoàn”.
+ Chỉ vị trí, nói tên và nêu chức năng của các bộ phận
của cơ quan tuần hoàn.
+Chỉ đường đi của vòng tuần hoàn lớn, nhỏ.
+Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn em nên làm gì và không
nên làm gì?
●Phiếu 3 : “ Cơ quan bài tiết nước tiểu”
+ Hãy lắp thêm bộ phận để hoàn thiện sơ đồ cơ quan
bài tiết nước tiểu ?
+ Chỉ vị trí, nói tên và nêu chức năng của các bộ phận
trong cơ quan bài tiết nước tiểu?
+ Để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu, em xin nêu sự
không nên làm gì ? ( chỉ ra 3 việc của mỗi việc nên và
không nên ).
●Phiếu 4 : “Cơ quan thần kinh”
+ Hãy lắp các bộ phận của chính của cơ quan thần kinh
vào sơ đồ ( não, tủy sống).
+ Chỉ vị trí, nêu tên và chức năng của các bộ phận trong
cơ quan thần kinh.
+ Để bảo vệ cơ quan thần kinh, em nên và không nên
làm gì ?
Vòng 2 : Giải ô chữ
- Các đội sẽ được chọn hàng ngang để giải đáp
Bước 2: GV tổ chức cho HS cả lớp chơi.
- GV nhận xét các đội chơi.
Bước 3: Giáo viên giúp HS củng cố kiến thức (Hoạt động
cả lớp) bằng hệ thống câu hỏi sau :
+Chúng ta đã được học mấy cơ quan trong cơ thể?
+Em hãy nêu chức năng chính của các cơ quan đó?
+Để bảo vệ cơ quan hô hấp ( tuần hoàn, bài tiết nước
tiểu, thần kinh), em nên làm gì và không nên làm gì?
D.Nhận xét – Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-DD: Chuẩn bị bài: Ôn tập và kiểm tra: Con người và sức khỏe
(tiếp theo).
-HS nêu.
-HS chỉ vào sơ đờ.
-Chỉ ra 3 việc của mỗi việc nên và không nên
-HS thự hiện ( thêm 2 quả thận, bàng quang ).
- HS cả lớp ( 5 – 6 HS ) trả lời
- HS dưới lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
(chỉ ra 3 việc nên và 3 việc không nên).
-Cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi.
+CQ thần kinh, tuần hồn,
hơ hấp, bài tiết Và nêu chức năng của từng CQ.
Trang 37Tuần 9 BÀI 18 Ngày dạy:
TIẾT 2 ÔÂN TẬP VÀ KIỂM TRA :
CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I/ MỤC TIÊU :
1-Kiến thức: Vẽ tranh vận động mọi người sống lành mạnh, không sử dụng các chất độc
hại như thuốc lá, rượu, ma tuý
2-Kỹ năng: Thực hành vẽ tranh vận động mọi người cùng thực hiện để có sức khỏe tốt,
cuộc sống lành mạnh, HS vẽ tranh đẹp, đúng với nội dung yêu cầu
3-Thái độ: HS biết bày tỏ thái độ đờng tình với những người cĩ cuộc sống lành mạnh và
khơng đờng tình với những người sử dụng các chất gây hại
II/ CHUẨN BỊ :
Giấy vẽ ( khổ to), nét, màu ( sáp hoặc chì ) – phát cho mỗi nhóm 1 bộ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1’ A.Ởn đinh, tở chức: Nhắc HS ngời ngay ngắn -Ngời ngay ngắn
4’ B.Bài cũ: Để bảo vệ cơ quan thần kinh, em
nên và không nên làm gì? GVNX, đánh giá
Học sinh trả lời
C/.Bài mới:
1-Phần đầu: Khám phá
1’ -Giới thiệu bài
28’ 2-Phần hoạt động: Vẽ tranh
-Giáo viên chia nhóm, yêu cầu các nhóm cử
đại biểu bốc thăm chủ đề vẽ tranh cổ động
-HS chia thành các nhóm, cácnhóm cử đại biểu bốc thăm chủđề vẽ tranh cổ động
-Nhóm trưởng điều khiển các bạncùng thảo luận để đưa ra các ýtưởng nên vẽ như thế nào
-Đại diện các nhóm trình bàysản phẩm của nhóm mình, vànêu ý tưởng của bức tranh vậnđộng do nhóm mình vẽ
-Các nhóm khác nghe, bổ sung.-HS tiếp thu
-Nghe, thực hiện
a)Không hút thuốc lá, rượu bia
b) Không sử dụng ma túy
c) Ăn uống, vui chơi, nghỉ ngơi hợp lí
d) Giữ vệ sinh môi trường
e)Chủ đề lựa chọn
- Mỗi đội có 10 phút để vẽ, sau đó lên trình
bày Điểm tối đa cho vòng thi này là 10 điểm
-Yêu cầu các nhĩm trình bày
3-Phần cuối:
-Dặn Hs về tìm hiểu về các thế hệ trong GĐ mình -Tiếp thu
*Rút kinh nghiệm:
Trang 38TUẦN 10 BÀI 19 Ngày dạy:
TIẾT 1 Các thế hệ trong một Gia đình
I/ MỤC TIÊU :
1/.Ki ến thức:- Sau bài học, HS biết: Các thế hệ trong một gia đình
2/.K
ỹ năng: -HS phân biệt được gia đình hai thế hệ và ba thế hệ.
-Giới thiệu với các bạn về các thế hệ trong một gia đình của mình
-GDKNS: Kĩ năng giao tiếp: Tự tin với các bạn trong nhĩm để chia sẻ, giới thiệu về gia
-Một số ảnh chụp chân dung gia đình 1, 2, 3 thế hệ (có thể thay bằng tranh vẽ ).
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
2’ B Kiểm tra bài cũ: Để bảo vệ cơ quan thần kinh, ta
phải làm gì? - Nhận xét - đánh giá
-HSTL
C Dạy Bài mới :
1-Phần đầu: Khám phá
1’ -Giáo viên hỏi : Các bài chúng ta đã học thuộc
chủ đề gì ?Hôm nay chúng ta cùng nhau sang một
chủ đề mới, chủ đề Xã hội.
-Học sinh trả lời: Conngười và Sức khoẻ
2-Phần hoạt động: Kết nối
7’ a/.Hoạt động 1: Thảo luận theo cặp :
Mục tiêu: Kể được người nhiều tuổi nhất và
người ít tuổi nhất trong gia đình mình
-GDKNS: Kĩ năng giao tiếp: Tự tin với các bạn trong
nhĩm để chia sẻ, giới thiệu về gia đình của mình
Cách tiến hành:
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm câu hỏi :
+ Trong gia đình em, ai là người nhiều tuổi nhất, ai
là người ít tuổi nhất?
-HS thảo luận nhóm đôi,một bạn hỏi, một bạn trảlời câu hỏi của GV
Bước 2 : Làm việc cả lớp
Trang 39- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết
quả thảo luận
- GV KL: Như vậy, trong mỗi gia đình chúng ta có
nhiều người ở các lứa tuổi khác nhau cùng chung sống,
VD như ông bà, bố mẹ, anh chị em và em Những
người ở các lứa tuổi khác nhau đó, được gọi là các thế
hệ trong một gia đình Đó cũng chính là nội dung bài
mà hôm nay các em sẽ học
GV ghi đầu bài: “Các thế hệ trong một gia đình”
- 4 HS trả lời
-Lắng nghe
-Lặp lại đầu bài
15’ b/.Hoạt động 2 : Quan sát tranh theo nhóm
Mục tiêu: Phân biệt được gia đình một thế hệ,
hai thế hệ và ba thế hệ
Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS quan sát các tranh vẽ trong tr38
và tr39, thảo luận nhóm đôi theo các yêu cầu sau:
-HS QS, thảo luận theoyêu cầu của GV
+Tr.38 nói về gia đình ai? Gia đình đó bao nhiêu
người, bao nhiêu thế hệ? +thế hệ.Gia đìønh bạn Minh Cĩ 3 +Thế hệ thứ nhất trong gia đìønh bạn Minh là ai ? +Ơng, Bà của Minh
+Thế hệ thứ hai trong gia đìønh bạn Minh là ai? +Cha, Mẹ của Minh.
+Minh và em Minh là thế hệ thứ mấy trong gia đình? +Thế hệ thứ 3.
+Tr.39 nói về gia đình ai? Gia đình đó bao nhiêu
người, bao nhiêu thế hệ? +Gia đìønh bạn Lan.
+Thế hệ thứ nhất trong gia đìønh bạn Lan là ai? +Cha, Mẹ của Lan
+Thế hệ thứ hai trong gia đìønh bạn Lan là ai? +Lan và em Lan
+Lan và em Lan là thế hệ thứ mấy trong gia đình? +Thế hệ thứ hai.
-GV gọi đại diện 3, 4 cặp HS trình bày trước lớp
(mỗi cặp trả lời 1 câu hỏi) -Học sinh trình bày kết quả thảo luận
và nhận xét, bổ sung.-GV đặt các câu hỏi cho cả lớp: Theo các em trong
mỗi gia đình có thể có bao nhiêu thế hệ? -3, 4 HS trả lời: 3 thế hệ,2 thế hệ, nhiều thế hệ …-GV ghi lên bảng các câu trả lời chung nhất của HS
-GV đưa ra câu hỏi gợi mở: Có gia đình chỉ có 1
thế hệ không? Nếu có hãy nêu 1 ví dụ
→ GV kết luận :
-HS trả lời ( 3 – 4 HS )
10’ c/.Hoạt động 3: Giới thiệu gia đình mình
Mục tiêu: Biết giới thiệu với các bạn trong lớp về các thế hệ trong lớp về
gia đình mình -GDKNS: KN trình bày, diễn đạt thơng tin chính xác, lơi cuốn khi
Trang 40giới thiệu về gia đình của mình.
Cách tiến hành:
- GV cho học sinh thảo luận nhóm tổ, dùng ảnh
chụp về gia đình mình để giới thiệu cho các bạn
trong nhóm về gia đình mình
-Học sinh thảo luận vàgiới thiệu với các bạntrong nhóm
- GV yêu cầu HS lên giới thiệu về gia đình mình
qua trò chơi Mời bạn đến thăm gia đình tôi
Tùy từng lượng thời gian mà số HS lên nhiều
hay ít HS được khuyến khích giới thiệu về gia
đình theo kiểu “hướng dẫn viên”
- HS lên bảng giới thiệuvề gia đình mình
- Yêu cầu học sinh phải nêu được :
+ Giới thiệu các thành viên trong gia đình
+Nói xem gia đình mình có mấy thế hệ
+Giới thiệu thêm một số thông tin về gia
đình mình (VD: gia đình em sống vui vẻ như thế
nào? Có hay đi chơi không? đi chơi ở đâu?…)
-HS lưu ý trình bày đúngyêu cầu của GV
- GV khen thưởng những HS có giới thiệu về gia
đình đầy đủ thông tin, có nhiều sáng tạo Khuyến
khích những HS giới thiệu chưa hay, chưa trôi chảy
về gia đình mình mạnh dạn hơn
→ Kết luận
-HS tiếp thu
1’ 3.Phần cuối: Vận dụng:
-Hoạt động nối tiếp: Chuẩn bị bài : Họ nội, họ ngoại - HS chú ý lắng nghe
Rút kinh nghi ệ m: