1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 3:Định luật Ôm

14 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa điện trở của một dây dẫn : - Dùng dây dẫn 2 mắc vào hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là 3A.. Khi mắc dây dẫn với hiệu điện thế 24V thì cường độ dòng điện

Trang 1

V Ậ T L Ý 9

TRƯỜNG THCS CÁT HANH

GD

PHÙ CÁT

Chúc các em học tập tốt

Trang 3

II NỘI DUNG:

1 Định nghĩa điện trở của một dây dẫn :

- Dùng dây dẫn 2 mắc vào hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là 3A Khi mắc dây dẫn với hiệu điện thế 24V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 6A

ĐN: Trị số không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi là điện trở của dây dẫn đó.

Đơn vị của điện trơ û (R) là Ôm (),

§3 ĐỊNH LUẬT ÔM – ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

Thí nghiệm

- Dùng dây dẫn 1 mắc vào hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng

điện qua dây dẫn là 2A Khi mắc dây dẫn với hiệu điện thế 24V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 4A

Gọi R= U/I ; R là tỉ số U/I với dd khác nhau thì tỉ số không thay đổi

Trang 4

2 ĐỊNH LUẬT ÔM:

 Nhận xét:

Đối với mỗi dây dẫn CĐDĐ (I) tỉ lệ thuận với HĐT (U), mặt khác cùng 1 HĐT đặt vào 2 đầu dây dẫn có R khác nhau thì

CĐDĐ (I) tỉ lệ nghịch với điện trở (R) Kết quả ta có hệ thức:

(hệ thức đl Ôm)

U là HĐT (V) ; I là CĐDĐ (A); R là điện trở (Ω)

Nội dung định luật Ôm:

CĐDĐ chạy qua dây dẫn tỉ lệ với HĐT đặt vào 2 đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

* Hệ thức định luật Ôm: I=

U

Trang 5

Chọn câu đúng trong các câu sau đây :

A CĐDĐ tỉ lệ thuận với HĐT

B CĐDĐ tỉ lệ nghịch với HĐT

C CĐDĐ tỉ lệ thuận với HĐT, tỉ lệ thuận với R

D CĐDĐ tỉ lệ nghịch với HĐT và R

Câu 1: Mối quan hệ giữa CĐDĐ (I) chạy qua 1 dây dẫn với HĐT (U) giữa 2 đầu dây dẫn với điện trở (R)

Trang 6

1 / Đối với mỗi dây dẫn không thay đổi.

2/ Với dây dẫn khác nhau thì có giá trị khác nhau 3/ Trị số không thay đổi với mỗi dây dẫn gọi là của

dây dẫn đó

ĐÁP ÁN

Câu 2: Chọn các cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống

hoàn thành các câu sau: Tỉ số U/I; giá trị U/I; điện trở.

Trang 7

1/ Đối với mỗi dây dẫn U/I không thay đổi 2/ Với dây dẫn khác nhau thì có giá trị U/I

khác nhau.

3/ Trị số không thay đổi với mỗi dây dẫn

gọi là điện trở của dây dẫn đó.

Trang 8

Chọn câu đúng trong các câu sau đây :

Câu 3 Hệ thức định luật Ôm là:

a/ R = b/ I = c/ U = I.R ; d/ R = U.I U I U R

Trang 9

Chọn câu đúng trong các câu sau đây :

Câu 4 Đặt vào 2 đầu dây dẫn AB một HĐT 12V biết dây dẫn có điện trở là 2 vậy CĐDĐ chạy qua dây dẫn là:

a/ 6A b/ 5A c/ 4A d/ 4,5A.

Trang 10

Chọn câu đúng trong các câu sau đây :

Câu 5 Cho mạch điện như hình vẽ

a/ I = 1,2A b/ I= 2A c/ I = 2A ; d/ I= 1,5A

R = 10Ω ; HĐT giữa 2 đầu đoạn mạch là UMN = 12V thì campekế chỉ giá trị cường độ dòng điện là:

M N

R

A

Trang 11

Chọn câu đúng trong các câu sau đây :

a/ HĐT giữa 2 đầu đèn II lớn hơn nên điện trở của đèn II lớn hơn b/ HĐT giữa 2 đầu đèn II nhỏ hơn nên điện trở lớn hơn

c/ HĐT giữa 2 đầu đèn II lớn hơn HĐT giữa 2 đầu của đèn I, nên CĐDĐ qua đèn II lớn hơn

Câu 6 Có 2 bóng đèn có HĐT định mức 24V và công suất như nhau, bóng đèn thứ I mắc vào HĐT 12V bóng đèn thứ

II mắc vào HĐT 15V Bóng đèn thứ II sáng hơn đèn thứ I vì:

Trang 12

 D ặn dị:

- Ôn lại KT § 1,2.

- Đọc phần có thể em chưa biếtở cuối bài.

- Làm bài tập 2.1, 2.2, 2.3, 2.4.

- Chuẩn bị mẫu báo cáo TN ở bài 3.

Trang 13

Học thuộc ghi nhớ của bài

Đọc “Cĩ thể em chưa biết” Làm bài tập 1.1 –1.14 SBT Chuẩn bị nội dung của bài 2

Học thuộc ghi nhớ của bài

Đọc “Cĩ thể em chưa biết” Làm bài tập 1.1 –1.14 SBT

Chuẩn bị nội dung của bài 2

DẶN DÒ

Trang 14

Chúc các em học tập tốt !

Ngày đăng: 19/10/2014, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w