Lý do ch ọn đề tài Trong mặt phẳng phức, miền bất kỳ tập mở liên thông khác rỗng là miền tồn tại tự nhiên của hàm chỉnh hình: đối với miền D⊂ , tồn tại hàm chỉnh hình trong D và không
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Triệu Phú Quý
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Triệu Phú Quý
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN VĂN ĐÔNG
Thà nh phố Hồ Chí Minh - 2012
Trang 3Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô phòng Sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả thực hiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng các đồng nghiệp trường Cao Đẳng Nông Nghiệp Nam Bộ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học Cao học
Sau cùng xin chân thành cảm ơn các bạn cùng lớp đã trao đổi, góp ý và động viên tác giả rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2012
Tác giả Nguyễn Triệu Phú Quý
Trang 4Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CÁC KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 3
1.1 Không gian n và chuỗi lũy thừa 3
1.1.1 Không gian n 3
1.1.2 Chuỗi lũy thừa 4
1.2 Hàm chỉnh hình nhiều biến 5
1.3 Hàm đa điều hòa dưới 8
1.4 Một vài định lý khác 10
Chương 2 : MỘT SỐ KẾT QUẢ VỀ THÁC TRIỂN GIẢI TÍCH 12
2.1 Lý thuyết tổng quát về thác triển giải tích 12
2.2 Thác triển giải tích qua miền Reinhardt 14
2.3 Định lý Hartogs về sự thác triển 18
Chương 3 : MIỀN CHỈNH HÌNH 23
3.1 Khái niệm miền chỉnh hình 23
3.2 Tính lồi chỉnh hình 28
3.3 Tính giả lồi 42
KẾT LUẬN 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 5
MỞ ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài
Trong mặt phẳng phức, miền bất kỳ (tập mở liên thông khác rỗng) là miền tồn
tại tự nhiên của hàm chỉnh hình: đối với miền D⊂ , tồn tại hàm chỉnh hình trong
D và không thể thác triển giải tích ra ngoài giới hạn của miền
Trong không gian n (n>1) thì điều này không còn đúng, tồn tại các miền trong n
mà hàm chỉnh hình bất kỳ trong nó luôn luôn thác triển được ra miền rộng hơn
Đó là lý do chúng tôi chọn đề tài Luận văn là “ Một số vấn đề về thác triển
ch ỉnh hình của hàm nhiều biến phức”
2 M ục đích nghiên cứu
Trình bày một số kết quả về thác triển chỉnh hình và mô tả các miền trong n
, (n>1) như là miền tồn tại của hàm chỉnh hình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Các miền trong không gian phức n chiều (n >1), các hàm chỉnh hình nhiều biến, hàm đa điều hòa dưới
4 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài
Tìm hiểu một số kết quả về thác triển chỉnh hình, trên cơ sở đó, nghiên cứu các miền trong n
, n>1 như là miền tồn tại của hàm chỉnh hình
5 Cấu trúc của luận văn
Nội dung luận văn gồm phần mở đầu, ba chương nội dung và phần kết luận
Cụ thể như sau:
•Chương 1: Các kiến thức chuẩn bị
Trình bày các định nghĩa và các kết quả đã được viết thành giáo khoa liên quan đến đề tài
•Chương 2: Một số kết quả về thác triển giải tích
Trình bày một số kết quả về thác triển giải tích: thác triển giải tích qua miền Reinhardt, định lý thác triển Hartogs
Trang 6•Chương 3: Miền chỉnh hình
Chương này của luận văn chủ yếu được dành cho việc mô tả các miền chỉnh hình trong n (n>1), tức là các miền mà mọi hàm chỉnh hình trong nó không thể thác triển được ra miền rộng hơn
Trang 7Chương 1: CÁC KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Không gian n và chuỗi lũy thừa
1.1.1 Không gian n
* Ta kí hiệu (x x1, 2, ,x n) là một phần tử của n
* (z z1, 2, ,z n) (≈ x1+iy1, ,x n +iy n,) (≈ x y1, 1, ,x y n, n) được kí hiệu là một phần tử của n
Giả sử ký hiệu trường số phức, n
là không gian Euclide phức thành lập
từ bộ n số phức z=(z z1, 2, ,z n), ,z z1 2, ,z n∈ Trong n ta xét khoảng cách Euclide
2 1
n
j j j
•Biên ∂ = ∂B B a r( , ) của hình cầu là mặt cầu {z∈ n: z−a =r}
a∈ bán kính vector r = ( r1, ,r n ) (với r j > ∀ ∈0, j {1, ,n}) được định nghĩa là tập
*Đặc biệt khi r=( , , )r r ta gọi P a r( , ) là đa tròn tâm a đa bán kính r
•Biên ∂P được định nghĩa là
1
n v
Trang 8•Khung của P được định nghĩa là Γ ={z∈ n: zν −aν =rν,ν = 1, n}
Các đa đĩa mở tạo thành một cở sở các tập mở của tôpô tích trên n Chỉ xem xét n
như là một không gian tôpô ( hoặc như là không gian vectơ thực) n
giống với không gian 2n
(không gian Euclide thông thường 2n chiều) Khi đó ta có thể áp đặt một cách tự nhiên các cấu trúc của 2n
, chẳng hạn độ đo Lebesgue lên trên 2n
c ∈ cho tương ứng duy nhất với các phần
tử i của tập đánh chỉ số I Ký hiệuℑ ( )I là họ các tập con hữu hạn của I
Với mỗi họ ( )c i i I∈ , các tổng riêng hữu hạn J i
Trang 9∑ là hội tụ tuyệt đối tại điểm ξ ∈n khi (cαξα )α∈n là khả tổng
Sự hội tụ tuyệt đối dẫn đến sự hội tụ Khi có sự hội tụ tại ξ thì tổng của
được gọi là khả tổng đều trên K và sự khả tổng tuyệt đối trong E thường được gọi là
Định nghĩa 1.2.2
Hàm f được gọi là chỉnh hình tại điểm z o∈Ω nếu tồn tại một lân cận mở
Ucủa z onằm trong Ω sao cho hàm
Trang 10Định nghĩa 1.2.4
Cho Ω là một tập mở trong n
với n≥2 Một hàm f : Ω → được gọi là
chỉnh hình theo từng biến nếu nó chỉnh hình với mỗi biến khi các biến còn lại cố
định Điều này có nghĩa là với mọi z1ο,z2ο, ,zοj−1,zοj+1 ,z nο hàm
Cho Ω là tập mở trong Với mọi tập con compact K của Ω và mọi lân n
cận mở ωcủa K có các hằng số Cα ứng với mọi đa chỉ số α sao cho:
Trang 11ζ ζ
+ + + +
Định lí 1.2.11 (Định lý Hartogs)
Giả sử f : Ω → với Ω mở trong n, chỉnh hình theo từng biến phân biệt trên Ω Khi đó f chỉnh hình trên Ω
Trang 121.3 Hàm đa điều hòa dưới
Định nghĩa 1.3.1
Hàm thực u,−∞ ≤ < +∞u , xác định trong lân cận của điểm z0, được gọi là
nửa liên tục trên tại điểm z0 nếu lim ( )0 ( ) 0
z z u z u z
→ ≤ Hàm u được gọi là nửa liên tục trên trong miền D ⊂ n, nếu nó nửa liên tục trên tại mỗi điểm z0∈ D
Hàm thực u D: → −∞ +∞ [ , ) gọi là nửa liên tục trên trong miền D ⊂ n nếu và chỉ nếu ∀ ∈λ R, ta có tập hợp {x∈D u x: ( ) <λ} là tập mở
Hàm thực u D: → −∞ +∞ ( , ] gọi là nửa liên tục dưới trong miền D ⊂ n nếu
a) u nửa liên tục trên trong Ω
b) Với mọi tập compact K ⊂ Ω và mọi hàm h liên tục trên K, điều hòa trên phần trong của K và u≤h trên ∂K thì u≤h trên K
Trang 13a) u nửa liên tục trên trong Ω
u∈C Ω là hàm đa điều hòa dưới nếu và chỉ nếu biểu diễn dạng
Levi của nó không âm, nghĩa là:
Trang 14z ,…, z n và giả sử rằng ∫ϕ( )z dλ( ) 1z = mà dλ là độ đo Lebesgue Nếu u là hàm
đa điều hòa dưới trên Ω thì ( )u zε =∫u z( −εζ ϕ ζ λ ζ) ( )d ( ) là hàm đa điều hòa dưới,
đồng thời uε∈C∞ khi d z( ,∂Ω > và u) ε ε là dãy giảm hội tụ về u khi ε → ( ta giả 0
một dãy các hàm đa điều hòa dưới thuộc lớp C∞ giảm đến u, khi đó ta có điều phải chứng minh
1.4 Một vài định lý khác
Định lý 1.4.1 (Stone – Weierstrass)
Giả sử X là một không gian tôpô tách và compact, C X( ) là không gian tất
cả các hàm liên tục φ: X → và A là một đại số con của C X( ) Khi đó nếu A
tách các điểm của X và A chứa tất cả các hàm hằng thì bao đóng A của A trùng với C X( )
Trang 15Định lý 1.4.2 (Sard)
Với I = 1,2…,n cho I1=[ai,bi] Đặt l(Ii)=bi - ai là chiều dài của đoạn Ii Tập hợp B=I1xI2x…In được gọi là hình hộp đóng trong n và V B( )=l I l I( ) ( ) ( )1 2 l I n là thể tích của hình hộp B
Tập n
K→ được gọi là tập độ đo không trong n
nếu với mọi ε >0 tồn tại một dãy các hình hộp đóng (B i i)∈ sao cho:
1
i i
Trang 16Chương 2 : MỘT SỐ KẾT QUẢ VỀ THÁC TRIỂN GIẢI TÍCH
Chương này trình bày các phương pháp cổ điển của sự thác triển giải tích, các kỹ thuật thác triển giải tích dựa trên chuỗi lũy thừa, tích phân Cauchy đối với đa đĩa
2.1 Lý thuyết tổng quát về thác triển giải tích
Xét bộ ba (a,U,f) trong đó n
a∈ ,U là một lân cận mở của a, f là một hàm trên U lấy giá trị trong một tập cố định X Hai bộ ba (a,U,f) và (a’,U’,f’) được gọi là tương đương nếu a = a’ và f = f’ trên lân cận U’’ chứa trong U∩U' Một lớp tương
đương của (a,U,f) được gọi là một mầm của f tại a Chúng ta sẽ gặp mầm các hàm
liên tục, hàm trơn với giá trị trong , và nổi bật nhất là mầm các hàm chỉnh hình
tại a Bộ ba (a,U,f) được gọi là phần tử hàm (a,U,f) tại n
a∈ Do định lý duy nhất
ta có các phần tử (a,U,f) và (a’,U’,f’) tại điểm a là tương đương nếu f và f’ có cùng
chuỗi lũy thừa tại a: f a = f a' Do vậy các mầm các hàm chỉnh hình có thể được đồng nhất với các chuỗi lũy thừa hội tụ
và (a U k, k,f k) là thác triển trực tiếp của (a k−1,U k−1, f k−1)với k = 1, ,p Với xích như trên, ta có thể bổ sung để bảo đảm rằng a k∈U k∩U k−1 với k =1,…,p Một xích như vậy có thể được tăng thêm các phần tử để nhận được một thác triển giải tích dọc theo cung γ :[0,1]→ n từ a đến b, nghĩa là γ được chọn như sau: γ(0) =a; (1)γ =b
và có một phân hoạch 0 = < < <t t t = 1 sao cho γ( )t =a và cung con tương ứng
Trang 17khoảng [t k−1, ]t k thuộc U k−1 với k =1,…,p Khi đó ta có thể xác định một xích liên tục các phần tử ( ,a U t t, f t), 0≤ ≤t 1 nối (a,U,f) và (b,V,g)
Với một phần tử (a,U,f) tại a và điểm b cho trước, các xích khác nhau bắt đầu
từ (a,U,f) có thể dẫn đến các phần tử khác nhau tại b
Định nghĩa 2.1.2
Toàn bộ các lớp tương đương của các phần tử hàm (b,V,g) (hoặc các chuỗi
lũy thừa hội tụ g b) tại điểm n
b∈ , có thể nhận được từ một phần tử đã cho (a,U,f)
bởi một thác triển giải tích không bị giới hạn được gọi là hàm giải tích đầy đủ F
sinh bởi (a,U,f)
Miền Riemann đối với F:
Ta xây dựng miền đa diện Riemann R đối với hàm giải tích đầy đủ F trên n
sao cho F được chuyển thành hàm đơn trị Các điểm trên R đối với F trong định nghĩa 2.1.2 có dạng [( , , )b V g ] hoặc p=( ,b g b), ở đây [( , , )b V g ] ký hiệu là lớp tương đương của các phần tử tại b Ta nói rằng điểm p “bên trên” b và ánh xạ
Với mỗi điểm b của n
, miền Riemann R đối với F có nhiều lá mà được xem như là các lớp tương đương khác nhau [( , , )b V g ] tại b Nếu phần tử
(b,V,g) được nhận là thác triển giải tích của (a,U,f) dọc theo cung γ trong n
, miền Riemann R sẽ chứa cung σ ”bên trên” nối các điểm trong tương ứng trong R
Trên miền Riemann, hàm giải tích đầy đủ F trở thành hàm đơn trị qua định nghĩa
F p =F b g =g b
Trang 18Cho q=( ,z h z) thay đổi trong lân cận A ( , , )p V g trong R
Với một phần tử hàm cho trước (a,U,f) và một điểm b thuộc U có thể có hoặc không có một thác triển trực tiếp (b,V,g) tại b Trong trường hợp n =1 luôn tồn tại
hàm f ∈H U( ) mà không thể có thác triển giải tích qua mọi điểm biên của U Trong n,n≥2 thì hoàn toàn khác, có các miền liên thông D⊂n,n≥2 sao cho mọi hàm f ∈H D( ) có thác triển giải tích đến một miền liên thông lớn hơn D'⊂ n
(không phụ thuộc vào f) Trong nhiều trường hợp chúng ta có thể tìm một miền thác
z∈ sao cho chuỗi (2.2.1) hội tụ chuẩn tắc trong một lân cận của z Trong toàn bộ mục này ta ký hiệu
D là miền hội tụ của chuỗi (2.2.1)
Đặt
B= ∈z n:∃ >M 0 :c zα α ≤M ∀α
Trang 19K P z β
=
⊂ , suy ra chuỗi (2.2.1) hội tụ chuẩn tắc trên mọi tập compact trong D Vậy z∈D Do định lý 2.2.1 ta có
tổng của chuỗi lũy thừa chỉnh hình trên miền hội tụ của nó
Trang 20Chứng minh: Tính duy nhất là hiển nhiên, vì bằng cách đạo hàm từng số hạng ta
có
1 (0)
( , , ) 1
ε , do đó nếu z∈Ω'ε ta có (1+ε)z∈Ω Vì Ω là miền Reinhardt ta suy ra
(t z1 1, ,t z n n)∈Ω với mọi t∈∂0Tε Như vậy tích phân xác định một hàm trơn theo z Bằng cách đạo hàm qua dấu tích phân suy ra g chỉnh hình trong Ω' Nếu bây giờ
Trang 21với z đủ bé, (t z1 1, ,t z n n)∈Ω với mọi t∈Tε, công thức tích phân Cauchy suy ra f(z)=g(z) Do Ω'e liên thông nên f = g trong Ω'e
− − ∑ hội tụ chuẩn tắc khi
t∈∂0Tε Bởi vì (t z1 1, ,t z n n)thuộc tập compact trong Ω nếu z thuộc tập compact
trong Ω'e và t∈∂o Tε, ta có f z( ) fα( )z
α
=∑ với
1 0
1 1
1 1 1 1
( , , ) 1
α =α ∂ Từ đó ta có biểu diễn cần tìm
Trang 22Chứng minh: Vì một hàm chỉnh hình trên một miền Reinhardt chứa 0 được biểu
diễn qua một chuỗi lũy thừa nên hàm có thể mở rộng chỉnh hình trên tập hợp các điểm mà chuỗi lũy thừa hội tụ Những điểm trước tiên được bổ sung vào miền Ωban đầu là những điểm z sao cho z j ≤ w j ∀j với w∈Ω nào đó, sau đó là những điểm z mà có w w1, 2∈Ω sao cho 1 2
log z j =λlog w j + − (1 λ) log w j với mọi j≤n, với mọi λ∈ [0,1]
Chứng minh: Đối với z∈D tùy ý ta chọn r > 0 sao cho đa đĩa P z r( , ) ⊂D; giả sử
hν <r và h= (0, ,hν, 0) ∈n là vector mà mọi tọa độ, trừ tọa độ thứ ν , đều bằng 0
Trang 23n n
n n D
1
( , , m)
z= z z trong D đối với 'z∈ 'D,z n∉∂D n tùy ý Mặt khác, với 'z∈ 'D tùy ý, hàm f (xem như tích phân loại Cauchy) chỉnh hình đối với z n∈D n Nhưng với z
Trang 24thuộc lân cận nào đó của tập { }'z o ×D n , hàm f chỉnh hình theo giả thiết và với những
z đó theo công thức tích phân Cauchy đối với hàm một biến z n là:
1( )2
n
n n
n n D
Cho D là miền trong n Tập hợp M⊂D được gọi là tập mỏng nếu với mọi
z∈D tồn tại lân cận U z ⊂D và một hàm chỉnh hình ϕ, ϕ≡ 0 và bằng 0 tại mọi điểm của M∩U z
Nhận xét rằng tập mỏng không thể có điểm trong, nó không đâu trù mật trong
Trang 25Chứng minh: Vì D \ M liên thông nên sự thác triển là duy nhất Ta chỉ cần chứng
minh tính thác triển chỉnh hình của hàm f qua điểm bất kỳ a∈M mà không mất tính tổng quát, có thể xem a = 0 Do M là tập mỏng nên tồn tại lân cận U0 ⊂D và môt hàm chỉnh hình ϕ, ϕ≡ 0 và bằng 0 tại mọi điểm của M∩U0 Nếu cần, thực hiện một phép biến đổi tuyến tính, ta có ϕ thỏa mãn điều kiện ϕ(' , 0)z ≠ 0, trong đó
Chứng minh: Giả sử trong lân cận U của điểm 0 ∈M, mặt S biểu diễn bởi
phương trình y n =ϕ(' ,z x n), trong đó ϕ là hàm thực trơn Vì ϕ('0, 0) = 0 nên theo tính liên tục, với β > 0 nhỏ tùy ý, tìm được lân cận 'V của điểm ‘0 và số α > 0 sao cho ϕ(' ,z x n) <β với mọi 'z∈'Vvà x n <α Vì thế f chỉnh hình trong
'V× x <α, y <γ trong đó γ β> , γ đủ nhỏ Mặt khác, với 'z o∈ 'V cố định, hàm
Trang 26(' o, )
n
f z z chỉnh hình theo z n trong hình chữ nhật D n ={x n <α, y n <γ}khắp nơi, trừ đường cong trơn y n =ϕ('z x o, n)và liên tục trong D n Từ đó suy ra tính chỉnh hình của f('z z o, n) trong D n Theo định lý 2.3.2 ta kết luận f chỉnh hình trong 'V×D n
Trang 27là các miền chỉnh hình Nội dung chính của mục này là nêu đặc trưng của miền chỉnh hình (định lý 3.2.15) và một số tính chất của nó (các hệ quả 3.2.16, 3.2.17, định lý 3.2.19) Mục 3.3 trình bày về tính giả lồi, một cách giải thích khác khái niệm lồi chỉnh hình Mục này chỉ ra mọi miền chỉnh hình đều là miền giả lồi (định
lý 3.3.2) và nêu đặc trưng của miền giả lồi (định lý 3.3.10)
3.1 Khái niệm miền chỉnh hình
Định nghĩa 3.1.1
Miền n
D ⊂ được gọi là miền chỉnh hình của hàm f nếu f chỉnh hình trong
D và không thác triển chỉnh hình được tới một miền lớn hơn, nói cách khác, đối với điểm tùy ý o
z ∈D , hàm f chỉnh hình trong đa đĩa lớn nhất P z r( o, )⊂D, r = (r, ,r)
và không thác triển chỉnh hình được vào bất kỳ đa đĩa nào P z r( o, '), r' >r, r’ = (r’, ,r’)
Một miền được gọi là miền chỉnh hình nếu nó là miền chỉnh hình của hàm
nào đó
Miền G, chứa thực sự miền D⊂n, n>1, được gọi là mở rộng chỉnh hình
của miền D, nếu mọi f ∈H D( ) thác triển được thành hàm chỉnh hình trong G
Trang 28M ệnh đề 3.1.2
Nếu G là mở rộng chỉnh hình của miền D thì thác triển của hàm f ∈H D( )tùy ý có thể nhận trong G \ D chỉ các giá trị mà f nhận trong D
Chứng minh: Giả sử ngược lại, hàm f ∈H(D) nhận giá trị w o nào đó trong G \
D nhưng không nhận giá trị w o trong D Khi đó hàm ( ) 1
∈ = ∈ (ν = 1, , )n Vì D bị chặn nên vế phải hữu hạn, do
đó vế trái cũng hữu hạn, suy ra G bị chặn
Đặc trưng của miền chỉnh hình liên quan chặt chẽ với điểm biên của nó Ta
đưa ra khái niệm sau:
Định nghĩa 3.1.4
Ta nói tại điểm biên ζ của miền D ⊂ ntồn tại một chướng ngại (đối với
việc mở rộng chỉnh hình), nếu với mọi tập tùy ý KD, tồn tại hàm g∈H D( )sao cho K sup ( ) 1
∈ ∩ > đối với mọi lân cận U của ζ
*Nhận xét : i/ Nếu tồn tại hàm f ∈H(D) sao cho ( )
Trang 29Thật vậy, đối với K compact tùy ý trong D lấy ( ) ( )
thỏa các điều kiện của định nghĩa 3.1.6
ii/ Mọi điểm biên của miền D trong đều có chướng ngại
Cho D là miền trong n
Nếu trên tập đếm được trù mật của ∂D tồn tại
chướng ngại Khi đó D là miền chỉnh hình
Chứng minh: Gọi B là tập các điểm đếm được trù mật của ∂D mà tại điểm đó
cho mọi điểm của nó được gặp trong dãy vô hạn lần (chẳng hạn nếu B là tập hợp
Trang 30− < , tại đó f K 1
ν
ν < , f zν( ν) > 1 (Kνđã xây dựng ở bước ν − 1) Lấy Kν+1=Rν+1 sao cho zν ∈Kν+1
Để ý rằng do f zν( ν) > 1 nên ta có thể chọn dãy số tự nhiên qν (bắt đầu từ
1 ( ) n