ĐIỀU KHIỂN BÁM CHO RÔ BỐT ĐA HƯỚNG DÙNG BỘ ĐIỀU KHIỂN TRƯỢT TRACKING CONTROL FOR OMNI-DIRECTIONAL MOBILE ROBOT USING SLIDING MODE CONTROLLER Lê Hoàng Sang1, Trần Nguyên Châu2, Phạm Hùn
Trang 1ĐIỀU KHIỂN BÁM CHO RÔ BỐT ĐA HƯỚNG DÙNG
BỘ ĐIỀU KHIỂN TRƯỢT TRACKING CONTROL FOR OMNI-DIRECTIONAL MOBILE ROBOT
USING SLIDING MODE CONTROLLER
Lê Hoàng Sang1, Trần Nguyên Châu2, Phạm Hùng Kim Khánh*, Nguyễn Hùng *
1
Khoa QLKH - ĐTSĐH, Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM, Việt nam[HUTECH]
2Khoa Đào Tạo Nâng Cao, Trường Cao đẳng Điện lực Thành Phố Hồ Chí Minh[HEPC]
* Khoa Cơ – Điện – Điện Tử, Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM, Việt nam[HUTECH -
TÓM TẮT
Trong bài báo này, một bộ điều khiển bám mới tích hợp gồm một bộ điều khiển động học (KC) với một bộ điều khiển trượt tích phân (ISMC) được thiết kế cho một robot di động đa hướng (OMR) bám theo quỹ đạo mong muốn ở một vận tốc mong muốn Đầu tiên, một véc tơ được xác định và bộ điều khiển động học (KC) được chọn để véc tơ sai số tiến về 0 Thứ hai, một vector mặt trượt tích phân được định nghĩa dựa trên vector sai số vận tốc góc Bộ điều khiển trượt tích phân (ISMC) được thiết
kế để làm cho véc tơ mặt trượt và vector sai số vận tốc góc tiến tới 0, các bộ điều khiển được thiết kế dựa trên lý thuyết ổn định Lyapunov Các kết quả mô phỏng sau đây được trình bày để minh họa hiệu quả của bộ điều khiển đưa ra
ABSTRACT
In this paper, a new tracking controller that integrates a kinematic controller (KC) with an integral sliding mode dynamic controller (ISMC) is designed for an omnidirectional mobile platform (OMR)
to track a desired trajectory at a desired velocity First, a posture tracking error vector is defined, and kinematic controller (KC) is chosen to make the posture tracking error vector go to zero asymptotically Second, an integral sliding surface vector is defined based on the angular velocity tracking error vector and its integral term A new integral sliding mode dynamic controller (ISMC) is designed to make the integral sliding surface vector and the angular velocity tracking error vector go
to zero asymptotically The above controllers are obtained based on Lyapunov stability theory The simulation results are presented to illustrate effectiveness of the the proposed tracking controller
1 GIỚI THIỆU
Trên con đường tiến tới công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước thì vấn đề phát triển
khoa học kỹ thuật cao là mấu chốt hàng đầu,
Với xu hướng giảm tối thiểu sức người và tăng
năng suất lao động đòi hỏi phải có nhiều trang
thiết bị, nhiều dây chuyền tự động hóa, lấy sức
máy móc thay thế sức người…
Để đáp ứng nhu cầu này, chắc chắn cần phải
nghiên cứu phát triển các thiết bị tự động để
phục vụ cho các nhà máy, xí nghiệp hay sản
xuất nông nghiệp… Trong đó Robot là một lĩnh
vực mới mà ở nước ta đang nghiên cứu và từng bước chế tạo để ứng dụng vào quá trình sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao động Việc nghiên cứu và chế tạo robot nhằm đáp ứng vào nhu cầu thực tế của các dây chuyền sản xuất là rất cần thiết
Việc xây dựng các chương trình hoạt động cho các robot là điều thiết yếu đặc biệt đối với các robot di động Bài toán robot di động bằng bánh
xe (Ominidirectional mobile robot – OMR) được sự quan tâm lớn của nhiều người trong những năm gần đây, vì chúng được ứng dụng rộng rãi trong các ngành khác nhau như công
Trang 2nghiệp, nông lâm nghiệp, y tế, dịch vụ … do
khả năng di chuyển linh hoạt
Khác với loại robot di động sử dụng bánh truyền
thống, robot di động sử dụng bánh đa hướng
(gọi tắt là robot di động đa hướng) có những ưu
điểm vượt trội như: khả năng thay đổi vị trí và
định hướng linh hoạt, độ chính xác cao , bởi vì
chúng có khả năng dịch chuyển và quay đồng
thời hoặc độc lập, vì vậy robot di động đa hướng
đã thu hút được nhiều sự chú ý hơn Trong kỹ
thuật điều khiển chuyển động của OMR, vấn đề
bám quỹ đạo và tác động nhanh là rất cần thiết
Có nhiều phương pháp điều khiển rô bốt nhưng
có rất ít công trình nghiên cứu dùng điều khiển
trượt cho rô bốt đa hướng Trang [1,2] thiết kế
bộ điều khiển trên mô hình động học [3,4] dung
kỹ thuật điều khiển trượt vi phân [5] dùng kỹ
thuật điều khiển trượt tích phân Bài báo này
đưa ra giải thuật điều khiển trượt mới cho rô bốt
đa hướng
2 NỘI DUNG
2.1 Cấu trúc hình học của robot di động đa
hướng (OMR)
Trên Hình 1 cho thấy cấu hình của mô
hình hình học ứng dụng cho Robot di động đa
hướng Robot gồm có ba bánh xe đa hướng cách
đều góc 120° Ba bánh xe đa hướng có cùng bán
kính rvà được đều động bởi các động cơ DC
Tâm dịch chuyển của OMR đặt tại Cvà giả
định trùng với tâm hình học L là khoảng cách
từ tâm bánh xe đến điểm C
OXY là hệ tọa độ tham chiếu toàn cục, CX Y 0 0
là hệ tọa độ tham chiếu cục bộ, gắn liền với
OMR Vị trí của OMR trong hệ tọa độ tham
chiếu toàn cục được xác định bởi tọa độ X , Y
và góc lệch c giữa hai hệ tọa độ toàn cục và
cục bộ, nghĩa là vị trí của OMR trong hệ tọa độ
tham chiếu toàn cục được xác định bởi véc tơ
3 1
q [ x, y, ] T ,véctơ 2 1
P0x yT
được xác định là véc tơ vị trí của điểm C với
gốc tọa độ
X
Y
O
X
Y
1
W
D
C
P
3
W
D
1
W
P
2
W
P
3
W
P
C
2
W
2
3
1
L
0 0
3
1
2
v
wheel
Hình 1 Cấu trúc hình học của OMR
2.2 Mô hình toán rô bốt di động đa hướng 2.2.1 Mô hình động học
Ma trận quay R(C ) chuyển từ hệ tọa độ dịch chuyển gắn với rô bốt sang hệ tọa độ toàn cục được biểu thị như sau:
R( C ) cos( C ) sin( C ) 2 2
(1)
Phương trình động học của robot di động đa hướng có thể được viết như sau [3,4,5]
z 1H 1 qC
r
(2)
theo đó z 1 2 3T là vector vận tốc góc của bánh xe, và ma trận H13 3 biểu
thị như sau:
C
C
-1
H = -sin( / 3- ) -cos( / 3- ) L sin( / 3+ ) -cos( / 3+ ) L
(3)
Từ (2) suy ra : q
c rHz (4)
2.2.2 Mô hình động lực học
Theo định luật II của Newton về chuyển động, các phương trình cân bằng cho chuyển động tuyến tính và chuyển động quay của OMR bao gồm véc tơ nhiễu do ma sát bề mặt và hiện tượng trượt được viết như sau [4,5]
3
1( f i f Mi ) ( C ) Wi A m C
i
3 1
i
, (6)
F
f A cos C f A cos( C ) f A cos( C ) A
f A sin C f A sin( C ) f A sin( C )
(7)
Mà FA là véc tơ nhiễu do hiện tượng trượt và ma sát bề mặt theo hướng trục lăn, fMivà
f Ai ( i 1 2 3 , , ) biên độ của lực ma sát tác động lên bánh xe i th theo hướng chuyển động
Trang 3của bánh xe và trục bánh xe lần lượt là,
2 1
PC là véc tơ gia tốc tuyến tính,Clà
gia tốc góc, f ( i i 1 2 3 , , )là biên độ của lực tác
động lên từng bánh xe do động cơ thứ i th, m là
khối lượng của robot, và I là mômen quán tính
của rô bốt
Từ (5) – (7), phương trình động học với điện áp
đầu vào, và vector ud được thể hiện như sau:
MqCVqC u ud (8)
Trong đó :
M 1H MT 3 3
ud 1H fT d 3 1
Mdiag( m, m, I ), V diag( 1 5, 1 5 ,3 L )2 ,
3 1
uu u u T là vector điện áp vào
fd f d f d f dT là vector lực do nhiễu và ma sát, ta có:
f1d f M1sinCf M2sin(/3C )
f M3sin(/3C )f A1cosC
f A2cos(2/3C )f A3cos(4/3C ),
f2d f M1cosCf M2cos(/3C )
f M3cos(/3C )f A1sinC
f A2sin(2/3C )f A3sin(4/3C ),
f3d L( f M1f M2f M3), (9)
3 M max Mi 3 M max
f
3 A max Ai 3 A max
f
M max
và Amax là các hệ số ma sát tĩnh
cực đại theo hướng chuyển động của bánh xe và
theo hướng trục bánh xe glà gia tốc trọng
trường
2.3 Thiết kế bộ điều khiển trượt tích phân
Bài toán đặt ra là thiết kế bộ điều khiển trượt
cho OMR có tâm C bám theo điểm tham chiếu
tham chiếu với vận tốc không đổi vR Véc tơ sai
số eP [ ex ey e ] T 3 1 được định
nghĩa là sai lệch vị trí giữa điểm C của OMR
và điểm tham chiếu R như trên hình 2
Hình 2 Mô tả hình học véc tơ sai số ep Véc tơ sai số được xác định như sau:
e x X R X C
e R C
Mà e , e , e x y là sai lệch vị trí giữa rô bốt và điểm tham chiếu R như trong hinh trên
Từ (4) và (10) ta có đạo hàm vector sai số như sau:
e
e x X R X C
e R C
Luật điều khiển cho mô hình động học được chọn như sau:
zd 1H 1(Kep qR )
r
Với K = diag (k1,k2,k3) là ma trận đường chéo
có trị số dương Thay z = zd vào (11) thì đạo hàm của véc tơ sai
Kết luận: với mô hình động học trong phương trình (2) của Robot di động đa hướng, áp dụng luật điều khiển như phương trình (12), véc tơ sai
số ep sẽ tiến tới 0 khi t
Chứng minh: Định nghĩa hàm Lyapunov như sau:
Y
O
desired trajectory
X
c
X0
Y0
e
x
e
y e
C
X X R
R
Y
C
Y
C
P
C
C
Quỹ đạo mong muốn
Trang 4 2 2 2
T
p p
(14)
Từ (11) ta có đạo hàm của V0 là :
V0 e eT p p(qRrHz) Tep (15)
Thay (12), (13) vào (15) ta được :
0 e Ke 0
T
Theo bổ đề sách, thì ta có: ep 0 khi t .
Véc tơ sai số vận tốc bám
3 1
ev[ e v e v e v ] T được xác định như
sau:
Trong đó, zd là véc tơ vận tốc mong muốn
SvS v S v S v T được chọn như sau:
SvevKve dt v , (18)
Kv[ k v1 k v2 k v3] T
Luật điều khiển ngõ vào của OMR được thiết kế
dựa vào mô hình động học (8) như sau:
r
1(H 1K K H v 1K )e p 1H 1Ke p
1( H 1 K H v 1K )q R 1H 1q R
1H 1u } Q S d v v P Sign( S ) v v
r
Sơ đồ khối cho giải thuật điều khiển trượt tích
phân cho OMR được trình bày trong hình sau:
d/dt
C
C C
C
X
Y
q
R
R R
R
X
Y
q
p
e
d
z z
v
e
C
q
C
q
v
Eq (3.9) z
C
q
(3.16)
Eq (8)
Eq (11) Eq (13) Eq (17) Eq (18)
Hình 3 Lưu đồ giải thuật điều khiển trượt tích
phân
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Để chứng minh tính hiệu quả của bộ điều khiển trượt ISMC đã đề xuất, tác giả đã thực hiện mô phỏng theo quỹ đạo tham chiếu Quỹ đạo tham chiếu là vòng tròn có bán kính R0 3 m và tâm ( ,X Y)(0 , 0 )m m thể hiện trong hình 4 Vận tốc tham chiếu của OMR là
0.0127 /
R
v m s Thông số thiết kế của bộ điều khiển trượt như sau:
k s ,k s ,k s ;
p11 5 s1, p21 7 s1, p31 3 s1;
và 0 1. Các biên độ tối đa của lực nhiễu gây
ra do ma sát và hiện tượng trượt được giả định là
2
-0.4 -0.2 0 0.2 0.4 -0.4
-0.3 -0.2 -0.1 0 0.1 0.2 0.3 0.4
X coordinate [m]
(0,-0.3)
(0,0) (0.3,0) (-0.3,0)
(0,0.3)
Hình 4 Quỹ đạo tham chiếu là đường tròn Bảng 1 Giá trị các thông số mô hình của OMR
Thông số Trị số Đơn vị
r 0.04 [ ]m
Bảng 2 Giá trị các thông số mô phỏng ban đầu
R
X 0.3 [ ]m
R
R
Trang 5C
C
Các kết quả mô phỏng được trình bày trong từ
hình 5.3 đến 5.8 Hình 5.3 cho thấy véc tơ sai số
vị trí ep lúc khởi động, sau đó tiến về zero kể từ
0.6s và giữ trị số zero ổn định trong suốt thời
gian mô phỏng véc tơ sai số vị trí toàn thời gian
được minh họa ở hình 5.4 tương tự ở hình 5.5
véc tơ sai số vận tốc cũng tiến về zero ở thời
gian 0.4s trở đi và luôn giữ ổn định cho đến hết
quá trinh mô phỏng, được thể hiện ở hình 5.6
Véc tơ sai số được minh họa trong các Hình 5.3
đến 5.6 Vận tốc góc của ba bánh được thể hiện
trong (Hình 5.7) Kết quả cho thấy vận tốc góc
tiến đến giá trị 1 0 19 rad / s,
0 085
giây để bám theo quỹ đạo vòng tròn theo hướng
ngược chiều kim đồng hồ Vận tốc dài và vận
tốc góc được trình bày trong các (Hình 5.7 và
Hình 5.9) Vận tốc dài của OMR tiến đến trị số
0.0127 m s / như mong muốn từ 1.5 giây trở
lên Vận tốc góc của OMR thay đổi nhanh vào
lúc khởi đầu và có trị số không đổi với
0 0423 rad / s trên đường tròn từ sau 1.5 giây
Hình 5.8 cho thấy quỹ đạo chuyển động của
OMR dọc theo quỹ đạo tham chiếu trong
khoảng thời gian khởi đầu 2,5 giây và trong suốt
thời gian mô phỏng 148,5 giây
-10
-8
-6
-4
-2
0
2
Thoi gian (s)
e1 e3
Hình 5 Véc tơ sai số vị trí ep toàn thời gian
-1000
-500
0
500
1000
Thoi gian (s)
ev1 ev3
Hình 6 Véc tơ sai số vận tốc ev toàn thời gian
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 -10
-8 -6 -4 -2 0 2 4 6
Thoi gian (s)
w1 w3
Hình 7 Vận tốc góc của các bánh xe
-0.3 -0.2 -0.1 0 0.1 0.2 0.3 -0.3
-0.2 -0.1 0 0.1 0.2 0.3
Truc X [m]
Hình 8 quỷ đạo vòng tròn mong muốn
0 0.05 0.1 0.15 0.2
Thoi gian (s)
Hình 9 Vận tốc dài của OMR
Trang 60 50 100 150
-6
-5
-4
-3
-2
-1
0
1
Thoi gian (s)
Hình 5.10 Vận tốc góc của OMR
4 KẾT LUẬN
Trong chương này, tác giả đưa ra bộ điều khiển
trượt tích phân (ISMC) áp dụng cho rô bốt di
động đa hướng ba bánh (OMR) để bám theo quỹ
đạo tham chiếu Để thiết kế bộ điều khiển này,
đầu tiên định nghĩa véc tơ sai số Từ đó thiết kế
bộ điều khiển dựa trên lý thuyết ổn định
Lyapunov Luật điều khiển ổn định véc tơ bề
mặt trượt và véc tơ sai số tiến đến không Các
kết quả mô phỏng được trình bày để chứng minh
tính đúng đắn của giải thuật đưa ra và khả năng
ứng dụng bộ điều khiển đưa ra vào trong thực tế
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Design and Control of an Omnidirectional
Mobile Robot with Steerable
Omnidirectional Wheels Jae-Bok Song*,
Kyung-Seok Byun**, *Korea University, **
Mokpo National University Republic of Korea, Source: Mobile Robots, Moving
Intelligence, ISBN: 3-86611-284-X, Edited
by Jonas Buchli, pp 576, ARS/plV, Germany, December 2006
2 “Omni-directional robot and adaptive control
method for off-road running” IEEE Robotics
and Automation Society SICE Annual
Conference 2011 September 13-18, 2011, Waseda University, Tokyo, Japan
3 N Hung, D H Kim, H K Kim, and S B Kim, Proceeding of the 2009 International Symposium on Advanced Engineering, Busan, Korea (2009), pp 42-45
4 N Hung, D H Kim, H K Kim, and S B
Kim, ICROS-SICE International Joint
Conference 2009, Fukuoka International
Congress Center, Japan (2009), pp 539-544.3
5 N Hung, Tuan D V, Jac S I, H K Kim and S B Kim, “Motion Cotrol of Omnidirectional Mobile Platform for Trajectory Tracking Using Integral Sliding
Mode Controller”, International Journal of
Control, Automation and Systems (IJCAS),
Vol 8., No 6, December 2011
6 Applied Nonlineer Control, Jean-Jacques Slotine and Weiping Li, 1991