1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

chuong 5 các toán tử điều khiển

33 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một dạng khác của kiểu toán tử if lồng nhau:if Biểu thức điều kiện 1... Toán tử goto và nhãn- Nhãn có cùng dạng như tên biến và đi liền sau nó là dấu :, nhãn có thể gán cho bất kỳ câu

Trang 1

CHƯƠNG V CÁC TOÁN TỬ ĐIỀU KHIỂN

Trang 3

printf("\nNhap he so b = "); scanf("%d",&b); printf("\nNhap he so c = "); scanf("%d",&c); del=pow(b,2)-4*a*c;

if (del >= 0)

{

printf("Phuong trinh co nghiem");

x1=(b-sqrt(del))/2*a; x2=(b+sqrt(del))/2*a; printf("\n x1 = %6.2f",x1);

Trang 4

Chú ý:

- Hoàn toàn giống các ngôn ngữ lập trình khác, thì

C cũng cho phép sử dụng các toán tử if lồng nhau

Trang 5

- Một dạng khác của kiểu toán tử if lồng nhau:

if (Biểu thức điều kiện 1)

Trang 7

printf("\nNgay thu hai");

Trang 8

II Toán tử switch

Về ý tưởng gần giống toán tử Case Of của Pascal Toán tử switch cho phép

căn cứ vào giá trị của một biểu thức

nguyên để chọn một trong nhiểu cách

nhảy.

Trang 9

Cú pháp:

swith (Biểu thức) {

<các câu lênh>

[default:

<các câu lệnh>;]

}

Trang 10

- default là một thành phần không bắt buộc

- Thứ tự của ni và default không theo trật tự nào cả

- Sự hoạt động của switch tuỳ thuộc vào giá trị của biểu thức

- Khi biểu thức có giá trị ni thì nhảy tới câu lệnh ni

- Khi biểu thức khác các giá trị ni thì nhảy đến câu lệnh có nhãn default (nếu có), hoặc ra khỏi switch.

Trang 14

III Toán tử goto và nhãn

- Nhãn có cùng dạng như tên biến và đi liền

sau nó là dấu (:), nhãn có thể gán cho bất kỳ câu lệnh nào trong chương trình

Khi gặp câu lệnh này mãy sẽ nhảy tới câu lệnh

co nhãn viết sau từ khoá goto

Trang 15

Chú ý:

- Câu lệnh goto và nhãn cần nằm trong một

hàm Điều đó nói lên rằng: Toán tử goto chỉ cho phép nhảy từ vị trí này sang vị trí khác trong thân của hàm Không dùng nhảy từ hàm này sang hàm khác.

- Không cho phép dùng toán tử goto để nhảy từ

ngoài vào trong một khối lệnh, nhưng điều ngược lại thì có thể thực hiện được.

IV Toán tử for

Cú pháp:

for (biểu thức 1; biểu thức 2; biểu thức 3)

<Câu lệnh>

Trang 17

Chú ý:

Khi biểu thức 2 vắng mặt thì nó luôn luôn được xem là đúng Trong trường hợp này việc ra khỏi vòng lặp for cần được thực hiện nhờ lệnh break, goto hoặc return

Trong dấu ngoặc tròn sau từ khoá for gồm ba phần phân cách nhau bởi dấu ; Trong mỗi phần không những có thể viết một biểu thức mà còn có quyền được viết một dãy biểu thức phân cách nhau bởi dấu phẩy (,) Khi đó các biểu thức trong mỗi phần sẽ được xác định lần lượt từ trái sang phải Tính đúng sai của dãy biểu thức trong phần thứ hai được hiểu là tính đúng sai của biểu thức cuối cùng trong dãy này

Trang 18

 Bên trong thân của một toán tử for có thể sử dụng các toán tử for khác Tức là các vòng for lồng nhau.

 Khi gặp câu lệnh break trong thân for, máy sẽ

ra khỏi toán tử for sâu nhất chứa câu lệnh này

 Trong thân for có thể sử dụng toán tử goto để nháy ra khỏi vòng for đến một vị trí bất kỳ nào đó Cũng có thể dùng return trong thân for để trở về một hàm nào đó

Trang 22

if (a[i][j]<0) goto timthay;

printf("\n Ma tran khong co phan tu am"); goto kethuc;

Trang 26

for (i=0; i<3;++i)

Trang 27

VI Toán tử while

Cũng giống như for, toán tử while dùng để xây dựng vòng lặp, tuy nhiên số lần lặp không xác định trước.

Trang 28

Chú ý:

Trong dấu ngoặc tròn sau từ khoá while không những có thể viết một biểu thức mà còn có quyền được viết một dãy biểu thức phân cách nhau bởi dấu phẩy (,) Tính đúng sai của dãy biểu thức được hiểu là tính đúng sai của biểu thức cuối cùng trong dãy

Bên trong thân của một toán tử while có thể sử dụng các toán tử while khác Tức là các vòng while lồng nhau

 Khi gặp câu lệnh break trong thân while, máy sẽ ra khỏi toán tử while sâu nhất chứa câu lệnh này

Trang 29

 Trong thân while có thể sử dụng toán tử goto để nháy ra khỏi vòng for đến một vị trí bất kỳ nào đó Cũng có thể dùng return trong thân while để trở về một hàm nào đó.

Ví dụ:

Viết chương trình xét xem một số nhập vào từ ban phím có phải là số nguyên tố không

Trang 31

VI Toán tử do - while

Ngược với while là kiểm tra biểu thức điều kiện trước khi thực hiện câu lệnh, còn do-while thì thực hiện câu lệnh trước khi kiểm tra biểu thức điều kiện.

Trang 32

Có thể hiểu là: Biểu thức điều kiện trong while dùng để thực hiện câu lệnh, còn Biểu thức điều kiện trong do-while dùng để thoát khỏi vòng lặp.

Ngày đăng: 19/10/2014, 00:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w