Mục tiêu của bài học• Giải thích được Microsoft Management Console MMC • Giải thích được snap-in • Thảo luận về các tài khoản người dùng user accounts • Tạo tài khoản người dùng trong do
Trang 1Quản trị Server
Trang 2Mục tiêu của bài học
• Giải thích được Microsoft Management Console (MMC)
• Giải thích được snap-in
• Thảo luận về các tài khoản người dùng (user accounts)
• Tạo tài khoản người dùng trong domain
• Thảo luận các thuộc tính của tài khoản trong Domain
• Thảo luận về profile người dùng
• Một số vấn đề về quản lý người dùng
• Thảo luận về Home Directory của người dùng.
Trang 3Microsoft Management
Console (MMC)
• Microsoft Management Console (MMC) là một trong những công cụ chính được sử dụng để quản lý Windows 2000 Server
• MMC consoles có thể chạy trên: Windows 2000, Windows NT 4.0, Windows 98, and Windows 95
• MMC không cung cấp khả năng quản lý, nhưng nó cung cấp môi trường cho các Snap-in (công cụ quản lý một chức năng nào đó), kể cả các Snap-in từ các nhà sản xuất khác
• MMC giúp thực hiện hầu hết các tác vụ quản trị mà chỉ sử dụng một MMC duy nhất từ một máy tính duy nhất
Trang 4Các giao tiếp của MMC (1)
Trang 5Các giao tiếp của MMC (2)
và chỉnh sửa sử dụng bởi menu này.
cấu hình hiển thị các snap-in.
thiết lập các nút của snap-ins hoặc snap-ins
Trang 6Snap-Ins
Extension Snap-Ins
Stand-Alone Snap-Ins
Trang 7Các tuỳ chọn giao tiếp
Create new windows
View all portions of
the console tree
Save MMC consoles
Trang 8Các tuỳ chọn giao tiếp
Trang 9• Được cài đặt khi trong quá trình cài đặt Windows 2000
• Không thể thay đổi hay thêm bớt các Snap-In
• Được tạo ra để thực hiện các tác vụ quản trị nào đó: Computer Management, DNS …
Trang 10Tài khoản người dùng
• Là một bản ghi chứa tất cả các thông tin về một người sử
dụng trên hệ thống mạng: Tên tài khoản, mật khẩu, các
quyền sử dụng hệ thống, truy xuất tài nguyên …
• MS Windows 2000 hỗ trợ 03 loại tài khoản người dùng
khác nhau:
Tài khoản người dùng cục bộ
Tài khoản người dùng trên miền
Tài khoản người dùng được dựng sẵn
Trang 11Tài khoản người dùng cục bộ
Local user account
Local security database
• Được tạo ra trên máy tính cục bộ không phải trên miền.
• Thông tin về tài khoản được lưu trên cơ sở dữ liệu bảo mật của máy cục bộ
• Chỉ được đăng nhập và cấp quyền truy xuất đến tài nguyên trên máy cục bộ.
Trang 12• Được tạo ra trên một miền – Máy chủ quản lý miền - DC
• Thông tin về tài khoản được lưu trữ trên AD của DC
• Có thể đăng nhập vào mạng từ bất cứ trạm làm việc nào
• Được phép truy cập đến bất kỳ tài nguyên nào trên mạng
Active Directory
Domain user account
A domain user Domain Controller
Tài khoản người dùng trên miền
Trang 13Built-In Account: Là tài khoản được tạo tự động tạo ra bởi
Windows 2000
Administrator Account: Tài khoản dựng sẵn
Administrator được sử dụng cho việc quản lý máy
tính và định cấu hình domain.
Guest Account: Đối với các người dùng không
thường xuyên bạn có thể cung cấp cho họ một tài khoản guest để người dùng có thể đăng nhập tạm thời và truy xuất các tài nguyên mạng
Tài khoản người dùng được tạo
sẵn (Built- In Account)
Trang 14Một số qui ước về đặt tên cho
tài khoản người dùng
• Tên đăng nhập phải duy nhất
• Tối đa 20 ký tự: tên đăng nhập không nên vượt quá
20 ký tự.
• Tránh sử dụng các ký tự không hợp lệ như: “/ \ [ ] : ; | = , + * ? < >
• Tên tài khoản không phân biệt chữ cái viết thường và viết hoa
• Với một tổ chức lớn có nhiều user phải xây dựng qui tắc đặt tên cho phù hợp tránh trùng lắp
Trang 15Một số qui ước về đặt mật khẩu
cho tài khoản người dùng
• Tài khoản của người quản trị phải có mật khẩu
• Hoặc người quản trị hoặc người dùng kiểm soát các mật
khẩu Người dùng nên kiểm soát mật khẩu của họ
• Tránh đặt những mật khẩu dễ đoán
• Chiều dài tối đa của mật khẩu nên trong phạm vi 128 ký
tự Mật khẩu càng ngắn càng dễ đoán, vì vậy bạn nên đặt mật khẩu tối thiểu 8 ký tự
• Tốt nhất bạn nên đặt mật khẩu kết hợp giữa các chữ cái và các con số
Trang 16Tạo tài khoản người dùng domain (1)
Active Directory Users And Computers
Trang 17Tạo tài khoản người dùng domain (2)
Active Directory Users And Computers
• Setting Password Options
Trang 18Các thuộc tính của tài khoản
người dùng miền (1)
• Tất cả các tài khoản người dùng đều có một tập các thộc tính Các tài khoản người dùng domain có nhiều thuộc tính hơn các tài khoản người dùng cục bộ
• Các thuộc tính được định nghĩa cho một domain user account có thể được sử dụng để tìm kiếm user đó trên Active Directory
• Mỗi domain user account nên được định cấu hình với các thuộc tính sau:
Personal properties: General, Address, Telephones, and organization
Account properties
Logon Hours properties
Log On To properties
Trang 19Các thuộc tính của tài khoản
5 Telephone 11 Remote Control
6 Organization 12 Terminal Service Profile
Trang 20Các thuộc tính của tài khoản người
dùng miền – Tab General
Trang 21Các thuộc tính của tài khoản người
dùng miền – Tab Address
Trang 22Các thuộc tính của tài khoản người
dùng miền – Tab Account
Trang 23Các thuộc tính của tài khoản người
dùng miền – Logon Hours
Trang 24Các thuộc tính của tài khoản người
dùng miền – Logon Workstation
Trang 25Các thuộc tính của tài khoản người dùng miền – Terminal Service Profile Tab
Trang 26Các thuộc tính của tài khoản người
dùng miền – Dial-in Tab
Trang 27Các kiểu Profile
• Default user profile: là một profile cơ bản được sử
dụng để xây dựng các profile cho các user xác định
• Local user profile: Được tạo ra lần đầu khi user đăng
nhập vào hệ thống, được lưu trong máy tính cục bộ
• Roaming user profile (RUP): Được tạo ra cho các
user đăng nhập vào hệ thống từ nhiều máy, được lưu trên máy chủ của mạng và được truy cập từ bất cứ nơi đâu->User luôn có một thiết lập về Desktop dù user đó kết nối từ bất cứ đâu
• Mandatory user profile: là một roaming user profile
chỉ đọc, chỉ có Administrators mới có quyền thay đổi các thiết đặt, người sử dụng thì không
Trang 28Các thư mục trong một User Profile
Application data folder* • Program-specific data—for example, a custom dictionary Program vendors decide
what data to store in the user profile folder
Cookies folder • User information and preferences
Desktop folder • Desktop items including files, shortcuts, and folders
Favorites folder • Shortcuts to favorite locations on the Internet
Local Settings folder* • Application data, History, and Temporary files Application data roams with the user
by way of roaming user profiles
My Documents folder • User documents
My Pictures folder • User picture items
NetHood folder* • Shortcuts to My Network Places items
PrintHood folder* • Shortcuts to printer folder items
Recent folder* • Shortcuts to the most recently used documents and accessed folders
SendTo folder* • Shortcuts to document-handling utilities
Start Menu folder • Shortcuts to program items
Templates folder • User template items
Trang 29Quản lý tài khoản người dùng (1)
Vô hiệu hoá tài
khoản người dùng Áp dụng khi người dùng vắng mặt trong một khoảng thời
gian Đổi tên tài khoản
người dùng Có thể đổi tên tài khoản người dùng khi các thiết lập bị trùng
nhau Xoá tài khoản người
dùng Áp dung khi người dùng không còn làm việc tại công ty
Trang 30Quản lý tài khoản người dùng (2)
Mở khoá tài
khoản người
dùng
• Áp dụng khi người dùng vi phạm một chính sách vượt mức giới hạn nhóm Windows sẽ khoá các tài khoản người dùng cá biệt và hiển thị thông báo lỗi
Trang 31Home Directory
sử dụng để lưu trữ những dữ liệu cá nhân.
đĩa cục bộ của client computer hoặc là trên shared folder của một file server
Trang 32Ưu điểm của việc lưu trữ Home
Directory trên Server
Người dùng có thể truy xuất tới home directory
từ bất cứ Client Computer nào trên mạng.
Quản lý tập trung: sao lưu và khôi phục
Có thể truy xuất tới home directory từ bất cứ Client Computer nào chạy các họ hệ điều hành của Microsoft.
Home directory không phải là một phần của User Profile (roaming user profile), do đó dung lượng của nó không ảnh hưởng đường truyền của hệ thống mạng trong quá trình đăng nhập
Trang 33Tạo Home Directory
• Tạo một thư mục dung chung
để lưu tất cả home Directory
của users trên file server
• Gõ bỏ full control cho
everyone trên thư mục này và
gán full control cho nhóm
User
• Cấu hình home directory cho
từng user trên profile tab:
\\svr1\user\user2
\\svr1\user\%username