1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 471”.

123 453 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tình hìnhthực tế hiện nay, với nền kinh tế có nhiều những diễn biến phức tạp, đã cókhông ít doanh nghiệp gặp khó khăn trong vấn đề huy động vốn và sử dụngvốn, sản xuất kinh doanh k

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Lan Phương

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4

1.1 TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4

1.1.1.Tài chính doanh nghiệp. 4

1.1.1.1.Một số vấn đề cơ bản về Doanh Nghiệp và hoạt động của Doanh Nghiệp 4

1.1.1.2 Bản chất của tài chính doanh nghiệp: 5

1.1.1.3 Nội dung của tài chính doanh nghiệp: 6

1.1.1.4.Vai trò của tài chính doanh nghiệp: 7

1.1.2.Phân tích tài chính doanh nghiệp: 9

1.1.2.1.Khái niệm: 9

1.1.2.2 Sự cần thiết phải phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 10

1.2 PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 11

1.2.1 Tài liệu và phương pháp phân tích đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp 11

1.2.1.1 Tài liệu phân tích đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp 11

1.2.1.2 Phương pháp phân tích đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp .12 1.2.2 Nội dung chủ yếu phân tích đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

15

Trang 3

1.2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua

Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp 15

1.2.2.2 Phân tích đánh giá những mặt tài chính chủ yếu của doanh nghiệp qua các hệ số đặc trưng 16

1.2.2.3 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 28

1.2.2.4 Phân tích mô hình tài trợ 29

1.2.2.5 Phân tích tăng trưởng 31

1.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH Ở DOANH NGHIỆP 32

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.32 1.3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. 33

CHƯƠNG II : ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 471 34

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 471 34

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần 471 34

2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 36

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 38

2.1.4 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: 43

2.1.5 Thị trường tiêu thụ và tính cạnh tranh của công ty: 43

2.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty trong những năm gần đây. 45

2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần 471 49

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty qua Báo Cáo Tài Chính. 49

2.2.1.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty thông qua bảng cân đối kế toán 49

Trang 4

2.2.1.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh 61

2.2.1.3 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 65

2.2.4 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty qua các hệ số tài chính đặc trưng. 68

2.2.4.1 Các hệ số về khả năng thanh toán 68

2.2.4.2 Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản 72

2.2.4.3 Các hệ số về hiệu suất hoạt động 74

2.2.4.4 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời 80

2.2.4.5 Phân tích mối quan hệ tương tác giữa hệ số tài chính (Phương pháp DUPONT) 82

2.2.5 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 89

2.3 NHẬN XÉT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 471 90

2.3.1 Những kết quả đạt được 90

2.3.2 Hạn chế 92

CHƯƠNG III:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 471 94

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI. .94

3.1.1 Tình hình kinh tế thế giới và bối cảnh kinh tế - xã hội năm 2012. 94

3.1.2 Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh năm 2013. 96

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 471 97

3.2.1 Chủ động trong công tác huy động và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh. 98

3.2.2 Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ và thanh toán các khoản nợ, nâng cao khả năng thanh toán. 101

Trang 5

3.2.3 Chú trọng hoạt động nghiên cứu thị trường, tìm kiếm, mở rộng thị trường, đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm. 102

3.2.4 Tiếp tục nâng cấp, đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị. 105

3.2.5 Tăng cường các biện pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giáthành sản phẩm. 107

3.2.6 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. 110

3.2.7 Chú trọng hoàn thiện công tác quản lý tài chính, phân tích tài chính doanh nghiệp và nâng cao trình độ quản lý tài chính doanh nghiệp. 111

KẾT LUẬN 114

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 115

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCTC Báo cáo tài chính BCĐKT Bảng cân đối kế toán BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

BH và CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ CPBH Chi phí bán hàng

CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp

GTGT Giá trị gia tăng

BHXH Bảo hiểm xã hội

Trang 7

Bảng 2.3: Nhu cầu VLĐ thường xuyên năm 2012 của Công ty

Bảng 2.4: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011-2012

Bảng 2.5: Các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí

Bảng 2.6: Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ

Bảng 2.7: Phân tích cơ cấu lưu chuyển tiền thuần

Bảng 2.8: Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Bảng 2.9: Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản

Bảng 2.10: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của Công tyBảng 2.11: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi nợ của Công ty

Bảng 2.12: Vốn bị chiếm dụng và nguồn vốn bị chiếm dụng của Công tyBảng 2.13: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công tyBảng 2.14: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công tyBảng 2.15: Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn

Bảng 2.16: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Bảng 2.17: Một số chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp

Bảng 2.18: Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn

Bảng 2.19: Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty

Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần 471

Sơ đồ phân tích Dupont của công ty năm 2012

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế thế giới, khi mà mức độhội nhập với kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng thì cạnh tranh hàng hóa, dịch

vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tếngày càng khốc liệt hơn

Vậy yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp đặt ra là gì? Trong tình hìnhthực tế hiện nay, với nền kinh tế có nhiều những diễn biến phức tạp, đã cókhông ít doanh nghiệp gặp khó khăn trong vấn đề huy động vốn và sử dụngvốn, sản xuất kinh doanh kém hiệu quả và thậm chí không bảo toàn được vốnảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Do vậy, để chống chọi,vượt qua khỏi những khó khăn trong môi trường cạnh tranh khốc liệt này vàvươn lên trong quá trình hoạt động sản xuất, phát huy được những tiềm lựckinh tế và đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất đòi hỏi Doanh nghiệp phảiluôn nắm rõ được thực trạng sản xuất kinh doanh và thực trạng tài chính củamình, từ đó có những chiến lược, kế hoạch phù hợp nhằm cải thiện và nângcao hiệu quả hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh Thực tế cho thấymột trong những giải pháp được doanh nghiệp quan tâm hàng đầu là nâng caochất lượng của công tác tài chính Bởi lẽ, hoạt động tài chính ảnh hưởng trựctiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh và là một bộ phận của hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Tình hình tài chính tốt sẽ thúc đẩy quátrình kinh doanh phát triển, tình hình tài chính xấu sẽ là kìm hãm hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích tài chính không chỉ có ý nghĩa tới bản thân doanh nghiệp màcòn thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng như: cơ quan quản lý nhà nước,chủ nợ, chủ đầu tư v.v Đối với doanh nghiệp, phân tích tài chính giúp đánhgiá được thực trạng tài chính, từ đó tìm ra các giải pháp tài chính góp phầnnâng cao hoạt động kinh doanh Đối với các đối tượng còn lại, phân tích tàichính của doanh nghiệp cung cấp thông tin về tình hình tài chính của công ty

Trang 9

phục vụ cho các cơ quan quản lý nhà nước, cũng như các quyết định của cácnhà đầu tư.

Do đó, phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng và cần thiết đểduy trì sự tồn tại của cũng như phát triển của một doanh nghiệp

Xuất phát từ ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp, sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần 471, em đã mạnh dạn

đi sâu vào nghiên cứu và hoàn thành bài luận văn cuối khóa với đề tài:

“Đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần 471”.

Luận văn có đối tượng nghiên cứu là thực trạng công tác phân tích tàichính doanh nghiệp tại công ty Cổ phần 471

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Nghiên cứu thực trạng tài chính và giải pháp tài chínhnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần

471, số 9 Trần Nhật Duật – Thành phố Vinh – Tỉnh Nghệ An

- Về thời gian: Tình hình tài chính của công ty năm 2011-2012

Trang 10

- Nguồn số liệu: Số liệu sử dụng được lấy từ sổ sách kế toán, các Báo cáotài chính của Công ty Cổ phần 471 trong hai năm 2011 – 2012.

Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong đề tài là phương pháp sosánh và tổng hợp số liệu thu thập được trong quá trình thực tập để thấy đượcmức độ ảnh hưởng và xu hướng biến động của các chỉ tiêu, từ đó đưa ra cácnhận xét Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp khác như: phương phápthay thế liên hoàn, phân tích các tỷ số, phương pháp liên hệ, cân đối

Do thời gian thực tập, điều kiện nghiên cứu và trình độ kiến thức cònhạn chế nên trong luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhậnđược sự góp ý của các thầy cô, các bạn sinh viên và tập thể cán bộ công nhânviên trong Công ty Cổ phần 471 để luận văn của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo – TS Nguyễn Thị Hà, các thầy cô trong khoa Tài chính doanh nghiệp cùng các cô

chú, anh chị trong phòng tài chính kế toán của Công ty Cổ phần 471 đã tạođiều kiện cho em hoàn thành bài luận văn cuối khóa này

Hà Nội, tháng 05 năm 2013

Sinh viên

Nguyễn Thị Lan Phương

Trang 11

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP

1.1 TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1.1.Tài chính doanh nghiệp.

1.1.1.1.Một số vấn đề cơ bản về Doanh Nghiệp và hoạt động của Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sảnxuất,cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đíchsinh lời

Ở Việt Nam, theo Luật Doanh Nghiệp: Doanh nghiệp là một tổ chứckinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinhdoanh theo quy định của Pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt độngkinh doanh – tức là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quátrình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thịtrường nhằm mục đích sinh lợi

Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanhnghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế.Các quan hệ tài chính doanh nghiệpchủ yếu là: quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước,quan hệ giữa doanhnghiệp với thị trường tài chính, quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trườngkhác, quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp Việc quản lý luôn giữ một vị trítrọng yếu trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp, nó quyết định tính độclập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh, đặc biệt trong

xu thế hội nhập khu vực và quốc tế,trong điều kiện cạnh tranh đang diễn rakhốc liệt trên phạm vi toàn thế giới, quản lý tài chính càng giữ vị trí quantrọng bậc nhất quyết định sự tồn vong của chính doanh nghiệp đó

Trang 12

1.1.1.2 Bản chất của tài chính doanh nghiệp:

Hiểu một cách chung nhất, quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào như nhà xưởng, thiết bị,nguyên liệu v v và sức lao đông để tạo ra yếu tố đầu ra là hàng hóa và tiêuthụ hàng hóa để thu lợi nhuận

Khái niệm: Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống tài

chính trong nền kinh tế, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự rađời của nền kinh tế hàng hóa tiền tệ

Xét về hình thức tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trìnhtạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanhnghiệp

Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dướihình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Hoạt động tài chính là một mặt hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạttới các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Cáchoạt động gắn liền với việc tạo lập phân phối sử dụng và vận động chuyểnhóa của quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Các quyết định tài chính có tính chất chiến lược trong một doanhnghiệp, bao gồm:

+ Quyết định đầu tư: là những quyết định liên quan đến tổng giá trị tàisản và giá trị tổng bộ phận tài sản cần có, và các mối quan hệ cân đối giữa các

bộ phận tài sản của doanh nghiệp

+ Quyết định tài trợ: gắn liền với quyết định lựa chọn loại nguồn vốnnào cung cấp cho việc mua sắm tài sản, nên sử dụng vốn chủ hay vốn vay,nên dùng vốn vay ngắn hạn hay dài hạn Ngoài ra quyết định về nguồn vốncần xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận để lại để tái đầu tư và lợi nhuận đượcphân chia cho các cổ đông dưới hình thức cổ tức, tiếp theo nhà quản trị phảiquyết định làm thế nào để huy động được các nguồn vốn đó

Trang 13

+ Quyết định phân phối lợi nhuận sau thuế: hay còn gọi đó là chínhsách cổ tức (đối với công ty cổ phần) Trong loại quyết định này sẽ phải lựachọn giữa việc giữ lại lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức hay giữ lại để tái đầutư.

+ Các quyết định khác: như quyết định về hình thức chuyển tiền

1.1.1.3 Nội dung của tài chính doanh nghiệp:

Tài chính doanh nghiệp bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

Thứ nhất, lựa chọn và quyết định đầu tư: Triển vọng của một doanh

nghiệp trong tương lai phụ thuộc rất lớn vào quyết định đầu tư dài hạn vớiquy mô lớn Để đi đến quyết định đầu tư đòi hỏi doanh nghiệp cần phải xemxét cân nhắc trên nhiều mặt về kinh tế, kỹ thuật và tài chính Trong đó về mặttài chính phải xem xét các khoản chi tiêu vốn cho đầu tư và thu nhập do đầu

tư đưa lại, để đánh giá cơ hội đầu tư về mặt tài chính Đó là quá trình hoạchđịnh dự toán vốn đầu tư và đánh giá hiệu quả tài chính của việc đầu tư

Thứ hai, xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp

thời đầy đủ nhu cầu vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp: Tất cả các hoạtđộng của doanh nghiệp đều đòi hỏi phải có vốn Tài chính doanh nghiệp phảixác định nhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt động của doanh nghiệp ở trong

kỳ Tiếp theo, phải tổ chức huy động các nguồn vốn đáp ứng kịp thời đầy đủ

và có lợi cho hoạt động của doanh nghiệp Để đi đến quyết định lựa chọn hìnhthức và phương pháp huy động vốn thích hợp cần xem xét cân nhắc trênnhiều mặt: Kết cấu nguồn vốn, những điểm lợi của từng hình thức huy độngvốn, chi phí cho việc sử dụng mỗi nguồn vốn…

Thứ ba, sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản

thu, chi và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Thứ tư, thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của

doanh nghiệp: nếu thực hiện tốt sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triểndoanh nghiệp, cải thiện vật chất tinh thần cho người lao động trong doanhnghiệp

Trang 14

Thứ năm, kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh

nghiệp: Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, các báo cáo tài chính,tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính cho phép kiểm soát được tình hìnhtài chính của doanh nghiệp Qua phân tích, cần đánh giá được hiệu quả sửdụng vốn, những điểm mạnh và điểm yếu trong quản lý và dự báo trước tìnhhình tài chính của doanh nghiệp, từ đó giúp cho các nhà lãnh đạo, quản lýdoanh nghiệp kịp thời đưa ra các quyết định thích hợp điều chỉnh hoạt độngkinh doanh tài chính

Thứ sáu, thực hiện kế hoạch hóa tài chính: Các hoạt động của doanh

nghiệp cần được dự kiến trước thông qua việc lập kế hoạch hóa tài chính Có

kế hoạch hóa tài chính tốt thì doanh nghiệp mới có thể đưa ra các quyết địnhtài chính thích hợp nhằm đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp Trong quátrình thực hiện kế hoạch hóa tài chính cũng là quá trình chủ động đưa ra cácbiện pháp hữu hiệu khi thị trường biến động

1.1.1.4.Vai trò của tài chính doanh nghiệp:

Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt độngcủa doanh nghiệp và được thể hiện ở những điểm chủ yếu sau:

Thứ nhất, tài chính doanh nghiệp huy động vốn đảm bảo cho các hoạt

động vốn của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên và liên tục

Vốn tiền tệ là tiền đề cho các hoạt động của doanh nghiệp Trong quátrình hoạt động của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn

và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên cũng như cho đầu tư pháttriển của doanh nghiệp Việc thiếu vốn sẽ khiến cho hoạt động của doanhnghiệp gặp khó khăn hoặc không triển khai được Do vậy, việc đảm bảo chohoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục phụ thuộcrất lớn vào việc tổ chức huy động vốn của doanh nghiệp Sự thành công haythất bại trong kinh doanh của doanh nghiệp một phần lớn được quyết định bởichính sách tài trợ hay huy động vốn của doanh nghiệp

Trang 15

Thứ hai, tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng

cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Việc đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn phụ thuộc rất lớn vào việcđánh giá, lựa chọn đầu tư từ góc độ tài chính

Việc huy động vốn kịp thời, đầy đủ giúp cho doanh nghiệp chớp được

cơ hội kinh doanh

Lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp có thểgiảm bớt được chi phí sử dụng vốn góp phần rất lớn tăng lợi nhuận của doanhnghiệp

Sử dụng đòn bẩy kinh doanh và đặc biệt là sử dụng đòn bẩy tài chínhhợp lý là yếu tố gia tăng đáng kể tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể tránhđược thiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòng quay của tài sản, giảm số vốn vay từ

đó giảm được tiền trả lãi vay góp phần rất lớn tăng lợi nhuận sau thuế củadoanh nghiệp

Thứ ba, tài chính doanh nghiệp là công cụ rất hữu ích để kiểm soát tình

hình kinh doanh của doanh nghiệp

Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình vậnđộng, chuyển hóa hình thái của vốn tiền tệ Thông qua tình hình thu, chi tiền

tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính và đặc biệt là các báocáo tài chính có thể kiểm soát kịp thời, tổng quát các mặt hoạt động củadoanh nghiệp, từ đó phát hiện nhanh chóng những tồn tại và những tiềm năngchưa được khai thác để đưa ra các quyết định thích hợp điều chỉnh các hoạtđộng nhằm đạt tới các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra

Tóm lại, ba chức năng quan hệ mật thiết với nhau,chức năng kiểm tratiến hành tốt là cơ quan quan trọng cho những định hướng phân phối tài chínhđúng đắn tạo điều kiện cho sản xuất liên tục Ngược lại việc tạo vốn và phânphối tốt sẽ khai thông các luồn tài chính dồi dào đảm bảo cho quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho chức năng kiểm tra

Trang 16

Trong nền kinh tế thị trường vai trò của tài chính doanh nghiệp càng trởnên quan trọng vì:

 Hoạt động tài chính của doanh nghiệp liên quan và ảnh hưởng tới tất

cả hoạt động của doanh nghiệp

 Quy mô kinh doanh và nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệpngày càng lớn Mặt khác, thị trường tài chính càng phát triển nhanh chóng,các công cụ tài chính để huy động vốn ngày càng phong phú và đa dạng.Chính vì vậy quyết định huy động vốn, quyết định đầu tư…ảnh hưởng ngàycàng lớn đến tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp  Các thông tin về tình hình tài chính là căn cứ quan trọng đối với cácnhà quản lý doanh nghiệp để kiểm soát chỉ đạo các hoạt động của doanhnghiệp

1.1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp:

1.1.2.1.Khái niệm:

Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp, công cụtheo một hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toáncũng như các thông tin khác, qua đó đánh giá được khái quát và toàn diện cácmặt hoạt động của doanh nghiệp, thấy rõ những điểm mạnh,điểm yếu cũngnhư khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, từ đó giúp các nhà quản lý đưa racác quyết định hợp lý, phù hợp với mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc nghiên cứu, đánh giá toàn bộthực trạng tài chính của doanh nghiệp, phát hiện các nguyên nhân tác động tớicác đối tượng phân tích và đề xuất các giải pháp có hiệu quả giúp doanhnghiệp ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích tài chính doanh nghiệp là vấn đề hết sức quan trọng trongviệc đánh giá tình hình doanh nghiệp Thông qua việc phân tích tài chính chophép đánh giá khái quát và toàn diện các mặt hoạt động của doanh nghiệp,thấy rõ những điểm mạnh điểm yếu và những tiềm năng của doanh nghiệp

Trang 17

1.1.2.2 Sự cần thiết phải phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.

 Tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp:

Tài chính doanh nghiệp là một mặt không thể thiếu trong doanh nghiệp,

nó gắn liền với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tổ chứccông tác phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản trị doanhnghiệp thấy được thực trạng tài chính, khả năng triển vọng tài chính củadoanh nghiệp từ đó đưa ra các giải pháp kịp thời nhằm cải thiện tình hình tàichính hiện tại và tương lai của doanh nghiệp Ngoài ra còn giúp các đối tượngquan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp,qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của họ

Như vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp là hết sức cần thiết đối vớiquản trị doanh nghiệp và đồng thời nó cung cấp những thông tin tài chính chủyếu cho những người ở ngoài doanh nghiệp

+ Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: phân tích tài chính doanh nghiệp

có thể đánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,

từ đó đưa ra các dự báo và kế hoạch tài chính cùng các quyết định tài chínhthích hợp Ngoài ra, thông qua phân tích tài chính còn giúp các nhà quản lýkiểm soát các mặt hoạt động của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra các biệnpháp quản lý thích ứng để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp

+ Đối với người ngoài doanh nghiệp như các nhà đầu tư, những ngườicho vay, cơ quan quản lý nhà nước, người lao động trong doanh nghiệp…thông qua phân tích tài chính có thể đánh giá được khả năng thanh toán, khảnăng sinh lời, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để cóquyết định về cho vay, thu hồi nợ, đầu tư … vào doanh nghiệp

Vì vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích dùng đểxác định giá trị kinh tế, để đánh giá các mặt mạnh mặt yếu của một doanhnghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho đối tượng lựachọn và đưa ra các quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm

 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp:

Trang 18

Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin choviệc ra quyết định kinh doanh và kinh tế Vì vậy, phân tích tài chính doanhnghiệp cần phải đạt được các mục tiêu chủ yếu sau:

- Thứ nhất: Phân tích tài chính doanh nghiệp cung cấp đầy đủ thông tinhữu ích cho nhà quản lý, nhà đầu tư và đối tượng sử dụng thông tin tài chínhkhác trong việc đánh giá khả năng và tính chắc chắn của các dòng tiền mặtvào ra, tình hình sử dụng vốn kinh doanh, khả năng thanh toán của doanhnghiệp… để giúp họ có được những quyết định đúng đắn

- Thứ hai: Phân tích tài chính doanh nghiệp phải cung cấp các thông tin

về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình sự kiện và cáctình huống làm biến đổi nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp

- Thứ ba: Phân tích tài chính doanh nghiệp phải cung cấp thông tin đểngười sử dụng có khả năng dự đoán được khả năng phát triển trong tương laicủa doanh nghiệp

Ngoài ra, phân tích tài chính doanh nghiệp cũng cần phải cung cấpthông tin về việc thực hiện chức năng và cương vị quản lý của người quản lýnhư thế nào đối với doanh nghiệp trong việc sử dụng nguồn tiềm năng củadoanh nghiệp đã được giao phó cho họ

1.2 PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.2.1 Tài liệu và phương pháp phân tích đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

1.2.1.1 Tài liệu phân tích đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

Để phục vụ cho việc phân tích đạt được hiệu quả như mong muốnngười phân tích cần phải thu thập đầy đủ thông tin và các tài liệu cần thiết

Có rất nhiều tài liệu để doanh nghiệp tiến hành phân tích tài chính, nhưcác báo cáo tài chính, tài liệu thị trường hay những dự báo chung cho nềnkinh tế Nhưng chủ yếu khi phân tích tài chính là dựa vào các báo cáo tàichính, đặc biệt là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh

Trang 19

Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánhtổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó củadoanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Số liệu trên bảng cân đối kế toáncho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tàisản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó Căn cứ vàobảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giá khái quát tình hình tài chính,trình độ quản lý và sử dụng vốn cũng như triển vọng kinh tế, tài chính củadoanh nghiệp.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD) phản ánh tìnhhình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định Thông qua các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD có thể kiểm tra phân tíchđánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn,doanh thu sản phẩm, vật tư hàng hóa tiêu thụ, tình hình chi phí thu nhập củacác hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ Ngoài ra có thể đánhgiá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau và kiểm tratình hình thực hiện trách nhiệm nghĩa vụ của công ty đối với nhà nước về cáckhoản thuế và các khoản phải nộp khác

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) là báo cáo tài chính tổng hợp,phản ánh quá trình hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báocáo của doanh nghiệp Thông tin về lưu chuyển tiền của doanh nghiệp giúpcho các đối tượng sử dụng BCTC có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra cáckhoản tiền và sử dụng các khoản tiền đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Đánh giá tình hình qua BCLCTT thông qua hoạt động Lưu chuyển tiền tệ từhoạt động kinh doanh, Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư và Lưu chuyểntiền tệ từ hoạt động tài chính

1.2.1.2 Phương pháp phân tích đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

Để phân tích tài chính doanh nghiệp, người ta có thể sử dụng một haytổng hợp các phương pháp khác nhau trong hệ thống các phương pháp phântích tài chính doanh nghiệp Phân tích đánh giá tài chính bao gồm một hệ

Trang 20

thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận và nghiên cứu các sự vật hiệntượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, các luồng dịchchuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết nhằmđánh giá tình hình đã qua và hiện tại cũng như dự đoán tình hình tài chínhtrong tương lai của doanh nghiệp giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết địnhkinh tế phù hợp với mục tiêu mong muốn của họ Hiện nay thường sử dụngcác phương pháp cơ bản sau:

a Phương pháp đánh giá

Đây là phương pháp luôn được sử dụng trong phân tích tài chính doanhnghiệp, đồng thời được sử dụng trong nhiều giai đoạn của quá trình phân tích.Thông thường để đánh giá, người ta sử dụng các phương pháp sau:

 Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi phổbiến trong phân tích kinh tế nói chung,phân tích tài chính nói riêng Khi sửdụng phương pháp này cần chú ý về điều kiện so sánh, gốc so sánh, kỹ thuật

so sánh sử dụng là so sánh bằng số tuyệt đối hay bằng số tương đối

 Phương pháp phân chia (Chi tiết): Đây là phương pháp được sử dụng đểchia nhỏ quá trình và kết quả thành những bộ phận khác nhau phục vụ chomục tiêu nhận thức quá trình và kết quả đó dưới những khía cạnh khác nhauphù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đối tượng trong từng thời kỳ Có thể

sử dụng phân chia chi tiết theo yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu hoặctheo thời gian phát sinh quá trình và kết quả kinh tế

 Phương pháp liên hệ đối chiếu: Là phương pháp phân tích sử dụng đểnghiên cứu xem xét mối liên hệ kinh tế giữa các sự kiện và hiện tượng kinh

tế, đồng thời xem xét tính cân đối của các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình thựchiện các hoạt động Sử dụng phương pháp này cần chú ý đến các mối liên hệmang tính nội tại, ổn định, chung nhất và được lặp đi lặp lại, các liên hệngược, liên hệ xuôi, tính cân đối tổng thế, cân đối từng phần Vì vậy cần thuthập được thông tin đầy đủ và thích hợp về các khía cạnh liên quan đến cácluồng chuyển dịch giá trị và sự vận động của các nguồn lực trong doanhnghiệp

Trang 21

b Phương pháp phân tích nhân tố.

Đây là phương pháp được sử dụng để thiết lập công thức tính toán các

chỉ tiêu kinh tế tài chính trong mối quan hệ với các nhân tố ảnh hưởng, xácđịnh mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và phân tích tính chất ảnh hưởngcủa các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: Đây làphương pháp được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng cụ thế của từngnhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứu Có nhiều phương pháp xác định mức độ ảnhhưởng của các nhân tố, song các phương pháp thường được sử dụng là:Phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch, phương phápcân đối

 Phương pháp phân tích tính chất của các nhân tố: Sau khi xác địnhđược mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, để có đánh giá và dự đoán hợp lý,trên cơ sở đó đưa ra các quyết định và cách thức thực hiện các quyết định cầntiến hành phân tích tính chất ảnh hưởng của các nhân tố

c Phương pháp dự đoán

Đây là phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp sử dụng để dựbáo tài chính doanh nghiệp Có nhiều phương pháp khác nhau để dự đoán cácchỉ tiêu kinh tế tài chính trong tương lai, song người ta thường sử dụng cácphuong pháp: Phương pháp hồi quy đơn hoặc hồi quy bội, phương pháp quyhoạch tuyến tính, phương pháp sử dụng mô hình kinh tế lượng…

Trên đây là một số phương pháp phân tích được sử dụng trong phân tíchtài chính doanh nghiệp Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể sử dụng một trongcác phương pháp hoặc kết hợp các phương pháp phân tích phù hợp với mụctiêu phân tích cũng như tình hình doanh nghiệp

Trang 22

1.2.2 Nội dung chủ yếu phân tích đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

1.2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp

Dựa trên cơ sở số liệu của bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, phân tích tài chính doanh nghiệp giúp nhà quản trị có đượccái nhìn tổng quan ban đầu về tình hình tài chính doanh nghiệp Thôngthường cần xem xét một số biến động chủ yếu sau giữa số cuối năm và số đầunăm:

 Xem xét sự biến động về vốn và nguồn vốn cả về số tuyệt đối và

số tương đối Qua đó thấy được sự thay đổi về quy mô và năng lực kinhdoanh của doanh nghiệp

 Xem xét sự biến động về cơ cấu vốn kinh doanh Từ đó có thểđánh giá được tính hợp lý trong cơ cấu vốn và sự tác động của cơ cấu đó đếnquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Xem xét sự biến động về cơ cấu nguồn vốn cả về số tuyệt đối lẫn

số tương đối để đánh giá khái quát mức độ độc lập về mặt tài chính của doanhnghiệp Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng,điều đó cho thấy khả năng tự chủ về mặt tài cao, mức độ phụ thuộc về mặt tàichính đối với các chủ nợ thấp và ngược lại

 Xem xét mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối

kế toán: sự cân đối giữa nguồn tài trợ ngắn hạn so với tài sản ngắn hạn; giữanguồn tài trợ dài hạn so với tài sản dài hạn Từ đó, đánh giá xem xét doanhnghiệp đã đảm bảo được nguyên tắc cân bằng về tài chính chưa

 Ngoài ra, cần xem xét sự biến động của doanh thu thuần, giá vốnhàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, và lợi nhuận (bao gồm cả chỉ tiêu lợinhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế) giữa năm nay so với năm trước Trên

cơ sở đó, doanh nghiệp đánh giá được khái quát về tình hình kinh doanh trong

Trang 23

kỳ thực hiện để từ đó đưa ra các dự báo đúng đắn cho hoạt động của doanhnghiệp trong tương lai.

1.2.2.2 Phân tích đánh giá những mặt tài chính chủ yếu của doanh nghiệp qua các hệ số đặc trưng

Việc phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông quaBCĐKT và BCKQHĐKD chưa phản ánh hết thực trạng tài chính của doanhnghiệp Để biết rõ hơn về tình hình tài chính doanh nghiệp, về các mối quan

hệ tài chính trong doanh nghiệp, các nhà phân tích còn sử dụng các hệ số tàichính Các hệ số tài chính là những biểu hiện đặc trưng nhất về tình hình tàichính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

a/ Các hệ số về khả năng thanh toán:

Một doanh nghiệp có vững về tài chính hay không thể hiện ở khả năngchi trả các khoản cần phải thanh toán,các đối tượng có liên quan trực tiếp vàgián tiếp luôn đặt câu hỏi: liệu doanh nghiệp có khả năng thanh toán cáckhaonr nợ tới hạn hay không? Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh với khảnăng chi trả như thế nào? Để trả lời cho các câu hỏi này, người ta thường sửdụng một số chỉ tiêu sau:

+ Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số này lơn hơn 1 chứng tỏ tổng giá trị tài sản hiện có của doanhnghiệp thừa để thanh toán các khoản nợ hiện tại Ngược lại nếu hệ số này nhỏhơn 1 thì có thể tình hình tài chính cảu doanh nghiệp đang gặp nguy hiểm.Tuy nhiên không phải tài sản nào hiện có cũng sẵn sàng được dùng để chi trả

nợ và không phải khoản nợ nào cũng phải trả ngay

Trang 24

+ Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (hay hệ số khả năng thanh toán

Tổng tài sản lưu động bao hàm cả khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Số

nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong khoảng thời gian dưới 12 thángbao gồm: Các khoản vay ngắn hạn, các khoản phải trả người bán, thuế và cáckhoản phải trả người lao động, nợ dài hạn đến hạn trả, các khoản phải trả khácdưới 12 tháng

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền để trang trải cáckhoản nợ ngắn hạn, vì thế hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Để đánh giá hệ số này cần dựa vào cầndựa vào hệ số trung bình của doanh nghiệp trong cùng ngành

Thông thường hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanhnghiệp là yếu và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn màdoanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ Hệ số này càng cao cho thấydoanh nghiệp có khả năng cao trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn.Tuy nhiên, trong một số trường hợp hệ số này quá cao chưa hẳn là năng lựcthanh toán của doanh nghiệp là tốt Do vậy để đánh giá đúng đắn hơn cầnxem xét tình hình của doanh nghiệp

+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Được xác định bằng tài sản lưu động trừ đi hàng tồn kho và chia cho nợ ngắn hạn Ở đây hàng tồn kho bị loại trừ bởi lẽ trong tài sản lưu động hàng tồn kho được coi là tài sản

có tính thanh khoản thấp hơn.

Hệ số khả năng

= Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn khothanh toán nhanh Nợ ngắn hạn

+Hệ số khả năng thanh toán tức thời.

Trang 25

Hệ số khả năng = Tiến và các khoản tương đương tiềnthanh toán tức thời Nợ ngắn hạn

Tỷ lệ thanh toán tức thời cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền để thanh toán ngay cho một đồng nợngắn hạn

+ Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán tiền lãi vay của doanh nghiệp

và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ

Lãi tiền vay là khoản chi phí vốn vay mà doanh nghiệp có nghĩa vụphải trả đúng hạn cho chủ nợ Một doanh nghiệp vay nợ nhiều nhưng kinhdoanh không tốt, mức sinh lời của đồng vốn quá thấp hoặc bị thua lỗ thì khó

có thể đảm bảo khả năng thanh toán lãi vay đúng hạn

Hệ số cơ cấu nguồn vốn: Phản ánh sự độc lập về mặt tài chính, mức độ

sử dụng đòn bẩy tài chính và rủi ro tài chính có thể gặp phải để từ đó có sựđiều chỉnh chính sách phù hợp Hệ số này có ý nghĩa quan trọng đối với nhàquản lý doanh nghiệp và chủ nợ cũng như các nhà đầu tư

Đối với nhà quản lý doanh nghiệp thông qua hệ số nợ cho thấy sự độclập về tài chính, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính và rủi ro tài chính có thểgặp phải để từ đó có sự điều chỉnh phù hợp

Đối với chủ nợ qua xem xét hệ số nợ của doanh nghiệp cho thấy được

sự an toàn của khoản cho vay để đưa ra quyết định cho vay và thu hồi nợ Nhà đầu tư có thể đánh giá mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệptrên cơ sở đó để cân nhắc việc đầu tư

Hệ số cơ cấu nguồn vốn được thể hiện chủ yếu qua hệ số nợ

Trang 26

+ Hệ số nợ: thể hiện việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổ chức nguồn vốn

và điều đó cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp.

Hệ số nợ = Tổng số nợ

Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Tổng số nợ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số nợ ngắn hạn và nợdài hạn Tổng nguồn vốn bao gồm tổng các nguồn vốn mà doanh nghiệp sửdụng

Cùng với hệ số nợ, có thể xác định hệ số vốn chủ sở hữu Hệ số nàyphản ánh vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốncủa doanh nghiệp Hệ số này phản ánh mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đốivới nguồn vốn kinh doanh của mình

Hệ số vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn + Hệ số đảm bảo nợ:

Hệ số vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn vay được đảm bảo bới bao nhiêuđồng Vốn chủ sở hữu Thông qua hệ số này cho phép nhà quản lý đánh giáđược mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp từ đó định hướng chính sáchtài chính cho kỳ tiếp theo Đối với các chủ nợ thì thông qua chỉ tiêu này đánhgiá mức độ an toàn của các khoản vốn cho vay và mức độ rủi ro của cáckhoản vay từ đó ra quyết định thích hợp

+ Hệ số cơ cấu tài sản: Phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp:

Tỷ suất đầu tư vào

Trang 27

Căn cứ vào ngành kinh doanh và tình hình kinh doanh cụ thể của doanhnghiệp để dánh giá mức độ hợp lý trong việc đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp

c/ Các hệ số về hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp.

Các hệ số hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp có tác dụng đo lườngnăng lực quản lý và sử dụng số vốn hiện có của doanh nghiệp, đồng thờ cũngcho thấy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Số vòng quay hàng tồn kho.

Số hàng tồn kho bình quân có tính bằng cách lấy số dư đầu kỳ cộng với

số dư cuối kỳ và chia đôi Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Thông thường số vòng quay hàng tồn kho cao so với doanh nghiệptrong cùng ngành chỉ ra rằng: Việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanhnghiệp sử dụng là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh

và giảm bớt được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho Nếu số vòng quay hàng tồnkho thấp thường gợi lên doanh nghiệp có thể dự trữ vật tư quá mức dẫn đếntình trạng ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm Từ đó có thể dẫn đến dòngtiền của doanh nghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khókhăn về tài chính trong tương lai Tuy nhiên để đánh giá thỏa đáng cần xemxét cụ thể và sâu hơn tình thế của doanh nghiệp

+ Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Số ngày một vòng quay = Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để hàng tồn kho thựchiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay hàng tồn

Trang 28

kho trong kỳ Chỉ tiêu này càng nhỏ thì chứng tỏ hàng tồn kho quay vòngnhanh, giảm ứ đọng vốn, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đánhgiá là hiệu quả và ngược lại

+ Vòng quay các khoản phải thu:

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiềnmặt của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy tốc độ thu hồi cáckhoản phải thu nhanh Do đó, doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều tài sảnlưu động cho các khoản phải thu hay các khoản mà doanh nghiệp bị kháchhàng chiếm dụng ít Ngược lại, vòng quay các khoản phải thu càng nhỏ chứng

tỏ một phần vốn của khách hàng đã bị doanh nghiệp chiếm dụng Chỉ tiêu nàyphụ thuộc vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp

Số dư bình quân các khoản phải thu được tính bằng cách lấy số dư đầu

kỳ cộng với số dư cuối kỳ và chia đôi

+ Kỳ thu tiền trung bình

Là một hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu

và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Do vậy, khi xem xét kỳ thu tiền trung bình cần xem xét trong mối liên hệ với sự tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp Khi kỳ thu tiền trung bình quá dài so với các doanh nghiệp cùng ngành thì dễ dẫn đến tình trạng nợ khó đòi.

Trang 29

một đồng VLĐ bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại.

+ Kỳ luân chuyển vốn lưu động:

Kỳ luân chuyển = Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Chỉ tiêu này phản ánh trung bình một vòng quay vốn lưu động hết baonhiêu ngày, là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động Kỳluân chuyển vốn lưu động càng nhỏ thì thể hiện lượng vốn lưu động không bị

ứ đọng hoặc bị ứ đọng không đáng kể

+ Hàm lượng vốn lưu động ( Mức đảm nhiệm VLĐ)

Hàm lượng

= Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này phản ảnh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cầnbao nhiêu đồng vốn lưu động Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốnlưu động càng cao và ngược lại

+ Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển:

Trang 30

doanh nghiệp phải tăng một lượng VLĐ không đáng kể nhưng quy mô tănglên nhiều.

+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định:

Hiệu suất sử dụng = Doanh thu thuần trong kỳ

vốn cố định Vốn cố định bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ tạo

ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả sửdụng VCĐ càng cao và ngược lại

+ Hàm lượng Vốn cố định:

Đây là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu Hiệu suất sử dụng vốn cốđịnh Chỉ tiêu này phản ánh số VCĐ cần thiết để tạo ra một đồng doanh thuthuần trong kỳ Hàm lượng VCĐ càng thấp, hiệu suất sử dụng VCĐ càng cao

và ngược lại

+ Hệ số huy động Vốn cố định:

Hệ số huy động

= Vốn cố định đang dùng trong hoạt động kinh doanh

Số VCĐ tính trong công thức trên được xác định bằng giá trị còn lạicủa tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp tạithời điểm đánh giá, phân tích

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động VCĐ hiện có vào hoạt độngkinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cao hay thấp Mức độ hoạt động caomang lại hiệu quả cao và ngược lại

+ Vòng quay tài sản hay vòng quay toàn bộ vốn

Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất sử dụng tài sản hay toàn bộvốn hiện có của doanh nghiệp

Vòng quay tài sản

= Doanh thu thuần trong kỳhay toàn bộ vốn trong kỳ Tài sản hay VKD bình quân trong kỳ

Trang 31

d/ Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Các hệ số khả năng sinh lời là thước đo đánh giá hiệu quả của hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Nó là kết quả tổng hợp của hàng loạt biệnpháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp Hệ số sinh lời bao gồm các chỉtiêu chủ yếu sau:

+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận

= Lợi nhuận trước (sau) thuế Trên doanh thu Doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu của doanh nghiệp thì

có bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì càng thể hiện doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả Tuy nhiên khi đánh giá cần xem xét thêm chỉ

Tỷ suất sinh lời kinh tế

= Lợi nhuận trước lãi vay và thuếcủa tài sản (ROAE) Tài sản hay vốn kinh doanh bình quân + Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năngsinh lời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trả lãi vay

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận trước thuế trong kỳ

trên vốn kinh doanh VKD bình quân sử dụng trong kỳ

+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA)

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau thuế

Trên vốn kinh doanh VKD hay tài sản bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

+ Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Trang 32

Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận sau thuế

vốn chủ sở hữu (VCSH) Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ

Đây là một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm Hệ số này đo lườngmức lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ

+ Thu nhập một cổ phần (EPS)

Một cổ phần (EPS) Tổng số cổ phần thường đang lưu hành

Đây là chỉ tiêu rất quan trọng, nó phản ánh mỗi cổ phần thường (hay cổphần phổ thông) trong năm thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế Hệ số EPScao hơn các doanh nghiệp cạnh tranh khác là một trong những mục tiêu màcác doanh nghiệp luôn hướng tới

+ Cổ tức một cổ phần thường (DIV)

Cổ tức

= LNST dành trả cổ đông thườngmột cổ phần thường (DIV) Số cổ phần thường đang lưu hành

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi cổ phần thường nhận được bao nhiêu đồng

e/ Hệ số giá trị thị trường

+ Hệ số giá trên thu nhập (hệ số P/E)

Hệ số

= Giá thị trường một cổ phần

Chỉ tiêu này phản ánh nhà đầu tư hay thị trường trả giá bao nhiêu chomột đồng thu nhập của công ty Nhìn chung hệ số này cao là tốt, thể hiện sự

Trang 33

đánh giá cao triển vọng công ty của nhà đầu tư Tuy nhiên khi sử dụng hệ sốnày phải xem xét thận trọng.

+ Hệ số giá thị trường trên giá trị sổ sách (Hệ số M/B)

Hệ số giá thị trường

trên giá trị sổ sách Giá trị sổ sách một cổ phần

Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa giá thị trường và giá trị số sách

1 cổ phần của công ty, nó cũng cho thấy sự tách rời giữa giá thị trường và giátrị sổ sách Hệ số này nếu nhỏ hơn 1 là dấu hiệu xấu về triển vọng của công

ty, ngược lại nếu hệ số này quá cao đòi hỏi nhà đầu tư phải xem xét thận trọngtrong việc quyết định đầu tư vào công ty

Những mối quan hệ chủ yếu được xem xét là:

- Mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh với hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận Mối quan hệ này được xác lập như sau:

Lợi nhuận sau thuế

=

Lợi nhuận sau thuế

xDoanh thu thuần

Trang 34

suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn ảnh

hưởng như thế nào đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh Trên

cơ sở đó người quản lý doanh nghiệp đề ra các biện pháp thích hợp để tăng tỷ

suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh Các mối quan hệ tương tác với

tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Có thể thiết lập các mối quan hệ sau:

Lợi nhuận sau thuế

=

Lợi nhuận sau thuế

x

Tổng số vốn kinh doanhVốn chủ sở hữu Tổng số vốn kinh doanh Vốn chủ sở hữu (3)

Trong công thức trên, tỷ số

được gọi là thừa số vốn chủ sở hữu và thể hiện mức độ sử dụng đòn bẩy tàichính của doanh nghiệp

Từ đó

Tỷ suất lợi nhuận

= Tỷ suất lợi nhuận sau x Mức độ sử dụngvốn chủ sở hữu thuế trên vốn kinh doanh đòn bẩy tài chính

Từ công thức (2) và (3) ta có thể xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu bằng

công thức sau:

Lợi nhuận sau thuế

=

Lợi nhuận sau thuế

x Doanh thu thuần x Tổng VKDVốn chủ sở hữu Doanh thu thuần Tổng số vốn kinh doanh Vốn CSH

Như vậy:

Tổng số vốn kinh doanh Vốn chủ sở hữu

Trang 35

Tỷ suất lợi nhuận

toàn bộ vốn đòn bẩy tài chính

Qua công thức trên thấy rõ các yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suất lợinhuận vốn chủ sở hữu trong kỳ, từ đó giúp các nhà doanh nghiệp xác định vàtìm biện pháp khai thác các yếu tố tiềm năng để tăng tỷ suất lợi nhuận vốnchủ sở hữu của doanh nghiệp

1.2.2.3 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn.

Việc phân tích các hệ số tài chính trên chưa thể hiện rõ các nguồn vốnlấy từ đâu và dùng vào mục đích gì Phân tích diễn biến ngồn vốn và sử dụngvốn cho phép nắm được tổng quát diễn biến thay đổi của nguồn vốn và sửdụng vốn trong mối quan hệ với vốn bằng tiền của doanh nghiệp trong mộtthời kỳ nhất định giữa hai thời điểm lập BCĐKT, từ đó có thể định hướng choviệc huy động vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp cho thời kỳ tiếp theo.Việc phân tích có thể được thực hiện như sau:

Ta có thể xác định như sau: so sánh số liệu cuối kỳ với đầu kỳ để tìm ra

sự thay đổi của mỗi khoản mục trên BCĐKT Mỗi sự thay đổi của từng khoảnmục sẽ được xem xét và phản ánh vào một trong hai cột sử dụng vốn hoặcdiễn biến sử dụng vốn theo cách thức:

- Sử dụng vốn sẽ tương ứng với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn

- Diễn biến sử dụng vốn tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảm tàisản

Trang 36

chính định hướng huy động vốn cho kỳ tiếp theo, đảm bảo huy động vốn đầy

đủ, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của doanh nghiệp

Ngoài những nội dung phân tích trên, để phục vụ tốt hơn cho việc phântích, đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp, người ta còn phân tích chitiết các hoạt động của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu như: Phân tíchđiểm hòa vốn, phân tích doanh thu, lợi nhuận hay sử dụng Bảng lưu chuyểntiền tệ để đánh giá cụ thể hơn các dòng tiền ra,vào trong kỳ của doanhnghiệp… Kết quả của sự phân tích sẽ là những thông tin quan trọng và hữuích giúp cho việc ra quyết định tài chính cũng như quyết định quản lý đúngđắn

1.2.2.4 Phân tích mô hình tài trợ

Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của công ty được tiến hànhthường xuyên,liên tục thì tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất địnhthường xuyên phải có một lượng TSLĐ nhất định nằm trong các giai đoạnluân chuyển như các tài sản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,thành phẩm, bán thành phẩm, và nợ phải thu của khách hàng Những tài sảnnày gọi là TSLĐ thường xuyên, nó là một bộ phận của tài sản thường xuyên Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra mức độ an toàn cho doanhnghiệp trong kinh doanh, về cơ bản, nguồn vốn lưu động thường xuyên đảmbảo cho vốn lưu động thường xuyên, còn nguôn vốn lưu động tạm thời sẽđảm bảo cho nhu cầu vốn lưu động tạm thời, song không nhất thiết phải hoàntoàn như vậy Để tạo điều kiện cho việc sử dụng linh hoạt nguồn tài chính,ta

sẽ xem xét một số mô hình tài trợ vốn sau:

 Mô hình tài trợ thứ nhất

Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốnthường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạmthời

Lợi ích của áp dụng mô hình này:

- Giúp cho doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán,mức độ antoàn cao hơn

- Giảm bớt được chi phí trong sử dụng vốn

Trang 37

Hạn chế của việc sử dụng mô hình này:

- Chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn

 Mô hình tài trợ thứ hai

Toàn bộ TSCĐ,TSLĐ thường xuyên và một phần của TSLĐ tạm thờiđược đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, và một phần TSLĐ tạm thờicòn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

Sử dụng mô hình này, khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao.Tuy nhiên doanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay dài hạn và trung hạnnên doanh nghiệp phải trả chi phí nhiều hơn cho việc sử dụng vốn

 Mô hình tài trợ thứ ba

Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên được đảm bảo bằngnguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐ thường xuyên và toàn bộTSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

Mô hình hình chi phí sử dụng vốn sẽ được hạ thấp, vì sử dụng nhiềuhơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng vốn sẽ được linh hoạt hơn.Trong thực tế mô hình này thường được các doanh nghiệp lựa chọn vì mộtphần tín dụng ngắn hạn được xem như dài hạn thường xuyên, đối với cácdoanh nghiệp mới lại càng cần thiết Việc áp dụng mô hình này cũng cầnnăng động trong việc tổ chức nguồn vốn ở các doanh nghiệp, vì khả năng gặprủi ro cao

1.2.2.5 Phân tích tăng trưởng.

Tăng trưởng và phân tích tăng trưởng là vấn đề được quan tâm đặcbiệt khi tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp Khi doanh nghiệp tăngtrưởng, tốc độ tăng trưởng gia tăng và gia tăng thị phần thì lợi nhuận của công

ty sẽ được tăng lên đáng kể Để việc quản lý đạt được mục tiêu là tối đa hóalợi nhuận thì doanh nghiệp đó phải tăng trưởng một cách đúng mức và bềnvững Nếu tăng trưởng quá nhanh hoặc quá chậm cũng chưa chắc là tốt, nóphụ thuộc vào điều kiện của mỗi doanh nghiệp và thực trạng chung của ngànhkinh doanh, dịch vụ đó

Nếu tăng trưởng dựa vào nguồn lực bên trong để tăng trưởng thì có thểmang lại sự đảm bảo về mặt tài chính cho doanh nghiệp Nhưng nó đem lại tỷ

Trang 38

suất vốn chủ không cao, do dó cần phải phối hợp với nguồn tài trợ bên ngoài

để tăng lợi nhuận vốn chủ Nếu tăng nguồn tài trợ bên ngoài quá nhiều cũng

không tốt vì nó làm mất kiểm soát và có thể dẫn đến doanh nghiệp đó bị phá

sản Khi phân tích tốc độ tăng trưởng ta có thể dùng công thức sau:

g = ROE x k

Trong đó: - g là tốc độ tăng trưởng

- k là tỷ lệ lợi nhuận tái đầu tư

g =

Lợi nhuận sau thuế

x

Doanh thu thuần

x

Tổng vốn kinh doanh

x

Lợi nhuận giữ lại

kinh doanh

Vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế

Trong đó, lợi nhuận giữ lại và đòn bẩy tài chính phản ánh chính sách tài

chính, nó cho thấy chính sách phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp như thế

nào và mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp ra sao Hệ số lãi

ròng và vòng quay toàn bộ vốn phản ánh tình hình hoạt động của doanh

nghiệp Như vậy ta thấy, tốc độ tăng trưởng phụ thuộc vào chính sách phân

chia lợi nhuận, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính, hiệu suất hoạt động cũng

như khả năng sinh lời của doanh nghiệp

1.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH

DOANH VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SẢN XUẤT KINH DOANH Ở DOANH NGHIỆP.

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh

doanh.

Hiệu quả kinh doanh là thước đo chất lượng và trình độ tổ chức, quản lý

kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực để tối đa hóa lợi

nhuận, không ngừng làm gia tăng giá trị doanh nghiệp

Trang 39

Về mặt lượng, hiệu quả kinh doanh thể hiện ở mối tương quan giữa thu

và chi theo hướng tăng thu, giảm chi Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quảkinh tế là vấn đề sống còn đối với mọi doanh nghiệp, là mục tiêu của cácchiến lược kinh doanh dù ngắn hay dài hạn

Xét trên phạm vi rộng hơn, hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗidoanh nghiệp cũng ảnh hưởng tới sự phát triển của cả nền kinh tế, ảnh hưởngtới cả những lĩnh vực khác của đời sống xã hội

Như vậy, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp là rất cần thiết và là mục đích của mỗi doanh nghiệp, các nhân, đặcbiệt là trong bối cảnh sự cạnh tranh của nền kinh tế đang ngày càng khốc liệt,các nguồn nhân lực đang đứng trước sự khan hiếm Khi đất nước đã tham giavào sân chơi toàn cầu thì việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh là yếu tố quyết định tới sự tồn tại của bản thân doanh nghiệp

1.3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.

- Xác định quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động, sử dụng vốn hợp lý,tiết kiệm, hiệu quả

- Nâng cao chất lượng công tác quản lý khoản phải thu và khoản phải trả

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn cố định

- Tích cực thực hiện công tác tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợinhuận cho doanh nghiệp

- Hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp

- Lựa chọn quyết định kinh doanh hiệu quả dựa trên cơ sở:

+ Quyết định sản lượng sản xuất và có sự tham gia của các yếu tố đầu vàotối ưu

+ Phân tích điểm hòa vốn, xác lập mối quan hệ tối ưu giữa chi phí, doanh

Trang 40

Việc lựa chọn các giải pháp tài chính tối ưu cần phải linh hoạt, phù hợpvới thực tế từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ cụ thể.

CHƯƠNG II : ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN 471 2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 471

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần 471

 Tên, địa chỉ công ty

- Tên doanh nghiệp phát hành : Công ty Cổ phần 471

- Tên giao dịch: Join Stock Company 471

2900324868 lần đầu ngày 01 tháng 01 năm 2009 và thay đổi lần thứ nhấtngày 15 tháng 11 năm 2011

- Lĩnh vực kinh doanh : Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là

sản xuất,dịch vụ và xây dựng

- Vốn điều lệ: 30.000.000.000 VNĐ

- Vốn kinh doanh (Tính đến ngày 31/12/2012): 253.129.870.951 VNĐ

Ngày đăng: 17/11/2014, 12:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Báo cáo tài chính của Công ty Cổ Phần 471 (năm 2010 – 2011- 2012) 6. Trang web:http://congty471.com.vn/home/ Link
1. Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính 2010. Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển Khác
2. Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Tài Chính năm 2009 GS.TS Ngô Thế Chi, PGS.TS.Nguyễn Trọng Cơ Khác
3. Tạp chí nghiên cứu khoa học sinh viên, tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán của Học viện tài chính Khác
4. Một số luận văn, chuyên đề cùng đề tài và các đề tài khác về Vốn lưu động, vốn kinh doanh, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh giai đoạn 2011-2012 của Công ty Cổ phần 471 - “đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 471”.
Bảng 1.2. Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh giai đoạn 2011-2012 của Công ty Cổ phần 471 (Trang 49)
Bảng 2.2: Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn năm 2012 - “đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 471”.
Bảng 2.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn năm 2012 (Trang 57)
Bảng 2.3: Nhu cầu VLĐ thường xuyên năm 2012 của Công ty cổ phần 471 - “đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 471”.
Bảng 2.3 Nhu cầu VLĐ thường xuyên năm 2012 của Công ty cổ phần 471 (Trang 64)
Bảng 2.4: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 - “đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 471”.
Bảng 2.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 (Trang 65)
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí - “đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 471”.
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí (Trang 68)
Bảng 2.6: Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ - “đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 471”.
Bảng 2.6 Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ (Trang 70)
Bảng 2.7: Phân tích cơ cấu lưu chuyển tiền thuần - “đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 471”.
Bảng 2.7 Phân tích cơ cấu lưu chuyển tiền thuần (Trang 71)
Bảng 2.8: Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán - “đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 471”.
Bảng 2.8 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (Trang 72)
Bảng 2.9: Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tái sản - “đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 471”.
Bảng 2.9 Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tái sản (Trang 76)
Bảng 2.10: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của công ty năm 2011- - “đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 471”.
Bảng 2.10 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của công ty năm 2011- (Trang 78)
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi nợ của công ty năm 2011-2012 - “đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 471”.
Bảng 2.11 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi nợ của công ty năm 2011-2012 (Trang 79)
Bảng 2.12: Vốn bị chiếm dụng và nguồn vốn bị chiếm dụng của công ty năm 2011-2012 - “đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 471”.
Bảng 2.12 Vốn bị chiếm dụng và nguồn vốn bị chiếm dụng của công ty năm 2011-2012 (Trang 80)
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu đánh  giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty năm 2012 - “đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 471”.
Bảng 2.13 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty năm 2012 (Trang 80)
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty năm 2012 - “đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 471”.
Bảng 2.14 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty năm 2012 (Trang 82)
Bảng 2.15: Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn - “đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần 471”.
Bảng 2.15 Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn (Trang 83)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w