1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số vấn đề về THA

40 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 714,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng này dành cho học sinh khối ngành y khoa. bài giảng rất hiệu quả bổ ích và tích hợp đầy đủ kiến thức chuyên ngành cần có cho các bạn, biên soạn theo ppt, hình ảnh minh họa rõ ràng và rành mạch

Trang 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ

TĂNG HUYẾT ÁP

Trang 2

HA = Cung lượng tim x Sức cản ngoại biên

Các phương pháp đo HA:

Trực tiếp: Chọc kim vào động mạch

gắn vào huyết áp kế

Gián tiếp: không xâm

Korotkov: Nghe tiếng đập phát sinh trong dòng máu đi qua chỗ hẹp

Trang 3

Có 5 giai đoạn:

 K0 : Không nghe tiếng đập

 K1 : Bắt đầu nghe thấy tiếng đập

 K2 : Tiếng đập rõ

 K3 : Tiếng đập tối đa

 K4 : Tiếng đập giảm cường độ

 K5 : Mất hẳn tiếng đập

Trang 4

Đo giao động mạch

Tối thiểu

Trung bình

Tối đa

Trang 6

HATT (tối đa): liên quan đến cung lượng tim.

mạch.

nhất.

3

HATT: Huyết áp tâm thu HATTr: Huyết áp tâm trương

Trang 7

Số HA được gọi là ranh giới cao (mmHg) Tác giả (Năm)

150 (không nói đến HA tâm trương) Cook (1911)

160 (ở nữ – không nói đến HA tâm trương) Potain (1902)

160 (không nói đến HA tâm trương) Janeway (1913)

170 (ở nam – không nói đến HA tâm trương) Potain (1902)

Trang 8

Tăng HA: con số HA trên 140 /90 mmHg.

Phân loại THA (theo WHO và Hội Tăng HA Quốc tế, tương tự JNC – VI của Hoa Kỳ)

Phân độ tăng HA HA tâm thu

Trang 9

JNC – VII có thay đổi:

Tiền THA gồm bình thường và bình thường cao.

THA chỉ có 2 độ: Độ I và II Độ II gồm II + III

(theo JNC VI)

thu đơn độc do mạch máu xơ cứng, tỷ lệ cao ở người lớn tuổi.

cung lượng tim giảm trong các trường hợp suy

Trang 10

Tăng huyết áp áo choàng trắng: HA tăng khi đến phòng khám bệnh HA bình

thường khi đo ở nhà.

Tăng huyết áp ẩn náu: HA bình thường ở phòng khám HA tăng khi ở nhà.

THA tiềm tàng: Gắng sức HA tăng, trở về mức bình thường rất lâu.

Trang 11

Máy đo huyết áp 24 giờ

Trang 13

Đo HA 24 giờ:

Giới hạn HA ban ngày: 140/90 mmHg

Giới hạn HA ban đêm (ngủ): 120/80 mmHg

Độ trũng của HA: huyết áp xuống càng

thấp khi ngủ (>20 mmHg)

Gánh nặng THA: là số lần (%) HA tâm thu hoặc tâm trương tăng.

Trang 14

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA THA VÀ

TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH

Trang 15

• Các yếu tố nguy cơ:

 Hút thuốc lá

 Rối loạn chuyển hoá Lipid máu

 Tiểu đường týp II

 Tuổi > 60

 Giới tính (nam giới và nữ giới sau mãn kinh)

 Tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm (nữ

< 65 tuổi, nam < 55 tuổi)

Trang 16

Tổn thương cơ quan đích:

 Tại tim: Dày thất trái, đau thắt ngực hoặc

nhồi máu cơ tim, suy tim …

 Tai biến mạch máu não và cơn thiếu máu

não thoáng qua

 Bệnh động mạch ngoại biên

 Bệnh lý thận do huyết áp

 Bệnh lý võng mạc

Trang 17

CHẨN ĐOÁN TĂNG HUYẾT ÁP

Lâm sàng : Đo huyết áp thường quy và đo

HA 24 giờ

Cận Lâm sàng : chú ý đường huyết,

Microalbumine niệu, ECG, siêu âm tim, soi đáy mắt, Ion đồ.

Trang 18

• CHỈ ĐỊNH DÙNG THUỐC CHỐNG

• TĂNG HUYẾT ÁP

Trang 19

 Các chỉ định dùng thuốc dựa vào giai đoạn THA, yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích và các

bệnh lý kèm theo được trình bày ở bảng dưới đây:

Trang 20

Ghi chú:

Nguy cơ nhóm A: Không có nguy cơ, không có tổn thương cơ quan đích.

Nguy cơ nhóm B: Có ít nhất 1 yếu tố nguy cơ

(không bao gồm tiểu đường).

Nguy cơ nhóm C: Tổn thương cơ quan đích, có

bệnh lý tim hoặc tiểu đường, có hoặc không phối hợp với các nguy cơ khác.

Trang 21

Như vậy, với nguy cơ nhóm A và

nhóm B điều trị tăng huyết áp ở giai

đoạn I trước hết là điều chỉnh lối sống, nếu không có kết quả mới dùng thuốc Còn nguy cơ nhóm C thì phải dùng

thuốc rất sớm ngay khi HA chỉ ở mức bình thường cao.

Trang 22

MỤC ĐÍCH CỦA LỰA CHỌN SỬ DỤNG

THUỐC HẠ ÁP

Trang 23

Đối với bệnh nhân tăng huyết áp cần phải

dùng thuốc thì mục đích việc lựa chọn thuốc cho điều trị là:

Hạ được HA đến mức tối ưu (HA này tuỳ

thuộc vào từng cá thể và cần chú ý đến HA thích nghi đối với từng người).

Giữ HA ở mức ổn định, không có những cơn tăng HA đột xuất cũng như không có những

Trang 24

Giảm gánh nặng do HA gây ra cho cơ

quan đích (Target organ), tránh làm các cơ quan này tổn thương và gây tai biến (Suy tim trái, tai biến mạch máu não …).

Chọn được thuốc phù hợp với từng đối

tượng, từng giai đoạn của tăng huyết áp Thuốc có tác dụng cao, ít tác dụng phụ.

Trang 25

CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC HẠ ÁP

Huyết áp động mạch được tính theo công thức:

• HA = Cung lượng tim x sức cản ngoại biên

Như vậy, nếu một trong hai (hoặc cả 2) yếu tố

tăng sẽ làm cho HA tăng cao Cung lượng tim phụ thuộc vào khối lượng máu lưu thông và hoạt động của thần kinh giao cảm, còn sức cản ngoại biên

tăng khi có hiện tượng co mạch Để làm HA hạ, cần tác động vào các yếu tố gây tăng HA được mô tả theo sơ đồ sau:

Trang 26

CÁC CƠ CHẾ GÂY TĂNG

HUYẾT ÁP

Trang 27

Thuốc hạ áp sẽ tác động vào cơ chế gây tăng huyết áp đó là:

Tăng việc thải Ion Na + và nước.

Chẹn tác động thần kinh giao cảm.

Chống co mạch.

Trang 28

CÁC NHÓM THUỐC HẠ ÁP

• Dựa trên cơ chế tác động có thể chia làm 3 nhóm

Lợi tiểu quai: Bumetanid, Furosemid.

Lợi tiểu ít tác dụng thải Kali: Amilorid,

Spironolacton.

Trang 29

• 2 Thuốc tác động lên thần kinh giao cảm:

Trên đồng vận giao cảm Alpha trung ương: Methyl-

dopa, Clonidin, Guanabenz, Guanfacin … và đồng vận thụ thể Imidazolin.

Ức chế Adrenergic ngoại biên: Reserpin, Guanethidin, Guanarel sulfat …

Ức chế giao cảm Alpha: Prazosin, Doxazosin, Urapidil

Chẹn Bêta giao cảm: Metoprolol …

Ức chế Alpha và bêta giao cảm: Labetalol, Carvedilol

Trang 30

• 3 Thuốc tác động lên hệ Renin – Angiotensine –

Aldosteron và dãn mạch:

Dãn mạnh trực tiếp: Hydralazin, Minoxidil, Nitrat,

Đối kháng calci: Nifedipin, Diltiazem, Verapamil …

Ức chế men chuyển Angiotensine: Captopril,

Enalapril, Lisinopril …

Ưùc chế thụ thể Angiotensine II: Losartan,

Irbesartan …

Ức chế thụ thể Endotheline (Bosentan).

Ức chế Renin (Enalkiren, Zankiren …)

Trang 31

Điều trị đơn độc và phối hợp:

 Đơn trị liệu: Khởi đầu bằng lợi tiểu hoặc 1 thuốc nào đó (30 – 40%).

 Trị liệu phối hợp:

Dùng một thuốc chính + lợi tiểu hoặc 2,3 thuốc của 2,3 nhóm khác nhau Không phối hợp thuốc cùng nhóm (50 – 70%).

Trang 32

ĐIỀU TRỊ CƠN TĂNG HUYẾT ÁP

Trang 33

• Điều trị khẩn cấp (Emergency): trong 1 giờ.

• Trì hoãn (Urgency): trong vòng 24 giờ.

Điều trị cơn THA khẩn cấp (ác tính):

Phồng động mạch chủ bóc tách …

Trang 34

Điều trị THA trì hoãn:

 THA đơn thuần

 Thiếu máu não

 HA tăng do Stress

 HA tăng sau mổ

 Đau thắt ngực (dễ ổn định)

Trang 35

Quy tắc:

Khẩn cấp:

 Hạ HA trong vòng 60’

 Hạ HA khởi đầu 25% sau 2 giờ (HA #

160/95 mmHg)

Trì hoãn: Có thể dùng thuốc uống, ngậm

dưới lưỡi

Trang 36

Phối hợp nhiều thuốc hạ áp:

 Lợi tiểu + Đối kháng Ca++ + Prazosin

 Lợi tiểu + Ức chế men chuyển + Hydralazine

 Lợi tiểu + chẹn Bêta + Ức chế men chuyển

 Đối kháng Ca++ + Ức chế men chuyển +

Hydralazine …

•ĐIỀU TRỊ “KHÁNG TRỊ”

Trang 37

KẾT LUẬN:

1 Ở những người trên 50 tuổi, HA tâm thu trên 140

mmHg có yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch quan

trọng hơn HA tâm trương.

2 Bắt đầu ở trị số huyết áp (115/75) mmHg, nguy cơ

của bệnh tim mạch tăng gấp đôi với mỗi sự gia

tăng 20 mmHg của HA tâm thu hoặc 10 mmHg

của HA tâm trương

3 Những người ở độ tuổi 55 vơi HA bình thường thì

Trang 38

4 Những người có HA tâm thu từ 120 – 139

mmHg hoặc HA tâm trương từ 80 – 89 mmHg nên được xem như là tiền THA và cần điều

chỉnh lối sống để ngăn ngừa bệnh tim mạch.

5 Hầu hết bệnh nhân THA sẽ phải cần hai

hoặc nhiều hơn các thứ thuốc hạ HA để đạt được HA mục tiêu ( < 140/90 mmHg hoặc < 130/80 mmHg đối với bệnh nhân đái tháo

đường hay bệnh thận mãn tính).

6 Điều trị hạ HA giảm đột quỵ 35 – 40%, giảm NMCT 20 – 25%, giảm suy tim > 50%.

Ngày đăng: 19/10/2014, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w