Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện
Trang 2Phần thứ nhất THIẾT KẾ MA TRẬN VÀ BIÊN SOẠN
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲNội dung 1.1: THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
1 Quy trình thiết kế ma trận đề kiểm tra
1.1 Xác định mục đích của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào yêu cầu của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp
1.2 Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra có các hình thức sau:
1) Đề kiểm tra tự luận;
2) Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
3) Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan
Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác hơn
Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên cho học sinh làm bài kiểm tra phần trắc nghiệm khách quan độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần trắc nghiệm khách quan trước, thu bài rồi mới cho học sinh làm phần tự luận
1.3 Thiết kế ma trận đề kiểm tra
a) Cấu trúc ma trận đề:
+ Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng và vận dụng ở mức cao hơn)
+ Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ
% số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi
+ Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức
Trang 3b) Mụ tả về cỏc cấp độ tư duy:
* Các hoạt động tơng ứng với cấp độ nhận biết là: nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra…
* Các động từ tơng ứng với cấp độ nhận biết có thể là: xác định, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên, giới thiệu, chỉ ra,…
* Ví dụ:
− Từ công thức cấu tạo chất hữu cơ, HS có thể chỉ
ra công thức nào biểu diễn hợp chất este; hợp chất axit
− Trong một số chất hoá học đã cho, HS có thể nhận đợc những chất nào phản ứng đợc với axit axetic (CH3COOH)
(Tóm lại HS nhận thức đợc những kiến thức đã nêu trong SGK)
Thông
hiểu
* Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản, có khả năng diễn đạt đợc kiến thức đã học theo ý hiểu của mình và có thể sử dụng khi câu hỏi đợc đặt ra tơng tự hoặc gần với các ví dụ học sinh đã đợc học trên lớp.
* Các hoạt động tơng ứng với cấp độ thông hiểu là: diễn giải, kể lại, viết lại, lấy đợc ví dụ theo cách hiểu của mình…
* Các động từ tơng ứng với cấp độ thông hiểu có thể là: tóm tắt, giải thích, mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi…
* Ví dụ:
− SGK nêu quy tắc gọi tên bazơ và ví dụ minh
Trang 4hoạ, HS có thể gọi tên đợc một vài bazơ không có trong SGK;
− SGK nêu “ Tớnh chất húa học của rượu etilic và PTHH của rượu etilic với Na, ”
HS cú thể viết được PTHH của rượu etylic với cỏc chất tương tự như K
Vận dụng
* Học sinh vợt qua cấp độ hiểu đơn thuần và có thể
sử dụng, xử lý các khái niệm của chủ đề trong các tình huống tơng tự nhng không hoàn toàn giống
nh tình huống đã gặp trên lớp HS có khả năng sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong những tình huống cụ thể, tình huống tơng tự nhng không hoàn toàn giống nh tình huống đã học ở trên lớp ( thực hiện nhiệm vụ quen thuộc nhng mới hơn thông th- ờng).
* Các hoạt động tơng ứng với vận dụng ở cấp độ thấp là: xây dựng mô hình, phỏng vấn, trình bày, tiến hành thí nghiệm, xây dựng các phân loại, áp dụng quy tắc (định lí, định luật, mệnh đề…), sắm vai và đảo vai trò, …
* Các động từ tơng ứng với vận dụng ở cấp độ thấp có thể là: thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, bày tỏ, áp dụng, phân loại, sửa đổi, đa vào thực tế, chứng minh, ớc tính, vận hành…
* Ví dụ:
− HS có thể sử dụng các tính chất hoá học để phân biệt đợc axit axetic, rượu etylic, ben zen .bằng phản ứng hoá học;
− HS giải quyết đợc các bài tập tổng hợp bao gồm kiến thức của một số loại hợp chất hữu cơ hoặc một số loại chất vô cơ đã học kèm theo kĩ năng viết phơng trình hoá học và tính toán định lợng.
Trang 5ớc đây, nhng có thể giải quyết bằng các kỹ năng
và kiến thức đã đợc dạy ở mức độ tơng đơng Các vấn đề này tơng tự nh các tình huống thực tế học sinh sẽ gặp ngoài môi trờng lớp học.
Xác định cấp độ t duy dựa trên các cơ sở sau:
b.1 Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của
Trang 6c) Chú ý khi xác định các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:
+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn
có vai trò quan trọng trong chương trình môn học, đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều và làm
cơ sở để hiểu được các chuẩn khác
+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) đều phải có những chuẩn đại diện được chọn để đánh giá.
+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ
đề (nội dung, chương ) tương ứng với thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung, chương ) đó Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ vận dụng nhiều hơn.
d) Các khâu cơ bản thiết kế ma trận đề
kiểm tra :
d1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung,
chương ) cần kiểm tra;
d2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với
mỗi cấp độ tư duy;
d3 Quyết định phân phối tỉ lệ % điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương );
Trang 7d4 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %;
d5 Quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng và điểm tương ứng;
d6 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột và kiểm tra tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
d7 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
e) Chú ý khi quyết định tỷ lệ % điểm và tính tổng số điểm:
+ Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn
cứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ đề (nội dung, chương ) trong chương trình và thời lượng quy định trong phân phối chương trình để phân phối tỉ lệ % điểm cho từng chủ đề;
+ Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn cần đánh giá, ở mỗi chủ đề, theo hàng Giữa ba cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng theo thứ tự nên theo tỉ lệ phù hợp với chủ đề, nội dung và trình độ, năng lực của học sinh;
+ Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B4 để quyết định số điểm và số câu hỏi tương ứng
Trang 8(trong đó mỗi câu hỏi dạng TNKQ nên có số điểm bằng nhau);
+ Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức TNKQ và TNTL thì cần xác định tỉ lệ % tổng
số điểm của mỗi hình thức, có thể thiết kế một ma trận chung hoặc thiết kế riêng 02 ma trận;
+ Nếu tổng số điểm khác 10 thì cẩn quy đổi
về điểm 10 theo tỷ lệ %.
Trang 92 Khung ma trận đề kiểm tra:
2.1 Khung ma trận đề kiểm tra theo một hình thức
Chủ đề 1 Chuẩn KT,
KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
=
%
Chủ đề 2 Chuẩn KT,
KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Số điểm
Tỉ lệ
Trang 10%
Trang 112.2 Khung ma trận đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu điểm=
%
Chủ đề 2 Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu điểm=
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn
KT, KNcần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu điểm=
Trang 123 Ví dụ về các khâu thiết kế ma trận đề kiểm tra 1 tiết lớp 9 THCS:
3.1 Mục tiêu đề kiểm tra:
a) Giải câu hỏi trắc nghiệm khách quan
b) Viết phương trình hoá học và giải thích
c) Tính nồng độ mol và tính toán theo phương trình hoá học
ởmức cao hơn
nội dung trên
Khâu 1 Liệt kê tên các chủ đề (nội
dung, chương…) cần kiểm tra
Trang 13Tổng số câu
Tổng số điểm
Nội dung
Mức độ nhận thứcNhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở
mức cao hơn
hệ giữa oxit, axit, bazơ, muối
- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá
- Phân biệt một
số hợp chất vô
cơ cụ thể
- Tìm khối lượng hoặc nồng độ, thể tích dung dịch các chất tham gia phản ứng
và tạo thành sau phản ứng
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí
- Tính chất hoá học của kim loại: Tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối
- Dãy hoạt động hoá học của kim loại Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hoá học của kim loại và dãy hoạt động hoá học của kim loại
- Vận dụng được ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại cụ thể với dung dịch axit, với nước
và với dung dịch muối
- Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp hai kim loại
- Xác định kim loại chưa biết bằng phương trình hoá học
Trang 14Vận dụng ở mức cao hơn
Trang 15Mức độ nhận thức Nhận biết Thông
hiểu Vận dụng Vận dụng ở
mức cao hơn
Trang 16Mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
ở mức cao hơn
minhđược mối quan
hệ giữa oxit, axit, bazơ,
muối.
- Lập sơ đồ mối quan
hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
- Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá.
- Phân biệt một số hợp chất
vô cơ cụ thể.
- Tìm khối lượng hoặc nồng
độ, thể tích dung dịch các chất tham gia phản ứng và tạo thành sau phản ứng.
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí.
- Tính chất hoá học của kim loại: Tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối.
- Dãy hoạt
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm
cụ thể, rút
ra được tính chất hoá học của kim loại và dãy hoạt động hoá học của kim loại.
- Vận dụng được
ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại
để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại cụ thể với dung
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp hai kim loại.
- Xác định kim loại chưa
1 câu x 1,5 = 1,5 điểm
Trang 17động hoá học của kim loại Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại.
dịch axit, với nước
và với dung dịch muối.
- Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng
biết bằng phương trình hoá học
Trang 18Nội dung kiến
Mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở
mức cao hơn
1 Quan hệ giữa
các loại hợp
chất vô cơ: oxit,
axit, bazơ, muối
(tính chất và
cách điều chế)
-Biết và chứng minhđược mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ, muối.
- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
- Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ
đồ chuyển hoá.
- Phân biệt một số hợp chất vô cơ cụ thể.
- Tìm khối lượng hoặc nồng độ, thể tích dung dịch các chất tham gia phản ứng và tạo thành sau phản ứng.
- Tính thành phần phần trăm
về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí.
- Tính chất hoá học của kim loại:
Tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối.
- Dãy hoạt động hoá học của kim loại Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại.
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm
cụ thể, rút ra được tính chất hoá học của kim loại và dãy hoạt động hoá học của kim loại.
- Vận dụng được
ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại
cụ thể với dung dịch axit, với nước và với dung dịch muối.
- Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng
- Tính thành phần phần trăm
về khối lượng của hỗn hợp hai kim loại.
- Xác định kim loại chưa biết bằng phương trình hoá học
(30%)
2 3,0
(30%)
2 2,5
(25%)
1 1,5
(15%)
7 10,0
(100%)
Khâu 6 Điền vào ma trận và tính số điểm
và số câu hỏi cho mỗi cột
Trang 19Khâu 7 Đánh giá lại ma trận
và có thể chỉnh sửa nếu thấy
cần thiết
Trang 20Nội dung 1.2: BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: mỗi câu hỏi chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm; số lượng câu hỏi và tổng
số câu hỏi do ma trận đề quy định
Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các yêu cầu sau:
1.1 Các yêu cầu đối với câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn;
1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và
số điểm tương ứng;
3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
4) Không trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi HS;6) Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những HS không nắm vững kiến thức;
7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của HS;
8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc
“không có phương án nào đúng”.
1.2 Các yêu cầu đối với câu hỏi TNTL
1) Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và
6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của HS;
7) Yêu cầu HS phải am hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin; tránh những câu hỏi yêu cầu HS học thuộc lòng
Trang 218) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của GV ra đề đến HS;
10) Nếu câu hỏi yêu cầu HS nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình thì cần nêu rõ: bài trả lời của HS sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà HS đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó
2 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tra cần đảm bảo các yêu cầu:
− Nội dung: khoa học và chính xác;
− Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu;
− Phù hợp với ma trận đề kiểm tra
Cách tính điểm
2.1 Đề kiểm tra theo hình thức TNKQ
Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi
Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm.
Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi Mỗi câu trả
lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm
Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
ax
10
m
X
X , trong đó (X là số điểm đạt được của HS)
(X max là tổng số điểm của đề)
Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một
học sinh làm được 32 điểm thì qui về thang điểm 10 là: 10 32 8
40
× = điểm.
2.3 Đề kiểm tra theo hình thức TNTL
Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B6 phần thiết lập
ma trận đề kiểm tra, khuyến khích giáo viên sử dụng kĩ thuật Rubric trong
việc tính điểm và chấm bài tự luận (tham khảo các tài liệu về đánh giá kết
quả học tập của học sinh).
2.2 Đề kiểm tra kết hợp hình thức TNKQ và TNTL
Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm Phân phối điểm cho mỗi phần TL,
TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau
Trang 22Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành
cho TL thì điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm Nếu có 12 câu TNKQ thì mỗi câu trả lời đúng sẽ được 3 0, 25
12 = điểm.
Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần Phân phối điểm cho
mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm
Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL theo công thức sau:
.
TN TL TL
(T TL là số thời gian dành cho việc trả lời phần TNTL)
(T TN là số thời gian dành cho việc trả lời phần TNKQ)
Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
ax
10
m
X
X , trong đó (X là số điểm đạt được của HS) ( X
max là tổng số điểm của đề)
Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60% thời gian
dành cho TL và có 12 câu TNKQ thì điểm của phần TNKQ là 12; điểm của phần tự luận là: 12.60 18
40
TL
X = = Điểm của toàn bài là: 12 + 18 = 30
Nếu một học sinh đạt được 27 điểm thì qui về thang điểm 10 là: 10.27 9
30 =
điểm
3 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, gồm các bước sau:
1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác
2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không?3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu,
chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện).
4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm
Ví dụ từ ma trận đã thiết kế ở trên có thể biên soạn nhiều đề kiểm tra
Trang 23PHẦN THỨ HAI Phân công thảo luận, thiết kế xây dựng ma trận đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức kĩ năng:
Trang 244 Ví dụ từ ma trận đã thiết kế ở trên có thể biên soạn nhiều đề kiểm tra
4.1 Thống kê số câu theo số điểm
Theo ma trận đã thiết kế trên ta thấy:
− Chủ đề 1 có 5 câu (0,5 đ) gồm 3 câu ở mức độ biết + 1 câu ở mức độ hiểu +
1 câu ở mức độ vận dụng ⇒ tổng 2,5 đ
Ngoài ra còn có 1 câu (1,0 đ) ở mức độ hiểu ⇒ tổng 1,0 đ
− Chủ đề 2 có 5 câu (0,5 đ) gồm 3 câu ở mức độ biết + 1 câu ở mức độ hiểu
và 1 câu ở mức độ vận dụng ⇒ tổng 2,5 đ
Ngoài ra còn có 1 câu (1,5 đ) ở mức độ vận dụng và 1 câu (1,0 đ) ở mức
độ hiểu ⇒ tổng 2,5 đ
− Chủ đề 3 có 1 câu (1,5 đ) ở mức độ vận dụng cao hơn ⇒ tổng 1,5 đ
Như vậy, có 10 câu (0,5 đ) là những câu TNKQ, 2 câu (1,0 đ) và 2 câu (1,5) điểm là những câu TNTL
4.2 Chọn các câu theo mức độ nhận thức từ thư viện câu hỏi
a) Chủ đề 1:
Mức độ biết:
Câu 1 Khí SO2 phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?
A CaO ; K2SO4 ; Ca(OH)2 B NaOH ; CaO ; H2O
C Ca(OH)2 ; H2O ; BaCl2 D NaCl ; H2O ; CaO
Câu 2 Chất nào sau đây được dùng làm nguyên liệu ban đầu để sản xuất axit
H2SO4 trong công nghiệp?
Câu 3 Cặp chất nào sau đây có phản ứng tạo thành sản phẩm là chất khí
A Dung dịch Na2SO4 và dung dịch BaCl2
B Dung dịch Na2CO3 và dung dịch HCl
C Dung dịch KOH và dung dịch MgCl2
D Dung dịch KCl và dung dịch AgNO3
Câu 4 Dãy gồm các muối đều phản ứng với cả dung dịch NaOH và với dung
dịch HCl là
A NaHCO3 ; CaCO3 ; Na2CO3
B Mg(HCO3)2 ; NaHCO3 ; Ca(HCO3)2
C Ca(HCO3)2 ; Ba(HCO3)2 ; BaCO3
D Mg(HCO3)2 ; Ba(HCO3)2 ; CaCO3
Câu 5 Chất nào sau đây có thể dùng làm thuốc thử để phân biệt axit clohiđric và
axit sunfuric
A AlCl3 B BaCl2 C NaCl D MgCl2
Trang 25Câu 6 Chỉ dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt được 2 dung dịch riêng biệt
trong nhóm nào sau đây
A Nước B Cồn (ancol etylic) C Dấm ăn D Nước vôi
Câu 2 Khí cacbonic tăng lên trong khí quyển là một nguyên nhân gây nên hiệu
ứng nhà kính (hiện tượng nóng lên toàn cầu) Nhờ quá trình nào sau đây kìm hãm sự tăng khí cacbonic?
A Quá trình nung vôi B Nạn cháy rừng
C Sự đốt cháy nhiên liệu D Sự quang hợp của cây xanh
Câu 3 Cho những chất sau : CuO, MgO, H2O, SO2, CO2 Hãy chọn những chất
thích hợp để điền vào chỗ trống và hoàn thành các phương trình hoá học của sơ đồ phản ứng sau :
A HCl + → CuCl2 +
B H2SO4 + Na2SO3 → Na2SO4 + H2O +
C Mg(OH)2 → + H2O
D 2HCl + CaCO3 → CaCl2 + + H2O
Câu 4 Chỉ dùng thêm quỳ tím, nêu phương pháp nhận biết các dung dịch sau và
viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra :
NaHSO4 ; Na2CO3 ; Na2SO3 ; BaCl2 ; Na2S
Câu 5 Có 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 dung dịch muối (không trùng kim loại
cũng như gốc axit) là : clorua, sunfat, nitrat, cacbonat của các kim loại Ba,
Mg, K, Pb
a) Hỏi mỗi ống nghiệm chứa dung dịch của muối nào ?
b) Nêu phương pháp phân biệt 4 ống nghiệm đó
Trang 26Mức độ vận dụng:
Câu 1 Cho hỗn hợp bột đá vôi (giả sử chỉ chứa CaCO3) và thạch cao khan
(CaSO4) tác dụng với dung dịch HCl dư tạo thành 448 ml khí (đktc) Khối lượng của đá vôi trong hỗn hợp ban đầu là
A 0,2 gam B 20 gam C 12 gam D 2,0 gam
Câu 2 Nung hỗn hợp 2 muối MgCO3 và CaCO3 đến khối lượng không đổi thu được 3,8 g chất rắn và giải phóng 1,68 lít khí CO2 (đktc) Hàm lượng MgCO3
A Không có hiện tượng gì xảy ra B Sủi bọt khí mạnh
C Khí màu nâu xuất hiện D Dung dịch chuyển sang màu hồng
Câu 6 Cho lá đồng vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiện tượng thí nghiệm quan sát được nào sau đây là đúng và đầy đủ nhất ?
A Có khí màu nâu xuất hiện, đồng tan hết
B Dung dịch có màu xanh đen, khí không màu, mùi hắc xuất hiện, đồng tan hết
C Dung dịch có màu xanh nhạt, đồng tan hết, khí mùi hắc
Trang 27D Dung dịch không màu, khí mùi hắc, đồng tan hết.
Mức độ hiểu:
Câu 1 Để phân biệt dây nhôm, sắt và bạc có thể sử dụng cặp dung dịch nào sau
đây ?
A HCl và NaOH B HCl và Na2SO4
C NaCl và NaOH D CuCl2 và KNO3
Câu 2 Để làm sạch bạc có lẫn tạp chất đồng, nhôm, sắt có thể dùng biện pháp
nào sau đây ?
A Ngâm hỗn hợp trong dung dung dịch AgNO3 dư
B Ngâm hỗn hợp trong dung dung dịch Cu(NO3)2 dư
C Ngâm hỗn hợp trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội dư
D Ngâm hỗn hợp trong dung dịch HNO3 đặc, nguội dư
Câu 3 Viết phương trình hoá học hoàn thành dãy biến hoá sau (ghi rõ điều kiện
phản ứng nếu có)
Na → (1) Na2O → (2) NaOH → (3) NaCl → (4) NaNO3
Câu 4 Có 3 kim loại màu trắng Ag, Al, Mg Hãy nêu cách nhận biết mỗi kim
loại bằng phương pháp hóa học Các dụng cụ hóa chất coi như có đủ
Mức độ vận dụng:
Câu 1 Oxi hóa hoàn toàn 10 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu và Fe cần dùng hết 4,2
lít khí clo (đktc) Thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp lần lượt là
Câu 3 Cho 4,4 g gam hỗn hợp A gồm Mg và MgO tác dụng với dung dịch HCl
(dư) thu được 2,24 lít khí (ở điều kiện tiêu chuẩn)
a) Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra
b) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A
c) Phải dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M đủ để hoà tan 4,4 g hỗn hợp A
Câu 4 Cho 12,5 g hỗn hợp bột các kim loại nhôm, đồng và magie tác dụng với
HCl (dư) Phản ứng xong thu được 10,08 lít khí (đktc) và 3,5 g chất rắn không tan
a) Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra
Trang 28b) Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp.
a) Chủ đề 3:
Mức độ vận dụng:
Câu 1 10 gam hỗn hợp gồm CaCO3 ; CaO ; Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư Dẫn toàn bộ khí thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu 1 gam kết tủa và còn lại 6,72 lít khí không màu ở đktc Thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là
A 10% ; 81% ; 9% B 20% ; 27% ; 53%
C 10% ; 54% ; 36% D 10%; 34% ; 56%
Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn 6 gam cacbon trong một lượng dư oxi Sau phản ứng
hấp thụ hết sản phẩm khí bằng 400 ml dung dịch NaOH 2M Nếu coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì nồng độ 2 chất tan trong dung dịch thu được là
4.3 Lắp ráp các câu hỏi theo ma trận thành 2 đề thi:
ĐỀ SỐ 1
A Phần trắc nghiệm khách quan (5,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào mỗi phương án chọn đúng
Câu 1 Khí SO2 phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?
A CaO ; K2SO4 ; Ca(OH)2 B NaOH ; CaO ; H2O
C Ca(OH)2 ; H2O ; BaCl2 D NaCl ; H2O ; CaO
Câu 2 Chất nào sau đây được dùng làm nguyên liệu ban đầu để sản xuất axit
H2SO4 trong công nghiệp?
Câu 3 Cặp chất nào sau đây có phản ứng tạo thành sản phẩm là chất khí
A Dung dịch Na2SO4 và dung dịch BaCl2
B Dung dịch Na2CO3 và dung dịch HCl
Trang 29C Dung dịch KOH và dung dịch MgCl2
D Dung dịch KCl và dung dịch AgNO3
Câu 4 Sau thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí HCl, khí SO2 trong giờ thực hành thí nghiệm, cần phải khử khí thải độc hại này Chất nào sau đây được tẩm vào bông để ngang nút miệng ống nghiệm sau thí nghiệm là tốt nhất
A Nước B Cồn (ancol etylic) C Dấm ăn D Nước vôi
Câu 5 Cặp nào sau đây chỉ gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ
A Không có hiện tượng gì xảy ra B Sủi bọt khí mạnh
C Khí màu nâu xuất hiện D Dung dịch chuyển sang màu hồng
Câu 8 Để phân biệt dây nhôm, sắt và bạc có thể sử dụng cặp dung dịch nào sau
đây ?
A HCl và NaOH B HCl và Na2SO4
C NaCl và NaOH D CuCl2 và KNO3
Câu 9 Cho hỗn hợp bột đá vôi (giả sử chỉ chứa CaCO3) và thạch cao khan
(CaSO4) tác dụng với dung dịch HCl dư tạo thành 448 ml khí (đktc) Khối lượng của đá vôi trong hỗn hợp ban đầu là
A 0,2 gam B 20 gam C 12 gam D 2,0 gam
Câu 10 Oxi hóa hoàn toàn 10 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu và Fe cần dùng hết 4,2
lít khí clo (đktc) Thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp lần lượt là
A 50%; 50% B 72%; 28% C 48%; 42% D 40%; 60%
B Phần tự luận (5,0 điểm)
Câu 11 Cho những chất sau : CuO, MgO, H2O, SO2, CO2 Hãy chọn những chất
thích hợp để điền vào chỗ trống và hoàn thành các phương trình hoá học của sơ đồ phản ứng sau :
A HCl + → CuCl2 +
Trang 30B H2SO4 + Na2SO3 → Na2SO4 + H2O + .
C Mg(OH)2 → + H2O
D 2HCl + CaCO3 → CaCl2 + + H2O
Câu 12 Có 3 kim loại màu trắng Ag, Al, Mg Hãy nêu cách nhận biết mỗi kim
loại bằng phương pháp hóa học Các dụng cụ hóa chất coi như có đủ
Câu 13 Cho 4,4 g gam hỗn hợp A gồm Mg và MgO tác dụng với dung dịch HCl
(dư) thu được 2,24 lít khí (ở điều kiện tiêu chuẩn)
a) Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra
b) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A
c) Phải dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M đủ để hoà tan 4,4 g hỗn hợp A
Câu 14 40 gam hỗn hợp Al, Al2O3, MgO được hoà tan bằng dung dịch NaOH 2M thì thể tích NaOH vừa đủ phản ứng là 300 ml, đồng thời thoát ra 6,72 dm3
H2(đktc) Tìm % lượng hỗn hợp đầu
(cho Ca = 40; Cu = 64; Fe = 56; Al = 27 ; Mg = 24; O = 16)
ĐỀ SỐ 2
A Phần trắc nghiệm khách quan (5,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào mỗi phương án chọn đúng
Câu 1 Dãy gồm các muối đều phản ứng với cả dung dịch NaOH và với dung
dịch HCl là
A NaHCO3 ; CaCO3 ; Na2CO3
B Mg(HCO3)2 ; NaHCO3 ; Ca(HCO3)2
C Ca(HCO3)2 ; Ba(HCO3)2 ; BaCO3
D Mg(HCO3)2 ; Ba(HCO3)2 ; CaCO3
Câu 2 Chất nào sau đây có thể dùng làm thuốc thử để phân biệt axit clohiđric và
axit sunfuric
A AlCl3 B BaCl2 C NaCl D MgCl2
Câu 3 Chỉ dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt được 2 dung dịch riêng biệt
trong nhóm nào sau đây
A Dung dịch Na2SO4 và dung dịch K2SO4
B Dung dịch Na2SO4 và dung dịch NaCl
C Dung dịch K2SO4 và dung dịch MgCl2
D Dung dịch KCl và dung dịch NaCl
Câu 4 Khí cacbonic tăng lên trong khí quyển là một nguyên nhân gây nên hiệu
ứng nhà kính (hiện tượng nóng lên toàn cầu) Nhờ quá trình nào sau đây kìm hãm sự tăng khí cacbonic
A quá trình nung vôi B nạn cháy rừng
Trang 31C sự đốt cháy nhiên liệu D sự quang hợp của cây xanh.
Câu 5 Dãy nào sau đây chỉ gồm các kim loại đều phản ứng với dung dịch CuSO4
A Có khí màu nâu xuất hiện, đồng tan hết
B Dung dịch có màu xanh đen, khí không màu, mùi hắc xuất hiện, đồng tan hết
C Dung dịch có màu xanh nhạt, đồng tan hết, khí mùi hắc
D Dung dịch không màu, khí mùi hắc, đồng tan hết
Câu 8 Để làm sạch bạc có lẫn tạp chất đồng, nhôm, sắt có thể dùng biện pháp
nào sau đây ?
A Ngâm hỗn hợp trong dung dung dịch AgNO3 dư
B Ngâm hỗn hợp trong dung dung dịch Cu(NO3)2 dư
C Ngâm hỗn hợp trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội dư
D Ngâm hỗn hợp trong dung dịch HNO3 đặc, nguội dư
Câu 9 Nung hỗn hợp 2 muối MgCO3 và CaCO3 đến khối lượng không đổi thu được 3,8 g chất rắn và giải phóng 1,68 lít khí CO2 (đktc) Hàm lượng MgCO3
Câu 11 Chỉ dùng thêm quỳ tím, nêu phương pháp nhận biết các dung dịch sau
và viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra :
NaHSO4 ; Na2CO3 ; Na2SO3 ; BaCl2 ; Na2S
Trang 32Câu 12 Viết phương trình hoá học hoàn thành dãy biến hoá sau (ghi rõ điều kiện
phản ứng nếu có)
Na → (1) Na2O → (2) NaOH →(3) NaCl →(4) NaNO3
Câu 13 Cho 12,5 g hỗn hợp bột các kim loại nhôm, đồng và magie tác dụng với
HCl (dư) Phản ứng xong thu được 10,08 lít khí (đktc) và 3,5 g chất rắn không tan
a) Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra
b) Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp
Câu 14 Hoà tan 2,4 gam Mg và 11,2 gam sắt vào 100 ml dung dịch CuSO4 2M thì tách ra chất rắn A và nhận được dung dịch B Thêm NaOH dư vào dung dịch B rồi lọc kết tủa tách ra nung đến lượng không đổi trong không khí thu được a gam chất rắn D Viết phương trình phản ứng, tính lượng chất rắn A và lượng chất rắn D
(cho Ca = 40; Cu = 64; Fe = 56; Al = 27 ; Mg = 24; Ag = 108; O = 16)
Trang 334.4 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
− Dùng dung dịch kiềm nhận biết nhôm, tan và có khí thoát ra
– Dùng dung dịch HCl phân biệt 2 kim loại Mg và Ag Mg tan và có khí thoát ra còn Ag không tan
Trang 34Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Số mol H2 = 0,3 mol ; số mol NaOH = 0,6 mol
Theo phương trình : số mol Al = 0,2mol °5,4 gam ° 13,5%
– Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím là dd BaCl2
– Dung dịch làm đổi mầu quỳ tím từ màu tím sang màu hồng là dd NaHSO4
– Dung dịch làm đổi màu quỳ tím từ màu tím sang màu xanh là dd Na2CO3;
Trang 35b) Khối lượng 2 kim loại Mg và Al trong hỗn hợp :
m(Mg,Al) = 12,5 – 3,5 = 9 (g)Đặt x, y lần lượt là số mol Mg, Al trong hỗn hợp
y mol 1,5y molTổng số mol khí H2 là :
(28% Cu, 28,8% Mg, 43,2% Al)
Câu 14 (1,5 điểm)
Số mol Mg = 0,1 ; số mol Fe = 0,2 ; số mol CuSO4 = 0,2
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu chất rắn A (Cu + Fe dư)
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + Na2SO4
FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4
Mg(OH)2 → t o MgO + H2O chất rắn D (MgO + Fe2O3)
4Fe(OH)2 + O2 → to 2Fe2O3 + 4H2O
Kết quả tính toán cho A = 12,8 gam Cu + 5,6 gam Fe = 18,4 gam
D = 4 gam MgO + 8 gam Fe2O3 = 12gam
Trang 36Nội dung 2.3: MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA CÓ MA TRẬN KÈM THEO
1.1 ĐỀ KIỂM TRA LỚP 9 THCS
Đề kiểm tra Hóa học 9 - tiết 57
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HÓA 9 TIẾT 57
1 Axit axetic có tính axit vì trong phân tử :
A Có hai nguyên tử oxi
B Có nhóm – OH
C Có nhóm – OH và nhóm >C =O
D Có nhóm – OH kết hợp với nhóm >C=O tạo thành nhóm =COOH
2 Chất X vừa tác dụng được với Na, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH Vậy công thức hóa học của X là:
A Trong 100 ml rượu có chứa 45 ml rượu nguyên chất
B Trong 100g rượu có chứa 45 g rượu nguyên chất
C Trong 145g rượu có chứa 45g rượu nguyên chất
D Rượu sôi ở 450C
5 Chọn các chất: axit axetic, rượu etylic, benzen,dầu mỏ điền vào chỗ trống trong các câu sau:
A .là chất lỏng không màu, sôi ở 78,30C, tan vô hạn trong nước
và hòa tan được nhiều chất vô cơ, hữu cơ
Trang 37B .là chất lỏng không màu, có vị chua, tan vô hạn trong nước
C .là chất lỏng không màu,không tan trong nước, nhẹ hơn nước, hòa tan được nhiều chất hữu cơ
D .là hỗn hợp nhiều hiđro cacbon, không tan trong nước, nhẹ hơn nước
6 Rượu etylic có thể tác dụng được với :
A Mg ; B K ; C NaOH ; D Zn
Phần II: Tự luận Câu 2: Trong các chất sau đây: a C2H5OH ; b CH3COOH ;
Chất nào tác dụng được với Na, NaOH , Mg , CaO? Viết các phương trình hoá học cho phản ứng xảy ra
Câu 3: b Nhận biết các khí đựng trong các bình riêng biệt: CH4 ; C2H2 ; CO2
Câu 4: Cho kim loại Na dư tác dụng với 10 ml rươu etylic 960
a Tìm thể tích và khối lượng rượu đã tham gia phản ứng Biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8g/ ml
b Tính khối lượng của Na cần dùng cho phản ứng trên
THANG ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA HÓA 9 TIẾT 57
Phần I : Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm)
Câu 1 : Mỗi ý chọn đúng 0,5 điểm
1.C ; 2.D ; 3.B ; 4.B
Câu 2 : Mỗi ý điền đúng 0,25 điểm
a Xăng, dầu hoả và nhiều sản phẩm khác
b crăckinh
c metan
d nhiều loại hiđrocacbon
Phần II: Tự luận (7,0 điểm)
Câu 3: 2,0 điểm
Chọn đúng các chất 0,5 điểm
Mỗi phương trình viết đúng 0,5 điẻm
Câu 4: 2,0 điểm
- Xác định được các chất A, B, C mỗi chất 0,5 điểm
- Viết đúng công thức cấu tạo các chất 0,5 điểm
Câu 5 : 3,0 điểm
- Viết đúng phương trình hoá học 0,5 điểm
Trang 38- Tính đúng thể tích không khí cần dùng 1,5 điểm
Đề kiểm tra hóa học 9 - Tiết 48
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HÓA 9 TIẾT 48
Câu 1: Khoanh tròn vào một trong các chữ A, B , C , D đứng trước câu đúng
1 Cặp chất nào sau đây có thể tác dụng được với nhau?
A SiO2 và CO2 C SiO2 và NaOH
B SiO2 và H2SO4 D SiO2 và H2O
2 Sau khi làm thí nghiệm, khí clo dư được loại bỏ bằng cách sục khí clo vào :
A Dung dịch HCl B Dung dịch NaOH
C dung dịch NaCl D Dung dịch BaCl2
3 Chọn câu sai:
A Với mỗi công thức phân tử có thể có nhiều chất hữu cơ
B Mỗi công thức cấu tạo biểu diễn nhiều chất hữu cơ
C Mỗi công thức cấu tạo chỉ biểu diễn một chất hữu cơ
D Mỗi công thức cấu tạo là một công thức phân tử
Câu 2: Điền một trong các khí : Cl2 CO2 H2 CO vào các tính chất tương ứng sau:
A Khí cháy độc , không màu
B Khí không cháy, nặng gấp 1,5 lần không khí
C Khí màu lục nhạt, độc nặng gấp 2,5 lần không khí
D Khí cháy, không độc, không màu
Câu 3: Để phân biệt 2 dung dịch: Na2SO4 và Na2CO3 người ta dùng thuốc thử: A dd BaCl2 B dd HCl C CaCO3 D dd KCl
Câu 4: Điền các cụm từ:(dẫn xuất hidro cacbon, hóa học hữu cơ, hidro
cacbon, hợp chất hữu cơ ) vào câu sau:
Trang 39a Hợp chất của cacbon ( trừ CO, CO2 , H2CO3 , muối cacbonat) được gọi là Ngành hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ được gọi là b.Những hợp chất hữu cơ mà thành phần chỉ có C và H gọi là nếu thành phần có chứa thêm các nguyên tố khác gọi là
Phần II: TỰ LUẬN
Câu 5: a Viết phương trình biểu diễn các biến hóa:
Fe → FeCl2 → Fe(OH)2 →FeSO4 → Fe(NO3)2
b Nhận biết các chất khí không màu đựng trong các bình riêng biệt: CH4 ,
C2H4 , CO2 , O2
Câu 6: cho 21 g CaCO3 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M khí sinh ra được dẫn vào dd Ca(OH)2 dư thu được kết tủa
a Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng
b Tính khối lượng chất kết tủa tạo thành
THANG ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA HÓA 9 TIẾT 48
Phần I : Trắc nghiệm khách quan (3,5 điểm)
Câu 1 : Mỗi ý chọn đúng 0,5 điểm
1.C ; 2.B ; 3.B ; 4.B
Câu 2: A CO , B CO2 , C Cl2 , D H2
Câu 3: B
Câu 4: Các từ điền lần lượt là : Hợp chất hữu cơ ……… hoá học hữu cơ
………… hiđrocacbon ………… dẫn xuất hiđrocacbon
Phần II: Tự luận (6,5 điểm)
Câu 1: 3,5 điểm
a Mỗi phương trình hoá học đúng : 0,5 điểm
Viết phương trình đúng cân bằng chưa đúng cho một nửa số điểm
b Nhận biết mỗi chất đúng : 0,5 điểm
Trang 40ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 1 – LỚP MẤY?
Phần I- Trắc nghiệm khách quan: (4 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái A, B, C, D trước đáp án đúng
Câu 1: Hãy chọn định nghĩa chính xác nhất về oxit trong các phương án sau:
A Oxit là hợp chất của các nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi
B Oxit là hợp chất có chứa nguyên tố oxi
C Oxit là hợp chất của kim loại và oxi
D Oxit là hợp chất của oxi và một nguyên tố khác.
(Bỏ)
Câu 2: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây về thành phần của
không khí:
A 21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ
B 21% khí nitơ, 78% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, CO, khí hiếm )
C 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO2, CO, khí hiếm )
→ CaCO3
4) 4Al + 3O2
o t
→ 2Al2O3
5) 2Fe(OH)3
o t
→ Fe2O3 + 3H2Oa) Các phản ứng thuộc phản ứng hoá hợp là:
b) Các phản ứng thuộc phản ứng phân huỷ là:
Câu 4: Để thu được 10 lọ oxi có thể tích 336ml ở điều kiện tiêu chuẩn cần
bao nhiêu gam KMnO4:
A 47,4 gam B 23,7 gam C 11,85 gam D 10,58 gam
Câu 5: Trong số các chất sau:
1) KMnO4 2) CaCO3 3) KClO3