1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA MT 6

106 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: Học sinh nhận biết được vẻ đẹp của vật mẫu, sắp xếp mẫu hợp lý, thể hiện bài vẽ đẹp về bố cục, đúng hình dáng và tỷ lệ.. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, rèn luyện cách làm

Trang 1

Lớp 6A Tiết theo TKB: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp 6B Tiết theo TKB: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp 6C Tiết theo TKB: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Tiết: 1

Bài: 1 Vẽ trang trí

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của họa tiết dân tộc và phương pháp

chép họa tiết trang trí dân tộc

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nắm bắt đặc điểm của họa tiết, chép được

họa tiết theo ý thích

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc, có

thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Sưu tầm một số họa tiết dân tộc, phóng to một số mẫu họa tiết, bài vẽ

của HS năm trước

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ:

2/ Bài mới:

Giới thiệu bài: Nghệ thuật trang trí luôn gắn bó mật thiết với cuộc sống hàng ngày

Nói đến trang trí là nói đến họa tiết Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều có những đặc sắc riêng về nghệ thuật trang trí nói chung cũng như đường nét của họa tiết nói riêng Để hiểu rõ hơn và nắm bắt được đặc trưng tiêu biểu của họa tiết trang trí dân tộc, hôm nay thầy và các em cùng nghiên cứu bài “Chép họa tiết dân tộc”

CHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC

Trang 2

4/ Dặn dò: (1 / ).

Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập Sưu tầm và chép họa tiết dân tộc

theo ý thích

Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài “Sơ lược về mỹ thuật Việt Nam thời kì cổ đại” Sưu

tầm tranh ảnh và các hiện vật của mỹ thuật cổ đại Việt Nam

Trang 3

Lớp 6A Tiết theo TKB: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp 6B Tiết theo TKB: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp 6C Tiết theo TKB: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Tiết: 2

Bài: 2 Thường thức mĩ thuật

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt khái quát về bối cảnh lịch sử và sự phát triển của mỹ

thuật Việt Nam thời kỳ Cổ đại

2 Kỹ năng: Học sinh hiểu thêm về lịch sử phát triển và giá trị các sản phẩm mỹ thuật

của người Việt cổ

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, tự hào về những thành tựu của cha ông Có

thái độ tích cực trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời kỳ Cổ đại Phiếu học tập 2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh mỹ thuật thời kỳ Cổ đại.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Chép họa tiết dân tộc.

2/ Bài mới:

Giới thiệu bài: Nghệ thuật là món ăn tinh thần không thể thiếu trong cuộc sống Chính

vì thế nó xuất hiện ngay từ rất sớm, khi con người có mặt trên trái đất thì nghệ thuật đã có vai trò to lớn trong đờiø sống con người Việt Nam là một trong những cái nôi phát triển rất sớm của loài Người, mỹ thuật cổ đại Việt Nam cũng để lại những dấu ấn rất đậm nét Để nắm bắt rõ hơn, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “Sơ lược về mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại”

Sơ lược về mĩ thuật việt nam thời kì cổ đại

Trang 4

- GV phát phiếu học

tập, cho HS thảo luận

và nêu nhận xét về các

giai đoạn phát triển của

lịch sử Việt Nam?

- GV cho HS quan sát

một số hiện vật và tổng

kết về sự phát triển của

xã hội Việt Nam thời

kỳ cổ đại

- HS nhắc lại kiến thức lịch sử của Việt Nam thời kỳ Cổ đại

- HS thảo luận và nêu nhận xét về các giai đoạn phát triển của lịch sử Việt Nam

- HS Quan sát GV tóm tắt về sự phát triển của xã hội Việt Nam thời kỳ cổ đại

I/ S ơ lược về bối cảnh lịch sử :

- Việt Nam được xác định là một trong những cái nôi phát triển của loài người có sự phát triển liên tục qua nhiều thế kỷ

- Thời đại Hùng Vương với nền văn minh lúa nước đã đánh dấu sự phát triển của đất nước về mọi mặt

HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn HS tìm

hiểu về MT Việt Nam

thời kỳ Cổ đại

MT Việt Nam thời

kỳ đồ đá.

- GV phát phiếu học

tập, cho HS thảo luận

và trình bày về mỹ

thuật Việt Nam thời kỳ

đồ đa?ù

- GV yêu cầu các nhóm

khác góp ý và phát

biểu thêm về những gì

mình biết về MT thời

kỳ này

- GV cho HS quan sát

và nêu cảm nhận về

một số hình vẽ trên đá

- HS thảo luận và trình bày về mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đồ đá

- Các nhóm góp ý và phát biểu thêm về những gì mình biết về MT thời kỳ này

- HS quan sát và nêu cảm nhận về một số hình vẽ trên đá và một số hình ảnh về các viên đá cuội có

II/ Sơ lược về m ĩ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại.

a/ MT Việt Nam thời kỳ đồ đá.

- Hình vẽ mặt người ở hang Đồng Nội (Hòa Bình) được coi là dấu ấn đầu tiên của mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đồ đá Với cách thể hiện nhìn chính diện, bố cục cân đối, tỷ lệ hợp lý đã diễn tả được tính cách và giới tính của các nhân vật Các mặt người đều có sừng cong ra hai bên và được khắc sâu vào đá tới 2cm

- Nghệ thuật đồ đá còn phải kể đến những viên đá cuội có khắc hình mặt người tìm thấy ở Naca (Thái Nguyên) và các công cụ sản xuất như rìu đá, chày, bàn nghiền…

Trang 5

và một số hình ảnh về

các viên đá cuội có

khắc hình mặt người

- GV tóm tắt lại đặc

điểm của MT thời kỳ

đồ đá và phân tích kỹ

hơn về nghệ thuật diễn

tả của các viên đá ấy

+ Mỹ thuật Việt Nam

thời kỳ đồ đồng.

- GV cho HS thảo luận

và trình bày về mỹ

thuật Việt Nam thời kỳ

đồ đồng

- GV yêu cầu các nhóm

khác góp ý và phát

biểu thêm về những gì

mình biết về MT thời

kỳ này

- GV giới thiệu một số

hình ảnh về các công

cụ sản xuất, vũ khí thời

kỳ đồ đồng

- Yêu cầu HS phát biểu

cảm nhận về các hiện

vật ấy?

- GV hướng dẫn HS

quan sát và nêu nhận

xét về nghệ thuật tạo

hình và trang trí của

các tác phẩm thời kỳ

này

khắc hình mặt người

- Quan sát GV tóm tắt về đặc điểm của MT thời kỳ đồ đá

- HS thảo luận và trình bày về mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đồ đồng

- Các nhóm góp ý và phát biểu thêm về những gì mình biết về MT thời kỳ này

- HS quan sát và nêu cảm nhận về một số công cụ sản xuất, vũ khí thời kỳ đồ đồng

- HS quan sát và nêu nhận xét về nghệ thuật tạo hình và trang trí của các tác phẩm thời kỳ này

- HS quan sát và nêu cảm nhận của mình về hình ảnh Trống đồng Đông Sơn

b/ Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đồ đồng.

- Sự xuất hiện của kim loại đã cơ bản thay đổi xã hội Việt Nam Nhiều tác phẩm đồ đồng thời kỳ này như: Rìu, dao găm, mũi lao, thạp, giáo được tạo dáng và trang trí rất tinh tế, kết hợp nhiều loại họa tiết như Sóng nước, thừng bện, hình chữ S…

- Trống đồng Đông Sơn được coi là đẹp nhất trong số các trống đồng tìm thấy ở Việt Nam, được thể hiện rất đẹp về hình dáng, nghệ thuật chạm khắc tinh xảo, các loại họa tiết như: Mặt trời, chim Lạc, cảnh trai gái giã gạo, chèo thuyền… được phối hợp nhuần nhuyễn và sống động

Trang 6

- GV cho HS quan sát

và nêu cảm nhận của

mình về hình ảnh

Trống đồng Đông Sơn

- GV yêu cầu HS nhận

xét chi tiết về họa tiết

trang trí trên trống

- GV tóm tắt lại những

đặc điểm nổi bật và

nghệ thuật trang trí

HOẠT ĐỘNG 3:

Đánh giá kết quả học

tập.

- GV cho HS nhắc lại

kiến thức đã học

- GV cho một số HS

lên bảng và nhận xét

chi tiết về các tác

phẩm mỹ thuật thời kỳ

đồ đá và đồ đồng

- GV biểu dương những

nhóm hoạt động tích

cực Nhận xét chung về

buổi học

- GV hướng dẫn HS về

nhà sưu tầm tranh ảnh

về các hiện vật thời kỳ

Trang 7

Lớp 6A Tiết theo TKB: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp 6B Tiết theo TKB: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp 6C Tiết theo TKB: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Tiết: 03

Bài: 03 – Vẽ theo mẫu.

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái niệm về luật xa gần, đường chân trời và

điểm tụ

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc vận dụng kiến thức xa gần vào vẽ tranh

đề tài Nhận biết được hình dáng của sự vật thay đổi theo không gian

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, phát huy tư duy sáng tạo, cảm nhận được vẻ

đẹp của sự vật trong không gian

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh về phong cảnh có xa gần, một số hình hộp, hình cầu.

SƠ LƯỢC VỀ LUẬT XA GẦN

Trang 8

2/ Học sinh: Đọc trước bài, chì, tẩy, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ: (5 / )

- GV cho HS xem tranh và yêu cầu HS nêu những đặc điểm của MT Việt Nam thời kỳ cổ đại

2/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Trong thiên nhiên mọi vật đều thay đổi về hình dáng, kích thước khi nhìn

theo các góc độ và theo xa hoặc gần Để nắm bắt được quy luật này và vận dụng tốt vào các bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh đề tài – hôm nay thầy cùng các em nghiên cứu bài “Sơ lược về luật xa gần”

nhạt của các vật thể

ở xa và gần?

- GV xếp một số

vật mẫu (Hình trụ,

hình cầu, hình hộp)

và yêu cầu HS nêu

nhận xét về hình

dáng khi nhìn theo

nhiều hướng khác

nhau?

- GV tóm tắt lại đặc

điểm về hình dáng

của các vật thể

trong không gian

- HS nhận xét về hình dáng, kích thước, đậm nhạt của các vật thể ở

xa và gần

- HS nêu nhận xét về hình dáng vật mẫu khi nhìn theo nhiều hướng khác nhau

- HS nghe

I/ Quan s át, nhận xét.

- Luật xa gần là một khoa học giúp ta hiểu rõ về hình dáng của mọi vật trong không gian Mọi vật luôn thay đổi về hình dáng, kích thước khi nhìn theo “Xa gần” Vật càng xa thì hình nhỏ, thấp và mờ Vật ở gần thì hình to, rõ ràng Vật trước che khuất vật ở sau

HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn HS tìm

hiểu về đường tầm

mắt và điểm tụ

Đường t ầm mắt

( cịn gọi là đường - HS quan sát và trả lời

II/ Đường t ầm mắt và điểm tụ

1 Đường t ầm mắt ( cịn gọi là đường chân

trời

).

- Là một đường thẳng nằm ngang, song song với mặt đất ngăn cách giữa đất và trời

Trang 9

chân trời ).

- GV cho HS xem

tranh về cánh đồng

rộng lớn và cảnh

biển Yêu cầu HS

nhận ra đường chân

trời

- GV cho HS xem

một số đồ vật ở

nhiều hướng nhìn

khác nhau để HS

nhận ra sự thay đổi

về hình dáng của

vật theo hướng nhìn

và tầm mắt cao hay

thấp

Điểm tụ.

- GV cho HS xem

ảnh chụp về nhà ga

tàu điện và hành

lang của một dãy

phòng dài Qua đó

GV hướng dẫn để

HS nhận ra điểm

gặp nhau của các

đường thẳng song

song hướng về tầm

mắt gọi là điểm tụ

- GV cho HS quan

- HS nhận ra sự thay đổi về hình dáng của vật theo hướng nhìn và tầm mắt cao hay thấp

- HS xem một số tranh ảnh và nhận ra điểm tụ

- HS xem tranh có nhiều hình ảnh về nhà cửa, hình hộp để HS nhận ra nhiều điểm tụ trên đường tầm mắt

hoặc giữa nước và trời Đường thẳng này ngang với tầm mắt người nhìn cảnh nên còn gọi là đường tầm mắt Đường tầm mắt cao hay thấp phụ thuộc vào vị trí của người nhìn

2 Điểm tụ.

- Các đường song song hoặc không cùng hướng với đường tầm mắt đều quy về những điểm trên đường tầm mắt, đó là điểm tụ Các đường ở dưới tầm mắt thì hướng lên, các đường ở trên thì hướng xuống, càng xa càng thu hẹp dần

- Có thể có nhiều điểm tụ trên đường tầm mắt

Trang 10

sát một số đồ vật ở

dưới, trên và ngang

đường tầm mắt

- GV cho HS xem

tranh có nhiều hình

ảnh về nhà cửa,

hình hộp để HS

nhận ra nhiều điểm

tụ trên đường tầm

về nhà vẽ ba khối

hộp ở ba hướng

nhìn khác nhau

- HS nhắc lại kiến thức bài học

4/ Dặn dò: (1 / ).

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ ba khối hộp ở ba hướng nhìn khác nhau.

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Cách vẽ theo mẫu”, chuẩn bị vật mẫu: Chai,

Lọ, Quả…, chì, tẩy, vở bài tập

Trang 11

Lớp 6A Tiết theo TKB: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp 6B Tiết theo TKB: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp 6C Tiết theo TKB: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Tiết: 04

Bài: 04 – Vẽ theo mẫu.

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái niệm và hiểu rõ phương pháp vẽ theo mẫu.

2 Kỹ năng: Học sinh nhận biết được vẻ đẹp của vật mẫu, sắp xếp mẫu hợp lý, thể

hiện bài vẽ đẹp về bố cục, đúng hình dáng và tỷ lệ

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, rèn luyện cách làm việc khoa học, nhận ra vẻ

đẹp của các vật thể trong cuộc sống và trong bài vẽ theo mẫu

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Một số vật mẫu, bài vẽ của học sinh năm trước.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Vẽ ba khối hộp ở ba hướng nhìn.

2/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Trong thiên nhiên mỗi vật đều có một vẻ đẹp riêng, để giúp các em biết

cách nhận xét vẻ đẹp và nắm bắt cách vẽ các vật ấy, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “Cách vẽ theo mẫu”

HOẠT ĐỘNG CỦA

HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn HS

tìm hiểu thế nào

là vẽ theo mẫu?. - HS quan sát một số

I/ Thế nào là vẽ theo mẫu?.

- Vẽ theo mẫu là mô phỏng lại vật mẫu đặt trước mặt bằng hình vẽ thông qua cảm CÁCH VẼ THEO MẪU

Trang 12

- GV cho HS quan

sát một số tranh

vẽ trang trí, vẽ

theo mẫu và vẽ

tranh đề tài Phân

tích đặc điểm về

thể loại để HS

nhận ra thể loại

vẽ theo mẫu

- GV sắp xếp một

số vật mẫu và yêu

cầu HS nêu nhận

xét về đặc điểm

của các vật mẫu

đó

- GV vẽ minh họa

một số vật mẫu

theo nhiều hướng

nhìn khác nhau

Cho HS nhận xét

về các hình vẽ đó

để rút ra kết luận

về vẽ theo mẫu

- GV tóm tắt lại

đặc điểm của vẽ

theo mẫu

tranh vẽ trang trí, vẽ theo mẫu và vẽ tranh đề tài

- HS nhận ra thể loại vẽ theo mẫu

- HS nêu nhận xét về đặc điểm của các vật mẫu

- Quan sát GV vẽ minh họa

- HS nhận xét về các hình vẽ đó để rút ra kết luận về vẽ theo mẫu

nhận, hướng nhìn của mỗi người để diễn tả đặc điểm, hình dáng, màu sắc và đậm nhạt của vật mẫu

HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn HS

cách vẽ theo mẫu

+ Quan sát và

nhận xét.

- GV sắp xếp mẫu

theo nhiều cách

và cho HS nhận ra

cách xếp mẫu đẹp

và chưa đẹp Từ

đó rút ra kinh

nghiệm về sắp

xếp vật mẫu

- HS nhận ra cách xếp mẫu đẹp và chưa đẹp, rút ra kinh nghiệm về sắp xếp vật mẫu

- HS quan sát và nhận xét kỹ vật mẫu về: Hình dáng, vị trí, tỷ lệ, màu sắc và đậm nhạt

II/ Cách vẽ theo mẫu.

1 Quan sát và nhận xét.

Trang 13

- GV yêu cầu HS

quan sát và nhận

xét kỹ vật mẫu

về: Hình dáng, vị

trí, tỷ lệ, màu sắc

và đậm nhạt

+ Vẽ khung hình.

- GV yêu cầu HS

quan sát kỹ vật

mẫu, so sánh tỷ lệ

giữa chiều cao và

chiều ngang để

xác định hình

dáng và tỷ lệ của

khung hình

- GV phân tích

trên mẫu để HS

thấy được nếu vật

mẫu có từ hai vật

trở lên thì ngoài

việc vẽ khung

+ Xác định tỷ lệ

và vẽ nét cơ bản.

- Hướng dẫn HS

so sánh tỷ lệ các

bộ phận của vật

mẫu

- Cho học sinh

nêu tỷ lệ các bộ

phận vật mẫu

- GV cho HS nhận

- Quan sát mẫu và xác định hình dáng, tỷ lệ của khung hình

- Quan sát GV hướng dẫn vẽ khung hình chung và riêng

- HS nhận xét hình vẽ của GV

- HS so sánh tỷ lệ các bộ phận của vật mẫu

- Học sinh nêu tỷ lệ các bộ phận vật mẫu

- HS nhận xét về đường nét tạo dáng của mẫu

- Quan sát GV hướng dẫn vẽ nét cơ bản

- HS quan sát bài vẽ mẫu, quan sát vật mẫu rồi nhận xét cụ thể về đường nét tạo hình của vật mẫu

- Quan sát GV vẽ minh họa và hướng dẫn vẽ chi tiết

2 Vẽ khung hình.

3 Xác định tỷ lệ và vẽ nét cơ bản.

4 Vẽ chi tiết.

Trang 14

xét về đường nét

tạo dáng của mẫu

và hướng dẫn trên

bảng về cách vẽ

nét cơ bản tạo nên

hình dáng của vật

mẫu

- Nhắc nhở HS khi

vẽ nét cơ bản cần

chú ý đến hình

dáng tổng thể của

vật, tránh sa vào

các chi tiết vụn

vặt

+ Vẽ chi tiết.

- GV cho HS quan

sát bài vẽ của HS

năm trước và quan

sát vật mẫu rồi

nhận xét cụ thể

về đường nét tạo

hình của vật mẫu

- GV vẽ minh họa

trên bảng, nhắc

nhở HS khi vẽ chi

tiết cần chú ý kỹ

đến vật mẫu để

vẽ cho chính xác

về hình dáng của

mẫu Chú ý đến

độ đậm nhạt của

đường nét để bài

vẽ mềm mại và

giống vật mẫu

thật

+ Vẽ đậm nhạt.

- GV cho HS quan

sát và nhận xét độ

đậm nhạt của mẫu

- HS nhận xét độ đậm nhạt của mẫu vẽ

- HS nhận xét cách vẽ đậm nhạt ở bài vẽ mẫu

- Quan sát GV hướng dẫn vẽ đậm nhạt

- Quan sát GV hướng dẫn cách vẽ nét đậm nhạt phù hợp hình khối của vật mẫu

5 Vẽ đậm nhạt.

a/ Xác định hướng chiếu của ánh sáng.

b/ Xác định ranh giới các mảng đậm nhạt.

c/ Vẽ độ đậm trước, từ đó tìm các sắc độ còn lại.

Trang 15

- Cho HS nhận xét

cách vẽ đậm nhạt

ở bài vẽ mẫu

- GV hướng dẫn

trên mẫu và vẽ

minh để HS thấy

được vẽ đậm nhạt

cần thực hiện xác

định chính xác về

nguồn sáng, ranh

giới các mảng

đậm nhạt Vẽ độ

đậm trước từ đó

tìm các sắc độ

trung gian và

sáng

- GV hướng dẫn

trên bảng cách vẽ

nét đậm nhạt

(Thẳng, cong) cho

phù hợp với hình

khối của mẫu

- GV phân tích

việc dùng nét chì

vẽ đậm nhạt cần

phóng khoáng, có

độ xốp đặc trưng

của chất liệu

Nhắc nhở HS

không nên dùng

tay hoặc giấy chà

lên bề mặt của

bài vẽ làm mất đi

sự trong trẻo của

chất liệu bút chì

HOẠT ĐỘNG 3:

Đánh giá kết quả

học tập. - HS nhắc lại cách vẽ

Trang 16

học sinh về nhà

vẽ một vật mẫu

theo ý thích

theo mẫu

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ một vật mẫu theo ý thích.

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Cách vẽ tranh đề tài”, chì, tẩy, vở bài tập.

Lớp 6B Tiết theo TKB: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp 6C Tiết theo TKB: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

CÁCH VẼ TRANH

Trang 17

Tiết: 05

Bài: 05 – Vẽ tranh.

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái niệm, đặc điểm và phương pháp vẽ tranh về

một đề tài cụ thể

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định nội dung và chọn lựa góc độ vẽ

tranh phù hợp, sắp xếp bố cục chặt chẽ, sử dụng màu sắc hài hòa phù hợp nội dung chủ đề

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của

tranh vẽ về các đề tài trong cuộc sống

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh một số tranh về đề tài khác nhau, bài vẽ của HS năm trước 2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập VTM: Mẫu tùy ý.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Cuộc sống xung quanh ta diễn ra rất sôi động với nhiều hoạt động khác

nhau Để đưa các hoạt động đó vào tranh vẽ sao cho đúng, phù hợp với nội dung và diễn tả được cảm xúc của mình thì các em cần phải nắm bắt đặc đặc điểm của từng hoạt động cụ thể

Do đó hôm nay thầy và trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Cách vẽ tranh”

HOẠT ĐỘNG CỦA

sát một số thể loại

tranh ở các phân

môn như: Vẽ

trang trí, vẽ theo

mẫu, vẽ theo đề

tài Yêu cầu HS

thảo luận nhóm

nhận ra đặc điểm

- HS quan sát một số thể loại tranh, thảo luận nhóm nhận ra đặc điểm của tranh đề tài và những yếu tố có trong tranh đề tài

- Quan sát GV hướng dẫn bài

I/ Tranh đề tài:

1 Nội dung.

- Nội dung vẽ tranh đề tài rất phong phú,

ở mỗi đề tài cụ thể ta có thể vẽ được nhiều tranh ở nhiều góc độ khác nhau

VD:

+ Đề tài nhà trường: Giờ ra chơi, sinh hoạt Đội, tập thể dục, học nhóm, hoạt động ngoại khóa…

Trang 18

của tranh đề tài

và những yếu tố

có trong tranh đề

tài

- GV tóm tắt đặc

điểm và hướng

sát và nhận xét về

nội dung ở một số

tranh có đề tài

khác nhau

- Yêu cầu HS nêu

những đề tài vẽ

tranh phù hợp với

lứa tuổi

- GV phân tích

trên tranh ảnh để

HS thấy được

trong mỗi đề tài

có thể vẽ được

nhiều tranh

+ Hình vẽ.

- GV cho HS nhận

xét về hình ảnh

trong tranh đề tài

trên một số bài vẽ

mẫu

- GV phân tích

trên tranh ảnh để

HS nhận thấy hình

vẽ trong tranh cần

có to, nhỏ, chính,

phụ để tranh nổi

bật trọng tâm, nội

dung cần thể hiện

- HS nhận xét về nội dung

ở một số tranh có đề tài khác nhau

- HS nêu những đề tài vẽ tranh phù hợp với lứa tuổi

- HS nhận xét về hình ảnh trong tranh đề tài

- Quan sát GV phân tích về hình vẽ trong tranh đề tài

- Quan sát GV giới thiệu về bố cục

- HS nhận xét về bố cục trên một số tranh ảnh mẫu

- HS nhận xét về màu sắc trong tranh ảnh mẫu

- Quan sát GV phân tích về đặc điểm màu sắc trong

2 Hình vẽ.

- Hình vẽ trong tranh đề tài thường là con người, cảnh vật, động vật Hình vẽ cần phải có chính, phụ, tránh lặp lại để tạo nên sự sinh động cho bức tranh

Trang 19

+ Bố cục.

- GV cho HS quan

sát tranh và giới

thiệu về bố cục

- GV yêu cầu HS

nhận xét về bố

cục trên một số

tranh ảnh mẫu

- GV phân tích

trên tranh ảnh và

nhấn mạnh bố cục

là sự sắp xếp có

chủ ý của người

vẽ nhằm làm nổi

bật trọng tâm của

đề tài

+ Màu sắc.

- GV cho HS nhận

xét về màu sắc

trong tranh ảnh

mẫu

- GV phân tích về

đặc điểm màu sắc

trong tranh đề tài

Phân tích kỹ về

cách dùng màu

theo cảm xúc,

không nên lệ

thuộc vào màu

sắc của tự nhiên

và cách diễn tả

màu theo lối

mảng miếng hoặc

vờn khối, vờn

sáng tối

tranh đề tài

Trang 20

một số tranh về

đề tài khác nhau,

yêu cầu HS nhận

xét những hình

tượng trong mỗi

tranh

- GV phân tích

trên bài vẽ mẫu

để HS thấy được

việc lựa chọn

những góc độ vẽ

mảng trong một

số tranh mẫu

- GV hướng dẫn

trên tranh ảnh về

cách sắp xếp hình

mảng chính, phụ

để bức tranh có bố

cục chặt chẽ và

nổi bật trọng tâm

- GV vẽ minh họa

một số cách bố

cục tranh và

- HS xem một số tranh về đề tài khác nhau và nhận xét những hình tượng trong mỗi tranh

- Quan sát GV hướng dẫn chọn góc độ vẽ tranh phù hợp với sở thích và nội dung đề tài

- HS nhận xét về cách sắp xếp hình mảng trong một số tranh mẫu

- Quan sát GV hướng dẫn sắp xếp hình mảng

- Quan sát GV vẽ minh họa

- HS nhận xét về hình tượng trong tranh mẫu

- Quan sát GV hướng dẫn cách chọn hình tượng

- Quan sát GV vẽ minh họa

II/ Cách vẽ tranh đề tài.

1 Tìm và chọn nội dung.

2 Phân mảng chính phụ.

3 Vẽ hình tượng.

4 Vẽ màu.

Trang 21

những lỗi bố cục

khi vẽ tranh đề

tài

+ Vẽ hình tượng.

- GV cho HS nhận

xét về hình tượng

trong tranh mẫu

- GV phân tích

trên tranh mẫu về

việc chọn hình

tượng cho phù hợp

với đề tài, tránh

chọn nhữnng hình

tượng lặp lại và

hình tượng không

đẹp mắt

- GV vẽ minh họa

và nhắc nhở HS

khi vẽ hình cần

chú ý đến độ to

nhỏ của hình

tượng và sự ăn ý

giữa hình tượng

chính và phụ để

làm nổi bật nội

dung đề tài

+ Vẽ màu.

- GV cho HS quan

sát tranh mẫu và

yêu cầu các em

nhận xét về màu

sắc

- GV phân tích

việc dùng màu

trong tranh đề tài

cần theo cảm xúc

của người vẽ,

tránh lệ thuộc vào

màu sắc của tự

- HS quan sát tranh mẫu và nhận xét về màu sắc

- Quan sát GV hướng dẫn vẽ màu trong tranh đề tài

Trang 22

nhiên và phù hợp

lại kiến thức về

tranh đề tài

- GV cho HS xem

một số tranh và

yêu cầu HS phân

tích cách vẽ tranh

đề tài

- GV nhận xét tiết

học, biểu dương

những nhóm hoạt

động sôi nổi

- GV hướng dẫn

HS về nhà vẽ

tranh theo ý thích

- HS nhắc lại kiến thức về tranh đề tài

- HS xem một số tranh và phân tích cách vẽ tranh đề tài

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ tranh theo ý thích.

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Cách sắp xếp (bố cục) trong trang trí”, sưu

tầm một số đồ vật được trang trí đẹp, chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài tập

Lớp 6B Tiết theo TKB: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Trang 23

Lớp 6C Tiết theo TKB: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Tiết: 06

Bài: 06 – Vẽ trang trí

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được một số cách sắp xếp trong tráng trí và phưong

pháp tiến hành làm một bài trang trí cơ bản

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc chọn lựa cách sắp xếp phù hợp với mục

đích trang trí, thể hiện bố cục chặt chẽ, có khả năng làm một bài trang trí tốt

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thích cái đẹp, hiểu được tầm quan trọng

của nghệ thuật trang trí trong cuộc sống

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Một số đồ vật trang trí trong cuộc sống, bài vẽ của HS năm trước.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm đồ vật trang trí, chì, tẩy, màu, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập VTĐT: Đề tài tự chọn.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống của chúng ta có rất nhiều đồ vật, sản phẩm được trang trí

rất đẹp và hấp dẫn Để nắm bắt được đặc trưng của đồ vật và những cách sắp xếp họa tiết phù hợp với từng đồ vật đó, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài” Cách sắp xếp trong trang trí”

HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào

là cách sắp xếp trong trang trí.

- GV cho HS xem một số đồ vật

và bài trang trí đẹp

- Yêu cầu HS nhận ra những

yếu tố tạo nên vẻ đẹp cho bài

trang trí

- GV tóm tắt và phân tích kỹ

hơn về những yếu tố như: Hình

mảng, họa tiết, màu sắc, đậm

- HS xem một số đồ vật và bài trang trí, nhận ra những yếu tố tạo nên vẻ đẹp cho bài trang trí

- Quan sát GV phân tích các yếu tố tạo nên một bài trang trí có tổng thể

I/ Thế nào là cách sắp xếp trong trang trí.

- Một bài trang trí đẹp là có sự sắp xếp các hình mảng, màu sắc, họa tiết, đậm nhạt một cách hợp lý các hình mảng có độ to nhỏ, họa tiết có nét thẳng, nét cong Màu sắc có nóng, có lạnh, có đậm nhạt rõ ràng tạo nên sự nổi bật về nội dung trang trí

CÁCH SẮP XẾP (BỐ CỤC) TRONG TRANG TRÍ

Trang 24

nhạt tạo nên một bài trang trí có

tổng thể hài hòa, thuận mắt

hài hòa, thuận mắt

HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn HS tìm hiểu một số

cách sắp xếp trong trang trí

+ Nhắc lại.

- GV cho HS quan sát và nêu

đặc điểm về cách sắp xếp nhắc

lại trên đồ vật được trang trí

- GV phân tích trên tranh ảnh để

HS nhận thấy cách sắp xếp nhắc

lại là sự lặp lại và đảo ngược

họa tiết

+ Xen kẽ.

- GV cho HS quan sát và nêu

đặc điểm về cách sắp xếp xen

kẽ trên đồ vật được trang trí

- GV phân tích trên tranh ảnh để

HS nhận thấy cách sắp xếp xen

kẽ lại là sự xen kẽ và lặp lại

họa tiết

+ Đối xứng.

- GV cho HS quan sát và nêu

đặc điểm về cách sắp xếp đối

xứng trên đồ vật được trang trí

- GV phân tích trên tranh ảnh để

HS nhận thấy cách sắp xếp đối

xứng là họa tiết được vẽ giống

nhau và đối xứng với nhau qua 1

hay nhiều trục

- HS quan sát và nêu đặc điểm về cách sắp xếp nhắc lại trên đồ vật được trang trí

- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp nhắc lại

- HS quan sát và nêu đặc điểm về cách sắp xếp xen kẽ trên đồ vật được trang trí

- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp xen kẽ

- HS quan sát và nêu đặc điểm về cách sắp xếp đối xứng trên đồ vật được trang trí

- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp đối xứng

II/ Một vài cách sắp xếp trong trang trí.

1 Nhắc lại.

- Họa tiết được vẽ giống nhau, lặp lại nhiều lần hay đảo ngược theo trình tự nhất định gọi là cách sắp xếp nhắc lại

2 Xen kẽ.

- Hai hay nhiều họa tiết được vẽ xen kẽ nhau và lặp lại gọi là cách sắp xếp xen kẽ

3 Đối xứng.

- Họa tiết được vẽ giống nhau và đối xứng với nhau qua 1 hay nhiều trục gọi là cách sắp

4

Trang 25

+ Mảng hình không đều.

- GV cho HS quan sát và nêu

đặc điểm về cách sắp xếp mảng

hình không đều trên đồ vật được

trang trí

- GV phân tích trên tranh ảnh để

HS nhận thấy cách sắp xếp

mảng hình không đều là họa tiết

được vẽ không đều nhau nhưng

vễn hài hòa, thuận mắt

- HS quan sát và nêu đặc điểm về cách sắp xếp mảng hình không đều trên đồ vật được trang trí

- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp mảng hình không đều

Mảng hình không đều.

- Mảng hình, họa tiết được vẽ không đều nhau nhưng vẫn tạo nên sự thuận mắt, uyển chuyển gọi là cách sắp xếp mảng hình không đều

HOẠT ĐỘNG 3:

Hướng dẫn HS cách làm bài

trang trí cơ bản.

+ Tìm bố cục.

- GV cho HS nhận xét về bố cục

trên bài vẽ mẫu

- GV phân tích việc sắp xếp bố

cục cần phải có to, nhỏ và

khoảng cách giữa các hình

mảng

+ Vẽ họa tiết.

- GV cho HS nhận xét về họa

tiết trên bài vẽ mẫu

- GV phân tích việc vẽ họa tiết

cần phải có nét thẳng, nét cong

và sự ăn ý giữa họa tiết chính và

phụ Nhắc nhở HS vẽ họa tiết

- HS nhận xét về bố cục trên bài vẽ mẫu

- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp mảnh hình

- HS nhận xét về họa tiết trên bài vẽ mẫu

- Quan sát GV phân tích cách vẽ họa tiết

III/ Cách làm bài trang trí

cơ bản.

1 Tìm bố cục.

2 Vẽ họa tiết.

Trang 26

cần nhất quán theo một phong

cách

+ Vẽ màu.

- GV cho HS nhận xét về màu

sắc trên bài vẽ mẫu

- GV phân tích việc vẽ màu cần

chú ý tránh dùng nhiều màu, vẽ

màu đậm trước, nhạt sau, cần

nhất quán theo một phong cách

- HS nhận xét về màu sắc trên bài vẽ mẫu

- Quan sát GV phân tích cách vẽ màu

3 Vẽ màu.

HOẠT ĐỘNG 4:

Hướng dẫn HS làm bài tập.

- GV yêu cầu HS sắp xếp bố cục

cho hình vuông

- GV quan sát và nhắc nhở HS

làm bài theo đúng phương pháp

- Giúp đỡ HS sắp xếp bố cục

- HS làm bài tập

IV/ Bài tập.

- Sắp xếp hình mảng cho hai hình vuông có cạnh 10cm

HOẠT ĐỘNG 5:

Đánh giá kết quả học tập.

- GV cho HS tóm lại kiến thức

đã học

- GV nhận xét về cách sắp xếp

hình mảng ở một số bài tập

Biểu dương những bài tập tốt và

góp ý cho những bài tập còn yếu

về bố cục

- GV hướng dẫn HS về nhà tô

- HS nhắc lại kiến thức đã học

Trang 27

màu hoàn chỉnh hình vuông vừa

vẽ

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập.

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Mẫu có dạng hình hộp và hình cầu”, chuẩn bị

vật mẫu vẽ theo nhóm (hộp bánh và quả cam), chì, tẩy, vở bài tập

Lớp 6B Tiết theo TKB: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp 6C Tiết theo TKB: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Tiết: 07

Bài: 07 – Vẽ theo mẫu.

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của mẫu và nắm bắt phương pháp vẽ

hai vật mẫu kết hợp

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nắm bắt đặc điểm của mẫu, thể hiện bài

vẽ đúng tỷ lệ, mềm mại và nổi bật hình khối cơ bản của mẫu

MẪU CÓ DẠNG HÌNH HỘP

VÀ HÌNH CẦU

Trang 28

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp của đồ vật và bài vẽ

theo mẫu, rèn luyện thói quen làm việc khoa học từ tổng thể đến chi tiết

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Vật mẫu, bài vẽ của HS năm trước.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Bố cục hình vuông.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã tìm hiểu về phương pháp vẽ theo mẫu Để củng

cố kiến thức và giúp các em nắm chắc hơn về cấu tạo của các hình khối cơ bản, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “VTM: Hình hộp và hình cầu”

HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét

- GV sắp xếp vật mẫu ở

nhiều vị trí khác nhau và cho

học sinh nhận xét về cách

sắp xếp đẹp và chưa đẹp

- GV cho học sinh thảo luận

và nêu nhận xét về: Hình

dáng, vị trí, đậm nhạt ở vật

mẫu

- GV nhắc nhở HS khi vẽ

cần quan sát kỹ để vẽ hình

cho chính xác

- HS quan sát giáo viên sắp xếp vật mẫu và nêu nhận xét về các cách sắp xếp đó

- HS thảo luận nhóm và nêu nhận xét chi tiết vật mẫu về:

Hướng dẫn HS cách vẽ.

- GV cho học sinh nhắc lại

phương pháp vẽ theo mẫu

+ Vẽ khung hình.

- GV hướng dẫn HS so sánh

- HS nhắc lại phương pháp vẽ theo mẫu

- Học sinh quan sát kỹ vật

II/ Cách vẽ:

1 Vẽ khung hình.

Trang 29

tỷ lệ giữa chiều cao và chiều

ngang để xác định tỷ lệ của

khung hình

- GV vẽ một số khung hình

đúng và sai để học sinh

nhận xét

+ Xác định tỷ lệ và vẽ nét

cơ bản.

- Hướng dẫn HS so sánh tỷ

lệ các bộ phận của vật mẫu

- Cho học sinh nêu tỷ lệ các

bộ phận vật mẫu của mẫu

vẽ ở nhóm mình

- GV cho HS nhận xét về

đường nét tạo dáng của mẫu

và hướng dẫn trên bảng về

cách vẽ nét cơ bản tạo nên

hình dáng của vật mẫu

+ Vẽ chi tiết.

- GV cho HS quan sát bài vẽ

của HS năm trước và quan

sát vật mẫu rồi nhận xét cụ

thể về đường nét tạo hình

của vật mẫu

- GV vẽ minh họa trên bảng

+ Vẽ đậm nhạt.

- GV cho HS quan sát và

nhận xét độ đậm nhạt của

mẫu vẽ và ở bài vẽ mẫu

- GV hướng dẫn cách vẽ

đậm nhạt phù hợp hình khối

và chất liệu của mẫu

mẫu và xác định tỷ lệ khung hình chung của vật mẫu

- HS nhận xét hình vẽ của giáo viên

- HS thảo luận trong nhóm về tỷ lệ khung hình ở mẫu vẽ của nhóm mình

- HS quan sát kỹ mẫu và so

sánh tỷ lệ các bộ phận của

vật mẫu

- HS nêu tỷ lệ các bộ phận vật mẫu của mẫu vẽ ở nhóm mình

- HS nhận xét về đường nét tạo dáng của vật mẫu và quan sát giáo viên vẽ minh họa

- HS quan sát bài vẽ của HS năm trước, quan sát vật mẫu thật và nhận xét về cách vẽ hình

- Quan sát GV vẽ minh họa

- HS quan sát và nhận xét độ đậm nhạt của mẫu vẽ

- HS quan sát bài vẽ của HS năm trước và nhận xét về cách vẽ đậm nhạt

2 Xác định tỷ lệ và vẽ nét cơ bản.

3 Vẽ chi tiết.

4 Vẽ đậm nhạt.

Trang 30

HOẠT ĐỘNG 3:

Hướng dẫn HS làm bài tập.

- GV cho HS xếp mẫu và vẽ

theo nhóm

- Nhắc nhở HS làm bài tập

theo đúng phương pháp

- GV quan sát và hướng dẫn

thêm về cách bố cục và

cách diễn tả nét vẽ cho có

độ đậm nhạt

- HS làm bài tập theo nhóm

- HS sắp xếp mẫu ở nhóm mình

- Thảo luận nhóm về cách vẽ chung ở mẫu vật nhóm mình

III/ Bài tập.

Vẽ theo mẫu: Hình hộp và hình cầu

HOẠT ĐỘNG 4:

Đánh giá kết quả học tập.

- GV chọn một số bài vẽ của

học sinh ở nhiều mức độ

khác nhau và cho HS nêu

nhận xét và xếp loại theo

cảm nhận của mình

- GV biểu dương những bài

vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho

những bài vẽ chưa hoàn

chỉnh

- HS nhận xét và xếp loại bài tập theo cảm nhận của mình

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà tự vẽ hai vật mẫu theo ý thích.

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Sơ lược về mỹ thuật thời Lý”, sưu tầm tranh

ảnh về mỹ thuật thời Lý

Trang 31

Tiết: 08

Bài: 08 – TTMT

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được sơ lược về bối cảnh xã hội và một số đặc điểm

của mỹ thuật thời Lý

2 Kỹ năng: Học sinh phân biệt được đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam qua từng giai

đoạn lịch sử Cảm nhận được vẻ đẹp của mỹ thuật thời Lý thông qua các loại hình nghệ thuật

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc, có

thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời Lý.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập VTM: Hình hộp và hình cầu.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Nghệ thuật là một phần tất yếu của cuộc sống Trải qua bao thăng trầm của

lịch sử, các triều đại phong kiến ở Việt Nam đã để lại không ít những di tích, công trình mỹ thuật có giá trị Để bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc đó chúng ta cần phải có trách nhiệm và biết được đặc điểm, giá trị nghệ thuật để có biện pháp giữ gìn, bảo quản tốt hơn Do đó hôm nay thầy cùng các em nghiên cứu bài “Sơ lược về mỹ thuật thời Lý”

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn HS tìm hiểu vài

nét về bối cảnh xã hội.

- GV cho HS thảo luận và

trình bày về bối cảnh xã hội

thời Lý

- GV trình nhấn mạnh một

số điểm nổi bật về bối cảnh

lịch sử thời Lý

- GV phân tích thêm về vai

trò của Phật giáo trong việc

- HS thảo luận về bối cảnh xã hội thời Lý

- HS trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác góp ý, bổ sung thêm

- Quan sát GV tóm lược

I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử.

- Nhà Lý dời đô về thành Đại La đổi tên là Thăng Long Với nhiều chính sách tiến bộ đã thúc đẩy sự phát triển của đất nước về mọi mặt Thời kỳ này đạo Phật phát triển mạnh khơi nguồn cho nghệ thuật phát triển

SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THỜI

LÝ (1010 - 1225)

Trang 32

phát triển nghệ thuật bối cảnh xã hội thời Lý.

HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn HS tìm hiểu sơ

lược về MT thời Lý.

+ Nghệ thuật kiến trúc.

- Cho HS quan sát tranh ảnh

và kể tên các loại hình nghệ

thuật thời Lý

- GV cho HS quan sát và

nêu nhận xét một số công

trình kiến trúc tiêu biểu

- GV cho HS thảo luận nhóm

về đặc điểm của hai loại

hình nghệ thuật kiến trúc:

Cung đình và Phật giáo

+ Nghệ thuật điêu khắc và

trang trí.

- GV giới thiệu về nghệ

thuật tạc tượng tròn

- GV cho HS phát biểu cảm

- HS quan sát tranh ảnh và kể tên một số loại hình nghệ thuật thời Lý

- HS quan sát và nhận xét các công trình kiến trúc tiêu biểu

- HS thảo luận nhóm nhận xét về đặc điểm của 2 loại hình kiến trúc: Cung đình và Phật giáo

- HS quan sát giáo viên giới thiệu về tượng tròn

II/ Sơ lược về MT thời Lý.

1 Nghệ thuật kiến trúc.

a) Kiến trúc Cung đình.

- Nhà Lý cho xây dựng mới Kinh thành Thăng Long Đây là quần thể kiến trúc gồm có Kinh Thành và Hoàng Thành với nhiều công trình nguy nga tráng lệ

b) Kiến trúc Phật giáo.

- Kiến trúc Phật giáo gồm có Chùa, Tháp Được xây dựng với quy mô lớn và đặt ở những nơi có cảnh trí đẹp như: Tháp Phật Tích, Chương Sơn, Chùa Một Cột, Chùa Dạm…

2 Nghệ thuật điêu khắc và trang trí.

a) Tượng.

- Nổi bật là tượng đá thể hiện tài năng điêu luyện của các nghệ

Trang 33

nhận về một số pho tượng.

- GV giới thiệu về nghệ

thuật chạm khắc trang trí

Cho HS xem tranh một số

tác phẩm tiêu biểu

- GV giới thiệu về hình

tượng con Rồng thời Lý

+ Nghệ thuật gốm.

- Cho HS quan sát tranh ảnh

về đồ gốm thời Lý

- Cho HS nhận xét đặc điểm

và cách trang trí trên gốm

thời Lý

- GV tóm tắt và nhấn mạnh

- HS quan sát tranh ảnh và phát biểu cảm nhận

- HS quan sát giáo viên giới thiệu về chạm khắc trang trí

- HS quan sát tranh ảnh và phát biểu cảm nhận

- Quan sát hình Rồng và nêu cảm nhận

- HS xem tranh về đồ gốm thời Lý

- HS nhận xét đặc điểm và cách trang trí trên

nhân như: Tượng Kim Cương, Phật Thế Tôn, Adiđà…

b) Chạm khắc.

- Nghệ thuật chạm khắc rất tinh xảo Hoa văn móc câu được sử dụng khá phổ biến

- Rồng thời Lý được thể hiện trong dáng dấp hiền hòa hình chữ

S được coi là hình tượng tiêu biểu cho nghệ thuật trang trí dân tộc

3 Nghệ thuật Gốm.

- Gốm thời lý có dáng thanh mảnh được chế tác với kỹ thuật cao và với nhiều loại men quý hiếm như: Men ngọc, men trắng ngà, hoa lam, hoa nâu Các trung tâm sản xuất lớn như: Bát Tràng, Thăng Long, Thổ Hà…

Trang 34

một số đặc điểm chính của

gốm thời Lý

gốm thời Lý

- Quan sát GV tóm tắt đặc điểm gốm thời Lý

HOẠT ĐỘNG 3:

GV giới thiệu đặc điểm của

MT thời Lý.

- Cho HS thảo luận tóm tắt

lại đặc điểm chính của các

loại hình nghệ thuật Qua đó

rút ra đặc điểm chính của

MT thời Lý

- Học sinh thảo luận nhóm tóm tắt lại đặc điểm chính của các công trình mỹ thuật và rút ra đặc điểm của mỹ thuật thời Lý

III/ Đặc điểm của mỹ thuật thời Lý.

- Các công trình, tác phẩm mỹ thuật được thể hiện với trình độ cao, được đặt ở những nơi có cảnh trí đẹp

- Điêu khắc, trang trí và đồ gốm phát huy truyền thống dân tộc kết hợp với tinh hoa của các nước lân cận nhưng vẫn giữ được bản sắc riêng

HOẠT ĐỘNG 4:

Đánh giá kết quả học tập.

- GV cho HS nhắc lại kiến

thức đã học

- Cho HS quan sát tác phẩm

và phát biểu cảm nhận

- GV hướng dẫn HS về nhà

sưu tầm tranh ảnh và học bài

theo câu hỏi trong SGK

- Học sinh nhắc lại những kiến thức đã học

- Học sinh quan sát các tác phẩm MT thời Lý và phát biểu cảm nghĩ và trách nhiệm của mình đối với các tác phẩm ấy

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK.

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Vẽ tranh – đề tài: Học tập”, chuẩn bị chì, tẩy,

vở bài tập.

Trang 35

Lớp 6A Tiết theo TKB: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

KiĨm tra 1 tiÕt

Tiết: 09

Bài: 09 – Vẽ tranh.

* * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của đề tài này và cách vẽ tranh về đề

tài học tập

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định góc độ vẽ tranh, lựa chọn hình

tượng phù hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm riêng

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến cuộc sống, cảm nhận được vẻ đẹp

của cuộc sống thông qua tranh vẽ

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Bài vẽ của HS năm trước, tranh ảnh về các hoạt động học tập.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì tẩy, màu, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) HS xem tranh và nêu đặc điểm về mỹ thuật thời Lý.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã tìm hiểu về phương pháp vẽ tranh đề tài Để áp

dụng phương pháp vẽ tranh đã học vào từng đề tài cụ thể và nắm bắt được đặc điểm cũng như các hoạt động trong đề tài học tập, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “Vẽ tranh – đề tài: Học tập”

HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn HS tìm và chọn

nội dung đề tài.

- GV cho HS xem một số

tranh ảnh về hoạt động học

tập

- HS xem một số tranh ảnh và nêu những hoạt động học tập

I/ Tìm và chọn nội dung đề tài.

- Ta có thể vẽ được nhiều tranh về đề tài này như: Học nhóm, hoạt động ngoại khóa, giúp bạn học tập, giờ truy bài, thi đua ĐỀ TÀI: HỌC TẬP

Trang 36

- GV gợi ý để HS tự chọn

một góc độ vẽ tranh theo ý

thích và nêu nhận xét cụ thể

về góc độ vẽ tranh mà mình

chọn

- GV cho HS xem một số bài

vẽ của HS năm trước và giới

thiệu đặc điểm của đề tài

này

- HS chọn một góc độ vẽ tranh theo ý thích và nêu nhận xét cụ thể về góc độ vẽ tranh mà mình chọn

- Quan sát GV giới thiệu và tóm tắt đặc điểm của đề tài

học tập tốt…

HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn HS cách vẽ

- GV cho HS nhắc lại kiến

thức vẽ tranh đề tài

+ Phân mảng chính phụ.

- GV cho HS quan sát bài vẽ

mẫu và yêu cầu HS nhận

xét về cách xếp mảng

- GV tóm lại những cách bố

cục cơ bản để HS hình dung

ra việc xếp mảng có chính,

phụ, to, nhỏ hợp lý tạo cho

tranh vẽ có bố cục chặt chẽ

nổi bật trọng tâm

- GV vẽ minh họa cách sắp

xếp bố cục

+ Vẽ hình tượng.

- GV cho HS nêu nhận xét

về cách chọn hình tượng ở

bài vẽ mẫu

- GV gợi ý về một góc độ vẽ

tranh cụ thể và phân tích

cách chọn hình tượng để bức

tranh có nội dung trong sáng

và phù hợp với thực tế cuộc

sống

- GV vẽ minh họa

+ GV hướng dẫn HS vẽ

- HS nhắc lại kiến thức vẽ tranh đề tài

- HS quan sát bài vẽ mẫu và nhận xét về cách xếp mảng

- Quan sát GV hướng dẫn cách bố cục tranh

- Quan sát GV hướng dẫn vẽ mảng

- HS nêu nhận xét về cách chọn hình tượng ở bài vẽ mẫu

- Quan sát GV phân tích cách chọn hình tượng

- Quan sát GV vẽ minh họa

II/ Cách vẽ.

1 Phân mảng chính phụ.

2 Vẽ hình tượng.

3 Vẽ màu.

Trang 37

- GV cho HS nêu nhận xét

màu sắc ở bài vẽ mẫu GV

nhắc lại kiến thức vẽ màu

trong tranh đề tài, phân tích

trên tranh để HS thấy được

việc dùng màu cần thiết

phải có sự sắp xếp các mảng

màu nằm cạnh nhau một

cách hợp lý và tình cảm của

tác giả đối với nội dung đề

tài Tránh lệ thuộc vào màu

sắc của tự nhiên

- HS nêu nhận xét màu sắc

ở bài vẽ mẫu

- Quan sát GV hướng dẫn vẽ màu

HOẠT ĐỘNG 3:

Hướng dẫn HS làm bài tập.

- Nhắc nhở HS làm bài tập

theo đúng phương pháp

- GV quan sát và hướng dẫn

thêm về cách bố cục và

cách diễn tả hình tượng

- HS làm bài tập theo nhóm

III/ Bài tập.

Vẽ tranh – đề tài: Học tập

HOẠT ĐỘNG 4:

Đánh giá kết quả học tập.

- GV chọn một số bài vẽ của

học sinh ở nhiều mức độ

khác nhau và cho HS nêu

nhận xét và xếp loại theo

cảm nhận của mình

- GV biểu dương những bài

vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho

những bài vẽ chưa hoàn

chỉnh

- GV hướng dẫn học sinh về

nhà hoàn thành bài tập

- HS nhận xét và xếp loại bài tập theo cảm nhận riêng của mình

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Màu sắc”, chuẩn bị các loại màu sắc mình có,

vở bài tập, chì, tẩy, thước kẻ

Trang 38

Lớp 6A Tiết theo TKB: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp 6C Tiết theo TKB: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Tiết: 10

Bài: 10 – Vẽ trang trí.

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của màu sắc trong thiên nhiên, nhận

biết một số loại màu và cách pha màu cơ bản

MÀU SẮC

Trang 39

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nhận biết màu sắc, phối hợp màu sắc nhịp

nhàng, pha trộn được các loại màu theo ý thích

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp và sự đa dạng về màu

sắc trong tự nhiên và màu sắc trong hội họa

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh về thiên nhiên, một số loại màu vẽ, bảng pha màu.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, Chì, tẩy, màu, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: VTĐT Học tập.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Màu sắc có vai trò rất quan trọng trong đời sống và trong trang trí Có màu

sắc cuộc sống của chúng ta trở nên đẹp và sinh động hơn.Để biết các loại màu và nắm bắt

cách pha màu cơ bản, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “Màu sắc”

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn HS tìm hiểu màu

sắc trong thiên nhiên.

- GV cho HS quan sát tranh

ảnh về thiên nhiên và yêu

cầu HS nhận biết các loại

màu

- GV cho HS xem màu sắc

trên cầu vồng và nêu tên các

màu

- GV tóm tắt lại đặc điểm

màu sắc của tự nhiên

- HS quan sát tranh ảnh về thiên nhiên và nhận biết các loại màu

- HS xem màu sắc trên cầu vồng và nêu tên các màu

I/ Màu sắc trong thiên nhiên.

- Màu sắc trong thiên nhiên rất phong phú Ta có thể nhận biết được màu sắc là nhờ vào ánh sáng Màu sắc thay đổi tùy thuộc vào ánh sáng mạnh hay yếu

- Cầu vồng có 7 màu: Đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím

Trang 40

HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn HS tìm hiểu màu

vẽ và cách pha màu

+ Màu cơ bản.

- GV cho HS xem 3 màu cơ

bản và yêu cầu HS gọi tên

các loại màu

- GV giới thiệu đặc tính của

màu và lý do gọi là màu cơ

bản

+ Màu nhị hợp.

- GV cho HS xem và gọi tên

một số màu nhị hợp

- GV cho HS lấy một vài ví

dụ về màu nhị hợp

- GV vẽ minh họa trên bảng

về cách pha trộn màu với

nhau để tạo ra màu nhị hợp

Mở rộng thêm một vài ví dụ

về màu được tạo thành từ 3

hoặc bốn màu khác nhau

+ Màu bổ túc.

- GV cho HS quan sát một số

cặp màu bổ túc, yêu cầu HS

nêu nhận xét về sự tương tác

giữa các màu khi này khi

đứng cạnh nhau

- GV cho HS nêu một số cặp

màu bổ túc khác mà mình

biết

- GV cho HS xem tranh về

ứng dụng của màu bổ túc

trong trang trí đồ vật

+ Màu tương phản.

- GV cho HS xem một số cặp

màu tương phản

- Yêu cầu HS nhận xét về

đặc điểm của màu tương

phản Nêu những màu tương

- HS xem 3 màu cơ bản và yêu cầu HS gọi tên các loại màu

- HS xem và gọi tên một số màu nhị hợp

- HS lấy một vài ví dụ về màu nhị hợp

- Quan sát GV vẽ minh họa cách pha màu

- HS quan sát một số cặp màu bổ túc, nêu nhận xét về sự tương tác giữa các màu khi này khi đứng cạnh nhau

- HS nêu một số cặp màu bổ túc khác mà mình biết

- Quan sát tranh ảnh

- HS xem một số cặp màu tương phản

- HS nhận xét về đặc điểm của màu tương phản Nêu những màu

I/ Màu vẽ và cách pha màu.

1 Màu cơ bản.

- Còn gọi là màu chính hay màu gốc Đó là các màu: Đỏ, Vàng, Lam

2 Màu nhị hợp.

- Là màu được tạo thành do hai màu pha trộn với nhau

3 Màu bổ túc.

- Hai màu đứng cạnh nhau tôn vẻ đẹp của nhau lên gọi là màu bổ túc Ví dụ:

Đỏ và Lục Tím và Vàng Cam và Lam

4 Màu tương phản.

- Hai màu đứng cạnh nhau đối chọi nhau về sắc độ, gây cảm giác mạnh mẽ gọi là màu tương phản Ví dụ: Đỏ & Vàng Đỏ & Đen Lam & Vàng

Ngày đăng: 18/10/2014, 17:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình veõ. - GA MT 6
2. Hình veõ (Trang 18)
HÌNH TRỤ VÀ HÌNH CẦU - GA MT 6
HÌNH TRỤ VÀ HÌNH CẦU (Trang 55)
HÌNH TRỤ VÀ HÌNH CẦU - GA MT 6
HÌNH TRỤ VÀ HÌNH CẦU (Trang 58)
Bảng   về   cách   vẽ   nét   cơ  bản tạo nên hình dáng của  vật mẫu. - GA MT 6
ng về cách vẽ nét cơ bản tạo nên hình dáng của vật mẫu (Trang 71)
Hình   dáng,   vị   trí,   đậm  nhạt ở vật mẫu. - GA MT 6
nh dáng, vị trí, đậm nhạt ở vật mẫu (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w