Chữ ký số Phân loại chữ ký số Chữ ký số không những giúp xác thực tông tin mà còn bảo vệ mỗi bên khỏi bên kia. Chức năng chữ ký số: Xác minh tác giả và thởi điểm ký thông báo Xác thực nội dung thông báo Là căn cứ để giải quyết tranh chấp
Trang 1Giáo viên: PGS.TS Tr nh Nh t Ti nị ậ ế
H c viên: Ngô Duy Kiênọ
Trang 2Nội dung chính
• T ng quan v ch ký s ổ ề ữ ố
• Phân lo i ch ký s ạ ữ ố
Trang 3• Là tập con của chữ ký điện tử
Là thông tin đi kèm dữ liệu(văn bản, hình ảnh ) nhằm mục đích xác định người chủ dữ liệu đó
• Chữ ký số không những giúp xác thực thông báo mà còn bảo vệ mỗi bên khỏi bên kia
• Ưu điểm:
Khả năng xác định nguồn gốc
Tính toàn vẹn
Tính không thể phủ nhận
Gi i thi u chung v ch ký s ớ ệ ề ữ ố
Trang 4• Chữ ký RSA
• Chữ ký ELGAMAL
• Chữ ký DSS
• Chữ ký không thể phủ định
Một số chữ ký số
Trang 5• Phân loại dựa vào các thành phần tham gia ký: Chữ ký số trực tiếp, Chữ ký
số gián tiếp
• Phân loại dựa vào phương pháp ký: chữ ký số với phần đính kèm, chữ ký
số khôi phục thông điệp
• Phân loại dựa vào mức độ an toàn (mức độ an ninh của hệ mã hóa):chữ ký
“không thể phủ nhận”, chữ ký “một lần”, lược đồ chữ ký số IFP, DLP, EDLP, v.v.v
• Phân loại dựa trên ứng dụng đặc trưng: chữ ký mù, chữ ký nhóm, chữ ký bội, chữ ký mù nhóm, chữ ký mù bội
Phân loại chữ ký số
Trang 6 Chữ ký số trực tiếp:
• Chỉ liên quan đến bên gửi và bên nhận
Dùng khóa riêng ký toàn bộ thông báo hoặc giá trị băm
Có thể mã hóa sử dụng khóa công khai của bên nhận
Quan trọng là ký trước, mã hóa sau
• Chỉ có tác dụng khi khóa riêng của bên gửi được đảm bảo an toàn.
kẻ cắp có thể gửi thông báo với thông tin thời gian sai lệch
Phân loại dựa vào các thành phần tham gia ký
Trang 7 Chữ ký số gián tiếp:
• Có sự tham gia của một bên trọng tài
+ Nhận thông báo có chữ ký từ bên gửi, kiểm tra tính hợp lệ của nó.
+ Bổ xung thông tin thời gian và gửi đến bên nhận
• An toàn phụ thuộc chủ yếu vào bên trọng tài
+ Cần được bên gửi và bên nhận tin tưởng
• Có thể cài đặt mã hóa đối xứng hoặc mã hóa khóa công khai
• Bên trọng tài có thể được phép nhìn thấy hoặc không nhìn thấy nội dung
thông báo
Phân loại dựa vào các thành phần tham gia ký
Trang 8 Chữ ký có thể khôi phục thông điệp gốc :
• Là loại chữ ký, trong đó người gửi chỉ cần gửi “chữ ký”, người nhận có thể khôi phục lại
được thông điệp, đã được “ký” bởi “chữ ký” này
Chữ ký không thể khôi phục lại thông điệp gốc:
• Là loại chữ ký, trong đó người gửi chỉ cần gửi “chữ ký”, phải gửi kèm cả thông điệp đã
được “ký” bởi “chữ ký” này Ngược lại, người nhận sẽ không có được thông điệp gốc
Phân loại dựa vào phương pháp ký
Trang 9 Ch ký “không th ph nh n” ữ ể ủ ậ :
• Nh m tránh vi c nhân b n ch ký đ s d ng nhi u l n, t t nh t là ngằ ệ ả ữ ể ử ụ ề ầ ố ấ ườ ửi g i tham gia
tr c ti p vào vi c ki m th ch ký Đi u đó đự ế ệ ể ử ữ ề ược th c hi n b ng m t giao th c ki m ự ệ ằ ộ ứ ể
th , dử ướ ại d ng m t giao th c m i h i và tr l i.ộ ứ ờ ỏ ả ờ
Ch ký “m t l n”: ữ ộ ầ
• Đ đ m b o an toàn, “khóa ký” ch dùng 1 l n (one-time) trên 1 tài li u.ể ả ả ỉ ầ ệ
Ví d : Ch ký m t l n Lamport Ch ký Fail-Stop (Van Heyst & Pedersen)ụ ữ ộ ầ ữ
Phân loại dựa vào mức độ an toàn
Trang 10 Ch ký mù ữ :
• Gi s ngả ử ười th nh c u mu n đ t đỉ ầ ố ạ ược ch ký c a ữ ủ
b n báo cáo m. Ngả ười đó không mu n đ l thông tin b n báo cáo m cho b t kỳ ai ố ể ộ ả ấ
bi t , k c ngế ể ả ười ký. Người ký được yêu c u ký vào m t b n ầ ộ ả báo cáo mù,mà anh ta không bi t mình ký gì.ế
Ch ký nhóm: ữ
• là ch ký đi n t đ i di n cho m t nhóm ngữ ệ ử ạ ệ ộ ười, m t t ch c, Các thành viên c a m t ộ ổ ứ ủ ộ
nhóm ngườ ượi đ c phép ký trên thông đi p v i t cách là ngệ ớ ư ườ ại đ i di n cho nhómệ
Phân lo i ch ký theo ng d ng đ c tr ng ạ ữ ứ ụ ặ ư
Trang 11Thank for listening!