Mục tiêu của bài học Các kiểu lưu trữ được hỗ trợ bởi Windows 2000 Các công việc của quản lý đĩa Giải thích khái niệm về partition Các hệ thống file được hỗ trợ bởi Windows 2000
Trang 1QUẢN LÝ ĐĨA
Trang 2Mục tiêu của bài học
Các kiểu lưu trữ được hỗ trợ bởi Windows 2000
Các công việc của quản lý đĩa
Giải thích khái niệm về partition
Các hệ thống file được hỗ trợ bởi Windows 2000
Đặc trưng của hệ thống file được hỗ trợ bởi W2K
Trang 3Basic Storage – Dynamic Storage
• Basic Storage:
• Kiểu lưu trữ chuẩn truyền
thống
• Chia đĩa thành những
partition
• Được hỗ trợ bởi tất cả các hệ
điều hành của MS
• Là kiểu lưu trữ mặc định trên
2000
• Dynamic Storage:
• Là chuẩn lưu trữ mới, cho
phép một partition trải rộng trên
nhiều đĩa
• Chia đĩa thành những volume
• Thay đổi kích thước của
volume mà không cần khởi
Trang 4Các công việc của quản lý đĩa
• Ch ọn kiểu lưu trữ: Basic (hoăc Dynamic)
• Phân chia đĩa: Partitions (Volumes)
• Định dạng đĩa với một loại hệ thống file:
FAT ho ặc NTFS
Trang 5Phân chia đĩa- Partitioning
Việc phân chia đĩa là một kỹ thuật quản lý đĩa cứng.
Nó đề cập đến việc phân chia logic của đĩa cứng.
Nó chia đơn vị bộ nhớ thành các đoạn riêng biệt
Việc phân chia là một việc làm có lợi nếu có nhiều hơn một hệ điêu hành được sử dụng trên một hệ thống.
Một đĩa có thể được chia tối đa thành 04 phân khu
Trang 6Primary Partition
Là partition đầu tiên của đĩa
cứng.
Primary partition có thể chiếm
toàn bộ đĩa cứng hoặc một
phần của nó.
Ta có thể tạo tối đa 4 primary
partitions trên một đĩa cứng
Một primary partition phải
được định dạng chỉ như là một
đĩa logic đơn
Bất cứ primary partition nào
trên một đĩa cứng có thể được
chỉ định như là một partition
active.
Boot Partition - Khi hệ thống
khởi động, OS trên partition
active đã được nạp Primary Partition
Trang 7Extended Partition (1)
Là phần còn lại của đĩa cứng
sau khi đã chia ra một phần
dành cho các primary
partition
Các partitions cấp dưới của
extended partition là các
partition logic.
Các extended partition có thể
được dùng lưu trữ các hệ điều
hành (boot partion)
Một đĩa cứng có thể có nhiêu
primary partition nhưng chỉ
có một partition mở rộng
Partition hệ thống (System
partition = Active Partition)
không thể được nằm ở
Primary Partition
Trang 8Extended Partition (2)
Primary partition
Extended partition
Logical drive
E:
Logical drive
F:
Logical drive
G:
Giống như Primary
partition, các partition
mở rộng cũng có thể
được được định dạng
để tạo các ổ đĩa.
Một partition mở rộng
có thể được chia thành
nhiều ổ đĩa logic.
Mỗi một ổ đĩa trong
partition mở rộng
được đánh dấu bằng
một ký tự alphabet.
Trong cùng một
partition mở rộng, các
ổ đĩa logic có thể được
định dạng với các hệ
thông file khác nhau
(FAT, NTFS)
Trang 9System Partition
Partition hệ thống chứa các file đặc trưng của
hardware được yêu cầu để khởi động
Windows 2000
Ntldr Osloader Boot.ini Partition hệ thống và partition boot có thể như
nhau
Trong Windows 2000, partition hệ thống phải
được nằm ở partition active primary của đĩa cứng
đầu tiên
Trang 10ACCP/Windows 2000/ Session 3/ 10 of
File System - Hệ thống File
File Systems
Data
Files
Application
Files Kiểu của hệ thống file được sử dụng để quyết
định dữ liệu và các chương trình sẽ được truy xuất bằng cách nào.
Nó quyết định mức độ truy xuất có thể đối với các user của hệ thống
Được sử dụng bởi
OS để tổ chức dữ liệu bên trong
File System - Được sử dụng để chỉ ra cách tổ chức và lưu trữ dữ liệu và các ứng dụng trên một Partition hay một Volume
Trang 11ACCP/Windows 2000/ Session 3/ 11 of
Các hệ thống file – File Systems
Windows 2000 h ỗ trợ 03 lo ại hệ thống file:
The File Allocation Table file system (FAT / FAT32)
The New Technology File system (NTFS)
The Compact Disk File System (CDFS)
Operating system File systems supported
Windows 2000 FAT, NTFS, CDFS
Windows 95 FAT, CDFS
Windows 3.x and 3.1x FAT, CDFS
Trang 12ACCP/Windows 2000/ Session 3/ 12 of
FAT –FAT16
Ra đời từ khi có máy tính cá nhân, phiên bản sử dụng cho Windows 2000 là phiên bản đã được hiệu chỉnh
Tên file: có độ dài là 8 ký tự cho phần tên và 3 ký tự cho phần
mở rộng
Trong windows 2000, FAT hỗ trợ tên file dài giống như FAT32, NTFS
Đặc trưng của FAT 16
partition nhỏ hơn 500MB
Không hỗ trợ bảo mật file và thư mục cục bộ
Tốc độ truy xuất phục thuộc vào: kiểu file, kích cỡ file, kích cỡ vùng, số lượng file trong một thư mục.
Trang 13ACCP/Windows 2000/ Session 3/ 13 of
FAT 32 (1)
FAT 32 được phát triển từ FAT
Đặc trưng của FAT 32
Kích thước Partition
FAT32 tăng thêm số lượng bit trên b ảng FAT do đó định được nhiều địa chỉ các cluster nên giảm được kích thước của mỗi cluster
Nó hỗ trợ các ổ đĩa lớn lên đến 2 terabytes ( Windows
2000 chỉ hỗ trợ các Partition lên đến 32 GB) và hiệu quả lưu trữ tốt hơn.
Tốc độ truy xuất
FAT32 cho phép truy xuất file tốt trong partition kích thước nhỏ hơn 500 MB hoặc lớn h ơn 2 GB do đó cho phép tận dụng không gian trống của đĩa tốt hơn
Trang 14ACCP/Windows 2000/ Session 3/ 14 of
FAT 32 (2)
FAT32 còn tương thích với các hệ điều hành trước Windows 2000
Nên sử dụng FAT32 cho các partition có kích thước
từ 2GB đến 36GB
Chương trình cài đặt Windows 2000 tự động quyết định chọn giữa FAT (<=2GB) và FAT32 tùy thuộc vào kích thước của phân vùng
• FAT32 hỗ trợ khởi động kép
• FAT32 không hỗ trợ bảo mật file/folder, nén file,
mã hoá dữ liệu và hạn ngạch đĩa.
Trang 15ACCP/Windows 2000/ Session 3/ 15 of
NTFS(1)
Đặc trưng của NTFS
Quy ước tên
Tên file (bao gồm phần mở rộng) có thể lên đến 255 kí tự Tên file có thể chứa hầu hết các ký tự ngoại trừ: “ / \ < > * : Tên file in hoa và in thường vẫn được duy trì.
Tên file không phân biệt chữ hoa và chữ thường
Bảo mật
NTFS cung cấp việc bảo mật file và folder
Bảo mật được duy trì bởi việc ấn định các quyền cho phép của NTFS đến các file và folder
Bảo mật được duy trì ở mức cục bộ và mức mạng
Mỗi một file hoặc folder trong partition NTFS có một danh sách điều khiển truy cập: Access Control List (ACL)
Một ACL bao gồm: các nhận diện về user, nhóm và các đặc quyền được cấp cho các user và group đó.
Trang 16ACCP/Windows 2000/ Session 3/ 16 of
NTFS (2)
Partition size: lên đến 16 Exabyte -> thực tế 2 Terabyte -> thường sử dụng 4 -> 64GB
Nén tập tin (file compression): cho phép nén file còn 50%
Độ tin cậy cao (high reliability): có khả năng phục hồi
và khả năng chịu lỗi cao.
Hỗ trợ ánh xạ liên cung xấu (bad cluster mapping): có khả năng kiểm tra các liên cung hay khu vực đĩa xấu (cluster), nếu có dữ liệu trên các liên cung đó thì dữ liệu nay sẽ được truy xuất và chuyển đến các liên cung khác.
Hỗ trợ mã hoá dữ liệu và hạn ngạch đĩa
Trang 17ACCP/Windows 2000/ Session 3/ 17 of
FAT và NTFS (1)
Không an toàn khi user
logon cục bộ.
Cấp an toàn file & folder là
không tồn tại
An toàn cả khi truy user logon cục bộ và qua mạng.
Có thể thực hiện an toàn trên cả file và folder
Tên file chỉ 8 kí tự Tên file lên đến 255 kí tự
Trang 18ACCP/Windows 2000/ Session 3/ 18 of
FAT and NTFS (2)
Partitions size can be 4
GB maximum
Partition size can be a maximum of 16 Exabytes
Not very reliable since it
does not support bad
cluster mapping
Highly reliable since it supports bad cluster mapping and transaction logging
Không hỗ trợ nén file Hỗ trợ nén file
Đĩa dễ bị phân mảnh Đĩa ít phân mảnh hơn
Trang 19ACCP/Windows 2000/ Session 3/ 19 of
Win3x
FAT and NTFS (3)