1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Các giao thức mạng máy tính

33 627 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại giao thức mạng• Open Protocols: Các giao thức mở được phát triển dựa theo các chuẩn chung OSI và được thiết kế cho nhiều môi trường mạng khác nhau, Ví dụ: TCP/IP.. • Vendor-S

Trang 1

Các giao thức mạng

Trang 2

Mục tiêu của bài học

• Thảo luận về giao thức mạng

• Thảo luận về mô hình tham khảo OSI.

• Thảo luận về các giao thức mạng khác nhau được hỗ trợ bởi Windows 2000 & 2003

• Thảo luận về bộ giao thức TCP/IP.

• Thảo luận về địa chỉ IP.

• Cấu hình bộ giao thức TCP/IP.

Trang 4

Phân loại giao thức mạng

Open Protocols: Các giao thức mở được phát

triển dựa theo các chuẩn chung (OSI) và được thiết kế cho nhiều môi trường mạng khác nhau,

Ví dụ: TCP/IP.

Vendor-Specific Protocol: Do một hoặc nhiều

công ty tự phát triển và nó được thiết kế để sử dụng cho một môi trường cụ thể nào đó, VD: IPX/SPX được sử dụng trong môi trường mạng Novell NetWare.

Trang 5

Mô hình tham khảo OSI

(Open Systems Interconnection Model)

Trang 6

Phân loại giao thức theo khả

năng vạch đường

mạng nhỏ hơn để thuận tiện cho việc truyền dữ liệu.

vạch đường (routing) Mốt số giao thức hỗ trợ vạch đường và một số khác thì không

Routable protocols: Giao thức truyền mà nó bao gồm network

address cũng như là device address Nó cho phép những gói tin được chuyển từ mạng này sang mạng khác, Ví dụ: TCP/IP, IPX, AppleTalk …

Non-routable protocols: Giao thức truyền mà nó chỉ bao gồm

device address không bao gồm network address Nó không lược

đồ định địa chỉ mạng để cho phép những gói tin được chuyển từ mạng này sang mạng khác, Ví dụ: NetBEUI …

Trang 7

Các hình thức truyền dữ liệu

Broadcast One to All

One to Many

Trang 8

Các giao thức được hỗ trợ bởi

riêng cho kiến trúc mạng novell NetWare

AppleTalk: AppleTalk là giao thức được thiết kế để

làm việc với các máy tính Apple Macintosh.

Trang 9

Các giao thức được hỗ trợ bởi

windows 2000 (2)

NetBIOS Enhanced User Interface (NetBEUI):

NetBEUI được sử dụng trên các mạng LAN vừa và nhỏ, không có chức năng định tuyến, được thiết kế cho Network Basic Input/Output System (NetBIOS)

Asynchronous Transfer Mode (ATM): là giao thức hỗ

trợ việc truyền dữ liệu với tốc độ, phù hợp cho cả mạng LAN và WAN, hỗ trợ truyền thông đa phương tiện rất mạnh.

Infrared Data Association (IrDA): IrDA là một tổ chức

phi lợi nhuận, được thành lập với mục đích xây dựng các tiêu chuẩn cho kết nối truyền thông tốc độ cao bằng hồng ngoại

Trang 10

Bộ giao thức TCP/IP

các hệ điều hành khác nhau

yêu cầu.

Trang 11

Kiến trúc của TCP/IP

Trang 12

Giao thức TCP

(Transmission Control Protocol)

sự tin cậy.

thiết lập kết nối trước, sau khi truyền dữ liệu song chúng sẽ tiến hành cắt kết nối.

thức TCP các trạm làm việc còn sử dụng mã ACK ( Acknowledge) để xác định tứ tự các gói tin đã nhận

Unicast

Trang 13

Giao thức UDP

(User Datagram Protocol)

không kết nối, không cung cấp sự tin cậy.

trước.

máy đích đã nhạn

dạng Boardcast và Multicast

Trang 14

Giao thức liên mạng Internet Protocol -IP

Trang 15

dạng 04 số thập phân cách nhau bởi

Trang 17

Địa chỉ IP

Host ID

• Host ID xác định một TCP/IP host trong một mạng.

• Host ID phải là duy nhất trong một network ID

Trang 18

Cách đánh địa chỉ IP trong mạng

TCP/IP

172.18.10.0 192.168.1.0 192.168.1.1 172.18.10.1

Trang 19

Address Classes (1)

Trang 20

Address Classes (2)

Trang 22

Phõn đoạn mạng

 Việc phõn lớp khụng phự hợp thực tế dẫn đế việc lóng phớ IP

 Căn cứ vào số lượng phân đoạn mạng cần chia để lấy một số bit trong phần địa chỉ máy để phân đoạn

 Vớ dụ:

 Một mạng trong lớp B: 172.18.0.0/255.255.0.0 cú

 Network ID: 172.18.0.0 (một mạng)

 Host ID: 0.0.X.Y (65534 host)

 Tiến hành lấy 8 bit của HostID để làm phõn đoạn mạng

 Network ID: 172.18.X (cú tổng cộng 254 mạng con)

 Host ID: 0.0.0.Y (Mỗi mạng con cú 254 Host)

Trang 24

Một số khỏi niệm trong địa chỉ IP

Broadcast Address - Loopback address – Private address

 Địa chỉ quảng bá (Broadcast Address) tham khảo đến tất các các IP có cùng địa chỉ mạng

 Thay tất cả các bit trong phần HOST của IP bằng bit 1 sẽ nhận được địa chỉ quảng bá

 => Địa chỉ quảng bá = 192.168.1.255

 Loopback address = 127.0.0.1

gỡ trờn Internet, chỉ cú giỏ trị trong một mạng LAN.

Trang 25

Một số khái niệm trong địa chỉ IP

Cổng mặc định

172.18.10.0 192.168.1.0

192.168.1.1 172.18.10.1

172.18.10.2 172.18.10.3 172.18.10.4 172.18.10.5 192.168.1.2 192.168.1.3 192.168.1.4 192.168.1.5

Trang 26

Cấu hình địa chỉ TCP/IP

Trang 27

Các tiện ích gỡ rối TCP/IP

sử dụng để dò tìm và giải quyết các vấn đề về mạng TCP/IP

Trang 28

Tiện ích Ipconfig

Trang 29

Tiện ích Ping

Trang 30

Kiểm tra kiến thức

255.255.255.0 C

Trang 31

Kiểm tra kiến thức

 Muốn truy xuất dữ liệu trên máy Novell Netware dùng giao IPX/SPX, bạn phải dùng giao thức nào sau đây cho máy của mình:

Trang 32

Kiểm tra kiến thức

 Cho địa chỉ IP: 191.0.0.1/24, hãy xác định

255.255.255.0

Trang 33

Kiểm tra kiến thức

• Bạn đang ngồi trên máy

tính W2KP1 bạn muốn

truy cập dữ liệu đặt trên

máy W2KP2, bạn sẽ cấu

hình default gateway cho

máy của bạn với địa chỉ

Ngày đăng: 18/10/2014, 13:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  default  gateway  cho - Các giao thức mạng máy tính
nh default gateway cho (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w