Kiến thức: HS biết tiến hành TN chứng minh: Nớc và muối khoáng đợc vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ, các chất hữu cơ vận chuyển nhờ mạch rây.. Vào bài 1’: Sự vận chuyển nớc và muối
Trang 1Ngày soạn: 17/10/2009 Ngày dạy: 19/10/2009 - Dạy lớp
6A+6B
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: HS biết tiến hành TN chứng minh: Nớc và muối khoáng đợc vận chuyển từ
rễ lên thân nhờ mạch gỗ, các chất hữu cơ vận chuyển nhờ mạch rây
2 Kĩ năng : Biết tiến hành TN.
3 Thái độ: Yêu bộ môn.
II Chuẩn bị của GV-HS:
1.GV: Làm trứoc TN cắm hoa vào mực nớc , Tranh vẽ H 17 1,2
Dụng cụ : bình thuỷ tinh , doa con kính lúp , 1 cành hoa hồng trắng
2.HS :- Làm trớc TN
- Quan sát những cây bị bóc 1 phần vỏ , chuẩn bị 1 cành hoa
- Xem trớc bài mới
III.Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ ( không )
* Vào bài (1)’: Sự vận chuyển nớc và muối khoáng từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ , các chất
hu cơ đợc vận chuyển nhờ mạch nào ?
2 Nội dungbài mới(39)’ :
Hoạt động của GV - HS Phần ghi bảng
Kiểm tra sự chuẩn bị của hs yêu cầu hs
các nhóm báo cáo kết quả
Thân non có cấu tạo ntn? ( mạch gỗ và mạch
rây )
Mạch ggỗ có cấu tạo và chức năng gì ?
Mạch rây có cấu tạo và chức năng gì ?
NX –KL
Yêu cầu các nhóm mang cành hoa cắm nớc
màu lên trình bày các bớc tiến hành TN ? kết
quả
NX – cho hs quan sát kết qủa của GV
Mục đích của TN là chứng minh sự vận
chuyển các chất trong thân ( nớc và muối
Qua kết quả TN em có NX gì về nớc và muối
khoáng đợc vận chuyển qua phần nào của
thân
NX – KL
Yêu cầu hs đọc SGK / 55+ quan sát H 17.2
1 Vận chuyển n ớc và muối khoáng hoà tan ( 20’ )
Nớc và muối khoáng đợc vận chuyển
từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ
2 Vận chuyển các chất hữu cơ (19’)
Trang 2rây Vì vậy các chất hữu cơ vận chuyển qua
mạch rây bị ứ đọng ở trên mép lâu ngày
Yêu cầu hs đọc kết luận chung trong SGK
Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ
Ngày soạn 20/10/2009.Ngày dạy:22/10/2009 Dạy lớp:6B
Ngày dạy :23/10/2009 Dạy lớp:6A
Tiết 18 biến dạng của thân
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : HS nắm đợc đặc điểm của 1 số loại thân biến dạng
2 kĩ năng : Quan sát , nhận biết đặc điểm của thân biến dạng qua mẫu vật thật hoặc tranh
ảnh
3 Thái độ : HS thấy đợc thân biến dạng có những lợi ích , tác hại gì ?
II Chuẩn bị :
GV : Tranh vẽ H8.1, 2 Một số loại thân biến dạng
HS : Chuẩn bị 1 số loại thân biến dạng
III.Tiến trình bài dạy:
1 kiểm tra bài cũ ( 5’ )
? mạch gỗ , mạch rây có chức năng gì ?
Đáp án :
Mạch gỗ vận chuyển nớc và muối khoáng hoà tan từ rễ lên lá
Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ trong thân
*Vào bài : ( 1’ )
Thân cây có những biến dạng giống rễ Vậy có những loại thân biến dạng có cấu tạo và chức năng gì ?
2 Nội dungbài mới(34)’ :
Hoạt động của GV HS– Phần ghi bảng
Trang 3G
H
G
Yêu cầu hs quan sát và nghi lại những thông
tin về 1 số loại thân biến dạng
Yêu cầu HS hoạt động nhóm - để mẫu vật lên
- Trên mặt đất - Hình dạng to Thân bò tròn
- Dới mặt đất - Hình dạng to, Thân củ tròn
- Đều có chồi ngọn, chồi nách, chồi lá Là thân
Vậy thân mọng nớc có cấu tạo ntn ?
Yêu cầu hs hoạt động nhóm- thực hiện lệnh
+ Thân củ: khoai lang, su hào… + Thân rễ: gừng, nghệ …
+ Thân mọng nứơc : cây xơng rồng
2 Đặc điểm chức năng của thân biến dạng ( 19’ )
Trang 4Ngày soạn Ngày dạy Dạy lớp
Ngày dạy Dạy lớp
Tiết 19 ôn tập
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức :HS nắm đợc kiến thức logíc từ TBTV Rễ Thân
2 Kỹ năng : Quan sát, nhận biết , so sánh
II Chuẩn bị :
GV : Hệ thống lại toàn bộ kiến thức chơng I, II, III
HS : ôn lại kiến thức 3 chơng
III:Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ ? (kết hợp trong bài )
So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa TB
vảy hành và Tb thịt quả cà chua chín ?
TBTV có kích thớc và hình dạng ntn? Gồm
những thành phần chủ yếu nào ?
Mô là gì ? Kể tên 1 số loại mô thực vật
TB ở những bộ phận nào có khả năng phân
chia ? Quá trình phân chia diễn ra ntn?
ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của TBTV
Rễ gồm mấy miền ? chức năng của mỗi miền
Có phải tất cả các cây đếu có miền hút
không ? vì sao ?
Vai trò của nớc và muối khoáng ?
Có thể làm những TN nào để chứng minh cây
cần nớc và muối khoáng ?
Bộ phận nào của rễ có chức năng chủ yếu hấp
thụ nớc và muối khoáng ?
Vì sao bộ rễ cây thờng ăn sâu , lan rộng , số
l-ợng rễ con nhiều ?
Kể tên 1 số loại rễ biến dạng và chức năng
của chúng ?
Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trớc
khi cây ra hoa ?
Thân cây gồm những bộ phận nào ?
Sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá
Có những loại thân nào ? kể tên 1 số loại thân
Trang 5?
?
?
Cho biết cấu tạo của thân non gồm những bộ
phận nào ? chức năng của mỗi bộ phận đó ?
Mô tả TN CM sự vận chuyển nớc và muối
khoáng , hợp chất hữu cơ ?
Kể tên 1 số loại thân biến dạng ? chức năng
của chúng đối với cây ?
Cây xơng rồng có những đặc điểm nào thích
nghi với MT sống khô hạn ?
3.Luyện tập, củng cố:(4)’
?Mô tả thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nớc và muối khoáng? ?Mạch rây có chức năng gì?
-Vận chuyển chất hữu cơ
-Kể tên một số loại thân biến dạng?chức năng của chúng đối với cây?
GV;Nhấn mạnh một số vấn đề kiến thức trọng tâm
4.Hớng dẫn học sinh tự học ở nhà;(1)’
-ôn bài,chú ý những kiến khức đã ôn trong bài,chuẩn bị giấy bút cho bài k tra
-
Ngày soạn Ngày dạy Dạy lớp
Ngày dạy Dạy lớp
Tiết 20 kiểm tra một tiết
I.Mục tiêu bài dạy
1.Kiến thức :
- Kiểm ta lại kiến thức chơng I, II , III
- Nội dung kiến thức gồm 3 phần
2.Kỹ năng : Phân tích , so sánh tổng hợp
HS : Ôn tập nội dung kiến thức 3 chơng
II.Nội dung đề: I;Đề số 1
A Phần trắc nghiệm :
Khoanh tròn vào ý đúng trong các câu sau :
Câu 1: Đặc điểm của thực vật là :
a Tự tổng hợp chất hữu cơ
b Phần lớn không có khả năng di chuyển
c Phản ứng chậm với kích thích từ bên ngoài
Trang 6d Tất cả cácđặc điểm trên đều đúng
Câu 2 : Thân non có cấu tạo trong gồm 2 phần :
b Rễ cọc và rễ trụ
c Rễ chùm và rễ con
d Rễ cái và các rễ con
Câu 1:Rễ có mấy miền?chức năng của từng miền?
Câu 2:Thân non có những phàn nào?chức năng của từng phần?
II- Đáp án thang đIểM–
Đề số 1.
A – Phần chắc nghiệm (2đ’)
Câu 1.d(0,5 đ’)
Trang 7+ Biểu bì có lông hút ( Miền hút của rễ ).
+ Rễ có mạch gỗ và mạch rây xếp xen kẽ
Câu 1(4đ’):Rễ có 4 miền:-Miền trởng thành;Dẫn truyền
-Miền hút;hấp thụ nớc và muối khoáng
- Miền sinh trởng;Làm cho rễ dài ra
- Miền chóp rễ che trở cho đầu rễ
Câu 2(4đ’):Thân non gồm:
-Vỏ: +,Biểu bì;Bảo vệ bộ phận bên trong
+Thịt vỏ;Dự chữ và tham gia quang hợp
-Trụ giữa; +, Bó mạch;Vận chuyển chất hữu cơ,dự chữ và tham gia quang hợp +,Ruột;Chứa chất dự chữ
HS nắm đợc đặc điểm bên ngoài của lá, cách xếp lá trên cành, cây
Những đặc điểm đó phù hợp với chức năng thu nhận ánh sáng
2 Kĩ năng: HS phân biệt đợc 3 kiểu gân lá, lá đơn, lá kép
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích bộ môn, bảo vệ thực vật
Trang 8II Chuẩn bị củaGV-HS:.
GV: Cành hoa sữa, cành mồng tơi, cành hồng
HS: Chuẩn bị bài
III:Tiến trình bài dạy:
1, Kiểm tra bài cũ ? ( không ).
.*Vào bài(1 )’ : Lá là cơ quáninh dỡng của cây vậy lá có đặc điểm gì ? Những đặc điểm nào thu nhận ánh sáng ? :
2,Nội dung bài mới(40 )’
Hoạt động của GV HS– Phần ghi bảng
Chức năng quan trọng nhất của lá là gì ?
Lá thu nhận ánh sáng mới thực hiện đợc
chức năng này
Yêu cầu hs quan sát phần phiến lá cuủa tất
của các loại lá Hoạt đông nhóm thực
- Phiến lá màu lục dạng bản dẹt , hình dạng
kích thớc khác nhau , diện tích bề mặt của
phiến lá lớn hơn so với cuống lá
- Các phiến lá giống nhau : dạng bản dẹt
màu lục , là phần to nhất của lá
- Những đặc điểm đó giúp lá thu nhận đợc
nhiều ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ nuôi
cây
Đối chiếu điều chỉnh
Yêu cầu lật mặt dới của lá quan sát đối
chiếu vớiH 19.3 – Trả lời câu hỏi
Có mấy loại gân lá ? Đó là những loại gân lá
nào ?
NX – KL
Yêu cầu HS thực hiện lệnh SGK /62
NX , bổ sung
Yêu cầu HS quan sát mẫu vật + Quan sát H
19.4 và nghien cứu thông tin
Vì sao lá mồng tơi thuộc lá đơn , hoa hồng
c Lá đơn và lá kép ( SGK /62 )
2 các kiểu xếp lá trên thân và cành
Trang 9Yêu cầu HS cầm 3 cành quan sát lần lợt từ
ngọn xuống , quan sát từ các phía
Cách bố trí của lá ở mấu thân có lợi gì cho
việc nhận ánh sáng của cây
Yêu cầu HS quan sát H 19.5 + quan sát mẫu
và thực hiện lệnh trong SGK : Điền vào bảng
dới đây những nội dung mà em biết
Treo bảng trống HS điền
NX – KL , yêu cầu HS đọc KLC
( 20’ )
- Có 3 kiểu xếp lá trên thân và cành + Mcọ cách
+ Mọc đối + Mọc vòng
3.Củng cố ,luyện tập(3 )’
Chọn các ý đúng trong các câu sau :
1 Trong các nhóm lá sau đây nhóm nào toàn gân lá hình song song :
a Lá hành , lá nhãn , lá bởi
b Lá rau muống , lá cải , lá tỏi
c Lá phong lan , lá ngô , lá lúa , lá hành
d ý a và b đúng
2 Trong các nhóm sau đây nhóm nào toàn lá đơn
a Lá dâm bụt , phuợng , dâu
Ngày soạn:03/11/2009 Ngày dạy: 05/11/2009 Dạy lớp: 6B
Ngày dạy: 06/11/2009 Dạy lớp:6A
Tiết 22 cấu tạo trong của phiến lá.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức.
HS nắm đợc đặc điểm cấu tạo trong phù hợp với chức năng của phiến lá
Màu sắc của 2 loại phiến lá có cvấu tạo khác nhau Chức năng khác nhau
2 Kĩ năng: Quan sát , giải thích đợc màu sắc của 2 loại phiến lá dựa vào cấu tạo nhận
biết trong thực tế
3 Thái độ : Có ý thức bảo vệ cây xanh.
II Chuẩn bị của GV-HS:
GV : Tranh phóng to H20.4 ; Mô hình cấu tạo 1 phần phiến lá cắt ngang
HS : Chuẩn bị bài
III:Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ ? ( 6’ )
Trang 10? Lá có đặc điểm bên ngoài và cách sắp xếp trên cây ntn giúp nó nhận đợc nhiều ánh sáng ?
Đáp án :
- Lá gồm cuống, phiến : Phiến lá mầu xanh lục, dạng bản dẹt
- Có 3 kiểu xếp lá trên cây : mọc cách, mọc đối, mọc vòng Lá trên các mấu thân xếp
so le nhau Giúp lá nhận đợc nhiều ánh sáng
*Vào bài(1’) : Vì sao lá có thể chế tạo chất dinh dỡng cho cây ? Ta hiểu rõ điều này khi hiểu rõ cấu tạo trong của phiến lá
2.Nội dung bài mới(33 )’ :
Hoạt động của GV HS– Phần ghi bảng
Yêu cầu hs đọc + Quan sát H20.1 Nhận
biết các phần chính của lá và vị trí của mỗi
phần: Biểu bì - Thịt lá - Gân lá
Đọc + Quan sát H20.2,3 Thực hiện lệnh
SGK
- Những đặc điểm nào của lớp TB biểu bì phù
hợp với chức năng bảo vệ phiến lá và cho ánh
sáng chiếu vào TB bên trong ?
- Hoạt động nào của lỗ khí giúp lá TĐK và
không màu trong suốt
- Hoạt động đóng mở của lỗ khí giúp cho lá
thịt lá sát biểu bì mặt dới ( chúng giống nhau
và khác nhau ở điểm nào ? Đặc điểm này phù
hợp với chức năng gì ?)
Giống nhau : TB thịt lá ở cả 2 phía đều chứa
nhiều lục lạp , giúp lá thu nhận đợc ánh sáng
để chế tạo chất hữu cơ cho cây
- Trên biểu bì nhất là mặt dới của lá
có nhiều lỗ khí giúp lá TĐKvà thoát hơi nớc
Trang 11- Lớp Tb thịt lá phía trên có cấu tạo phù hợp
với chức năng chính là chế tạo chất hữu cơ
- Lớp TB thịt lá có cấu tạo phù hợp với chức
- Chức năng thu nhận ánh sáng , chứa
và TĐK
3 Gân lá (8’ ) Nằm xen kẽ giữa phần thịt lá bao gồm mạch gỗ và mạch rây chức năng vận chuyển các chất
3.Luyện tập củng cố(4’)
GV : Bài tập ( bảng phụ ) Cho các từ : lục lạp , vận chuyển , lỗ khí , biểu bì , bảo vệ , đóng
mở Hãy chọn các từ thích hợp để đièn vào chỗ trống trong câu dói đây
- Bao bọc phiến lá là 1 Tb trong suốt nên ánh sáng có thể lọt qua vào phần thịt lá Lớp …
TB biểu bì có màng ngoài dày , có chức năng cho các phần bên trong củaphiến lá …
- TB biểu bì mặt dới có rất nhiều Hoạt động của nó giúp cho lá TĐK và hơi n… … ớc thoát
Trang 12Ngày soạn: 07/11/2009 Ngày dạy: 09/11/2009 Dạy lớp: 6A
Ngày dạy:10/11/2009 Dạy lớp: 6B
3 Thái độ : Giải thích đợc 1 vài hiện tợng thực tế : vì sao cây rtồng phải trồng ở nơi có
ánh sáng ? Vì sao phải thả rong vào bể nuôi cá cảnh
II Chuẩn bị của GV-HS:
1.GV :
- Các dụng cụ TN , dung dịch I ốt là thuốc thử tinh bột
- 1 củ khoai tây luộc chín , dao nhỏ ống nhỏ giọt
- Tranh vẽ H 21.2,2 A, B, C
2.HS : Ôn lại kiến thức về chức năng chính của lá , chất khí nào của không khí có via trò duy trì sự cháy
III:Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ (5’ )
? Lỗ khí có chức năng gì ? Những đặc điểm nào phù hợp với chức năng đó
Đáp án : Chức năng chính của lá là giúp lá TĐK và thoát hơi nớc
Đặc điểm phù hợp là lỗ khí thông với khoang chứa không khí trong
* Vào bài(1’) : Khác với động vật , cây xanh có khả năng chế tạo chất hữu cơ để tự nuôi sống mình là do lá có nhiều lục lạp Vậy lá cây chế atọ đợc chất gì ? Trong điều kiện gì ?
2 Nội dung bài mới(34’ ) :
Hoạt động của GV - HS Phần ghi bảng
G
G
H
G
Biểu diễn cách thử tinh bột:
Cho hs q/s mặt cắt của củ khoai tây hoặc củ
khoai lang đã luộc chín(xem màu sắc)
Sau đó gv dùng ống nhỏ giọt nhỏ dung dịch i
ốt vào=> thấy rõ sự biến đổi thành màu xanh
tím của tinh bột khi gặp dung dịch i ốt
Y/c học sinh :Đọc thông tin điều cần biết trớc
khi tìm hiểu TN
Đọc thông tin SGK – quan sát H 21.1 nắm
đợc các chi tiết trong hình
Yêu cầu HS hoạt động nhóm , thực hiện lệnh
Trang 13- Chỉ có phần nào của lá TN đã chế tạo đợc
tinh bột ? Vì sao em biết ?
khoáng hoà tan khác lá sẽ tạo ra các chất hữu
cơ cần thiết cho cây
Yêu cầu HS hoạt động nhóm(4’) : Tự tìm
- Những hiện tợng nào chứng tỏ cành rong
trong cốc đó đã thải ra chất khí ? đó là chất
Tại sao vào mùa hè khi trời nắng nóng đứng
dới bóng cây to lại thấy mát mẻ và dễ thở?
Qua bài học em nắm đợc gì ?
Yêu cầu HS đọc KLC trong SGK /70
Lá chỉ chế tạo đợc tinh bột khi có ánh sáng
2 Xác định chất khí thoát ra trong quá trình chế tạo tinh bột ( 19’ )
Lá đã nhả khí ô xi trong quá trình chế tạo tinh bột
Trang 143.Củng cố, luyện tập ( 3’ )
? Vì sao trong các thành phố lớn ngời ta trồng nhiều cây xanh ?
GV;Gọi một vài h s trả lời , h s khác nhận xét , bổ sung
-Nhận xét cho điểm h s trả lời đúng
4.H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà:(2’ )
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài quang hợp tiếp theo
Ngày soạn: 10/11/2009 Ngày dạy: 12/11/2009 Dạy lớp:6B
Ngày dạy:13/11/2009 Dạy lớp:6A
Tiết 24 quang hợp ( tiếp )
3 Kĩ năng : Có ý thức giữ gìn , bảo vệ cây xanh.
II Chuẩn bị của GV-HS:
1.GV : Làm trớc TN “Không có khí CO2 , cây xanh không chế tạo đợc tinh bột”
2.HS : Ôn lại kiến thức: Sự hút nớc của rễ, vận chuyển các chất trong thân và cấu tạo trong của lá
Xem lại bài quag hợp đã học ở tiết trớc
III.Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ ? ( 5’ )
? Làm thế nào để biết đợc lá cây chế tạo tinh bột khi có ánh sáng ?
KL: Lá cây chế tạo đợc tinh bột ngoài ánh sáng
*Vào bài(1’): Vậy lá cây cần chất gì để chế tạo tinh bột ? Quang hợp là gì ?
2.Nội dung bài mới(34 ):’
Hoạt động của GV HS– Phần ghi bảng
Gợi ý:Sử dụng kq’ của tiết trớc-> xác định lá
ở chuông nào có tinh bột và lá chuông nào
không có tinh bột
1. Lá cây cần chất gì để chế tạo tinh bột ( 20’ )
* Thí nghiệm ( SGK/71 )
Trang 15- Cây trong chuông A trồng trong điều kiện
bình thờng có khí CO2 cây trong chuông B
trồng trong điều kiện thiếu khí CO2 Vì đã bị
nớc vôi hấp thụ hết
- Lá cây trong chuông B không thể chế tạo
đ-ợc tinh bột vì thiếu khí CO2 (lá mầu vàng )
- KL: Không có khí CO2 lá cây không thể chế
tạo dợc tinh bột
Lu ý hs: chú ý vào điều kiện của thí nghiệm
vì chính điều kiện sẽ làm thay đổi kq’ thí
nghiệm
Sau khi hs thảo luận => Rút ra KL?
Tại sao ở xung quanh nhà và những nơi công
côngcộng cần trồng nhiều cây xanh?
Cây xanh hút khí cacbonic
Vậy quang hợp là gì ?
Yêu cầu hs hoạt động cá nhân
Tự nghiên cứu sơ đồ tóm tắt quá trình quang
- Ngoài tinh bột lá cây …
Qua nội dung bài học các em cần nắm đợc
những gì ?
Yêu cầu hs đọc kết luận SGK
KL: Cây cần CO2 để chế tạo tinh bột
2 Khái niệm về quang hợp ( 14’ )
Quang hợp là quá trình lá cây nhờ có chất diệp lục sử dụng nớc, CO2 và năng lợng ánh sáng mặt trời để chế tạo tinh bột
- Học, trả lời câu hỏi SGK
- Hớng dẫn trả lời câu hỏi 3:
+ Những thân non có màu xanh có tham gia quang hợp vài TB của nó có lục lạp chứa diệp lục
+ Những cây không có lá hoặc lá rụng sớm thì chức năng quang hợp do thân cây hoặc lá cây đảm nhận Vì thân , cành có chất diệp lục, có màu xanh
Trang 16- Chuẩn bị bài sau:Đọc trớc bài;ảnh hởng của các điều kiện bên ngoàiđến quang
hợp-ý nghĩa của quang hợp
Ngày soạn: 14/11/2009 Ngày dạy:16/11/2009 Dạy lớp:6A
Tiết 25
ảnh hởng của các điều kiện bên ngoài đến quang
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
HS nắm đợc điều kiện bên ngoài ảnh hởng đến quang hợp
ý nghĩa của quang hợp
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức, giải thích ý nghĩa của 1 vài biện pháp kĩ thuật trong trồng
trọt
3 Thái độ: HS xác định 1 vài việc làm để tham gia bảo vệ, phát triển cây xanh ở địa phơng
em
II Chuẩn bị của GV-HS:
1.GV - Su tầm 1 số tranh, ảnh cây u sáng, cây u tối
- 1 số tranh ảnh về vai trò của quang hợp đối với đời sống con ngời và động vật
2.HS : - Chuẩn bị bài
III:Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ(4 ):’ Viết sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp ? Quang hợp là gì ?
2.Nội dung bài mới :(35’)
Hoạt động của GV HS– Phần ghi bảng
G
?
?
G
Yêu cầu hs hoạt động nhóm, đọc nội dung
thông tin SGK trả lời câu hỏi
Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hởng đến
- Nhiều loại cây cảnh có nhu cầu as không
cao (as yếu) Cây vẫn quang hợp (VD: Trúc
Trang 17sửa hay bổ sung vào phần trả lời.
Cho hs q/s tranh:(nếu có) bụi lá lốt ở dới
bóng cây, tranh khóm chuối nằm ở gần
nhièu lò gạch=> thấy đợc a/hởng của a/s và
l-ợng khí cacbonic
Qua nội dung trên em rút ra kl gì?
Vậy quang hợp của cây xanh có ý nghĩa gì ?
Yêu cầu hs hoạt động cá nhân(4’)
Khí Oxi do quang hợp cây xanh nhả ra cần
cho sự hô hấp của những sinh vật nào ?
( Hầu hết các SV khi hô hấp đều cần khí oxi
phần lớn do quang hợp của cây xanh tạo ra )
Hô hấp của SV và nhiều hoạt động sống của
con ngời đều thải ra khí CO2 vào không khí
Nhng vì sao chất khí này trong không khí
nhìn chung là không tăng ?
NX – Khi quang hợp cây xanh lấy khí CO2
do sự hô hấp của các SV thải ra Nên góp
phần giữ cân bằng lợng khí này trong không
khí
Các chất hữu cơ do QH của cây xanh chế tạo
ra đợc những SV nào sử dụng ?
Hãy kể những sản phẩm là chất hữu cơ do
cây xanh QH đã cung cấp cho con ngời ?
Qua nội dung vừa nghiên cứu em có KL gì ?
Bài học hôm nay giúp em biết thêm đợc
những gì ?
Yêu cầu hs đọc KL chung và mục em có biết
- các điều kiện: ánh sáng, nớc, hàm ợng khí CO2, t0 => ảnh hởng đến quang hợp
l Các loài cây khác nhau đòi hỏi các
điều kiện bên ngoài không giống nhau
2 Quang hợp ở cây xanh có ý nghĩa gì ? ( 20’ )
Các chất hữu cơ và khí ôxi do QH của cây xanh tạo ra cần cho sự sống của con ngời và các SV trên trái đất
3.Củng cố, luyện tập(4 )’
GV: Cho học sinh làm bài tập:
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất:
- Vì sao cần trồng cây theo đúng thời vụ?
a.đáp ứng về nhu cầu a/s cho cây quang hợp
b.đáp ứng đợc nhu cầu về nhiệt độ cho cây quang hợp
c.Cây đợc phát triẻn trong điều kiện thời tiết phù hợp sẽ thoả mãn đợc những đòi hỏi về các điều kiện bên ngoài,giúp cho sự quang họp của cây
d.Lý do a&b
-đáp án c