1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án SINH HỌC 6

213 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 213
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Cách thực hiện: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi - -Giáo viên treo tranh 4.1 sgk/13 hướng dẫn học sinh quan sát..  Cách thực hiện: Tg Hoạt động của giáo

Trang 1

Tuần 1

Soạn :………

Dạy:………

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1/ Kiến thức :

• Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

• Phân biệt vật sống và vật không sống

2/ Kỹ năng : Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống họat động của sinh vật

3/ Thái độ : Giáo dục lòng yêu thiên nhiên , yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Tranh vẽ : 1 vài nhóm sinh vật , hình vẽ 2 1 SGK

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Mở bài :giới thiệu chương trình sinh học 6

2/ Dạy bài mới :

Họat động 1 : Nhận dạng vật

sống và vật không sống

Mục tiêu : Biết nhận dạng vật

sống và vật không sống qua biểu

hiện bên ngòai

• Yêu cầu học sinh kể tên 1 số

cây , số con , đồ vật chung quanh

– GV chia nhóm cho Học sinh

thảo luận :

• Con gà , cây đậu cần điều

kiện gì để sống ?

• Cái bàn có cần những điều

kiện giống như con gà và cây đậu

để tồn tại không ?

• Sau 1 thời gian chăm sóc đối

tượng nào tăng kích thước và đối

tượng nào không tăng kích

thước ?

– Học sinh thấy được Con gà và

cây đậu được chăm sóc lớn lên

còn cái bàn không thay đổi

• Con gà cây đậu cần lấy thức

– Học sinh tìm những sinh vật gần với đời sống như cây nhãn , cây cải , cây đệu …con gà , con lơn … cái bàn …

– Học sinh chia nhóm : 2 bàn 1 nhóm

– Nhóm 1 thảo luận – Nhóm 2

– Vật sống – Vật không sống

I Nhận Dạng Vật Sống và Vật Không Sống :

Vật sống : là

vật có thể trao đổi chất , lớn lên sinh sản

– Vd: cây đậu, con gà

Vật không sống là vật không có

sự trao đổi chất, lớn lên, sinh sản

– Vd : Hòn đá , cá bàn

II Đặc điểm cơ thể sống :

– Cơ thể sống là cơt hể có đặc điểm như trao đổi chất với môi trường ngòai ( Lấy các chất cần thiết và

Trang 2

ăn , nước uống , lớn lên – so sánh

gọi là vật gì ?

• Cái bàn có cần giống như con

gà , cây đậu ? nên xếp chúng vào

nhóm gì ?

• Các em hãy cho 1 vài VD

khác về vật sống – vật không

sống ?

Kết luận : Vật sống – không sống

Hoạt động 2 : Đặc điểm cơ thể

sống

Mục tiêu : Thấy được đặc điểm

cơ thể sống là trao đổi chất để lớn

• Qua bảng so sánh hãy cho

biết đặc điểm của cơ thể sống

– Yêu cầu học sinh đọc kết luận

Kết luận : Đặc điểm cơ thể

sống là : – TĐC với môi trường – Lớn lên - sinh sản

thải các chất không cần thiết ra ngòai)– Ngòai ra còn có Sự lớn lên và sinh sản

3/Cũng cố : học sinh đọc khung ghi nhớ

4/Kiểm tra - đánh giá :

1 Nêu điểm khác nhau giữa vật sống và khống sống ?

2 Đành dấu X vào cho biết đó là dấu hiệu cơ thể sống :

a)  Lớn lên

b)  Sinh sản

c)  Di chuyển

d)  Lấy các chất cần thiết

e)  Lọai bỏ các chất không cần thiết

Từ đó cho biết các đặc điểm chung của cơ thể sống sống là gì ?

3/* Hãy cho nhiều ví dụ về cá thể,vật thể và so sánh để phân loại vật sống và vật không sống ?

5/Dặn dò :

– Học bài

– Sọan bài 2 : “NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC”

VI/ Rút kinh nghiệm :

Trang 3

Tuần 1

Soạn :………

Dạy:………

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

• Học sinh nhận thấy được sự đa dạng của SV : Mặt lợi , hại

• Biết được 4 nhóm SV chính : Động vật , Thực vật , Vi Khuẩn , Nấm

• Nhiệm vụ của sinh học và thực vật học

– Kỹ năng : Quan sát – so sánh

– Thái độ : Yêu thiên nhiên và môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

– Tranh vẽ : Quan cảnh tự nhiên 1 số Động vật – thực vật

2/ Dạy bài mới :

Họat động 1 : Tìm hiểu sự đa dạng SV trong tự nhiên

-Mục tiêu : Giới Sv đa dạng sống ở nhiều nơi và có liên quan đến đời sống con người -Tiến hành :

Tg Họat động của giáo viên Họat động học sinh Nội dung ghi

Họat động 1 : Tìm hiểu sự

đa dạng SV trong tự nhiên

Mục tiêu : Giới Sv đa dạng

sống ở nhiều nơi và có liên

quan đến đời sống con người

– GV treo bảng  SGK lên

bảng và yêu cầu học sinh

làm :

– Qua bảng thống kê em có

nhận xét gì về thế giới SV về

– Các nhóm thảo luận sự

– Học sinh hòan thành bảng thống kê trang 7 SGK – Học sinh nhận xét theo cột dọc , bổ sung và hòan chỉnh

– Học sinh thảo luận rút

ra kết luận SV đa dạng – Học sinh xếp lọai riêng

I Sinh vật trong tự nhiên :

1 \ Sự đa dạng của thế giới sinh vật

– Sinh vật trong tự nhiên phong phú và đa dạng

2 \ Các nhóm sinh vật trong tự nhiên :

4 nhóm :– Thực vật – Động vật – Nấm – Vi khuẩn

Trang 4

phong phú về môi trường

sống , kích thước, khả năng

di chuyển của SV nói lên

điều gì ?

– Yêu cầu học sinh quan sát

lại bảng thống kê

• Thế giới SV chia thành

mấy nhóm ?

– Học sinh lúng túng : Nấm

không biết xếp nhóm nào

– Yêu cầu học sinh đọc

thông tin  SGK trang 8 và

quan sát H2.1 / SGK trang 8

• Dựa vào đặc điểm nào

chia SV thành 4 nhóm ?

( GV : gợi ý : ĐV di chuyển ,

thực vật có màu xanh, Nấm :

không có màu xanh, VSV :

vô cùng nhỏ bé )

Hoạt động 2 : Nhiệm vụ của

– Gọi 1 – 3 học sinh trả lời

– Gv cho học sinh đọc to nội

dung nhiệm vụ của thực vật

học cho cả lớp nghe

những VD thuộc ĐV hay thực vật

– Học sinh nghiên cứu độc lập nộng dung thông tin

Nhận xét SV trong tự nhiên chia 4 nhóm lớn : Thực vật, động vật, nấm, Vi khuẩn

– Học sinh khác nhắc lại kết luận này cả lớp cùng nhớ

Kết luận : SV trong tự

nhiên đa dạng chia thành 4 nhóm

– Học sinh đọc thông tin

 1 -2 lần tóm tắt nội dung chính để trả lời câu hỏi – Học sinh nghe , bổ sung hay nhắt lại phần trả lời của bạn

Kết luận : Nhiệm vụ sinh

học và thực vật học ( SGK

3/Cũng cố :

4/Kiểm tra - đánh giá :

a/ Nêu điểm khác nhau giữa vật sống và khống sống ?

b/Đành dấu X vào cho biết đó là dấu hiệu cơ thể sống :

 Lớn lên

 Sinh sản

 Di chuyển

 Lấy các chất cần thiết

 Lọai bỏ các chất không cần thiết

c/ * Từ đó cho biết các đặc điểm chung của cơ thể sống sống là gì ?

Trang 5

5/Dặn dò :

– Học bài

– Sọan bài 2 : “NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC” VI/ Rút kinh nghiệm :

Trang 6

Tuần: 2 - Tiế t 3

Soạn :………

Dạy :……….

ĐẠI CƯƠNG VỀ THẾ GIỚI THỰC VẬT

Tiế t 3 -Bài 3 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

I. Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Học sinh nắm được đặc điểm chung của thực vật.

- Tìm hiểu sự đa dạng của thực vật

2 Kĩ năng :

-Quan sát so sánh.

-Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3 Thái độ:

-Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật.

II Phương pháp:

-Trực quan.

-Thảo luận.

III Thiết bị dạy học:

-Tranh ảnh khu rừng, vườn cây, sa mạc, hồ nước.

-Bảng phụ sách giáo khoa trang 11.

IV Hoạt động dạy học:

1 Mở bài: Các em quan sát xung quanh nơi ta ở, dù đây là thành phố nhưng cũng có rất nhiều loại cây, có cây to, cây nhỏ, cây sống lâu năm và có cây chỉ sống một vài năm hoặc ít hơn rồi chết Tuy nhiên chúng lại có những đặc điểm chung đặc trưng cho giới thực vật.Vậy đó là những đặc điểm gì ? Ta tìm hiểu trong bài này.

Oån định lớp:1’

Kiểm tra bài cũ:

- Kể 1 số sinh vật trong tự nhiên mà em biết ?

- Nhiệm vụ của sinh vật là gì ?

* Hãy diễn giải thêm về nhiệm vụ của sinh học ? (sử dụng hợp lí , phát triển , bảo vệ như thế nào … ? )

2.Bài mới

a. Hoạt động 1 : Sự đa dạng và phong phú của thực vật.

Mục tiêu : Học sinh thấy được sự đa dạng và phong phú của thực vật.

Cách thực hiện :

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

- -Giáo viên yêu cầu học

sinh quan sát các hình trong SGK/10 và quan

-Học sinh quan sát tranh 3.1,3.2,3.3, 3.4 SGK/10 và các

1 : Sự đa dạng và

phong phú của thực vật

Trang 7

sát các tranh ảnh của giáo viên và học sinh đã chuẩn bị.

-Giáo viên nhấn mạnh những điều cần chú ý trong tranh.

+ Nơi sống

+ Tên thực vật

+ Mật độ cây ở từng khu vực

-Giáo viên hướng dẫn học sinh hoạt động theo nhóm, thảo luận để trả lời các câu hỏi trong SGK/11 Có thể cho từng nhóm trình bày – các nhóm khác nhận xét bổ sung.

-Cho học sinh rút ra kết luận về thực vật.

tranh ảnh khác.

-Học sinh hoạt động theo nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

-Trình bày trước lớp các câu trả lời các nhóm khác nhận xét bổ sung.

-Rút ra kết luận về thực vật.

Thực vật trong tự

nhiên rất đa dạng và phong phú.

-b. Hoạt đọâng 2 : Đặc điểm chung của thực vật.

Mục tiêu: Học sinh nắm được những đặc điểm chung của thực vật.

Cách thực hiện:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

- Giáo viên yêu cầu học

sinh làm bài tập SGK/11 vào vở.

- Giáo viên gọi một học

sinh lên điền vào bảng phụ.

- Giáo viên cho học sinh

nhận xét về các hiện tượng – rút

ra kết luận về các đặc điểm

chung của thực vật.

- Cho học sinh đọc phần

thông tin SGK/11 để biết được

các yếu tố cần thiết giúp cây

xanh có thể tạo ra chất hữu cơ.

- Học sinh kẻ bảng SGK/11 vào vở, hoàn thành các nội dung.

- Học sinh lên điền vào bảng phụ.

- Học sinh thực hiện lệnh, trả lời câu hỏi, các học sinh khác bổ sung rút ra kết luận.

- Học sinh đọc phần thông tin DGK/11

2 : Đặc điểm chung của thực vật.

Thực vật tuy đa dạng

nhưng có một số đặc điểm chung như sau:

- Tự tổng hợp được chất hữu cơ.

- Phần lớn không có khả năng di chuyển.

- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.

3.Củng cố toàn bài:

Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất? Em có nhận xét gì về nơi sống của thực vật?

Đặc điểm chung của thực vật là gì? Cho ví dụ về một số loại thực vật có ích?

Trang 8

4 Kiểm tra – Đánh giá :

a.Điểm khác nhau cơ bản giữa Thực vật và các con vật là: Em hãu đánh dấu x vào ô c câu trả lời đúng nhất

Thực vật sống khắp nơi trên trái đất

Thực vật có khả năng tự tạo chất dinh dưỡng nuôi sống mình, phần lớn không có khả năng di chuyển

Thực vật có khả năng vận động, lớn lên và sinh sản

b Các câu hỏi SGK ?

c.* Đánh dấu + vào ô cây sống trên cạn

Đánh dấu – vào ô cây sống dưới nước

 Cây gỗ lim

 Cây dâm bụt

 Cây rong biển

 Cây rong đuôi chó

 Cây xấu hổ

 Cây cau

5.Dặn dò:

-Làm hoàn tất các bài tập trong sách bài tập.

-Học bài.

-Chuẩn bị tranh cây hoa hồng, hoa cải, mẩu vật: cây dương xỉ, cây cỏ.

VI/ Rút kinh nghiệm :

Trang 9

-Quan sát so sánh.

-Trực quan, thảo luận.

2 Thái độ:

-Giáo dục bảo vệ và chăm sóc thực vật.

VI Phương pháp:

-Trực quan.

-Thảo luận.

-Quan sát, tìm tòi.

VII Thiết bị dạy học:

-Tranh vẽ phóng to hình 4.1, 4.2 sách giáo khoa.

-Mẫu cây cà chua, cây đậu có cả hoa, quả hạt.

VIII Hoạt động dạy học:

1 Mở bài: Thực vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú, vậy có phải tất cả các thực vật đều có hoa? Ta sẽ tìm hiểu vấn đề này trong bài học hôm nay.

2.Bài mới:

Hoạt động 1 : Thực vật có hoa và thực vật không có hoa.

Mục tiêu: Học sinh nắm được các bộ phận của cây xanh có hoa Phân biệt được cây xanh có hoa và cây xanh không có hoa.

Cách thực hiện:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

- -Giáo viên treo tranh 4.1

sgk/13 hướng dẫn học sinh quan sát.

-Cho học sinh hoạt động cá nhân, thực hiện lệnh trong sách giáo khoa trang 13 Tìm hiểu các

cơ quan của cây cải.

-Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Cây cải có những cơ quan

-Học sinh quan sát tranh hoạt cá nhân.

-học sinh thực hiện lệnh trong sách giáo khoa.

-Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo

1 : Thực vật có hoa và

thực vật không có hoa.

Thực vật có hoa là những thực vật có cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt.

Thực vật không

Trang 10

nào? Chức năng của từng

loại cơ quan đó?

+ Cơ quan sinh sản gồm

những bộ phận nào?

+ Cơ quan sinh dưỡng gồm

những bộ phận nào?

- Giáo viên hướng dẫn cho

học sinh quan sát tranh 4.2

sgk/14 cùng mẫu vật.

-Treo bảng phụ trang 13,

cho học sinh thảo luận theo nhóm – 1-3 nhóm lên trình bày.

-Lưu ý: Cho học sinh quan

sát kĩ một số cây mà các em chưa rõ Ví dụ cây dương xĩ không có hoa nhưng có cơ quan sinh sản đặc biệt.

-Đặt câu hỏi: thực vật

được chia làm mấy nhóm? Căn cứ vào đâu để chia thực vật vào các nhóm đó?

-Giáo viên lưu ý cây không

có quả hạt: hoa hồng, hoa cúc không có quả,

su su bắp cải không có hoa.

-Giáo viên kết luận.

-Cho học sinh điền từ

khuyết để thực hiện lệnh trong sách giáo khoa.

-Học sinh đọc phần thông tin sách giáo khoa.

-Trả lời các câu hỏi của giáo viên.

-Học sinh thực hiện lệnh trong sách giáo khoa.

có hoa cơ quan sinh sản không phải là hoa quả hạt.

Cơ thể thực vật có hoa gồm hai loại cơ quan: + Cơ quan dưỡng rễ thân lá Chức năg: nuôi dưỡng cây.

+ Cơ quan sinh sản hoa quả hạt Chức năng: Sinh sản duy trì và phát triển nòi giống.

-Hoạt đọâng 2: Cây một năm và cây lâu năm.

Mục tiêu : Học sinh phân biệt được cây một năm và cây lâu năm.

Cách thực hiện:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

- -Giáo viên ghi lên bảng một

số cây như: cây lúa, ngô, đậu gọi là cây một năm

Học sinh thảo luận nhóm,

và cây lâu năm.

Trang 11

Cây hồng xiêm, mít, mận gọi là cây lâu năm.

-Đặt câu hỏi: Tại sao lại gọi

như vậy?

-Giáo viên hướng dẫn học

sinh chú ý đến thời gian sống và việc các cây đó

ra hoa kết quả bao nhiêu lần trong đời.

-Cho học sinh thảo luận.

-Học sinh thảo luận theo hướng cây đó

ra hoa kết quả bao nhiêu lần trong đời để phân biệt cây một năm và cây lâu năm.

-Rút ra kết luận.

Có cây sống trong vòng một năm, có cây sống lâu năm.

3/Củng cố toàn bài:

-Thế nào là thực vật có hoa và thực vật không có hoa? Cây 1 năm và cây lâu năm ?

-Hướng dẫn học sinh làm bài tập nâng cao sách baì tập/12

4/ Kiểm tra – Đánh giá :

a.Điểm khác nhau cơ bản giữa Thực vật và các con vật là: Em hãu đánh dấu x vào ô câu trả lời đúng nhất

Thực vật sống khắp nơi trên trái đất

Thực vật có khả năng tự tạo chất dinh dưỡng nuôi sống mình, phần lớn không có khả năng di chuyển

Thực vật có khả năng vận động, lớn lên và sinh sản

b.Các câu hỏi SGK

c.* Đánh dấu + vào ô cây sống trên cạn Đánh dấu – vào ô cây sống dưới nước:

 Cây dâm bụt

 Cây rong biển

 Cây rong đuôi chó

 Cây xấu hổ

-Đọc mục em có biết?

-Làm bài tập 2 sách bài tập/ 11.

-Chuẩn bị 1 đám rêu, rễ hành.

V Rút kinh nghiệm :

Trang 13

Tuần: 3

Soạn :………

Dạy :……….

Chương I : TẾ BÀO THỰC VẬT

Tiết 5 – Bài 5 : KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS nhận biết được các bộ phận của kính lúp và KHV.

- Biết cách sử dụng kính lúp và KHV.

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng thực hành.

3 Thái độ:

- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp, KHV.

II Phương pháp:

- Thảo luận nhóm.

- Trực quan.

III Thiết bị dạy học:

- GV: kính lúp cầm tay, KHV, mẫu: 1 vài bông hoa, rễ nhỏ.

- HS: 1 đám rêu, rễ hành.

IV Hoạt động dạy học:

1/Mở bài:

Trong thế giới chúng ta có những vật mà ta có thể nhìn thấy được bằng mắt thường, nhưng những vật bé xíu như vi khuẩn hay 1 tế bào thì làm thế nào có thể quan sát được? Để trả lời cho câu hỏi đó, hôm nay chúng ta sẽ quan sát bài 5.

2/Phát triển bài :

Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng.

Mục tiêu : Biết sử dụng kính lúp cầm tay.

Cách thực hiện :

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

_ GV: cho HS đọc thông tin

SGK/17.

- Phân mẩu vật cho từng nhóm

và nhắc nhở các em cẩn thận

trong thao tác quan sát và sử

dụng

_ Đặt câu hỏi: Mô tả cấu tạo

_ HS đọc nội dung thông tin.

- Nhận vật mẫu và lắng nghe , chú ý

_ Tìm câu trả lời trong thông tin đã đọc.

1/ Kính lúp và cách sử dụng: Kính lúp dùng để quan sát các vật nhỏ bé.

Cách sử dụng: Để mặt kính sát mẫu vật, từ từ đưa kính

Trang 14

của kính lúp?

_ GV: cho hs đọc cách sử dụng

kính lúp + quan sát H5.2, gọi 1

hs trình bày cách sử dụng kính

lúp.

_ GV cho hs dùng kính lúp để

quan sát các mẫu vật đã mang

theo Quan sát tư thế sử dụng

kính lúp của hs để diều chỉnh

cho đúng.

_ Kiểm tra hình vẽ lá rêu.

-Yêu cầu hs báo cáo chốt ý lại

_ HS trình bày cách sử dụng kính lúp.

_ Sử dụng kính lúp quan sát mẫu vật đã mang theo, tách riêng 1 cây rêu đặt lên giấy, quan sát và vẽ lại trên giấy

- Báo cáo tổng kết

lên cho đền khi nhìn rõ vật.

3/ Củng cố toàn bài:

- Gọi 1-2 hs lên trình bày lại kính lúp và cách sử dụng kính lúp

- Cho các nhóm nhận xét và trình bày lại

4/ Kiểm tra – Đánh giá :

a/ Hãy trình bày trình tự thao tác sữ dụng kính lúp đúng ?

b/ Dùng kính lúp quan sát lá cây nhận xét hình dạng các gân nhỏ ?

5/ Dặn dò:

- Học bài , đọc mục em có biết

- Xem trước phần kính hiển vi , chuẩn bị cà chua , hành tây cho bài thực hành

V Rút kinh nghiệm :

Trang 15

-HS nhận biết được các bộ phận của kính lúp và KHV.

- Biết cách sử dụng kính lúp và KHV.

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng thực hành.

3 Thái độ:

- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp, KHV.

VI Phương pháp:

- Thảo luận nhóm.

- Trực quan.

VII Thiết bị dạy học:

- GV: kính lúp cầm tay, KHV, mẫu: 1 vài bông hoa, rễ nhỏ.

- HS: 1 đám rêu, rễ hành.

VIII Hoạt động dạy học:

1/Mở bài:

Trong thế giới chúng ta có những vật mà ta có thể nhìn thấy được bằng mắt thường, nhưng những vật bé xíu như vi khuẩn hay 1 tế bào thì làm thế nào có thể quan sát

được? Để trả lời cho câu hỏi đó, hôm nay chúng ta sẽ quan sát tiếp bài 5.

2/Phát triển bài :

Hoạt động 2 : KHV và cách sử dụng.

Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và sử dụng KHV.

Cách thực hiện:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

a Tìm hiểu cấu tạo

KHV:

_ GV: yêu cầu hs hoạt

động theo nhóm, cho hs

đọc thông tin SGK/18.

_ Gọi đại diện nhóm

trình bày cách sử dụng KHV.

_ GV nhận xét lại 1 lần

nữa, nhấn mạnh để hs ghi

nhớ.

_ Đặt câu hỏi: Bộ phận

_ HS đặt kính trước bàn, cử đại diện đọc thông tin Các thành viên khác quan sát kính, xác định được các bộ phận của kính.

_ Đại diện nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung  kết luận.

_ HS trả lời cá nhân.

2/ KHV và cách sử dụng :

- KHV giúp ta nhìn thấy những gì mắt thường không thấy được.

- Cách sử dụng kính: + Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính + Điều chỉnh ánh sánh bằng gương

Trang 16

nào của KHV là quan trọng

nhất, vì sao?

GV trả lời: đó là thấu

kính vì nó có ống kính để

phóng to các vật.

b Cách sử dụng KHV :

_ GV vừa làm thao tác sử

dụng KHV, vừa hướng

dẫn hs các thao tác để cả

lớp cùng theo dõi.

_ GV đưa cho mỗi nhóm

1 tiêu bản để quan sát.

_ Đọc mục SGK/19, quan sát sự hướng dẫn của GV để biết cách sử dụng kính.

_ Thao tác đúng dể nhìn thấy mẫu trên KHV.

phản chiếu ánh sáng + Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ mẫu vật.

3/ Củng cố toàn bài:

- Trình bày các bước sử dụng KHV.

- Đọc mục “Em có biết?”

4/ Kiểm tra – Đánh giá :

a/ Hãy trình bày trình tự thao tác sữ dụng kính hiển vi đúng ?

b/ Thao tác sữ dụng kính hiển vi xem vật nhỏ ( sợi tóc ) ?

5/Dặn dò:

- Học bài , đọc mục em có biết

- Xem trước bài 6 , chuẩn bị cà chua , hành tây cho bài thực hành

V Rút kinh nghiệm :

Trang 17

-Có kỹ năng sử dụng KHV.

-Tập vẽ hình đã quan sát được trên KHV.

3 Thái độ:

-Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ.

-Trung thực chỉ vẽ những gì quan sát được.

II .Phương pháp:

-Quan sát.

-Thực hành thí nghiệm.

III Thiết bị dạy học:

-GV: + Biểu bì vảy hành và thịt cà chua chín.

+ Tranh phóng to củ hành và tế bào vảy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt quả cà chua

-HS: Học kỹ bài cách sử dụng KHV

IV Hoạt động dạy học:

1/Mở bài: giới thiệu tiết thực hành

2/ phát triển bài

Hoạt động 1: Quan sát tế bào dưới KHV.

Mục tiêu : HS quan sát được 2 loại tế bào vảy hành và tế bào thịt quả cà chua.

Cách thực hiện:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

_ GV: hướng dẫn hs cách lấy

mẫu và làm tiêu bảng để quan

sát trên kính.

_ GV: kết hợp bằng hình vẽ

6.1 cho hs quan sát.

_ GV: chú ý nhắc nhở hs khi

lấy vảy hành sao cho thật

mỏng dễ quan sát được các

tế bào.

_ GV đi tới các nhóm để giúp

đỡ, nhắc nhở, giải đáp thắc

mắc của hs.

_ Yêu cầu hs vẽ những gì

_ HS theo dõi sự hướng dẫn của GV và thực hiện theo để có tiêu bản quan sát.

_ HS quan sát tranh và tiến hành theo các bước tranh vẽ.

_ HS quan sát và vẽ tranh.

Hs quan sát tiêu bản theo hướng dẫn của Gv

Trang 18

quan sát được.

Hoạt động 2: Vẽ hình đã quan sát được dưới kính.

Mục tiêu: HS tái hiện lại được những gì dã quan sát được bằng hình vẽ.

Cách thực hiện:

3/ Củng cố toàn bài:

-HS tự nhận xét trong nhóm về cách làm tiêu bảng, kỹ năng sử dụng KHV và kết quả của việc thực hành.

4/ Kiểm tra đánh giá :

-GV đánh giá kết quả thực hành của nhóm, nhận xét ý thức của từng thành viên

trong tổ trong tiết thực hành.

-Cho điểm khuyến khích các nhóm làm bài tốt, nhắc nhở các nhóm chưa tích cực

yêu cầu cố gắng trong bài sau.

Vệ sinh phòng thực hành:

-GV hướng dẫn hs cách lau chùi và bảo quan KHV.

-Hướng dẫn cách sắp xếp các dụng cụ vào hộp.

-Làm vệ sinh phòng học thí nghiệm.

5/ Dặn dò:

-Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng các tế bào thực vật.

-Tìm câu trả lời cho câu hỏi 1,2 SGK/22.

-Xem trước bài “ Cấu tạo tế bào thực vật”.

VI/ Rút kinh nghiệm :

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

_ GV: treo tranh phóng to

để giới thiệu với hs hình

vẽ.

+ Củ hành và tế bào biểu

bì vảy hành.

+ Quả cà chua và tế bào

thịt quả cà chua.

_ GV: hướng dẫn hs phân

biệt được các vách ngăn tế

bào.

_ Hướng dẫn hs cách vừa

quan sát vừa vẽ hình.

_ HS quan sát tranh, so sánh với hình vẽ của nhóm.

_ Phân biệt các vách ngăn tế bào.

_ Vẽ hình quan sát vào vở.

Hs vẽ tranh tế bào hành tây và tế bào thịt quả cà chua vào tập

Trang 19

Tuần: 4

Soạn :………

Dạy :……….

Tiết: 8 - Bài 7 : CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

IX Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh xác định được:

-Các cơ quan của thực vật đều cấu tạo bằng tế bào.

-Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào.

-Khái niệm về mô.

2.Kĩ năng:

-Rèn kỹ năng quan sát.

-Nhận biết kiến thức.

3.Thái độ:

-Củng cố thêm lòng yêu thích môn học cho học sinh.

X Phương pháp:

-Phương pháp trực quan.

-Phương pháp quan sát tìm tòi.

XI Thiết bị dạy học:

-Giáo viên: Tranh vẽ phóng to hình 7.1-7.2-7.3-7.4-7.5-SGK

-Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật.

XII Hoạt động dạy học:

1/Mở bài:

Trong tiết thực hành hôm trước các em đã được quan sát đặc điểm của tế bào vảy hành và tế bào thịt quả cà chua chín Vậy có phải tất cả các cơ quan khác của thực vật đều có cấu tạo như vậy không? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.

2/Phát triển bài :

Hoạt động 1: Hình dạng và kích thước tế bào.

Mục tiêu: Nắm được cơ thể thực vật được cấu tạo bằng tế bào có nhiều hình dạng.

Cách thực hiện:

Trang 20

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

_ GV treo các tranh 7.1, 7.2,

7.3 choc học sinh quan sát.

_ Yêu cầu học sinh hoạt động

độc lập, tìm ra cầu trả lời cho

lệnh SGK/23.

_ H: +Các cơ quan của thực

vật được cấu tạo bằng gì?

+Các tế bào có hình

dạng giống nhau ko?

_ GV: nhận xét câu trả lời của

học sinh, bổ sung cho hoàn

chỉnh.

_ GV: cho học sinh đọc nội

dung thông tin trong SGK/23.

_ GV: cung cấp thêm 1 số tế

bào có kích thước nhỏ (mô

phân sinh ngọn), tế bào sợi gai

dài

_ Học sinh quan sát tranh.

_ Học sinh tìm câu trả lời thông qua quan sát tranh,

so sánh.

_ Học sinh trả lời.

_ Học sinh nhận xét va đưa

ra kết luận: tế bào có nhiều hình dạng.

_ Học sinh đọc nội dung thông tin và rút ra nhận xét về kích thước của tế bào thực vật.

1: Hình dạng và kích

thước tế bào

_ Cơ thể thực vật

được cấu tạo bằng tế bào.

_ Các tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau.

Hoạt đọâng 2: Cấu tạo tế bào.

Mục tiêu: Nắm được 4 thành phần chính của tế bào: vách tế bào, màng tế bào, chất tế bào và nhân.

Cách thực hiện:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

_ GV: cho học sinh đọc nội

dung thông tin SGK/24

Treo tranh 7.4/ SGK và cho

học sinh quan sát.

_ H: Tế bào thực vật bao

gồm những thành phần nào?

_ GV: xác định vị trí các

thành phần đó trên tranh vẽ,

gọi 1 học sinh lên xác định

lại.

_ GV mở rộng: Lục lạp trong

chất tế bào có diệp lục làm

cho các cây đều có màu xanh

và đảm nhiệm quá trình

quang hợp.

_ GV cho 1 HS nhắc lại các

thành phần của 1 TB

_ Học sinh đọc nội dung thông tin và quan sát tranh vẽ.

_ Tìm ra câu trả lời.

_ Quan sát, lên xác định lại.

_ Học sinh nhắc lại ghi nhớ.

2: Cấu tạo tế bào.

Tế bào gồm:

_Vách tế bào _Màng sinh chấ _Chất tế bào _Nhân

Hoạt động 3: Mô

Trang 21

Mục tiêu: Nắm được khái niệm mô.

Cách thực hiện:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

_ GV: Treo tranh 7.5 SGK/25

yêu cầu học sinh quan sát.

_ H: +Nhận xét cấu tạo hình

dạng các tế bào của cùng 1

loại mô? Của các loại mô khác

nhau?

+Mô là gì?

_ GV bổ sung: chức năng của

các tế bào trong 1 mô, nhất là

mô phân sinh làm cho các cơ

quan lớn lên

_ Học sinh đọc nội dung thông tin và quan sát tranh vẽ.

_ Tìm ra câu trả lời.

_ Quan sát, lên xác định lại.

_ Học sinh nhắc lại ghi nhớ.

3: Mô

Mô gồm 1 nhóm tế bào giống nhau cùng thực hiện 1 chức năng.

3/Củng cố toàn bài:

-Cho 1 học sinh đọc phần kết luận chung màu hồng SGK/25.

-Cho 1 học sinh đọc phần “Em có biết?” cho cả lớp cùng nghe.

4/ Kiểm tra đánh giá :

a/Trình bày các thành phần cấu tạo nên TBTV ? TB TV có kích thước và hình dạng như thế nào?

c/Thế nào là mô ?

d/Lựa chọn các từ sau điền vào chổ trống thích hợp: vách tế bào, tế bào, lục lạp, không bào, nhân, thực vật

Các cơ quan của ……… như rễ, thân, lá, quả đều có cấu tạo bởi các ……… có hình dạng kích thước khác nhau, nhưng chúng đều có các thành phần chính là:

………., màng sinh chất, ………., chất tế bào Ngoài ra, tế bào còn có

……… chứa dịch bào Trong chất tế bào của thực vật còn có ……… có vai trò trong quang hợp

XIII Dặn dò:

-Học bài.

-Xem trước nội dung bài “Sự lớn lên và phân chia tế bào”.

VI/ Rút kinh nghiệm :

Trang 22

Tuần: 5

Soạn :………

Dạy :……….

Tiết: 9 Bài 8 : SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO

IX Mục tiêu:

-Phương pháp trực quan.

-Phương pháp quan sát tìm tòi

XI Thiết bị dạy học:

-GV: tranh phong to hình 8.1, 8.2 SGK/27.

-HS: ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh.

XII Hoạt động dạy học:

1/ Mở bài: Chúng ta đa biết thực vật được cấu tạo bới các tế bào Vậy: thực vật làm thế nào để lớn lên? Sự lớn lên đó nhờ vào quá trình nào? Ta cùng tìm hiểu trong bài mới.

2/ Phát triển bài :

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào.

Mục tiêu: Thấy được sự lớn lên của tế bào là nhờ TĐC

Cách thực hiện:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

_ GV: yêu cầu học sinh hoạt

động độc lập độc lập, nghiên

cứu nội dung thông tin

SGK/29.

_ Đặt câu hỏi:

+Tế bào lớn lên như thế

_ GV đặt câu hỏi:

_ HS đọc thông tin và tìm câu trả lời.

_ HS trả lời, các HS khác nhận xét.

_ HS quan sát tranh và tìm câu trả lời.

_ HS phải thấy được:

+Vách tế bào lớn lên.

+Chất tế bào nhiều lên.

1: Tìm hiểu sự lớn lên

của tế bào

Tế bào non có kích

thước nhỏ, lớn dần thành tế bào trưởng thành nhờ quá trình trao dổi chất.

Trang 23

+Quan sát hình các em thấy

khi tế bào lớn lên tòi thì những

bộ phận nào có sự gia tăng

kích thước, số lượng và những

bộ phận nào ko gia tăng?

_ GV sửa câu hỏi và đưa ra kết

luận.

+Không bào to ra.

+Nhân tế bào giữ nguyên kích thước.

_ HS trả lời, các học sinh khác bổ sung.

Hoạt đọâng 2: Tìm hiểu sự phân chia của tế bào.

-Mục tiêu: Nắm được quá trình phân chia của tế bào, tế bào mô phân sinh mới phân

chia.

-Cách thực hiện:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

_ GV cho học sinh quan sát

tranh vẽ hình 8.2 phóng to.

_ Yêu cầu học sinh nghiên

cứu phần nội dung thông tin

trong SGK/28.

_ Thảo luận và trả lời các

câu hỏi:

+Mô tả quá trình phân

chia tế bào?

+Các tế bào ở bộ phận

nào có khả năng phân chia?

+Các cơ quan của thực vật

như rễ, thân, lá…lớn lên bằng

cách nào?

_ GV trình bày quá trình lớn

lên và phân chia

tế bào theo sơ đồ:

TB non TB trưởng

thành TB non mới.

_ GV tổng kết nội dung 3 câu

trả lời của phần SGK/28.

_ DG: Đây là quá trình sinh

lý phức tạp.

_ Đặt câu hỏi: Sự lớn lên và

phân chia tế bào có ý nghĩa

gì đối với thực vật?

_ HS nghiên cứu nội dung thông tin và quan sát hình.

_ HS tìm câu trả lời.

_ Các HS khác bổ sung để hoàn thiện câu trả lời.

_ HS trả lời tìm ra ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào Đọc phần KL chung/

+Chất TB phân chia.

+Vách TB hình thành ngăn TB cũ thành 2 TB con.

_ TB ở mô phân sinh có khả năng phân chia.

_ Sự phân chia và lớn lên của TB giúp cây sinh trưởng, phát triển.

Trang 24

3/ Củng cố toàn bài:

-Hs đọc ghi nhớ

-Qua bài học em rút ra kinh nghiệm gì ?

4/Kiểm tra đánh giá :

-TB ở bộ phận nào cùa cây có khả năng phân chia? Quá trình phân chia diễn ra như thế nào?

-Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia TB?

5/Dặn dò:

-Học bài, vẽ hình 8.2 SGK/27.

-Đọc trước bài 9: “Các loại rễ, các miền của rễ”.

VI/ Rút kinh nghiệm :

Trang 25

Tuần: 5

Soạn :………

Dạy :……….

Chương II : RỄ

Tiết 10 - Bài 9 : CÁC LOẠI RỄ – CÁC MIỀN CỦA RỄ

XIV. Mục tiêu:

1 Kiến thức:

-Học sinh nhận biết được 2 loại rễ chính: rễ cọc – rễ chùm.

-Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ.

2 Kĩ năng:

-Quan sát, so sánh.

-Hoạt động nhóm.

3 Thái độ:

-Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.

XV Phương pháp:

-Phương pháp trực quan.

-Phương pháp quan sát.

XVI Thiết bị dạy học:

-GV: + 1 số cây có rễ: Cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, cây hành.

+ Tranh phóng to hình 9.1, 9.2, 9.3/ SGK.

+ Miếng bìa ghi sẵn các miền của rễ, các chức năng của rễ, phiếu học tập mẫu.

XVII Hoạt động dạy học:

1/ Mở bài: Nhờ đâu mà cây có thể hút muôí khoáng và nước từ đất lên nuôi cây? Có phải mọi miền của rễ đều có chức năng giống nhau? Mọi cây đều có rễ giống nhau ko? Ta vào bài mới.

Hoạt động 1: Các loại rễ.

Mục tiêu: Tìm hiểu các loại rễ và phân loại rễ, nhận biết các loại rễ qua tranh vẽ.

Cách thực hiện

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

_ GV: kẻ phiếu học tập lên bảng và yêu cầu học sinh vẽ vào vở.

1 2 3

Tên cây Đặc điểm chung của rễ Đặt tên rễ _ Yêu cầu học sinh chia mẫu vật rễ cây thành 2 nhóm, hoàn

_ HS kẻ phiếu học tập vào vở

Đặt mẫu vật lên bàn.

_ Quan sát H9.1/ 20.

_ Tìm những rễ cây giống nhau đặt vào 1 nhóm, ghi tên cây vào phiếu.

1: Các loại rễ.

Theo bảng

Trang 26

thành câu trả lời 1 trong lệnh

đầu tiên.

_ Sau khi HS quan sát tranh

yêu cầu HS thực hiện BT2

SGK.

_ GV nhận xét.

_ GV yêu cầu HS cho 1 số ví

dụ về rễ cọc, rễ chùm; hoàn

thành câu hỏi cuối BT3.

_ H: rễ cọc và rễ chùm có đặc

điểm gì? Cho HS hoàn thành 2

SGK/29.

_ GV: yêu cầu HS quan sát kĩ

mẫu vật và tranh vẽ H9.2/ SGK

30.

_ Yêu cầu HS làm BT SGK/30.

_ Sau khi HS hoàn thành câu

trả lời, GV treo phiếu chuẩn

KT cho HS quan sát, sửa sai.

_ GV nhận xét câu trả lời.

_ HS hoàn thành lệnh 2 SGK.

_ Từng HS lên trình bày, các

HS khác bổ sung.

_ HS đọc lớn phầnn BT đã hoàn thành, các HS khác nhận xét, bổ sung.

_ HS hoạt động độc lập theo từng cá nhân Quan sát tranh vẽ, quan sát rễ cây và thực hiện lệnh như GV yêu cầu.

_ HS đưa ra câu trả lời, , các

HS khác nhận xét.

_Quan sát phiếu chuẩn, KT và sửa sai.

1 Tên cây Cây đậu, cây cải, cây mít,… Cây hành, cỏ dại, cây ngô.

chung của rễ xuống đất và có nhiều rễ con mọc Có rễ cái to, khoẻ, đâm sâu

xiên, từ rễ con có nhiều rễ nhỏ

hơn.

Gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau, mọc toả ra từ gốc thân

thành 1 chùm.

Hoạt đọâng 2: Các miền của rễ.

Mục tiêu : hs hiểu các miền của rễ

Cách thực hiện:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

_ GV: cho HS tự đọc thông tin

trang 30 SGK.

_ Treo tranh 9.3: Các miền của

rễ lên bảng.

_ H: +Rễ có bao nhiêu miền? Kể

tên?

+Chức năng của từng

miền?

_ GV cho HS điền các miền của

_ HS đọc thông tin SGK, quan sát tranh.

_ HS lên chú thích các miền của rễ trên tranh vẽ (4 miền).

_ HS trả lời.

2: Các miền của rễ.

+ Miền trưởng thành: có chức năng dẫn truyền

+ Miền hút: hấp thụ nước và ánh sáng.+ Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra

Trang 27

rễ lên tranh vẽ.

3/ Củng cố toàn bài:

-HS đọc phần kết luận chung SGK/ 31.

-Làm bài tập/ SBT 16, 17.

4/ kiểm tra đánh giá :

a/Có mấy loại rễ chính ? cho vd ?

b/Theo thứ tự từ dưới lên trên, rễ gồm:

Miền chĩp rễ - Miền sinh trưởng - Miền trưởng thành - Miền hút

Miền chĩp rễ - Miền hút - Miền sinh trưởng - Miền trưởng thành

Miền hút - Miền chĩp rễ - Miền sinh trưởng - Miền trưởng thành

Miền chĩp rễ - Miền sinh trưởng - Miền hút - Miền trưởng thành

5./ Dặn dò:

-Đọc mục “Em có biết?”.

-Học bài.

-Chuẩn bị bài “Cấu tạo miền hút của rễ”.

VI/ Rút kinh nghiệm :

Trang 28

Tuần 6

Soạn :………

Dạy :……….

Tiết: 11 Bài 10 : CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

XVIII Mục tiêu:

1 Kiến thức:

-HS hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ.

-Bằng quan sát, nhận xét thấy được đặc diểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng của chúng.

-Biết sử dụng kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tượng thực tếcó liên quan đến rễ cây

2 Kĩ năng:

-Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật.

3 Thái độ:

-Giáo dục ý thức bảo vệ cây.

XIX. Trọng tâm:

-Cấu tạo chức năng của các bộ phận miền hút.

XX Thiết bị dạy học:

-Tranh vẽ H 10.1, 10.2, /SGK.

XXI Hoạt động dạy học:

Mở bài: SGK/32.

1 Hoạt động 1: Cấu tạo miền hút của rễ.

Mục tiêu : Cấu tạo miền hút của rễ gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa.

Cách thực hiện:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

_ GV treo tranh phóng to

H 10.1 (tranh câm) giới thiệu.

_ Chỉ cho HS thấy phần giới hạn của mmiền hút (vỏ và trụ giữa).

_ Yêu cầu HS quan sát và lên chú thích các bộ phận của vỏ và trụ giữa trên tranh câm.

_ GV kiểm tra bằng cách cho HS nhắc lại các bộ phận.

_ HS quan sát tranh.

_ HS lên chú thích các bộ phận của phần vỏ và trụ giữa lên tranh câm.

_ HS nhắc lại cấu tạo sau khi chú thích, HS khác nhận xét.

_ HS lên hoàn chỉnh sơ đồ.

1: Cấu tạo miền hút của rễ.

Miền hút của rễ gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa.

Trang 29

_ GV yêu cầu HS nghiên

cứu SGK 22 và quan sát

2 Hoạt đọâng 2: Chức năng của miền hút.

Mục tiêu: Hs thấy được sự phù hợp của từng bộ phận miền hút với chức năng

Cách thực hiện:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

_GV: yêu cầu HS nghiên

cứu SGK kết hợp với quan

sát hình vẽ 10.1, 7.4.

_ Hỏi:

+ Cấu tạo miền hút phù

hợp với chức năng thể

hiện qua những điểm

nào?

+ Lông hút có thể tồn

tại mãi ko?

+ Tìm sự giống nhau

và khác nhau giữa

TBTV và TB lông hút?

_ GV gợi ý:

+ TB lông hút có ko

bào lớn, kéo dài để tìm

nguồn thức ăn.

+ Trên thực tế bộ rễ

thường ăn sâu, lan rộng

và nhiều rễ con.

Hãy giải thích tại sao?

_ GV nhận xét và rút ra

KL.

_ HS đọc cột 3 trong bảng kết hợp với việc quan sát hình vẽ 10.1.

_ Thảo luận và tìm câu trả lời theo yêu cầu của GV.

_ Đại diện nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

-Thịt vỏ: vận chuyển các chất từ lông hút 2/ Trụ giữa.

Ruột: chứa chất dự trữ.

3/Củng cố toàn bài:

-Hs đọc phần kết luận.

-Có phải các rễ cây đều có miền hút không? Tại sao?

-Xác định trên tranh các bộ phận của miền hút và nêu chức năng của chúng.

-Làm bt2/ SBT.

4/ Kiểm tra đánh giá

a Trình bày cấu tạo miền hút của rễ ?

b Lông hút có phải là tế bào không ? hãy so sánh với TBTV ?

Trang 30

5/ Dặn dò:

-Học bài, học chú thích hình vẽ 10.1.

-Đọc trước bài: “ Sự hút nước và muối khoáng của rễ”.

-Chuẩn bị mẫu vật.

-Làm bt/ SGK33.

VI/ Rút kinh nghiệm :

Trang 31

Tuần: 6

Soạn :………

Dạy :……….

Tiết:12- Bài 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ

XXII Mục tiêu:

1 Kiến thức:

-Biết quan sát, nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định được vai trò của nước và một số loại muối khóang chính đối với cây.

-Xác định con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan.

-Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những kiều kiện nào.

XXIII Trọng tâm:

-Vai trò của nước và muối khoáng đối với cây.

XXIV Thiết bị dạy học:

-Mẫu vật: chậu cây đã tiến hành thí nghiệm, trang 11.1 SGK.

XXV Hoạt động dạy học:

1/Mở bài: SGK( 35/SGK)

2/Phát triển bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu con đường rễ cây hút nước và muối khoáng

Mục tiêu: Thấy được rễ cây hút nước và muối khoáng nhờ lông hút.

Cách thực hiện:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

i.

GV: yêu cầu hs nghiên cứu

nội dung thí nghiệm 1.

ii.

H: + Bạn Minh thực hiện thí

nghiệm trên nhằm mục đích gì?

+ Hãy dự đoán kết

quả và giải thích?

GV quan sát hs nghiên cứu

tìm câu trả lời.

1: Tìm hiểu con đường rễ

cây hút nước và muối khoáng

Nước rất cần cho cây, nhưng nhu cầu nhiều hay ít tùy vào loại cây, các giai đoạn sống, các bộ phận khác nhau của cây.

Trang 32

lời -> GV cho các nhóm

khác bổ sung -> GV nhận

xét đưa ra câu trả lời đúng

I.

Gv cho hs các nhóm báo cáo

kết qủa TN đã chuẩn bị

sẵn ở nhà.

Yêu cầu hs nghiên cứu nội

dung trong SGK (35), thảo

luận tìm câu trả lời cho

GV lưu ý: Cho hs phân biệt

nơi sống của cây cần

nhiều nước và cây cần ít

nước, tránh nhầm cây ở

nước cần nhiều nước, cây

ở cạn cần ít nước

iv.

Hs nghiên cứu SGK, thực hiện

2 SGK -> Đưa ra ý kiến thống nhất.

Hoạt đọâng 2: Tìm hiểu các loại muối khoáng cây cần

Mục tiêu: Hs thấy được cây cần 3 loại muối khoáng chính: đạm, lân, kali

GV: hướng dẫn hs thiết kế thí

nghiệm theo nhóm Gồm 3

bước:

+ Mục đích TN.

+ Đối tượng TN.

+ Tiến hành: điều

kiện và kết quả.

Từng nhóm thiết kế thí nghiệm theo hướng dẫn của GV.

Trình bày TN theo nhóm.

Hs đọc mục SGK -> Thưc hiện 2 SGK/36

2: Tìm hiểu các loại muối

khoáng cây cần

- Rễ cây chi hấp thụ muối khoáng hoà tan trong đất, cây cần 3 loại muối khoáng chính là: Đạm, lân, kali.

- Nhu cầu nước và muối khoáng là khác nhau đối với từng loại cây, từng thời kì trong chu kì sống của cây.

Trang 33

Gv nhận xét.

Hs trả lời.

3/Củng cố toàn bài:(3’)

-Nêu vai trò của nước và muối khoáng?

-Theo em trong gđ nào cây cần nước và muối khoáng?

4/Kiểm tra đánh giá:

a/ Cây cần nước như thế nào ?

b/ Cây cần những loại muối khoáng nào ?

5/Dặn dò:(1’)

-Học bài.

-Xem trước: II Sự hút nước và muối khoáng của rễ.

VI/ Rút kinh nghiệm :

Trang 34

-Hs hiểu con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan

-Hs hiểu các yếu tố , điều kiện ảnh hưởng đến sự hút nước , muối khoáng hoà tan

2 Kĩ năng :

- Tập thiết kế thí nghiệm đơn gian nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứu mà SGK đã đề ra.

3 Thái độ:

- Biết vận dụng các kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên.

II Phương pháp:

-Trao đổi, thảo luận

-Quan sát tìm tòi

-Giảng giải

III Thiết bị dạy học:

-Tranh h11.2

IV.Hoạt động dạy học:

1 Mở bài :rễ cây lấy nước và muối khoáng hoà tan như thế nào ?

2 Bài mới

Hoạt động 1:Sự hút nước và muối khoáng của rễ

-Mục tiêu: Hs hiểu con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan từ đất vào cây

-Cách thực hiện:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

- -Rễ cây hút nước và

muối khoáng hoà tan như thế nào ?

-Treo h.11,2 yêu cầu hs quan sát

-Gọi hs đọc và yêu cầu tổ chức thảo luận :con đường rễ hút nước vào cây ?

-Miền nào đóng vai trò hút nước và muối khoáng cho cây?

-Gọi hs phát biểu.

-Yêu cầu hs hoàn thành

-Nghiên cứu sgk

-Quan sát tranh

-Tổ chức thảo luận

- Phát biểu ý kiến , bổ sung cho nhau

I/ Sự hút nước và muối khoáng của rễ :

1 Rễ cây hút nước và muối khoáng :

Nước muối khoáng hoà tan trong đất được lông hút hấp thụ chuyển qua vỏ tới mạch gỗ

Trang 35

điền khuyết

-Tổng kết ý kiến

-Cho hs nêu thêm vd. -Hoàn chỉnh kiến

3/Củng cố toàn bài:

-Hs đọc ghi nhớ

4/ Kiểm tra đánh giá :

a/ Con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan từ đất vào cây ?

b/ Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng đến sự hút nước , muối khoáng hoà tan của cây ?

5/Dặn dò:

-Học bài

-Làm bài tập trong sách bài tập

XXVI Rút kinh nghiệm

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

- -Những điều kiện bên

ngoài nào ảnh hưởng đến sự hút nước , muối khoáng hoà tan của cây ?

-Yêu cầu hs lần lượt đọc thông tin và giải quyết rút kết luận các mục a ,b

-Gọi phát biểu

-Tỏng kết ý kiến

-Yêu cầu hs cho thêm vd thực tế

-Nghiên cứu sgk

-Lần lượt đọc thông tin và giải quyết rút kết luận các mục a ,b

-Phát biểu

-Lắng nghe hoàn chỉnh kiến thức

-Cho vd theo hiểu biết

2/ Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước , muối khoáng hoà tan của cây :

a/ Các loại đất trồng khác nhau

b/ Thời tiết , khí hậu

Trang 36

Tuần: 7

Soạn :………

Dạy :……….

Tiết: 14 Bài 12 : BIẾN DẠNG CỦA RỄ

XXVII. Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Phân biệt được 4 loại rễ biến dạng: Rễ củ, rễ móc, rễ thou, giác mút.

 Hiểu được đặc điễm của từng loại rễ biêan dạng phù hộp với chức năng của chúng.

2 Kĩ năng:

 Có khả năng nhận xét 1 số loại rễ đơn giản thường gặp

3 Thái độ:

 Giải thích vì sao phải thu hoạch các cây có rễ cũ trước khi cây ra hoa.

XXVIII. Phương pháp:

 Trực quan giảng giải.

 Thảo luận nhóm.

XXIX Thiết bị dạy học:

 Giáo viên:

+ Bảng phụ: đặc điểm các loại cây biến dạng.

+ Tranh 1 số loại cây có rễ biến dạng.

+ Mẫu: cũ cải, cây tiêu va tầm gữi.

XXX. Hoạt động dạy học:

Gv yêu cầu hs quan sát; Màu

sắc, hình dạng, chức năng

của rễ biến dạng.

Treo tranh nơi sống của cây

bần, mắm, bụt móc… giới

i.

Các nhóm đặt mẩu vật lên bàn, phân loại chúng theo nhóm riêng.

Trang 37

thiệu với hs.

Gv hướng dẩn hs tìm thấy

mối liên hệ giửa cấu tạo

và chức năng.

Gv nhận xét kết quả.

nhóm khác nhận xét bổ sung.

iv.

Kết luận.

Hoạt đọâng 2: Tìm hiểu đặc điểm và chức năng của rễ biến dạng.

Mục tiêu: Thấy được các dạng chức năng của rễ biến dạng.

Cách thực hiện:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

Gv y/c hs hoàn thành bảng đặc

điểm các loại rễ biến dạng

-> quan sát tranh vẽ + thông

tin trong SGK.

lời các câu hỏi:

+ Có mấy loại rễ biến

dạng?

+ Chức năng của rễ

biến dạng đối với cây là gỉ?

Yêu cầu hs đọc nôi dung kết

luận ở cuối bài.

1 -> 2 hs đọc kết quả -> Các

hs khác bổ sung.

Hs quan sát tranh, thực hiện lệnh tranh 41.

Hs trình bày câu trả lời ->

Hs khác bổ sung.

2: Tìm hiểu đặc điểm

và chức năng của rễ biến dạng

Một số loại rễ biến dạng làm chức năng khác của cây như: -Rễ cũ chứa chất dự trử cho cây dùng khi tạo ho tạo quả.

-Rễ móc bám vào trụ giúp cây leo lên.

-Rễ thở giúp cây hô uấp trong không khí -Rễ giác mút lấy thức ăn từ cây chủ.

3/ Củng cố toàn bài:

 Tại sao phải thu hoạch các cây rễ cũ trước khi ra hoa?

 Cho hs thực hiện bài tập trong SGK.

4/ Kiểm tra đánh giá :

Ghép các cặp câu sau cho phù hợp:

Trang 38

1 Rễ củ a Lấy thức ăn từ cây chủ

2 Rễ móc b Chứa chất dự trữ cho cây khi cây ra hoa và tạo quả

3 Rễ thở c Bám vào trụ, giúp cây leo lên

4 Giác mút d Lấy oxi cung cấp cho phần rễ dưới đất

1………… ; 2………, 3………… ; 4………

5/ Dặn dò:

 Học bài.

 Làm bt trong sách bt.

 Chuẩn bị bài “ Cấu tạo ngoài của thân”.

+ Đọc trước và quan sát tranh.

+ Chuẫn bị mẩu vật: mỏi nhóm đem 1 cành bất kì có đủ chồi ngọn, chồi nách

V Rút kinh nghiệm :

Trang 39

 Biết các bộ phân ngòi của thân gồm; thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách.

 Phân biệt được 2 loại chồi nách: cồi lá và chồi hoa.

3 Kĩ năng:

 Nhận biết các loại thân: thân đứng, thân len, thân bò.

4 Thái độ:

 Yêu quí và bảo vệ cây xanh.

II Phương pháp:

 Thực hành, trực quan.

 Giõảng giải, thảo luận.

III Thiết bị dạy học:

 Giáo viên:

+ Tranh câm 1 đoạn thân cây.

+ Tranh cấu tạo chồi lá và chồi hoa.

+ Mẫu: cây đậu, day mồng tơi, day bìm bìm, cỏ mần trâu.

 Học sinh: chuẩn bị các việc đã dặn ở tiết trước.

IV Hoạt động dạy học:

1/ Mở bài : Quan sát hàng ngày xung quanh ta, chúng ta thấy thân cây có đa dạng hay ko? Thế thì tại sao có sự đa dạng đó và cấu tạo thân như thế nào? Ta vào bài mới.

2/ Phát triển bài :

Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài của thân.

Mục tiêu: Xác định các bộ phận bên ngoài của thân

Cách thực hiện:

T

g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

Gv kiểm tra mẫu các nhóm

-> y/c q/s cành cây có đủ

chồi, ngọn và cành.

1: Cấu tạo ngoài của thân.

-Thân cây gồm: thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách.

-Chồi nách phát triển thành cành mang lá hoặc cành mang hoa hoặc hoa.

Trang 40

phận của cây.

Gv treo tranh cấu tạo chồi

lá, chồi hoa - y/c hs quan

sát kỹ mẫu chồi lá, chồi

hoa trên cành bí đỏ bổ

dọc.

Y/c hs quan sát mẫu vật kết

hơ5p quan sát trang câm

trên bảng -> ghi nhớ ->

lên chú thích hình.

Cho hs phân biệt được chồi

hoa và chồi lá.

Hoạt đọâng 2: Các loại thân

Mục tiêu: Biết cách phân biệt thân theo vị trí của thân trên mặt đất, theo độ cứng,

mềm nhân biết 1 số loại trong thiên nhiên

Thân đứng độc lập hay

phải bám vào vật khác để leo cao? Leo bằng cách nào?

Cho hs trình bày nội dung

các câu thảo luận.

Xác định các loại thân trên

2: Các loại thân

Tùy theo cách mọc của

thân, người ta chia thân

Ngày đăng: 19/10/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   và   yêu   cầu   học   sinh - Giáo án SINH HỌC 6
ng và yêu cầu học sinh (Trang 3)
Hình vẩy -> lá. - Giáo án SINH HỌC 6
Hình v ẩy -> lá (Trang 55)
Hình dạng: đa dạng. - Giáo án SINH HỌC 6
Hình d ạng: đa dạng (Trang 58)
Bảng   các  loại  cây  có  lá - Giáo án SINH HỌC 6
ng các loại cây có lá (Trang 83)
Hình 30.2: Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ - Giáo án SINH HỌC 6
Hình 30.2 Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ (Trang 96)
Hình dạng của các loại - Giáo án SINH HỌC 6
Hình d ạng của các loại (Trang 123)
Hình   ảnh   về   một   vài - Giáo án SINH HỌC 6
nh ảnh về một vài (Trang 142)
Bảng   kết   quả   bài   tập - Giáo án SINH HỌC 6
ng kết quả bài tập (Trang 147)
Hình 45.1: nhận biết cây cải - Giáo án SINH HỌC 6
Hình 45.1 nhận biết cây cải (Trang 159)
Bảng   so   sánh   với   sách   giáo - Giáo án SINH HỌC 6
ng so sánh với sách giáo (Trang 160)
Hình   48.1   yêu   cầu   học   sinh - Giáo án SINH HỌC 6
nh 48.1 yêu cầu học sinh (Trang 170)
Hình 46.1 SGKvà tranh  48.1 - Giáo án SINH HỌC 6
Hình 46.1 SGKvà tranh 48.1 (Trang 173)
Hình 50.2 và đọc chú thích - Giáo án SINH HỌC 6
Hình 50.2 và đọc chú thích (Trang 184)
9/ Hình dạng, cấu tạo địa y - Giáo án SINH HỌC 6
9 Hình dạng, cấu tạo địa y (Trang 203)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w