Báo cáo Phân loại các phương pháp ký điện tử Giới thiệu về chữ ký điện tử Phân loại các phương pháp ký điện tử Tính pháp lý của chữ ký điện tử Ứng dụng tại Việt Nam Tại sao cần có chữ ký điện tử : Sự phát triển nhanh chóng của Thương Mại Điện Tử Yêu cầu về quản lý thông tin (trường học, thành phố…) Môi trường mạng là nhanh nhưng có độ tin cậy kém Dể giả mạo, dễ bị thay đổi Nhu cầu cần xác thực người gửi?? Ngày nay cần 1 môi trường nhanh, mạnh, có tính bảo mật cao và có hiệu lực pháp lý
Trang 1PHÂN LOẠI CÁC
PHƯƠNG PHÁP KÝ ĐIỆN TỬ
Giảng viên : PGS.TS Trịnh Nhật Tiến
Học viên : Lê Xuân Anh
Trang 2NỘI DUNG
Giới thiệu về chữ ký điện tử
Phân loại các phương pháp ký điện tử
Tính pháp lý của chữ ký điện tử
Ứng dụng tại Việt Nam
Trang 3GIỚI THIỆU VỀ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Tại sao cần có chữ ký điện tử :
Sự phát triển nhanh chóng của Thương Mại Điện Tử
Yêu cầu về quản lý thông tin (trường học, thành phố…)
Môi trường mạng là nhanh nhưng có độ tin cậy kém
Dể giả mạo, dễ bị thay đổi!!
Nhu cầu cần xác thực người gửi??
Ngày nay cần 1 môi trường nhanh, mạnh, có tính bảo mật cao
và có hiệu lực pháp lý
Trang 4GIỚI THIỆU VỀ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Chữ ký điện tử là gì ?
Trên môi trường mạng, bất cứ dạng thông tin nào
được sử dụng để nhận biết một con người đều được coi
là Chữ Ký Điện Tử Chữ ký đó ở đây có thể coi là một
biểu tượng điện tử hoặc một Process được gắn vào tài
liệu (một đoạn âm thanh hoặc hình ảnh được chèn
vào cuối email cũng là một CKĐT)
Hiện nay chuẩn phổ biến được dùng cho chữ kí điện
tử là OpenPGP (hỗ trợ bởi PGP và GnuPG)
Trang 5GIỚI THIỆU VỀ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Hiện nay chuẩn phổ biến được dùng cho chữ kí
điện tử là OpenPGP (hỗ trợ bởi PGP và GnuPG)
PGP : "Pretty Good Privacy" mã hoá chìa khoá
công khai
GnuPG(Privacy Guard) : là chương trình phục vụ
cho bảo mật thông tin và mã hóa dữ liệu tuân
theo chuẩn OpenPGP được trình bày trong RFC
2440 Nó cũng có thể được dùng để tạo ra chữ ký
điện tử Xem thêm: http://www.gnupg.org
Trang 6PHÂN LOẠI CÁC PHƯƠNG PHÁP
KÝ ĐIỆN TỬ
Hai nhóm chính của CKĐT đã được phát triển
dựa trên 2 công nghệ cơ bản: Digital Signatures
(Chữ ký số) và E-SIGN Ngoài ra chúng ta có thể
dùng thêm phương pháp : Biometric Signature
Trang 7I CHỮ KÝ SỐ
Là một dạng CKĐT
Độ an toàn cao, được sử dụng rộng rãi
Được phát triển dựa trên lý thuyết về mật mã và
thuật toán mã hóa bất đối xứng
Thuật toán mã hóa dựa vào cặp khóa bí mật
(Private Key) và công khai (Public Key)
Được sử dụng thông qua một nhà cung cấp chính
thức (CA – Certificate Authority)
Trang 8I CHỮ KÝ SỐ
Chữ kí số giúp người nhận thông điệp có thể tin
tưởng ở nội dung văn bản mình nhận được
là của một người quen biết
Người gửi cũng không thể chối bỏ trách nhiệm là
chính mình đã gửi bản thông điệp đó
Thông điệp đã được số hóa là một chuỗi các bit
(vd: email, contracts…được gửi thông qua những
giao thức mã hóa)
Trang 9I CHỮ KÝ SỐ
Phương pháp chữ ký số chủ yếu bao gồm 3 giải
thuật chính:
1. Tạo 1 cặp : Khóa công khai và khóa bí mật
2. Một giải thuật để ký khóa
3. Một giải thuật xác minh tài liệu đó
Trang 10I CHỮ KÝ SỐ
Trang 11I CHỮ KÝ SỐ
Bạn có thể tạo cho mình một chữ ký số (CKS)
thông qua rất nhiều phần mềm có sẵn như
OpenSSL hoặc thông qua một tổ chức CA nào
đó (có mất phí)…
Việc lưu CKS trong máy vi tính có thể có rủi ro
như bị sao chép hoặc lộ mật khẩu bảo vệ
Private Key => Dùng thẻ thông minh (Smart
Card) để lưu CKS
Trang 12I PHÂN LOẠI CHỮ KÝ SỐ
Cách 1: Phân loại chữ ký theo khả năng khôi phục
thông điệp gốc.
1) Chữ ký có thể khôi phục thông điệp gốc:
Là loại chữ ký, trong đó người nhận có thể khôi phục
lại được thông điệp gốc, đã được “ký” bởi “chữ ký” này
Ví dụ: Chữ ký RSA là chữ ký khôi phục thông điệp,
sẽ trình bày trong mục sau.
2) Chữ ký không thể khôi phục thông điệp gốc:
Là loại chữ ký, trong đó người nhận không thể khôi
phục lại được thông điệp gốc, đã được “ký” bởi “chữ ký”
Trang 13I PHÂN LOẠI CHỮ KÝ SỐ
Cách 2: Phân loại chữ ký theo mức an toàn.
1) Chữ ký “không thể phủ nhận”:
Để tránh việc chối bỏ chữ ký hay nhân bản chữ ký để
sử dụng nhiều lần, người gửi chữ ký cũng tham gia trực
tiếp vào việc kiểm thử chữ ký Điều đó được thực hiện
bằng một giao thức kiểm thử, dưới dạng một giao thức
mời hỏi và trả lời
Ví dụ: Chữ ký không phủ định (Chaum - van
Antverpen), trình bày trong mục sau.
2) Chữ ký “một lần”:
Để bảo đảm an toàn, “Khóa ký” chỉ dùng 1 lần (one-
Trang 14 Chữ ký “bội” (Multy Signature)
Chữ ký “mù nhóm” (Blind Group Signature)
Chữ ký “mù bội” (Blind Multy Signature)
Trang 15II E-SIGN
Là dạng chữ ký thường không sử dụng PKI
(public key infrastructure)
E-Sign chủ yếu quản lý dựa nào danh tính và
nhận dạng Logs
E-Sign có tính bảo mật không cao và nó chỉ thích
hợp cho các hệ thống đóng
Trang 16III BIOMETRIC SIGNATURE
Ngoài ra, chữ kí điện tử còn 1 dạng khác là
biometric signature
Công nghệ này cho phép ta sử dụng dấu vân tay
hoặc tròng đen của mắt làm 1 kiểu chữ kí
Nhưng dạng chữ kí này đòi hỏi công nghệ cao và
tốn kém đồng thời có những lỗ hỏng trong bảo
mật, nên dạng chữ kí này không được phổ biến.
Trang 18TÍNH PHÁP LÝ
Các bộ luật
Có nhiều luật được ban hành trên thế giới công
nhận giá trị pháp lý của chữ ký điện tử nhằm thúc đẩy các giao dịch điện tử xuyên quốc gia.
Việt Nam : Luật Giao dịch điện tử (điều 4)
Bộ luật ESIGN (Hoa Kỳ) (điều 106)
Bộ luật GPEA (Hoa Kỳ), điều 1710
Bộ luật UETA (Hoa Kỳ), điều 2
Trang 19TÍNH PHÁP LÝ
Các bộ luật
Có nhiều luật được ban hành trên thế giới công
nhận giá trị pháp lý của chữ ký điện tử nhằm thúc đẩy các giao dịch điện tử xuyên quốc gia.
Việt Nam : Luật Giao dịch điện tử (điều 4)
Bộ luật ESIGN (Hoa Kỳ) (điều 106)
Bộ luật GPEA (Hoa Kỳ), điều 1710
Bộ luật UETA (Hoa Kỳ), điều 2
Trang 20TÍNH PHÁP LÝ
Ứng dụng khá lớn trong tài chính, thương mại
điện tử…
Sở TTTT TP.HCM là đơn vị đi tiên phong trong
việc triển khai ứng dụng chữ ký số trong hoạt
động giao dịch điện tử phục vụ công tác quản lý
nhà nước tại địa phương
Tập đoàn VNPT vừa trở thành nhà cung cấp dịch
vụ chứng thực số đầu tiên tại VN
Trang 21Cám ơn sự theo dõi của các bạn