1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần BIA Hà Nội Hải Phòng

117 1,1K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 405,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần BIA Hà Nội Hải Phòng Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần BIA Hà Nội Hải Phòng Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần BIA Hà Nội Hải Phòng Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần BIA Hà Nội Hải Phòng Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần BIA Hà Nội Hải Phòng Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần BIA Hà Nội Hải Phòng Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần BIA Hà Nội Hải Phòng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

PHÒNG

TRỌNG ĐỨC

Trang 2

CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH

HÀ NỘI – 2013

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Trọng Đức

Trang 4

HÀ NỘI – 2013 MỤC LỤ

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1

1.1.Khái niệm 1

1.1.1.Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh 1

1.1.2.Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 2

1.1.3.Đặc điểm của hiệu quả sản xuất kinh doanh 3

1.1.4.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 3

1.2.Những tiêu chí đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 5

1.2.1.Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp 5

1.2.1.1.Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 5

1.2.1.2.Tỷ suất sinh lời của tài sản 5

1.2.1.3.Tỷ suất sinh lời trên doanh thu 5

1.2.1.4.Tỷ suất sinh lời trên chi phí hoạt động 5

1.2.2.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản 6

1.2.2.1.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định 6

1.2.2.2.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 6

1.2.3.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 7

1.2.3.1.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 7

1.2.3.2.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn vay 7

1.2.3.3.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động 7

1.2.4.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động 7

1.2.5.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 8

Trang 5

1.3.Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 8

1.3.1.Yếu tố khách quan 8

1.3.1.1.Môi trường quốc tế 8

1.3.1.2.Môi trường trong nước và môi trường pháp lý 9

1.3.1.3.Môi trường xã hội 9

1.3.1.4.Trình độ khoa học kỹ thuật 10

1.3.1.5.Thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp 10

1.3.1.6.Tính cạnh tranh 11

1.3.2.Yếu tố chủ quan 11

1.3.2.1.Bộ máy tổ chức doanh nghiệp 11

1.3.2.2.Tình hình tài chính doanh nghiệp 11

1.3.2.3.Lao động và tiền lương 12

1.3.2.4.Nguyên vật liệu 12

1.3.2.5.Sản phẩm 12

1.3.2.6.Môi trường làm việc và cơ sở vật chất bên trong doanh nghiệp 13

1.3.2.7.Marketing 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – HẢI PHÒNG .14 2.1.Khái quát chung về công ty cổ phần bia Hà Nội – Hải Phòng 14

2.1.1.Giới thiệu chung về công ty 14

2.1.2.Quá trình hình thành phát triên 14

2.1.3.Hoạt động kinh doanh sản xuất 15

2.1.4.Cơ cấu tổ chức và quản lý 15 2.1.5.Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật liên quan đến hoạt động sản xuất

Trang 6

2.1.5.1.Đặc điểm sản phẩm 16

2.1.5.2.Đặc điểm trình độ công nghệ 18

2.1.5.3.Đặc điểm thị trường 19

2.1.5.4.Đặc điểm về lao động 21

2.2.Thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần bia Hà Nội – Hải Phòng 23

2.2.1.Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty 23

2.2.1.1.Tình hình tài sản và nguồn vốn 23

2.2.1.1.1.Tình hình tài sản 24

2.2.1.1.2.Tình hình nguồn vốn 27

2.2.1.2.Tính tự chủ trong hoạt động tài chính và khả năng thanh toán 31

2.2.1.2.1.Chỉ tiêu đánh giá tính tự chủ trong hoạt động tài chính 31

2.2.1.2.2.Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 32

2.2.1.2.3.Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty CP Bia Hà Nội - Hải Phòng năm 2011 và năm 2012 35

2.2.2.Phân tích hiệu quả kinh doanh công ty 37

2.2.2.1.Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp 37

2.2.2.2.Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản 41

2.2.2.2.1.Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung 41

2.2.2.2.2.Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 44

2.2.2.2.3.Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 47

2.2.2.3.Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng nguồn vốn 49

2.2.2.4.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 53

2.2.2.5.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 55

Trang 7

2.3.Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bia Hà

Nội-Hải Phòng

56 2.3.1.Thuận lợi và khó khăn 56

2.3.1.1.Thuận lợi 56

2.3.1.2.Khó khăn 56

2.3.2.Những kết quả đạt được 57

2.3.3.Vấn đề còn tồn tại 58

2.3.3.1.Vấn đề về tài chính 58

2.3.3.2.Về thị trường 59

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NĂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – HẢI PHÒNG 60

3.1.Triển vọng phát triển 60

3.1.1.Phân tích ngành công nghiệp Bia Việt Nam 60

3.1.2.Quy hoạch phát triển ngành Bia của Việt Nam 61

3.1.3.Định hướng phát triển đối với ngành bia: 62

3.1.4.Một vài xu hướng của ngành Bia Việt Nam: 64

3.2.Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần bia Hà Nội – Hải Phòng 64

3.2.1.Giải pháp về tài chính 64

3.2.1.1.Tái cơ cấu tài sản - nguồn vốn 65

3.2.1.2.Nghiên cứu và phân tích tài chính các dự án trước khi đầu tư 65

3.2.1.3.Nâng cao năng lực quản lý hàng tồn kho 66

3.2.1.4.Thiết lập chính sách phải thu hợp lý và hiệu quả 66

Trang 8

3.3.Các giải pháp về marketing 67

3.3.1.Nâng cao chất lượng sản phẩm 67

3.3.2.Đẩy mạnh hoạt động quảng bá 68

3.4.Các giải pháp khác 68

3.4.1.Quản lý tổ chức 69

3.4.2.Nâng cao năng suất lao động 70

3.5.Một số kiến nghị với bên hữu quan 71

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Lực lượng lao động tại công ty 21

Bảng 2.2 Cơ cấu độ tuổi lao động của công ty 77

Bảng 2.3 Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty CP Bia Hà Nội - Hải Phòng 25

Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty CP Bia Hà Nội - Hải Phòng 27

Bảng 2.5 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty CP Bia Hà Nội - Hải Phòng .29

Bảng 2.6 Tính tự chủ về tài chính của Công ty CP Bia Hà Nội - Hải Phòng 31

Bảng 2.7 Khả năng thanh toán của Công ty CP Bia Hà Nội - Hải Phòng 32

Bảng 2.8 So sánh các chỉ số khả năng thanh toán năm 2012 với các doanh nghiệp cùng ngành 34

Bảng 2.9 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 35

Bảng 2.10 Khả năng sinh lời của Công ty CP Bia Hà Nội - Hải Phòng 38

Bảng 2.11 Một số chỉ tiêu qua các năm (2009 - 2012) 38

Bảng 2.12 So sánh tỷ suất sinh lời năm 2012 với các doanh nghiệp cùng ngành .40

Bảng 2.13 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung 41

Bảng 2.14 Mức độ ảnh hưởng của ROS và Hiệu suất sử dụng tài sản lên ROA .42

Bảng 2.15 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 44

Bảng 2.16 Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho 45

Bảng 2.17 Chỉ tiêu đánh giá tình hình khoản phải thu 46

Bảng 2.18 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 47

Bảng 2.19 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn 49

Bảng 2.20 Phân tích ROE theo mô hình Dupont 51

Trang 11

Bảng 2.22 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 54

Bảng 2.23 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 55

Bảng 3.1 Tổng quan thị trường Bia Việt Nam 60

Bảng 3.2 Quy hoạch sản xuất bia theo vùng 63

Bảng 3.3 Nhu cầu vốn đầu tư sản xuất bia đến năm 2015 63

DANH MỤC BIỂU Đ Biểu đồ 2.1 Cơ cấu độ tuổi của Công ty CP Bia Hà Nội - Hải Phòng 23

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu tài sản của Công ty CP Bia Hà Nội Hải Phòng (2009 -2012) 24

Biểu đồ 2.3.Cơ cấu nguồn vốn của Công ty CP Bia Hà Nội - Hải Phòng (2009-2012) .27

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức 15

Sơ đồ 2.2 Quy trình tổ chức sản xuất của công ty được tóm tắt theo sơ đồ sau.18

Trang 12

Từ năm 1986, nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường thì cácdoanh nghiệp phải tự chủ về mặt tài chính, tự xây dựng phương án sản xuất kinhdoanh, tự tìm đầu vào và đầu ra cho sản phẩm, tự chịu trách nhiệm về hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của mình Hơn thế nữa năm 2007, Việt Nam gianhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mở ra vô số cơ hội kinh doanhnhưng cũng tiềm ẩn không ít nguy cơ đối với mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển trong quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thịtrường thì phải sử dụng các nguồn lực của mình một cách có hiệu quả nhất.Thực chất của quá trình này là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là kết quả của quá trình lao động của conngười, là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, nógiúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển, là nguồn mang lại thu nhập cho ngườilao động, là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất xã hội Do đó việc nghiên cứu

và tìm cách nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là đòi hỏi tất yếu đối với mỗidoanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của hiệu quả sản xuất kinh doanh, vớinhững kiến thức đã tích lũy được cùng với quá trình thực tập ở Công ty Cổ phầnbia Hà Nội – Hải Phòng em đã chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh ở Công ty Cổ phần bia Hà Nội – Hải Phòng ” làm chuyên đềnghiên cứu của mình

Mục tiêu nghiên cứu

Trang 13

- Hệ thống lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

và các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Đánh giá thực trạng tài chính và phân tích hoạt động và hiệu quả sản xuấtkinh doanh của Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động sản xuất và nâng caohiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động sản xuất kinh doanh tạiCông ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phầnBia Hà Nội – Hải Phòng trong ba năm 2010, 2011, 2012

Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên các phương pháp điều tra thực tế kết hợp với phương pháp lý luậnchung, đề tài sử dụng phương pháp toán học, biểu đồ, phương pháp thống kê,phỏng vấn, phân tích, tổng hợp, đánh giá và tổng kết thực tiễn, phương phápnghiên cứu so sánh và phương pháp nghiên cứu khoa học về hiệu quả sản xuấtkinh doanh

Khóa luận này được tiếp cận dưới góc độ phân tích tài chính của một sinhviên chuyên ngành tài chính doanh nghiệp, do vậy đi sâu vào phân tích tình hìnhtài chính của công ty để rút ra những ưu điểm cũng như hạn chế của công tytrong hoạt động kinh doanh, và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để nâng caohiệu quả kinh doanh

Nội dung khoá luận bao gồm những phần sau

Chương I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINHDOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Chương II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Trang 14

Chương III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠTĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI –HẢI PHÒNG.

Em xin chân thành cám ơn sứ hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của thầy giáoTS.Nguyễn Thanh Bình, cùng các cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần bia

Hà Nội - Hải Phòng đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Do hạnchế về lý luận và thời gian nên bài viết của em còn nhiều thiếu sót , em rất mongnhận được sự góp ý của thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 15

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Để đưa ra khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đầu tiên ta sẽ đi tìmhiểu khái niệm hiệu quả và hiệu quả kinh tế

Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện cácmục tiêu của chủ thể và chi phí phải bỏ ra để có được kết quả đó trong điều kiệnkinh tế nhất định

Xét về khía cạnh kinh tế của một hiện tượng (một quá trình) thì ta có địnhnghĩa: Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (một quá trình) kinh tế là một phạmtrù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực,nguồn vốn) để đạt được mục tiêu xác định

Xã hội phát triển kéo theo sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường Để có thể tồn tại và phát triển bền vững,doanh nghiệp cần đạt lợi nhuận càng cao càng tốt, từ đó tạo điều kiện cho ciệc

mở rộng hoạt động sản xuất, tạo chỗ đứng trên thị trường

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng các yếu

tố đầu vào và trong quá trình sản xuất, biểu hiện thông qua kết quả là lợi nhuậnđạt được Tuy nhiên chỉ xem xét lợi nhuận đạt được là chưa đủ, cần thiết phảixem xét lợi nhuận đó có hoàn thành mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra? Mục tiêucủa doanh nghiệp bao gồm nhiều yếu tố: nền tảng kinh doanh ổn định, tiềm lựctài chính vững mạnh.Vì vậy đối với các doanh nghiệp việc nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh là điều đặc biệt được quan tâm

Câu hỏi đặt ra cho các nhà quản trị doanh nghiệp là làm sao để có thể nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh?Câu trả lời nằm ở chính những chiến lượckinh doanh, các quyết định về tài chính, các biện pháp cải thiện phù hợp với tình

Trang 16

hình doanh nghiệp Có thể đánh giá năng lực của một nhà quản trị thông quahiệu quả kinh doanh, khả năng huy động và vận dụng các nguồn lực kinh tế củadoanh nghiệp.

Có thể kết luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổnghợp phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanhnghiệp nhằm tối đa hóa kết quả sản xuất kinh doanh đồng thời giảm thiểu chiphí ở mức thấp nhất

1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả của hoạt độngsản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinhdoanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc thiết bị,nguyên vật liệu, tiền vốn…) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Tuy nhiên để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả của hoạt động sảnxuất kinh doanh cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quảcủa hoạt động sản xuất kinh doanh:

- Trước hết, hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanhnhất định Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể

là những đại lượng cân đong đo đếm được như: số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại,doanh thu, lợi nhuận, thị phần… và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánhmặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như: uy tín của doanh nghiệp,chất lượng sản phẩm… Như thế kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanhnghiệp.Và kết quả còn phản ánh quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpnữa

- Trong khi đó theo công thức

Trang 17

Hiệu quả (H) =

-Người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (đầu vào) đểđánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong lý thuyết và thực tế quản trị kinhdoanh cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí đều có thể xác định bằng đơn vị hiện vật

và đơn vị giá trị Tuy nhiên, sử dụng đơn vị hiện vật để xác định hiệu quả kinh

tế sẽ vấp phải khó khăn là giữa đầu vào và đầu ra không có cùng một đơn vị đolường còn đơn vị giá trị luôn đưa các đại lượng khác nhau về cùng một đơn vị

đo lường là tiền tệ Hơn nữa việc xác định hiệu quả kinh doanh cũng rất phứctạp bởi kết quả kinh doanh và hao phí nguồn lực đầu vào gắn với một thời kỳ cụthể nào đó rất khó xác định một cách chính xác

Ngoài ra hiệu quả sản xuất kinh doanh nghiệp còn gắn với các yếu tố xãhội.Cụ thể như số công ăn việc làm mà doanh nghiệp tạo ra,giúp tạo thu nhập vàcải thiện đời sống văn hóa của người lao động, việc kinh doanh đảm bảo vệ sinhmôi trường cũng được đánh giá cao thông qua các biện pháp xử lý chất thải haytái chế nguyên liệu v.v

1.1.3 Đặc điểm của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một đại lượng so sánh giữa đầu ra và đầuvào, giữa chi phí và kết quả kinh doanh Mọi yếu tố trong quá trình sản xuấtkinh doanh đều có tác động qua lại lẫn nhau, các chi phí mà doanh nghiệp bỏ rabao gồm chi phí sản xuất và chi phí xã hội đều góp phần tạo ra sản phẩm Ngượclại, kết quả kinh doanh đo được lại phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí của doanhnghiệp, liệu nó đã là nhỏ nhất chưa, mọi phương án chi phí đã được cân nhắcchưa, phương án chi phí hiện tại có phải là tối ưu?v.v…

Dựa trên mối quan hệ giữa chi phí và kết quả, người quản trị cần nắm rõtình hình và đặc tính kinh doanh của doanh nghiệp từ đó có sự điều chỉnh trongchiến lược kinh doanh để đảm bảo chi phí luôn được giảm tối đa và kết quá là

Chi phí ( C )

Trang 18

Bên cạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh là hiệu quả về mặt xã hội Trên góc

độ kinh tế, hiệu quả kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình sảnxuất được so sánh với hiệu quả xã hội mà doanh nghiệp đạt được, hai yếu tố này

là hai yếu tố cân bằng , một doanh nghiệp có hiệu quả kinh tế cao nhưng về mặt

xã hội thấp sẽ không được đánh giá là doanh nghiệp có hoạt động kinh doanhhiệu quả và ngược lại Chính vì vậy, việc mang lại hiệu quả xã hội là điều cầnthiết mà doanh nghiệp nên chủ tâm đạt được

1.1.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpbiểu hiện ở những lý do sau đây:

- Thứ nhất: nguồn tài nguyên ngày càng khan hiếm Trước kia, dân cư còn

ít mà của cải trên trái đất lại phong phú, chưa bị cạn kiệt vì khai thác sử dụng.Khi đó loài người chỉ chú ý phát triển kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng kếtquả sản xuất trên cơ sở gia tăng các yếu tố sản xuất như: tư liệu sản xuất, đấtđai… Nhưng thực tế, mọi nguồn tài nguyên trên trái đất như đất đai, khoáng sản,hải sản, lâm sản… đều là hữu hạn và ngày càng khan hiếm, cạn kiệt do conngười khai thác và sử dụng chúng Và với dân số gần bảy tỷ người như hiện tạiđòi hỏi con người phải nghĩ đến việc lựa chọn kinh tế, khan hiếm tăng dẫn đếnvấn đề kinh tế tối ưu ngày càng phải đặt ra nghiêm túc Việc lựa chọn kinh tế tối

ưu ở đây chính là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mà không cần sử dụngquá nhiều tài nguyên thiên nhiên

- Thứ hai: khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển Với sự phát triển của kỹthuật sản xuất thì càng ngày người ta càng tìm ra nhiều phương pháp khác nhau

để tạo ra sản phẩm Kỹ thuật sản xuất phát triển cho phép với cùng những nguồnlực đầu vào nhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau.Điều này cho phép các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn kinh tế: lựa chọn sảnxuất kinh doanh sản phẩm (cơ cấu sản phẩm) tối ưu Lựa chọn sản xuất kinhdoanh tối ưu chính là sử dụng tối thiểu các nguồn lực đầu vào để thu được lợi

Trang 19

ích cao nhất Vì vậy giúp doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực.

Thứ ba: sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong các cơ chế kinh tếkhác nhau là khác nhau

Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, việc lựa chọn kinh tế thường khôngđặt ra cho cấp doanh nghiệp Mọi quyết định kinh tế: sản xuất cái gì? sản xuấtnhư thế nào? và sản xuất cho ai? đều được giải quyết từ một trung tâm duy nhất

là Nhà nước Doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh củamình theo sự chỉ đạo từ trung tâm đó và vì thế mục tiêu cao nhất của doanhnghiệp là hoàn thành kế hoạch mà Nhà nước giao Do những hạn chế nhất địnhcủa cơ chế kế hoạch hóa tập trung mà không phải chỉ là các doanh nghiệp ítquan tâm tới hiệu quả hoạt động kinh tế của mình mà trong nhiều trường hợpcác doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch bằng mọi giá

Trong cơ chế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề cơ bản của sản xuất dựatrên quan hệ cung cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác Các doanhnghiệp phải tự chủ về mặt tài chính, tự xây dựng phương án sản xuất kinhdoanh, tự tìm đầu vào và đầu ra cho sản phẩm, tự chịu trách nhiệm về hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của mình Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thànhmột trong những mục tiêu quan trọng nhất của hoạt động sản xuất kinh doanh.Mặt khác trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh

để tồn tại và phát triển Trong cuộc cạnh tranh đó có nhiều doanh nghiệp trụvững, phát triển sản xuất nhưng không ít doanh nghiệp đã bị thua lỗ, giải thể,phá sản Những doanh nghiệp nào biết cách nâng cao chất lượng hàng hóa, giảmchi phí sản xuất, nâng cao uy tín… nhằm tiến tới mục tiêu tối đa lợi nhuận sẽ có

cơ hội tồn tại và phát triển Ngược lại sẽ bị thị trường loại bỏ và đào thải Cácdoanh nghiệp phải có được lợi nhuận và đạt được lợi nhuận càng cao càng tốt

Do vậy, đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

Trang 20

doanh luôn là vấn đề được quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiệnsống còn để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường.

1.2 Những tiêu chí đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2.1 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp

1.2.1.1.Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở

Lợi nhuận sau thuế

x 100Vốn chủ sở hữu bình quân

Trong đó vốn chủ sở hữu được tính theo công thức:

VCSH đầu kỳ + VCSH cuối kỳ

Vốn chủ sở hữu bình quânChỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu sẽ có bao nhiêu đồnglời nhuận được sinh ra Chỉ tiêu này càng cao có nghĩa doanh nghiệp đang sửdụng hiệu quả vốn chủ sở hữu, đây là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư quan tâm, cóthể giúp doanh nghiệp thu hút nguồn vốn để gia tăng phạm vi hoạt động kinhdoanh

1.2.1.2.Tỷ suất sinh lời của tài sản

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng tài sản doanh nghiệp bỏ ra thì có baonhiêu đồng lợi nhuận thu về ( sau thuế) Thể hiện mức độ hiệu quả trong việcphân chia sử dụng nguồn tài sản của doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời của tài sản

Lợi nhuận sau thuếTài sản bình quân

1.2.1.3.Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu được tính dựa trên lợi nhuận sau thuế vàdoanh thu thuần, trong đó doanh thu thuần bao gồm doanh thu thuần hoạt độngbán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu từ hoạt động tài chính

Trang 21

Chỉ tiêu cho thấy được hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp, chi phíđược sử dụng hợp lý làm tăng lợi nhuận sau thuế đến mức gần với doanh thuthuần.

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

Lợi nhuận sau thuếTổng doanh thu

1.2.1.4.Tỷ suất sinh lời trên chi phí hoạt động

Chi phí hoạt động là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được kết quảhoạt động kinh doanh trong kỳ, bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng vàquản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác

Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ lợi nhuận đạt được sau thuế gấp nhiều lần chiphí, hoàn thành mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu chi phí của doanhnghiệp

Tỷ suất sinh lời trên chi phí

Lợi nhuận sau thuếChi phí hoạt động

1.2.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản

1.2.2.1.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Hiệu quả sản xuất của tài sản cố định = Doanh thu thuần

TSCĐ bình quânChỉ tiêu này thể hiện sức sản xuất của tài sản cố định , chỉ tiêu càng caocàng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng TSCĐ hiệu quả

Tỷ suất hao phí tài sản cố định = TSCĐ bình quân

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết mức tiêu thụ tài sản cố định để sinh ra 1 đồng doanhthu

Tỷ suất sinh lời của tài sản cố

Lợi nhuận sau thuế x

100%TSCĐ bình quân

Trang 22

Chỉ tiêu cho biết cứ 100 đồng tài sản cố định sử dụng trong kỳ thì sinh rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

1.2.2.2.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Tỷ suất sinh lời

của tài sản ngắn hạn =

Lợi nhuận sau thuế x

100%TSNH bình quân

Chỉ tiêu cho biết cứ 100 đồng tài sản ngắn hạn sử dụng trong kỳ sinh ra baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Số vòng quay

Tổng số luân chuyểnTSNH bình quânChỉ tiêu này thể hiện tốc độ vận động của tài sản ngắn hạn trong chu kỳkinh doanh của doanh nghiệp.chỉ số càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng càngcao

Số vòng quay hàng tồn kho = Tổng giá vốn hàng bán

HTK bình quânChỉ tiêu này đánh giá tốc độ vận động của hàng tồn kho

Thời gian 1 vòng quay của hàng tồn

Thời gian kỳ phân tích

Số vòng quay hàng tồn khoThời gian 1 vòng quay HTK càng thấp thì số vòng quay trong kỳ càngnhiều, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.2.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

1.2.3.1.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Tỷ suất sinh lời

LNST

DTT TS bình quân VCSH bình quân

1.2.3.2.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn vay

Tỷ suất sinh lời

LNST

x 100Vốn vay bình quân

Trang 23

Chỉ tiêu cho biết mỗi 100 đồng vốn vay thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau

thuế

1.2.3.3.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng vốn cố định = Doanh thu thuần

Vốn cố định bình quânChỉ tiêu cho biết mỗi đồng vốn cố định sử dụng sinh ra bao nhieu đồng doanh

thu

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = Doanh thu thuần

Vốn lưu động bình quânChỉ tiêu cho biết mỗi đồng vốn lưu động chi ra sẽ tạo được bao nhiêu đồngdoanh thu

1.2.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động

Để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp người ta thườngdùng hai chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu năng suất lao động: cho biết bình quân một lao động trong một kỳkinh doanh sẽ có khả năng đóng góp sức mình vào sản xuất để thu lại được baonhiêu giá trị sản lượng cho doanh nghiệp

Năng suất lao động = Tổng doanh thu trong kỳ

Tổng số lao động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu sức sinh lời bình quân của lao động: cho biết bình quân một laođộng trong một kỳ kinh doanh làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Sức sinh lời bình quân

Tổng lợi nhuận sau thuếTổng lao động bình quân trong kỳ

1.2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

Tỷ suất sinh lời trên tổng chi phí đánh giá mức độ tiết kiệm chi phí dựa vào

độ lớn của lợi nhuận đối với tổng chi phí

Trang 24

trên tổng chi phí Tổng chi phí

Tỷ suất sinh lời của GVHB cho biết với mỗi 100 đồng GVHB , doanhnghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất sinh lời

Lợi nhuận gộpGVHB

Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng cho biết với mỗi 100 đồng chi phí bỏ

ra phục vụ cho hoạt động bán hàng thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồnglợi nhuận

Tỷ suất sinh lời của chi phí

Tỷ suất sinh lời của chi phí

quản lý doanh nghiệp =

Lợi nhuận thuần từ HĐKDChi phí quản lý DN

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.3.1 Yếu tố khách quan

1.3.1.1.Môi trường quốc tế

Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm 2007, yếu tốmôi trường quốc tế đối với các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng có tầm quantrọng, tác động rõ nét đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các sự kiệnkinh tế, chính trị, văn hóa pháp luật trên thế giới, các xu hướng tài chính và giá

cả các nguồn nguyên nhiên liệu trên thế giới giờ đây đều ảnh hưởng không nhỏđến quá trình kinh doanh của công ty, đòi hỏi các nhà quản trị cần đặt mối quantâm đúng đắn hơn với môi trường kinh tế quốc tế, từ đó có cái nhìn và chiếnlược phù hợp để đưa doanh nghiệp vượt qua khó khăn hay nắm bắt cơ hội trênthị trường

Trang 25

1.3.1.2.Môi trường trong nước và môi trường pháp lý

Tình hình chính trị và kinh tế trong nước nắm phần mấu chốt để các doanhnghiệp có được hiệu quả kinh doanh hiệu quả Một môi trường chính trị ổn định

sẽ giúp các doanh nghiệp kinh doanh an toàn và cân bằng Các chỉ tiêu kinh tế

và bản đồ các ngành, lĩnh vực trong một quốc gia là cơ sở để doanh nghiệp đề raphương án kinh doanh đúng đắn

Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật… Mọi quy địnhpháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp Vì môi trường pháp lý tạo ra “sân chơi” đểcác doanh nghiệp cùng tham gia kinh doanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác vớinhau nên việc tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh là rất quan trọng Một môitrường pháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hànhthuận lợi các hoạt động kinh doanh của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt độngkinh tế vi mô theo hướng không chỉ chú ý đến kết quả và hiệu quả riêng mà cònphải chú ý đến lợi ích của các thành viên khác trong xã hội Môi trường pháp lýđảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh,cạnh tranh với nhau một cách lành mạnh, mỗi doanh nghiệp buộc phải chú ý đếnphát triển các nhân tố nội lực, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và khoahọc quản trị tiên tiến để tận dụng được các cơ hội bên ngoài nhằm phát triểnkinh doanh của mình, tránh những đổ vỡ không cần thiết, có hại cho xã hội

1.3.1.3.Môi trường xã hội

Xã hội phát triển kéo theo sự phát triển của trình độ dân trí , cơ sở khoa học

kỹ thuật phát triển, đời sống của cong người được nâng cao kèm theo các xuhướng kinh tế , thói quen tiêu dùng mới v.v Những thay đổi đó đòi hỏi doanhnghiệp phải nhanh nhạy nắm bắt kịp thời các xu hướng này Các phong tục tậpquán, các nếp văn hóa xã hội của mỗi quốc gia vùng miền có ảnh hưởng quyếtđịnh đến sự tồn tại của một sản phẩm hay dịch vụ mà một công ty tạo ra Không

Trang 26

những thế, các chiến dịch marketing và quảng bá của công ty cũng phần nhiềuphải dựa trên đặc điểm văn hóa xã hội mà doanh nghiệp đó nhắm đến.

Tựu chung, muốn phát triển và đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp cần hiểu rõ môi trường văn hóa xã hội xung quanh mình

Hãy nhìn vào một môi trường xã hội cụ thể và gần gũi nhất đó là Việt Nam.Tại Việt Nam, nguồn lao động rẻ nhưng trình độ chuyên môn cao chiếm sốlượng rất ít, chủ yếu là lao động phổ thông, phù hợp với quy trình sản xuất ViệtNam cũng là nước coi trọng các phong tục tập quán của những thế hệ đi trước đểlại Do vậy, nhiều doanh nghiệp đã có những thiết kế sản phẩm hay mẫu quảngcáo đánh vào đặc điểm này.Ví dụ như quảng cáo của Nestle: ”Trong 100 nămqua Nestle luôn chú trọng các giá trị truyền thống, uống nước nhớ nguồn…”Với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thì còn cần nghiêm cứu văn hóa và

xã hội nơi quốc gia tiêu thụ sản phẩm và có sự điều chỉnh phù hợp

1.3.1.4.Trình độ khoa học kỹ thuật

Kỹ thuật và công nghệ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào áp dụng kỹ thuật vàcông nghệ tiên tiến, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế cạnh tranh Ngày nay vai tròcủa kỹ thuật và công nghệ được các doanh nghiệp đánh giá cao Để nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải không ngừngđầu tư vào lĩnh vực này, nhất là đầu tư cho nghiên cứu và phát triển

Đầu tư vào khoa học ký thuật sẽ giúp nâng cao chất lượng và số lượng sảnphẩm, giảm thiểu giá thành, thời gian chi phí của quy trình sản xuất

1.3.1.5.Thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp

Trong các chủ thể liên quan đến doanh nghiệp thì nhà cung cấp và kháchhàng là những chủ thể quan trọng nhất Đại diện cho thị trường đầu vào, các nhàcung cấp có mối quan hệ mật thiết đến giá cả, chi phí và quy trình sản xuất củadoanh nghiệp Chất lượng nguyên nhiên vật liệu đầu vào phụ thuộc vào nhà

Trang 27

cung cấp, hơn nữa việc tạo mối quan hệ tốt với bên nhà cung cấp còn có thể tạo

ra lợi thế cạnh tranh với các doanh nghiệp cạnh tranh cùng ngành

Khách hàng hay thị trường đầu ra quyết định tính thành bại của doanhnghiệp, một sản phẩm hay dịch vụ khi được sản xuất ra cần có người tiêu thụ.Việc thu hút khách hàng và xây dựng mối quan hệ lâu dài là một điều mà ngàynay mọi doanh nghiệp đều muốn đạt được Các mối quan tâm, thị hiếu, tâm lýcủa khách hàng được các doanh nghiệp bỏ công sức nghiên cứu và tìm hiểunhằm đưa ra sản phẩm phù hợp đảm bảo cho mức độ tiêu thụ và sau đó là hiệuquả sản xuất của cả doanh nghiệp

1.3.1.6.Tính cạnh tranh

Công việc kinh doanh ngày nay gặp rất nhiều thử thách, một trong số đó là

sự canh tranh gay gắt khốc liệt và không ngừng nghỉ của các đối thủ trong thịtrường

Việc Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới thậm chí khiến cho bàitoán canh tranh của mỗi doanh nghiệp trong nước giờ đây khó khăn hơn Việctìm hiểu điểm mạnh và điểm yếu của bản thân doanh nghiệp và các đối thủ cạnhtranh được đặt lên hàng đầu Việc hiểu đối thủ canh tranh khiến doanh nghiệp có

cơ hội hơn trong thị trường, có những chính sách và quyết định phù hợp để tạothế mạnh riêng cho mình

1.3.2 Yếu tố chủ quan

1.3.2.1.Bộ máy tổ chức doanh nghiệp

Mọi doanh nghiệp đều có bộ máy cơ cấu tổ chức riêng, các nhà quản trịdoanh nghiệp là những người đứng đầu trực tiếp đưa ra quyết định, vạch ra cácchiến lược kinh doanh, đề xuất các biện pháp cải tiến và khắc phục khó khăn màdoanh nghiệp gặp phải Vai trò của các nhà quản trị hay bộ máy tổ chức rất quantrọng, hiệu quả sản xuất kinh doanh có cao hay không đều dựa và trình độ và cáinhìn của nhà quản trị

Trang 28

Một bộ máy tổ chức hợp lý, chặt chẽ sẽ là cái khung vững chắc cho doanhnghiệp, đảm bảo cho mọi hoạt động, dễ dàng tiếp cận được mục tiêu và tiên chỉ

đề ra, trong đó có hiệu quả sản xuất kinh doanh.Trong giai đoạn kinh tế suythoái và gặp nhiều khó khăn như hiện nay, vai trò của nhà quản trị càng lớn hơn,giúp doanh nghiệp phát triển vững vàng vượt qua những sóng gió của thị trườngtrong nước và quốc tế Chính vì vậy ngày nay, môi trường trong công ty và cơcấu quản lý là điều mà các doanh nghiệp từ khi mới thành lập đều có mối quantâm rất cao

1.3.2.2.Tình hình tài chính doanh nghiệp

Tình hình tài chính tác động rất mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Khả năng tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của doanhnghiệp, tới khả năng chủ động sản xuất kinh doanh, tới tốc độ tiêu thụ và khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phíbằng cách chủ động khai thác sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào Nguồn vốnluôn là yếu tố đầu tiên được nhắc đến khi thành lập một doanh nghiệp Đâychính là nguồn lực chính và quan trọng nhất để duy trì hoạt động doanh nghiệp.Khả năng tài chính thể hiện sự phát triển của doanh nghiệp cả về tốc độ,tiềm lực, mức độ rủi ro Một doanh nghiệp có tình hình tài chính tốt có thể thuhút nhiều nhà đầu tư trên thị trường, các nhà cung cấp uy tín và cả những kháchhàng khó tính.Việc duy trì tình hình tài chính ổn định hay linh hoạt tùy theonhững quyết định sản xuất của công ty, mỗi kế hoạch tài chính đều có những tácđộng nhất định, nâng cao hiệu quả sản xuất, phát triển thị trường, nâng cao khảnăng cạnh tranh, thu hút đầu tư, v.v

1.3.2.3.Lao động và tiền lương

Lao động là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vàomọi hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh Nếu người lao động có đủtrình độ để sử dụng máy móc thì góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất Còn trình

độ của người lao động hạn chế thì cho dù máy móc thiết bị hiện đại đến đâu

Trang 29

cũng không mang lại năng suất cao, gây tốn kém tiền của mua sắm thiết bị Do

đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh Với các doanhnghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh ra thị trường quốc tế, cần xemxét môi trường lại động tại nước đó Ngược lại, đặc điểm lao động của một khuvực ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của toàn bộ khu vực đó Cụ thể như ViệtNam là quốc gia có lực lượng lao động phổ thông chiếm đa số vì vậy giá thànhlao động rẻ, phù hợp với hoạt động gia công, sản xuất,…

Bên cạnh đó tiền lương và thu nhập của người lao động cũng ảnh hưởngtrực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền lương là một

bộ phận cấu thành lên chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời nó còn tác động tớitâm lý của người lao động trong doanh nghiệp Tiền lương là yếu tố kích thíchnăng suất của người lao động, khuyến khích người lao động làm việc tập trung

và hiệu quả Vì vậy hoạt động chính sách tiền lương cũng cân được doanhnghiệp quan tâm, làm sao để cân bằng và tối ưu lợi ích cá nhân và lợi ích tậpthể, giữa người lao động và doanh nghiệp

1.3.2.4.Nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu đầu vào chính là cơ sở để sản xuất ra sản phẩm.Chất lượngcủa sản phẩm như thế nào được quyết định bởi nguyên vật liệu, ngoài ra, nguyênvật liệu còn có mối liên hệ với chi phí, giá thành, quy trình sản xuất,…

Tiết kiệm được chi phí nguyên vật liệu là phương án tốt khi doanh nghiệpmuốn tối ưu hóa hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất

Nguyên vật liệu mà doanh nghiệp có được đến từ các nhà cung cấp Vì vậyviệc tìm kiếm cũng như thiết lập mối quan hệ đối với các nhà cung cấp uy tín làđiều cần thiết cho sự phát triển lâu dài sau này Các chính sách thanh toán, chiếtkhấu… có thể sẽ khuyến khích phát triển mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhàcung cấp

Trang 30

Giá thành sản phẩm là nhân tố quan trọng thứ hai, tùy thuộc vào thu nhập

và đặc điểm chi tiêu của một khu vực mà doanh nghiệp có những sản phẩm vớicác khoảng giá nhất định Việc giảm giá thành sản phẩm sẽ giúp sản phẩm dễdàng tiếp cận người tiêu dùng hơn, tăng lượng hàng bán ra được

Chất lượng sản phẩm là nhân tố thứ ba: chất lượng sản phẩm tạo ra uy tíncho doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm tốt đủ để đáp ứng nhu cầu khách hàng

sẽ giúp doanh nghiệp dành lấy thị phần trên thị trường

1.3.2.6.Môi trường làm việc và cơ sở vật chất bên trong doanh nghiệp

Môi trường bên trong doanh nghiệp bao gồm con người và cơ sở vật chất.Môi trường con người hay văn hóa doanh nghiệp là một yếu tố biến động linhhoạt

Văn hoá doanh nghiệp có vị trí và vai trò rất quan trọng trong sự phát triểncủa mỗi doanh nghiệp, bất kỳ doanh nghiệp nào thiếu đi yếu tố văn hoá, ngônngữ, tư liệu, thông tin nói chung thì khó có thể đứng vững và tồn tại được.Trong khuynh hướng xã hội ngày nay, con người là một nguồn lực của doanhnghiệp mà văn hoá doanh nghiệp là cái liên kết và nhân lên nhiều lần các giá trịcủa từng nguồn lực riêng lẻ Do vậy, có thể khẳng định văn hoá doanh nghiệp làtài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp

Trang 31

Thứ hai đó là cơ sở vật chất: để mở rộng hay duy trì hoạt động kinh doanhthì doanh nghiệp cần có cơ sở vật chất đủ để đáp ứng Cơ sỏ vật chất tốt sẽ đảmbảo được chất lượng sản phẩm, an toàn của người lao động, giảm thời gian sảnxuất

Việc doanh nghiệp liên tục đầu tư cơ sở vật chất , cập nhật trình độ khoahọc kỹ thuật công nghệ sẽ giúp tạo nền tảng và củng cố sức mạnh cho doanhnghiệp

1.3.2.7.Marketing

Với nền kinh tế cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì hoạt động marketingkhông có gì là xa lạ, thậm chí là bắt buộc đối với mỗi doanh nghiệp Marketinglàviệc tìm cách đưa sản phẩm đến với người khách hàng thông qua nhiều hìnhthức, điều kiện khác nhau Thông qua hoạt động marketing, doang nghiệp dựavào những điểm mạnh sẵn có, giới thiệu sản phẩm tới khách hàng và thiết lậpđược thị phần riêng cho mình Đối với mỗi nhóm khách hàng, khu vực địa lýdoanh nghiệp sẽ có một chiến lược marketing riêng để thỏa mãn nhu cầu tiêudùng tại bộ phận đó

Vì vậy nếu nhà quản trị doanh nghiệp có thể vạch ra chiến lược marketingtốt thì hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ được nâng cao

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – HẢI PHÒNG 2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần bia Hà Nội – Hải Phòng

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

Tên công ty : Công ty cổ phần bia Hà Nội – Hải PhòngTên viết tắt : HABECO

Địa chỉ: 16 Lạch Tray, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng

Website :www.haiphongbeer.com.vn

Công ty cổ phần Bia Hải Phòng chính thức hoạt động theo mô hình Công

ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203001024 do Sở Kếhoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp ngày 20/09/2004

Vốn điều lệ là 25.500.200.000 VNĐ, trong đó tỷ lệ vốn của cổ đông nhànước do Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội nắm giữ là 65 %,vốn của các cổ đông trong doanh nghiệp là 29,5%, vốn của các cổ đông ngoàidoanh nghiệp là 5,5%

2.1.2 Quá trình hình thành phát triên

Công ty cổ phần bia Hà Nội – Hải Phòng tiền thân là Xí nghiệp Nước đáViệt Hoa được thành lập ngày 15 tháng 6 năm 1960 theo quyết định số 150/QĐUB của UBHC Thành phố Hải Phòng theo hình thức Công ty hợp doanh

- Năm 1978 Xí nghiệp Nước đá Việt Hoa được đổi tên thành Xí nghiệpNước ngọt Hải Phòng

- Năm 1990 Xí nghiệp Nước ngọt Hải Phòng được đổi tên thành Nhà máybia nước ngọt Hải Phòng

- Năm 1993 UBND thành phố Hải Phòng đổi tên nhà máy bia nước ngọtHải Phòng thành Nhà máy bia Hải Phòng (Quyết định số 81/QĐ-TCCQ ngày14/1/1993)

Trang 33

- Năm 1995 thực hiện chủ trương về đổi mới doanh nghiệp Nhà nước,UBND thành phố Hải Phòng đã có quyếtđịnh đổi tên Nhà máy bia Hải Phòngthành Công ty bia Hải Phòng (Quyết định số 1655 QĐ/ĐMDN ngày 4/10/1995).

- Ngày 23/9/2004 UBND Thành phố Hải Phòng ra quyết định số2519/QĐUB chuyển đổi Công ty bia Hải Phòng là Doanh nghiệp Nhà nướcthành Công ty Cổ phần bia Hải Phòng với số vốn điều lệ là 25.500.200.000VNĐ, tỷ lệ vốn của các cổ đông nhà nước là 65%, vốn của các cổ đông trongdoanh nghiệp là 29,5%, vốn của các cổ đông ngoài doanh nghiệp là 5,5% Công

ty cổ phần Bia Hải Phòng chính thức hoạt động theo mô hình Công ty cổ phầntheo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203001024 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư Thành phố Hải Phòng cấp ngày 20/09/2004

- Tháng 10 năm 2005, UBND Thành Phố Hải Phòng đồng ý chuyểnnhượng phần vốn Nhà nước tại Công ty cổ phần bia Hải Phòng cho Tổng Công

ty Bia – Rươụ – Nước giải khát Hà Nội (theo thông báo số 4510/UBND-KHTH,ngày 24/8/2005) và Hội đồng Quản trị Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giảikhát Hà Nội đồng ý nhận chuyển nhượng phần vốn nhà nước tại Công ty cổphần bia Hải Phòng (số 45/QĐ-TCKT ngày 06/09/2005) Công ty cổ phần biaHải Phòng gia nhập Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội hoạtđộng theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con

- Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông bất thường họp ngày 23/10/2005:Công ty cổ phần Bia Hải Phòng đổi tên thành Công ty cổ phần Bia Hà Nội – HảiPhòng

2.1.3 Hoạt động kinh doanh sản xuất

Công ty cổ phần bia Hà Nội - Hải Phòng kinh doanh trong các ngành nghềsau

- Sản xuất nước uống có cồn và không cồn: bia các loại, rượu, nước ngọt

- Khai thác, xử lý và cung cấp nước

Trang 34

- Sản xuất nước uống tinh khiết có chai

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Khách sạn

- Nhà hàng, quán ăn, nhà ăn uống

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và quản lý

CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

Trang 35

- Phòng Tài chính Kế toán.

- Đội kho

- Phân xưởng Bia số 1 – 16 Lạch Tray

- Phân xưởng bia số 2 – Quán Trữ

2.1.5 Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật liên quan đến hoạt động sản xuất

kinh doanh của công ty

2.1.5.1.Đặc điểm sản phẩm

Công ty cổ phần bia Hà Nội – Hàỉ Phòng cung cấp các sản phẩm sau:

- Bia chai Hải phòng

- Bia chai 999

- Bia tươi Hải Phòng

- Bia hơi Hải Hà

- Bia hơi Hải Phòng

Giống như phần lớn các chất chứa đường khác lên mentự nhiên, rất có thểcác đồ uống tương tự bia được phát minh một cách độc lập giữa các nền vănminh trên thế giới Kiểm định hóa học các bình gốm cổ phát hiện ra rằng bia(tương tự rượu vang) đã được sản xuất khoảng 7.000 năm trước ở khuvực Iran và là một trong số các công nghệ sinh học đã biết, trong đó các quytrình sinh học của sự lên men được áp dụng

Trang 36

- Bia là loại thức uống phổ biến nhất hiện nay, với nồng độ cồn thấpkhoảng 4-5%, không gây nhiều tác hại cho người sử dụng và nếu biết sử dụngsản phẩm này một cách hợp lý thì bia sẽ đem lại nhiều tác dụng tốt Trong bất kểmùa nào, những cuộc hội họp đều không thể thiếu loại đồ uống này.

Chính những đặc điểm và tác dụng nêu trên đã khiến sản phẩm này ngàycàng được người tiêu dùng chấp nhận cao, do vậy, tiềm năng phát triển là rấtlớn

- Các sản phẩm bia của công ty cổ phần bia Hà Nội có giá thành rẻ , phùhợp với mức thu nhập chung của đại bộ phân người tiêu dùng hiện nay, ưu điểmnày giúp cho việc các sản phẩm bia của Bia Hà Nội – Hải Phòng dễ dàng tiếpcận thi trường hơn

Nhược điểm

- Tính thời vụ là một nhược điểm của thị trường bia, nhất là đối với biamiền Bắc Thị trường bia chịu ảnh hưởng rất lớn từ đặc điểm địa lý và khí hậuvùng miền Ở khu vực phía Bắc, thời tiết chia ra đủ bốn mùa Khí hậu nóng vàmùa hạ là điều kiện lý tưởng cho thị trường bia do khách hàng có xu hướng giảikhát và tiêu dùng trong các buổi gặp gỡ, đây là thời điểm lượng tiêu thụ bia caonhất Đến mùa đông, thời tiết chuyển lạnh, sản lượng bia tiêu thụ giảm đáng kể.Khác với khu vực miền Bắc, miền Nam lại chia khí hậu thành mùa mưa và mùakhô, thời tiết phần lớn nắng nóng nhất là vào mùa khô vì vậy mà bia hơi, biachai được sử dụng quanh năm, từ đó cho thấy sức tiêu thụ bia tại thị trường miềnnam có phần lớn hơn

- Ngành sản xuất bia chịu một đặc điểm lớn là hạn ngạch sản xuất (Quotas).Hạn ngạch này do chính phủ đề ra nhằm giới hạn khối lượng sản xuất của cácdoanh nghiệp bia, đảm bảo tính kiểm soát trong thị trường Tùy theo quy môdoanh nghiệp mà hạn ngạch được thay đổi Đối với các doanh nghiệp hàng đầuthị trường bia như Habeco, Sabeco, Heineken hạn ngạch luôn thấp hơn mứcdoanh nghiệp sản xuất được

Trang 37

- Các sản phẩm bia của công ty cổ phần bia Hà Nội - Hải Phòng còn chưađánh dấu được trên thị trường về mặt chất lượng và thương hiệu, trong khi cácsản phẩm của các công ty cạnh tranh như HABECO Hà Nội, SABECO,… đãdần hình thành được vị thế trên thị trường với mùi vị và hình ảnh được ưachuộng thì các sản phẩm của công ty cổ phần bia Hà Nội – Hải Phòng vẫn cònnhiều khuyết điểm.

Trang 38

Tổ nghiền: nhận đúng, đủ số lượng tiêu chuẩn chất lượng gạo, malt (theo

phiếu xuất kho) mới sản xuất Khi nghiền gạo, malt phải đảm bảo đúng tiêuchuẩn kỹ thuật của quy trình công nghệ đóng thực phẩm vào bao theo mẻ nấu vàgiao cho tổ nấu

Tổ nấu men: nhận đúng, đủ số lượng từ tổ nghiền chuyển cho lên và cao

hoa, cao viên, đường từ khâu nguyên liệu Khi nấu phải đảm bảo đúng quy trìnhcông nghệ nhằm đảm bảo chất lượng tốt nhất.Kiểm tra hệ thống van hơi, vannước, hệ thống bơm và thanh trùng vại lọc Sau khi lấy dịch nha được chuyểnsang để lên men, dịch nha được chuyển sang phải đúng dung tích, nhiệt độ vàtiêu chuẩn (nước nha phải có độ đường 10.50 C) Kiểm tra thường xuyên hệthống cấp nước muối lạnh, kiểm tra thử dịch bia trong thùng lên men

Tổ áp lực: kiểm tra đầy đủ trước khi vận hành máy móc Cung cấp đủ hơi

bão hòa cho tổ nấu, tổ bia chai và cung cấp đủ lạnh cho tổ men, tổ lọc Có nhiệm

vụ thu hút hết khí CO2 của các thùng lên men, thường xuyên bảo dưỡng nénkhí

Tổ lọc: nạp và lọc khí CO2 đúng tiêu chuẩn Nạp và lọc bia đủ khối lượng

bia để tiêu thụ trong ngày Đo và điều khiển các thùng bão hòa, thùng chứa tăng

1 bằng nước muối lạnh theo đúng quy trình kỹ thuật

Tổ bia chai: nhận chai đủ tiêu chuẩn trước khi đóng, chiết bia vào chai

phải kiểm tra chất lượng bằng cảm quan Vận chuyển sang phòng thanh trùng,đảm bảo an toàn tuyệt đối, quy trình nhiệt độ thanh trùng đảm bảo yêu cầu kỹthuật Thanh trùng xong chuyển bia lên kho dán nhãn mác Quy trình sản xuấtbia ở công ty cổ phần Quang Trung là quy trình công nghệ phức tạp, kiểu chếbiến liên tục Hiện nay, công ty sản xuất chủ yếu và bia hơi và bia chai, dâychuyền để sản xuất bia hơi và bia chai là một, do đó nếu nấu mẻ bia thì bia hơichiết vào téc còn bia chai thì chiết luôn vào chai

2.1.5.3.Đặc điểm thị trường

Thị trường đầu vào và đầu ra

Trang 39

Đặc điểm thị trường đầu vào của bia gồm các nguyên liệu như:Malt,houblon, gạo, đường, nấm men, nước có chất lượng tốt phù hợp với yêu cầu sảnxuất bia…

Các dây chuyền công nghệ đều được nhập khẩu trực tiếp từ nướcngoài.Công ty cổ phần Bia Hà Nội Hải Phòng được góp vốn bởi Tổng công ty

cổ phần bia - rượu - nước giải khát Hà Nội, do đó nhận được công nghệ sản xuấthiện đại của HABECO

Về thị trường đầu ra ,thị trường bia ngày càng trở nên sôi động với sự thamgia của rất nhiều hãng sản xuất và kinh doanh Mặc dù là một "ông lớn" trongnền công nghiệp bia Việt Namcũng như khu vực phía Bắc, Công ty bia Hà Nộiđang phải chịu nhiều sức ép từ phía các đối thủ cạnh tranh trong cũng như ngoàinước Trước kia trên thị trường bia phía Bắc chỉ có một số nhà máy lớn như Nhàmáy bia Hà Nội và nhà máy bia Hải Phòng phía Bắc được coi là thị trườngtruyền thống, "bất khả xâm phạm" của Công ty bia Hà Nội Ngày nay ở mỗi tỉnhthành lại có ít nhất một nhà máy hoặc cơ sở sản xuất nhỏ lẻ khác Hàng năm, cácđơn vị này cung cấp cho thị trường hàng trăm triệu lít bia với đủ các nhãn hiệu,chất lượng khác nhau, dưới nhiều hình thức mẫu mã, phục vụ cho mọi tầng lớpdân cư trong xã hội, cho thấy cường độ cạnh tranh càng cao giữa các hãng trêncùng một địa bàn Hiện nay, Công ty cổ phần bia Hà Nội Hải Phòng đang phảiđương đầu với một số đối thủ cạnh tranh như:Công ty bia Sài gòn,Công ty biaViệt Nam, Công ty bia Đông Nam Á,Nhà máy bia Khánh Hòa,…

Mẫu khảo sát thị hiếu sử dụng bia trên 100 đối tượng Để đánh giá mức độnhận biết của người tiêu dùng với sản phẩm của công ty cổ phần bia Hà Nội –Hải Phòng

"Khảo sát về nhận diện thương hiệu Bia "

Thời gian khảo sát: từ ngày 01.08.2013 đến ngày 15.8.2013

Tổng mẫu nghiên cứu: 1000

Trang 40

Đối tượng khảo sát: Nam giới và nữ giới trên 18 tuổi

Tỉnh thành: Hà Nội

Kết quả khảo sát cho thấy chỉ 681/1000 đối tượng được khảo sát đã từng sửdụng qua sản phẩm của công ty cồ phần Bia Hà Nội Hải Phòng Trong số nhữngngười đã dùng này có 273 người hài lòng về giá thành sản phẩm, 252 người hàilòng về sự thuận tiện của sản phẩm và chỉ có 164 người đồng tình với ý kiến hàilòng về hương vị sản phẩm.Điều này cho thấy điểm yếu của sản phẩm công tyBia Hà Nội Hải Phòng nằm ở chất lượng, mùi vị của bia.Đây chính là điều cốtlõi để các nhà quản trị tập trung chú ý nâng cao thị phần của công ty

Quảng cáo

- Các sản phẩm bia của công ty bia Hà Nội – Hải Phòng chưa được quảngcáo rộng rãi, chiến lược của công ty thiếu hình thức quảng cáo trực tiếp, cácphương tiện quảng cáo trên mạng xã hội và website còn nhiều vấn đề, nghèo nàn

và chưa có được sự chú ý của khách hàng

- Hội nghị khách hàng thường niên mỗi năm một lần là chưa đủ đối vớicông ty sản xuất có thị trường phân phối sản phẩm rộng như bia, dẫn đến việckhách hàng thiếu sự nhận diện thương hiệu của công ty, số lượng sản phẩm bán

ra còn hạn chế,…

- Các sản phẩm bia của công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng chủ yếucung cấp cho thị trường bia Hải Phòng và thị trường bia các tỉnh miền duyên hải Ở đây công ty vấp phải sự canh tranh của các thương hiệu bia khác như Công

Ty cổ Phần Bia Hải Dương, Công ty cổ phần bia Thanh Hóa ,v.v……

Ngày đăng: 18/10/2014, 21:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Bài giảng phân tich tài chính doanh nghiệp - http://doc.edu.vn/tai-lieu/bai-giang-phan-tich-tai-chinh-doanh-nghiep-32927/ Link
1. Ths.Ngô Kim Phượng (2012), Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Lao động, tái bản lần 2 Khác
2. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang, Phân tích báo cáo tài chính, NXB Tài chính Khác
4. Báo cáo tài chính năm 2010-2012 của công ty cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng Khác
5. Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm 2012 của công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng Khác
9. TheoBáo cáo phân tích ngành bia Việt Nam - CIMB Vinashin Khác
11. Các tài liệu khác được cung cấp bởi phòng kế toán Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.. Sơ đồ tổ chức - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần BIA Hà Nội Hải Phòng
Sơ đồ 2.. Sơ đồ tổ chức (Trang 29)
Sơ đồ 2.. Quy trình tổ chức sản xuất của công ty được tóm tắt theo sơ đồ - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần BIA Hà Nội Hải Phòng
Sơ đồ 2.. Quy trình tổ chức sản xuất của công ty được tóm tắt theo sơ đồ (Trang 32)
Bảng 2.. Lực lượng lao động tại công ty - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần BIA Hà Nội Hải Phòng
Bảng 2.. Lực lượng lao động tại công ty (Trang 36)
Bảng 2..  Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty CP Bia Hà Nội - Hải Phòng - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần BIA Hà Nội Hải Phòng
Bảng 2.. Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty CP Bia Hà Nội - Hải Phòng (Trang 41)
Bảng 2.. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty CP Bia Hà Nội - Hải - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần BIA Hà Nội Hải Phòng
Bảng 2.. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty CP Bia Hà Nội - Hải (Trang 46)
Bảng 2.. Tính tự chủ về tài chính của Công ty CP Bia Hà Nội - Hải Phòng - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần BIA Hà Nội Hải Phòng
Bảng 2.. Tính tự chủ về tài chính của Công ty CP Bia Hà Nội - Hải Phòng (Trang 49)
Bảng 2.. Khả năng thanh toán của Công ty CP Bia Hà Nội - Hải Phòng - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần BIA Hà Nội Hải Phòng
Bảng 2.. Khả năng thanh toán của Công ty CP Bia Hà Nội - Hải Phòng (Trang 50)
Bảng 2.. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần BIA Hà Nội Hải Phòng
Bảng 2.. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 55)
Bảng 2.. Một số chỉ tiêu qua các năm (2009 - 2012) - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần BIA Hà Nội Hải Phòng
Bảng 2.. Một số chỉ tiêu qua các năm (2009 - 2012) (Trang 59)
Bảng 2.. So sánh tỷ suất sinh lời năm 2012 với các doanh nghiệp cùng - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần BIA Hà Nội Hải Phòng
Bảng 2.. So sánh tỷ suất sinh lời năm 2012 với các doanh nghiệp cùng (Trang 62)
Bảng 2.. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần BIA Hà Nội Hải Phòng
Bảng 2.. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung (Trang 63)
Bảng 2.. Mức độ ảnh hưởng của ROS và Hiệu suất sử dụng tài sản lên ROA - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần BIA Hà Nội Hải Phòng
Bảng 2.. Mức độ ảnh hưởng của ROS và Hiệu suất sử dụng tài sản lên ROA (Trang 65)
Bảng 2.. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần BIA Hà Nội Hải Phòng
Bảng 2.. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (Trang 66)
Bảng 2.. Chỉ tiêu đánh giá tình hình khoản phải thu - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần BIA Hà Nội Hải Phòng
Bảng 2.. Chỉ tiêu đánh giá tình hình khoản phải thu (Trang 69)
Bảng 2.. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần BIA Hà Nội Hải Phòng
Bảng 2.. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w